HOẠT ĐỘNG 2:Hỡnh thành kiến thức 20’ - Mục đớch: + HS nắm được nguồn gốc ra đời của con người Việt nam + ước nguyện đoàn kết thống nhất cộng đồng của người Việt - Phương phỏp: Vấn đỏp,
Trang 1Tuần 1 Ngày sọan: 18/8/2018
Tiết 2 Ngày dạy: /8/2018
Văn bản Hướng dẫn đọc thờm CON RỒNG, CHÁU TIấN
- Truyền
thuyết-I Mục tiờu cần đạt:
1 Kiến thức :
- Khỏi niệm thể loại truyền thuyết
- Nắm được nhõn vật, sự kiện, cốt truyện trong tỏc phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu
- Búng dỏng lịch sử thời kỡ dựng nước của dõn tộc ta trong một tỏc phẩm văn học dõn gian thời kỡ dựng nước
2 Kĩ năng :
- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết.
- Nhận ra được những sự việc chớnh của truyện
- Nhận ra được một số chi tiết tưởng tượng kỡ ảo trong truyện
3 Thỏi độ :
í thức tự hào về truyền thống dõn tộc,đoàn kết ,yờu thương nhau.
4.Định hướng phỏt triển năng lực.
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tỏc
- Năng lực nhận thức.
II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Su tầm tranh ảnh liên quan đến bài học
- Phương phỏp: giảng bỡnh, vấn đỏp, nờu vấn đề,
- Kỹ thuật: động nóo, sơ đồ tư duy
2 Học sinh: + Soạn bài
+ Su tầm những bức tranh đẹp, kì ảo về về lạc Long Quân
và Âu cơ cùng 100 ngời con chia tay lên rừng xuống biển
+ Su tầm tranh ảnh về Đền Hùng hoặc vùng đất Phong Châu
- PP: Phỏt vấn, diễn giảng, thảo luận nhúm, động nóo, suy nghĩ…
III Tiến trỡnh dạy và học:
A Hoạt động 1:Khởi động ( 5’)
- Mục đớch : Tạo hứng thỳ cho hs về việc tỡm hiểu nguồn gốc con người
- Phương phỏp: vấn đỏp, thuyết trỡnh
- Kĩ thuật : đặt cõu hỏi, trỡnh bày
- Nhiệm vụ : Hs làm việc độc lập
- Phương tiện dạy học: Sgk, hỡnh ảnh trực quan, mỏy chiếu
- Sản phẩm của hs : bỏo cỏo bằng miệng
Gv cho hs nghe một bài hỏt
Trang 2? Em hóy cho biết bài hỏt này núi về vấn đề gỡ ?
- Núi về nguồn gốc tổ tiờn con người
? Cỏc em cú suy nghĩ như thế nào về nũi giống con người Việt nam của chỳng ta ?
- Chỳng ta rất tự hào về nguồn gốc con người Việt Nam
Gv : Nhắc đến giống nòi mỗi ngời Việt Nam của mình đều rất tự hào
về nguồn gốc cao quí của mình - nguồn gốc Tiên, Rồng, con Lạc cháu Hồng Vậy tại sao muôn triệu ngời Việt Nam từ miền ngợc đến miền xuôi, từ miền biển đến rừng núi lại cùng có chung một nguồn gốc nh vậy Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên mà chúng ta tìm hiểu hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ
về điều đó
B HOẠT ĐỘNG 2:Hỡnh thành kiến thức ( 20’)
- Mục đớch: + HS nắm được nguồn gốc ra đời của con người Việt nam
+ ước nguyện đoàn kết thống nhất cộng đồng của người Việt
- Phương phỏp: Vấn đỏp, đọc diễn cảm, nờu vấn đề, phõn tớch mẫu,
- Kĩ thuật dạy học: Trỡnh bày 1 phỳt, động nóo
- Năng lực cần phỏt triển cho học sinh: làm chủ bản thõn, giao tiếp
- Phương thức hoạt động: Theo cặp đụi và cỏ nhõn
- Thiết bị, học liệu sử dụng: mỏy chiếu,
- Bỏo cỏo: bằng miệng
* HĐ 1: 5’
HS: Đọc định nghĩa truyền thuyết phần dấu
sao trang 7
GV : Giới thiệu khỏi quỏt về định nghĩa, về
cỏc truyền thuyết gắn liền với lịch sử đất nước
ta
*HĐ 2: 20’
Hướng dẫn hs đoc- hiểu văn bản
GV : Hướng dẫn HS đọc, tỡm hiểu phần chỳ
thớch giải nghĩa cỏc từ khú
Thể loại của văn bản
Tỡm bố cục của văn bản
+ Đọan 1 : Từ đầu -> “ Long Trang “
+ Đọan 2 : Tiếp -> “ lờn đường “
+ Đọan 3 : Cũn lại
Gv: hướng dẫn tỡm hiểu chi tiết truyện
? Truyện gồm những nhõn vật nào? Nhõn vật
chớnh là ai ?
