văn 7 học kì 1, đày đủ soạn theo 5 bước soạn rất chi tiết đầy đủ. Rất hay...........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Trang 1Tuần: 1 Ngày soạn: 17/8/2019
Tiết: 01 Ngày dạy: 3 /9/2019
chỉnh ngày dạy
- Đọc-hiểu một văn bản biểu cảm
- Phân tích một số chi tiết diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bị cho ngày khaitrường đầu tiên của con
- Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm
3 Thái độ
- HS càng yêu thương và kính trọng cha mẹ
- Nhận thức rõ về ý nghĩa của trường học đối với mỗi người
4 Định hướng phát triển năng lực
Năng lực cảm thụ thơ văn, giải quyết vấn đề, hợp tác và chia sẻ…
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: giáo án, bài giảng, thiết bị dạy học, tư liệu dạy học (hình ảnh, tài liệu,
video…)
2 Học sinh: đọc tác phẩm, soạn bài, tìm hiểu các kiến thức liên quan đến bài học.
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Vấn đáp
- Nêu vấn đề
- Thảo luận nhóm
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A Hoạt động khởi động: 5 phút
- Mục đích: Tạo sự tìm tòi, ham hiểu biết, gợi nhớ lại kiến thức của học sinh Bên cạnh đó tạo
không khí vui vẻ bước vào tiết học
- Phương pháp dạy học: vấn đáp.
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật trình bày 1 phút
- Nhiệm vụ: HS làm việc độc lập
- Phương thức hoạt động: cá nhân
- Thiết bị, học liệu sử dụng: tranh, ảnh
- Sản phẩm học tập: HS trả lời bằng miệng
Trang 2GV trình chiếu hình ảnh.
? Những hình ảnh trên đề cập đến vấn đề gì?
Ngày tựu trường
? Tâm trạng của em về ngày đầu tiên đi học như thế nào?
HS trả lời
? Tâm trạng của các bậc phụ huynh trong ngày đó như thế nào?
HS trả lời
GV chốt, dẫn dắt vào bài.
Ai trong chúng ta cũng đã trải qua ngày đầu tiên đi học Vậy tâm trạng của mỗi người
trong thời điểm đó như thế nào? Bên cạnh những người đi học, tâm trạng của các bậc phụhuynh ra sao? Hôm nay ta vào tìm hiểu văn bản “Cổng trường mở ra” để nắm rõ
B Hình thành kiến thức ( 20 phút)
- Mục đích: HDHS chiếm lĩnh kiến thức, thấy được diễn biến tâm trạng của mẹ trong đêm
trước ngày khai giảng của con; Hoài niệm về tuổi thơ và ấn tượng về ngày tựu trường của mẹ
- Phương án đánh giá: GV hỗ trợ, nhận xét cách làm, cách trình bày sản phẩm cá nhân.
- Phương pháp dạy học: vấn đáp.
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật trình bày 1 phút.
- Nhiệm vụ: HS tìm hiểu tác phẩm; đọc văn bản; tìm thông tin trả lời các câu hỏi.
- Giao việc: Cho HS đọc cá nhân; tìm hiểu trả lời các câu hỏi.
Hoạt động1: Đọc và tìm hiểu chung văn
bản
GV: đọc trước 1 đoạn, gọi 1-2 học sinh đọc
tiếp(yêu cầu đọc dịu dàng, chậm rải, tình
cảm)
Gọi hs đọc phần chú thích trong SGK
?Em hãy xác định bố cục của văn bản và nêu
nội dung
- Phần 1: từ đầu đến thế giới mà mẹ vừa
bước vào: nổi lòng yêu thương của mẹ
- Phần 2 còn lại: Cảm nghĩ của mẹ về vai trò
của xã hội và nhà trường trong giáo dục trẻ
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung văn bản
? Đêm trước ngày khai trường tâm trạng
người mẹ và đứa con có gì khác nhau?
+ Mẹ thao thức không ngủ, suy nghĩ triền
Trang 3+ Con thanh thản nhẹ nhàng vô tư.
? Tâm trạng của người mẹ và đứa con được
biểu hiện ở những chi tiết nào?
- Tìm kiếm phát hiện chi tiết
? Vì sao người mẹ trằn trọc không ngủ được
- Vì lo cho con
? Trong đêm không ngủ, người mẹ đã làm gì
cho con?
Đắp mền, buông mùng, lượm đồ chơi, nhìn
con ngủ, xem lại những thứ đã chuẩn bị cho
? Trong đêm không ngủ, tâm trí mẹ đã sống
lại kỉ niệm quá khứ nào?
-Nhớ bà ngoại dắc mẹ vào lớp 1, nhớ đến ngày
khai giảng mà mẹ đã từng trải qua
Đoạn cuối văn bản
? Theo dõi phần cuối văn bản và cho biết:
trong đêm không ngủ người mẹ đã nghĩ về
điều gi?
- Nghĩ về ngày khai trường và ngày lễ của
toàn xã hội
- Về ảnh hưởng của giáo dục đối với trẻ em
? Câu văn nào trong bài nói lên tầm quan
trọng của nhà trường đối với thế hệ trẻ?
“Ai cũng biết rằng mọi sai lầm trong giáo
dục…đi chệch cả hàng dặm sau này”
? Câu nói của người mẹ “bước qua cánh cổng
trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra” Em
hiểu câu nói đó như thế nào?
- Khẳng định vai trò to lớn của nhà trường đối
với con người Tin tưởng vào sự nghiệp giáo
dục Khích lệ con đến trường học tập
? Bà mẹ nói với ai? Có phải nói trực tiếp với
con không? Cách viết này có tác dụng gì?
- Bà mẹ nói với chính mình, không phải nói
- Người mẹ trằn trọc không ngủ vì thươngyêu con, luôn nghĩ về con và nhớ lại những
ấn tượng thời đi học của mẹ
Người mẹ luôn tin tưởng ở con, sẵn sàng
hy sinh vì con, yêu thương người thân, yêuquí biết ơn trường học
2 Cảm nghĩ của mẹ về giáo dục trong nhà trường.
- Ngày khai trường là ngày lễ của toàn xãhội
- Giáo dục có ảnh hưởng quyêt định đến cảmột thế hệ mai sau
- Khẳng định vai trò to lớn của nhà trườngđối với con người Tin tưởng vào sự nghiệpgiáo dục
Trang 4trực tiếp nói với con Thể hiện nội tâm nhân
vật chân thực hơn
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tổng kết.
? Khái quát nội dung chính và nghệ thuật của
văn bản?
? Nêu ý nghĩa của văn bản?
GV nhận xét
III Tổng kết:
1 Ý Nghĩa: Văn bản thể hiện tấm lòng, tình
cảm của người mẹ đối với con, đồng thời nêulên vài trò to lớn của nhà trường đối với cuộcsống của mỗi con người
2 Nghệ thuật:
- Lựa chọn hình thức tự bạch như nhữngdòng nhật kí của người mẹ nói với con
- Sử dụng ngôn ngữ biểu cảm
- Ghi nhớ: ( SGK)
C Hoạt động Luyện tập( 5 phút)
- Mục đích: Củng cố những kiến thức vừa học, vận dụng những kiến thức vừa học để giải
quyết nhiệm vụ cụ thể
- Nhiệm vụ: HS áp dụng những hiểu biết về nội dung bài thơ để thực hành.
- Giao việc: HS trả lời câu hỏi.
- Phương án đánh giá: GV hỗ trợ, nhận xét cách làm.
- Phương pháp dạy học: Trò chơi.
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật trình bày 1 phút
GV trình chiếu một số câu hỏi liên quan đến bài học, học sinh trình bày
? Câu 1:người mẹ nghĩ đến con trong thời điểm nào?
Câu 2: Theo em, vì sao người mẹ trằn trọc không ngủ được?
Câu 3: Trong đêm không ngủ, mẹ đã làm gì cho con?
Câu 4: Trình bày ca khúc" Ngày đầu tiên đi học"
GV tổng kết, trao thưởng
D Hoạt động vận dụng ( 5 phút)
- Mục đích: Củng cố những kiến thức vừa học, vận dụng những kiến thức vừa học để giải
quyết nhiệm vụ cụ thể
- Nhiệm vụ: HS áp dụng những hiểu biết về nội dung bài thơ để thực hành.
- Giao việc: GV phát phiếu học tập.
- Phương án đánh giá: GV hỗ trợ, nhận xét cách làm.
- Phương pháp dạy học: thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật trình bày 1 phút
GV phát phiếu học tập với nội dung : Trình bày suy nghĩ của em (7 đến 10 câu) về tình mẫu
Trang 5GV chia lớp làm 3 nhóm
HS thực hành theo nhóm
Đại diện nhóm trình bày
Các nhóm nhận xét, bổ sung
GV nhận xét
Đánh giá: Em nào sưu tầm nhiều sẽ được tuyên dương
E Hoạt động tìm tòi mở rộng:1’
Mục tiêu: HS tự học, tìm tòi, hiểu sâu sắc về văn bản
Phương pháp: nêu vấn đề
*Phát triển năng lực: tự học.
