Mỗi bộ ĐAT gồm có: Bộ tiếp điểm chọn nấc, bộ tiếp điểm đảo chiềunằm trong thùng máy, bộ tiếp điểm dập hồ quang nằm trong khoang ngăncách với thùng máy biến áp.. Hình 9: Khóa điều khiển b
Trang 1Mục lụcChương I : Số liệu kỹ thuật
Chương II : Các thiết bị của MBA
Chương III : Bảo vệ rơle và tự động của MBA
Chương IV : Chế độ làm việc của MBA
Chương V : Vận hành MBA
Chương VI : Xử lý sự cố MBA
Chương VII : Phòng chữa cháy MBA
Chương VIII: Bảo dưỡng và thí nghiệm định kỳ MBA
Các chữ viết tắt sử dụng trong quy trình
- MBA: máy biến áp
- ĐAT: bộ điều áp dưới tải (OLTC)
- BTĐ: Bộ truyền động
- ONAF: Chế độ dầu tuần hoàn tự nhiên gió cưỡng bức
- ONAN: Chế độ dầu và gió tuần hoàn tự nhiên
CHƯƠNG I: SỐ LIỆU KỸ THUẬT
Trang 21.1 Giới thiệu chung:
Trang 3* Thời gian lớn nhất chịu được dòng ngắn mạch đối xứng: 2s
Phía Giới hạn dòng ngắn mạch chịu đượcCao áp (đầu phân áp 17) 8,2×Iđm
Hạ áp (đầu phân áp 5) 13,8×Iđm
* Tổn thất khi đầy tải ∆Pn : (Bảng 3)
Công suất (kVA) Cuộn dây Vị trí ∆Pn (W)
Chịu xung sét(đỉnh)
Trang 4* Tổn thất công suất không tải ở Uđm: P = 67,9kW; S=99kVA.
* Công suất tiêu thụ quạt gió lớn nhất: P = 8× 0,8875kW = 7,1kW
* Tần số 50Hz
* Cách điều chỉnh điện áp MBA:
Điều chỉnh bằng cách thay đổi số vòng dây cuộn 220kV nhờ bộ ĐAT vàthay đổi số vòng dây cuộn 22kV nhờ bộ điều áp không điện
* Bộ điều chỉnh điện áp dưới tải: (OLTC)
- Điện áp tăng cao tần số công nghiệp 650kV
- Động cơ bộ điều áp loại BUE2 do ABB sản xuất
* Bộ điều chỉnh điện áp không điện:
Trang 5Ví trí Loại Đầu ra Tỉ số Công
suất
Cấp chínhxác
Trang 7- Khối lượng khi vận chuyển (có dầu):
- Khối lượng khi vận chuyển (không dầu):
- Khối lượng dầu:59.000 kg
- Khối lượng phần ứng:
* Loại dầu máy biến áp Nynas NYTRO 10X
CHƯƠNG II: CÁC THIẾT BỊ CỦA MÁY BIẾN ÁP
Bảng : Liệt kê các thiết bị MBA
Trang 8Trên mặt máy có các mặt bích để lắp các biến dòng, sứ đầu vào, ốngdầu lên bình dầu phụ, mặt bích lắp các van tự xả áp lực, vị trí lắp các bộ phậncảm biến nhiệt, mặt bích cửa thăm,van chân không…
Bên thành thùng máy có các mặt bích để lắp các cánh dầu của bộ làmmát Có hệ thống các van nạp dầu vào máy và các van công nghệ cho việc lắpđặt máy… Phía dưới thùng máy có van xả dầu đáy, van lấy mẫu dầu, vị trí bắttiếp đất, cẩu máy,…
Thùng máy có thể chịu được chân không tuyệt đối, điều này giúp chocông nghệ lắp máy, nạp dầu, sấy máy được thuận tiện
2 Lõi thép:
Lõi thép của MBA hình E gồm 3 trụ, được chế tạo bằng các lá thép tánlạnh sơn phủ silicon có độ thẩm từ cao, tổn hao từ thấp, độ bền cao Các tập
từ được bó chặt bằng các băng đai sợi thủy tinh epoxy và được xiết ép bởi các
