1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

QUY TRÌNH VẬN HÀNH BẢO VỆ TÁCH LƯỚI GIỮ TỰ DÙNG MÃ SỐ QT1010

35 444 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 313 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết bị tự động tách lưới giữ tự dùng tự động tách khối 2 hoặckhối 1 khỏi hệ thống điện để giữ tự dùng của Nhà máy khi tần số hệ thốngđiện giảm thấp.. Thiết bị tự động tách lưới giữ tự

Trang 1

QUY TRÌNH VẬN HÀNH BẢO VỆ TÁCH LƯỚI GIỮ TỰ DÙNG

MÃ SỐ QT-10-10

(Sửa đổi lần thứ III)

(Ban hành kèm theo Quyết định /QĐ-PLPC-KT

ngày tháng 01 năm 2010)

Hải Dương, tháng 01- 2010

Trang 2

NGƯỜI ĐƯỢC PHÂN PHỐI:

CHỦ TRÌ SOẠN THẢO: PHÂN XƯỞNG VẬN HÀNH ĐIỆN -KIỂM NHIỆT NGƯỜI LẬP NGƯỜI KIỂM TRA

Trang 3

Thuyết minh kỹ thuật và hướng dẫn vận hành bảo vệ tách

lưới giữ tự dùng dây chuyền I Công ty cổ phần Nhiệt điện

Phả Lại

8

Trang 4

1 MỤC ĐÍCH

1.1 Để phù hợp đáp ứng được những tiến bộ kỹ thuật và thiết bị mới,công nghệ mới đưa vào sản xuất, thay thế thiết bị cũ nên phải soạn thảo bổsung quy trình cho phù hợp công nghệ mới, thiết bị mới

1.2 Cắt bớt, loại bỏ những phần quy trình mà công nghệ đã bỏ không sửdụng tới, hoặc đã được thay thế thiết bị công nghệ mới

1.3 Chuyển đổi các cụm từ, câu chữ, niên hiệu cho phù hợp với mô hìnhquản lý kinh tế mới của Phân xưởng Vận hành Điện - Kiểm nhiệt và Công ty

cổ phần nhiệt điện Phả Lại

1.4 Chỉnh sửa một số câu chữ, nội dung để tăng thêm tính chặt chẽ, dễhiểu; bổ sung thêm một số nội dung cho quy trình

2 PHẠM VI SỬ DỤNG

2.1 Quy trình này áp dụng bắt buộc đối với các phân xưởng, phòng ban,các cá nhân trong Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại khi tiến hành các côngviệc tại thiết bị liên quan đến bảo vệ tách lưới giữ tự dùng trong dây chuyền I

mà Phân xưởng Vận hành Điện-Kiểm nhiệt quản lý

2.2 Quy trình này cũng áp dụng bắt buộc đối với các đơn vị bên ngoàiCông ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại đến thực hiện các công việc tại thiết bịliên quan đến bảo vệ tách lưới giữ tự dùng thuộc dây chuyền I

3 CÁC TÀI LIỆU LIÊN QUAN

- TCVN ISO 9001: 2000;

- Sổ tay chất lượng;

- Dựa vào quy trình tái xuất bản tháng 6 năm 2005

Trang 5

- Quy định thể thức trình bày văn bản trong Công ty cổ phần nhiệt điệnPhả Lại mã số QĐ-01-01 ban hành ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Công ty

cổ phần nhiệt điện Phả Lại

4 ĐỊNH NGHĨA (Không áp dụng)

5 TRÁCH NHIỆM

Phó Tổng Giám đốc kỹ thuật, Quản đốc, Phó Quản đốc, Kỹ thuật viênphân xưởng Vận hành Điện-Kiểm nhiệt và Vận hành 1 phải nắm vững, đônđốc công nhân trong đơn vị phải thực hiện nghiêm chỉnh quy trình này

Trưởng, Phó phòng kỹ thuật sản xuất, kỹ thuật an toàn của Công ty cùngcán bộ kỹ thuật, phòng kỹ thuật phụ trách khối lò hơi và tua bin phải nắmvững, đôn đốc chỉ đạo công nhân, kiểm tra thực hiện

Trưởng ca thuộc dây chuyền 1, Trưởng kíp Phân xưởng Vận hành Điện Kiểm nhiệt và Phân xưởng Vận hành 1 phải nắm vững chỉ đạo, đôn đốc và bắtbuộc các chức danh dưới quyền mình phải thực hiện nghiêm chỉnh quy trìnhnày