-Giao nhiệm vụ:
- Lựa chọn và ghi lại 2-3 đoạn văn mà em yêu thích nhất trong văn bản Cổng trường mở ra và
lí giải vì sao em thích
+ Hướng dẫn học ở nhà (2')
- Học bài, nắm được nội dung của văn bản
- Làm tiếp bài tập 2 (phần luyện tập) ở nhà
- Đọc, tìm hiểu soạn bài theo câu hỏi SGK bài "Mẹ tôi"
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 6
Tuần: 1 Ngày soạn: 18/8/2019
Tiết: 2 Ngày dạy: 6 /9/2019
- Qua bức thư của bố, qua tâm trạng của người cha trước lỗi lầm của đứa con đối với
mẹ, tác giả muốn những đứa con khắc sâu trong lòng, rằng mẹ là người đáng kính, đáng yêunhất Phạm lỗi với mẹ là 1 trong những lỗi đáng trách, đáng lên án, đáng ân hận nhất.Cách giáodục nghiêm khắc nhưng vẫn tế nhị, có lí, có tình của người cha
- Nghệ thuật biểu hiện thái độ, tình cảm và tâm trạng gián tiếp qua một bức thư Ngôi kểthứ nhất, xưng “tôi” – nhân vật kể chuyện
2 Kỹ năng:
Tiếp tục rèn luyện kỹ năng sử dụng từ ghép, bước đầu biết cách liên kết khi xây dựngvăn bản viết
3 Thái độ:
Kính trọng yêu thương cha mẹ
4 Đinh hướng phát triển năng lực:
- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề,năng lực sáng tạo, năng lực cảm thụ thẩm mĩ
- Năng lực xã hội: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
- Năng lực công cụ: Năng lực sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt
III CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Đọc và soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
A.Hoạt động khởi động: 5 phút
- Mục đích: Tạo sự tìm tòi, ham hiểu biết ở học sinh Kích thích sự hưng phấn và lôi cuốn
học sinh vào tiết học
- Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề,
- Kĩ thuật dạy học: Trình bày 1 phút, động não
- Năng lực cần phát triển cho học sinh: làm chủ bản thân, giao tiếp.
Trang 7- Nhiệm vụ: HS lắng nghe, quan sát và làm việc độc lập
- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính, nhạc
- Sản phẩm của học tập: HS báo cáo bằng miệng.
- GV tiến hành: Cho học sinh nghe bài hát Mẹ yêu - của tác giả Phương Uyên.
? Sau khi nghe bài hát vừa rồi em có suy nghĩ như thế nào về người mẹ của mình?
Kĩ thuật dạy học: Động não và trình bày 1 phút được sử dụng trong câu hỏi này HS lần lượt đưa ra những ý kiến của mình trong vòng 1 phút: trong khi thu thập Gv không ý kiến, không đánh giá, nhận xét Mục đích là huy động nhiều ý kiến tiếp nối nhau và rút ra kết luận.
Trong cuộc đời của mỗi chúng ta, người mẹ có 1 vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiêngliêng và cao cả mà từ xưa, dân tộc Việt Nam có đạo lý “thờ cha kính mẹ” Dù xã hội có vănminh như thế nào thì lòng biết ơn, hiếu thảo vẫn luôn đặt lên hàng đầu mà người làm con phảitôn thờ.Tuy nhiên, không phải khi nào ta cũng ý thức hết được điều đó Chỉ đến khi mắcnhững lỗi lầm, mới nhận ra tất cả Bài Mẹ tôi sẽ cho ta một bài học như thế
B Hoạt động hình thành kiến thức: 25 phút
- Mục đích: HS nắm được:
+ Vài nét về tác giả, ptbđ, bố cục của tác phẩm,
- Phương pháp: Đọc diễn cảm, vấn đáp, nêu vấn đề, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật dạy học: Trình bày 1 phút, động não.
- Năng lực cần phát triển cho học sinh: làm chủ bản thân, giao tiếp.
- Phương thức hoạt động: cá nhân, nhóm
- Thiết bị, học liệu sử dụng: máy tính, máy chiếu.
- Thiết bị dạy học: Máy chiếu.
- Sản phẩm của học tập: HS báo cáo bằng miệng, bằng giấy.
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung văn
bản
? Gọi HS đọc văn bản (yêu cầu đọc: chậm
rãi, tình cảm tha thiết và nghiêm)
- Đọc theo sự hướng dẫn của GV
Cho HS đọc phần chú thích trong SGK
- Đọc chú thích SGK
? Văn bản Mẹ tôi thuộc kiểu văn bản gì?
-Kiểu văn bản: Thư từ – Biểu cảm
? Trong các phương thức sau đây, đâu là
phương thức chính được dùng để tạo lập văn
bản Mẹ tôi?
+ Kể chuyện người mẹ.
+ Kể chuyện người con.
+ Biểu hiện tâm trạng của người cha.
Trang 8-Biểu hiện tâm trạng của người cha là phương
thức chính được dùng để tạo lập văn bản Mẹ
tôi
? Nếu thế nhân vật chính là ai? Vì sao?
-Người cha vì hầu hết lời nói trong văn bản
này là lời tâm tình của người cha
? Em hãy xác định bố cục của văn bản và nội
dung từng phần?
- 3 phần
- Đoạn 1: Từ đầu đến “sẽ là ngày con mất
mẹ”: hình ảnh người mẹ
- Đoạn 2: Tiếp theo đến” chà đạp lên tình
thương yêu” : Những lời nhắn nhủ dành cho
con
- Đoạn 3: Phần còn lại: Thái độ dứt khoát
của người cha trước lỗi lầm của con
4 Bố cục: ba phần
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung văn bản
? Văn bản là một bức thư của người bố gửi
cho con, nhưng tại sao tác giả lại lấy nhan đề
là “Mẹ tôi”?
- Cá nhân trả lời
Gợi ý: -Nhan đề do tác giả đặt.
- Qua bức thư người bố gửi cho con, người
đọc thấy hiện lên hình tượng một người mẹ
cao cả và lớn lao Không để người mẹ xuất
hiện trực tiếp, tác giả sẽ dễ dàng mô tả cũng
như bộc lộ những tình cảm và thái độ quý
trọng của người bố đối với mẹ đã âm thầm
lặng lẽ cho đứa con của mình
? Hình ảnh người mẹ của En-ri-cô hiện lên
qua các chi tiết nào trong văn bản Mẹ tôi?
- Thức suốt đêm … có thể mất con
? Em cảm nhận phẩm chất cao quý nào của
người mẹ sáng lên từ những chi tiết đó?
- Dành hết tình thương cho con, quên mình vì
con
? Phẩm chất đó được thể hiện như thế nào ở
mẹ em hay một người mẹ Việt Nam nào mà
Dành hết tình thương cho con, quên mình
vì con
Trang 9?Theo em vì sao người cha cảm thấy sự hỗn
láo của con như một nhát dao đâm vào tim bố
vậy?
- Vì cha vô cùng yêu quý mẹ, vô cùng yêu
quý con, cha đã thất vọng vô cùng vì con hư
phản lại tình yêu thương của cha mẹ
? Nhát dao hỗn láo của con đã đâm vào trái
tim thương yêu của cha Nhưng theo em nhát
dao đó có làm đau trái tim người mẹ không?
- Càng làm đau trái tim người mẹ, trái tim
người mẹ chỉ có chỗ cho tình thương yêu con,
nên sẽ đau gấp bội phần
?Hãy quan sát đoạn 2 trong văn bản và cho
biết đâu là những lời khuyên sâu sắc của
người cha đối với con mình?
-Dù có khôn lớn khoẻ mạnh thế nào đi chăng
nữa … đã làm mẹ đau lòng
- Lương tâm con sẽ không 1 phút nào yên
tĩnh … tâm hồn con như bị khổ hình
- Con hãy nhớ rằng, tình yêu thương
kínhtrọng … chà đạp lên tình yêu thương đó
? Em hiểu thế nào về tình cảm thiêng liêng
trong lời nhắn nhủ sau đây của người cha:
con hãy nhớ rằng tình yêu thương kính trọng
cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả?
-Tình cảm tốt đẹp đáng tôn thờ là tình cảm
thiêng liêng
- Trong nhiều tình cảm cao quý, tình yêu
thương kính trọng cha mẹ là thiêng liêng hơn
cả
? Em hiểu thế nào về nỗi xấu hổ và nhục nhã
trong lời khuyên sau đây của người cha: Thật
đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẽ nào chà đạp
lên tình thương yêu đó?
- Làm việc xấu tự thấy hổ thẹn, rất đáng hổ
thẹn là chà đạp lên tình yêu thương cha mẹ, bị
người khác coi thường lên án
? Em hiểu gì về người cha từ những lời
- Sự hỗn láo của con càng làm đau trái timngười mẹ
2 Những lời nhắn nhủ của người cha:
- Dù có khôn lớn khởe mạnh thế nào đichăng … làm mẹ đau lòng
- Lương tâm con sẽ không 1 phút yên tĩnh …tâm hồn con như bị khổ hình
- Con hãy nhớ rằng, tình yêu thương kínhtrọng … chà đạp lên tình yêu thương đó
Trong nhiều tình cảm cao quý, tình yêuthương kính trọng cha mẹ là thiêng liêng hơn
cả
-Thật xấu hổ nhục nhã cho kẻ nào chà đạplên tình thương yêu đó
Trang 10khuyên này?
-Là người vô cùng yêu quý gia đình, là người
có được những tình cảm thiêng liêng, không
bao giờ làm điều xấu để phải xấu hổ, nhục
nhã
? Em chú ý đến lời lẽ nào của người cha
trong đoạn cuối của văn bản?
- Không bao giờ con được thốt ra lời nói nặng
với mẹ’
- Con phải xin lỗi mẹ
- Hãy cầu xin mẹ hôn con
- Thà rằng bố không có con, còn hơn thấy con
bội bạc với mẹ
?Từ những lời nói đó em thấy người cha có
thái độ như thế nào trước lỗi lầm của con?
- Vừa dứt khoát như ra lệnh, vừa mềm mại
như khuyên nhủ
?Em hiểu như thế nào về lời khuyên của
người cha: con phải xin lỗi mẹ, không phải vì
sợ bố mà do sự thành khẩn trong lòng?