- Lạc Long Quõn ,Âu Cơ
I Tỡm hiểu chung:
-Truyền thuyết là loại truyện dân gian truyền miệng, kể về các nhân vật và sự kiện liên quan đến lịch sử thời quá khứ
- Thờng có yếu tố tởng tợng, kỳ ảo
- Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện
và nhân vật lịch sử.
II Đọc - Hiểu văn bản 1.Đọc :
2.Nội dung :
a Giới thiệu Lạc Long Quân - Âu
Trang 3? Lạc Long Quõn và Âu Cơ xuất thõn từ đõu
Hỡnh dỏng của họ như thế nào ?
GV chia hs thành cỏc cặp đụi theo bàn để thảo
luận
HS :thảo luận trả lời
GV chốt ý, chuyển mục
? Chuyện Âu Cơ sinh con cú gỡ lạ ?
- Âu cơ khụng sinh ra con trực tiờp mà sinh ra
một cỏi bọc trăm trứng nở ra trăm người con
? Theo em, chi tiết mẹ Âu Cơ sinh ra bọc trăm
trứng nở thành trăm người con cú ý nghĩa gỡ
- Tất cả mọi ngời VN chúng ta đều
sinh ra từ trong cùng một bọc trứng
(đồng bào) của mẹ Âu Cơ
GV:Chi tiết lạ mang tính chất hoang
đờng nhng rất thú vị và giàu ý
nghĩa Nó bắt nguồn từ thực tế
rồng, rắn đề đẻ trứng Tiên (chim)
cũng đẻ trứng Tất cả mọi ngời VN
chúng ta đều sinh ra từ trong cùng
một bọc trứng (đồng bào) của mẹ
Âu Cơ DTVN chúng ta vốn khoẻ
mạnh, cờng tráng, đẹp đẽ, phát
triển nhanh
? Qua sự việc Cha Lạc Long Quõn, mẹ Âu Cơ
mang con lờn rừng, xuống biển, người xưa
muốn thể hiện ý nguyện gỡ ?
- Cuộc chia tay phản ánh nhu cầu
phát triển DT: làm ăn, mở rộng và
giữ vững đất đai
? Em hãy cho biết, truyện kết thúc
bằng những sự việc nào? Việc kết
thúc nh vậy có ý nghĩa gì?
- Hs suy nghĩ trả lời
? Vậy theo em, cốt lõi sự thật LS
trong truyện là ở chỗ nào?
