1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quy trinh vận hành TU TI, công tơ trạm 220KV

44 153 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Trình Vận Hành Tu Ti, Công Tơ Trạm 220Kv
Trường học Trường Đại Học Điện Lực
Chuyên ngành Kỹ Thuật Điện
Thể loại Bài Tiểu Luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 13,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm Máy biến dòng điện TI là thiết bị điện dùng để biến đổi dòng điện có trị số lớn và điện áp cao xuống dòng điện có trị số tiêu chuẩn 5A hoặc 1A, điện áp an toàn cung cấp cho mạ

Trang 1

PHẦN I BIẾN DÒNG ĐIỆN (TI)

Trang 2

1 Khái niệm

 Máy biến dòng điện (TI) là thiết bị điện dùng để

biến đổi dòng điện có trị số lớn và điện áp cao xuống dòng điện có trị số tiêu chuẩn 5A hoặc 1A, điện áp an toàn cung cấp cho mạch đo lường, điều khiển và bảo vệ

Trang 3

2 Nguyên lý làm việc

 Máy biến dòng hoạt động dựa trên hiện tượng cảm

ứng điện từ

 Khi dòng điện xoay chiều chạy qua 1 dây dẫn,

xung quanh nó sẽ xuất hiện một điện trường, điện trường này cảm ứng lên cuộn dây và sẽ xuất hiện một dòng điện trong đó Tỷ lệ dòng điện này được căn cứ vào số vòng dây được quấn trong cuộn dây biến dòng.

Trang 4

2 Nguyên lý làm việc

Trang 5

3 Cấu tạo

TI trạm 220kV

Trang 6

3 Cấu tạo

 Cuộn dây sơ cấp có số vòng rất nhỏ, có khi chỉ

một vài vòng, còn cuộn thứ cấp có số vòng nhiều hơn và luôn được nối đất đề phòng khi cách điện giữa sơ và thứ cấp bị đánh thủng thì không nguy hiểm cho dụng cụ và con người

Trang 7

3 Cấu tạo

 Phụ tải thứ cấp của biến dòng rất nhỏ vì vậy biến

dòng luôn làm việc ở trạng thái ngắn mạch

 Trong trường hợp không có tải phải nối đất cuộn

thứ cấp để tránh quá điện áp

Trang 8

4 Sơ đồ đấu nối

 Sơ đồ đấu dây của biến dòng trong mạch điện

được trình bày như hình Tải của biến dòng được đấu vào cuộn thứ cấp W2 của nó và một đầu được nối đất, thứ tự đầu và cuối của các cuộn dây máy biến dòng thường được phân biệt, đầu cuộn dây đánh dấu “*”

W 1 W 2, r 2 , x 2 Z T2

Z T1

2

Trang 9

5 Các thông số TI

 Điện áp định mức là trị số của điện áp dây của

lưới điện mà biến dòng làm việc, điện áp này quyết định cách điện giữa phía sơ cấp và thứ cấp của biến dòng

Trang 10

5 Các thông số TI

 Dòng điện định mức phía sơ cấp và thứ cấp là

dòng làm việc dài hạn theo phát nóng có dự trữ

 Hệ số biến đổi : Kđm = I1ddm/I2ddm

 Sai số của biến dòng điện: % . 100

1

1 2

I

I I

K

Trang 11

5 Các thông số TI

Trang 12

6 Lưu ý trong vận hành

 TI luôn làm việc ở trạng thái ngắn mạch, các

cuộn nhị thứ không sử dụng phải được đấu tắt bằng dây dẫn có tiết diện phù hợp

 Đế và thân của TI, một trong 02 đầu dây

của từng cuộn nhị thứ phải được nối đất trực tiếp đất vào hệ thống tiếp địa trạm.

Trang 13

7 Không cho phép vận hành

 Không vận hành máy biến dòng trong điều

kiện hở mạch thứ cấp.

 Không cho phép đặt cầu chì, áptômát, hoặc

sử dụng dây có tiếp diện nhỏ trong mạch nối tiếp với cuộn thứ cấp của máy biến dòng.

 Không vận hành khi hết dầu cách điện,

Trang 14

8 Hình ảnh thực tế

TI cao thế TI hạ thế

Trang 15

9 Hình ảnh thực tế

Trang 16

PHẦN 2 MÁY BIẾN ĐIỆN ÁP (TU)

Trang 17

1 Khái niệm

 Máy biến điện áp (TU) dùng để biến đổi điện áp

từ trị số lớn xuống điện áp thấp tiêu chuẩn, an toàn để dùng cho đo lường, điều khiển và bảo vệ

 Cách ly mạch sơ cấp và các thiết bị, người vận

hành

Trang 18

2 Nguyên lý làm việc

 Máy biến điện áp cũng hoạt động dựa trên hiện

tượng cảm ứng điện từ

 Khi đưa dòng điện xoay chiều vào máy biến điện

áp, sẽ sinh ra từ trường trong cuộn sơ cấp, từ trường này móc vòng với cuộn thứ cấp thông qua lõi thép Do từ trường biến thiên nên trong cuộn dây thứ cấp của máy biến áp sẽ có dòng điện cảm ứng

