Khái niệm Máy biến dòng điện TI là thiết bị điện dùng để biến đổi dòng điện có trị số lớn và điện áp cao xuống dòng điện có trị số tiêu chuẩn 5A hoặc 1A, điện áp an toàn cung cấp cho mạ
Trang 1PHẦN I BIẾN DÒNG ĐIỆN (TI)
Trang 21 Khái niệm
Máy biến dòng điện (TI) là thiết bị điện dùng để
biến đổi dòng điện có trị số lớn và điện áp cao xuống dòng điện có trị số tiêu chuẩn 5A hoặc 1A, điện áp an toàn cung cấp cho mạch đo lường, điều khiển và bảo vệ
Trang 32 Nguyên lý làm việc
Máy biến dòng hoạt động dựa trên hiện tượng cảm
ứng điện từ
Khi dòng điện xoay chiều chạy qua 1 dây dẫn,
xung quanh nó sẽ xuất hiện một điện trường, điện trường này cảm ứng lên cuộn dây và sẽ xuất hiện một dòng điện trong đó Tỷ lệ dòng điện này được căn cứ vào số vòng dây được quấn trong cuộn dây biến dòng.
Trang 42 Nguyên lý làm việc
Trang 53 Cấu tạo
TI trạm 220kV
Trang 63 Cấu tạo
Cuộn dây sơ cấp có số vòng rất nhỏ, có khi chỉ
một vài vòng, còn cuộn thứ cấp có số vòng nhiều hơn và luôn được nối đất đề phòng khi cách điện giữa sơ và thứ cấp bị đánh thủng thì không nguy hiểm cho dụng cụ và con người
Trang 73 Cấu tạo
Phụ tải thứ cấp của biến dòng rất nhỏ vì vậy biến
dòng luôn làm việc ở trạng thái ngắn mạch
Trong trường hợp không có tải phải nối đất cuộn
thứ cấp để tránh quá điện áp
Trang 84 Sơ đồ đấu nối
Sơ đồ đấu dây của biến dòng trong mạch điện
được trình bày như hình Tải của biến dòng được đấu vào cuộn thứ cấp W2 của nó và một đầu được nối đất, thứ tự đầu và cuối của các cuộn dây máy biến dòng thường được phân biệt, đầu cuộn dây đánh dấu “*”
W 1 W 2, r 2 , x 2 Z T2
Z T1
2
Trang 95 Các thông số TI
Điện áp định mức là trị số của điện áp dây của
lưới điện mà biến dòng làm việc, điện áp này quyết định cách điện giữa phía sơ cấp và thứ cấp của biến dòng
Trang 105 Các thông số TI
Dòng điện định mức phía sơ cấp và thứ cấp là
dòng làm việc dài hạn theo phát nóng có dự trữ
Hệ số biến đổi : Kđm = I1ddm/I2ddm
Sai số của biến dòng điện: % . 100
1
1 2
I
I I
K
∆
Trang 115 Các thông số TI
Trang 126 Lưu ý trong vận hành
TI luôn làm việc ở trạng thái ngắn mạch, các
cuộn nhị thứ không sử dụng phải được đấu tắt bằng dây dẫn có tiết diện phù hợp
Đế và thân của TI, một trong 02 đầu dây
của từng cuộn nhị thứ phải được nối đất trực tiếp đất vào hệ thống tiếp địa trạm.
Trang 137 Không cho phép vận hành
Không vận hành máy biến dòng trong điều
kiện hở mạch thứ cấp.
Không cho phép đặt cầu chì, áptômát, hoặc
sử dụng dây có tiếp diện nhỏ trong mạch nối tiếp với cuộn thứ cấp của máy biến dòng.
