- Rèn luyện kỹ năng nhận biết các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông.- Rèn luyện kỹ năng vẽ hình và chứng minh.. - Trả lời như SGK - Trả lời như SGK - Nhắc lại các trường hợp bằ
Trang 1Ngày soạn:
Tuần 20
I Mục tiêu:
- Học sinh nắm chắc các trường hợp bằng nhau của hai tam giác kể cả trường hợp tamgiác vuông.
- Rèn luyện kỹ năng nhận biết, vẽ hình, so sánh đoạn thẳng.
- Rèn luyện kỹ năng phân tích tổng hợp bài toán hình.
II Phương pháp giảng dạy:
Thuyết trình; Đặt vấn đề
III Phương tiện dạy học:
IV Tiến trình bài dạy:
? Nhắc lại các trường hợp
bằng nhau của hai tam giác
vuông?
- Trả lời như SGK
? Trên hình vẽ có những tam
giác vuông nào bằng nhau? Vì
sao?
? Đã học những trường hợp
bằng nhau nào của hai tam
giác vuông?
? Nhắc lại những trường hợp
bằng nhau của hai tam giác
vuông?
Vẽ hình, hướng dẫn HS ghi
giả thuyết, kết luận.
- Hướng dẫn HS giải.
? Có dự đoán gì về độ dài của
hai đoạn thẳng BE và CF?
- Vẽ hình, ghi giả thuyết, kết luận.
- Dự đoán BE và CF bằng nhau.
F
Trang 2? Xét hai tam giác nào để
có thể chứng minh được BE
? Hai tam giác này bằng
nhau theo trường hợp nào?
Vẽ hình, hướng dẫn HS ghi
giả thuyết, kết luận
- Hướng dẫn HS giải
? Làm cách nào để chứng
minh được ID = IE = IF
- Hướng dẫn HS chứng min
ID = IE
? Xét hai tam giác nào để
có thể chứng minh
ID = IE
Khi chứng minh 2 tam giác
vuông bằng nhau cần lưu ý
đến các trường hợp bằng
nhau đặc biệt của hai tam
giá vuông
- Xét BEM và CFM
- Đây là hai tam giác vuông
- Cạnh huyền – góc nhọn
- Ghi GT, KL
- Chia làm 2 trường hợp để chứngminh
Chứng minh ID = IEChứng minh IE = IF
- Xét hai tam giác bằng nhau
Giải
Xét vBEM và vCFM có:
MB = MC (giả thuyết) M1 = M2 (đối đỉnh)
Do đó vBEM = vCFM (cạnh huyền góc nhọn)
vBEM và vCFM có:
Cạnh huyền chung B1 = B2 (BI là phân giác)
Do đó BDI = BEI (cạnh huyền gócnhọn)
=> ID = IE (1)Tương tự ta chứng minh được:
CIE = CIF
=> IE = IF (2)Từ (1) và (2) suy ra ID=IE=IF
? Nhắc lại các trường hợp
bằng nhau của hai tam giác
thường và hai tam giác
vuông?
- Trả lời
- Xem lại bài tập vừa giải
- Làm các bài tập 43, 44, 45 trang 125 SGK
- Chuẩn bỉ bài mới Luyện tập
^ ^
Trang 3Ngày soạn:
Tuần 20:
Tiết 34
LUYỆN TẬP (BA TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU)
I Mục tiêu:
- Củng cố, khắc sâu cho học sinh về ba trường hợp bằng nhau của tam giác, cách chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai góc bằng nhau, chứng minh hai đường thẳng song song.
- Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, chứng minh, cách trình bày một bài toán dựng hình.
II Phương pháp giảng dạy:
Thuyết trình; hoạt động nhóm;
III Phương tiện dạy học:
- Thước kẽ; phấn màu.
IV Tiến trình bài dạy:
- Hướng dẫn HS vẽ hình, ghi
giả thuyết, kết luận.
? Xét hai tam giác nào để chứng
minh AD = BC?
? Hai tam giác này có những
yếu tố nào bằng nhau?
? Kết luận gì từ kết quả AOD
= COB?
? Để chứng minh
EAB=ECD ta phải chứng
minh hai tam giác này có
những yếu tố nào bằng nhau?
? Hai tam giác này có góc nào
bằng nhau không?
- Xét AOD và COB
OA = OC (giả thuyết) Góc O : chung
1 Bài 43 <Tr 125 SGK>
Chứng minh
a) Xét AOD và COB có
OA = OC (giả thuyết) Góc O : chung
OB = OD (giả thuyết)
Do đó:AOD = COB (c.g.c)
=> AD = BC b) Xét EAB và ECD có:
ABE = EDC (Vì AOD=COB chứng minh trên)
OA = OC (gt)
OB = OD (gt) => AB = DC
Vì OAD = OCB (Vì AOD=COB chứng minh trên) Nên BAE = DCE
Trang 4? Kết luận?
? Để chứng minh được OE
là phân giác của góc xOy ta
phải chứng minh điều gì?
? Xét hai tam giác nào?
- Hướng dẫn HS vẽ hình, ghi
giả thuyết, kết luận
? Hai tam giác ADB và
ADC đã có những yếu tố
nào bằng nhau?
? Cần phải chứng minh
thêm điều kiện gì nữa?
- Cho HS chứng minh tiếp
? Vì ADB = ADC nên
có kết luận gì về hai đoạn
thẳng AB và AC?