bu lông và tấm đệm chặt Cấu trúc lõi thép và các đai bó, bu lông ép, …không tạo dòng kín để tránh dòng điện xoáy, lõi thép được gông chặt và được
kê trên các dầm sắt đặt trên đáy máy Các đầu sứ xuyên nhỏ của dây dùng đểtiếp địa gông từ, lõi thép MBA được đưa ra ngoài lên mặt MBA, Trên mặtmáy cũng có đầu tiếp địa Trong vận hành phải bắt các đầu sứ dùng để tiếp đấtcủa gông từ với các đầu tiếp địa
Trên các trụ của lõi thép có quấn các cuộn dây 3 pha, mỗi pha quấntrên 1 trụ ( hình 1) Lõi thép và cuộn dây được gông chặt với vỏ máy để tránh
xê dịch
Trang 10Cuộn dây hạ áp phía 22kV được đấu hình tam giác nhằm mục đíchtriệt tiêu các sóng hài bậc cao xuất hiện trong các cuộn dây của MBA khi có
sự cố, thao tác hoặc dao động trên lưới điện Nhờ vậy tránh quá điện áp và cảithiện dạng sóng của dòng điện đi qua MBA Ngăn không cho thành phần thứ
từ không truyền từ phía cao áp sang phía hạ áp
Cả 3 cuộn dây 3 pha được quấn trên lõi từ và đấu nối để tạo tổ đấu dâyhình Y0 tự ngẫu/∆-11 ứng với các cấp điện áp 225/121/23 kV
- Dàn cánh tỏa nhiệt được bố trí hai bên thành máy Mỗi bên có 4 quạtgió tương ứng với 8 dàn cánh tỏa nhiệt Dàn cánh tỏa nhiệt được ghép nối bởitấm bản mỏng nhằm tăng diện tích bề mặt tỏa nhiệt Phía trên và phía dướidàn cánh tỏa nhiệt có đường ống dẫn dầu nối giữa dàn cánh tỏa nhiệt và thùngdầu chính MBA Trên đường ống này được trang bị các van cánh bướm dùng
để khóa lại (khi sửa chữa, lắp rắp cánh với thân máy biến áp) hoặc mở ra (khivận hành bình thường), các nút xả dầu (khi muốn đưa dàn cánh tỏa nhiệt rasửa chữa)
Hình 2: Cánh làm mát
Trang 11Hình 3: Van cánh bướm
- Quạt gió làm mát được thiết kế đặt phía dưới cánh tỏa nhiệt, hút gióthổi lên phía trên ngược chiều với dầu tuần hoàn trong cánh tỏa nhiệt
- Hệ thống quạt gió có thể khởi động và dừng bằng tay (cưỡng bức) hoặc
tự động nhờ đặt khóa chế độ tại tủ đấu dây và điều khiển đặt bên thùng máy
Ở chế độ tự động, nhóm quạt 1 (M1, M2, M3, M4) khởi động ở nhiệt độ cuộndây đạt 550C, nhóm quạt 2 (M5, M6, M7, M8) khởi động ở nhiệt độ cuộn dâyđạt 700C (cả hai nhóm cùng khởi động) Khi phụ tải máy đạt 60% định mức
mà các quạt chưa tự khởi động thì phải cho nhóm 1 chạy cưỡng bức bằng tay
M4 M7
M2 M5
M8 M3
M6 M1
Trang 125 Tủ đấu dây và điều khiển: (AK1)
Tủ đấu dây và điều khiển MBA được lắp bên thành máy Tủ có các cáptín hiệu từ các bộ phận khác nhau của máy: Rơle ga, rơle áp lực, thiết bị xả áplực, đồng hồ chỉ thị mức dầu, đồng hồ chỉ thị nhiệt độ, mạch dòng biến dòngchân sứ… và dẫn vào các tủ điều khiển bảo vệ RP Và các hàng kẹp, khóachuyển mạch, áptomát, công tắc tơ, khởi động từ, bộ sấy, đèn chiếu sáng, ổcắm…
