Chương II: CẤU TẠO Trong hình 1, 2 và 3 cho ta thấy tổng quan chi tiết các bộ phận trong 1/4mặt cắt của một máy biến điện áp kiểu tụ điển hình.. - Lắp đặt hệ thống tụ.Dùng bulông nối đầu
Trang 1TÔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
CÔNG TY TRYỀN TẢI ĐIỆN I
QUY TRÌNH VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG
MÁY BIẾN ĐIỆN ÁP TEMP-220SL1, TEMP-110SL1, JDZX-27.6W3
Cao Bằng, tháng 07 năm 2011
Trang 2MỤC LỤC
Chương I : LỜI GIỚI THIỆU
Chương II : CẤU TẠO
I Bộ chia điện áp bằng tụ:
II Sứ cách điện : III Khối điện từ :Chương III : THÔNG SỐ KỸ THUẬT
Chương IV : LẮP ĐẶT
ChươngV : KIỂM TRA VÀ BẢO DƯỠNG
I Trong qua trình vận hành ta kiểm tra bằng mắt như sau :
II Thử bằng điện
III.Đo điện dung và hệ số tổn hao
Chương VI : CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT TRƯỚC KHI ĐƯA VÀO VẬN
HÀNHChương VII : KIỂM TRA BẢO DƯỠNG TRONG VẬN HÀNH
Trang 3Chương 1:
GIỚI THIỆU MÁY BIẾN ĐIỆN ÁP 220KV,110KV
Hãng Trench China sản xuất trên một dây chuyền khép kín các máy biếnđiện áp kiểu tụ (CVT's) và các tụ ghép(CC's) Tất cả các khối điện từ đều làmviệc dựa trên những nguyên lý thiết kế và kỹ thuật sản xuất chung, nội dungđược trình bày trong tài liệu này nhìn chung là thích hợp, ngoại trừ các lưu ý
Các sơ đồ mạch, bản vẽ và các dữ liệu khác trong tài liệu này có thể thayđổi một số chi tiết phụ so với thiết bị được cấp Trong tất cả các trường hợpnhững mà sơ đồ được cung cấp bởi nhà máy và sơ đồ đi cùng với thiết bị sẽ luônđúng trong tất cả các bộ phận của thiết bị
Nội dung trong tài liệu này là thiết kế tổng quát cho đa số các loại TU hiện nay có trong thực tế Nếu có yêu cầu cần giúp đỡ hay bổ sung, xin liên hệ trực tiếp với hãng Trench China
Trang 4Chương II:
CẤU TẠO
Trong hình 1, 2 và 3 cho ta thấy tổng quan chi tiết các bộ phận trong 1/4mặt cắt của một máy biến điện áp kiểu tụ điển hình Tất cả các máy biến áp đolường có đựng dầu của Trench không có loại nào có ít hơn 2PPM PCB
Trang 5Hình 2: Hình vẽ TU 110kV loại phân áp bằng tụ
Đầu cao áp
Dao tiếp đất tụ C2
Dao tiếp đất bảo vệ
quá áp TU trung gian
Lổ luồn dâyTai nâng
Trang 6Hình 3: Hình vẽ mặt cắt bộ phận tụ phân áp điển hình của TU.
1 Sứ cách điện
2 Buồng dãn nỡ dầu
3 Tổ hợp tụ
Trang 7Hình 4 : Bản vẽ mặt cắt khối điện từ.
1 Máy biến điện áp trung gian
2 Cuộn kháng mắc nối tiếp
bộ phân phụ và đựng đầy dầu
Trang 8Một hộp đấu nối nhị thứ để đưa điện áp thứ cấp ra ngoài và một số thiết bịphụ đi kèm.