- EAB = ECD (g.c.g)
- Phải chứng minh AOE = EOC
- Xét AOE và COE
- Vẽ hình, ghi giả thuyết, kết luận
A1 = A2 (AD là phân giác)
Chứng minh
Ta có:
D1 = 1800 – (A1 + B) D2 = 1800 – (A2 + C)Mà A1 = A2 (AD là phân giác)Và B = C (gt)
Nên D1 = D2Xét ADB và ADC có:
A1 = A2 (AD là phân giác)
AD : Cạnh chung D1 = D2 (chứng minh trên)
=> ADB = ADC (g.c.g)b) Vì ADB = ADC (cmt)
Trang 5- Học lại lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK
- Xem lại các bài tập đã làm
- Chuẩn bị bài mới
- Rèn kỹ năng vẽ hình, nhận biết tam giác cân
II Phương pháp giảng dạy:
Thuyết trình; hoạt động nhóm;
III Phương tiện dạy học:
- Thước kẻ, bảng phụ, phấn màu
IV Tiến trình bài dạy:
- Vẽ ABC có AB = AC
=> Định nghĩa tam giác cân
? Như vậy nếu ABC cân
thì ta suy ngược lại được điều
- Quan sát hình vẽ, trả lời
Các tam giác cân là:
E
H
2
2
2
2
4
Trang 6- Cho HS làm ?2
? So sánh ABD và ACD?
* Định lí 1: Trong một tam giác cân, hai
góc ở đáy bằng nhau
* Định lí 2:Nếu một tam giác có hai góc
bằng nhau thì tam giác đó là tam giáccân
- Từ kết quả trên rút ra định
lí 1
- Tương tự ta có thể chứng
minh được định lí đảo
=> Định lí 2
- Giới thiệu định nghĩa tam
giác vuông cân
- Hoạt động nhóm
Xét ABD và ABD vàACD có:
AB = AC (gt ABC cân) A1 = A2 (AD là phân giác)
AD : cạnh chung
=> ABD = ACD (c.g.c)
=> ABD = ACD
> Định nghĩa: Tam giác vuông cân là
tam giác vuông có hai cạnh góc vuôngbằng nhau
Giới thiệu định nghĩa tam
giác đều.
- Cho HS làm ?4
Vẽ Tam giác đều ABC
a) Vì sao A=B=C?
b) Tính số đo mỗi góc của
tam giác ABC?
=> Các hệ quả
= > A = B = C b) Vì tổng ba góc trong 1 tam giác là 1800 mà trong tam giác đều các góc bằng nhau nên mỗi góc là 600
3 Tam giác đều.
Định nghĩa: Tam giác đều là tam giác
có 3 cạnh bằng nhau
Trang 7? Nhắc lại định nghĩa tam
giác cân, tam giác vuông
cân, tam giác đều?
? Tính chất của tam giác cân,
các hệ quả?
- Học kỹ lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK
- Làm các bài tập 49, 50, 51, 52 trang 128 SGK
Ngày soạn:
Tuần 21:
I Mục tiêu:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức về tam giác cân Tính số đo góc ở đáy của tam giác cân
- Rèn kỹ năng vẽ hình, chứng minh
II Phương pháp giảng dạy:
Thuyết trình; Đặt vấn đề
III Phương tiện dạy học:
IV Tiến trình bài dạy:
? Định nghĩa tam giác cân,
tính chất?
? Định nghĩa tam giác
vuông cân, tam giác đều,
Trang 8Hướng dẫn HS vẽ hình,
ghi giả thuyết, kết luận
? Tổng số đo của ba góc
trong tam giác?
? Tính chất của tam giác
A = 400 (giả thuyết)
=> 400 + 2B = 1800
B = (1800 - 400):2
B = 700 Vậy B = C = 700b)
Trang 9- Hướng dẫn HS vẽ hình,
ghi giả thuyết, kết luân
? Dự đoán như thế nào về
hai góc ABD và ACE?
? Xét hai tam giác nào để
có thể chứng minh được hai
tam giác này bằng nhau?
- Cho HS tiếp tục cm
DAC; EAB, AD=AE
BDCE = {I}
KL a) so sánh ABD và ACEb) IBC là tam giác gì?
Vì sao?
- Dự đoán hai góc này bằng nhau
Xét ABD và ACE
AD = AE (giả thuyết)
Do đó ABD = ACE (c.g.c)
=> ABD = ACEb) Vì ABD=ACE (cmt)
=> B1 = C1mà B = C (ABC cân)
=> B2 = C2nên IBC là tam giác cân
? Định nghĩa tam giác cân,
tính chất?
? Định nghĩa tam giác
vuông cân, tam giác đều,
- Xem lại các bài đã sửa
- Chuẩn bị bài mới Định lý Pitago
Trang 10Ngày soạn:
Tuần 22
I Mục tiêu:
- Nắm vững định lý Pitago (thuận và đảo), áp dụng định lý để giải một số bài tập
- Rèn luyện kỹ năng nhận biết, cách áp dụng định lí Pitago
II Phương pháp giảng dạy:
Thuyết trình; hoạt động nhóm;
III Phương tiện dạy học:
- Tấm bìa hình vuông, kéo, thước kẻ
IV Tiến trình bài dạy:
? Nêu định nghĩa tam giác
vuông? Vẽ hình minh họa?
? Chỉ ra các cạnh của các góc
của tam giác vuông?
- Tam giác vuông là tam giác cómột góc vuông
Trang 11Giáo viên hướng dẫn HS làm ?
1 và ?2
? Qua 2 bài tập trên suy ra kết
luận về nội dung của định lí
phương của cạnh huyền bằng tổng cácbình phương của hai cạnh góc vuông
ABC vuông tại A
Dùng thước đo góc để xác định
số đo góc BAC
=> Phát biểu định lí đảo?