-6 NỘI DUNG QUY TRÌNH

6.1 Chức năng

6.1.1 Thiết bị tự động tách lưới giữ tự dùng tự động tách khối 2 hoặckhối 1 khỏi hệ thống điện để giữ tự dùng của Nhà máy khi tần số hệ thốngđiện giảm thấp

6.1.2 Thiết bị tự động tách lưới giữ tự dùng tự động lần lượt tách tựdùng làm việc 6kV các khối 1 (hoặc khối 2) khối 3, 4 và tự động đóng tựdùng dự phòng 6kV (đang được lấy điện ở khối tách ra thông qua máy biến áp

tự dùng TD-10) để cấp điện tự dùng cho các khôi 1 (hoặc2) khối 3, 4 với điềukiện tần số và điện áp của khối tách ra phải ổn định trong phạm vi các thông

Trang 6

6.2 Nguyên lý làm việc

6.2.1 Yêu cầu của bảo vệ tách lưới giữ tự dùng

Nhà máy điện Phả lại có 6 tổ máy, 4 tổ máy nằm trong dây truyền 1được nối theo sơ đồ khối máy phát máy biến áp

Khối 1, 2 liên hệ với lưới 110kV và với máy biến áp tự dùng dự phòngTD-10, vậy khi tần số giảm thấp chỉ có thể tách khối 2 hoặc khối 1 ra để giữ

tự dùng Khi tần số giảm thấp đến trị số chỉnh định Rơle tần số sẽ tác động tựđộng đi tách khối 1 hoặc khối 2 ra khỏi hệ thống lưới 110kV

Khi khối 2 tách ra để giữ tự dùng thì máy phát 2 chỉ cung cấp điện tựdùng cho khối 2 và phụ tải còn lại nối vào lưới 110kV gồm (171, 176, 130)nếu đường dây 176 đưa ra sửa chữa thì thay vào đó bằng đường dây 175 khikhối 2 tách ra mà ổn định thì sơ đồ tách lưới giữ tự dùng sẽ lần lượt tự độngcắt các máy đầu vào làm việc 6kV và đóng các đầu vào cấp nguồn dự phòng6kV của các khối 1, 3, 4 vào thay thế

Khi khối 1 tách ra để giữ tự dùng thì máy phát 1 chỉ cấp điện tự dùngcho khối 1 và phụ tải còn lại nối vào lưới 110kV gồm (171, 175, 130) nếuđường dây 175 đưa ra sửa chữa thì thay vào đó bằng đường dây 176, khi khối

1 tách ra mà ổn định thì sơ đồ tách lưới giữ tự dùng sẽ lần lượt tự động cắt cácmáy cắt đầu vào làm việc 6kV và đóng các đầu vào cấp nguồn dự phòng 6kVcủa các khối 2, 3, 4 vào thay thế

Sơ đồ tách lưới giữ tự dùng hoàn toàn đáp ứng được cả hai phương ántrên vì các mạch dòng và các con nối trong mạch so lệch và YPOB-110kVcủa các lộ 130, 175, 176, 171, đã được định vị vào thanh cái C11 hoặc C12trạm OPY-110kV Sơ đồ không làm ảnh hưởng đến sự vận hành bình thường

và tác động chọn bộ lọc của thiết bị bảo vệ so lệch và YPOB thanh cái110kV

6.2.2 Trình tự hoạt động của sơ đồ tách lưới giữ tự dùng

Sơ đồ tách lưới giữ tự dùng được chỉnh định gồm 2 cấp tác động:

Cấp 1: Tác động với thời gian 0 giây khi tần số hệ thống điện giảmnhanh xuống tới 46Hz

Trang 7

Cấp 2: Với thời gian duy trì 60 giây khi tân số hệ thống điện giảm xuốngtới 47Hz.