Tủ dùng để tổ hợp các mạch điều khiển, bảo vệ cho máy biến áp vàđiều khiển làm mát MBA Tủ được trang bị bộ sấy, hút ẩm, chiếu sáng
Trang 146 Bộ điều áp dưới tải:
6.1 Giới thiệu bộ ĐAT:
Bộ điều áp loại UCGRT 650/1050/C đặt ở 3 pha, cuộn dây nối tiếp phía220kV và một BTĐ điều áp chung cho cả 3 pha Các bộ ĐAT được bố trí ởđầu thùng máy (hình 6) phía dưới bình dầu phụ
Mỗi bộ ĐAT gồm có: Bộ tiếp điểm chọn nấc, bộ tiếp điểm đảo chiềunằm trong thùng máy, bộ tiếp điểm dập hồ quang nằm trong khoang ngăncách với thùng máy biến áp Ngoài ra bộ điều áp còn được trang bị rơle áplực, van xả khí, van xả dầu và rơle dòng dầu nối giữa bộ ĐAT và ngăn dầuđiều áp dưới tải của bình dầu phụ
Hình 6: Bố trí vị trí, thiết bị bộ điều áp trên mặt máy
Trang 15Hình 7: Van xả dầu và khí trên bộ điều áp
Trang 16Hình 8: Tủ truyền động của bộ điều áp
Trang 17Hình 9: Khóa điều khiển bộ điều áp
Bộ truyền động ĐAT loại BUE2 nằm bên hông thùng MBA và có cáctrục truyền động nối từ BTĐ đến các bộ chọn, các bộ đảo chiều từ thông vàcác bộ tiếp điểm dập hồ của ba pha Từ các tiếp điểm của bộ dập hồ, bộ đảo
và bộ chọn có các đầu dây nối tới các nấc vòng dây quấn của các cuộn dây
MBA
Trang 18Hình 10: Cấu tạo bộ truyền động BUE2
Trang 196.2 Quá trình điều chỉnh điện áp:
Hình 11: Sơ đồ nguyên lý điều chỉnh điện áp (đang ở nấc 9)
Bảng : Nấc phân áp
Nấc
phân áp
Vị trí của tay dẫnhướng R
Đầu lựa chọn phân áp nối với khóa
chuyển mạchTăng Giảm Đầu lựa chọn Khóa chuyển mạch1
Trang 20và bộ chọn có các đầu dây nối tới các nấc vòng dây quấncủa các cuộn dây máy biến áp Bộ điều chỉnh điện áp có
19 nấc điều chỉnh trong đó có 3 nấc 9A, 9, 9B là nấc địnhmức
Sau khi nạp dầu vào khoang ĐAT phải tạo một khoảng
đệm không khí ở phần trên của bộ ĐAT để tránh áp lực độtngột khi bộ ĐAT chuyển nấc có tải trong vận hành
Cuộn dây điều chỉnh gồm có: 8 vòng dây.
Bộ tiếp điểm dập hồ 4 (bộ chuyển mạch) gồm có: tiếp
điểm động A, tiếp điểm tĩnh x, v, hai điểm trung gian y
và u nối với 2 điện trở hạn chế dòng R1 và R2
Bộ tiếp điểm đảo 5 gồm có: Tiếp điểm động R, 20, 10
và 2 tiếp điểm tĩnh 21 và 22
Bộ tiếp điểm chọn chẵn 6 gồm có: 5 tiếp điểm tĩnh là
2, 4, 6 , 8, 10 và 1 tiếp điểm động H Tiếp điểm động cóthể tiếp ở 1 trong 5 tiếp điểm tĩnh
Trang 21Bộ tiếp điểm chọn lẻ 7 cũng gồm có: 5 tiếp điểm tĩnh
là 1, 3, 5, 7, 9 và 1 tiếp điểm động V Tiếp điểm động cóthể tiếp ở 1 trong 5 tiếp điểm tĩnh
B Nguyên tắc chung về đấu nối chuyển tiếp (bảng 9
và đầu 1 của cuộn dây điều chỉnh 2
Các tiếp điểm tĩnh 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 của hai bộchọn nối tơng ứng với các đầu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 của cuộndây điều chỉnh Các mối nối trên thực hiện bằng các dâycáp đồng bọc cách điện
