máy biến điện áp trung gian, điện kháng mắc nối tiếp, các bộ phân phụ và đựngđầy dầu.Một hộp đấu nối nhị thứ để đưa điện áp thứ cấp ra ngoài và một số thiết bịphụ đi kèm.. Các bước dưới
Trang 1QUY TRÌNH VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG MÁY BIẾN ĐIỆN ÁP CVE 145
Biên soạn: Phan Thành Trung
Hoàng Đức Nhân Phòng KT:
Giám đốc: Lê Trọng Thái
Trang 24 Trạm biến áp 220kV Đô Lương 2
Người biên soạn Người kiểm tra Người phê duyệt
Họ và tên Phan Thành Trung Phan Văn Lượng Hồ Ngọc Toản
Chữ ký
Trang 4MỤC LỤC
Chương I : LỜI GIỚI THIỆU
Chương II : CẤU TẠO
I Bộ chia điện áp bằng tụ:
II Sứ cách điện : III Khối điện từ :Chương III : THÔNG SỐ KỸ THUẬT
Chương IV : LẮP ĐẶT
ChươngV : KIỂM TRA VÀ BẢO DƯỠNG
I Trong qua trình vận hành ta kiểm tra bằng mắt như sau :
II Thử bằng điện
III.Đo điện dung và hệ số tổn hao
Chương VI : CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT TRƯỚC KHI ĐƯA VÀO VẬN
HÀNHChương VII : KIỂM TRA BẢO DƯỠNG TRONG VẬN HÀNH
Chương VIII : QUY TRÌNH XỬ LÝ SỰ CỐ
Trang 5HƯƠNG I : LỜI GIỚI THIỆU.
Hãng CVE- INDIA sản xuất trên một dây chuyền khép kín các máy biếnđiện áp kiểu tụ (CVT's) và các tụ ghép(CC's) Tất cả các khối điện từ đều làmviệc dựa trên những nguyên lý thiết kế và kỹ thuật sản xuất chung, nội dungđược trình bày trong tài liệu này nhìn chung là thích hợp, ngoại trừ các lưu ý
Các sơ đồ mạch, bản vẽ và các dữ liệu khác trong tài liệu này có thể thayđổi một số chi tiết phụ so với thiết bị được cấp Trong tất cả các trường hợpnhững mà sơ đồ được cung cấp bởi nhà máy và sơ đồ đi cùng với thiết bị sẽ luônđúng trong tất cả các bộ phận của thiết bị
Nội dung trong tài liệu này là thiết kế tổng quát cho đa số các loại TUhiện nay có trong thực tế Nếu có yêu cầu cần giúp đỡ hay bổ sung, xin liên hệtrực tiếp với hãng CVE INDIA
Trang 6C HƯƠNG II : CẤU TẠO.
Trong hình 1, 2 và 3 cho ta thấy tổng quan chi tiết các bộ phận trong 1/4mặt cắt của một máy biến điện áp kiểu tụ điển hình Tất cả các máy biến áp đolường có đựng dầu của CVE không có loại nào có ít hơn 2PPM PCB
Hình 1 : Hình vẽ TU 145kV loại phân áp bằng tụ
Đầu cao áp
Dao tiếp đất tụ C2
Lổ luồn dâyTai nâng
Dao tiếp đất bảo vệ
quá áp TU trung gian
Trang 7Hình 2: Hình vẽ mặt cắt bộ phận tụ phân áp điển hình của TU.
1 Sứ cách điện
2 Buồng dãn nỡ dầu
3 Tổ hợp tụ
Trang 8Hình 3 : Bản vẽ mặt cắt khối điện từ.
1 Máy biến điện áp trung gian
2 Cuộn kháng mắc nối tiếp
Trang 9máy biến điện áp trung gian, điện kháng mắc nối tiếp, các bộ phân phụ và đựngđầy dầu.