- AC và BC (cạnh huyền và mộtcạnh góc vuông)
+ Theo định lí Pitago ta có
* Định lí: nếu một tam giác có bình
phương của một cạnh bằng tổng cácbình phương của hai cạnh kia thì tamgiác đó là tam giác vuông
Trang 12? Nhắc lại định lí thuận và
- Trình bày bảng
- Học kỹ lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK
- Làm các bài tập 54, 55, 56, 57 trang 131 SGK
Ngày soạn:
Tuần 22:
I Mục tiêu:
- Củng cố, khắc sâu thêm kiến thức lý thuyết về tam giác vuông (Định lý đảo và định lý thuận Pytago)
- Rèn kỹ năng nhận biết tam giác vuông và kỹ năng tính các cạnh của tam giác vuông
II Phương pháp giảng dạy:
Thuyết trình; hoạt động nhóm;
III Phương tiện dạy học:
- Thước kẻ, phấn màu
- Bảng nhóm
IV Tiến trình bài dạy:
? Nêu định lý Pytago thuận
B
Trang 13- Hướng dẫn HS vẽ hình,
ghi GT, KL
? Làm cách nào để tính
được cạnh AB?
? Aùp dụng định lý Pytago
ta có điều gì?
? AC và BC đã biết chưa?
- Thay vào để tính AB
Trang 14- Cho HS hoạt động nhóm.
? Một tam giác cho biết độ
dài 3 cạnh, để biết được nó
có phải là tam giác vuông
hay không ta làm như thế
nào?
- Làm tương tự như câu a
Vì 72 + 72 102 nên ta có
kết luận gì?
? Đọc kỹ lời giải của bạn
Tâm và cho biết lời giải
trên đúng hay sai? Vì sao?
? Hãy giải lại bài toán trên
sao cho đúng?
- Từng nhóm lên bảng trình bày
- Sử dụng định lý Pytago đảo
- Vì ba cạnh của tam giác đã chokhông thoả định lý Pytago đảo nêntam giác này không phải là tam giácvuông
- Lời giải trên là sai: vì ta phải lấytổng bình phương của hai cạnh nhỏrồi so sánh với bình phương của cạnhlớn nhất Còn bạn tâm thì làm ngượclại
2 Bài 56 <Tr 131> SGK
Tam giác nào là tam giác vuông trongnhững tam giác có độ dài như sau:a) 9cm, 15cm, 12cm
Ta có: 92 + 122 = 81 + 144 = 225
152 = 225Vậy 92 + 122 = 152
=> Tam giác đã cho là tam giác vuông.b) 5dm, 13dm, 12dm
Ta có: 52 + 122 = 25 + 144 = 169
132 = 169
=> 52 + 122 = 132Vậy tam gíc đã cho là tam giác vuộng.c) 7m, 7m, 10m
Ta có: 72 + 72 = 49 + 49 = 98
102 = 100
=> 72 + 72 102Vậy tam giác đã cho không phải là tamgiác vuông
3 Bài 57 <Tr 131> SGK
Cho bài toán: “Tam giác ABC có AB=8,AC=17, BC=15 có phải là tam giácvuông hay không?” Bạn tâm đã giải bàitoán đó như sau:
AB2 + AC2 = 82 + 172 = 64 +289 = 353
BC2 = 152 = 225
Do 353 225 nên AB2 + AC2 BC2.Vậy tam giác ABC không phải là tamgiác vuông
Lời giải trên đúng hay sai? Nếu sai, hãysửa lại cho đúng
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Làm các bài tập 59, 60, 61 trang 133 SGK
- Chuẩn bị bài Luyện tập
Trang 15I Mục tiêu:
- Tiếp tục ô lại, khắc sâu thêm về định lý Pytago
- Rèn kỹ năng tính toán
- Giáo dục cách trình bày bài toán hình cho HS
II Phương pháp giảng dạy:
Thuyết trình; hoạt động nhóm;
III Phương tiện dạy học:
- Thước kẽ; phấn màu
IV Tiến trình bài dạy:
? Nêu định lý Pytago thuận và
B
BC2 = AB2 + AC2
= 32 + 42 = 52Vậy BC = 5cm
- Hướng dẫn HS vẽ hình, ghi
GT, KL
? Làm cách nào để tính được
đường chéo AC? có tam giác
vuông nào chứa cạnh AC hay
36
Trang 16? AC2 = 3600 vậy AC bằng
bao nhiêu?
-Nêu bài tập 60 Gọi HS lên
bảng ghi GT & KL
? Để tính BC ta cần biết thêm
độ dài cạnh nào ?
-Dựa vào định lí Pytago để
Vì ABCD là hình chữ nhật (gt)
=> ACD là tam giác vuông tại DTheo định lý Pytago ta có:
AC2 = AD2 + AD2
= 482 + 362 = 3600 => AC = 60cm
2 Bài 60 <Tr 133> SGK
GT
ABC
AH BCAB=13cmAH=12cmHC=16cm
AHB vuông tại H theo định lí Pytago:
AB2 = BH2 + AH2
=> BH2 = AB2- AH2 =132 -122 =25 =52
=> BH = 5cm
do đó BC = BH + HC = 5 + 16 = 21cm
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Làm các bài tập 61, 62 trang 133 SGK
- Chuẩn bị bài “Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông”
A
H
Trang 17- Rèn luyện kỹ năng nhận biết các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông.
- Rèn luyện kỹ năng vẽ hình và chứng minh
II Phương pháp giảng dạy:
Thuyết trình; hoạt động nhóm;
III Phương tiện dạy học:
- Thước kẻ, phấn màu, bảng phụ
IV Tiến trình bài dạy:
? Nêu các trường hợp bằng
nhau của hai tam giác
thường?