Khi chuyển từ nấc lẻ → nấc chẵn: Các bộ chọn đầuphân áp (chẵn, lẻ) không chuyển, chỉ có bộ tiếp điểm dập
hồ chuyển từ x sang y
Chiều giảm: Từ nấc 17 đến nấc 9, bộ đảo chiều từthông R tiếp xúc với 22 Từ nấc 9A đến nấc 1, bộ đảo chuyển
R tiếp xúc với đầu 21
Chiều tăng: Từ nấc 1 đến nấc 9, bộ đảo chiều từ thông
R tiếp xúc với đầu 21 Từ nấc 9B đến nấc 17, bộ đảochuyển R tiếp xúc với đầu 22
Bộ chọn dịch chuyển không tải
C Mạch điện ở mỗi nấc phân áp:
MBA vận hành ở nấc 9 (hình 11) mạch điện đợc nối: Từ
sứ trung tính N → cuộn dây chung 1→ đầu 30 → tiếp
điểm v của bộ tiếp điểm dập hồ 4 → bộ chọn chẵn 6 tiếp ở
H → đầu 20 → cuộn dây nối tiếp 3 → đầu ra sứ 220 kV ởnấc này , cuộn dây điều chỉnh 2 không tham gia vào mạch
điện nên điện áp cuộn 220 là nấc trung bình
MBA ở nấc 1, mạch điện 220 kV đợc nối từ sứ N → cuộndây chung 1 → đầu 30 → tiếp điểm x của bộ tiếp điểmdập hồ 4 (tiếp điểm động A của bộ dập hồ đang tiếp bênphía x, y) → bộ chọn lẻ 7 đang tiếp ở V-1(Lúc này bộ chọnchẵn tiếp ở V-2) → nấc 1 của cuộn dây điều chỉnh 2 đi
Trang 22xuôi hết cuộn dây điều chỉnh 2 lên đầu 9 → đầu 21 của
bộ đảo và qua R ( bộ đảo đang tiếp ở 20-R-21 ) → đầu 20
→ cuộn dây nối tiếp 3 tới sứ 220kV ở nấc này cuộn dây
điều chỉnh 2 tham gia hoàn toàn vào mạch điện, cùng cựctính (cùng chiều từ thông) với cuộn dây chung và cuộn nốitiếp nên điện áp cuộn dây 220 ở mức lớn nhất
Ngợc lại ở nấc 17, bộ chọn lẻ tiếp V-9 và tiếp điểm động
R của bộ đảo đang tiếp ở đầu 22 nên cuộn dây điềuchỉnh cũng tham gia hoàn toàn vào mạch điện, nhng ngợccực tính (ngợc chiều từ thông) với cuộn dây chung và cuộnnối tiếp nên điện áp cuộn dây 220 ở mức thấp nhất
Khi ta thực hiện chuyển tăng nấc từ 1 lên 2, trục của BTĐquay đợc 1 số vòng (2 bộ chọn không chuyển ) thì tiếp
điểm động của bộ tiếp điểm dập hồ chuyển từ A-x → A-vnên mạch điện cuộn dây 220 sẽ từ N qua cuộn dây chung 1
→ A-v → H → đầu 2 của bộ chọn chẵn 6→ 2-9 của cuộn dây
điều chỉnh đầu 21, R của bộ đảo→đầu 20 cuộn nối tiếp →
đầu sứ 220kV ở nấc 2 này cuộn dây điều chỉnh chỉ tham
gia 7/8 số vòng dây và cùng cực tính với cuộn dây chung, cuộn nối tiếp nên điện áp cuộn dây 220 nhỏ hơn ở
nấc 1 (một bớc điện áp điều chỉnh)
Khi ta thực hiện chuyển nấc từ 2 lên 3 , trục của BTĐ quay
đợc 1 số vòng thì tiếp điểm động của bộ chọn lẻ sẽ chuyểnkhông tải từ V-1 lên V-3 , sau đó tiếp điểm động của bộtiếp điểm dập hồ chuyển từ A-v sang A-x Mạch điện cuộndây 220 sẽ từ: N qua cuộn dây chung1→A-x → V-3 của bộchọn lẻ 7 → 3-9 của cuộn dây điều chỉnh 21, R của bộ đảo
→ đầu 20 của cuộn nối tiếp → đầu sứ 220kV ở nấc 3 này