Khi tần số hệ thống điện giảm tới mức chỉnh định trên thì sơ đồ tách lướigiữ điện tự dùng sẽ khởi động Rơle đi cắt các máy cắt 231, 112, 172, 174,

178, 180 (khi tách máy 2) 231, 112, 173, 177, 181 (khi tách máy 1) và có thểcắt 175, 176 tuỳ theo kết dây của hệ thống điện

- Nếu máy cắt vòng 100, 200 thay thế cho máy cắt nào đó trong các máycắt nói trên thì sơ đồ tách lưới giữ tự dùng sẽ đặt con nối đi cắt máy cắt vòng

100 hoăc 200

- Để đi cắt các máy cắt trên từ sơ đồ tách lưới giữ tự dùng trong sơ đồ có

bố trí các con nối đặt tại bảng 102 phòng Rơle trung tâm

- Các con nối có tên và đi cắt các máy cắt sau:

- XB1 cắt máy 231 hoặc 200 (khi máy cắt vòng thay thế máy cắt 231)

- XB2 cắt máy 232 hoặc 200 (khi máy cắt vòng thay thế máy cắt 232)

Trang 8

- XB13 cắt máy cắt 176.

Khi khối 2 hoặc khối 1 đã tách ra khỏi hệ thống điện mà các thông sốđiện áp, tần số của nó được ổn định (điện áp tần số thanh cái C12-110kV khikhối 2 tách lưới ổn định Điện áp tần số thanh cái C11-110kV khi khối 1 táchlưới ổn định)

Thì sơ đồ tách lưới sẽ tự động đi cắt tự dùng khối 1 gồm 631-A, 631-B(giữ máy 2) để khởi động mạch ABP đóng tự dùng dự phòng cho nhà kV khối

1 vào làm việc gồm máy cắt (630-1A, 630-1B) lấy điện từ máy biến áp TD-10đang được lấy điện từ máy tách ra lấy điện giữ tự dùng

Và tách tự dùng khối 2, 632-A, 632-B ( khi giữ khối 1 ) để khởi độngmạch ABP đóng tự dùng dự phòng cho hai phân đoạn 6kV khối 2 vào làmviệc gồm máy cắt (630-2A, 630-2B) lấy điện từ máy biến áp TD-10 đangđược lấy điện từ máy tách ra giữ tự dùng

Khi đóng nguồn dự phòng cho nhà 6kV khối 1 hoặc khối 2 xong ổn địnhcác thông số tần số, điện áp ổn định thì sau 5 giây mạch tách lưới giữ tự dùnglần lượt cắt tự dùng làm việc phân đoạn 6kV khối 3 ra gồm (633-A, 633-B) để

tự động ABP đóng nguồn dự phòng (630-A, 630-B) vào thay thế và sau thờigian 10 giây sơ đồ đi cắt tự dùng làm việc các phân đoạn nhà 6kV khối 4(634-A, 634-B) và đóng nguồn dự phòng (630-4A, 630-4B) vào thay thế

- SF1: áp tô mát cấp nguồn điều khiển một chiều

Trang 9

- SF2: áp tô mát cấp nguồn tín hiệu.

- SA4: Khoá chuyền mạch cấp nguồn điện áp xoay chiều gồm 3 vị trísau:

- Vị trí I (chọn điện áp thanh cái C11-110kV)

- Vị trí II ( vị trí sơ đồ ở trạng thái nghỉ )

- Vị trí III (chọn điện áp thanh cái C12-110kV)

- SA1 khoá chuyển mạch gồm: 3 vị trí chọn chế độ

- Vị trí II: Chọn không cắt tự dùng khối 1 ( PA 2 )

Để theo dõi và giám sát sự hoạt động của sơ đồ tách lưới giữ tự dùngtại bảng 102 Rơle trung tâm có bố trí các đèn báo tín hiệu gồm:

- Đèn HLA1 báo SF2 cấp nguồn tín hiệu nhẩy

- Đèn HLA2 báo tín hiệu con bài tín hiệu chưa nâng

- Rơle tín hiệu KH1 báo tách lưới không thời gian

- Rơle tín hiệu KH3 báo tách lưới có thời gian

- Rơle tín hiệu KH7 báo tách lưới tự dùng máy 1, hoặc máy 2

- Rơle tín hiệu KH9 báo BVệ tách lưới làm việc

Trang 10

- Rơle tín hiệu KH10 báo nhảy SF1.