Một hộp đấu nối nhị thứ để đưa điện áp thứ cấp ra ngoài và một số thiết bịphụ đi kèm
I Bộ chia điện áp bằng tụ:
Bộ chia điện áp bằng tụ là loại TEC cho phép đấu nối với đường dây cótải ba chúng gồm một hoặc nhiều khoang sứ và được lắp đặt phía trên hộpnhôm chứa máy biến điện áp trung gian Mỗi khoang có nhiều phần tử tụ mắcnối tiếp với nhau, các tụ này được ngâm tẩm trong sứ chứa đầy dầu
Tụ C2 có điện dung lớn hơn nhiều so với tụ C1, nên phần lớn điện ápđược giáng lên tu C1, vì vậy chúng tai xem tụ C1 là tụ cao áp và tụ C2 là tụtrung áp Thông thường tụ C2 được chế tạo ở mức điện áp từ 18 / 3 24 / 3
II Sứ cách điện :
Được chế tạo với khoảng cách điện bề mặt lớn Có thể chịu đựng tốt vớimôi trường ô nhiểm nặng Phía trên sứ là mặt bích bằng nhôm có khẳ năng chịu
ăn mòn Ở mỗi khoang đều có buồng dãn nở ở trên đỉnh
III Khối điện từ :
Chứa đầy dầu
- Cuộn dây sơ cấp gồm cuộn dây chính và cuộn dây điều chỉnh nhỏ lắp ở phíađầu trung tính Khối điện từ được thiết kế ở mức điện áp trung áp tương đươngvới mức điện áp của tụ C2
- Cuộn dây thứ cấp với điện áp : cuộn 1a-1n là 110 / 3V cấp chính xác là 0,2
cuộn 2a-2n là 110 / 3V cấp chính xác là 3P
Trang 10CHƯƠNG III : THÔNG SỐ KỸ THUẬT.
I Thông số máy biến điện áp 220kV.
Bảng 1: Thông số chính.
Khối điện từ ngâm dầu loại PETRO CHINA KI45GX
Trang 11C HƯƠNG IV : LẮP ĐẶT.
- TU được ghép bởi các khối tụ tạo ra bằng sự lắp ghép từ rất nhiều tụ đơn
lẻ lại với nhau tạo thành các tổ hợp tụ Các tổ hợp tụ này được đặt trong các trụ
sứ Các khối tụ này được lắp đặt cố định, vì vậy không cần thay đổi vị trí giữchúng
- Có thể tháo các tổ hợp tụ ra bằng một trục nâng Sử dụng dây thừngquấn quanh mặt bích kim loai theo kiểu thắt cổ để nâng tổ hợp tụ lên
- Nâng khối điện từ và các tổ hợp tụ lên trụ đỡ TU theo những hướng dẫnsau
- Lắp đặt hệ thống tụ
Dùng bulông nối đầu đỉnh của tổ hợp tụ phía dưới với đầu dưới của tổhợp tụ phía trên, tạo thành mạch dẫn giữa tụ dưới và tụ trên Phải vặn chặt cácbulông và đai ốc liên kết giữa các tổ hợp tụ với lực 30Nm Cách đấu nối được
mô tả như hình 4
Ở nhưng nơi có địa chấn mạnh ta có thể lắp đặt thêm các vòng đệm giảm chấntheo các bản vẽ lắp đặt của thiết bị
Lưu ý : Số serial ghi trên biển tên của tụ phải đúng với số serial thực tế
của tụ lắp đặt trong TU.
Cấp chính xác có thể bị thay đổi khi thay đổi vị trí của các tụ trong TU
Trang 12Bulông M6*12Bulông cố định tấm bịt
Trang 13C HƯƠNG V : KIỂM TRA VÀ BẢO DƯỠNG
I Trong qua trình vận hành ta kiểm tra bằng mắt như sau :
- Bề mặt sứ cách điện có bị sứt mẻ hay rạn nứt
- Bề mặt sứ bị bụi bẩn
- Bị rỉ dầu
- Kiểm tra mức dầu
Đó là sự kiểm tra thường xuyên trong quá trình vận hành Tuổi thọ của
TU phụ thuộc vào tần số và thời gian đóng cắt của hệ thống Trừ khi có quy địnhkhác trong sơ đồ đấu nối TU, thiết bị bảo vệ giữa P1 và P2 là một mỏ phóng
chứa đầy ga của hãng Siemen loại A83-A350X với điện áp phóng hiệu dụng là
250 ± 50V Nếu điện áp phóng nằm ngoài giá trị trên thì phải thay thế trước khi đưa khe hở phóng vào vận hành
Một chương trình bảo dưỡng gọi là thử điện thường xuyên, những thủ tục sau đây có thể xem như hướng dẫn cho những sự thử trên cơ sở là một quy trình
kỹ thuật Nếu xem nó như một quy trình kỹ thuật thì sẽ giúp bạn các bước thực hiện trong quá trình kiểm tra, đây cũng là quy trình cho thời gian vận hành sau này
Nếu TU được nối với tải ba (PLC) thì ta phải để dao tiếp đất ở vị trí mở
II Thử bằng điện.
