Trong quy trình có quy định rõ trách nhiệm của nhân viên vận hành Phânxưởng Vận hành Điện – Kiểm nhiệt, nêu cách vận hành các bộ tự động điềuchỉnh, tóm tắt đặc tính của thiết bị công ngh
Trang 1QUY TRÌNH VẬN HÀNH CÁC BỘ TỰ ĐỘNG ĐIỀU CHỈNH
MÃ SỐ QT - 10 - 21
(Sửa đổi lần thứ III)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3842 /QĐ-PPC-KT
ngày 20 tháng 10 năm 2009
Hải Dương, tháng 10 năm 2009
Trang 2NGƯỜI ĐƯỢC PHÂN PHỐI
CHỦ TRÌ SOẠN THẢO: PHÂN XƯỞNG VH ĐIỆN - KIỂM NHIỆT
Trang 36.4 Những hư hỏng đặc trưng của hệ thống điều chỉnh tự động và biện pháp xử lý 58
8.1 Sơ đồ khối bộ tự động điều chỉnh loại 2 xung 618.2 Sơ đồ khối bộ tự động điều chỉnh loại 3 xung 62
Trang 41 MỤC ĐÍCH
1.1 Để phù hợp đáp ứng được những tiến bộ kỹ thuật và thiết bị mới,công nghệ mới đưa vào sản xuất, thay thế thiết bị cũ nên phải soạn thảo bổsung quy trình cho phù hợp công nghệ mới, thiết bị mới
1.2 Cắt bớt, loại bỏ những phần quy trình mà công nghệ đã bỏ không
sử dụng tới, hoặc đã được thay thế thiết bị công nghệ mới
1.3 Chuyển đổi các cụm từ, câu chữ, niên hiệu cho phù hợp với môhình quản lý kinh tế mới của Phân xưởng Vận hành Điện - Kiểm nhiệt vàCông ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại
1.4 Chỉnh sửa một số câu chữ, nội dung để tăng thêm tính chặt chẽ, dễhiểu trong quy trình
2 PHẠM VI ÁP DỤNG
2.1 Quy trình này áp dụng bắt buộc đối với các phân xưởng, phòng ban,các cá nhân trong Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại khi tiến hành các côngviệc tại khu vực gian lò, máy và các máy phát điện do phân xưởng vận hànhĐiện - Kiểm nhiệt quản lý
2.2 Quy trình này cũng áp dụng bắt buộc đối với các đơn vị bên ngoàiCông ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại đến thực hiện các công việc tại khu vựcgian lò, máy và các máy phát điện do phân xưởng vận hành Điện - Kiểm nhiệtquản lý
3 CÁC TÀI LIỆU LIÊN QUAN
Trang 5Trưởng, Phó phòng Kỹ thuật sản xuất, kỹ thuật an toàn của Công ty cùngcán bộ kỹ thuật phòng kỹ thuật phụ trách khối thiết bị điện, phải nắm vững,đôn đốc, chỉ đạo công nhân kiểm tra thực hiện.
Trưởng ca dây chuyền 1, Trưởng kíp phân xưởng Vận hành Điện - Kiểmnhiệt phải nắm vững, chỉ đạo, đôn đốc và bắt buộc các chức danh dưới quyềnquản lý của mình phải thực hiện nghiêm chỉnh quy trình này
6 NỘI DUNG QUY TRÌNH
6.1 Lời nói đầu
Bản quy trình này dùng cho nhân viên vận hành của Phân xưởng Vậnhành Điện - Kiểm nhiệt, và nhân viên sửa chữa thiết bị tự động của Phânxưởng Sửa chữa Điện - Kiểm nhiệt đồng thời dùng cho nhân viên vận hànhcủa Phân xưởng Vận hành 1
Trong quy trình có quy định rõ trách nhiệm của nhân viên vận hành Phânxưởng Vận hành Điện – Kiểm nhiệt, nêu cách vận hành các bộ tự động điềuchỉnh, tóm tắt đặc tính của thiết bị công nghệ, mô tả kết cấu các bộ điều chỉnh
và các phương pháp xử lý các hư hỏng thường gặp
Quy trình được lập theo các sơ đồ nguyên lý các bộ điều chỉnh tự độngcủa khối lò máy N1 và khối lò máy N2 thuộc hệ Kagckag –1 (Riêng khối lòmáy N3 và N4 được áp dụng tương tự mà chỉ khác phần thiết bị điều chỉnhgọi là P27, Д05, P17, A05…thuộc hệ Kagckag - 2)
6.2 Phần chung
6.2.1 Tóm tắt đặc tính của thiết bị công nghệ lò hơi
Lò hơi БK3 – 220 – 100 – 10C, là loại lò một bao hơi đường ống nướcthẳng đứng, tuần hoàn tự nhiên Lò hơi được tính toán để đốt than Việt Nam
AШ và thải xỉ khô sử dụng để làm việc theo sơ đồ khối kép 110MW (hai lòmột máy) Buồng đốt kiểu hở gồm các dàn ống trang bị 4 vòi phun xoáy lắp ởcác vách bên thành hai tầng ở trung tâm vòi đốt có lắp vòi phun ma dút kiểu
cơ khí - hơi
Bao hơi của lò có đường kính trong là 1600 mm và độ dày thành 88 mm.Mức nước trong bao hơi thấp hơn tâm hình học bao hơi 200mm Daođộng mức nước cho phép khỏi giá trị trung bình ± 50 mm Có 4 cấp xấy hơi,tạo thành bộ quá nhiệt Điều chỉnh nhiệt độ bằng cách phun nước ngưng “Tự
Trang 6dùng” (Nước ngưng của hơi từ bao hơi ra) phun cấp I bố trí ở điểm giữa củaquá nhiệt cấp II.Trong thời kỳ nhóm lò sử dụng nước cấp từ các tầng trunggian của các bơm cấp để phun.
Sơ đồ bố trí cung cấp than bột là sơ đồ độc lập có phễu than bột trunggian, có máy nghiền bi với năng suất 33,1 T/h (Khi độ mịn than bột R90 =4,0%) và sấy than bằng hỗn hợp không khí nóng và không khí tái tuần hoàn.Sấy không khí trong các bộ sấy không khí kiểu ống, bố trí ở buồng đối lưucủa lò Vận chuyển than đã nghiền và sấy bằng quạt máy nghiền BM- 18A và
xả không khí còn lẫn một ít than bột mịn (10%) qua 4 vòi đốt phụ (gió cấp 3)vào buồng đốt, cấp nhiên liệu vào máy nghiền nhờ máy cấp than nguyên kiểuxích cào C – 1100/5000T có điều chỉnh tốc độ quay của động cơ điện Bộtthan từ phễu than được 8 máy cấp than bột Y – 2 – 69 đưa theo 4 đườngống dẫn than bột đến các vòi phun chính, nhờ sức đẩy của không khí nóng có
áp lực tạo nên do quạt gió ДH – 26ГM, M, hút khói ra khỏi lò dùng quạt khói lytâm có 2 đầu hút kiểu ДH-26 x 2-0,62
Để lọc khói sạch tro bụi có đặt bộ lọc bụi tĩnh điện 4 ngăn kiểu ЭГM, 38-12-6-4
A1-Làm sạch các bề mặt chịu nhiệt bằng các vòi phun đặt cố định như ở mặtnghiêng phễu lạnh hoặc các máy thổi bụi IR – 0,35 (cho các dàn ống sinh hơicủa buồng đốt) thiết bị IK (cho các bộ quá nhiệt) và thổi bi (cho bề mặt đốilưu – phần đuôi lò) Thải xỉ sử dụng thiết bị thải xỉ liên tục cơ giới hoá
+ Năng suất của lò hơi 220T/h
- Áp lực của hơi mới trước van Stop 90kg/cm2
- Nhiệt độ hơi trước van Stop là: 5350C
- Lưu lượng nước làm mát chạy qua bình ngưng là 16000m3/h ở nhiệt độtính toán vào bình ngưng 230C và áp hơi đối áp tính toán 0,062kg/cm2
Trang 7- Tuabin có 8 cửa trích hơi không điều chỉnh để sấy nóng nước ngưngchính và nước cấp ở gia nhiệt hạ áp, khử khí, và gia nhiệt cao áp.
