Khi bảo vệ tác động các tín hiệu sau sẽ làm việc.- Tại panen 2P khối 3 4 phòng điều khiển khối 2 tác động Rơle chỉ thịKH15 PY-1 “Bảo vệ so lệch ngang máy phát” và sáng đèn “Con bài không
Trang 1QUY TRÌNH
VẬN HÀNH BẢO VỆ RƠLE TỰ ĐỘNG KHỐI 3, 4
MÃ SỐ QT - 10 - 05
(Sửa đổi lần thứ III)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4512/QĐ-PPC-KT
ngày 21 tháng 12 năm 2009
Hải Dương, tháng 12 năm 2009
Trang 2NGƯỜI ĐƯỢC PHÂN PHỐI
CHỦ TRÌ SOẠN THẢO: PHÂN XƯỞNG VH ĐIỆN - KIỂM NHIỆT
TÓM TẮT SỬA ĐỔI TÓM TẮT NỘI DUNG SỬA ĐỔI
Trang 36.1 Chức năng, nguyên lý làm việc của bảo vệ Rơle và tự độngkhối 3 (4) 5
6.2 Chỉ dẫn thao tác về vận hành thiết bị bảo vệ khối 3 (4) 18
6.3 Kỹ thuật an toàn khi bảo dưỡng các thiết bị của bảo vệ Rơletự động 29
6.7 Các chỉ dẫn thao tác vận hành thết bị bảo vệ máy biến thế tựdùng TD93 (TD94) 34
6.8 Bảng kê các Rơle con bài, con nối và các tín hiệu bảo vệmáy biến thế TD93 (TD94) 35
6.9 Kỹ thuật an toàn khi bảo dưỡng các thiết bị bảo vệ của máybiến thế tự dùng TD93 (TD94) 38
Trang 41 MỤC ĐÍCH
1.1 Để phù hợp đáp ứng được những tiến bộ kỹ thuật và thiết bị mới,công nghệ mới đưa vào sản xuất, thay thế thiết bị cũ nên phải soạn thảo bổsung quy trình cho phù hợp công nghệ mới, thiết bị mới
1.2 Cắt bớt, loại bỏ những phần quy trình mà công nghệ đã bỏ không
sử dụng tới, hoặc đã được thay thế thiết bị công nghệ mới
1.3 Chuyển đổi các cụm từ, câu chữ, niên hiệu cho phù hợp với môhình quản lý kinh tế mới của Phân xưởng Vận hành Điện - Kiểm nhiệt vàCông ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại
1.4 Chỉnh sửa một số câu chữ, nội dung để tăng thêm tính chặt chẽ, dễhiểu trong quy trình
2 PHẠM VI ÁP DỤNG
2.1 Quy trình này áp dụng bắt buộc đối với các phân xưởng, phòng ban,các cá nhân trong Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại khi thực hiện các côngviệc tại bảng điều khiển trung tâm
2.2 Quy trình này cũng áp dụng bắt buộc đối với các đơn vị bên ngoàiCông ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại đến thực hiện các công việc tại bảng điềukhiển trung tâm
3 CÁC TÀI LIỆU LIÊN QUAN
- Quy trình vận hành bảo vệ Rơle tự động khối 3, 4
- Quy định thể thức trình bày văn bản trong Công ty cổ phần nhiệt điệnPhả Lại mã số QĐ-01-01 ban hành ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Công ty
cổ phần nhiệt điện Phả Lại
4 ĐỊNH NGHĨA (Không áp dụng)
5 TRÁCH NHIỆM
Phó tổng Giám đốc kỹ thuật, Quản đốc, phó Quản đốc, Kỹ thuật viênphân xưởng vận hành Điện - Kiểm nhiệt phải nắm vững, đôn đốc công nhântrong đơn vị phải thực hiện nghiêm chỉnh quy trình này
Trang 5Trưởng, Phó phòng Kỹ thuật sản xuất, kỹ thuật an toàn của Công ty cùngcán bộ kỹ thuật phòng kỹ thuật phụ trách khối thiết bị điện, phải nắm vững,đôn đốc, chỉ đạo công nhân kiểm tra thực hiện.
Trưởng ca dây chuyền 1, Trưởng kíp phân xưởng Vận hành Điện - Kiểmnhiệt phải nắm vững, chỉ đạo, đôn đốc và bắt buộc các chức danh dưới quyềnquản lý của mình phải thực hiện nghiêm chỉnh quy trình này