Cần đảm bảo an toàn trong thời gian thử điện áp
Đo điện dung và hệ số tổn hao của mổi tổ hợp tụ
Điều quan trọng là sử dụng thiết bị đo với sai số không quá 0,5% để kiểm
Trang 14Thử bằng cầu đo điện dung.
Dùng bulông và đai ốc để đâu nối cầu đo với tụ cần đo
Cần đặc biệt chú ý đến điểm nối với máy biến điện áp trung gian Tham khảo ở sơ đồ đấu nối ở hộp đấu nhị thứ Các bước chi tiết được hướng dẫn theo trình tự sau :
- Đóng S2 (hình 6), tiến hành đo C1(đầu HV tới khối điện từ đều được nối đất) So sánh kết quả đo được với giá trị ghi trên tụ hoặc với các gia trị đã đo
được ở những lần đo trước
- Vẫn giữ nguyên tiếp đất, đo C2 Tháo tiếp đất ở đầu CAR, tiến hành đo giữa nó với khối điện từ So sánh kết quả đo được của tụ C2 với thông số ghi
Hình 5 : Quy đổi giá trị điện dung và hệ số tổn hao theo
nhiệt độ của loại tụ PXE.
Trang 15- Tiến hành đo tổng điện dung C giữa đầu cao áp tới đầu nối CAR khi dao tiếp đất đã đặt ở vị trí mở và tháo tiếp đất của P2 và CAR Tuỳ thuộc vào loại cầu được sử dụng, mà có thể gặp những khó khăn trong việc điều chỉnh cân bằngcho sự tổn hao do dòng điện rò chạy qua cách điện của cuộn dây máy biến điện
áp gây ra
III.Đo điện dung và hệ số tổn hao.
Các bước dưới đây là hướng dẫn nguyên lý làm việc và cách sử dụng thiết
Kết quả kiểm tra điện dung và hệ số tổn hao cần phải được đánh giá dựa trên các tiêu chuẩn của hãng CVE INDIA đề ra cho TU
Đầu nối HV của các máy biến điện áp kiểu tụ được cô lập với lưới để
phép đo được chính xác hơn
Nếu đầu của TU được đấu với dây dẫn bằng bulông thì ta có thể cô lập
Trang 16- Mở dao tiếp đất S1 trong suốt thời gian tiến hành đo điện dung và hệ số tổn hao.
- Tiếp đất chắc chắn cho hộp điện từ với máy đo
- Đóng dao tiếp đất S2 lên
- Đóng ngay dao tiếp đất S1 lên sau khi đã kiểm tra xong trước khi tiến
hành tháo ra
Chú ý : TU tốt nếu hệ số tổn hao đo được ở điện áp 10kV nhỏ hơn giá trị
đưa ra của nhà sản xuất Nếu hệ số tổn hao vượt quá 0,35 thì phải liên hệ ngay với hãng Trech China.