I Bộ chia điện áp bằng tụ:
Bộ chia điện áp bằng tụ là loại TEC cho phép đấu nối với đường dây cótải ba chúng gồm một hoặc nhiều khoang sứ và được lắp đặt phía trên hộpnhôm chứa máy biến điện áp trung gian Mỗi khoang có nhiều phần tử tụ mắcnối tiếp với nhau, các tụ này được ngâm tẩm trong sứ chứa đầy dầu
Tụ C2 có điện dung lớn hơn nhiều so với tụ C1, nên phần lớn điện ápđược giáng lên tu C1, vì vậy chúng tai xem tụ C1 là tụ cao áp và tụ C2 là tụtrung áp Thông thường tụ C2 được chế tạo ở mức điện áp từ 18 / 3 − 24 / 3
II Sứ cách điện :
Được chế tạo với khoảng cách điện bề mặt lớn Có thể chịu đựng tốt vớimôi trường ô nhiểm nặng Phía trên sứ là mặt bích bằng nhôm có khẳ năng chịu
ăn mòn Ở mỗi khoang đều có buồng dãn nở ở trên đỉnh
III Khối điện từ :
Chứa đầy dầu
- Cuộn dây sơ cấp gồm cuộn dây chính và cuộn dây điều chỉnh nhỏ lắp ở phíađầu trung tính Khối điện từ được thiết kế ở mức điện áp trung áp tương đươngvới mức điện áp của tụ C2
- Cuộn dây thứ cấp với điện áp : cuộn 1a-1n là 110 / 3V cấp chính xác là 0,5
cuộn 2a-2n là 110 / 3V cấp chính xác là 3P
Trang 9Chương III :
THÔNG SỐ KỸ THUẬT
I Thông số máy biến điện áp 220kV.
Bảng 1: Thông số chính.
Khối điện từ ngâm dầu loại PETRO CHINA KI45GX
Trang 10II Thông số máy biến điện áp 110kV.
Bảng 3: Thông số chính.
Khối điện từ ngâm dầu loại PETRO CHINA KI45GX
Trang 11- TU được ghép bởi các khối tụ tạo ra bằng sự lắp ghép từ rất nhiều tụ đơn
lẻ lại với nhau tạo thành các tổ hợp tụ Các tổ hợp tụ này được đặt trong các trụ
sứ Các khối tụ này được lắp đặt cố định, vì vậy không cần thay đổi vị trí giữchúng
- Có thể tháo các tổ hợp tụ ra bằng một trục nâng Sử dụng dây thừngquấn quanh mặt bích kim loai theo kiểu thắt cổ để nâng tổ hợp tụ lên
- Nâng khối điện từ và các tổ hợp tụ lên trụ đỡ TU theo những hướng dẫnsau
Trang 12- Lắp đặt hệ thống tụ.
Dùng bulông nối đầu đỉnh của tổ hợp tụ phía dưới với đầu dưới của tổhợp tụ phía trên, tạo thành mạch dẫn giữa tụ dưới và tụ trên Phải vặn chặt cácbulông và đai ốc liên kết giữa các tổ hợp tụ với lực 30Nm Cách đấu nối được
mô tả như hình 4
Ở nhưng nơi có địa chấn mạnh ta có thể lắp đặt thêm các vòng đệm giảm chấntheo các bản vẽ lắp đặt của thiết bị
Lưu ý : Số serial ghi trên biển tên của tụ phải đúng với số serial thực tế
của tụ lắp đặt trong TU.
Cấp chính xác có thể bị thay đổi khi thay đổi vị trí của các tụ trong TU
Bulông M6*12Bulông cố định tấm bịt
Trang 13Chương V :
KIỂM TRA VÀ BẢO DƯỠNG
I Trong qua trình vận hành ta kiểm tra bằng mắt như sau :
- Bề mặt sứ cách điện có bị sứt mẻ hay rạn nứt
- Bề mặt sứ bị bụi bẩn
- Bị rỉ dầu
- Kiểm tra mức dầu
Đó là sự kiểm tra thường xuyên trong quá trình vận hành Tuổi thọ của
TU phụ thuộc vào tần số và thời gian đóng cắt của hệ thống Trừ khi có quy địnhkhác trong sơ đồ đấu nối TU, thiết bị bảo vệ giữa P1 và P2 là một mỏ phóng chứa đầy ga của hãng Siemen loại A83-A350X với điện áp phóng hiệu dụng là
250 ± 50V Nếu điện áp phóng nằm ngoài giá trị trên thì phải thay thế trước khi đưa khe hở phóng vào vận hành
Một chương trình bảo dưỡng gọi là thử điện thường xuyên, những thủ tục sau đây có thể xem như hướng dẫn cho những sự thử trên cơ sở là một quy trình
kỹ thuật Nếu xem nó như một quy trình kỹ thuật thì sẽ giúp bạn các bước thực hiện trong quá trình kiểm tra, đây cũng là quy trình cho thời gian vận hành sau này
Nếu TU được nối với tải ba (PLC) thì ta phải để dao tiếp đất ở vị trí mở
II Thử bằng điện.