? Các trường hợp bằng
nhau của hai tam giác
vuông đã biết?
- Trả lời như SGK
- Trả lời như SGK
- Nhắc lại các trường hợp
bằng nhau đã học của hai
tam giác vuông (có hình
vẽ minh hoạ)
-Néu một cạnh góc vuông và một góc nhọn kềcạnh ấy của tam giác vuông này bằng mộtcạnh góc vuông và góc nhọn kề cạnh ấy củatam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đóbằng nhau (góc – cạnh - góc) H.141
- Nếu cạnh huyền và một góc nhọn của tamgiác vuông này bằng cạnh huyền và một gócnhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giácvuông đó bằng nhau (góc -cạnh - góc) H.142
17
-Hình 140
Trang 18- Cho HS làm ?1
- Cho HS hoạt động nhóm
để làm ?1
C Hình 142
- Lên bảng trình bày ?1
?1 Trên mỗi hình sau có cá tam giác vuông nàobằng nhau? Vì sao?
- Nêu trường hợp bằng
nhau về cạnh huyền –
cạnh góc vuông (nêu nội
dung định lý trong SGK)
- Hướng dẫn HS vẽ hình,
ghi giả thuyết, kết luận
của định lý
? Aùp dụng định lý Pytago
hãy tính AB và ED?
? Từ (1) và (2) suy ra được
- Nhắc lại nội dung định lý
- Vẽ hình, ghi giả thuyết, kếtluận
- Làm ?2
- Là hai tam giác vuông
Xét AHB và AHC:
Có cạnh huyền AB=AC vì Tam giác ABC cân(gt)
AH: Cạnh chung
=> AHB = AHC(cạnh huyền cạnh góc vuông)
2 Trường hợp bằng nhau về cạnh huyền và cạnh góc vuông.
Định lý: Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.
GT
ABC: A = 900
BC = EF DEF: D = 900
AC = DF
KL ABC = DEF
Chứng minh
Đặt BC = EF = a ; AC = DF = b
Xét ABC vuông tại A
Ta có: BC2 = AB2 + AC2 (Định lý pytago)
=> AB2 = BC2 – AC2 = a2 – b2 (1)Xét DEF vuông tại D
Ta có: EF2 = ED2 + DF2 (Định lý pytago)
=> ED2 =EF2 – DF2 = a2 – b2 (2)Từ (1) và (2) => AB2 = DF2Tức là AB = DF
Xét ABC và DEF có:
AB = DE (chứng minh trên)
A = D = 900 (gt)
AC = DF (gt)
Do đó: ABC = DEF (c.g.c)
^
^
^ ^
Trang 1919
Trang 20-Ngày soạn:
Tuần 24:
I Mục tiêu:
- Củng cố, khắc sâu cho HS những kiến thức về các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông
- Aùp dụng giải bài tập, rèn luyện kỹ năng vẽ hình, chứng minh, cách trình bày bài toán
II Phương pháp giảng dạy:
Thuyết trình; hoạt động nhóm;
III Phương tiện dạy học:
- Thước kẻ, phấn màu, eke
IV Tiến trình bài dạy:
? Nêu các trường hợp bằng
nhau của tam giác vuông?
Vẽ hình minh họa? Hai cạnh góc vuông Cạnh góc vuông và góc nhọn kề nó
C Cạnh huyền và góc nhọn Cạnh huyền và cạnh góc vuông
Trang 21- Hướng dẫn HS vẽ hình,
ghi giả thuyết, kết luận - Vẽ hình, ghi giả thuyết, kết luận.
Trang 22? Làm thế nào để chứng
? Aùp dụng kết quả câu a ta
chứng minh được câu b
không?
- Hướng dẫn HS vẽ hình,
ghi giả thuyết, kết luận
? Tương tự, để chứng minh
AH=AK ta phải xét hai tam
giác nào?
? Hai tam giác này có gì
đặc biệt?
? Chứng minh hai tam giác
vuông này bằng nhau?
- Xét hai tam giác bằng nhau
-Xét ABH và ACH
- Đây là hai tam giác vuông có cạnhhuyền và một cạnh góc vuông bằngnhau
-Theo câu a ta có:
ABH = ACH
=> BAH = CAH(hai góc tương ứng)
- Vẽ hình, ghi giả thuyết, kết luận
Xét ABH và ACK
- Đây là hai tam giác vuông
Do đó: ABH = ACH (cạnh huyềnvà cạnh góc vuông)
=> HB = HC
b) Vì ABH = ACH (cm câu a)
=> BAH = CAH
2 Bài 65 <Tr 137> SGKGT
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Làm các bài tập 93, 94, 95 trang 109 SBT
- Chuẩn bị các dụng cụ thực hành ngòai trời
Trang 23- Kĩ năng : HS rèn luyện dựng góc trên mặt, gióng đường thẳng
- Thái độ : Học sinh được rèn luyện tính kỉ luật, tính tổ chức
II Phương pháp giảng dạy:
Thuyết trình; hoạt động nhóm; Quan sát
III Phương tiện dạy học:
- SGK, thước đo, giác kế, cọc, dây
IV Tiến trình bài dạy:
? Kiểm tra các phương tiện,
dụng cụ của HS?
23
Trang 24-Hòn đá
Cây bàng
Rãnh nước
Đo khoảng cách giữa cây bàng đến hòn đá trên sân trường.