6 NỘI DUNG QUY TRÌNH
6.1 Chức năng, nguyên lý làm việc của bảo vệ Rơle tự động khối 3 (4).
6.1.1 Bảo vệ so lệch máy phát
6.1.1.1 Bảo vệ làm việc khi ngắn mạch bên trong máy phát và đầu cực
ra của nó Nó được thực hiện tại các Rơle KAT1 - KAT3 (PHT-565) đấu vớicác máy biến dòng TA9 ở phía đầu ra trung tính và TA6 ở phía 10,5kV củamáy phát Bảo vệ tác động đi cắt máy phát, dập từ và kích thích không duy trìthời gian khởi động YPOB dừng lò và tua bin
6.1.1.2 Bảo vệ được đặt ở panen 2P “Bảo vệ máy phát” tại phòng điềukhiển khối 3 (4)
6.1.1.3 Các tín hiệu sau sẽ làm việc khi bảo vệ tác động:
- Tại panen 2P khối 3 (4) tác động Rơle chỉ thị KH14 (PY-1) “Bảo vệ solệch dọc máy phát” và sáng đèn “Con bài không nâng”
- Tại bảng 8G khối 3 (4) sáng táp lô “Con bài không nâng” trên panenbảo vệ 2P, 3P
- Tại panen 2 phòng điều khiển trung tâm sáng táp lô “Hư hỏng ở khối”.6.1.2 Bảo vệ so lệch ngang máy phát điện
6.1.2.1 Bảo vệ làm việc khi ngắn mạch giữa các vòng dây trong cùngmột pha, nó được thực hiện ở Rơle KA4 (PT-40) đấu với máy biến dòngTA7 đặt ở đoạn nối giữa các điểm trung tính của 2 nhánh song song cuộn dâystato để loại bỏ chắc chắn từ các dòng điện điều hoà bậc cao
Bảo vệ tác động không thời gian đi cắt máy phát, dập từ và kích thíchkhởi động YPOB máy cắt 10,5kV dừng lò tua bin
Trang 66.1.2.2 Khi bảo vệ tác động các tín hiệu sau sẽ làm việc.
- Tại panen 2P khối 3 (4) phòng điều khiển khối 2 tác động Rơle chỉ thịKH15 (PY-1) “Bảo vệ so lệch ngang máy phát” và sáng đèn “Con bài khôngnâng”
Tại bảng 8G khối 3 (4) sáng táp lô “Con bài không nâng” ở panen bảo vệ2P, 3P
- Tại panen N2 phòng điều khiển trung tâm sáng táp lô “Hư hỏng ởkhối”
6.1.3 Bảo vệ chạm đất 1 điểm trong cuộn dây Stato
6.1.3.1 Bảo vệ làm việc khi chạm đất 1 pha trong cuộn dây Stato, nóđược thực hiện ở khối Rơle AK2 (33P-1) đấu nối với cuộn dây tam giác hởqua máy biến điện áp đo lường TU3.2 (TU4.2) Từ phía đầu ra trung tính máyphát có sử dụng chỉ với sóng hài cơ bản “Rơle điện áp” Bảo vệ có vùngkhông nhạy khi hư hỏng gần máy phát bảo vệ phản ứng đại lượng 3U0 và tácđộng đi cắt máy phát, dập từ và kích thích, khởi động YPOB máy cắt 10,5kV,dừng lò tuabin Bảo vệ có thể được đưa ra hoặc chuyển sang “Tín hiệu” bằngcon nối XB - 5 Bình thường bảo vệ đưa đi cắt Vôn mét PV7 - 3U0 được nốisong song với cuộn dây Rơle của mạch phía 10,5kV mà căn cứ vào đó xácđịnh đựơc chỗ chạm đất cuộn dây Stato máy phát
6.1.3.2 Bảo vệ đặt tại panen 3P “Bảo vệ máy phát” ở phòng điều khiểnkhối 2
6.1.3.3 Khi bảo vệ tác động các tín hiệu sau làm việc
- Tại panen 3P khối 3 (4) phòng điều khiển khối 2 tác động Rơle chỉ thịKH17 (PY-1) “Bảo vệ chạm đất trong cuộn dây stato máy phát” (cắt) và sángđèn “Con bài không nâng”
Tại bảng 8G khối 3 (khối 4) sáng táp lô “Con bài không nâng” ở cácpanen 2P, 3P
- Tại panen 2 phòng điều khiển trung tâm sáng táp lô “Hư hỏng ở khối”.6.1.3.4 Khi bảo vệ tác động đi báo tín hiệu thì các tín hiệu sau khi làmviệc:
Trang 7- Tại panen 3P phòng điều khiển khối 2 Rơle chỉ thị KH16 (PY-1) tácđộng “Bảo vệ chạm đất” trong cuộn dây Stato máy phát (Tín hiệu).