Cần đảm bảo an toàn trong thời gian thử điện áp
Đo điện dung và hệ số tổn hao của mổi tổ hợp tụ
Điều quan trọng là sử dụng thiết bị đo với sai số không quá 0,5% để kiểm tra tụ Để thực hiện được điều này ta có thể sử dụng cầu đo điện dung hà áp Tất
cả các phép đo đều phải được quy chuẩn về 20 0C bằng cách sử dụng hình 5:
Đo tỷ số biến của khối điện từ bằng cách sử dụng thiết cấp điện áp vào cuộn cao áp và đo điện áp đầu thứ cấp
Thử bằng cầu đo điện dung
Trang 14Dùng bulông và đai ốc để đâu nối cầu đo với tụ cần đo
Cần đặc biệt chú ý đến điểm nối với máy biến điện áp trung gian Tham khảo ở sơ đồ đấu nối ở hộp đấu nhị thứ Các bước chi tiết được hướng dẫn theo trình tự sau :
- Đóng S2 (hình 6), tiến hành đo C1(đầu HV tới khối điện từ đều được nối đất) So sánh kết quả đo được với giá trị ghi trên tụ hoặc với các gia trị đã đo được ở những lần đo trước
- Vẫn giữ nguyên tiếp đất, đo C2 Tháo tiếp đất ở đầu CAR, tiến hành đo giữa nó với khối điện từ So sánh kết quả đo được của tụ C2 với thông số ghi trên tụ hoặc với gia trị đo được ở làn đo trước
- Tiến hành đo tổng điện dung C giữa đầu cao áp tới đầu nối CAR khi dao tiếp đất đã đặt ở vị trí mở và tháo tiếp đất của P2 và CAR Tuỳ thuộc vào loại cầu được sử dụng, mà có thể gặp những khó khăn trong việc điều chỉnh cân bằng
Hình 5 : Quy đổi giá trị điện dung và hệ số tổn hao theo
nhiệt độ của loại tụ PXE.
Trang 15cho sự tổn hao do dòng điện rò chạy qua cách điện của cuộn dây máy biến điện
áp gây ra
III.Đo điện dung và hệ số tổn hao.
Các bước dưới đây là hướng dẫn nguyên lý làm việc và cách sử dụng thiết
Kết quả kiểm tra điện dung và hệ số tổn hao cần phải được đánh giá dựa trên các tiêu chuẩn của hãng TRECH CHINA đề ra cho TU
Đầu nối HV của các máy biến điện áp kiểu tụ được cô lập với lưới để phép đo được chính xác hơn
Nếu đầu của TU được đấu với dây dẫn bằng bulông thì ta có thể cô lập chúng bằng dao cách ly
Tập hợp các phương pháp kiểm, cho tất cả các tổ hợp tụ được trình bày như trong hình 6
- Mở dao tiếp đất S1 trong suốt thời gian tiến hành đo điện dung và hệ số tổn hao
- Tiếp đất chắc chắn cho hộp điện từ với máy đo
- Đóng dao tiếp đất S2 lên
- Đóng ngay dao tiếp đất S1 lên sau khi đã kiểm tra xong trước khi tiến hành tháo ra
Trang 16Chú ý : TU tốt nếu hệ số tổn hao đo được ở điện áp 10kV nhỏ hơn giá trị
đưa ra của nhà sản xuất Nếu hệ số tổn hao vượt quá 0,35 thì phải liên hệ ngay với hãng Trech China.
Hình 6: Máy biến điện áp kiểu tụ.