- Tuabin có trang bị thiết bị quay vần trục BY, dùng để quay rotoTuabin với mục đích chống cong trục khi sấy nóng hoặc làm nguội Tuabin
Hệ thống điều chỉnh thuỷ lực đảm bảo những tác động cần thiết đến cácvan điều chỉnh Hệ thống điều chỉnh giữ tần số quay của roto Tuabin với độkhông đồng đều khoảng 4% và đảm bảo Tuabin làm việc không tải hay ở phụtải tự dùng khi sa thải phụ tải điện không phụ thuộc vào giá trị của phụ tải màkhông làm tác động, chốt văng của bộ điều chỉnh an toàn
Điều khiển Tuabin khi khởi động, khi hoà đồng bộ và khi làm việc cóphụ tải thực hiện nhờ cơ cấu điều khiển Tuabin (MYT)
Thiết bị gia nhiệt sử dụng để sấy nước cấp (nước ngưng) bằng hơi trích
từ các cửa trích của Tuabin Nước ngưng lần lượt được sấy nóng ở các Êzéctơchính, bộ làm mát hơi chèn loại C-50-1, các gia nhiệt hạ áp HД1
HД5 và vào bình khử khí Từ bình khử khí, nước cấp được các bơm cấp đưaqua các gia nhiệt cao áp BД6 BД8 mắc nối tiếp và đưa vào lò
Các thiết bị giảm ôn, giảm áp sử dụng để cấp hơi tự dùng cho Công ty.(POY100/13, POY13/6) và để xả hơi từ đường ống hơi vào bình ngưng củaTuabin (БPOY100/6 )
6.2.2 Thiết bị tự động điều chỉnh
6.2.2.1 Khối đo lường И04
Khối đo lường И04 sử dụng trong các hệ thống điều chỉnh tự động, cácquá trình sản xuất công nghệ, với chức năng là thiết bị đảm bảo cộng đại sốkhông phụ thuộc vào tỉ lệ và tách các tín hiệu một chiều (0 5)mA Tạo tínhiệu mất cân bằng giữa tín hiệu cho trước và tổng đại số các tín hiệu vào.Tín hiệu tương ứng với giá trị cho trước tạo nên nhờ thiết bị định trị kiểuđiện áp đặt ngoài 3Y11, hay thiết bị định trị kiểu dòng điện đặt ngoài 3Y05 cótín hiệu ra là dòng quy chuẩn một chiều nhờ thế điện kế, hiệu chuẩnKOPPEKTOP cho phép đặt giá trị cho trước của thông số điều chỉnh ở trongkhoảng từ (0 100)% (nút hiệu chuẩn “thô”) và từ (05)% (nút “tinh”) sovới khoảng định mức thay đổi của một trong các tín hiệu vào (thông số điềuchỉnh)
Trang 8Nhờ các nút thế điện kế K1, K2, K3, K4 có thể đặt các hệ số tỷ lệtương ứng.
Nhờ khoá chuyển mạch “khoảng của bộ định trị theo nấcДИCKPETHO” có thể đặt khoảng hoạt động của thiết bị điện thế đặt ngoài (0
100)% hay (0 40)% so với khoảng định mức của một trong các tín hiệuvào
Nhờ thế điện kế “khoảng của bộ định trị liên tục” có thể thay đổi khoảnghoạt động của bộ định trị đã đặt theo khoá trên (theo từng nấc)
Xem sơ đồ đấu dây của bộ điều chỉnh
6.2.2.1.1 Các thông số kỹ thuật
+ Các tín hiệu dòng một chiều ở mỗi mạch vào khi RBX = 400Ω là tínhiệu dòng một chiều (05)mA
+ Cực của tín hiệu vào bất kỳ
+ Điện trở của bộ định trị điện thế ngoài là RЗaa = 2,2K
+ Tín hiệu điện áp một chiều mạch ra 2,5V
+ Điện trở ra của khối RЗaa = 1 1,2 n (n- số kênh làm việc)
+ Khoảng tuyến tính ở mạch ra – không giới hạn
+ Cực của tín hiệu mạch ra - bất kỳ tương ứng với đầu cực tính
6.2.2.1.2 Các thông số hiệu chỉnh
+ Hệ số truyền của kênh kn = (0 1)
+ Khoảng hoạt động của bộ định trị = (0 1)
+ Tín hiệu bộ định trị đặt riêng xza = (-50% 0% +50%)
+ Tín hiệu chuẩn xkop = -100% 0% 100%
6.2.2.1.3 Phương pháp hiệu chỉnh
knt - đồng đều
- đồng đều
Trang 9XЗaa - có 2 khoảng 20% và 50%.
Xkopp – có hai bậc : đồng đều 5% thô 100%
Sai số bù trừ của một tín hiệu dòng bằng một tín hiệu khác của hiệuchuẩn hoặc của bộ định trị %/100h 0,2; %/10% thay đổi Ucấp 0,5; %/10-
Công suất tiêu thụ 8W
Lỗ A-b – kiểm tra tín hiệu ra RUЗaM 20K
Nhưng mạch dòng vào không sử dụng để tự đo (hở mạch)
Mạch vào của bộ định trị điện thế không sử dụng thì phải đấu tắt
6.2.2.2 Khối điều chỉnh Rơle P21
Khối điều chỉnh Rơle sử dụng trong thành phần của các bộ tự động điềuchỉnh quá trình sản xuất, sử dụng thông tin dưới dạng dòng một chiều quychuẩn (0 5)mA và (020)mA
Các tín hiệu vào đưa trực tiếp vào khối điều chỉnh (không phụ thuộc vào
tỷ lệ và có qua biến thế không) đồng thời đưa qua khối đo lường И04
Trong quá trình làm việc, khối điều chỉnh Rơle tạo nên các xung điện áp
24V, qua các thiết bị khởi động điều khiển cơ cấu thừa hành đảm bảo địnhluật điều chỉnh tỷ lệ tích phân И ở chế độ xung động muốn tạo nên địnhluật điều chỉnh tỷ lệ vi tích phân ИД, khối P21 phải làm việc cùng với khối
vi phân Д01
Chuyển mạch ra của khối P21 từ điều chỉnh tự động sang điều khiển từ
xa bằng tay thực hiện nhờ khoá đặt ngoài БY21
Vị trí của cơ cấu thừa hành và tín hiệu mất cân bằng ở mạch vào khốiđiều chỉnh xác định nhờ khối chỉ thị đặt ngoài B12
Trang 10Thực hiện theo định luật điều chỉnh tỷ lệ bằng cách nối tắt khối P21bằng mạch phản hồi về vị trí cơ cấu thừa hành hay về giới hạn tác động điềuchỉnh qua khối И04.