- Tại bảng 8G khối (Khối 4) sáng táp lô “Con bài không nâng” tại cácpanen bảo vệ 2P, 3P và “Chạm đất” tại phía điện áp máy phát
6.1.4 Bảo vệ lệch dọc máy biến áp
6.1.4.1 Bảo vệ tác động với tất cả các dạng ngắn mạch trong các cuộndây máy biến áp và các đầu cực ra của nó Bảo vệ được đấu nối tới các máybiến dòng TA17 phía điện áp cao của máy biến áp Máy biến dòng TA1 phíacác đầu cực ra máy phát và máy biến dòng TA3 đặt ở các nhánh tới máy biến
áp tự dùng TD93 (TD94)
Bảo vệ được thực hiện trên Rơle KAW1 trong tổ hợp có các máy biến áp
tự ngẫu TL4 TL6 Từ phía máy biến thế tự dùng đặt các máy biến dòngtrung gian TL1 TL3 (TK-120) để hạ thấp dòng điện thứ cấp và phân chia vềđiện các mạch bảo vệ so lệch máy biến áp khối và bảo vệ dòng cực đại củacác máy biến áp tự dùng Sử dụng nguyên tắc xung thời gian vào phối hợp vớihãm trong bảo vệ kiểu 3T-21 để điều chỉnh sự tăng vọt của dòng điện kích từkhỏi dòng điện điều hoà (hài) bậc 2 của dòng so lệch không cân bằng
Trong sơ đồ sử dụng bảo vệ cắt nhanh để đảm bảo tác động tin cậy củabảo vệ với thời gian cực tiểu khi bội số các dòng ngắn mạch lớn
Trong sơ đồ cũng sử dụng hãm theo dòng bảo vệ, nhờ đó mà bảo đảmchọn lọc bảo vệ từ dòng không cân bằng khi ngắn mạch ngoài Bảo vệ đượcđưa vào hoặc đưa ra nhờ con nối XB -1 và tác động không thời gian đi cắtkhối, tức là đi cắt máy cắt 220kV, đi cắt máy phát, dập từ và kích thích đi cắtmáy biến thế tự dùng làm việc, khởi động YPOB - 220kV đi dừng lò vàtuabin
6.1.4.2 Bảo vệ được đặt panen 27 (28) bảo vệ máy biến áp T3 (T4) tạibảng Rơle phòng điều khiển trung tâm
6.1.4.3 Khi tác động bảo vệ các tín hiệu sau đây làm việc
- Tại panen N27 (28) phòng điều khiển trung tâm tác động Rơle chỉ thị
KH - 1 (PY-1) “Bảo vệ so lệch máy biến thế ” và sáng đèn “Con bài khôngnâng”
- Tại panen N2 phòng điều khiển trung tâm sáng táp lô “Con bài khôngnâng” trên panen bảo vệ OPY và “Hư hỏng ở khối”
Trang 8- Tại bảng 8G khối 3 (khối 4) sáng đèn “ Con bài không nâng” ở cácpanen OPY.
6.1.5 Bảo vệ hơi máy biến thế
6.1.5.1 Bảo vệ làm việc khi hư hỏng bên trong máy biến áp kèm theotạo khí hoặc hạ thấp mức dầu, tác động đi cắt khối Bảo vệ được thực hiện ởRơle khí KQ1 kiểu B80/Q Bảo vệ có thành phần đi báo tín hiệu và thànhphần đi cắt
6.1.5.2 Khi bảo vệ hơi tác động báo tín hiệu thì bảng 8G khối 3 (khối 4)phòng điều khiển khối sáng đèn táp lô “Bảo vệ khí máy biến thế T3 (T4) (tínhiệu)”
6.1.5.3 Bảo vệ hơi đi tác động cắt khối và tác động van cắt nhanh của bộdãn nở máy biến thế T3 (T4) Thành phần đi cắt của bảo vệ hơi có thể đượcchuyển sang “Tín hiệu” nhờ con nối XB2 Bình thường XB2 được đưa đi
“Cắt”
6.1.5.4 Khi tác động thành phần đi cắt của bảo vệ hơi sẽ xảy ra như sau:
- Tại panen N27 (28) phòng điều khiển trung tâm Rơle chỉ thị KH 2(PY-1) tác động “Bảo vệ hơi máy biến thế” và sáng đèn “Con bài khôngnâng”
- Tại panen N2 phòng điều khiển khối sáng táp lô “Con bài không nâng”tại các panen bảo vệ OPY và “Hư hỏng ở khối”
- Tại bảng 8G khối 3 (khối 4) phòng điều khiển khối sáng đèn táp lô
“Con bài không nâng” tại các panen OPY và “Bảo vệ hơi T3 (T4)”
6.1.6 Bảo vệ chống ngắn mạch 1 pha phía 220kV
6.1.6.1 Bảo vệ tác động khi ngắn mạch ngoài chạm đất ở lưới 220kV.Bảo vệ được thực hiện ở Rơle KA5 (PT-40/2) và KA6 (PT-40/2) đấu vào máybiến dòng TA10 trong mạch trung tính nối đất của máy biến áp Rơle bảo vệKA5 với thời gian duy trì cực tiểu tác động đi cắt máy cắt 220kV, với thờigian duy trì lớn hơn đi cắt khối Rơle chạy nhạy cảm tạo ra mạch tăng tốc tácđộng của bảo vệ khi cắt không toàn pha máy cắt 220kV và tác động với thờigian duy trì cực tiểu đi cắt khối, với thời gian duy trì lớn hơn đi cắt máy cắtnối thanh cái Tăng tốc được đưa vào tự động
Trang 96.1.6.2 Bảo vệ được đặt ở panen 27 (28) “Bảo vệ máy biến thế T3 (T4)tại bảng Rơle OPY.