Các lưu ý trong qua trình kiểm tra
Khi tiến hành kiểm tra trên các máy biến điện áp hoàn chỉnh cần phải lưu
ý đến các nội dung sau:
- Không được bơm điện áp vào đầu cao áp lớn hơn gia trị điện áp định mức pha- đất của khối
- Đầu P2 và P1 phải được đấu với đầu nối giữa C1 và C2 qua một mạch trung gian, và điện áp sẽ xuất hiện tại điểm nối khi ta tháo điểm nối đất ở P2 trừ khi cần chuyển mạch nối đất được đóng lại (hình 6)
- Điện áp làm việc bình thường ở điểm nối của C1 và C2 xấp xỉ 11kV Vì thế điện áp đưa vào ở đó không được vượt quá giá trị cho phép để điện áp giữa đầu P1 và P2 sẽ cân bằng hơn
- Đầu nối CAR của tụ C2 cần phải được nối chắc chắn và cách xa đầu P1
và P2, bởi vì ở đó sẽ có điện áp cao xuất hiện ở đó
- Chỉ những người đã được huấn luyện và cấp chứng chỉ mới được phép kiểm tra
- Điện áp cực đại để kiểm tra đầu P1, P2 và CAR không được qua 2kV
Trang 175
Trang 188 Cuộn điều chỉnh và khe hở phóng.
9 Cuộn bảo vệ, khe hở phóng và dao tiếp đất
Trang 19C HƯƠNG VI:
CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT TRƯỚC KHI ĐƯA VÀO VẬN HÀNH
6.1 Kiểm tra đấu nối sơ cấp TU không được để ngắn mạch.
6.2 Kiểm tra các đầu nối đất làm việc và nối đất an toàn.
6.3 Kiểm tra dao tiếp đất (6) hình 6 ở vị trí đóng
6.4 Vệ sinh và đánh sạch các đầu nối, bôi dầu nhờn PENETROX trên
các bề mặt nối
6.5 Kiểm tra bề ngoài TU các bộ phận có bất thường gì không.
6.6 Kiểm tra mức dầu phải chỉ thị ở vị trí theo quy định
6.7 Thí nghiệm phải tuân theo quy định của nhà chế tạo.
Chú ý : TU tốt nếu hệ số tổn hao đo được ở điện áp 10kV nhỏ hơn giá trị
đưa ra của nhà sản xuất Nếu hệ số tổn hao vượt quá 0,35 thì phải liên hệ ngay với hãng Trech China.
Trang 20HƯƠNG VII : KIỂM TRA BẢO DƯỠNG TRONG VẬN HÀNH.
7.1 Theo nhà chế tạo TU CVE là loại kín nên không cần bảo dưỡng Khi
bẩn chỉ cần được vệ sinh
7.2 Trong quá trình vận hành phải theo dõi mức dầu của TU Mưc dầu
phải nằm ở giữa các vạch chỉ thị dầu Nếu mức dầu tụt thấp xuống dưới cần phsỉbáo ngay cho người có trách nhiệm
Trong trường hợp không nhìn thấy dầu thì phải xin ý kiến tách TU ra khỏivận hành
7.3 Phải kiểm tra tình trạng tiếp xúc của các đầu cốt có phát nhiệt hay
phóng điện không? Nếu có cần báo ngay cho ngưòi cho trách nhiêm để cố biệnpháp khắc phục
7.4 Kiểm tra tình trang bề mặt sứ cách điên không bị rạn nứt hay chảy dầu 7.5 Kiểm tra hộp đấu nhị thứ có hiện tượng rò dầu hay không.