6.2.2.2.1 Các cơ cấu hiệu chỉnh và kiểm tra
+ Nút vặn của thế điện kế cuộn cản ДEMФEP để thay đổi hằng số thờigian hoãn xung
+ Nút vặn của thế điện kế “vùng- 30Ha” để thay đổi vùng không nhạycủa khối
+ Nút vặn của thế điện kế “xung – ИMYЛБC để thay đổi độ dài cựctiểu của xung (việc đóng mạch)
+ Lỗ A-b để kiểm tra tín hiệu không cân bằng ở mạch vào của khối.+ Lỗ B và Б để kiểm tra điện áp vào bộ khuyếch đại Rơle
+ Lỗ và Б kiểm tra tín hiệu ra của mạch phản hồi chính
+ Lỗ Д và Б kiểm tra tín hiệu ra của mạch phản hồi phụ
+ Công tắc chuyển mạch “TИ” để thay đổi hằng số thời gian tích phân.+ Công tắc chuyển mạch “Vcb” để thay đổi tốc độ mạch phản hồi
Trang 11+ Tín hiệu điện áp một chiều ở mạch vào 5 (đầu 19 và 20), khi :
6.2.2.3.1 Các cơ quan kiểm tra và hiệu chỉnh
+ 4 nút vặn K1, K2, K3, K4 để chọn giá trị hệ số tỷ lệ đồng đềutương ứng với một kênh trong khoảng từ (0 1)
+ Nút vặn “CMEЩEHИE- dịch chuyển cho phép dịch chuyển tín hiệu ra50s của khoảng thay đổi của nó
+ Lỗ A và Б để kiểm tra tín hiệu ra của khối
Trang 126.2.2.3.4 Phương pháp hiệu chỉnh
+ K – có 10 vị trí gián đoạn Trong từng giới hạn của mỗi vị trí thìđồng đều
+ Icm gián đoạn có 2 vị trí
+ Độ chính xác trị số đặt theo thang đo Kai,
Khi Kni = 1 không kém hơn 1%
Khi Kni = 0 giá trị trung gian không kém hơn 2%
+ Ảnh hưởng của tín hiệu giá trị 5mA đến mạch vào khác khi Kni = 0 là0,05%
+ Nguồn cấp từ lưới xoay chiều 50Hz điện áp 220V
+ Công suất tiêu thụ 8W
6.2.2.4 Khoá điều khiển bộ điều chỉnh БY21
Khoá điều khiển bộ điều chỉnh БY21 sử dụng để chuyển mạch điềukhiển bằng tay sang tự động hay cắt mạch đưa ra sửa chữa và ngược lại đểđóng mở mạch điều khiển
6.2.2.4.1 Cơ cấu kiểm tra và hiệu chỉnh
+ Đèn tín hiệu chỉ thị : “Б”- nhiều hơn ;“M-” ít hơn
+ Đồng hồ chỉ thị
+ Nút bấm điều khiển tay về phía mở “Б” và phía đóng “M”
+ Khoá chuyển mạch điều khiển ở 3 vị trí xác định :
A - Điều khiển tự động
P - Điều khiển từ xa (bằng tay)
B - Đưa ra ngoài (cắt hoàn toàn điều khiển)
6.2.2.4.2 Các thông số kỹ thuật
Trang 13+ Tín hiệu vào: - Điện áp một chiều hay xoay chiều trong giới hạn phụtải điện cho phép của các chi tiết chuyển mạch.
+ Tín hiệu ra: - Điện áp một chiều hay xoay chiều trong giới hạn phụ tảiđiện cho phép của các chi tiết chuyển mạch
+ Phụ tải điện cho phép của các chi tiết chuyển mạch
Điện áp: (20 300)V
Loại dòng điện: xoay chiều hay một chiều
Cường độ dòng: (0,033 0,6)A
+ Hệ thống đấu dây của khối – 3 dây dẫn
6.2.2.5 Khối điều khiển của bộ điều chỉnh tương đương БY12
Khối điều khiển của bộ điều chỉnh tương đương БY12 sử dụng đểchuyển mạch bằng tay điều khiển phụ tải của khối điều chỉnh tương đươngP12 từ phần tự động sang điều khiển tay có đấu với thiết bị định trị có dòng ra(0 5)mA và khả năng kiểm tra dòng phụ tải
Trang 14- Khả năng cho phép của điện thế điều khiển tay 0,5%.
- Nguồn cấp từ lưới xoay chiều 50Hz, điện áp 220V
- Công suất tiêu thụ 5W
- Các đầu 10, 20 và 17, 32 từng cặp được nối với nhau bên trong khối.6.2.2.6 Thiết bị định trị
6.2.2.6.2 Các số liệu kỹ thuật
- Góc quay của điện kế: (0 255)0
- Tín hiệu ra dòng một chiều khi Rbax 125k, là (0 5)mA
- Điện áp ra cực đại 16,5V
- Phụ tải (0 3)k
- Giá trị một vạch đo của thang đo 1%
Trang 15- Độ chính xác trị số đặt dòng ra theo thang đo không kém hơn 0,5%.
- Độ ổn định giá trị đặt của dòng ra %/ 100h – 0,05%
%/15% thay đổi điện áp cấp 0,04%
%/100C thay đổi điện áp cấp 0,04%
- Nguồn cấp từ lưới xoay chiều50 Hz, điện áp 220V
- Công suất tiêu thụ 5W
6.2.2.6.2 Thiết bị định trị áp ЭY11
Thiết bị định trị áp sử dụng trong các hệ thống tự động điều chỉnh các
quá trình sản xuất với vai trò của bộ định trị áp bằng tay
6.2.2.6.3 Các số liệu kỹ thuật
- Góc quay của điện thế kế: (0 275)0
- Dòng cho phép qua thế điện kế: 75mA
- Thay đổi điện trở ở mạch ra: (0 2,2)k
- Giá trị khắc độ thang đo: 1%
- Khả năng cho phép 0,5%
- Độ ổn định giá trị đặt của điện trở:
%/100h, 0,02
%/100C, 0,2
6.2.2.7 Bộ biến đổi đo lường
Các bộ biến đổi đo lường loại H - TЛ1- M; H - CЛ1- M; H – P1 –
M sử dụng độ biến đổi các tín hiệu nhiệt điện động, nhiệt điện trở và biến trởdây căng thành tín hiệu dòng quy chuẩn một chiều (0 5)mA
6.2.2.7.1 Bộ biến đổi loại H - TЛ1- M sử dụng để làm việc với nhiệtngẫu loại TXA, TXK, T, TP
6.2.2.7.1.1 Các cơ cấu hiệu chỉnh
Trang 16- Điện trở R1 (tiếp điểm 3 4 mặt trước) Nhờ nó mà tổng điện trở dâynối từ nhiệt ngẫu đến bộ biến đổi chọn theo giá trị cần thiết.