- Chia lớp thành 4 nhóm theo 4 tổ để đo
- GV : Nêu nhiệm vụ thực hành đo, hướng dẫn HS thực hành như SGK
- ? Tại sao đo CD mà ta biết được khoảng cách AB ?
- GV : Đo trực tiếp AB để đối chiếu với từng nhóm
- GV : Báo cáo chung kết quả theo 2 mẫu sau:
Mẫu 1: Ghi kết quả độ dài các đoạn thẳng theo từng nhóm.
Mẫu 2: Tổng hợp
SỐ TT
Họ và tên Học sinh
Điểm chuẩn bị (4 đ)
Điểm ý thức (3 đ)
Điểm kết quả (3 đ)
Tổng số điểm (10 đ)
1234
…
1234
Trang 25? Nhận xét thái độ của mỗi
tổ?
? Đánh giá kết quả
? Nhắc nhở một số công việc
cần phải làm
- Vận dụng bài thực hành vào cuộc sống
- Oân tập toàn bộ kiến thức của chương để tiết sau luyện tập
25
Trang 26-TUẦN : 27
Tiết 47
Ngày sọan:………
Chương III: QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG TAM GIÁC.
CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUY CỦA TAM GIÁC
Bài:QUAN HỆ GIƯÃ GÓC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN CỦA TAM GIÁC
I Mục tiêu bài dạy:
* Kiến thức : Học sinh nắm vững nội dung hai định lý, vận dụng được hai định lý trong những trường
hợp cần thiết, HS hiểu được phép chứng minh của định lý 1
* Kỹ năng : HS vẽ hình đúng yêu cầu và dự đoán nhận xét các tính chất qua hình vẽ, biết diễn đạt
* Thái độ :
II Chuẩn bị của GV và HS :
GV : Giáo án, thước thẳng, thước đo góc, một tấm bìa hình tam giác có các cạnh không bằng nhau
HS : Đồ dùng để vẽ hình, một tam giác bằng bìa cứng
III Tiến trình tiết dạy :
1 ổn định tổ chức : (1’ )
2 Kiểm tra bài cũ : (không )
3 Giảng bài mới :
* Giới thiệu : (2’)
* Tiến trình tiết dạy :
TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức
21’ Hoạt động 1: Góc đối diện với
cạnh lớn hơn.
Cho hs làm ?1: Vẽ tam giác ABC
có AC > AB
Gv: Thông báo khái niệm:
+ Góc đối diện với cạnh
+ Cạnh đối diện với góc
Cho hs xác định cạnh đối diện với
góc A, góc B, góc C và các góc đối
diện với các cạnh AB, AC, BC?
Gv: Yêu cầu hs dự đoán trường
hợp nào trong các trường hợp sau :
AB đối diện với góc C, …
1 Góc đối diện với cạnh lớn hơn.
\ 12 /
Gt ABC: AC>AB
Kl B > C
Trang 27hình để hs thấy rõ hơn về mối quan
Vậy trong một tam giác, góc đối
diện với cạnh lớn hơn là góc như
thế nào?
=> Định lí 1 (sgk)
Gv: Vẽ hình lên bảng , cho hs nêu
GT và KL
Gv hướng dẫn hs ch/minh:
+ Dựa vào hình ở phần gấp hình
=> Đ ể c/m B > C trước hết ta cần
có thêm yếu tố nào?
Điểm B’ ở vị trí ntn so với điểm A
và C? vì sao?
+ Sau khi có B’ , tiếp theo ta cần
yếu tố nào?
+ ch/minh ABM AB M' ?
Gv: Mà 'AB M là góc ngoài tại
đỉnh B’ của MB C' nên => ?
Từ (1) và (2) suy ra?
Gv: Đ lý đã được chứng minh
Bài tập 1 (sgk) :
So sánh các góc của ABC, biết
AB = 2cm, BC = 4cm,AC = 5cm
Gv h/ dẫn: Sắp xếp các cạnh theo
thứ tự từ nhỏ đến lớn hay từ lớn
đến nhỏ
Hs: Gấp hình theo sự hướng dẫn của gv
Trả lời: AB M' C
Hs giải thích: Vì 'AB M là góc
ngoài tại đỉnh B’ của MB C'
Do đó: 'AB M > C
Hs: 'AB M = B Hs: => B > C
Hs: Trong1tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn
Hs: vài hs nhắc lại đlí
Hs: Trên AC lấy điểm B’ sao cho AB’ = AB
Do AC > AB’ nên B’ nằm giữa A và C
Hs: Kẽ tia phân giác AM của góc BAC
Hs: Xét ABM và AB M' có:
AB = AB’ (cách vẽ)
Hs: => Q M Hs: => K H I
Hs: Ta có : AB < BC < AC
=> C A B
Do AC > AB’ nên B’nằm giữa A và C.Kẽ tia phân giác AMcủa góc BAC
Xét ABM và
AB M là góc ngoài'tại đỉnh B’ của
'
MB C
=> 'AB M > C (2) Từ (1) và (2) suy ra B
> C
27
Trang 28-(theo quan hệ giữa góc và cạnh đốidiện)
Hs: Suy nghĩ ( và đây là nội dungđlý 2)
10’ Hoạt động 2: Cạnh đối diện với
góc lớn hơn.
Cho hs làm ?3: Vẽ ABC có B >
C cho hs dự đoán:
1) AC = AB
2) AC > AB
3) AC < AB
Gv: Em có nhận xét gì về cạnh đối
diện với góc lớn hơn?
=> Đlý 2 (sgk)
Gv: vẽ hình, cho hs nêu GT, KL
Gv giới thiệu cho hs cách chứng
minh định lý 2 bằng pp phản
chứng:
+ Giả sử AC < AB =>?