* GV: Là mời mấy đời vua Hùng trị
vì
Khẳng định sự thật trên đó là lăng
tởng niệm các vua Hùng mà tại đây
hàng năm vẫn diễn ra lễ hội rất lớn
-lễ hội đền Hùng Lễ hội đó đã trở
thành một ngày quốc giỗ của cả
dân tộc
cơ:
Lạc Long Quân
Thần -Hình dáng:
mình rồng ở dới nớc
nhiều phép lạ, giúp dân diệt trừ yêu quái
Âu Cơ
- Nguồn gốc: Tiên
- Xinh đẹp tuyệt trần
Đẹp kì lạ, lớn lao với nguồn gốc vô cùng cao quí
b Âu Cơ sinh nở kỳ lạ và hai ng ời chia con
* Âu Cơ sinh nở kì lạ:
- Sinh bọc trăm trứng, nở trăm con,
đẹp đẽ, khôi ngô, không cần bú mớm, lớn nhanh nh thổi
Chi tiết tởng tợng sáng tạo diệu kì nhấn mạnh sự gắn bó keo sơn, thể hiện ý nguyện đoàn kết giữa các cộng đồng ngời Việt
* Âu Cơ và Lạc Long Quân chia con:
- 50 ngời con xuống biển;
- 50 Ngời con lên núi
Cuộc chia tay phản ánh nhu cầu phát triển DT: làm ăn, mở rộng và giữ vững đất đai Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất DT Mọi ngời ở mọi vùng đất nớc đều có chung một nguồn gốc, ý chí và sức mạnh
c Giả i thích nguồ n g ố c con
Trang 4- Dù ai đi ngợc về xuôi
Nhớ ngày giỗ tổ mùng mời
tháng ba
? Em hãy cho biết đền Hùng nằm ở
tỉnh nào trên đất nớc ta?
- Phú Thọ
HĐ3 : 6’
Hướng dẫn HS tổng kết
? Trong tuyện dân gian thờng có
chi tiết tởng tợng kì ảo Em hiểu thế
nào là chi tiết tưởng tượng kỳ ảo ?
- Chi tiết tởng tợng kì ảo là chi tiết
không có thật đợc dân gian sáng tạo
ra nhằm mục đích nhất định
? Em thấy những chi tiết kỳ ảo nào trong văn
bản ?
? Cỏc chi tiết kỳ ảo đú cú vai trũ gỡ trong
truyện ?
HS phỏt hiện trả lời
Rồng, cháu Tiên
- Con trởng lên ngôi vua, lấy hiệu
Hùng Vơng, lập kinh đô, đặt tên nớc
- Giải thích nguồn gốc của ngời VN
là con Rồng, cháu Tiên
Cách kết thúc muốn khẳng định nguồn gốc con Rồng, cháu Tiên là có thật
3.Tổng kết a.í nghĩa truyện
- Giải thớch nguồn gốc người Việt
- Ca ngợi ,suy tụn nguồn gốc dũng dừi ta là con Rồng chỏu Tiờn
-Ước nguyện đoàn kết ,đựm bọc nhau b.Nghệ thuật
-Sử dụng cỏc yếu tố tưởng tượng kỡ ảo về nguồn gốc và hỡnh dạng của Lạc Long Quõn và
Âu Cơ ,về việc sinh nở của Âu Cơ -Xõy dựng hỡnh tượng nhõn vật mang dỏng dấp thần linh
C :Hoạt động luyện tập : 7’
- Mục đớch: HS củng cố lại kiến thức vừa học
- Phương phỏp: nờu vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Trỡnh bày 1 phỳt, động nóo
- Năng lực cần phỏt triển cho học sinh: làm chủ bản thõn, giao tiếp
- Phương thức hoạt động: cỏ nhõn
- Bỏo cỏo: bằng miệng
? Thế nào là thể loại truyền thuyết ?
2 Em hóy cho biết những truyện nào của dõn tộc ta ở VN cũng giải thớch nguồn gốc
nhõn vật như truyện con rồng chỏu tiờn ?
- Người Mường cú truyện : ô Quả trứng to nở ra con người ằ
- Quả bầu mẹ của người Khơ Mỳ
3 Sự giống nhau ấy khẳng định điều gỡ ?
- Khẳng định sự gần gũi về cội nguồn về sự giao lưu văn hoỏ giữa cỏi dõn tộc trờn Trỏi Đất
Trang 5D Hoạt động vận dụng: 5’
- Mục đích: + Củng cố lại kiến thức vừa học
+ Biết tóm tắt được nội dung truyện đã học
- Phương pháp: Vấnđáp, nêu vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Trình bày 1 phút, động não
- Năng lực cần phát triển cho học sinh: làm chủ bản thân, giao tiếp
- Phương thức hoạt động: Theo nhóm và cá nhân
- Thiết bị, học liệu sử dụng: máy chiếu
- Báo cáo: bằng miệng
? Nêu nghệ thuật và ý nghĩa của truyện ?