- Thế điện kế R2 là bộ hiệu chuẩn điểm “0” của tín hiệu ra
- Điện trở đồng R8 (tiếp điểm 1 – 2) phục vụ để bù đầu lạnh Đối vớikhắc độ XK 68 khi t = 300C, R8 = 3,5, đối với khắc độ XA 68 – 2,14, đốivới 68 – 0,317Ω, TP30/6 68 – nối tắt
- Nút bấm kiểm tra Peep: để kiểm tra sự hoàn thiện của đồng bộ khôngphải cắt ra khỏi sơ đồ khi bấm nút “TбPЄЛ” Tín hiệu ra cần có trị số 4,5 ±0,25mA
6.2.2.7.1.2 Bộ biến đổi H – CЛ1 – M sử dụng để làm việc với nhiệt kếđiện trở loại TC, TCM
6.2.2.7.1.3 Cơ cấu điều chỉnh:
- Các điện trở R1 (trên điểm 3-4) và R8 (tiếp điểm 1 – 2) dùng để làmcân bằng điện trở dây dẫn nối từ nhiệt kế điện trở đến bộ biến đổi
- Thế điện kế R2 là bộ hiệu chuẩn điểm “0” của tín hiệu ra
- Nút bấm kiểm tra để kiểm tra sự hoàn hảo của đồng hồ không phải cắt
ra khỏi sơ đồ Khi bấm nút “kiểm tra” tín hiệu ra phải đạt 4,5 ± 0,25mA
6.2.2.7.2 Bộ biến đổi H – P1 – M sử dụng để làm việc với biến trở dâycăng 0 – 120; 0 – 150; 0 – 300
6.2.2.7.2.1 Cơ cấu điều chỉnh
- Điện trở R1 xác định độ nhạy của bộ biến đổi
- Thế điện kế R2 là bộ hiệu chuẩn điểm “0” của tín hiệu ra
- Nút bấm “ kiểm tra” để kiểm tra sự hoàn hảo của đồng hồ không phảitách ra khối sơ đồ khi bâm nút “kiểm tra” tín hiệu ra phải đặt trị số 4,5 ±0,25mA
Trong trường hợp khi tổng điện trở của nhiệt ngẫu, dây dẫn nối với bộbiến đổi và điện trở R1 > 150 cần phải giảm giá trị điện trở R1 bằng cáchtháo bớt dây quấn trên đó cho đến khi đạt tổng điện trở bằng 150
Trang 17Nếu như tổng điện trở < 150 (140 150) các tiếp điểm trên mặt (34) đều tắt.
Điện trở các dây dẫn nối nhiệt kế điện trở với các tiếp điểm bộ tách mạchX1: mỗi dây không vượt quá 2,5 Dây dẫn có điện trở lớn cần nối với tiếpđiểm 2.Trong trường hợp nếu như tổng điện trở dây dẫn nối với tiếp điểm 3của bộ tách mạch X1 và điện trở R1 khác điện trở dây dẫn nối với tiếp điểm 2bằng cách thay đổi giá trị điện trở R1 để đạt được sự cân bằng với độ chínhxác đến 0,1
Tổng điện trở dây dẫn nối với tiếp điểm 1 của bộ tách mạch X1 và điệntrở R8 phải bằng 2,5 ± 0,1 Điều đó có thể đạt bằng cách thay đổi điện trởR8
Điện trở R1 của bộ biến đổi H – P1 – M cần phải làm sao để dòng5mA tương ứng với giá trị điện trở cực đại của biến trở dây căng trong điềukiện là dòng bằng 0 tương ứng với điện trở cực tiểu của biến trở dây căng.6.2.2.8 Cơ cấu thừa hành điện một vòng quay MЭO
Cơ cấu thừa hành điện một vòng quay MЭO sử dụng để di chuyển cơcấu điều chỉnh ở các hệ thống tự động điều chỉnh tương ứng với các tín hiệuchỉ huy từ thiết bị điều chỉnh và điều khiển
Để điều khiển cơ cấu thừa hành MЭO có thể sử dụng khởi động từ cótiếp điểm ME - 211 hoặc bộ khởi động từ không tiếp điểm БP-2-3
Để kiểm tra vị trí làm việc của cơ cấu điều chỉnh có sử dụng một trongcác loại máy phát xung (đát trích) sau :
Đát trích cảm ứng loại БДU – 6 hay БCU
Trang 18Khối điều chỉnh tương đương sử dụng trong các hệ thống tự động điềuchỉnh các quá trình công nghệ, sử dụng thông tin ở dạng tín hiệu dòng quychuẩn một chiều như là một thiết bị điều chỉnh độc lập hay là một thiết bị hiệuchuẩn trong các sơ đồ điều chỉnh của hệ KACKAД –1.
Khối đảm bảo tín hiệu ra một chiều có liên quan với tín hiệu vào bằngcác định luật biến đổi tỷ lệ , tỷ lệ vi phân U, hay tỷ lệ vi tích phân UД.Khối có lắp bộ giới hạn về cực tiểu và cực đại, đồng thời đảm bảo hạn chế sựdao động của các tín hiệu vào
Các tín hiệu vào đưa trực tiếp vào khối điều chỉnh hoặc qua khối đolường И04
Sự chuyển mạch không có sự va đập của khối điều chỉnh từ điều khiểnphụ tải động sang bằng tay hay ngược lại nhờ khối điều khiển đặt ngoàiБY12
6.2.2.9 Các thông số kỹ thuật
+ Tín hiệu dòng một chiều ở mạch vào I khi Rbx = 500 là (0 5)mA.+ Tín hiệu dòng một chiều ở mạch vào II khi Rbx = 125 là (0 20)mA.+ Tín hiệu dòng một chiều ở mạch vào III khi Rbx = 500 là (0 5)mA.+ Tín hiệu điện áp một chiều ở mạch vào 4 khi Rbx = 100k là (0 2,5)V
+ Tín hiệu dòng một chiều ở mạch vào 5 khi Rbx =500 là (0 5)mA.+ Tín hiệu dòng một chiều ở mạch ra khi Rbcx > 500k là (0 5)mA.+ Điện áp ra cực đại 16,5V
+ Phụ tải (2 3)k
+ Độ không nhạy 0,2%
+ Công suất tiêu thụ 10W
+ Nguồn cấp là điện áp xoay chiều 220V, tần số 50Hz
+ Cực của các tín hiệu vào là 1 4 là bất kỳ, ở mạch vào 5 theo chỉ dẫntrên sơ đồ
Trang 196.2.2.9.1 Các lỗ kiểm tra
A – Б – Tín hiệu không cân bằng, điện áp –2,5V 0V 2,5V
B – ГM, Dòng điện ra : (0 5)mA; RuЗam 500
Những mạch vào không sử dụng thì đấu tắt
6.2.2.10 Khối thao tác logic 02
Khối thao tác logic sử dụng trong các hệ thống điều chỉnh tự động cácquá trình công nghệ, sử dụng thông tin ở dạng tín hiệu dòng quy chuẩn mộtchiều với chức năng là thiết bị logic và thiết bị làm đồng bộ hành trình của hai
cơ cấu thừa hành
Khối 02 thực hiện chức năng so sánh các tín hiệu tương đương vớinhau, hay so sánh tín hiệu ttương đương hoặc tổng đại số của một số tín hiệucủa bộ định trị
Tín hiệu với hệ số tỷ lệ 1 đưa vào mạch vào I, tín hiệu với hệ số tỷ lệbằng 1 đưa vào mạch vào II, tín hiệu từ nguồn điện áp đưa vào mạch III, vớichức năng là nguồn điện áp có thể sử dụng khối đo lường И04
Cấp điện cho khối bằng điện áp xoay chiều 220V, tần số 50Hz
Trang 206.2.2.11 Khối vi phân Д01
Khối vi phân sử dụng trong các hệ thống tự động điều chỉnh như là thiết
bị thao tác động tĩnh (sự phụ thuộc tỷ lệ giữa tín hiệu vào và tín hiệu ra) haytác động triệt tiêu (tương ứng với sự thao tác của sự tinh phần thực tế) trong
sơ đồ điều chỉnh của hệ KACKAД Ngoài ra khối còn tạo tín hiệu ra mangđặc tính về tốc độ thay đổi của tín hiệu vào
Thông tin trong khối vi phân ở dạng tín hiệu dòng qui chuẩn một chiều :(0 5)mA ở đầu 15 – 16
(0 20)mA ở đầu 16 – 17
Không theo tỷ lệ và không cần qua biến thế
Ngoài ta tín hiệu vào đưa vào khối vi phân qua khối đo lường И04 - đầu
14 – 15 Những mạch không sử dụng phải đấu tắt lại
6.2.2.11 Cơ quan kiểm tra và hiệu chỉnh gồm
+ “KY” – Hệ số khuyếch đaị của khối 0,510
+ Hệ số Kg – khoảng thay đổi của hệ số khuyếch đại 0,11
+ Tg - hằng số thời gian tích phân, ở vị trí khoá chuyển mạch “2” khốitạo sự phụ thuộc tỷ lệ giữa tín hiệu vào và tín hiệu ra ( tg = )
+ ДUAAЭHT - Khoảng thay đổi của hằng số thời gian tích phân 0,5 530s
+ ДEMEP - Hằng số thời gian cuộn cảm
+ KOPPCKTOP – Hiệu chuẩn làm cân bằng điểm “O” của khối Để đặtđiểm “O” khoá chuyển mạch của X đưa về vị trí 1, đồng thời mạch vào của
bộ khuếch đại nối tắt
+ Nguồn cấp của khối là điện áp xoay chiều 220 V, tần số 50Hz
6.2.3 Điều khiển cơ quan điều chỉnh
Tuỳ thuộc vào loại cơ cấu điều chỉnh và chức năng cơ cấu thừa hành sửdụng cơ cấu thừa hành điện một vòng MЭO, tác động lên cơ cấu thừa hànhqua bộ khởi động từ không tiếp điểm đảo chiều БP – 2 – 3 Trong các mạch
Trang 21điều khiển động cơ điện có trang bị công tắc hành trình cuối để giới hạn vị trícuối của cơ cấu điều chỉnh Ở các bộ điều chỉnh cấp nước (cấp nước chính vàcấp nước khởi động), nhiệt độ hơi mới, xả liên tục đều sử dụng cơ cấu điềuchỉnh có lắp kèm bộ truyền động điện, việc đóng và cắt các động cơ điện củacác cơ cấu này được tiến hành nhờ khởi động từ có tiếp điểm đổi chiều ME.Điều chỉnh cấp nhiên liệu bằng cách tác động lên trạm điều chỉnh vô cấpnhờ khoá điều chỉnh tương đương P12 có tín hiệu ra ở tín hiệu quy chuẩn.