Không vận hành khi hết dầu cách điện,
Trang 148 Hình ảnh thực tế
TI cao thế TI hạ thế
Trang 159 Hình ảnh thực tế
Trang 16PHẦN 2 MÁY BIẾN ĐIỆN ÁP (TU)
Trang 171 Khái niệm
Máy biến điện áp (TU) dùng để biến đổi điện áp
từ trị số lớn xuống điện áp thấp tiêu chuẩn, an toàn để dùng cho đo lường, điều khiển và bảo vệ
Cách ly mạch sơ cấp và các thiết bị, người vận
hành
Trang 182 Nguyên lý làm việc
Máy biến điện áp cũng hoạt động dựa trên hiện
tượng cảm ứng điện từ
Khi đưa dòng điện xoay chiều vào máy biến điện
áp, sẽ sinh ra từ trường trong cuộn sơ cấp, từ trường này móc vòng với cuộn thứ cấp thông qua lõi thép Do từ trường biến thiên nên trong cuộn dây thứ cấp của máy biến áp sẽ có dòng điện cảm ứng
Trang 192 Nguyên lý làm việc
Trang 203 Cấu tạo
Trang 22 Đối với điện áp 110kV trở lên, để giảm bớt kích
thước và làm nhẹ cách điện dùng biến điện áp kiểu dung
(CVT: Capacitor voltage transformer)
Cuộn dây sơ cấp có số vòng lớn, còn cuộn thứ cấp
có số vòng ít hơn và luôn được nối đất đề phòng khi cách điện giữa sơ và thứ cấp bị đánh thủng thì không nguy hiểm cho dụng cụ và con người
Trang 233 Cấu tạo
Phụ tải thứ cấp của TU có điện trở rất lớn nên có
thể coi TU làm việc ở chế độ không tải
Cũng vì an toàn, một trong những đầu ra của
cuộn dây thứ cấp phải được nối đất
Trang 244 Sơ đồ đấu nối
Sơ đồ đấu dây của biến điện áp trong mạch điện
được trình bày như hình
Trang 25 Sai số góc của TU: góc lệch pha giữa U1 và U2
Công suất định mức của TU
U
U U
K
U = dm −
∆
Trang 265 Các thông số TU
Trang 276 Hình ảnh thực tế
Trang 28PHẦN 3 CÔNG TƠ ĐO ĐẾM
1. Khái niệm.
2. Yêu cầu.
3. Nguyên lý làm việc.
4. Sơ đồ đấu nối.
5. Các thông số công tơ.
6. Hình ảnh thực tế.
7. Đọc công tơ từ xa.
8. Đọc công tơ tại chỗ.
Trang 291 Khái niệm
Công tơ đo đếm là thiết bị đo đếm điện năng thực
hiện tích phân công suất theo thời gian, lưu và hiển thị giá trị điện năng đo đếm được
Trang 302 Yêu cầu
Vị trí đo đếm chính được xác định phải trùng
hoặc liền kề với điểm đấu nối
Đối với cấp điện áp từ trung áp trở lên, tại mỗi
điểm đấu nối phải xác định vị trí đo đếm chính
và các vị trí đo đếm dự phòng
Nhà máy điện không tham gia thị trường điện
nên mỗi điểm đấu nối phải xác định 01 vị trí đo đếm chính và 01 vị trí đo đếm dự phòng
Trang 312 Yêu cầu
Cuộn thứ cấp của TU, TI và cáp nhị thứ nối với
công tơ đo đếm của Hệ thống đo đếm chính không được sử dụng cho mục đích khác và phải độc lập với Hệ thống đo đếm dự phòng
Toàn bộ hệ thống đo đếm bao gồm hộp đấu dây
TU, TI, công tơ đo đếm, mạch dòng điện, mạch điện áp,…phải được niêm phong, kẹp chì để chống can thiệp trái phép theo đúng quy định của pháp luật
Trang 32- Công tơ đo dự phòng phải đạt cấp chính xác 0,5 với P và 2,0 với Q do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định;
Trang 333 Nguyên lý làm việc
Các tín hiệu dòng điện I, U của từng pha của
công tơ điện tử đều được biến đổi thành các tín hiệu điện áp VI , VU tỷ lệ với nó
Sau đó cho các tín hiệu dòng và áp qua bộ nhân
ta thu được tín hiệu
Trang 343 Nguyên lý làm việc
Các điện áp này sau khi đi qua bộ biến đổi A/D
sẽ đi qua bộ cộng để cộng các tín hiệu với nhau,
ta thu được tín hiệu tỷ lệ với P
Tiếp theo đó tín hiệu đó đi qua một bộ đếm hoặc
bộ tích phân (để thu được tín hiệu tỷ lệ với điện năng tiêu thụ ) và ra chỉ thị số
Trang 353 Nguyên lý làm việc
Trang 364 Sơ đồ đấu nối
Trang 375 Các thông số công tơ
Điện áp định mức
Dòng điện định mức
Tần số định mức
Cấp chính xác
Trang 386 Hình ảnh thực tế
Trang 397 Đọc công tơ từ xa
B1: Tại máy tính đo đếm, mở ứng dụng ESMR
B2: Đăng nhập tài khoản và mật khẩu: Operator
Trang 407 Đọc công tơ từ xa
B3: Xem danh sách hiển thị tại màn hình chính
các thông số cần đọc
Trang 418 Đọc công tơ tại chỗ
B1: Tại công tơ, nhấn phím menu màu vàng 01
lần để xem giờ/phút/giây
Trang 428 Đọc công tơ tại chỗ
B2: Tại công tơ, nhấn phím menu màu vàng 02
lần để xem ngày/tháng/năm
Trang 438 Đọc công tơ tại chỗ
Tương tự vậy, Tại công tơ nhấn phím menu màu