Khi con bài KH10 rơi thì chuông kêu báo SF1 nhẩy

Khi bộ tách lưới làm việc tách khối 2 hoặc khối 1 ra sẽ đồng thời vớiviệc sa thải phụ tải khi tần số giảm thấp Nhờ trong sơ đồ tách lưới có bố trímạch kết hợp với thiết bị tự động sa thải phụ tải khi tần số giảm thấp thôngqua các con nối đầu ra đi cắt được bố trí tại bảng 102 phòng Rơle trung tâm(mạch này hiện chưa đưa vào vận hành) gồm các con nối sau:

Khi sơ đồ tách lưới giữ tự dùng tác động sau thời gian ngắn khi tần số,điện áp của máy tách ra ổn định nhờ tiếp điểm Rơle thời gian KT3 mạch sẽ tựđộng giải trừ trở lại sơ đồ ban đầu

Trang 11

Trước khi khôi phục lại phương thức vận hành bình thường để chắc chắnđưa sơ đồ tách lưới trở lại trạng thái ban đầu, để sẵn sàng cho tác động lần sauthì phải ấn nút giải trừ SB1 ở bảng 102 phòng Rơle trung tâm và giải trừ cáccon nối bài tín hiệu ở bảng Rơle 102.

6.3 Hướng dẫn vận hành thao tác

6.3.1 Sơ đồ tách lưới giữ tự dùng bình thường được đưa vào vận hànhtheo phương án 1 là tách khối 2 hay theo phương án 2 tách khối 1 khỏi hệthống khi tần số của hệ thống giảm thấp theo phương thức điều độ quốc gia.6.3.2 Sơ đồ tách lưới giữ tự dùng phải được đưa ra nếu các mạch trong

sơ đồ không hoàn thiện do tác động sai và khi thực hiện các công việc sửachữa hiệu chỉnh các thiết bị trong sơ đồ, khi máy phát 1 và 2 đều ngừng

6.3.3 Sơ đồ tách lưới giữ tự dùng chỉ có thể thực hiện được việc truyềncấp điện lần lượt cho tự dùng các khối từ khối tách ra giữ được tần số và điện

áp ổn định trong phạm vi cho phép các khối còn lại vẫn được nối với hệ thốngđiện mà hệ thống này chưa bị tan rã vẫn đảm bảo điện áp Còn trong trườnghợp thiết bị tách lưới làm việc tách khối 2 hoặc khối 1 ra lúc này hệ thốngđiện bị tan rã dẫn đến các khối còn lại mất điện do bảo vệ kém áp của từngphân đoạn tác động cắt máy cắt các máy đầu vào tự dùng chính (631A, 631Bhoặc 632A, 6323B, 633-A, 633-B, 634-A, 634-B) tại các tủ đầu vào dự phòngcác phân đoạn mạch ABP được đặt sẵn sàng thay thế tự dùng chính (tủ máycắt 630-1A, 630-1B, 630-2A, 630-2B, 630-3A, 630-3B, 630-4A, 630-4B)trường hợp này khối tách ra đã ổn định điện áp, tần số

Khi khối tách ra điện áp tần số không ổn định thì trường hợp này khảnăng giữ tự dùng của toàn nhà máy sẽ kém

6.3.4 Khi bảo vệ tách lưới tác động cắt các máy cắt 232, 112, 172, 174,

178, 180 hoặc 231, 112, 173, 177, 181 cắt ra cần phải kiểm tra khẳng định rõ

là máy cắt này cắt ra do bảo vệ tách lưới giữ tự dùng cắt hay do bảo vệ kháctác động cắt

Khi bảo vệ tách lưới giữ tự dùng tác động thì chỉ khối 2 hoặc khối 1 táchkhỏi hệ thống điện, các khối còn lại vẫn nối với hệ thống điện do đó sơ đồ nốiđiện của nhà máy chia thành 2 mảng vì vậy phải phối hợp chặt chẽ trong thaotác và xử lý sự cố tránh việc đóng phi đồng bộ

Trang 12

6.3.5 Sau khi xử lý xong sự cố, trước khi khôi phục lại phương thức vậnhành thì ấn nút giải trừ SB1 và giải trừ tín hiệu ở bảng 102 phòng Rơle trungtâm để đưa sơ đồ tách lưới về trạng thái ban đầu sẵn sàng làm việc.