- Người cha muốn con thành thật, xin lỗi mẹ
vì sự hối lỗi trong lòng, vì thương mẹ chứ
không vì khiếp sợ ai
?Theo em vì sao En-ri-cô xúc động vô cùng
khi đọc thư bố?
- Vì bố gợi lại những kĩ niệm giữa mẹ và
En-ri-cô, vì thái độ kiên quyết và nghiêm khắc
của bố, vì những lời nói rất chân tình và sâu
sắc của bố
?Theo em tại sao người bố không nói trực
tiếp với En-ri-cô mà lại viết thư?
- Vì tình cảm sâu sắc thường tế nhị và kín đáo
nhiều khi không nói trực tiếp được, nhất là
nói với người bị mắc lỗi
*Liên hệ bản thân
Qua văn bản, em có suy nghĩ gì về gia đình
En rico? Từ đó, em thấy gia đình có nghĩa
3 Thái độ của người cha trước lỗi lầm của con.
Không bao giờ con được thốt ra lời nói nặngvới mẹ’
- Con phải xin lỗi mẹ
- Hãy cầu xin mẹ hôn con
- Dứt khoát như ra lệnh, vừa mềm mại nhưkhuyên nhủ En-ri-cô phải thành khẩn xin lỗi
mẹ vì sự hối lỗi trong lòng
Trang 11như thế nào đối với mỗi còn người.?
GV giao việc: chia nhóm theo cặp đôi từng
bàn, trình bày kết quả thảo luận vào giấy
Kĩ thuật dạy học: Động não và trình bày 1
phút được sử dụng trong câu hỏi này Lần
lượt từng thành viên trong nhóm đưa ra
những ý kiến của mình, nhóm thống nhất ý
kiến trình bày trong giấy Hết thời gian thảo
luận, GV chọn vài nhóm trình bày kết quả
trong vòng 1 phút, các nhóm khác nộp kết
quả thảo luận Trong khi thu thập Gv không
ý kiến, không đánh giá, nhận xét Mục đích là
huy động nhiều ý kiến tiếp nối nhau và rút ra
kết luận.
Câu hỏi liên hệ:
? Qua nhân vật Enrico em rút ra được bài học
gì cho bản thân về hành vi, thái độ đối với cha
mẹ/ người lớn
GV giao việc: chia nhóm theo cặp đôi từng
bàn, trình bày kết quả thảo luận vào giấy
Kĩ thuật dạy học: Động não và trình bày 1
phút được sử dụng trong câu hỏi này.
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tổng kết
văn bản
*Hướng dẫn học sinh thực hiện kỹ thuật khăn
phủ bàn
+ Nhóm 1: Nêu cảm nhận của em về nét dặc
sắc nghệ thuật của văn bản này?
+ Nhóm 2: Qua nghệ thuật ấy em cảm nhận
em cảm nhận được về nội dung của văn bản?
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật: Sáng tạo nên hoàn cảnh xảy
ra câu chuyện: En_ ri _cô mắc lỗi với mẹ
- Lồng câu chuyện trong bức thư ……
- Lựa chọn hình thức biểu cảm trực tiếp, có ýnghĩa giáo dục, thể hiện thái độ nghiêm khắccủa người cha đối với con
2 Nội dung:
-Hoàn cảnh người bố viết thư: En –ri-co nhỡthốt ra lời thiếu lễ độ với mẹ khi cô giáo đếnnhà Để giúp con nhận ra và sửa chữa lỗilầm, bố đã viết thư cho En-ri-co
+ Cảnh cáo nghiêm khắc lỗi lầm của Enrico
+ Gợi lại hình ảnh lớn lao của người mẹ vàlàm nổi bật vai trò của người mẹ trong giađình
+ Yêu cầu con sửa chữa lỗi lầm
3 Ý Nghĩa: Vai trò của người mẹ vô cùng
Trang 12+ Nhóm 3: Em có cảm nhận gì về ý nghĩa của
văn bản
quan trọng trong gia đình
- Tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tìnhcảm thiêng liêng nhất đối với mỗi con người
* Ghi nhớ: SGK/trang 12
C.Hoạt động Luyện tập 7’
- Mục đích: giúp HS củng cố khắc sâu tri thức.
- Phương pháp: Câu hỏi nêu vấn đề.
- Kĩ thuật dạy học: Trình bày.
- Phương thức hoạt động: Nhóm, Cá nhân
- Thiết bị, học liệu sử dụng: Câu hỏi bài tập, máy chiếu
- Báo cáo: Bằng miệng
- Dự kiến thời gian: 5 phút.
GV tiến hành: Chiếu trên màn hình
-Thái độ của Enrico như thế nào khi đọc được bức thư của người bố?
- Đã có lần nào em nói năng thiếu lễ độ với cha mẹ chưa? Nếu có thì văn bản này gợi cho em suynghĩ gì?
- Kĩ thuật dạy học: động não
- Phương thức hoạt động: Cá nhân
- Thiết bị, học liệu sử dụng: câu hỏi bài tập
- Báo cáo: Bằng đoạn văn.
GV tiến hành:
- Viết 5 - 7 câu nêu cảm nghĩ khi đọc “Mẹ tôi” và “Cổng trường mở ra”
- Sưu tầm một số bài hát(thơ) về mẹ
Gọi 2 HS đọc đoạn văn
Đọc thêm bài thơ Thư gửi mẹ và câu chuyện ngắn Vì sao hoa cúc có nhiều cánh nhỏ.
Nêu cảm nhận của em sau khi đọc các văn bản ấy
Trang 13* Hướng dẫn tự học: 2’
*Bài cũ: - Học thuộc một đoạn trong thư thể hiện vai trò lớn lao của mẹ đối với con
-Nắm được ý nghĩa những lời khuyên nhủ của người bố
*Bài mới:Chuẩn bị cho bài: ”Cuộc chia tay của những con búp bê”
+Đọc văn bản; Trả lời các câu hỏi.
+ Tiết sau học bài Từ ghép : Đọc các VD và trả lời các câu hỏi trong bài
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 14
Tuần 1 Ngày soạn: 19/08/2019
Tiết 3 Ngày dạy: 6 /09/2019
Tiếng Việt: TỪ GHÉP
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập
- Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ và đẳng lập
3 Thái độ: Sử dụng từ tiếng Việt cho hợp lí.
4 Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết
các tình huống
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Soạn bài, đọc sách giáo viên và sách bài soạn, bảng phụ
2 HS: Học bài, soạn bài,…
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học và kiểm tra đánh giá:
1 Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề,
2 Kĩ thuật dạy học: Trình bày 1 phút, động não, chia nhóm
3 Kiểm tra đánh giá: động viên, khen thưởng.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
A Hoạt động khởi động: 4 phút
- Mục đích: Tạo sự tìm tòi, hiểu biết cho học sinh.
- Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề,
- Kĩ thuật dạy học: Trình bày 1 phút, động não
- Năng lực cần phát triển cho học sinh: làm chủ bản thân, giao tiếp.
- Nhiệm vụ: HS lắng nghe , quan sát và làm việc độc lập.
- Phương thức hoạt động: Cá nhân
- Sản phẩm: Báo cáo bằng miệng
? Về mặt cấu tạo, từ gồm những loại nào?
- Từ đơn, từ phức
GV cho HS quan sát bài tập:
Cho các từ: Ăn mặc, lấp lánh, nho nhỏ, bánh nếp
? Các từ trên thuộc kiểu cấu tạo từ nào?
- Lấp lánh, nho nhỏ: Từ láy
Trang 15+ Nghĩa của từ ghép
- Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề, phân tích mẫu, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Trình bày 1 phút, động não, chia nhóm
- Năng lực cần phát triển cho học sinh: làm chủ bản thân, giao tiếp.
- Phương thức hoạt động: Theo nhóm và cá nhân
- Thiết bị, học liệu sử dụng: SGK, bảng phụ, bảng nhóm
- Sản phẩm: báo cáo bằng miệng, bảng nhóm
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu
các loại từ ghép
- GV gọi hs đọc các câu văn được dẫn
trong mục I SGK/ trang 13
- Chú ý các từ in đậm
? Trong các từ ghép " bà ngoại","thơm
phức” tiếng nào là tiếng chính? Tiếng nào
là tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng
GV cho hs so sánh bằng cách tạo ra từ mới
dựa vào tiếng"bà" và "thơm"
- Bà nội,
- Thơm ngát, thơm lừng
? * Em thử nhận xét nghĩa của từ “bà nội”
vừa tạo với từ "bà ngoại"?
- “Bà nội”, “bà ngoại” đều có một nét
chung về nghĩa là “bà” Nhưng nghĩa của
từ " bà ngoại" và " bà nội" lại khác nhau là
do tác dụng bổ sung nghĩa
? Các từ" thơm ngát, thơm lừng" tiếng nào
là tiếng chính,tiếng nào là tiếng phụ?
- Tiếng " thơm" : tiếng chính
- Các tiếng "ngát", "lừng" là tiếng phụ
? Dựa vào đâu em phân biệt như vậy?
- Tiếng " thơm" là tiếng bổ sung nghĩa
- Các tiếng " ngát","lừng"bổ sung nghĩa
cho tiếng "thơm"
- Bà ngoại: “bà” là tiếng chính, “ngoại” là tiếngphụ
- Thơm phức: “Thơm” là tiếng chính, “phức” làtiếng phụ
Trang 16
GV tiếp tục cho hs tìm hiểu các ví dụ
(mục 2 SGK)
( Cho HS thảo luận cặp đôi)
Mỗi cặp đôi thực hiện trong thời gian 2
phút
Sau 2 phút các nhóm trình bày kết quả, các
nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
GV nhận xét, chốt, động viên, tuyên dương
nhóm làm tốt nhất
? Cho biết các tiếng trong hai từ ghép"quần
áo" ,"trầm bổng" có phân ra tiếng chính,
tiếng phụ không? Vì sao?