+ Giả sử AC = AB =>?
Gv thông báo: Định lý 2 là đlý đảo
của đlý 1 => ta có thể viết:
ABC
: AC > AB B > C
Gv cho hs nhắc lại: Tam giác tù
(tam giác vuông) là tam giác như
thế nào?
=> Trong tam giác tù (hoặc tam
giác vuông) góc nào là góc lớn
nhất? Cạnh nào là cạnh lớn nhất?
Hs:
4) Hs: Ta có: AC > AB
Hs: cạnh đối diện với góc lớn hơnlà cạnh lớn hơn
Hs: Vài hs nhắc lại đlí 2Hs: GT ABC : B > C
KL AC > AB
Hs: Lắng nghe
Hs: Ghi nhận xét và phát biểu gộp2đlý dưới dạng mệnh đề ‘’khi vàchỉ khi’’
Hs: Tam giác tù là tam giác có mộtgóc tù
Tam giác vuông là tam giác có mộtgóc vuông
Hs: Trong tam giác tù (hoặc tamgiác vuông) góc lớn nhất là góc tù(hoặc góc vuông), cạnh lớn nhất làcạnh đối diện với góc tù (hoặc gócvuông
1 Cạnh đối diện với góc lớn hơn.
Trang 29So sánh các cạnh của tam giác
ABC
, biết : A80 ,0 B450
Gv: Cho hs thảo luận nhóm
Gv:cho hs nhận xét bài làm của
3 Hướng dẫn về nhà: (2’ )
+ Học thuộc 2 định lý về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác
+ Xem lại cách chứng minh đlý 1 và cách làm bài tập 1 và 2 sgk
+ Làm các bài 3, 4, 5,6 sgk
IV Rút kinh nghiệm- bổ sung:
………
TUẦN : 27
Tiết 48
Ngày sọan:………
Bài: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu bài dạy:
* Kiến thức : Hs tiếp tục được hoàn thiện kiến thức về mối quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam
giác
* Kỹ năng : Rèn kỹ năng giải các bài toán về so sánh độ dài của các cạnh tam giác và các góc tam
giác thông qua các bài tập
* Thái độ :
II Chuẩn bị của GV và HS :
GV : Thước thẳng, bảng phụ có ghi sẵn hình vẽ 5 sgk
HS : Nắm vững mối quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác, làm bài tập về nhà.
III Tiến trình tiết dạy :
1.ổn định tổ chức : (1’ )
2.Kiểm tra bài cũ : (5’ )
Hs1: Phát biểu định lí 1 về mối quan hệ giữa góc và cạnh đối diện?
Aùp dụng: Cho ABC có AB = 9, BC = 7, AC = 10 Hãy so sánh các góc của ABC
Hs2: Phát biểu định lí 2 về mối quan hệ giữa cạnh và góc đối diện ?
Aùp dụng: Cho MNQ M: 75 ,0 N 600 Hãy so sánh cácvcạnh của MNQ
3 Giảng bài mới :
* Giới thiệu :
29
Trang 30* Tiến trình tiết dạy :
TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức
32’ Hoạt động 1: Luyện tập.Gv: Cho vài hs nhắc lại định lí 1 và
2
Bài tập 4 (sgk) :
Trong một tam giác, đối diện với
cạnh nhỏ nhất là góc gì? (nhọn,
vuông, tù) vì sao?
Gv: nhấn mạnh : Do tổng ba góc
của một tam giác bằng 1800 mà
mỗi tam giác có ít nhất một góc
nhọn
Bài tập 5 (sgk) :
Ba bạn Hạnh, Nguyên, Trang đi
đến trường theo ba con đường AD,
BD và CD (h.5) Biết rằng ba điểm
A, B, C cùng nằm trên một đường
thẳng và góc ACD là góc tù
Hỏi ai đi xa nhất, ai đi gần nhất?
Hãy giải thích?
Gv: Treo hình 5 (sgk) lên bảng và
cho hs đọc đề bài
Gợi ý:+ Bằng trực quan, hãy cho
biết ai đi xa nhất, ai đi gần nhất?
+ DBC so sánh DB và DC
DBA so sánh DB và DA
Cho hs giải thích dựa vào phần
(Đlí) mà góc nhỏ nhất của tam
giác chỉ có thể là góc nhọn
h.5 (sgk) :Hs: Hạnh đi xa nhất, Trang đi gầnnhất
Vì C là góc tù nên DBC nhọn
Do đó DBA là góc tù
Vậy DBA có DBA là góc tù nên
DA > DB (2) Từ (1) và (2) suy ra:
DA > DB > DCVậy Hạnh đi xa nhất Nguyên đi gần nhất
Bài tập 4 (sgk) :
Bài tập 5 (sgk) :
Bài tập 6 (sgk) :
Trang 31là đúng? Tại sao?
a) A B
b) A B
c) A B
Gv: Cho hs trả lời :
+ Cạnh đối diện với góc A?
+ Cạnh đối diện với góc B?
+ So sánh BC và AC? Vì sao?
có : AC > AB, B’AC sao
cho AB’ = AB
Hướng dẫn:
a) So sánh ABC và ABB ?'
b) So sánh ABB và '' AB B ?
c) So sánh 'AB B và ACB ?