6.1.6.3 Khi tác động của bảo vệ Rơle KA5 thì có các tín hiệu sau đây:
- Tại panen N27 (28) Rơle chỉ thị KH - 3 (PY-1) tác động “Bảo vệ chốngngắn mạch 1 pha ở phía 220kV” và sáng đèn “Con bài không nâng”
- Tại panen N2 phòng điều khiển khối sáng táp lô “Con bài không nâng”trên các panen bảo vệ ở OPY và “Hư hỏng ở khối”
- Tại bảng 8G khối 3 (khối 4) phòng điều khiển khối sáng đèn táp lô
“Con bài không nâng” trên panen OPY
6.1.6.4 Khi tác động của Rơle bảo vệ KA6 theo mạch tăng tốc, các tínhiệu sau đây tác động:
- Tại panen N27 (28) Rơle chỉ thị KH 5 (PY-1) tác động “Tác động theomạch tăng tốc” và sáng đèn “Con bài không nâng”
- Tại panen N2 phòng điều khiển trung tâm sáng táp lô “Con bài khôngnâng” trên các panen OPY và “Hư hỏng ở khối”
- Tại bảng 8G khối 3 (Khối 4) phòng điều khiển khối sáng đèn táp lô
“Con bài không nâng” ở các panen OPY
6.1.6.5 Khi tác động của Rơle bảo vệ KA6 theo mạch cắt của máy cắtthanh cái, các tín hiệu sau đây tác động:
- Tại panen N27 (28) Rơle chỉ thị KH4 (PY-1) tác động “Tác động điphân chia thanh cái” và sáng đèn “Con bài không nâng”
- Tại panen N2 phòng điều khiển trung tâm sáng táp lô “Con bài khôngnâng” ở các panen bảo vệ ở OPY và “Hư hỏng ở khối”
- Tại bảng 8G khối 3 (khối 4) phòng điều khiển 2 sáng đèn táp lô “Conbài không nâng” trên panen OPY
6.1.7 Bảo vệ dòng điện cực đại chống ngắn mạch giữa các pha
6.1.7.1 Bảo vệ tác động khi ngắn mạch giữa các pha về phía 220kV,được đấu nối qua máy biến dòng TA12 ở đầu ra phía cao máy biến thế T3(T4) Bảo vệ đượcthực hiện nhờ 2 Rơle dòng điện KA1 (PT-40/10) và KA3(PT-40/10) và tác động cắt khối không dừng lò và tuabin
Trang 10Bảo vệ được đưa ra không làm việc khi tác động của
YPOB-10,5kV bởi các tiếp điểm Rơle KA8 (PT- 40/P-5)
6.1.7.2 Bảo vệ được đặt ở panen 27 (28) “Bảo vệ máy biến thế T3 (T4)”
ở bảng Rơle OPY
6.1.7.3 Tín hiệu sau làm việc khi tác động
- Tại panen N27 (28) Rơle chỉ thị KH - 6 (PY-1) tác động “Bảo vệ dòngcực đại chống ngắn mạch giữa các pha” và sáng đèn “Con bài không nâng”
- Tại panen N2 phòng điều khiển trung tâm sáng táp lô “Con bài khôngnâng” trên các panen bảo vệ ở OPY và “Hư hỏng ở khối”
- Tại bảng 8G khối 3 (khối 4) phòng điều khiển 2 sáng đèn táp lô “Conbài không nâng” trên panen OPY
6.1.8 Kiểm tra cách điện phía điện áp 10,5kV
6.1.8.1 Thiết bị sẽ làm việc khi ngắn mạch chạm đất phía điện áp10,5kV của máy biến thế, nó được thực hiện bởi Rơle KA1 (PH53/60) đấunối máy biến điện áp TU3 -3 (TU-4-3) từ phía điện áp 10,5kV của máy biếnthế T3 (T4)
6.1.8.2 Rơle KA1 đặt trên panen 2P “Bảo vệ máy phát” ở bảng điềukhiển khối 3 (khối4) phòng điều khiển khối 2
6.1.8.3 Tại bảng 8G phòng điều khiển khối 2 sẽ sáng đèn táp lô “Chạmđất phía điện áp 10,5kV” khi có tín hiệu chạm đất phía điện áp 10,5kV
6.1.9 Tín hiệu quá tải đối xứng
6.1.9.1 Tín hiệu sẽ làm việc khi quá tải ở phía điện áp máy phát, nóđược thực hiện qua Rơle KA9 (PT-40/10) có sử dụng dòng điện một pha đấunối qua máy biến dòng TA8 ở phía đầu ra trung tính máy phát
6.1.9.2 Bảo vệ được đặt ở panen 2P “Bảo vệ máy phát” ở bảng điềukhiển khối 2
6.1.9.3 Khi có tín hiệu quá tải đối xứng ở bảng 8G phòng điều khiển 2thì đèn táp lô “Quá tải đối xứng điện áp máy phát” sáng
Trang 116.1.10 Bảo vệ dòng điện thứ tự nghịch chống mạch không đối xứng củamáy phát.