- Các tiếng trong hai từ ghép " quần
áo","trầm bổng" không phân ra tiếng chính,
tiếng phụ vì không có tiếng nào chính,
tiếng nào phụ, các tiếng bình đẳng về mặt
ngữ pháp
? Từ nhận xét trên em hãy cho biết từ ghép
có cấu tạo như thế nào?
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu
nghĩa của từ ghép
? Trở lại ví dụ trên, em hãy so sánh nghĩa
của từ " bà ngoại: với nghĩa của tiếng "
bà" , nghĩa của từ " thơm phức" với nghĩa
của tiếng " thơm", em thấy có gì khác
nhau?
- Bà: Người đàn bà sinh ra mẹ hoặc cha
- Bà ngoại: Người đàn bà sinh ra mẹ
- Thơm: Có mùi như hương của hoa,dẽ
chịu,thích ngửi
- Thơm phức: Có mùi thơm bốc lên
mạnh,hấp dẫn
Nghĩa của từ " bà ngoại" hẹp hơn nghĩa
của từ "bà",nghĩa của từ " thơm phức" hẹp
hơn nghĩa của từ" thơm"
? So sánh nghĩa của từ " quần áo" với nghĩa
1.2 VD 2: SGK/ trang 14
Các tiếng trong hai từ ghép " quần áo","trầmbổng" không phân ra tiếng chính, tiếng phụ vìkhông có tiếng nào chính, tiếng nào phụ, cáctiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp
2 Ghi nhớ:
Từ ghép có hai loại:
- Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập + Từ ghép chính phụ:có tiếng chính và tiếngphụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính.Tiếng chínhđứng trước,tiếng phụ đứng sau
+ Từ ghép đẳng lập: có các tiếng bình đẳng vềngữ pháp ( không phân ra tiếng chính tiếngphụ)
II Nghĩa của từ ghép:
1 Ví dụ: SGK/trang 14
2 Nhận xét:
- Bà: Người đàn bà sinh ra mẹ hoặc cha
- Bà ngoại: Người đàn bà sinh ra mẹ
- Thơm: Có mùi như hương của hoa,dẽchịu,thích ngửi
- Thơm phức: Có mùi thơm bốc lên mạnh,hấpdẫn
Nghĩa của từ " bà ngoại" hẹp hơn nghĩa củatừ "bà",nghĩa của từ " thơm phức" hẹp hơnnghĩa của từ" thơm"
Trang 17của các tiếng " quần", "áo" nghĩa của từ "
trầm bổng" với nghĩa của các tiếng" trầm",
"bổng", em thấy có gì khác nhau?
- Quần: đồ mặc che từ bụng trở xuống
- Áo: đồ mặc che thân vai trở xuống
Quần áo: đồ mặc nói chung
- Bổng: âm thanh cao
- Trầm: âm thanh thấp
Trầm bổng: âm thanh luc cao lúc thấp
nghe rất êm tai
Nghĩa của các từ ghép " quần áo","trầm
bổng" khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo
nên nó
? Qua nhận xét, em hãy cho biết ý nghĩa
của từ ghép?
- Quần: đồ mặc che từ bụng trở xuống
- Áo: đồ mặc che thân vai trở xuống
Quần áo: đồ mặc nói chung
- Bổng: âm thanh cao
3 Ghi nhớ:
- Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa.Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa củatiếng chính
- Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa.Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩacủa các tiếng tạo nên nó
C Hoạt động luyện tập (13 phút)
- Mục đích:
+ Củng cố kiến thức vừa học
+ Biết phân loại từ ghép, cấu tạo, ý nghĩa
+ Biết tạo ra các từ ghép
- Phương pháp: hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật dạy học: động não, trình bày 1 phút.
- Phương thức hoạt động: cá nhân, nhóm
- Thiết bị, học liệu sử dụng: SGK
- Báo cáo: bằng miệng, bảng nhóm.
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1
HS đọc, thực hiện các yêu cầu nêu trong
bài tập
GV nhận xét, bổ sung
Gọi HS đọc bài tập 3
GV cho HS thảo luận cặp bàn trong thời
gian 3 phút và điền vào bảng
GV gọi đại diện trả lời
Các nhóm nhận xét, bổ sung trả lời
Núi non Núi Núi sông
Bài 1
- Từ ghép chính phụ: lâu đời, xanh ngắt, nhàmáy, nhà ăn, nụ cười
- Từ ghép đẳng lập: suy nghĩ, chài lướt, cây cỏ,
ẩm ướt, đầu đuôi
Bài 3
Núi non Núi Núi sông
Trang 18Ham thích
Ham Ham muốn
xinh đẹp Xinh
xinh tươi
GV chốt ý
Bài tập 4
? Tại sao có thể nói" một cuốn sách", "một
cuốn vở" mà không thể nói"một cuốn sách
xinh đẹp Xinh
xinh tươi
Bài 4
Có thể nói:một cuốn sách, một cuốn vở" vìsách và vở là những danh từ chỉ sự vật tồn tạidưới dạng cá thể có thể đếm được Còn" sáchvở" là từ ghép đẳng lập có nghĩa tổng hợp chỉchung cả loại nên không thể nói " một cuốnsách vở"
Bài 5
a Không phải mọi thứ hoa có màu hồng đềugọi là hoa hồng vì" hoa hồng" là tên gọi củamột loài hoa,riêng bản thân hoa hồng đã cónhiều màu khác nhau như trắng, vàng,đỏ,hồng
b Em Nam nói:" Cái áo dài của chi em ngắnquá!" Nói như thế là đúng bởi vì Nam đangnhận xét về mức độ dài của một loại áo (áo dài:
áo có bốn hoặc năm thân đến dưới đầu gối)
- Kĩ thuật dạy học: động não, trình bày 1 phút.
- Phương thức hoạt động: Cá nhân
- Báo cáo: bằng miệng
Viết một đoạn văn từ 4 đến 6 câu có sử dụng từ ghép
GV nhận xét, kết luận ghi điểm
GV có thể chiếu 1 vài đoạn văn mẫu cho HS tham khảo
E Hoạt động mở rộng, tìm tòi (3 phút) Mục đích:
+ Củng cố kiến thức vừa học
+ Biết sử dụng từ trong giao tiếp
- Phương pháp: nêu vấn đề
Trang 19- Kĩ thuật dạy học: động não, trình bày 1 phút.
- Phương thức hoạt động: Cá nhân
- Báo cáo: bằng miệng
Tìm một đoạn văn hoặc bài văn mà em biết, xác định từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập (nếu có) trong đoạn trích
Hướng dẫn học ở nhà (2’)
- Học thuộc ghi nhớ,nắm vững nội dung bài học
- Tra cứu từ điển để làm bài tập 5,6 còn lại trong SGK
- Đọc trước, tìm hiểu và soạn bài “ Liên kết trong văn bản”
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 20
Tuần 1 Ngày soạn: 18/08/2019
Tiết 4 Ngày dạy: 10 /09/2019
Tập làm văn : LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Khái niệm về liên kết trong văn bản
- Yêu cầu về liên kết trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Nhận biết và phân tích tính liên kết trong văn bản
- Viết các đoạn văn bài văn có tính liên kết
3 Thái độ:
- Bước đầu xây dựng những văn bản có tính liên kết
4.Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề,năng lực sáng tạo, năng lực cảm thụ thẩm mĩ
- Năng lực xã hội: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt
II CHUẨN BỊ :
* Giáo viên : Chuẩn bị giáo án; sgk; phấn màu; đọc thêm các tài liệu tham khảo
* Học sinh: Tìm hiểu câu hỏi trong phần đọc- hiểu văn bản, soạn bài
III Phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực sử dụng trong bài:
- Phân tích các tình huống mẫu để hiểu khái niệm liên kết văn bản
- Thực hành có hướng dẫn: viết đoạn văn có tính liên kết
- Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học về cách viết văn bản liên kết
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A Hoạt động khởi động: 5 phút
- Mục đích: Tạo sự tìm tòi, ham hiểu biết ở học sinh
- Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề,
- Kĩ thuật dạy học: Trình bày 1 phút, động não
- Năng lực cần phát triển cho học sinh: làm chủ bản thân, giao tiếp.
- Nhiệm vụ: HS lắng nghe, quan sát và làm việc độc lập
- Sản phẩm của học tập: HS báo cáo bằng miệng.
? Ở lớp 6 chúng ta đã học khái niệm văn bản vậy em nào hãy nhắc lại cho cô và cả lớp biết thếnào là văn bản ?
- Hs suy nghĩ trả lời
? Khi xây dựng một văn bản có tính lôgic chúng ta cần phải có những yêu cầu gì ?
- Văn bản phải mạch lạc, trôi chảy các ý trong văn bản phải liên kết chặt chẽ
Kĩ thuật dạy học: Động não và trình bày 1 phút được sử dụng trong câu hỏi này HS lần lượt đưa ra những ý kiến của mình trong vòng2 phútt Mục đích là huy động nhiều ý kiến tiếp
Trang 21nối nhau và rút ra kết luận.
Ở lớp 6 các em đã được làm quen với khái niệm văn bản một trong những tính chất quan
trọng của văn bản để tạo một văn bản lôgic, khoa học thì yếu tố cần và không thể thiếu là tínhliên kết.Vậy để hiểu kỉ hơn về tính chất này hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu
B.Hoạt động hình thành kiến thức 23 phút.