7.6 Ba tháng kiểm tra điện áp nhị thứ một lần
Trang 21CHƯƠNG VIII : THÍ NGHIỆM TU
8.1 Các thí nghiệm xuất xưởng:
- Thí nghiệm cao áp bằng điện áp xoay chiều tần số 50Hz:
+ Giữa cuộn sơ cấp với đất: 460 kV
+ Giữa cuộn thứ cấp với đất: 3kV
+ Giữa đầu dưới của khối tụ với đất: 10 kV
- Đo điện dung và trị số tg của các tụ điện ở điện áp 10kV
- Đo tỉ số của bộ chia điện áp bằng tụ
- Đo tỉ số của TU
- Đo sai số góc của TU
- Đo điện trở một chiều các cuộn dây nhị thứ
8.2 Thí nghiệm trước khi đưa vào vận hành và thí nghiệm định kỳ:
- Đo điện trở một chiều các cuộn dây nhị thứ
- Đo điện trở cách điện các cuộn dây thứ cấp với nhau và với vỏ
- Đo điện dung và trị số tg của các khối tụ điện
- Đo tỉ số biến áp của TU
- Kiểm tra sự đúng đắn của mạch TU theo sơ đồ
- Không cần lấy mẫu dầu
Trang 22CHƯƠNG IX: QUY ĐỊNH XỬ LÝ SỰ CỐ
9.1 Xử lý quá tải thiết bị điện nhất thứ khác
1 Mức quá tải và thời gian cho phép quá tải của thiết bị nhất thứ khác (máycắt, dao cách ly, máy biến dòng điện, tụ bù dọc và các thiết bị khác liên quan)phải căn cứ theo quy định của nhà chế tạo
2 Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điềukhiển phải báo cáo ngay cho Cấp điều độ có quyền điều khiển mức quá tải vàthời gian cho phép quá tải của thiết bị
3 Điều độ viên xử lý quá tải thiết bị điện nhất thứ thuộc quyền điều khiển
ở các chế độ cảnh báo, khẩn cấp, cực kỳ khẩn cấp theo quy định tại các điều 49,
51 và 53 Thông tư này
9.2 Xử lý quá áp thiết bị điện nhất thứ khác
1 Điện áp lớn nhất cho phép thiết bị nhất thứ khác vận hành lâu dài phảicăn cứ theo quy định của nhà chế tạo
2 Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điềukhiển phải báo cáo ngay cho Cấp điều độ có quyền điều khiển nếu điện áp trênthiết bị điện cao quá mức cho phép
3 Điều độ viên điều khiển điện áp theo Quy định quy trình điều độ hệthống điện quốc gia do Bộ Công Thương ban hành để thiết bị điện thuộc quyềnđiều khiển không bị quá điện áp cho phép
9.3 Xử lý sự cố máy cắt, máy biến dòng điện, máy biến điện áp
1 Đối với Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâmđiều khiển:
a) Xử lý sự cố theo quy trình vận hành và xử lý sự cố do Đơn vị quản lývận hành ban hành;
b) Báo cáo ngay cho Cấp điều độ có quyền điều khiển về sự cố, tình trạngvận hành của đường dây hoặc thiết bị điện khác tại nhà máy điện, trạm điện;
c) Xử lý sự cố theo lệnh của Cấp điều độ có quyền điều khiển;
d) Hoàn thành Báo cáo nhanh sự cố theo quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều
10 Thông tư này
Trang 239.4 Hướng dẫn xử lý sự cố máy biến điện áp ngoài trời
- Phần xử lý sự cố riêng với phần tử là thiết bị, ứng trường hợp tình huống phức tạp nhất là hư hỏng tới mức phải thay thế thiết bị, yêu cầu thực hiện cụ thể theo trình tự các công việc chính như sau:
Stt Các hạng mục công việc chính
I Công tác tháo dỡ, giải phóng hiện trường
1 Tháo tách lèo nhất thứ
2 Kiểm tra đánh giá tình trạng biến điện áp
3 Thí nghiệm đánh giá tình trạng máy biến điện áp
4 Tháo hệ thống nối đất thiết bị
5 Tháo cô lập hệ thống cáp nhị thứ, cáp cấp nguồn sấy
6 Tháo hạ biến điện áp di chuyên ra vị trí tạm
7 Tháo hạ trụ đỡ biến điện áp (nếu có yêu cầu)