cuộn dây điều chỉnh chỉ tham gia 6/8 số vòng dây, cùng cực tính với cuộn dây chung và cuộn nối tiếp nên điện
áp cuộn dây 220 nhỏ hơn ở nấc 2 (một bớc điện áp điềuchỉnh)
Quá trình chuyển tăng nấc cứ tiếp tục tơng tự nh vậycho đến nấc 17 Từ nấc 9B đến nấc 17, bộ lựa chọn đảo
chiều từ thông chuyển R sang 22, đảo chiều cuộn dây
điều chỉnh ngợc cực tính với cuộn dây chung và cuộn nối tiếp. Khi ta thực hiện chuyển giảm nấc từ 17 xuống 1quá trình diễn ra theo trình tự tơng tự nh khi chuyển nấc từ
Trang 23D Cơ cấu chuyển nấc và dập hồ quang của bộ tiếp
điểm dập hồ nh sau:
Phân tích quá trình dập hồ chuyền từ nấc 6 về nấc 5:
* Bớc 1: Đầu phân áp đang ở nấc 6, tay đòn V đang ở nấc 7
V tiếp theo sẽ chuyển về 5
* Bớc 2: Tay đòn lựa chọn V chuyển từ đầu 7 về đầu 5
* Bớc 3: Khóa chuyển mạch tiếp chỉ tiếp xúc với đầu u, dòngtải từ nấc 6 đi qua điện trở Ru
Trang 24* Bớc 4: Giữa nấc 5 và 6 bị nối ngắn mạch qua điện trở Ru
và Ry Điện trở này đợc thiết kế chống ngắn mạch trong vòngdây và cũng đảm bảo không bị tụt điện áp tại nấc 6 Dòngquẩn trong vòng 6-Ru-u-y-Ry-5-6 đạt giá trị cho phép khidòng tải đạt giá trị định mức
* Bớc 5: Bộ chuyển mạch tách hẳn ra khỏi nấc 6 và chuyển sang nấc 5 qua điện trở Ry
Trang 25* Bớc 6: Điện trở chuyển mạch Ry đợc nối tắt và Kết thúc quá trình chuyển nấc chuyển hoàn toàn sang nấc 5
Khi thực hiện chuyển nấc từ chẵn sang lẻ, tiếp điểm
động A chuyển theo trình tự ngợc lại từ v,u u u,y y y,x Các điện trở Ru và Ry làm nhiệm vụ hạn chế dòng nhngkhông gây chênh điện áp lớn giữa các tiếp điểm x,y,u,v.Thực tế khi các tiếp điểm bắt đầu tiếp xúc hoặc bắt
đầu ngắt ra, do có chênh lệch 1 chút điện áp giữa chúngnên có hồ quang nhỏ phát sinh Nhng do tốc độ chuyển 1 chutrình của bộ dập hồ rất nhanh nên hồ quang nhỏ không duytrì lâu Do có hồ quang nên chất lượng dầu trong khoang dập
hồ nhanh giảm, vì vậy các bộ dập hồ đợc đặt trong khoangriêng với thùng máy
6.3 Mạch điều khiển bộ ĐAT:
Trang 26K2: Tiếp điểm của khởi
động từ tăng nấc
K3: Tiếp điểm của khởi
động từ giảm nấc
S6.2, S6.1 Tiếp điểm của
đĩa cam giới hạn hành trìnhtăng nấc, giảm nấc
Q1: Bảo vệ động cơ (quádòng)
Hình 11b: Nguồn cấp cho động cơ điều áp
Trang 27Hình 11b: Mạch điều khiển động cơ điều áp
4 K6 Rơle thời gian bảo vệ điều khiển điều áp
6 Q1 Bảo vệ động cơ điều áp (bảo vệ quá dòng)
7 S1 Khóa lựa chọn chế độ điều khiển tăng nấc, giảm nấc
8 S2 Khóa điều khiển (tăng, giảm nấc) điều áp
tại chỗ
Trang 289 S5 Khóa liên động ngắt nguồn điều khiển tự
động khi thao tác điều áp bằng tay quay
Tiếp điểm 1-2: tiếp điểm khởi động
A Điều khiển bằng tay quay:
Các tiếp điểm khép theo chu trình dới đây
Đa tay quay vào và quay 25 vòng theo chiều kim đồng