- Mục đích: HS nắm được:
+ Khái niệm về liên kết trong văn bản
+ Nhận biết và phân tích tính liên kết trong văn bản
- Phương pháp: Đọc diễn cảm, vấn đáp, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật dạy học: Trình bày 1 phút, động não.
- Năng lực cần phát triển cho học sinh: làm chủ bản thân, giao tiếp.
- Phương thức hoạt động: cá nhân, nhóm.
- Thiết bị dạy học: Bảng phụ.
- Sản phẩm của học tập: HS báo cáo bằng miệng, bằng giấy.
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
Liên kết và phương tiên liên kết trong văn bản
được đoạn văn ấy không? Vì sao?
- Các câu trên không sai về ngữ pháp không
mơ hồ về ý
nghĩa
- Em chưa hiểu nội dung, ý nghĩa đoạn văn
* Tách từng câu ra khỏi đoạn thì hiểu
được.Ghép các câu
thành đoạn thì trở nên khó hiểu.Như vậy vấn
đề là ở chỗ
mối quan hệ giữa các câu
? Như vậy đoạn văn trên thiếu tính gì ?
- Liên kết
Đó cũng là ý thứ I của bài học hôm nay
- Hãy đọc lại đoạn văn (1)
? Cho biết do thiếu ý gì mà nó trở nên khó
hiểu?
Câu 1: việc làm của con
Câu 2, 3, 4: công lao của mẹ
Câu 5: thái độ của bố
Nội dung không phù hợp
? Hãy sửa lại đoạn văn để Enrico hiểu được ý
I) Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản :
1) Tính liên kết của văn bản:
Liên kết là một trong những tính chấtquan trọng nhất của văn bản, làm cho vănbản trở nên có nghĩa, dễ hiểu
Trang 22Câu 1, ( việc ấy mà con cũng có thể làm được
ư)
Câu 2 3, 4: ( nghĩ đến vậy bố không thể tha thứ
cho con được )
? Việc chép thiếu tạo cho đoạn văn như thế
nào?(Treo bảng phụ câu hỏi lên bảng )
- Chia hs thành 3 nhóm thảo luận theo 3 tổ
- Hs thảo luận đại diện nhóm lên trả lời
Rời rạc, khó hiểu mặc dù nội dung 3 câu đã
- Gv nhận xét câu trả lời của các nhóm
H-Vậy phương tiện liên kết trong văn bản gồm
2) Phương tiện liên kết trong văn bản:
-ND: các câu trong đoạn có nội dung thốngnhất và gắn bó chặt chẽ với nhau
-HT: biết kết nối các câu, đoạn bằng nhữngphương tiện: từ, câu thích hợp
C.Hoạt động luyện tập: 9 phút
- Mục đích: HS nắm được:
+ Các yêu cầu về liên kết trong văn bản
+ Biết sắp xếp được các đoạn văn , bài văn có tính liên kết
- Phương pháp: Đọc diễn cảm, vấn đáp, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật dạy học: Trình bày 1 phút, động não.
- Năng lực cần phát triển cho học sinh: làm chủ bản thân, giao tiếp.
- Phương thức hoạt động: cá nhân.
- Thiết bị dạy học: Bảng phụ.
- Sản phẩm của học tập: HS báo cáo bằng miệng.
GV: Giao việc
Trang 23Bài tập 1 : Hãy sắp xếp các câu theo thứ tự hợp lý để tạo một đoạn văn có liên kết chặt chẽ.
- sắp xếp 1,4,2,5,3
Bài tập 2: Các câu văn ở (2) có tính liên kết chưa ? Vì sao ?
- 1,2,4: đối tượng là mẹ - 3: đối tượng là tôi
- (1), (2): quá khứ mất -(3), (4): hiện tại công việc xảy ra
đối lập
- Học sinh đọc đoạn văn:
Bài tập 3 :Hãy điền vào các từ thích hợp để đoạn văn liên kết chặt chẽ
- bà, bà, cháu, bà, cháu thế là
D.Hoạt động vận dụng: 5 phút
- Mục đích: HS nắm được:
+ Củng cố về kiến thức liên kết trong văn bản
+ Phân tích tính liên kết trong văn bản
- Phương pháp: Đọc diễn cảm, vấn đáp, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật dạy học: Trình bày 1 phút, động não.
- Năng lực cần phát triển cho học sinh: làm chủ bản thân, giao tiếp.
- Phương thức hoạt động: cá nhân.
- Thiết bị dạy học: Bảng phụ.
- Sản phẩm của học tập: HS báo cáo bằng miệng, bằng giấy.
? Viết đoạn văn ngắn (3-5 câu) chủ đề tự chọn trong đó có sử dụng phếp liên kết?
E.Hoạt động tìm tòi, mở rộng 1 phút
- Mục đích:Phát triển khả năng tìm tòi sáng tạo.
- Phương pháp: nêu vấn đề.
- Năng lực cần phát triển cho học sinh: làm chủ bản thân, giao tiếp.
- Phương thức hoạt động: cá nhân.
- Thiết bị dạy học: Tài liệu.
- Sản phẩm của học tập: HS báo cáo bằng giấy.
- Tìm hiểu thêm một số văn bản có tính lien kết
- Tìm hiểu phân tích tính liên kết trong một văn bản đã học
Hướng dẫn học ở nhà ( 1 ')
- Nắm vững nội dung bài học, thuộc ghi nhớ
- Đọc kĩ văn bản "Cuộc chia tay búp bê", trả lời câu hỏi phần đĐọc - hiểu
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 24
Tuần 2 Ngày soạn: 1/9/2019
Tiết 5 Ngày dạy: 12/9/2019
Văn bản: CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ (T1)
( Khánh Hoài)
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Tình cảm anh em ruột thịt thắm thiết, sâu nặng và nỗi đau khổ của những đứa trẻ không
may rơi vào hoàn cảnh bố mẹ li dị
- Đặc sắc nghệ thuật của văn bản
2 Kĩ năng :
- Đọc – hiểu văn bản truyện, đọc diễn cảm lời đối thoại phù hợp với tâm trạng của các nhânvật
- Kể tóm tắt truyện
*Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Tự nhận thức và xác định được giá trị của lòng nhân ái, tình thương và trách nhiệm cá nhânvới hạnh phúc gia đình
- Giao tiếp phản hồi / lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng, cảm nhận của bản thân
về cách ứng xử thể hiện tình cảm của các nhân vật, giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản
3 Thái độ:
Biết đồng cảm với nỗi đau của 2 anh em Thành Thủy, thấy được trách nhiệm của cá nhânđối với hạnh phúc gia đình
4 Định hướng phát triển năng lực/ phẩm chất:
Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực kể, tóm tắt tác phẩm , năng lực đọc hiểu vb, năng lực thưởng thức văn học
Phẩm chất yêu gia đình, có trách nhiệm với bản thân
5.Nội dung lồng ghép/ tích hợp:
GDMT: Liên hệ: môi trường gia đình và sự ảnh hưởng đến trẻ em.
II Phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực sử dụng trong bài:
- Động não:suy nghĩ về ý nghĩa và cách ứng xử thể hiện tình cảm của các nhân vật trongtruyện
- Thảo luận nhóm, kĩ thuật trình bày một phút về nội dung và nghệ thuật của văn bản
- Vấn đáp, thuyếtt trình, nêu vấn đề
III Chuẩn bị:
- GV: Nghiên cứu chuẩn KTKN, các năng lực cần phát triển cho HS, soạn bài
- HS: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi phần Đọc-Hiểu
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
A Hoạt động khởi động ( 5 phút)
- Mục đích: Tạo sự tìm tòi, ham hiểu biết ở học sinh, kích thích sự hưng phấn và lôi cuốn
học sinh vào tiết học
- Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề,
- Kĩ thuật dạy học: Trình bày 1 phút, động não
- Năng lực cần phát triển cho học sinh: làm chủ bản thân, giao tiếp.
- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính, nhạc
- Sản phẩm của học tập: HS báo cáo bằng miệng.
Trang 25GV cho HS nghe bài hát "Ba ngọn nến lung linh" ( máy chiếu)
HS thưởng thức
- Bài hát nói về nội dung gì?
- Suy nghĩ của em sau khi nghe xong bài hát?
HS làm trình bày theo ý kiến cá nhân
- Vì một lí do nào đó mà gia đình đỗ vỡ, ba mẹ phải li dị thì người chịu thiệt thòi nhất là ai?Điều đó gây nên tổn thất tinh thần như thế nào với những đứa con?
HS trả lời
GV chốt
Trong cuộc sống có được một gia đình trọn vẹn là một niềm hạnh phúc lớn nhưng khôngphải ai cũng được cái may mắn ấy.Và một khi hạnh phúc gia đình đổ vỡ thì người chịu thiệtthòi nhiều nhất chính là những đứa con Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu cũng nói vềmột câu chuyện có liên quan đến văn đề này, sau đây chúng ta cùng tìm hiểu
B Hoạt động hình thành kiến thức ( 27 phút)
- Mục đích: HS nắm được:
+ Vài nét về tác giả, phương thức biểu đạt, bố cục của tác phẩm
- Phương pháp: Đọc diễn cảm, vấn đáp, nêu vấn đề, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật dạy học: Trình bày 1 phút, động não.
- Năng lực cần phát triển cho học sinh: làm chủ bản thân, giao tiếp.
- Phương thức hoạt động: cá nhân, nhóm
- Thiết bị, học liệu sử dụng: máy tính, máy chiếu
- Thiết bị dạy học: Máy chiếu
- Sản phẩm của học tập: HS báo cáo bằng miệng, bằng giấy
HĐ 1: HDHS Tìm hiểu khái quát văn bản
?Văn bản chia thành mấy phần? Hãy xác định
và nêu nội dung chính của từng phần?