- Học sinh suy nghĩ nhớ lại kiến thức và trả lời nghệ thuật và ý nghĩa của truyện
? Hãy hát một bài hát nói về các dân tộc anh em Việt Nam
E Hoạt động tìm tòi, mở rộng 1’
- Mục đích:+ Củng cố kiến thức đã học
+ Biết tìm tòi mở rộng
- Phương pháp: nêu vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Trình bày, động não
- Năng lực cần phát triển cho học sinh: làm chủ bản thân, giao tiếp
- Phương thức hoạt động: cá nhân
? Kể diễn cảm truyện
? Sưu tầm một số bài hát nói về nguồn gốc con người
IV.Dặn dò : 1’
- Tóm tắt lại truyện ,học nội dung bài học
- Sọan : Bánh chưng, bánh giầy
Văn bản : Hướng dẫn đọc thêm BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY
( Truyền thuyết)
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết
- Cốt lõi của lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm truyền thuyết thòi kì Hùng Vương
- Cách giải thích của người Việt cổ về phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nông- một nét đẹp văn hoá của người Việt
2 Kĩ năng :
- Đọc - hiểu văn bản thuộc thể loại truyền thuyết
- Nhận ra được những sự việc chính của truyện
3.Thái độ:
Ý thức tự hào về truyền thống dân tộc, đoàn kết, yêu thương nhau.
4.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN
Trang 6-KN giao tiếp
-KN tư duy
-KN tự nhận thức
II Chuẩn bị:
GV: Giỏo ỏn, sỏch giỏo khoa, tranh ảnh
HS: SGK, soạn bài
III Tiến trỡnh dạy và học:
A.Hoạt động khới động : 1’
- Mục đớch : Tạo hứng thỳ cho hs về việc tỡm hiểu nguồn gốc bỏnh chưng bỏnh giầy.
- Phương phỏp: vấn đỏp, thuyết trỡnh.
- Kĩ thuật : đặt cõu hỏi, trỡnh bày.
- Nhiệm vụ : Hs làm việc độc lập
- Phương tiện dạy học: Sgk, hỡnh ảnh trực quan, mỏy chiếu.
- Sản phẩm của hs : bỏo cỏo bằng miệng
Gv cho hs xem một số hỡnh ảnh về việc làm bỏnh cho ngày tết
? Ngày tết người dõn quờ ta hay làm bỏnh gỡ để cỳng tổ tiờn
- Làm bỏnh chưng bỏnh giầy để cỳng ụng bà tổ tiờn
? Vậy em biết bỏnh này cú nguồn gốc từ bao giờ khụng ?
- Hs suy nghĩ trả lời
GV : Hàng năm cứ mỗi khi tết đến, xuân về, nhân dân ta - con cháu của vua Hùng từ miền ngợc đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng nh vùng biển lại nô nức, hồ hởi chở lá dong xay gạo, giã gạo, gói bánh Quang cảnh ấy làm sống lại nguồn gốc ra đời của truyền thuyết "Bánh chng, bánh giầy" Để hiểu rừ hơn về nguồn gốc ra đời bỏnh chưng bỏnh giầy thỡ tiết học hụm nay cụ và cỏc em sẽ cựng tỡm hiểu.
B HOẠT ĐỘNG 2:Hỡnh thành kiến thức ( 6’)
- Mục đớch: + HS nắm được nguồn gốc ra đời của bỏnh chưng bỏnh giầy
+ luụn nhớ về nguồn gốc tổ tiờn của người Việt Nam
- Phương phỏp: Vấn đỏp, đọc diễn cảm, nờu vấn đề.
- Kĩ thuật dạy học: Trỡnh bày 1 phỳt, động nóo.
- Năng lực cần phỏt triển cho học sinh: làm chủ bản thõn, giao tiếp.
- Phương thức hoạt động: Theo cặp đụi và cỏ nhõn
- Thiết bị, học liệu sử dụng: Bảng phụ
- Bỏo cỏo: bằng miệng
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRề NỘI DUNG BÀI DẠY.