hồ, nấc phân áp sẽ hoàn thành quá trình tăng 1 nấc
Đa tay quay vào và quay 25 vòng ngợc chiều kim đồng
hồ, nấc phân áp sẽ hoàn thành quá trình giảm 1 nấc
Trang 29Hình 11c: Quá trình tiếp xúc của tiếp điểm trong 1 chu
trình tăng, giảm
B Điều khiển điều áp tại chỗ:
Đa khóa chế độ điều khiển S1 về vị trí LOCAL “tiếp
điểm S1(1-2) tiếp xúc”
Tăng nấc:
Bẻ khóa S2 sang vị trí tăng nấc, khi đó tiếp điểm 4) khi đó công tắc tơ tăng nấc K2 đợc cấp nguồn nh sau:Nguồn xoay chiều hàng kẹp X3.2 tiếp điểm S1(1-2) tiếp
S2(1-điểm S2(1-4) tiếp điểm thờng đóng K1(32-31) tiếp
điểm thờng đóng S12(7-8) tiếp điểm thờng đóng 4) tiếp điểm thờng đóng S5(11-12) tiếp điểm thờng
S6.2(3-đóng K3 A1-K2-A2 S1(12-11) hàng kẹp X3.3 trungtính
Khi cuộn dây K2 có nguồn, S2(1-4) không tiếp (bỏ tay
điều khiển ra khỏi nút S2), lúc này nguồn cấp cho K2 chuyển
Trang 30sang mạch tự giữ nh sau: Nguồn xoay chiều hàng kẹp X3.1
tiếp điểm S1(7-8) tiếp điểm S11(1-2) tiếp điểm thờng
mở K2(33-34) tiếp điểm thờng đóng S12(7-8) tiếp
điểm thờng đóng S6.2(3-4) tiếp điểm thờng đóng 12) tiếp điểm thờng đóng K3 A1-K2-A2 S1(12-11)
S5(11-hàng kẹp X3.3 trung tính
Dừng khẩn cấp bằng S8: Khi ấn nút dừng khẩn cấp S8 thìS8(13-14) khép, khi đó Q1 làm việc tách tiếp điểm làm
động cơ mất nguồn Mạch điện nh sau: nguồn xoay chiều
điều khiển X3.1 S1(7-8) S8(13-14) Q1(14-13) cuộndây Q1 trung tính
Dừng bởi rơle thời gian K6: Khi bắt đầu quá trình điềukhiển nấc phân áp, cuộn dây K6 đợc cấp nguồn và rơle thờigian bắt đầu làm việc Sau thời gian đặt trớc K6 sẽ táchmạch điều khiển phân áp Nguồn cấp K6 nh sau: X3.1 S1(7-8) K2 (13-14) cuộn dây K6 trung tính X3.3 Tiếptheo khi cuộn dây K6 có nguồn, sau thời gian K6(18-15)khép: nguồn xoay chiều điều khiển X3.1 S1(7-8) K6(18-15) Q1(14-13) cuộn dây Q1 trung tính Động cơ cũng
bị mất nguồn
Dừng bởi điều khiển từ xa: Nguồn (+) điều khiển X3.8
Q1(14-13) cuộn dây Q1 nguồn (-)
Giảm nấc:
Bẻ khóa S2 sang vị trí giảm nấc Tiếp điểm S2(1-2)khép Khi đó công tắc tơ K3 đợc cấp nguồn nh sau: Nguồnxoay chiều điều khiển X3.2 tiếp điểm S1(1-2) tiếp
điểm S2(1-2) K1(42-41) S12(5-6) S6.1(1-2) S5(21-22) K2(22x-21x) cuộn dây K3 S1(12-11) hàngkẹp X3.3 trung tính
Khi cuộn dây K3 có nguồn, tiếp điểm của nó lật trạngthái, mạch chuyển sang chế độ tự giữ: Nguồn xoay chiềuhàng kẹp X3.1 tiếp điểm S1(7-8) tiếp điểm S11(1-2)K3(43-44) S12(5-6) S6.1(1-2) S5 (21-22) K2(22x-21x) cuộn dây K3 S1(12-11) hàng kẹp X3.3 trungtính
Dừng khẩn cấp bằng S8: Khi ấn nút dừng khẩn cấp S8 thìS8(13-14) khép, khi đó Q1 làm việc tách tiếp điểm làm
Trang 31điều khiển X3.1 S1(7-8) S8(13-14) Q1(14-13) cuộndây Q1 trung tính.