+ P 1: Từ đầu đến “hiếu thảo như vậy” : Tâm
trạng của hai anh em trong đêm trước và sáng
hôm sau khi mẹ giục chia đồ chơi
+P2: tiếp theo đến “trùm lên cảnh vật”: Cuộc
Trang 26? Hãy kể tóm tắt lại VB theo trình tự diễn biến
của câu chuyện?
- 2-3 HS tóm tắt nội dung VB
* HĐ2: HDHS đọc hiểu chi tiết văn bản
? Thái độ và tâm trạng của hai anh em Thủy,
Thành trong hai thời điểm: đêm hôm trước và
sáng ngày hôm sau?
- Tìm, phát hiện chi tiết
+ bé Thủy: khóc nức nở, tức tưởi…
+ “tôi”: cắn chặt môi để khỏi bật lên tiếng
khóc to nhưng nước mắt cứ tuôn ra ướt đầm cả
gối và hai cánh tay áo.
- Sáng hôm sau:
+ Thủy: run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp
mắt tuyệt vọng nhìn tôi; buồn thăm thẳm; hai
bờ mi đã sưng mọng vì khóc nhiều.
? Những chi tiết nghệ thuật nào trong tác phẩm
nói lên thái độ và tâm trạng của hai anh em?
- Phân tích chi tiết, rút kiến thức
? Tại sao hai anh em lại có thái độ và tâm trạng
như vậy?
- Chúng biết sắp phải xa nhau mãi mãi
? Theo em, tại sao tác giả lại tả cảnh thiên nhiên
sinh hoạt buổi sáng tươi vui, ríu ran như vậy?
- Tác giả muốn gợi lên trong lòng người đọc sự
đồng cảm với tình cảnh mà hai đứa trẻ phải trải
qua: cảnh vật vẫn cứ như hôm qua, hôm kia
thôi mà sao tai họa lại giáng xuống đầu anh em
tôi nặng nề thế này.
- Ngụ ý nghệ thuật của tác giả so sánh sự đối
lập giữa cuộc sống với nỗi đau của cá nhân con
người
? Hai anh em có thương yêu nhau không?
- Hai anh em rất yêu thương nhau
? Hãy tìm những chi tiết minh chứng cho tình
anh em sâu nặng của hai đứa trẻ?
- tìm, phát hiện, chọn lọc chi tiết
+ Em mang chỉ đến tận sân vận động để khâu
áo cho anh
+ Chiều nào anh cũng đi đón em, cùng nắm tay
nhau vừa đi vừa trò chuyện
+ nhường nhau không chịu chia đồ chơi
+ Đau đớn khóc lặng người khi phải chia tay
nhau
+ Anh nhìn theo bóng em nhỏ liêu xiêu trèo lên
4 Kể tóm tắt VB
II Đọc hiểu chi tiết
1 Hai anh em và những cuộc chia tay
a Hai anh em Thành- Thủy
- Đêm trước:
+ bé Thủy: khóc nức nở, tức tưởi… + “tôi”: cắn chặt môi để khỏi bật lên tiếng khóc to nhưng nước mắt cứ tuôn ra ướt đầm cả gối và hai cánh tay áo.
- Sáng hôm sau:
+ Thủy: run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi; buồn thăm thẳm; hai bờ mi đã sưng mọng vì khóc nhiều.
-> Chia đồ chơi là báo hiệu giờ chia tay đã
đến với chúng đó là một tai hại “một giấc
mơ thôi”.
- Tình cảm giữa hai anh em:
+ Em mang chỉ đến tận sân vận động đểkhâu áo cho anh
+ Chiều nào anh cũng đi đón em, cùngnắm tay nhau vừa đi vừa trò chuyện
+ nhường nhau không chịu chia đồ chơi.+ Đau đớn khóc lặng người khi phải chiatay nhau
+ Anh nhìn theo bóng em nhỏ liêu xiêutrèo lên xe tải về quê cùng với mẹ
Trang 27xe tải về quê cùng với mẹ.
? Chi tiết nào khiến em cảm động nhất? Vì sao?
Suy nghĩ, phát biểu
GV chốt nội dung vừa phân tích
C Hoạt động Luyện tập( 6 phút)
- Mục đích: Củng cố những kiến thức bài học học, vận dụng những kiến thức vừa học để làmbài tập
- Phương pháp dạy học: Trò chơi
- Kĩ thuật dạy học: trình bày 1 phút
- Phương án đánh giá: GV hỗ trợ, nhận xét cách làm
GV tiến hành tổ chức trò chơi
Yêu cầu: Kể lại nội dung văn bản
Giao việc: Chia lớp làm 3 nhóm
Mỗi nhóm đại diện trình bày trong thời gian 5 phút
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật trình bày 1 phút
GV phát phiếu học tập với nội dung : Trình bày suy nghĩ của em (7 đến 10 câu) về tình cảmgia đình
HS làm bài trong phiếu học tập
GV thu phiếu về nhà, nhận xét vào tiết học sau
E Hoạt động tìm tòi, mở rộng: ( 1 phút)
Hoạt động tìm tòi, mở rộng: 2’
Mục tiêu: HS tự học để hiểu sâu sắc về giá trị của tác phẩm
Phương pháp/Kĩ thuật: nêu vấn đề/Giao việc, viết tích cực
*Phát triển năng lực: tự học.
-Giao nhiệm vụ:
Tìm đọc những thông tin về quyền trẻ em.Cùng bình luận với người thân / bạn bè ( và ghi lạinhững bình luận đó) về thực hiện quyền trẻ em ở địa phương mình
-Thực hiện yêu cầu và hướng dẫn của GV(thực hiện ở nhà)
SP: Bài viết: Nội dung báo cáo
Hướng dẫn học ở nhà.(1’)
- Đặt nhân vật Thủy vào ngôi thứ nhất để kể tóm tắt câu chuyện
- Tìm các chi tiết trong truyện thể hiện tình cảm gắn bó của hai anh em
- Nắm vững nội dung, học thuộc ghi nhớ Soạn bài “Bố cục trong văn bản
Trang 28
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 29Tuần 2 Ngày soạn: 3 /9/2019
Tiết 06 Ngày dạy: 13 /9/2019
Văn bản: CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ (T1)
( Khánh Hoài)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Tình cảm anh em ruột thịt thắm thiết, sâu nặng và nỗi khổ của những đứa trẻ có bố mẹ li dị
- Đặc sắc nghệ thuật của văn bản
- Trân trọng, gìn giữ hạnh phúc gia đình
4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực đọc hiểu văn bản, năng lực tìm tòi sáng tạo,
năng lực giao tiếp, làm chủ bản thân
II CHUẨN BỊ
1 GV: Tài liệu tham khảo, Công ước Quốc tế về Quyền trẻ em (1992)
2 HS: Soạn bài.
III PHƯƠNG PHÁP.
- Đọc diễn cảm, nêu vấn đề, thảo luận nhóm
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
A Hoạt động khởi động ( 5 phút)
- Mục đích: Tạo sự tìm tòi, ham hiểu biết ở học sinh, kích thích sự hưng phấn và lôi cuốn
học sinh vào tiết học
- Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề,
- Kĩ thuật dạy học: Trình bày 1 phút, động não
- Năng lực cần phát triển cho học sinh: làm chủ bản thân, giao tiếp.
- Nhiệm vụ: HS lắng nghe, quan sát và làm việc độc lập
- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính, nhạc
- Sản phẩm của học tập: HS báo cáo bằng miệng.
GV kể một mẫu chuyện có liên quan đến nội dung bài học
Nội dung câu chuyện nói về một gia đình có bố mẹ ly hôn và những thiệt thòi, mất mátnhững đứa con phải gánh chịu
- Sau khi nghe xong câu chuyện em có suy nghĩ gì?
HS trình bày theo ý kiến cá nhân
- Gia đình đổt vỡ, con cai là người chịu thiệt thòi nhiều
GV chốt và đi vào nội dung tiếp theo của văn bản
B Hoạt động hình thành kiến thức ( 27 phút)
- Mục đích: HS nắm được:
+ Những mất mát tinh thần của những đứa con khi bố mẹ ly hôn
+ Nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản
Trang 30- Phương pháp: Đọc diễn cảm, vấn đáp, nêu vấn đề, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật dạy học: Trình bày 1 phút, động não.
- Năng lực cần phát triển cho học sinh: làm chủ bản thân, giao tiếp.
- Phương thức hoạt động: cá nhân, nhóm
- Thiết bị, học liệu sử dụng: máy tính, máy chiếu
- Thiết bị dạy học: Máy chiếu
- Sản phẩm của học tập: HS báo cáo bằng miệng, bằng giấy
? Hãy kể tóm tắt nội dung VB?
? Trong Vb có mấy cuộc chia tay?
- có 4 cuộc chia tay
? Cuộc chia tay nào khiến em cảm động nhất?
? Em hãy giải thích vì sao khi dắt em ra khỏi
trường Thành lại “kinh ngạc thấy mọi người
vẫn đi lại bình thường và nắng vẫn vàng ươm
trùm lên cảnh vật”?
- Những mất mát quá lớn trong Thành cũng
chỉ là một trong rất nhiều mất mát của cuộc
sống
? Ý nghĩa của chi tiết nghệ thuật này?
- làm tăng thêm nỗi buồn và sự thờ ơ của mọi
? Hãy nhận xét về cách kể chuyện của tác giả?