6.3.6 Khi thiết bị tách lưới giữ tự dùng làm việc thì các khối còn lại chỉ

có thể chuyển sang cấp điện tự dùng từ máy tách ra khi máy này được ổnđịnh, vì vậy nếu quá trình ổn định lại của máy tách ra Để giảm bớt sự nguyhiểm này khi vận hành phải chọn phương án tối ưu cho việc chọn phương ántách máy 2 hoặc máy 1, tuỳ theo kết dây của lưới 110kV và mức độ tiêu thụcủa đường dây tải điện 176, 175 Khối được chọn tách ra ưu tiên cho hệ thốngcấp hơi tự dùng OPY-110/13 vào làm việc

Nếu chọn phương án 1 tách khối 2 thì bố trí chạy tuần hoàn số 3

Nếu chọn phương án 2 tách khối 1 thì bố trí chạy tuần hoàn số 2

Nếu khối 1 và 2 đều vận hành 2 lò thì ưu tiên phương án 1 tách máy 2.6.3.7 Đường dây 176, 175 được đấu khép vòng qua máy cắt 100 ở trạmE81 Hải dương Vì vậy nếu cả 2 đường dây này cùng vận hành thì khi thựchiện phương án 1 tách máy 2 cần phải đưa đi cắt máy cắt 175 tránh trườnghợp máy 2 vẫn nối lưới thông qua đường dây 176 trạm E81 đường dây 175nối với thanh cái C11-110kV tương tự như vậy khi thực hiện phương án 2tách máy 1 cần đưa mạch đi cắt máy cắt 176

6.3.8 Do tổng công suất trạm E81 Hải dương có thể lên tới 80MW vìvậy:

- Khi tách khối tách ra vận hành với 2 lò: giữ lại phụ tải 130, 171, 176,(175)

- Khi tách ra vận hành với 1 lò: Giữ lại 130, 171 là cơ bản Trong ca trựcchính trung tâm phải thường xuyên theo công suất các đường dây 176, 175,

171 và so với công suất của máy phát được để lựa chọn báo cáo trưởng kíp,trưởng ca để có phương án điều chỉnh hợp lý, và có phương án xử lý tốt nhấttách lưới giữ tự dùng làm việc, đảm bảo cân bằng công suất giữa nguồn phụtải giữ lại và nguồn khối máy phát tách ra khỏi hệ thống điện

Trang 13

Theo công văn số 2650/CV-EVN-KTLD-KTNĐ ngày 27/5/2005 củaEVN (trích) :

- Các trung tâm Điều độ và các công ty Điện lực phải thiết lập phươngthức vận hành thích hợp để đảm bảo có phụ tải độc lập cho 2 đường dây 175

và 176 từ Phả Lại đi Hải Dương với công xuất từ 50-70MW khi tổ máy vậnhành với chế độ 2 lò hoặc phụ tải độc lập cho đường dây 175,176 với côngxuất từ 25-35MW khi tổ máy vận hành với chế độ 1 lò

6.3.9 Chú ý:

Sơ đồ tách lưới theo phương án 1 hoặc phương án 2 chỉ có thể thực hiệnđược khi trạm OPY-110kV vận hành theo sơ đồ định vị 2 hệ thống thanh cái.Khi máy biến áp tự dùng dự phòng TD-10 đưa ra sủa chữa vẫn có thểthực hiện các phương án tách lưới giữ tự dùng bằng cách :

Đưa máy cắt 630-A, 630-B ra vị trí sửa chữa và đóng máy cắt ở trạngthái không điện và đóng mạch nhị thứ của hai máy cắt này

Khi thực hiện phương án 1 tách máy 2 thì đóng máy cắt 2A, 2B

Khi thực hiện phương án 2 tách máy 1 thì đóng máy cắt 1A, 1B

630-Như vậy việc cấp điện tự dùng từ các máy phát tách ra cho các khối khácthông qua các máy biến áp tự dùng chính được tách ra

6.3.10.Khi đưa TU-C12-110kV hoặc TU-C11-110kV ra sửa chữacần chú

Trang 14

Cụ thể như sau:

-Nếu chỉ có Máy 2 vận hành mà đưa TU-C12-110kV ra sửa chữa hoặcchỉ có máy 1 vận hành mà TU-C11-110kV ra sửa chữa thì phải đưa thiết bịtách lưới giữ tự dùng ra hoặc vẫn đưa sơ đồ tách lưới vào làm việc thì phảiđưa ra các mạch đi cắt tự dùng 6kVcác khối còn lại chuyển khoá cấp nguồnsoay chiều SA4 ( khoá lựa chọn điện áp thanh cái )sang vị trí lấy điện từthanh cái có TU đang vận hành.Lúc này nếu thiết bị tách lưới giữ tự dùng làmviệc thì thực hiện việc chuyển cấp điện tự dùng cho các khối lấy điện từ khốitách ra được thưc hiện bằng tay