6.1.10.1 Bảo vệ làm việc khi ngắn mạch không đối xứng hoặc là quá tảikhông đối xứng và dùng để hạn chế hư hỏng máy phát bởi các dòng điện thứ
tự nghịch Bảo vệ dự phòng cho bảo vệ chính của khối và nó được đấu vàomáy biến dòng TA8 ở phía đầu cực ra trung tính máy phát Nó được thực hiệnbằng ởơle lọc dòng thứ tự nghịch kA1 (PT-7/1) và KA2 (PT-7/2) và vớiRơle dòng điện phụ trợ KA10 (PT-40/0,6) Bảo vệ thực hiện bởi các cấp sau.Cấp 1: Để loại trừ ngắn mạch ở các đầu ra máy phát, tác động đi cắt máyphát, dập từ và kích thích, khởi động YPOB máy cắt 10,5kV, dừng lò vàtuabin
Cấp 2: Để tác động khi ngắn mạch ở các đầu ra máy biến thế khối, tácđộng với thời gian duy trì thứ nhất đi cắt máy cắt 220kV, với thời gian duy trìthứ 2 tác động đi cắt khối
Cấp 3: Để cắt phân đoạn ngắn mạch không đối xứng ở xa, nó tác động.+ Thời gian duy trì thứ nhất: Đi cắt máy cắt nối thanh cái 220kV
+ Thời gian duy trì thứ 2: Đi cắt máy cắt khối phía 220kV
+ Thời gian duy trì thứ 3: Đi cắt khối
Cấp 4: Để bảo vệ máy phát chống các chế độ không đối xứng, nó tácđộng:
+ Thời gian duy trì thứ nhất: Đi cắt máy cắt nối thanh cái 220kV
+ Thời gian duy trì thứ 2: Đi cắt máy cắt khối phía 220kV
+ Thời gian duy trì thứ 3: Đi cắt khối
Cấp 5: Báo tín hiệu do xuất hiện chế độ không đối xứng ở máy phát, tácđộng đi báo tín hiệu
6.1.10.2 Bảo vệ đặt ở Panen 2P “Bảo vệ máy phát” ở bảng điều khiểnkhối phòng điều khiển 2
6.1.10.3 Khi tác động cấp 1 của bảo vệ, chỉ có tín hiệu sau:
Trang 12- Tại panen 2P khối 3 (khối4) phòng điều khiển khối 2 Rơle chỉ thịKH18 (PY-1) tác động “Bảo vệ dòng điện I2 cấp 1” và đèn sáng “Con bàikhông nâng”.
- Tại bảng 8G khối 3 (khối 4) phòng điều khiển 2 sáng đèn táp lô “Conbài không nâng” ở các panen bảo vệ 2P, 3P
- Tại panen N2 phòng điều khiển trung tâm sáng đèn táp lô “Hư hỏng ởkhối”
6.1.10.4 Khi tác động cấp 2 sẽ có tín hiệu sau
- Tại panen 2P khối 3 (khối4) phòng điều khiển khối 2 Rơle chỉ thịKH17 (PY-1) tác động “Bảo vệ dòng điện I2 cấp 2” và đèn sáng “Con bàikhông nâng”
- Tại panen 3P khối 3 (khối 4) phòng điều khiển khối 2 Rơle chỉ thịKH12 (PY-1) tác động “Bảo vệ máy phát do dòng điện I2”, hay là “Chốngngắn mạch đối xứng” và đèn sáng “Con bài không nâng”
- Tại bảng 8G khối 3 (khối 4) phòng điều khiển 2 sáng đèn táp lô “Conbài không nâng” ở các panen bảo vệ 2P, 3P
- Tại panen N2 phòng điều khiển trung tâm sáng đèn táp lô “Hư hỏng ởkhối”
6.1.10.5 Khi tác động cấp 3 sẽ có tín hiệu sau:
- Tại panen 2P khối 3 (khối 4) phòng điều khiển khối 2 Rơle chỉ thị KH8(PY-1) tác động “Bảo vệ dòng điện I2 cấp 3” KH9 (PY-1) tác động “Bảo vệdòng điện I2 cấp 3 hay cấp 4” và đèn sáng “Con bài không nâng”
- Tại panen 3P khối 3 (khối4) phòng điều khiển khối 2 Rơle chỉ thịKH12 tác động “Bảo vệ máy phát do dòng I2 hay bảo vệ ngắn mạch đối xứng”
và đèn sáng “Con bài không nâng”
- Tại bảng 8G khối 3 (khối 4) phòng điều khiển 2 sáng đèn táp lô “Conbài không nâng” ở các panen bảo vệ 2P, 3P
- Tại panen N2 phòng điều khiển trung tâm sáng đèn táp lô “Hư hỏng ởkhối”
6.1.10.6 Khi tác động bảo vệ Rơle cấp 4 tín hiệu sau sẽ làm việc
Trang 13- Tại panen 2P khối 3 (khối 4) phòng điều khiển khối 2 Rơle chỉ thịKH810 (PY-1) tác động “Bảo vệ dòng điện I2 cấp 4” KH9 (PY-1) tác động
“Bảo vệ dòng điện I2 cấp 3 hay cấp 4” và đèn sáng “Con bài không nâng”
- Tại panen 3P khối 3 (khối 4) phòng điều khiển khối 2 Rơle chỉ thịKH12 tác động “Bảo vệ máy phát chống dòng I2 hay bảo vệ chống ngắn mạchđối xứng” và đèn sáng “Con bài không nâng”
- Tại bảng 8G khối 3 (khối 4) phòng điều khiển 2 sáng đèn táp lô “Conbài không nâng” ở các panen bảo vệ 2P, 3P
- Tại panen N2 phòng điều khiển trung tâm sáng đèn táp lô “Hư hỏng ởkhối”
6.1.10.7 Khi tác động bảo vệ cấp 5 thì tại bảng 8G khối 3 (khối 1)phòng điều khiển khối 2 và tại panen 2 phòng điều khiển khối sáng táp lô
“Quá tải theo dòng I2”
6.1.11 Bảo vệ máy phát chống ngắn mạch đối xứng
6.1.11.1 Bảo vệ làm việc khi ngắn mạch ngoài và nó dự phòng cho bảo