Dừng bởi rơle thời gian K6: Khi bắt đầu quá trình điềukhiển nấc phân áp, cuộn dây K6 đợc cấp nguồn và rơle thờigian bắt đầu làm việc Sau thời gian đặt trớc K6 sẽ táchmạch điều khiển phân áp Nguồn cấp K6 nh sau: X3.1 S1(7-8) K3(34-33) cuộn dây K6 trung tính X3.3 Tiếptheo khi cuộn dây K6 có nguồn, sau thời gian K6(18-15)khép: nguồn xoay chiều điều khiển X3.1 S1(7-8) K6(18-15) Q1(14-13) cuộn dây Q1 trung tính Động cơ cũng
bị mất nguồn
Dừng bởi điều khiển từ xa: Nguồn (+) điều khiển X3.8
Q1(14-13) cuộn dây Q1 nguồn (-)
C Điều khiển điều áp từ xa: Bẻ khóa S1 sang vị trí
Remote, tiếp điểm S1(1-4) tiếp xúc
Mạch tự giữ tơng tự nh trên
Dừng bởi điều khiển từ xa: Nguồn (+) điều khiển X3.8
Q1(14-13) cuộn dây Q1 nguồn (-)
6.4 Bộ điều chỉnh điện ỏp khụng điện:
Mỏy biến ỏp cú 1 bộ điều chỉnh điện ỏp khụng điện loại FII-HI 800A đặt
ở phớa trung tớnh cỏc cuộn dõy 22kV Bộ này bố trớ ở gúc phớa dưới đầu ra22kV Nú gồm cú cỏc tiếp điểm chuyển nấc đặt trong thựng MBA, bộ thao tỏcchuyển nấc tại chỗ bằng tay quay đặt trờn mặt mỏy (1 BTĐ chung cả 3 pha)
Bộ thao tỏc chuyển nấc gồm cú tay vặn xoay chuyển nấc
Chốt khúa định vị (hỡnh vẽ) cũng đồng thời chỉ thị nấc phõn ỏp
Trang 32Khi muốn thao tác chuyển nấc phải cắt điện 3 phía MBA, rút trục chốt rakhỏi lỗ hợp chốt, xoay tay vặn đến vị trí nấc phân áp cần chỉnh định
Sau khi chuyển nấc bộ phân áp không điện cần phải đo kiểm tra điện trởmột chiều các pha tốt mới được phép đưa MBA vào vận hành
Bộ điều chỉnh điện áp không điện có 5 nấc điều chỉnh thông số (bảng 1)
Hình 12: Tay xoay điều áp không điện
tiếp với dầu Ngăn không khí trong bình dầu phụ được nối với bộ thở, với hạt
hút ẩm silicagel Ngăn không khí được làm từ 2 lớp cao su: Lớp trong chịu áplực khí quyển, lớp ngoài được làm để ngăn cách dầu Độ bền của các lớpmàng cao su được tăng cường bởi các sợi nylon được đặt giữa các lớp
Mặt thoáng của dầu ở ngăn phụ bình dầu phụ (khoang bộ ĐAT) thôngvới bộ thở thứ hai của máy Như vậy nhờ hai bộ thở mà áp suất của không khítrong và ngoài máy được cân bằng
6.6 Bình thở:
Máy biến áp có 2 bình thở thông với mặt thoáng 2 ngăn bình dầu phụ(ngăn dãn nở dầu thùng chính MBA, ngăn dãn nở dầu của ĐAT)
Bảng 10: Thông số bình thở
Trang 33TIPO
silicagel (lít)
silicagel (kg)
lượng tổng (kg)
dầu (lít)
lượng dầu (kg)
(Khối lượng dầu lớn nhất trong thùng máy hoặc ngăn điều áp sử dụng bộ thở)
1 Bản đế ghép nối với ốngthở từ bình dầu phụ
2 Bản đế ghép với bình đựngsilicagel
3 Bình đựng hạt hút ẩmsilicagel
4 Vỏ thép bảo vệ bình đựngsilicagel
5 Cốc dầu máy biến thế
6 Kẹp giữ cốc dầu
Hình13: Các bộ phận bình thởBảng 11: Kích thước bình thở
Loại bình
thở tipo
Dmm
D1mm
D2mm
D3mm
D4mm
Lmm
Hmm
MmmEM2DA
Khi áp lực khí bên trong thùng máy nhỏ hơn áp lực khí bên ngoài (nhiệt
độ máy giảm, dầu co lại) thì không khí bên ngoài → cốc dầu máy biến thế(bụi bẩn… sẽ được giữ lại trong cốc dầu) → bình chứa silicagel (hơi ẩm đượcgiữ lại trong bình silicagel) → ngăn chính bình dầu phụ
Hạt silicagel có thể hút ẩm lượng nước bằng 20% khối lượng của nó Khi
bị hút ẩm nó chuyển màu xanh
Trang 34Hình 14: Kích thước bộ thở
Hình 15: Nguyên lý làm việc của bình thở
Trang 357 Sứ đầu vào:
7.1 Sứ đầu vào phía 220kV:
Sứ phía 220kV sử dụng loại GOM 1050, LF125060-C
- Do ABB Thụy Điển sản xuất năm 2005