*HOẠT ĐỘNG 1:
Hướng dẫn tỡm hiểu chung
- Giỏo viờn hướng dẫn học sinh tỡm hiểu ý nghĩa
của cỏc từ khú ở mục chỳ thớch
- Giỏo viờn chia đoạn : giỏo viờn đọc đoạn 1 , Học
sinh đọc đoạn 2, 3
- Em hóy nờu bố cục của văn bản
+ Đoạn 1 : Từ đầu -> “ chứng giỏm “
+ Đoạn 2 : Tiếp -> “ hỡnh trũn “
I.Tỡm hiểu chung:
Trang 7+ Đoạn 3 : Cũn lại
*HOẠT ĐỘNG 2: 10’
Hớng dẫn tìm hiểu chi tiết văn bản
? Mở đầu truyện, tác giả muốn cho
chúng ta biết sự kịên gì ?
- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, đất nớc
thái bình, ND no ấm, vua đã già muốn
truyền ngôi
? Vua Hùng chọn ngời nối ngôi trong hoàn
cảnh nào?
- ý của vua: ngời nối ngôi vua phải nối
đợc chí vua, không nhất thiết là con
tr-ởng
? Vua đã chọn ngời nối ngôi bằng hình
thức nào?
- Hình thức: điều vua đòi hỏi mang
tính chất một câu đố để thử tài
? Điều kiện và hình thức truyền ngôi có
gì đổi mới và tiến bộ so với đơng thời?
* GV: Trong truyện dân gian giải
đố là1 trong những loại thử thách
khó khăn đối với nhân vật, không
hoàn toàn theo lệ truyền ngôi từ các
đời trớc: chỉ truyền cho con trởng.
Vua chú trọng tài chí hơn trởng
thứ-> Đây là một vị vua anh minh.
? Để làm vừa ý vua, các ông Lang đã làm
gì?
? Tâm trạng Lang Liêu ra sao ? Lang Liêu
đã làm gì ?
-Gv cho hs thảo luận cặp đụi theo bàn để trả lời
- Rất buồn Trong các con vua, chàng là
ngời thiệt thòi nhất Tuy là Lang nhng từ
khi lớn lên chàng ra ở riêng, chăm lo việc
đồng áng, trồng lúa, trồng khoai Lang
Liêu thân thì con vua nhng phận thì
gần gũi với dân thờng
? Vì sao Lang Liêu đợc thần báo mộng?
- Các nhân vật mồ côi, bất hạnh thờng
đợc thần, bụt hiện lên giúp đỡ mỗi khi
bế tắc
? Vì sao thần chỉ mách bảo mà không
làm giúp lễ vật cho Lang Liêu?
- Thần vẫn dành chỗ cho tài năng sáng
tạo của Lang Liêu
? Kết quả cuộc thi tài giữa các ông Lang
nh thế nào?
II Đọc- hiểu văn bản:
1 Vua Hùng chọn ng ời nối ngôi
- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, đất nớc thái bình, ND no ấm, vua đã già muốn truyền ngôi
- ý của vua: ngời nối ngôi vua phải nối
đợc chí vua, không nhất thiết là con tr-ởng
- Hình thức: điều vua đòi hỏi mang tính chất một câu đố để thử tài
2 Cuộc thi tài giữa các ông lang
- Các ông lang thi nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon
- Lang Liêu: Làm ra hai loại bánh: bánh
tr-ng, bánh giày
3 Kết quả cuộc thi
- Lang Liêu đợc chọn làm ngời nối ngôi Vì chàng là ngời có tài, có đức và hiếu thảo
Trang 8? Vì sao hai thứ bánh của lang Liêu đợc
vua chọn để tế Trời, Đất, Tiên Vơng và
Lang Liêu đợc chọn để nối ngôi vua?