vệ chính của khối Nó được thực hiện từ một Rơle tổng trở AK kiểu KPC - 2đấu vào máy biến dòng TA8 từ phía các đầu ra trung tâm của máy phát vàmáy biến điện áp TU3 - 1 (TU4-1) từ phía các đầu ra thẳng của máy phát.Đưa vào và đưa ra bảo vệ này bằng con nối XB4 và tác động đi cắt khối Bìnhthường con nối XB4 đưa vào đi “Cắt”
6.1.11.2 Đặt bảo vệ ở panen 3P “Bảo vệ máy phát” tại phòng điều khiểnkhối 2
6.1.11.3 Khi tác động của bảo vệ, tín hiệu sau sẽ làm việc
- Tại panen 3P khối 3 (khối4) phòng điều khiển khối 2 Rơle chỉ thịKH11 (PY-1) tác động “Bảo vệ chống ngắn mạch đối xứng” KH12 (PY-1)
“Bảo vệ ngắn mạch theo dòng I2 hay bảo vệ chống ngắn mạch đối xứng” vàđèn sáng “Con bài không nâng”
- Tại bảng 8G khối 3 (khối 4) phòng điều khiển 2 sáng đèn táp lô “Conbài không nâng” ở các panen bảo vệ 2P, 3P
- Tại panen N2 phòng điều khiển trung tâm sáng đèn táp lô “Hư hỏng ởkhối”
Trang 146.1.11.4 Bảo vệ có các liên động sau
- Đưa dòng vào mạch máy cắt 10,5 kV
- Theo điện áp của các mạch máy biến điện áp TU3 -2 (TU4-2)
6.1.12 Bảo vệ chống mất kích thích:
6.1.12.1 Bảo vệ làm việc khi mất kích thích máy phát theo bất kỳnguyên nhân nào, bảo vệ được thực hiện từ một trong các Rơle tổng trở AKkiểu KPC -2 đấu với máy biến dòng TA8 từ phía các đầu ra trung tính củamáy phát và từ máy biến điện áp TU3 -1 (TU4-1) từ phía các đầu cực ra thẳngcủa máy phát Sử dụng Rơle tổng trở dựa trên sự thay đổi của điện trở máyphát khi mất kích thích Bảo vệ tác động đi cắt máy phát khỏi lưới khôngdừng lò và tuabin không cho phép hành trình không đồng bộ Bảo vệ thựchiện chuyển khối về chế độ không đồng bộ khi hành trình không đồng bộ chophép Trong trường hợp chuyển đổi khối về chế độ không đồng bộ bảo vệ sẽthực hiện các định vị sau:
- Cắt máy biến thế tự dùng TD93 (TD94)
- Cắt AГ
- Đóng công tơ Sun K2 trong hệ thống kích thích
- Tác động đi giảm tải khối theo công xuất tác dụng Việc chuyển tácđộng của bảo vệ đi cắt hoặc về chế độ không đồng bộ được thực hiện bằngcon nối XB6 Bình thường con nối XB6 đưa đi “Cắt”
6.1.12.2 Bảo vệ đặt ở panen 3P “Bảo vệ máy phát” ở phòng điều khiểnkhối 2
6.1.12.3 Tín hiệu sau sẽ làm việc khi tác động của bảo vệ theo mạch cắt
- Tại panen 3P khối 3 (khối4) phòng điều khiển khối 2 Rơle chỉ thịKH21 (PY-1) tác động “Bảo vệ chống mất kích thích” và sáng đèn “Con bàikhông nâng”
- Tại bảng 8G khối 3 (khối 4) phòng điều khiển 2 sáng đèn táp lô “Conbài không nâng” ở các panen bảo vệ 2P, 3P
- Tại panen N2 phòng điều khiển trung tâm sáng đèn táp lô “Hư hỏng ởkhối”
Trang 156.1.12.4 Tại bảng 8G khối 3 (khối 4) phòng điều khiển khối 2 sáng đèntáp lô “Chế độ không đồng bộ” khi tác động của bảo vệ chuyển mạch về chế
độ không tải
6.1.12.5 Bảo vệ có liên động sau
- Cho dòng đi vào mạch máy cắt 10,5kV
- Theo sự cố điện áp trong các mạch máy biến điện áp TU3 -2 (TU-4)
- Theo dòng điện thứ tự nghịch I2
6.1.13 Bảo vệ Rôto chống quá tải
6.1.13.1.Bảo vệ làm việc với các hư hỏng trong hệ thống kích thích gây
ra trong cuộn dây Rôto có dòng điện mà độ lớn không cho phép chạy lâu dài
và thậm chí cả trong trường hợp nguy hiểm về độ lớn và thời gian cường hànhkích thích máy phát
Bảo vệ được thực hiện nhờ Rơle điện áp PH 1 kiểu PH -53/400 không cócầu chỉnh lưu và điện trở phụ Rơle PH1 được đấu qua bộ chia điện áp đổimạch tới mạch cuộn dây Rôto máy phát Bảo vệ tác động có thời gian duy trì
16 giây đi hạn chế thời gian cường hành, có duy trì thời gian 20 giây đi cắtmáy phát khỏi lưới không dừng lò và tuabin
6.1.13.2 Bảo vệ tại panen CБ- 6Б bảng kích thích máy 3 (máy 4).6.1.13.3 Khi tác động bảo vệ, tín hiệu sau sẽ làm việc
- Tại panen 3P khối 3 (khối 4) phòng điều khiển khối 2 Rơle chỉ thịKH19 (PY-1) tác động “Bảo vệ Rôto chống quá tải” và đèn sáng “Con bàikhông nâng” trên các panen bảo vệ 2P, 3P
- Tại panen N2 phòng điều khiển trung tâm sáng đèn táp lô “Hư hỏng ởkhối”
6.1.14 Bảo vệ chống ngắn mạch chạm đất một điểm mạch kích thích:6.1.14.1 Bảo vệ thực hiện nhờ khối Rơle K3P-3 và dùng để bảo vệ mạchkích thích máy phát khi ngắn mạch chạm đất 1 điểm, tác động của bảo vệ dựavào nguyên tắc:
Trang 16Đặt vào mạch kích thích điện áp xoay chiều tần số 25Hz và do độ lớndòng điện tác dụng, dòng điện này được xác định bởi độ lớn điện trở cáchđiện mạch kích thích Bảo vệ tác động đi báo tín hiệu.