Để thực hiện các trạng thái điều khiển các cơ cấu điều chỉnh sử dụngkhoá điều khiển БY21 đối với bộ điều chỉnh Rơle và БY12 đối với bộ điềuchỉnh tương đương
Kiểm tra mức độ mở của cơ cấu điều chỉnh nhờ khối chỉ thị B12
6.2.4 Đưa các bộ điều chỉnh tự động vào làm việc
6.2.4.1 Các bộ điều chỉnh chế độ làm việc được đưa vào vận hành khicác giá trị của thông số điều chỉnh đạt trị số cho trước và chế độ làm việc củathiết bị ổn định
6.2.4.2 Có 3 trường hợp đưa bộ điều chỉnh vào làm việc
6.2.4.2.1 Đưa vào làm việc khi khởi động lại thiết bị sau một thời gianngừng lâu
6.2.4.2.2 Đưa vào làm việc lại ở các thiết bị đang vận hành sau khi cắttạm thời các bộ điều chỉnh do các nguyên nhân không phụ thuộc vào trạngthái của chúng
6.2.4.2.3 Đưa vào làm việc sau khi sửa chữa hay hiệu chỉnh các bộ tựđộng
6.2.4.3 Đóng điện cho các bộ điều chỉnh làm việc trong thời gian khởiđộng khối do nhân viên vận hành Phân xưởng công nghệ cùng với nhân viêntrực vận hành của Phân xưởng Vận hành Điện – Kiểm nhiệt thực hiện theotrình tự sau
6.2.4.3.1 Xem xét kiểm tra thiết bị điều chỉnh tự động, đát trích và cơcấu thừa hành
+ Kiểm tra để tin chắc là đã mở hoàn toàn các van nhất thứ ở thiết bị,không có sự rò rỉ của các đường ống xung và không có hiện tượng xì tết chèn
Trang 22của các van (thao tác các van nhất thứ do nhân viên vận hành Phân xưởngcông nghệ tiến hành).
+ Thông thổi các đường ống xung và đầu vào đát trích
+ Cấp điện áp nguồn cho tất cả các thiết bị của bộ điều chỉnh
6.2.4.3.2 Kiểm tra việc đóng liên động và bảo vệ có trong hệ thống tựđộng điều chỉnh
6.2.4.3.3 Cân bằng (kiểm tra điểm “0”) tất cả các khối điều chỉnh và cácđồng hồ chức năng có tham gia trong hệ thống tự động điều chỉnh
6.2.4.3.4 Đặt bộ định trị ở vị trí trung gian còn tất cả các nút vặn của các
cơ cấu hiệu chỉnh, các đồng hồ điều chỉnh và các khối chức năng đặt ở vị trítính toán, chỉ rõ trong hộ chiếu của bộ điều chỉnh Khi chế độ làm việc củađối tượng điều chỉnh ổn định, các khối đo lường của các bộ điều chỉnh sẽ cânbằng
6.2.4.3.5 Đặt tất cả các núm chuyển mạch của khoá điều khiển của bộ tựđộng ở vị trí “A” điều khiển tự động
6.2.4.3.6 Xác định sự làm việc đúng đắn của hệ thống tự động điềuchỉnh theo bộ chỉ thị vị trí và sự thay đổi của thông số điều chỉnh
6.2.4.3.7 Kiểm tra sự hoạt động đúng của bộ định trị bằng cách xoay tayvặn của nó đi (510)% theo thang đo về phía “giảm” hay “tăng lên” và xácđịnh được giá trị ổn định mới của thông số điều chỉnh
6.2.4.3.8 Đưa núm chuyển mạch của khoá điều khiển về vị trí điềukhiển từ xa “P” bấm nút “tăng lên” hay “giảm đi” gây nhiễu không lớn lắm(trong giới hạn (58)% khoảng điều chỉnh sau đó chuyển khoá điều khiển tựđộng (khoá về vị trí “A”) và kiểm tra theo đồng hồ chỉ vị trí, đèn tín hiệu vàbăng tự ghi về sự làm việc của bộ điều chỉnh
6.2.4.3.9 Nếu bộ điều chỉnh làm việc đúng thì để bộ điều chỉnh tiếp tụcvận hành và ghi vào nhật ký vận hành của Phân xưởng Vận hành Điện –Kiểm nhiệt về thời gian đưa bộ điều chỉnh vào làm việc
6.2.4.4 Đóng lại bộ tự động điều chỉnh vào làm việc sau thời gian ngăncách ra do các nguyên nhân không phải vì hư hỏng của bản thân bộ điều chỉnh
sẽ do nhân viên vận hành Phân xưởng công nghệ tiến hành không cần sự tham
Trang 23gia của nhân viên trực vận hành Phân xưởng Vận hành Điện – Kiểm nhiệt,thực hiện theo các mục 2 – 4.3.5; 2 – 4.3.8; 2 – 4.3.9.