- Nếu đang thực hiện phương án 1 tách máy 2 mà đưa TU-C12-110kV

ra sửa chữa thì chuyển sang phương án 2 tách máy 1 Hoặc đang thực hiệnphương án 2 tách máy 1 mà đưa TU-C11-110kV ra sửa chữa thì chuyển sangphương án 1 tách máy 2

6.4 Phương án 1 tách máy 2

Sơ đồ trạm đang vận hành định vi:

6.4.1.Tại bảng rơle 102 phòng điều khiển trung tâm thực hiện:

- Đưa các con nối XB1,XB2,XB3,XB4,XB5,XB6,XB7,XB8,XB9,XB10,XB11,XB12,XB13 về vị trí đưa ra ( vị trí 2-4)

- Cắt áptômát cấp nguồn SF1,SF2

- Đưa khoá chuyển mạch SA1 về vị trí nghỉ (vị trí 1)

- Đưa khoá chuyển mạch SA3 về vị trí nghỉ (vị trí 0)

- Đưa khoá chuyển mạch SA4 về vị trí nghỉ (vị trí 3).Vị trí lựa chọnđiện áp thanh cái C2-110kV

- Tháo nắp khối thử nghiệm SG1 cắt 633-A,633-B và khối SG2 cắt634-A,634-B

6.4.2.Tại bảng 64цщү và 62цщү đóng cầu dao P1,P2

6.4.3.Tại bảng 54цщү cắt áptômát điều khiển bảo vệ máy cắt 112

Trang 15

6.4.4.Tại OPY 110 kV

- Kiểm tra máy cắt 112 ở trạng thái đóng

- Đóng DCL 171-2 ( a,b,c)

- Cắt DCL 171- 1

- Tại bảng 54цщү đóng áptômát điều khiển bảo vệ máy cắt 112

6.4.5 Tại bảng 61цщү thực hiện đưa con nối H15 về vị trí ( 2-1 ) cấmAIIB-171 từ bảo vệ so lệch thanh cái 2

- Đưa con nối H14 về vị trí ( 2-1 ) cắt 171 từ bảo vệ so lệch thanh cái 2.6.4.6.Tại bảng 60цщү thực hiện :

- Đưa con nối H5 về vị trí ( 2-1 ) khởi động YPOB-171 chọn cho thanhcái 2

6.4.7.Tại bảng 62цщү thực hiện đưa con nối H1 về vị trí ( 2-4 )

6.4.8.Đóng khối thử nghiệm mạch dòng XA28 (mạch dòng đường dây

171 định vị thanh cái 2)

- Kiểm tra XA21 đang ở vị trí đóng

- Tháo nắp XA29 ( mạch dòng 171 định vị thanh cái 1)

- Kiểm tra mạch dòngcủa đường dây 171 trong sơ đồ bảo vệ so lệchthanh cái 110kV

6.4.9.Kiểm tra dòng không cân bằng của bảo vệ so lệch thanh cái110kV bằng nút ấn K1 kiểm tra và đồng hồ mA tại bảng 63

6.4.10.Tại bảng 64цщү và 62цщү cắt cầu dao P1,P2

6.4.11.Kiểm tra dòng không cân bằng của bảo vệ so lệch thanh cái110kV bằng nút ấn K1 kiểm tra và đồng hồ mA tại bảng 63

6.4.12.Tại bảng 62цщү thực hiện :

Trang 16

- Đưa con nối H1 về vị trí ( 2-1)

- Giải trừ tín hiệu hư hỏng nguồn thao tác bảo vệ so lệch thanh cái110kV bằng nút ấn K2 tại bảng 62 và giải trừ con bài KH1 hư hỏng nguồnthao tác bảo vệ so lệch

6.4.13.Tại bảng 102цщү thực hiện :

- Đóng áptomát SF1,SF2

- Kiểm tra các rơle trung gian KL4,KL5,KL6,KL7,KL8,KL10 ở vị tríkhông tác động ( ở vị trí lật xuống )

- Đưa khoá SA4 về vị trí 3 ( chọn điện áp thanh cái C2-110kV )