-GV cho hs thảo luận nhúm, chia lớp thành 3
nhúm theo 3 tổ
- Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa có ý
nghĩa thực tế: quí hạt gạo, trọng nghề
nông (là nghề gốc của đất nớc làm cho
ND đợc no ấm) vừa có ý nghĩa sâu xa:
Đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên
của nhân dân ta
- Hai thứ bánh hợp ý vua chứng tỏ tài đức
của con ngời có thể nối chí vua Đem cái
quí nhất của trời đất của ruộng đồng
do chính tay mình làm ra mà tiến cúng
Tiên Vơng, dâng lên vua thì đúng là
con ngời tài năng, thông minh, hiếu
thảo
Hoạt động 3: Khái quát toàn bộTP
? Truyện đã sử dụng NT gì ?
? Truyền thuyết bánh chng, bánh giầy có
những ý nghĩa gì?
III T ổng kết
1 Nghệ thuật :
- Sử dụng chi tiết tưởng tượng để kể về LL được thần mỏch bảo: ‘ Trong trời đất khụng gỡ quý bằng hạt gạo”
- Kể chuyện theo trỡnh tự thời gian.
2 Nội dung :
- Giải thích nguồn gốc hai loại bánh cổ truyền và phong tục làm bánh chng, bánh giầy và tục thờ cúng tổ tiên của ngời Việt
- Đề cao nghề nông trồng lúa nớc
- Quan niệm duy vật thô sơ về Trời,
Đất
- Ước mơ vua sáng, tôi hiền, đất nớc thái bình, nhân dân no ấm
C :Hoạt động luyện tập :
- Mục đớch: HS củng cố lại kiến thức vừa học
- Phương phỏp: nờu vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Trỡnh bày 1 phỳt, động nóo
- Năng lực cần phỏt triển cho học sinh: làm chủ bản thõn, giao tiếp
- Phương thức hoạt động: cỏ nhõn
- Bỏo cỏo: bằng miệng
? í nghĩa truyện Bánh Chng bánh Giầy?
?Cõu hỏi thảo luận của 3 nhúm theo 3 tổ: Nờu ý nghĩa phong tục ngày tết làm bỏnh chưng bỏnh giầy
Đề cao nghề nụng, đề cao sự thờ kớnh trời đất tổ tiờn của nhõn dõn ta Cha ụng ta đó xõy dựng phong tục tập quỏn của mỡnh từ những điều giản dị nhưng giàu ý nghĩa Quan cảnh ngày tết nhõn dõn ta gúi bỏnh cú
ý nghĩa giữ gỡn truyền thống văn hoỏ đậm đà bản sắc dõn tộc và làm sống lại cõu chuyện: “ Bỏnh chưng bỏnh giầy” trong kho tạng truyện cổ dõn gian VN
Trang 9D Hoạt động vận dụng: 5’
- Mục đích: + Củng cố lại kiến thức vừa học
+ Hiểu được truyền thống văn hóa của dân tộc
- Phương pháp: Vấnđáp, nêu vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Trình bày 1 phút, động não
- Năng lực cần phát triển cho học sinh: làm chủ bản thân, giao tiếp
- Phương thức hoạt động: cá nhân
- Báo cáo: bằng miệng
? Nêu nghệ thuật và ý nghĩa của truyện ?
- Học sinh suy nghĩ nhớ lại kiến thức và trả lời nghệ thuật và ý nghĩa của truyện
? Hãy hát một bài hát ca ngợi về truyền thống văn hóa dân tộc
E Hoạt động tìm tòi, mở rộng 1’
- Mục đích:+ Củng cố kiến thức đã học
+ Biết tìm tòi mở rộng
- Phương pháp: nêu vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Trình bày, động não
- Năng lực cần phát triển cho học sinh: làm chủ bản thân, giao tiếp
- Phương thức hoạt động: cá nhân
? Kể diễn cảm truyện
? Sưu tầm một số phong trào nói về việc nhớ ơn tổ tiên ta
IV.Dặn dò : 1’
- Tóm tắt lại truyện ,học nội dung bài học
- Sọan : Bánh chưng, bánh giầy
5 Hướng dẫn về nhà: 1’
- Nhớ tên các nhân vật và một số chi tiết
- Sọan : từ và cấu tạo của từ tiếng việt