6.2.4.5 Việc thao tác đóng điện các bộ điều chỉnh sau khi hiệu chỉnh haysửa chữa cần có sự tham gia của đại diện Phân xưởng Vận hành Điện – Kiểmnhiệt và đại diện đơn vị tiến hành hiệu chỉnh và sửa chữa bộ điều chỉnh nếunhư việc đó do các nhân viên của đơn vị ngoài thực hiện
6.2.5 Cắt các bộ điều chỉnh tự động
6.2.5.1 Cắt các bộ điều chỉnh do nhân viên vận hành Phân xưởng côngnghệ tiến hành hoặc do nhân viên vận hành Phân xưởng Vận hành Điện –Kiểm nhiệt thực hiện nhưng phải có sự đồng ý của Phân xưởng công nghệ vàbằng cách chuyển sang điều khiển từ xa
6.2.5.2 Nhân viên vận hành Phân xưởng Vận hành Điện – Kiểm nhiệtcần cắt các bộ điều chỉnh đồng thời thông báo ngay cho nhân viên vận hànhPhân xưởng công nghệ biết trong các trường hợp sau:
+ Khi phát hiện hư hỏng rõ ràng của bộ điều chỉnh hay các bộ phận củanó
+ Khi mất điện áp cấp cho bộ điều chỉnh đang làm việc
6.2.5.3 Trình tự cắt các bộ điều chỉnh tự động được quy định như sau:6.2.5.3.1 Khi mất điện áp cấp cho bộ điều chỉnh cấp nước, hay đát tríchlưu lượng hơi không làm việc, hay khối cộng A04, hoặc các phần tử khác cótrong sơ đồ bộ điều chỉnh cấp nước không làm việc phải cắt các bộ điều chỉnhsau:
+ Bộ điều chỉnh phụ tải nhiệt
+ Bộ điều chỉnh xả liên tục
+ Bộ điều chỉnh nhiệt độ (phun cấp I nhánh A)
+ Bộ điều chỉnh nhiệt độ (phun cấp I nhánh B)
6.2.5.3.2 Khi cắt bộ điều chỉnh, phải cắt các bộ điều chỉnh sau
+ Các bộ điều chỉnh phụ tải nhiệt lò 1A và 1B (các lò khác tương tự).+ Các bộ điều chỉnh gió chung lò 1A và 1B (các lò khác tương tự)
Trang 24Sau khi cắt các bộ điều chỉnh đó, bộ điều chỉnh phụ tải nhiệt đưa về chế
độ làm việc gốc và đóng lại cho làm việc Sau khi đóng bộ đó sẽ đóng bộ điềuchỉnh gió chung vào làm việc
6.2.5.3.3 Khi mất điện áp cấp của bộ điều chỉnh phụ tải nhiệt, thì cắt bộđiều chỉnh gió chung và bộ điều chỉnh gió (cấp I)
Trong trường hợp đưa bộ điều chỉnh về chế độ làm việc gốc thì có thểđóng các bộ điều chỉnh gió chung và gió cấp I vào làm việc
6.2.5.4 Nhân viên vận hành Phân xưởng vận hành 1 phải tạm thời cắtcác bộ điều chỉnh tự động
+ Nếu như cơ cấu điều chỉnh nằm ở ngoài khoảng điều chỉnh
+ Khi thiết bị làm việc không ổn định hay là có nhiễu lớn đột xuất(không đặc trưng) làm dao động thông số hay là làm cho bộ điều chỉnh làmviệc ở chế độ tự dao động
+ Khi giảm phụ tải đến giới hạn không đảm bảo cho bộ điều chỉnh làmviệc bình thường
6.2.5.5 Cắt các bộ điều chỉnh tự động do nhân viên vận hành Phânxưởng Vận hành 1 thực hiện trong các trường hợp sau:
+ Khi vi phạm sự làm việc bình thường của thiết bị theo đúng các quyđịnh trong quy trình đề phòng và xử lý sự cố
+ Khi các bộ điều chỉnh làm việc không đúng, không đảm bảo giữ đượccác thông số điều chỉnh ở giới hạn cho trước với các sai lệch cho phép
+ Khi bộ điều chỉnh chuyển sang chế độ tự dao động với tần số dao động
từ 8 10 lần trong 1 phút
6.2.5.6 Về tất cả các trường hợp cắt các bộ điều chỉnh phải ghi vào nhật
ký vận hành có ghi rõ thời gian và nguyên nhân cắt bộ điều chỉnh
6.2.6 Vận hành các bộ điều chỉnh tự động
6.2.6.1 Ở các thiết bị đang khởi động và đang hoạt động nhân viên vậnhành Phân xưởng Vận hành Điện – Kiểm nhiệt phải thực hiện các công việcsau:
Trang 256.2.6.1.1 Đóng và cắt các bộ tự động điều chỉnh khi khởi động và ngừngkhối Tiến hành việc kiểm tra sự làm việc của các bộ tự động điều chỉnh Hiệuchỉnh chúng trong trường hợp cần thiết sử dụng các biện pháp khắc phục đểcho các thiết bị hư hỏng vào làm việc trở lại.
6.2.6.1.2 Theo dõi tình trạng hoàn thiện của các đường ống xung lực vàcác van ngăn cách, các cơ cấu thừa hành, khớp nối, đường cáp, các hàng kẹp,khoá điều khiển trên bàn điều khiển, trên các Panel và các tủ van
6.2.6.1.3 Thực hiện việc xử lý các thiếu sót, hư hỏng các mạch điện củacác bộ tự động điều chỉnh, đồng thời kiểm tra điện áp cấp cho các tủ, bảng vàtừng bộ điều chỉnh
6.2.6.1.4 Tự mình thực hiện nghiêm chỉnh và theo dõi việc thực hiệncủa các nhân viên khác trong Phân xưởng Vận hành Điện – Kiểm nhiệt và cácđơn vị hiệu chỉnh khác theo nội dung các “Quy phạm quản lý kỹ thuật, cácnhà máy điện và lưới điện” “Quy phạm kỹ thuật an toàn” “Quy phạm an toànbảo hộ lao động và vệ sinh công nghiệp” khi tiến hành công việc ở các bộ tựđộng điều chỉnh
6.2.6.1.5 Ghi vào nhật ký vận hành và sổ ghi thiếu sót thiết bị về việcđóng và cắt các bộ điều chỉnh, về tình trạng các bộ điều chỉnh tự động đanglàm việc, về nguyên nhân cắt chúng ra khỏi vận hành, tìm hiểu việc ghi chépcủa nhân viên vận hành Phân xưởng công nghệ
6.2.6.1.6 Giữ gìn bảo quản các đồng hồ, dụng cụ và phương tiện cầnthiết để vận hành, hiệu chỉnh các bộ tự động điều chỉnh Giữ lưu trữ các tàiliệu kỹ thuật theo trình tự mẫu đã quy định
6.2.6.1.7 Thực hiện việc cho phép vào làm việc theo phiếu công tác haytheo lệnh Thực hiện việc nghiệm thu các bộ tự động sau sửa chữa mà đơn vịsửa chữa giao lại
6.2.6.1.8 Chịu trách nhiệm làm vệ sinh và bảo quản các đồng hồ, các chitiết dự phòng và các tài liệu kỹ thuật
6.2.6.1.9 Báo cáo cho trưởng khối hay trưởng ca, khi cần thiết cho Quảnđốc hay phó Quản đốc Phân xưởng Vận hành Điện – Kiểm nhiệt biết về cácthiếu sót phát hiện được ở các bộ điều chỉnh tự động đang làm việc
6.2.6.1.10 Định kỳ theo lịch đã được duyệt tiến hành kiểm tra chấtlượng các bộ điều chỉnh hoặc là theo dõi sự thực hiện việc kiểm tra Kết quả
Trang 26kiểm tra phải ghi vào nhật ký vận hành của Phân xưởng Vận hành Điện –Kiểm nhiệt.