6.1.14.2 Bảo vệ đặt ở panen CБ- 6Б bảng kích thích máy 3 (máy 4).6.1.14.3 Khi tác động bảo vệ sẽ sáng táp lô “Chạm đất trong mạch kíchthích” tại bảng 8G phòng điều khiển khối 3 (khối 4) phòng điều khiển khối 2.6.1.15 Bảo vệ chống chạm đất 2 điểm mạch kích thích
6.1.15.1 Bảo vệ thực hiện nhờ thiết bị di động AK1 kiểu KЗP-2 và chỉđược đóng vào làm việc khi xuất hiện chạm đất 1 điểm ổn định của mạch kíchthích Khi xuất hiện cham đất ở điểm thứ 2 bảo vệ sẽ tác động đi cắt máy ngắt
6.1.16.2 Khi tác động bảo vệ sẽ xảy ra việc chuyển kích thích sang điềuchỉnh bằng tay PPB và tại bảng 8G khối 3 (khối 4) phòng điều khiển khối 2sáng đèn táp lô “Không có dòng nước trong hệ thống làm mát kích thích” vàchuyển tự động sáng điều chỉnh bằng tay
6.1.17 Tác động bảo vệ công nghệ
6.1.17.1 Khi bảo vệ công nghệ tác động sẽ cắt máy phát và tín hiệu saulàm việc
- Tại panen 3P phòng điều khiển 2 Rơle chỉ thị KH20 (PY-1) tác động
“Tác động bảo vệ công nghệ” và đèn sáng “Con bài không nâng”
- Tại bảng 8G khối 3 (khối 4) phòng điều khiển 2 sáng đèn “Con bàikhông nâng” tại các panen bảo vệ 2P, 3P
Trang 17- Tại panen N2 phòng điều khiển trung tâm sáng táp lô “Hư hỏng ởkhối”.
6.1.18 Bảo vệ Rôto chống sét quá điện áp:
6.1.18.1 Để bảo vệ cuộn dây Rôto, đặt các chống sét Pp tác động tứcthời kiểu PA -21-2 có đặt điện áp tác động là 2kV (Giá trị biên độ) Khi cácchống sét bị đánh thủng thì cuộn dây Rôto được nối song song với điện trở
R1: 1,2, 175A, nó tác động Rơle PT2 và tại panen CБ-6Б bảng kích thíchtác động Rơle chỉ thị PY11 “Cái chống sét đã làm việc” và sáng đèn “Con bàikhông nâng” đồng thời tác động công tắc tơ K2, sun chống sét Pp và tại bảng8G khối 3 (khối 4) phòng điều khiển khối 2 sáng đèn táp lô “Hư hỏng mạchkích thích”
6.1.18.2 Bảo vệ đặt tại panen CБ- 6Б bảng kích thích máy 3 (máy 4).6.1.18.3 Quá điện áp mang đặc tính ngắn hạn và sau khi tác động củacác chống sét chúng được giảm xuống Do sun của các chống sét dòng điệnqua Pp bị ngừng lại và khoảng xuyên thông của cái chống sét được phục hồicông tắc tơ K2 Rơle KT2 và công tắc tơ K2 trở về Sơ đồ chuẩn bị cho tácđộng lần sau
6.1.19 Bảo vệ chống điện áp tăng cao của Rôto
6.1.19.1 Bảo vệ thực hiện nhờ Rơle điện áp PH 2 kiểu PH -53/400 Rơle
PH 2 qua bộ phân chia điện áp đấu nối tới mạch cuộn dây Rôto của máy phát.Bảo vệ có duy trì thời gian cấp 1 chuyển kích thích sang điều chỉnh bằng tayPPB, còn với thời gian duy trì cấp 2 đi cắt áp tô mát dập từ B4
6.1.19.2 Bảo vệ đặt tại panen CБ- 6Б bảng kích thích máy 3 (máy 4).6.1.19.3 Khi tác động bảo vệ, tín hiệu sau sẽ tác động
- Tại panen CБ- 6Б bảng kích thích tác động Rơle chỉ thị PY8 “Bảo vệchống tăng cao điện áp ở Rôto” và PY15 “Chuyển sang điều chỉnh bằng taykích thích khi tăng cao điện áp Rôto” và sáng đèn “Con bài không nâng”
- Tại bảng 8G khối 3 (khối 4) phòng điều khiển 2 sáng táp lô “Hư hỏngcác mạch kích thích” và “Chuyển điều chỉnh tự động sáng bằng tay”
6.1.20 Tự động cắt máy phát AOГ
Trang 186.1.20.1 Tự động phân cấp tác động đi cắt máy phát N3 hoặc N4, thiết
bị này cắt các máy phát khi thực tế cắt 2 đường dây 220kV Phả lại - Hà Đôngtrong chế độ khi quá tải công suất tác dụng trên đường 220kV trước khi sự cốlàm tăng cao đại lượng trên, với cấp 1: P=120MV, đối với cấp 2: P=140MV.Điều kiện tác động AOГ:
+ Cắt cả đường dây 220kV từ các phía
6.1.20.2 Khi tác động AOГ tại panen N2 phòng điều khiển trung tâmsáng táp lô “Tự động cắt máy phát N3 hoặc N4”
6.1.20.3 Tự động AOГ đặt ở panen N14 bảng Rơle phòng điều khiểntrung tâm, tự động AOГ đưa vào làm việc có tác động đi báo tín hiệu