Trang 19

2 Nguyên lý làm việc

Trang 20

3 Cấu tạo

Trang 22

 Đối với điện áp 110kV trở lên, để giảm bớt kích

thước và làm nhẹ cách điện dùng biến điện áp kiểu dung

(CVT: Capacitor voltage transformer)

 Cuộn dây sơ cấp có số vòng lớn, còn cuộn thứ cấp

có số vòng ít hơn và luôn được nối đất đề phòng khi cách điện giữa sơ và thứ cấp bị đánh thủng thì không nguy hiểm cho dụng cụ và con người

Trang 23

3 Cấu tạo

 Phụ tải thứ cấp của TU có điện trở rất lớn nên có

thể coi TU làm việc ở chế độ không tải

 Cũng vì an toàn, một trong những đầu ra của

cuộn dây thứ cấp phải được nối đất

Trang 24

4 Sơ đồ đấu nối

 Sơ đồ đấu dây của biến điện áp trong mạch điện

được trình bày như hình

Trang 25

 Sai số góc của TU: góc lệch pha giữa U1 và U2

 Công suất định mức của TU

U

U U

K

U = dm

Trang 26

5 Các thông số TU

Trang 27

6 Hình ảnh thực tế

Trang 28

PHẦN 3 CÔNG TƠ ĐO ĐẾM

1. Khái niệm.

2. Yêu cầu.

3. Nguyên lý làm việc.

4. Sơ đồ đấu nối.

5. Các thông số công tơ.

6. Hình ảnh thực tế.

7. Đọc công tơ từ xa.

8. Đọc công tơ tại chỗ.

Trang 29

1 Khái niệm

 Công tơ đo đếm là thiết bị đo đếm điện năng thực

hiện tích phân công suất theo thời gian, lưu và hiển thị giá trị điện năng đo đếm được

Trang 30

2 Yêu cầu

 Vị trí đo đếm chính được xác định phải trùng

hoặc liền kề với điểm đấu nối

 Đối với cấp điện áp từ trung áp trở lên, tại mỗi

điểm đấu nối phải xác định vị trí đo đếm chính

và các vị trí đo đếm dự phòng

 Nhà máy điện không tham gia thị trường điện

nên mỗi điểm đấu nối phải xác định 01 vị trí đo đếm chính và 01 vị trí đo đếm dự phòng

Trang 31

2 Yêu cầu

 Cuộn thứ cấp của TU, TI và cáp nhị thứ nối với

công tơ đo đếm của Hệ thống đo đếm chính không được sử dụng cho mục đích khác và phải độc lập với Hệ thống đo đếm dự phòng

 Toàn bộ hệ thống đo đếm bao gồm hộp đấu dây

TU, TI, công tơ đo đếm, mạch dòng điện, mạch điện áp,…phải được niêm phong, kẹp chì để chống can thiệp trái phép theo đúng quy định của pháp luật

Trang 32

- Công tơ đo dự phòng phải đạt cấp chính xác 0,5 với P và 2,0 với Q do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định;

Trang 33

3 Nguyên lý làm việc

 Các tín hiệu dòng điện I, U của từng pha của

công tơ điện tử đều được biến đổi thành các tín hiệu điện áp VI , VU tỷ lệ với nó

 Sau đó cho các tín hiệu dòng và áp qua bộ nhân

ta thu được tín hiệu

Trang 34

3 Nguyên lý làm việc

 Các điện áp này sau khi đi qua bộ biến đổi A/D

sẽ đi qua bộ cộng để cộng các tín hiệu với nhau,

ta thu được tín hiệu tỷ lệ với P

 Tiếp theo đó tín hiệu đó đi qua một bộ đếm hoặc

bộ tích phân (để thu được tín hiệu tỷ lệ với điện năng tiêu thụ ) và ra chỉ thị số

Trang 35

3 Nguyên lý làm việc

Trang 36

4 Sơ đồ đấu nối

Trang 37

5 Các thông số công tơ

 Điện áp định mức

 Dòng điện định mức

 Tần số định mức

 Cấp chính xác

Trang 38

6 Hình ảnh thực tế

Trang 39

7 Đọc công tơ từ xa

 B1: Tại máy tính đo đếm, mở ứng dụng ESMR

 B2: Đăng nhập tài khoản và mật khẩu: Operator

Trang 40

7 Đọc công tơ từ xa

 B3: Xem danh sách hiển thị tại màn hình chính

các thông số cần đọc

Trang 41

8 Đọc công tơ tại chỗ

 B1: Tại công tơ, nhấn phím menu màu vàng 01

lần để xem giờ/phút/giây

Trang 42

8 Đọc công tơ tại chỗ

 B2: Tại công tơ, nhấn phím menu màu vàng 02

lần để xem ngày/tháng/năm

Trang 43

8 Đọc công tơ tại chỗ

 Tương tự vậy, Tại công tơ nhấn phím menu màu

Ngày đăng: 19/04/2021, 08:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w