Hs: Trả lời các câu hỏi của gv+ Cạnh đối diện với góc A là BC+ Cạnh đối diện với góc B là AC
Ta có: BC < AC
=> A BHs: Kết luận c là đúng : A B
Vì AC = AD + DC = AD + BC > BC
Do đó AC > BC => B AHs: Đọc to đề bài
'
BB A
tại đỉnh B’
nên 'AB B > ACB (3) từ (1) , (2) và (3) => ABC > ACB
Bài tập 7 (sgk) :
4 Hướng dẫn về nhà: (1’ )
+ Nắm vững quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác
+ Xem lại các bài tập đã giải, làm các bài tập 3, 5, 6 SBT
+ Xem trước bài ‘’ Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên – đường xiên và hình chiếu’’
IV Rút kinh nghiệm- bổ sung:
Trang 32-Bài: QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN
ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU
I Mục tiêu bài dạy:
* Kiến thức : Hs nắm được khái niệm đường vuông góc, đường xiên, khái niệm chân đường vuông góc
(hay hình chiếu vuông góc của điểm), khái niệm hình chiếu vuông góc của đường xiên
* Kỹ năng : Hs biết vẽ hình và nhận ra các khái niệm này trên hình vẽ; Biết áp dụng định lí 1 và 2 để
chứng minh một số bài tập và các định lý sau này
* Thái độ :
II Chuẩn bị của GV và HS :
GV : Bảng phụ có kẽ sẵn các bài tập, thước, êke.
HS : Ôn lại định lí Pytago, So sánh các căn bậc hai, nắm vững quan hệ giữa góc và cạnh đối diện
trong một tam giác
III Tiến trình tiết dạy :
* Tiến trình tiết dạy :
TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức
10’ Hoạt động 1: Khái niệm đường
vuông góc, đường xiên, hình
chiếu của đường xiên.
Gv: Từ hình vẽ phần KTBC giới
thiệu các khái niệm:
- Đường vuông góc
- Đường xiên
- Hình chiếu củađường xiên
Gv yêu cầu hs vẽ hình vào vở
Hs: Vẽ hình vào vở và lắng nghe
GV giới thiệu các khái niệm
AH gọi là đoạn (đường) vuông góc kẻ từ A đến d
H là chân đường vuông góchạ từ A đến d( hay H là hìnhchiếu của A lên d)
AB gọi là đường xiên kẻ từ
1 Khái niệm đường vuông góc, đường xiên, hình chiếu của đường xiên.
A
d
*AH gọi là đoạn
Hãy so sánh các đoạn thẳng AH, AB, AC ?
Trang 33Cho hs đọc đề ?1 sgk.
Gv: Yêu cầu 1 hs lên bảng vẽ hình
=> 1 hs khác tìm đường xiên, hình
chiếu của đ/xiên trên d
Gv: Kẻ AC, Cd Tìm hình chiếu
của AC trên d?
+ So sánh AH, AB, AC trên hình
vẽ?
+ So sánh HB và HC ở hình vẽ ?
=> Quan hệ giữa đường vuông góc
và đường xiên
đến d( hay H là hìnhchiếu của A lên d)
*AB gọi là đườngxiên kẻ từ A đến d
*HB gọi là hìnhchiếu của đường xiên
AB trên d
10’ Hoạt động 2: Quan hệ giữa
đường vuông góc và đường xiên
Gv: AH < AB < AC ở trên Hãy
cho biết tên của các đoạn thẳng
này?
=> Nhận xét gì về đường vuông
góc với đường xiên
là tam giác gì?
+ Đối diện với H là cạnh nào?
+ Đối diện với B là cạnh nào?
* Chú ý: Độ dài đoạn vuông góc
AH gọi là khoảng cách từ điểm A
Hs: AH : Đường vuông góc
AB : Đường xiên
AC : Đường xiên
=> Đường xiên lớn hơn đường vuông góc (hay đường vuông góc bé hơn đường xiên)
Hs:
Xét ABC có H = 900
Nên H > B
Do đó AB > AHHs: Làm BT ?3
2 Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên.
Trang 34-đến đ/thẳngd.
11’ Hoạt động 3: Các đường xiên và
hình chiếu của chúng.
Gợi ý: Aùp dụng đlí Pytago cho
tam giác vuông ABH và ACH ?
b) Nếu AB > AC thì HB > HC
c) Nếu HB = HC thì AB = AC, và
ngược lại, nếu AB = AC thì HB =
HC
Lưu ý: a > 0, b> 0 ta có a2 = b2
a = b
Gv: Bài tập này là các suy luận để
chứng minh định lý sau: (định lý 2)
Gv thông báo định lý => Hs ghi vở
Gọi vài hs đọc lại đlí
Hs: Đọc đề, suy nghĩ và làm theoh/ dẫn của gv
=> AH2+HB2 > AH2+HC2
=> HB2 > HC2 Vậy HB > HCc) AB = AC AB2 = AC2
AH2+HB2 = AH2+HC2
HB2 = HC2 HB = HCHs: Đọc định lý 2 (sgk)
3 Các đường xiên và hình chiếu của chúng.
* Định lý 2: (sgk)
6’ Hoạt động 4: Củng cố
* Phát biểu định lý 1 về quan hệ
giữa đường vuông góc và đường
xiên
* Phát biểu định lý 2 về quan hệ
giữa đường xiênvà hình chiếu của
chúng
Hs: Phát biểu…
Hs: Phát biểu…
Trang 35
4 Hướng dẫn về nhà:(1’ )
+ Học thuộc hai định lý 1 và 2
+ Xem lại cách chứng minh hai định lý và các bài tập đã giải
+ Làm các bài tập 11, 12, 13 sgk để chuẩn bị tiết sau luyện tập
IV Rút kinh nghiệm- bổ sung:
………
TUẦN : 28
Tiết 50
Ngày sọan:………
Bài: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu bài dạy:
* Kiến thức : Thông qua các bài tập hs hiểu thêmvề mối quan hệ giữa đường vuông góc với đường xiên
và đường xiên với hình chiếu của nó
* Kỹ năng : Nhận biết được đường vuông góc, đường xiên và hình chiếu của đường xiên Biết cách so
sánh giữa đường vuông góc với đường xiên, hai đường xiên khi biết hình chiếu của nó và ngược lại
* Thái độ :
II Chuẩn bị của GV và HS :
GV : thước thẳng, êke, bảng phụ có kẽ sẵn bài tập.