6.2 Chỉ dẫn thao tác về vận hành thiết bị bảo vệ khối 3 (4).
6.2.1 Khi xuất hiện tín hiệu ở bảng 8G khối 3 (khối 4) phòng điều khiển
2 “Hư hỏng các mạch máy điện áp máy phát” cần phải kiểm tra vị trí các áp tômát trong các mạch biến điện áp máy phát: SF1, SF2, SF3, SF4, SF5 (Tủchuyển mạch các mạch dòng điện và điện áp) và áp tô mát bị cắt ra phải đóngngay lại Khi khối làm việc bằng kích thích dự phòng và khi áp tô mát SF1không được đưa cường hành kích thích vào làm việc (cắt tại hàng kẹp 210 dâydẫn có mác 1535 ở panen 1P “Rơle máy phát” ở phòng điều khiển 2) đóng áp
tô mát và khôi phục mạch cường hành Khi cắt lặp lại các áp tô mát, nhânviên vận hành phải nhanh chóng gọi thí nghiệm điện đến để khắc phục khiếmkhuyết
6.2.2 Khi mất dòng thao tác cấp cho mạch bảo vệ chính và dự phòng thìtại bảng 8G khối 3 (khối 4) phòng điều khiển khối 2 sáng táp lô “Cắt các áp tômát tại panen 1P ”
Trang 196.2.3 Nhân viên vận hành phải hành động theo quy trình vận hành máyphát điện khi xuất hiện tín hiệu về quá tải máy phát.
Khi quá tải đối xứng các cuộn dây Stato máy phát, tại phòng điều khiển
2 xuất hiện tín hiệu báo và sáng đèn táp lô “Quá tải đối xứng điện áp máyphát”
Khi xuất hiện quá tải cuộn dây Stato về dòng I2 tại phòng điều khiển 2 vàtrung tâm xuất tín hiệu báo và sáng táp lô “Quá tải theo I2”
6.2.4 Khi mất mạch điện áp do bảo vệ chống ngắn mạch đối xứng và dobảo vệ chống mất kích thích (khi cất SF1 tại tủ chuyển mạch dòng điện vàđiện áp) xuất hiện tín hiệu báo và tại bảng 8G khối 3 (khối 4)
6.2.5 Bình thường khi khối làm việc bằng hệ thống thanh cái làm việcthì trong sơ đồ bảo vệ so lệch máy biến thế T3 (T4) các khối thử nghiệmXA1, XA3 ở vị trí làm việc Khối thử nghiệm XA2 đóng bằng nắp không tải.Các khối thử nghiệm XA1, XA3, XA2 đặt tại panen 27 (28) bảng Rơle Khốithử nghiệm XA4 đặt tại panen 4P phòng điều khiển 2
6.2.6 Khi xuất hiện chạm đất một điểm ổn định trong mạch kích thíchmáy phát cần phải chuyển nó sang kích thích dự phòng nếu vẫn còn nối tắtcuộn Rôto với đất duy trì thì cần phải đóng bảo vệ chạm đất điểm thứ 2 kiểuKЗP-2 Đóng bảo vệ trên vào làm việc do nhân viên thí nghiệm điện thựchiện Nhân viên vận hành cần phải kiểm tra độ cân bằng của sơ đồ bảo vệtheo vôn mét đặt ở bộ KЗP-2 ít nhất mỗi ca 1 lần trong trường hợp xuất hiện
độ lệch theo vôn mét thì phải báo báo ngay cho nhân viên thí nghiệm điệnbiết
Tất cả các thao tác chỉnh bảo vệ cần phải được tiến hành khi đã tháo connối H2 tại KЗP-2 trong mạch cắt khối khỏi lưới
6.2.7 Bảo vệ so lệch thanh cái tác động đi cắt máy cắt 220kV của khối.Khi cắt do bảo vệ so lệch thì con bài tại panen bảo vệ sẽ rơi
6.2.8 Khối đã bị cắt do bảo vệ công ngệ không duy trì thời gian vàkhông ngừng lò và tuabin
6.2.9 Khi khối làm việc qua máy cắt vòng đưa tác động bảo vệ khối đicắt máy cắt vòng 220kV bằng cách đặt con nối XB7 vào vị trí đưa vào đi
“Cắt” Rơle của bộ lặp lại khối tiếp điểm các dao cách ly thanh cái 220kV từmáy cắt khối cũng được chuyển sang máy cắt vòng nhờ con nối XB7 đặt ở