- Đưa khoá SA1 về vị trí 3 ( vị trí làm việc )

- Ấn nút SB1 giải trừ sơ đồ chắc chắn rơle về vị trí không tác động

- Kiểm tra không có rơle nào tác động ,không có con bài nào rơi ,khôngcòn tín hiệu chuông còi

- Đưa khoá SA3 về vị trí 2 ( vị trí cắt tự dùng máy 1 )

- Đóng nắp khối thử nghiệm SG1 cắt tự dùng khối 3

- Đóng nắp khối thử nghiệm SG2 cắt tự dùng khối 4

- Trường hợp đường dây 175,176 vận hành song song

- Đưa các con nối sau vào làm việc :

Ngày đăng: 30/12/2015, 18:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tách lưới giữ tự dùng hoàn toàn đáp ứng được cả hai phương án trên vì các mạch dòng và các con nối trong mạch so lệch và YPOB-110kV của các lộ 130, 175, 176, 171, đã được định vị vào thanh cái C11 hoặc C12 trạm OPY-110kV - QUY TRÌNH VẬN HÀNH BẢO VỆ TÁCH LƯỚI GIỮ TỰ DÙNG MÃ SỐ QT1010
Sơ đồ t ách lưới giữ tự dùng hoàn toàn đáp ứng được cả hai phương án trên vì các mạch dòng và các con nối trong mạch so lệch và YPOB-110kV của các lộ 130, 175, 176, 171, đã được định vị vào thanh cái C11 hoặc C12 trạm OPY-110kV (Trang 6)
6.3.1. Sơ đồ tách lưới giữ tự dùng bình thường được đưa vào vận hành theo phương án 1 là tách khối 2 hay theo phương án 2 tách khối 1 khỏi hệ thống khi tần số của hệ thống giảm thấp theo phương thức điều độ quốc gia. - QUY TRÌNH VẬN HÀNH BẢO VỆ TÁCH LƯỚI GIỮ TỰ DÙNG MÃ SỐ QT1010
6.3.1. Sơ đồ tách lưới giữ tự dùng bình thường được đưa vào vận hành theo phương án 1 là tách khối 2 hay theo phương án 2 tách khối 1 khỏi hệ thống khi tần số của hệ thống giảm thấp theo phương thức điều độ quốc gia (Trang 11)
Sơ đồ tách lưới theo phương án 1 hoặc phương án 2 chỉ có thể thực hiện được khi trạm OPY-110kV vận hành theo sơ đồ định vị 2 hệ thống thanh cái. - QUY TRÌNH VẬN HÀNH BẢO VỆ TÁCH LƯỚI GIỮ TỰ DÙNG MÃ SỐ QT1010
Sơ đồ t ách lưới theo phương án 1 hoặc phương án 2 chỉ có thể thực hiện được khi trạm OPY-110kV vận hành theo sơ đồ định vị 2 hệ thống thanh cái (Trang 13)
Sơ đồ trạm đang vận hành định vi: - QUY TRÌNH VẬN HÀNH BẢO VỆ TÁCH LƯỚI GIỮ TỰ DÙNG MÃ SỐ QT1010
Sơ đồ tr ạm đang vận hành định vi: (Trang 20)
- Nếu trước đó 171, sơ đồ tách lưới giữ tự dùng vận hành theo phương - QUY TRÌNH VẬN HÀNH BẢO VỆ TÁCH LƯỚI GIỮ TỰ DÙNG MÃ SỐ QT1010
u trước đó 171, sơ đồ tách lưới giữ tự dùng vận hành theo phương (Trang 25)
Sơ đồ đấu nối của nhà máy chia ra làm 2 mảng vận hành độc lập nhau. - QUY TRÌNH VẬN HÀNH BẢO VỆ TÁCH LƯỚI GIỮ TỰ DÙNG MÃ SỐ QT1010
u nối của nhà máy chia ra làm 2 mảng vận hành độc lập nhau (Trang 27)
Sơ đồ đấu nối của nhà máy chia ra làm 2 mảng vận hành độc lập nhau. - QUY TRÌNH VẬN HÀNH BẢO VỆ TÁCH LƯỚI GIỮ TỰ DÙNG MÃ SỐ QT1010
u nối của nhà máy chia ra làm 2 mảng vận hành độc lập nhau (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w