6.2.6.2 Nhân viên vận hành Phân xưởng Vận hành Điện – Kiểm nhiệtbiết nhanh chóng xác định các thiếu sót, hư hỏng là nguyên nhân làm cho bộđiều chỉnh không làm việc, và xử lý các hư hỏng đó, tất cả các hư hỏng thiếusót phải ghi vào sổ ghi thiếu sót thiết bị
6.2.6.3 Các thiết bị thường hay hư hỏng không làm việc là các đát tríchcủa các bộ điều chỉnh tự động và thiết bị điều khiển từ xa Các thiết bị thường
sử dụng nhiều nhất là vi áp kế, áp kế có truyền tín hiệu quy chuẩn (0 5)mA
đi xa và nhiệt ngẫu
6.2.6.4 Các hư hỏng, khuyết tật của vi áp kế, áp kế có thể phát hiệnđược theo các dấu hiệu sau :
+ Không có tín hiệu ở mạch vào của khối đo lường
+ Sự sai lệch tín hiệu lớn, không tương ứng với giá trị của thông số đo.+ Giảm nhiều độ nhạy của bộ điều chỉnh Khi mất tín hiệu từ bộ đát tríchkiểu ДMЭ, ДMЭP, ДCЭH, ДCЭTH, MЭH, ДCЭH, ДCЭTH, MЭTH, M4 (Bộ điều chỉnh không phản ứngvới dao động của giá trị điều chỉnh, nút vặn “độ nhạy” không đưa đến làmmất cân bằng của khối đo lường) nên kiểm tra có điện áp trên đầu 1 – 2 củađát trích nếu có điện áp thì kiểm tra có tín hiệu ra ở đầu dây 5 – 6 và trênmạch vào của khối đo lường
+ Khi tín hiệu từ đát trích ra quá lớn nên kiểm tra độ rò rỉ của đường ốngxung, ở các tết chèn van ngăn cách và các van xả, thông thổi, kiểm tra có bị
hư hỏng các phần cơ bên trong đát trích không
+ Khi độ nhậy của bộ điều chỉnh giảm quá nhiều nên thông thổi cácđường ống xung lấy mẫu Khi thông thổi các đường ống xung và khi thay đáttrích cần tính đến là các bộ điều chỉnh, các mạch bảo vệ và đồng hồ đo lườngkhác có đấu vào thiết bị thứ cấp đó không Trước khi thay đát trích ở cácthiết bị đang vận hành, cần phải sử dụng các biện pháp ngăn ngừa hậu quả cóthể xảy ra sự tác động sai của mạch bảo vệ, sự chỉ thị sai của đồng hồ …Thayđát trích ở các thiết bị đang vận hành phải tiến hành theo phiếu công tác.6.2.6.5 Nhiệt ngẫu hỏng không làm việc gây nên sự mất cân bằng củakhối đo lường và khối điều chỉnh Để kiểm tra sơ đồ đo lường của bộ điềuchỉnh, dùng điện thế kế xách tay kiểu đo điện áp bù trừ mạch vào khối đolường hay khối điều chỉnh và thế điện động của nhiệt ngẫu
Trang 27Để thực hiện được điều đó cần tháo dây dẫn đi từ hàng kẹp của đồng hồđiều chỉnh đến cặp nhiệt Nếu như thế điện động của cặp nhiệt đó nhỏ hơn giátrị tính toán đối với nhiệt độ cho trước thì cần phải đo thế điện động của cặpnhiệt trực tiếp tại chỗ đặt cặp nhiệt Khi kết quả nhận được cho thấy hư hỏngthì thay cặp nhiệt Nếu như khi đo thế điện động của cặp nhiệt ở khối đolường hay khối điều chỉnh thấy rõ bị đứt mạch thì cần xử lý chỗ đứt đó.
6.2.6.6 Khi bộ điều chỉnh hỏng không làm việc do hư hỏng thiết bị điềukhiển từ xa tìm nơi hư hỏng bằng cách sau :
6.2.6.6.1 Khoá chuyển mạch chuyển sang điều khiển bằng tay
6.2.6.6.2 Kiểm tra xem có điện áp trong mạch điều khiển cơ cấu điềuchỉnh Áp tô mát nguồn cấp nhất thiết phải đóng
6.2.6.6.3 Kiểm tra mạch điều khiển từ khối điều khiển bộ điều chỉnh đếnthiết bị khởi động, khi ấn nút điều khiển thiết bị khởi động cần tác động Nếunhư thiết bị khởi động không tác động, cần phải đo giá trị điện áp điều khiển
ở mạch vào của khối БY21 (hoặc БY12) khi ấn nút “tăng lên” hay “giảm đi”.Khi thấy có điện áp điều khiển xác định tìm hư hỏng ở bộ khởi động
Khi không thể xử lý được thì cho thay thiết bị khởi động khác Khikhông có điện áp điều khiển ở mạch vào thiết bị khởi động nên kiểm tra mạchđiều khiển từ khối điều khiển đến bộ khởi động, đặc biệt chú ý đến tình trạngcác công tác hành trình cuối và các tiếp điểm liên động có tham gia trong các
sơ đồ đó
6.2.6.6.4 Khi tình trạng của mạch điều khiển và thiết bị khởi động hoànhảo, ấn nút “tăng lên” hoặc “giảm đi” của khối điều khiển bộ điều chỉnh đềugây lên sự tác động của thiết bị khởi động Nếu như động cơ điện không quaythì kiểm tra mạch từ thiết bị khởi động đến động cơ điện Khi thấy ở đầu kẹpcủa động cơ điện có điện áp nhưng động cơ điện không quay, phải tìm điểmkẹt phần cơ trong cơ cấu điều chỉnh và kiểm tra tình trạng phanh điện từ củacấu thừa hành Nếu như khi thiết bị khởi động tác động nhưng điện áp trênđầu kẹp của động cơ điện không có, nhưng trong khi đó ở đầu kẹp ra của thiết
bị khởi động lại có thì cần xử lý đứt mạch giữa thiết bị khởi động và động cơđiện
6.2.6.7 Nếu như khi khởi động từ tác động, áp tô mát cấp cho cơ cấuthừa hành nhảy thì cần phải tìm nguyên nhân ở các phần
Trang 28+ Giữa các sợi dây dẫn của cáp trong đoạn từ thiết bị khởi động đếnđộng cơ điện có chạm chập không.
+ Các cuộn dây động cơ có bị chạm chập không
+ Các tiếp điểm có bị xém cháy và bộ phận điều chỉnh giữa thiết bị khởiđộng có bị phá hỏng
+ Nên chú ý đến giá trị dòng điện giới hạn cho phép của áp tô mát A
có tương đương với dòng khởi động của động cơ không
6.2.6.8 Thông thổi các đường ống xung và đặt đầu nối chung với đáttrích ở các thiết bị đang vận hành phải tiến hành theo phiếu công tác Trình tựthực hiện các thao tác khi thông thổi phụ thuộc vào loại đồng hồ và sơ đồ lắpđặt chung Khi đo cần phải tuân thủ tất cả các yêu cầu của quy phạm kỹ thuật
6.2.7 Bảo dưỡng trong vận hành các bộ điều chỉnh tự động
6.2.7.1 Bảo dưỡng và vận hành các bộ tự động điều chỉnh là trách nhiệmcủa nhân viên vận hành Phân xưởng Vận hành Điện – Kiểm nhiệt
Số lượng nhân viên trực vận hành do lãnh đạo Công ty quyết định phụthuộc vào sự trang bị cho các thiết bị của khối các thiết bị đo lường và tựđộng hoá, đồng thời tương ứng với tiêu chuẩn về nhân lực vận hành
6.2.7.2 Bản quy trình này xác định trách nhiệm của nhân viên vận hànhPhân xưởng Vận hành Điện – Kiểm nhiệt và trình tự bảo dưỡng trong vậnhành các bộ điều chỉnh tự động lắp đặt trên các thiết bị công nghệ
6.2.7.3 Nhân viên vận hành Phân xưởng Vận hành Điện – Kiểm nhiệtphải biết:
+ Sơ đồ nhiệt của thiết bị chính và thiết bị phụ có trang bị các bộ điềuchỉnh tự động
+ Công dụng cấu tạo và nguyên lý hoạt động của từng bộ điều chỉnh vịtrí đặt các bộ phận của bộ điều chỉnh tại chỗ
Trang 29+ Nguyên tắc đóng và cắt bộ điều chỉnh và các bộ phận riêng biệt củachúng Biện pháp kiểm tra và thử nghiệm các bộ điều chỉnh Phương pháp xácđịnh hư hỏng và cách xử lý chúng.