- Đo C1-1:
Hướng dẫn đo:
Đo : Điện áp đo:
AGroundedGroundedGrounded
Ghi chú :
S1 : Dao tiếp đất tụ C2S2 : Dao tiếp đất bảo vệ quá áp TU trung gian.L1 : Cuộn rò
L2 : Cuộn cản dịu
Trang 17- Đo C1-2:
Hướng dẫn đo:
Đo : Điện áp đo:
Ghi chú :
S1 : Dao tiếp đất tụ C2S2 : Dao tiếp đất bảo vệ quá áp TU trung gian.L1 : Cuộn rò
L2 : Cuộn cản dịu
Trang 18- Đo C2 :
Hướng dẫn đo:
Đo : Điện áp đo:
AKhông nối đấtNối đấtNối đất
Ghi chú :
S1 : Dao tiếp đất tụ C2S2 : Dao tiếp đất bảo vệ quá áp TU trung gian.L1 : Cuộn rò
L2 : Cuộn cản dịu
Trang 19Các lưu ý trong qua trình kiểm tra
Khi tiến hành kiểm tra trên các máy biến điện áp hoàn chỉnh cần phải lưu
ý đến các nội dung sau:
- Không được bơm điện áp vào đầu cao áp lớn hơn gia trị điện áp định mức pha- đất của khối
- Đầu P2 và P1 phải được đấu với đầu nối giữa C1 và C2 qua một mạch trung gian, và điện áp sẽ xuất hiện tại điểm nối khi ta tháo điểm nối đất ở P2 trừ khi cần chuyển mạch nối đất được đóng lại (hình 6)
- Điện áp làm việc bình thường ở điểm nối của C1 và C2 xấp xỉ 11kV Vì thế điện áp đưa vào ở đó không được vượt quá giá trị cho phép để điện áp giữa đầu P1 và P2 sẽ cân bằng hơn
- Đầu nối CAR của tụ C2 cần phải được nối chắc chắn và cách xa đầu P1
và P2, bởi vì ở đó sẽ có điện áp cao xuất hiện ở đó
- Chỉ những người đã được huấn luyện và cấp chứng chỉ mới được phép kiểm tra
- Điện áp cực đại để kiểm tra đầu P1, P2 và CAR không được qua 2kV
Trang 209
Hình 7 : Sơ đồ đấu nối TU
Trang 218 Cuộn điều chỉnh và khe hở phóng.
9 Cuộn bảo vệ, khe hở phóng và dao tiếp đất
Trang 22Chương VI:
CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT TRƯỚC KHI ĐƯA VÀO
VẬN HÀNH
Điều 1 Kiểm tra đấu nối sơ cấp TU không được để ngắn mạch.
Điều 2 Kiểm tra các đầu nối đất làm việc và nối đất an toàn.
Điều 3 Kiểm tra dao tiếp đất (7) hình 6 ở vị trí đóng
Điều 4 Vệ sinh và đánh sạch các đầu nối, bôi dầu nhờn PENETROX trên
các bề mặt nối
Điều 5 Kiểm tra bề ngoài TU các bộ phận có bất thường gì không.
Điều 6 Kiểm tra mức dầu phải chỉ thị ở vị trí theo quy định
Điều 7 Thí nghiệm phải tuân theo quy định của nhà chế tạo.
Chú ý : TU tốt nếu hệ số tổn hao đo được ở điện áp 10kV nhỏ hơn giá trị
đưa ra của nhà sản xuất Nếu hệ số tổn hao vượt quá 0,35 thì phải liên hệ ngay với hãng Trech China.
Trang 23Chương VII :
KIỂM TRA BẢO DƯỠNG TRONG VẬN HÀNH
Điều 1 Theo nhà chế tạo TU TEMP là loại kín nên không cần bảo dưỡng.
Khi bẩn chỉ cần được vệ sinh
Điêu 2 Trong quá trình vận hành phải theo dõi mức dầu của TU Mưc dầu
phải nằm ở giữa các vạch chỉ thị dầu Nếu mức dầu tụt thấp xuống dưới cần phsỉbáo ngay cho người có trách nhiệm
Trong trường hợp không nhìn thấy dầu thì phải xin ý kiến tách TU ra khỏivận hành
Điều 3 Phải kiểm tra tình trạng tiếp xúc của các đầu cốt có phát nhiệt hay
phóng điện không? Nếu có cần báo ngay cho ngưòi cho trách nhiêm để cố biệnpháp khắc phục
Điều 4 Kiểm tra tình trang bề mặt sứ cách điên không bị rạn nứt hay chảy
dầu
Điều 5 Kiểm tra hộp đấu nhị thứ có hiện tượng rò dầu hay không.
Điều 6 Ba tháng kiểm tra điện áp nhị thứ một lần