? Cách kể này có tác dụng gì trong việc làm
b Những cuộc chia tay
- Cuộc chia tay của bố mẹ
- Cuộc chia tay của đồ chơi
- Cuộc chia tay với cô giáo và bạn bè
- Cuộc chia tay của 2 anh em-> Cuộc chia tay của bố mẹ để lại hậu quảrất lớn Bé Thủy không còn được đi học
nữa “ Mẹ bảo sẽ sắm cho em một thúng hoa quả để ra chợ ngồi bán”.=> Trẻ em- nạn
nhân bất hạnh nhất của những cuộc đổ vỡtrong gia đình
2 Những mất mát tinh thần
- Thành kinh ngạc vì cuộc sống vẫn diễn rabình thường, vẫn bình yên trong khi hai anh
em đang phải chịu đựng một sự mất mát, đổ
vỡ quá lớn: cảnh vật vẫn cứ như hôm qua, hôm kia thôi mà sao tai họa lại giáng xuống đầu anh em tôi nặng nề thế này.
-> Chi tiết nghệ thuật làm tăng thêm nỗibuồn thăm thẳm, trạng thái thất vọng, bơ vơ
của hai anh em
III Tổng kết
1 Nghệ thuật kể chuyện
- Cách kể bằng sự miêu tả cảnh vật xungquanh kết hợp với miêu tả diễn biến tâm lý
Trang 31nổi bật nội dung tư tưởng của truyện?
? Qua câu chuyện này, tác giả muốn gửi đến
mọi người thông điệp gì?
? Văn bản có ý nghĩa như thế nào?
C Hoạt động Luyện tập ( 6 phút)
- Mục đích: Củng cố những kiến thức vừa học, vận dụng những kiến thức vừa học để giảiquyết nhiệm vụ cụ thể
- Nhiệm vụ: HS áp dụng những hiểu biết về nội dung bài học để thực hành.
- Giao việc: HS trả lời câu hỏi
- Phương án đánh giá: GV hỗ trợ, nhận xét cách làm
- Phương pháp dạy học: nêu vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: động não, kĩ thuật trình bày 1 phút
GV trình chiếu câu hỏi
- Viết đoạn văn ( 7 đến 10 câu) phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học xong văn bản
- Nhiệm vụ: HS áp dụng những hiểu biết về nội dung bài học để thực hành.
- Giao việc HS vẽ tranh về đề tài gia đình.
- Phương án đánh giá: GV hỗ trợ, nhận xét cách làm
- Phương pháp dạy học: thảo luận nhóm
GV chia lớp làm 3 nhóm vẽ tranh về đề tài gia đình
HS về nhà thực hành theo nhóm, 1 tuần sau nộp sản phẩm
Nhóm nào vẽ đẹp nhất sẽ được tuyên dương
E Hoạt động tìm tòi, mở rộng: ( 1 phút) Mục tiêu: HS tự học để hiểu sâu sắc về giá trị của tác phẩm
Phương pháp/Kĩ thuật: nêu vấn đề/Giao việc, viết tích cực
*Phát triển năng lực: tự học.
Trang 32-Giao nhiệm vụ:
Tìm đọc những thông tin về quyền trẻ em.Cùng bình luận với người thân / bạn bè ( và ghi lạinhững bình luận đó) về thực hiện quyền trẻ em ở địa phương mình
-Thực hiện yêu cầu và hướng dẫn của GV(thực hiện ở nhà)
SP: Bài viết: Nội dung báo cáo
Hướng dẫn học ở nhà.(1’)
- Đặt nhân vật Thủy vào ngôi thứ nhất để kể tóm tắt câu chuyện
- Tìm các chi tiết trong truyện thể hiện tình cảm gắn bó của hai anh em
- Nắm vững nội dung, học thuộc ghi nhớ Soạn bài “Bố cục trong văn bản
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 33Tuần: 2 Ngày soạn: 3 /9/2019
Tiết: 7 Ngày dạy: 13 /9/2019
- Nhận biết, phân tích bố cục trong văn bản
- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản, xây dựng bố cục cho một vănbản nói (viết) cụ thể
3 Thái độ:
Có ý thức xây dựng bố cục khi viết văn
4 Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết
các tình huống
II Chuẩn bị:
1 GV: Soạn bài, SGK, sách giáo viên và sách bài soạn, bảng phụ.
2 HS: Học bài, soạn bài,…
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học và kiểm tra đánh giá:
1 Phương pháp: Vấn đáp, phân tích mẫu, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2 Kĩ thuật dạy học: Trình bày 1 phút, động não, chia nhóm.
3 Kiểm tra đánh giá: động viên, khen thưởng.
IV Hoạt động dạy và học:
A Hoạt động khởi động (4 phút)
- Mục đích: Tạo sự tìm tòi, hiểu biết cho học sinh
- Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề,
- Kĩ thuật dạy học: Trình bày 1 phút, động não
- Năng lực cần phát triển cho học sinh: làm chủ bản thân, giao tiếp
- Phương thức hoạt động: Cá nhân
- Sản phẩm: Báo cáo bằng miệng
? Dựa vào kiến thức đã học ở Tiểu học, hãy cho biết một bài văn thường có bố cục mấy phần?Giữa các phần có liên quan với nhau không?
- Bố cục 3 phần: MB, TB, KB
- Các phần có liên quan chặt chẽ với nhau
GV dẫn vào bài: Ở lớp 6 các em đã được học văn tự sự và miêu tả Ta thấy dù kiểu văn bản
nào cũng đòi hỏi phải có một bố cục chặt chẽ Trên thực tế nhiều em chưa quan tâm đến bốcục trong bài làm Vì thế bài học hôm nay sẽ cho các em thấy rõ tầm quan trọng của bố cục vàbước đầu biết xây dựng được bố cục
B Hoạt động hình thành kiến thức (20 phút)
- Mục đích: HS nắm được:
+ Khái niệm bố cục
+ Các điều kiện để bố cục rành mạch và hợp lí
Trang 34+ Bố cục thông thường của 1 bài văn.
- Phương pháp: Vấn đáp, phân tích mẫu, nêu vấn đề,
- Kĩ thuật dạy học: Trình bày 1 phút, động não, chia nhóm
- Năng lực cần phát triển cho học sinh: làm chủ bản thân, giao tiếp
- Phương thức hoạt động: Cá nhân, nhóm
- Thiết bị, học liệu sử dụng: sgk, bảng phụ, bảng nhóm
- Sản phẩm: Báo cáo bằng miệng, bảng nhóm
Hoạt động 1: GVHDHS tìm hiểu về bố cục
văn bản.
? Treo bảng phụ có viết sẵn lá đơn xin nghỉ học
- Nội dung chính của lá đơn xin nghỉ học?
? Nội dung chính một lá đơn:
- Đơn gửi ai?
- Ai gửi đơn?
- Lý do gửi đơn?
- Nguyện vọng, yêu cầu?
? Các trật tự trên có thể đảo được không? Vì sao?
- Không thể đảo được vì nếu sắp xếp nội dung
lộn xộn, tùy tiện không theo mọt trật tự thì
người đọc không hiểu Không đạt được mục
đích giao tiếp
? Vậy để hiểu được nội dung đơn, các câu văn
trong đơn phải dược trình bày như thế nào?
- Trình bày theo một trình tự và hợp lí.
? Trình bày bố cục của văn bản Cuộc chia tay
của những con búp bê ? Em có nhận xét gì về
cách sắp xếp nội dung các phần, các ý của văn
bản trên?
( GV chia lớp làm 3 nhóm theo 3 tổ thảo
luận trong 3 phút)
HS làm việc theo nhóm, ghi bố cục vào bảng
- Hai anh em chia đồ chơi
- Hai anh em chia tay cô giáo
- Hai anh em chia tay nhau
Nội dung các phần, các ý, các sự việc trong
văn bản trên được sắp xếp thành một trình tự
trước sau rành mạch, hợp lý
GV: Nội dung các phần, các ý, các sự việc
trong văn bản trên được sắp xếp thành một
I Bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản.
1 Bố cục trong văn bản:
a Xét ví dụ: sgk
Trang 35trình tự trước sau rành mạch, hợp lý được gọi
GV: Gọi HS đọc to hai câu chuyện.
? Em hãy so sánh văn bản trong sách Ngữ văn
6 với các câu chuyện trên?
- Các văn bản trong Ngữ văn 6 được kể theo
trình tự, các sự việc hợp lí
Các câu chuyện trên nội dung bị xếp lộn xộn,
không theo trình tự, vì thế nên khó tiếp cận nội
dung văn bản
GV: Cho HS thảo luận cặp đôi
? Vì sao các câu chuyện trong ví dụ không
gây hứng thú và khó nắm được nội dung? (Các
câu trong đoạn văn có liên kết với nhau để làm
nổi bật một nội dung thống nhất không? Nội
dung giữa các đoạn có phân biệt được với
nhau không?)
HS: Thảo luận, đại diện nhóm trả lời, nhận xét.
? Vậy điều kiện khi sắp xếp bố cục là gì?
- Nội dung các phần, các đoạn trong văn bản
thống nhất chặt chẽ, đồng thời phải phân biệt
rành mạch
? Cách kể chuyện như trong 2 câu chuyện trên
bất hợp lí chỗ nào?
- Cách kể ấy khiến câu chuyện không còn nêu
bật được ý nghĩa phê phán, không còn buồn
cười nữa vì sự sắp đặt các ý có thay đổi làm
câu chuyện mất đi yếu tố bất ngờ, tiếng cười
không bật mạnh ra được, câu chuyện không
tập trung phê phán nhân vật chính được nữa
? Theo em nên sắp xếp bố cục hai câu chuyện
trên như thế nào?
- Sắp xếp như trong sách Ngữ văn 6.