+ Quy phạm kỹ thuật vận hành các thiết bị thuộc phạm vi quản lý củaPhân xưởng Vận hành Điện – Kiểm nhiệt
+ Bản quy trình này và các văn bản pháp lý khác về phần tự động hoácác quá trình nhiệt
+ Nhân viên vận hành Phân xưởng Vận hành Điện – Kiểm nhiệt phải cótrình độ chuyên môn tương ứng khi vận hành thiết bị điện
6.2.7.4 Nhân viên vận hành Phân xưởng Vận hành Điện – Kiểm nhiệtchịu trách nhiệm về tình trạng của các bộ tự động điều chỉnh đã đưa vào vậnhành chính thức hoặc tạm thời
6.2.7.5 Mọi hoạt động của nhân viên vận hành Phân xưởng Vận hànhĐiện – Kiểm nhiệt cần phải duy trì vận hành bảo đảm trạng thái hoàn hảo của
bộ điều chỉnh trong suốt thời gian vận hành
6.2.7.6 Nhân viên vận hành Phân xưởng Vận hành Điện – Kiểm nhiệtcần nhận ca từ ca trước và sau khi kết thúc giao lại cho ca sau theo lịch giao
ca Cấm rời khỏi vị trí trực ca mà không giao ca
6.2.7.7 Khi nhận ca, nhân viên vận hành phải :
6.2.7.7.1 Tìm hiểu về tình trạng các bộ điều chỉnh tự động bằng cách đixem trực tiếp, đọc ghi chép trong nhật ký vận hành, sự thông báo của nhânviên vận hành Phân xưởng công nghệ, xem các biểu đồ của các đồng hồ tựghi, vị trí của các khoá chuyển mạch điều khiển ở bản điều khiển
6.2.7.7.2 Tiếp thu các điều thông báo của nhân viên giao ca, kiểm tracác điều ghi chép trong nhật ký vận hành, những bộ điều chỉnh nào đã cắt, cắtkhi nào và theo nguyên nhân gì Tìm hiểu các hư hỏng gì và ở trên các bộđiều chỉnh nào đã xảy ra trong ca trước
6.2.7.7.3 Kiểm tra và nhận dụng cụ vật liệu, khoá các phòng, nhật kývận hành và các quy trình
6.2.7.7.4 Tìm hiểu tất cả các điều ghi và mệnh lệnh ghi trong nhật kývận hành của Phân xưởng Vận hành Điện – Kiểm nhiệt trong các ca trước
Trang 306.2.7.7.5 Làm đúng thủ tục nhận ca, ký nhận trong nhật ký vận hành củaPhân xưởng Vận hành Điện – Kiểm nhiệt.
6.2.7.7.6 Báo cáo cho trưởng kíp Phân xưởng công nghệ biết về việcmình đến trực và về những thiếu sót nhận thấy khi giao nhận ca
6.2.7.8 Nhân viên vận hành Phân xưởng Vận hành Điện – Kiểm nhiệt cótrách nhiệm:
6.2.7.8.1 Đóng bộ điều chỉnh tự động vào làm việc trở lại mà trước đónhân viên vận hành Phân xưởng công nghệ đã cắt ra do có hư hỏng, sau khi
đã phục hồi khả năng làm việc của bộ điều chỉnh
6.2.7.8.2 Kiểm tra sự làm việc đúng đắn của các bộ tự động điều chỉnh
và các chi tiết riêng biệt của chúng
6.2.7.8.3 Xử lý các hư hỏng của thiết bị tự động hoá, thay các chi tiết,các bộ phận và đồng hồ cùng làm có nhân viên sửa chữa của Phân xưởng Vậnhành Điện – Kiểm nhiệt
6.2.7.8.4 Ghi vào nhật ký vận hành của Phân xưởng Vận hành Điện –Kiểm nhiệt về việc cắt các bộ tự động điều chỉnh, đưa ra sửa chữa hay hiệuchỉnh, ghi rõ nguyên nhân và thời gian cắt Ghi vào sổ hư hỏng thiết bị tất cảcác trường hợp hư hỏng các phần tử cuả bộ điều chỉnh ghi rõ hư hỏng đã dẫnđến việc phải cắt bộ tự động điều chỉnh
6.2.7.9 Trong thời gian trực ca, nhân viên vận hành Phân xưởng Vậnhành Điện – Kiểm nhiệt phải đi kiểm tra phần mình phụ trách theo hành trình
đã được lãnh đạo phân xưởng duyệt
Trong lúc đi kiểm tra cần kiểm tra :
6.2.7.9.1 Độ nóng của động cơ điện cơ cấu thừa hành của bộ điều chỉnhđang làm việc bằng cách sờ tay vào vỏ Đặc biệt chú ý theo dõi các động cơđiện của các cơ cấu thừa hành thường hoạt động và đóng cắt luôn
Thí dụ: Van điều chỉnh cấp nước, van nước ngừng đi phun, lá chắn quạtgió và quạt khói
6.2.7.9.2 Độ kín chỗ nối các đường ống xung và đát trích, không có hiệntượng rò rỉ ở các đường ống xung và ở đát trích và độ không kín ở van thôngthổi (theo độ nóng của đường ống sau van)
Trang 316.2.7.9.3 Có điện áp ở các bộ điều chỉnh đang làm việc, ở sơ đồ bảo vệcông nghệ và liên động (theo độ sáng của đèn chỉ thị của các đồng hồ điềuchỉnh theo tình trạng đúng đắn của Rơle nhờ các bộ chỉ thị …).
Tất cả các thiếu sót nhận thấy, nhân viên vận hành Phân xưởng Vậnhành Điện – Kiểm nhiệt phải báo cáo cho trưởng kíp Phân xưởng công nghệbiết và tìm mọi biện pháp để khắc phục hư hỏng Trong trường hợp không thểđược thì cắt bộ điều chỉnh
6.2.7.9.10 Nhân viên vận hành Phân xưởng Vận hành Điện – Kiểmnhiệt cần bố trí bộ dụng cụ, phương tiện, vật liệu để kiểm tra vận hành và xử
lý các hư hỏng nhỏ tuỳ theo mức độ sử dụng mà vật liệu cần được liên tục bổxung Danh mục dụng cụ, phương tiện do quản đốc Phân xưởng Vận hànhĐiện – Kiểm nhiệt duyệt
6.2.7.9.11 Nhân viên vận hành Phân xưởng Vận hành Điện – Kiểmnhiệt cần các thiết bị dự phòng của các bộ tự động để thay thế nhanh các phần
tử bị hư hỏng, chủng loại và số lượng thiết bị dự phòng phụ thuộc vào sốlượng các bộ điều chỉnh tự động và các đồng hồ đo lường trang bị cho nhàmáy điện
Nhân viên vận hành Phân xưởng Vận hành Điện – Kiểm nhiệt còn cầnphải có:
+ Vôn kế xoay chiều
+ Vôn kế một chiều
+ Điện thế kế xách tay loại
+ Đèn xách tay 12V
+ Vôn – ampe mét (đồng hồ vạn năng)
+ Mỏ hàn, thiếc, nhựa thông
+ Trang bị bảo hộ để làm việc ở điện áp dưới 1000V