8 Thực hiện các biện pháp bảo quản vật tư thiết bị thu hồi (tạm)
10 Vệ sinh công nghiệp, thu dọn hiện trường
II Công tác lắp đặt lại
1 Kiểm tra chuẩn bị móng, cải tạo trụ đỡ biến điện áp nếu không phù
hợp
2 Lắp đặt trụ đỡ nếu thay mới
3 Lắp đặt máy biến điện áp mới
4 Đấu nối mạch nhị thứ cho máy biến điện áp
5 Đấu nối hệ thống tiếp đất cho thiết bị
6 Đấu nối lèo nhất thứ cho máy biến điện áp
Trang 249.5 Hướng dẫn xử lý phát nhiệt đầu cốt nhất thứ biến điện áp
1 Chuẩn bị dụng cụ, Phương tiện, vật tư:
Chuẩn bị vật tư, dụng cụ: đầu cốt phù hợp đấu nối cho biến điện áp, thiết
bị đo điện trở tiếp xúc, Cờ lê, tuốcnơvít
Thực hiện các thủ tục bàn giao, phiếu công tác, phương án thi công và biện pháp an toàn
2 Trình tự :
Đo điện trở tiếp xúc đầu cốt biến điện áp phát nhiệt để biết được tình trạng trước khi sửa chữa
+ Chuẩn bị sơ đồ đấu dây cho thiết bị đo điện trở tiếp xúc đúng kỹ thuật
và theo hướng dẫn của nhà sản xuất
+ Kỹ năng thao tác vận hành máy đo điện trở tiếp xúc đảm bảo yêu cầu
kỹ thuật
+ Đọc và phân tích kết quả đo
Dùng cờ lê đúng kích cỡ tháo điểm đấu nối
Kiểm tra bằng mắt tình trạng đầu cốt (nếu cháy hỏng thì dùng đầu cốt mớicùng chủng loại thay thế)
Xử lý bề mặt tiếp xúc đảm bảo yêu cầu kỹ thuật (dùng giấy ráp mịn làmsạch các bề mặt tiếp xúc)
Dùng vải sạch lau chùi các vị trí tiếp xúc
Vệ sinh làm sạch vị trí tiếp xúc
Lắp lại đầu cốt bằng cờ lê theo đúng lực quy định
Kiểm tra, đánh giá kết quả sau xử lý
+ Dùng máy đo điện trở đo lại điện trở tiếp xúc
+ So sánh kết quả đo trước và sau khi xử lý
+ Đánh giá, kết quả thực hiện (giá trị điện trở tiếp xúc R ≤ 50μΩ)
Kết thúc công tác và bàn giao thiết bị vận hành
Ghi chép vào sổ theo dõi
9.5 Hướng dẫn xử lý hư hỏng mạch áp đo lường trong vận hành (nhảy
Trang 251 Chuẩn bị dụng cụ, Phương tiện, vật tư:
Hồ sơ hoàn công nhị thứ, sơ đồ đấu nối và dụng cụ thi công gồm: đồng hồ vạn năng, khóa, tuốt vít, kìm
Làm các thủ tục phiếu công tác
2 Trình tự :
Kiểm tra sơ bộ, quan sát bằng mắt trên đồng hồ, áp tô mát nhảy, sơ đồ đấu nối mạch áp… nhằm phát hiện tình trạng bất thường trên thiết bị, hàng kẹp hoặc trên mạch áp đưa ra dự đoán khả năng hư hỏng.
+ Các Đồng hồ đo điện áp, hợp bộ đo lường
+ Các áp tô mát liên quan
+ Các chi tiết khác trên sơ đồ đấu nối mạch áp liên quan
Sử dụng dụng cụ, đồng đo để xác định thiết bị, điểm hư hỏng: nêu cụ thể sử dụng dụng cụ, phương pháp đo, kết quả đo
+ Chọn dụng cụ phù hợp để thực hiện
+ Chọn thiết bị đo phù hợp trong công tác tìm kiếm phát hiện hư hỏng
+ Kỹ năng, phương pháp đo tìm kiếm hư hỏng
Lập bảng giá trị kết quả đo các giá trị đo
Đánh giá và nhận xét kết quả đo được
Phân tích xác định vị trí hư hỏng (thiết bị, mạch )
Đề xuất phương án và thực hiện xử lý hư hỏng
+ Phương án khả thi và hiệu quả
+ Đảm bảo yêu cầu vận hành cung cấp điện liên tục trong thời gian xử lý
+ Giải pháp xử lý phù hợp với thực trạng hiện có tại trạm
+ Kỹ năng thực hiện xử lý
Kiểm tra hệ thống mạch áp đảm bảo yêu cầu kỹ thuật trước khi đóng áp tô mát
đo lường trở lại vận hành
Báo cáo kết quả cho lãnh đạo đơn vị và đề xuất giải pháp xử lý (nếu có)
Ghi chép vào sổ theo dõi