? Vậy ngoài việc nội dung các phần, các đoạn
2 Những yêu cầu về bố cục trong văn bản:
a Xét ví dụ: sgk
b Kết luận:
- Nội dung các phần, các đoạn trong vănbản thống nhất chặt chẽ, đồng thời phảiphân biệt rành mạch
- Trình tự xếp đặt các phần, các đoạn phảigiúp cho người viết (người nói) dễ dàngđạt được mục đích giao tiếp đã đặt ra
Trang 36logic và làm rõ ý đồ của người viết.
Hoạt động 3: HD tìm hiểu các phần của bố
cục
? Trong văn tự sự và miêu tả, bố cục có mấy
phần? Nhiệm vụ của mỗi phần?
- Mở bài, thân bài, kết bài.
* Văn bản miêu tả:
- Mở bài: Giới thiệu cảnh người được tả
- Thân bài: Đi sâu vào miêu tả cảnh vật hoặc
con người
- Kết bài: Nêu cảm nghĩ
* Văn bản tự sự:
- Mở bài: Giới thiệu nhân vật và sự việc
- Thân bài: Kể diễn biến sự việc
- Kết bài: Nêu kết cục sự việc
? Cần phân biệt rõ ràng nhiệm vụ của mỗi
phần không? Vì sao?
? Cần nêu rõ ràng nhiệm vụ của từng phần vì
tránh trùng lặp, thừa thiếu, không rõ ràng
GV: Nội dung từng phần, đoạn trong văn bản
phải liên hệ chặt chẽ với nhau, giữa các phần,
đoạn phải có sự liên kết rạch ròi Mỗi phần có
nhiệm vụ riêng
? Có bạn nói rằng Mở bài chỉ là sự tóm tắt, rút
gọn của thân bài Kết bài là sự lặp lại một lần
nữa của mở bài Nói vậy có đúng không Vì
sao?
- Nói như vậy là không đúng Vì mở bài không
chỉ thông báo nội dung phần thân bài mà còn
định hướng người đọc (người nghe) để đi vào
đề tài đó Phần kết bài không chỉ nhắc lại đề
tài mà còn tạo ra ấn tượng tốt đẹp cho người
đọc, người nghe
GV: Bố cục ba phần là dạng bố cục phổ biến
khiến văn bản mạch lạc, hợp lí Tuy nhiên có
văn bản không có bố cục như vậy như thơ
- Văn bản thường được xây dựng theo một
bố cục gồm 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kếtbài
Ghi nhớ:SGK
C Hoạt động luyện tập (12 phút)
- Mục đích:
+ HS biết nhận biết, phân tích bố cục trong văn bản
+ Xây dựng văn bản theo một bố cục hợp lí
Trang 37- Phương pháp: nêu vấn đề, thực hành
- Kĩ thuật dạy học: Trình bày 1 phút, động não
- Năng lực cần phát triển cho học sinh: làm chủ bản thân, giao tiếp
- Phương thức hoạt động: Cá nhân
- Thiết bị, học liệu sử dụng: sgk
- Sản phẩm: Báo cáo bằng miệng
GV: gọi HS đọc bài tập 1, xác định yêu
cầu gợi ý đề tài, nội dung vấn đề
- Bố cục chưa thật sự hợp lí ở phần thân bài(mục 1,2,3 mới là học như thế nào chứ chưaphải kinh nghiệm; mục 4 không nói về họctập)
Mong muốn hội nghị góp ý kiến trao đổi.+ Kết bài:
Lời hứa quyết tâmChúc hội nghị thành công
D Hoạt động vận dụng (5 phút)
- Mục đích: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề
- Phương pháp: nêu vấn đề, thực hành
- Kĩ thuật dạy học: Trình bày 1 phút, động não
- Năng lực cần phát triển cho học sinh: làm chủ bản thân, giao tiếp
- Phương thức hoạt động: Cá nhân
- Thiết bị, học liệu sử dụng: sgk
Trang 38- Sản phẩm: Báo cáo bằng miệng.
? Xác định bố cục của văn bản “ Mẹ tôi” của Ét- môn -đô đơ A- mi -xi? Nêu nhận xét về bốcục của văn bản?
- Bố cục:
+ Phần 1: Từ đầu đến “sẽ là ngày con mất mẹ”: hình ảnh người mẹ.
+ Phần 2: Tiếp theo đến” chà đạp lên tình thương yêu” : Những lời nhắn nhủ dành cho con + Phần 3: Phần còn lại: Thái độ dứt khoát của người cha trước lỗi lầm của con.
- Bố cục chặt chẽ, hợp lí
E Hoạt động tìm tòi, mở rộng (2 phút)
- Mục đích: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề
- Phương pháp: nêu vấn đề, thực hành
- Kĩ thuật dạy học: Trình bày 1 phút, động não
- Năng lực cần phát triển cho học sinh: làm chủ bản thân, giao tiếp
- Phương thức hoạt động: Cá nhân
- Thiết bị, học liệu sử dụng: sgk
- Sản phẩm: Báo cáo bằng miệng
? Xác định bố cục của văn bản đã học Nêu nhận xét về bố cục của các văn bản đó?
Hướng dẫn học ở nhà.(1’)
- Nắm được bố cục là gì Những yêu cầu về bố cục Các phần của bố cục
- Chuẩn bị tiếp "Mạch lạc trong văn bản", đọc kĩ và trả lời câu hỏi Sgk
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 39Tuần 2 Ngày soạn : 4 /9/2019
Tiết 8 Ngày dạy : 17 /9/2019
Tập làm văn MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Có những hiểu biết bước đầu về mạch lac trong văn bản và sự cần thiết phải làm cho văn
bản có mạch lạc
- Vận dụng kiến thức về mạch lạc trong văn bản vào đọc - hiểu văn bản và thực tiễn tạo lập
văn bản viết, nói
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức:
- Mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết của mạch lạc trong văn bản
- Điều kiện cần thiết để văn bản có tính mạch lạc
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng nói, viết mạch lạc
3 Thái độ:
- Nghiêm túc thực hiện
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác và chia sẻ…
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt
III.CHUẨN BỊ :
* Giáo viên : Chuẩn bị giáo án; sgk; phấn màu; đọc thêm các tài liệu tham khảo
* Học sinh: Tìm hiểu câu hỏi trong phần đọc- hiểu văn bản, soạn bài
* Phương pháp:
- Phân tích các tình huống mẫu để hiểu về mạch lạc trong văn bản
- Thực hành có hướng dẫn tìm mạch lạc trong những tình huống cụ thể
- Động não suy nghĩ ,phân tích các ví dụ để rút ra bài học về tạo mạch lạc trong văn bản
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: 5 PHÚTMục đích: Tạo sự tìm tòi, ham hiểu biết ở học sinh
- Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề,
- Kĩ thuật dạy học: Trình bày 1 phút, động não
- Năng lực cần phát triển cho học sinh: làm chủ bản thân, giao tiếp
- Nhiệm vụ: HS làm việc độc lập
-Phương thức hoạt động: cá nhân
-SP học tập: xây dựng đoạn văn ngắn từ 3-5 câu với nội dung: Điều em mong muốn về gia
đình của em
? Xây dựng đoạn văn ngắn từ 3-5 câu với nội dung: Điều em mong muốn về gia đình của
em Chỉ rõ đoạn văn đã đảm bảo tính liên kết về nội dung và hình thức như thế nào?
GV: Một văn bản thống nhất chặt chẽ không chỉ chú ý đến sự sắp đặt về bố cục , mà lại khôngnhắc đến tính liên kết Vậy làm thế nào để các phần ,các đoạn của một văn bản được phâncách rành mạch mà lại không mất đi tính liên kết,chặt chẽ với nhau Đó chính là mạch lạctrong văn bản mà ta tìm hiểu hôm nay
Trang 40B Hoạt động hình thành kiến thức:20 phút
- Mục đích: HS nắm được:
+ Mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết phải làm cho văn bản có mạch lạc
+ Cách vận dụng kiến thức về mạch lạc trong văn bản vào đọc - hiểu văn bản và thực tiễn
tạo lập văn bản viết, nói
- Phương pháp: Đọc diễn cảm, vấn đáp, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật dạy học: Trình bày 1 phút, động não.
- Năng lực cần phát triển cho học sinh: làm chủ bản thân, giao tiếp.
- Phương thức hoạt động: cá nhân, nhóm
- Thiết bị dạy học: Bảng phụ
- Sản phẩm của học tập: HS báo cáo bằng miệng, bằng giấy
Hoạt động 1: (Hdhs tìm hiểu: Mạch lạc
trong văn bản.
Mạch là từ Hán Việt hay thuần Việt ? Từ
ghép chính phụ hay từ ghép đẳng lập?
* Từ ghép đẳng lập- Hán Việt
* Theo từ điển Hán Việt thông dụng:
+Mạch (1) - 1 Ống dẫn máu trong cơ
H- Vậy theo em mạch lạc là gì ? Nó có tên
gọi nào khác trong văn thơ ?
* Mạch lạc là mạng lưới về ý nghĩa nối liền
các phần, các đoạn các ý tứ của văn bản
Trong văn thơ nó còn được gọi là mạch văn,
mạch thơ
H- Học sinh trao đọc câu a ,b: Trả lời
Câu b : Có đồng ý không ? Tại sao ?
-Học sinh trao đổi câu a phần 2
H-Hãy cho biết toàn bộ sự việc trong văn
bản xoay quanh sự việc chính nào ?
* Văn bản kể nhiều sự việc nhưng xung
quanh nhân vật Thành, Thủy, với sự việc
chính là : Hai anh em chia tay nhưng búp bê
I) Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản :
1) Mạch lạc trong văn bản
-Là sự nối tiếp các câu các ý theo một trình tựhợp lý