HS : Nắm vững mối quan hệ giữa đường vuông góc với đường xiên, đường xiên với hình chiếu III Tiến trình tiết dạy :
1.ổn định tổ chức : (1’)
2.Kiểm tra bài cũ : (7’ )
Hs1: Nêu mối quan hệ giữa đường vuông góc với đường xiên.
Aùp dụng : cho hình vẽ sau, so sánh AB, AC, AD Giải thích?
A
Hs2: Phát biểu mối quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu của đường xiên.
Aùp dụng: Cho hình vẽ sau : biết AB < AC , so sánh HB và HC Giải thích?
* Tiến trình tiết dạy :
TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức
35
Trang 369’
Bài tập 10 (sgk) :
Cmr trong một tam giác cân, độ
dài đoạn thẳng nối đỉnh đối diện
với đáy và một điểm bất kì của
cạnh đáy nhỏ hơn hoặc bằng độ
dài của cạnh bên
Gv: Vẽ hình lên bảng
A
Yêu cầu hs nêu GT, KL bài toán
=> Hãy xác định đường xiên,
đường vuông góc kẻ từ A đến BC,
và chỉ ra hình chiếu của đường
Cho hs đọc đề bài 11 sgk
Gv: Vẽ hình lên bảng
=> Cho hs phát biểu 2 định lí về
quan hệ giữa góc và cạnh đối diện
Gợi ý:
- Tam giác ABC là tam giác gì?
=> ACB là góc gì?
=> ACD là tam giác gì? -> Cạnh
lớn nhất là cạnh nào?
Bài 12 sgk :
Gv: vẽ hình 14 và giới thiệu khái
Hs: Đọc đề bài
Hs: GT ABC : AB = AC
M BC
KL AM AB
Hs: Đường vuông góc là AH+ Đường xiên là AB, AM, AC + Hình chiếu của AB là HB
AM là HM
AC là HCHs: * Nếu M B ( C ) thì
AM = AB = ACHs: Nếu M H thì AM = AH < AB(đlí 1)
Hs: Nếu M nằm giữa B và H thì
MH < BH => AM < AB (đlí 1 a) Vậy AM AB
Hs: Đọc đề Hs: Phát biểu 2 định lí
A
Nếu BC < BD thì AC < ADGiải :
ABC
vuông tại B nên ACB là góc nhọn, do đó ACD là góc tù ACD
có cạnh AD đối diện với
Bài tập 10 (sgk)
Bài 11 sgk :
Trang 37 AB gọi là k/c giữa hai đt ss
a và bGv: Yêu cầu hs nêu cách đặt thước
để đo tấm gỗ
=> Cách đặt thước ở hình 15 là
đúng hay sai?
Bài 13 sgk :
Cho hình vẽ :
A
DB
CEa) Cmr: BE < BC
b) Cmr: DE < BC
Gợi ý:
+ Tìm các hình chiếu của BE và
BC?
+ Tìm hình chiếu của ED và EB
* So sánh các hình chiếu
=> các đường xiên
a) AE là hình chiếu của BE
AC là hình chiếu của BCMà AE < AC nên BE < BC (1) b) AD là hình chiếu của DE
AB là hình chiếu của BE Mà AD < AB => DE < BE (2) Từ (1) và (2) => DE < BC
Bài 13 sgk
4 Hướng dẫn về nhà: (2’ )
+ Ôn lại quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu
+ Ôn lại quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác
+ Ôn lại cách vẽ một tam giác khi biết ba cạnh
+ Xem lại các bài tập đã chữa và làm bài tập 14 sgk
+ Đọc trước bài ‘’Quan hệ giữa ba cạnh của tam giác – Bất đẳng thức tam giác’’, Chuẩn bị thước và compa
IV Rút kinh nghiệm- bổ sung:
………
TUẦN : 29
Tiết 51
Ngày sọan:………
Bài: QUAN HỆ GIỮA BA CẠNH CỦA TAM GIÁC
BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC
37
Trang 38-I Mục tiêu bài dạy:
* Kiến thức : Nắm vững quan hệ giữa độ dài các cạnh của một tam giác, từ đó biết được 3 đoạn thẳng
có độ dài như thế nào thì không thể là ba cạnh của một tam giác (Đk cần)
* Kỹ năng : Hs có kỹ năng vận dụng tính chất về quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác, về đường
vuông góc và đường xiên; Biết cách chuyển một phát biểu định lí thành một bài toán và ngược lại; Biết vậndụng bất đẳng thức tam giác để giải toán
* Thái độ : II Chuẩn bị của GV và HS :
GV : Thước thẳng, compa, bảng phụ.
HS : Xem trước bài mới, thước, compa, ôn lại cách vẽ tam giác biết 3 cạnh.
III Tiến trình tiết dạy :
1.ổn định tổ chức : (1’)
2.Kiểm tra bài cũ : (4’)
* Phát biểu quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác.
* Phát biểu quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu
3 Giảng bài mới :
* Giới thiệu :
* Tiến trình tiết dạy :
TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức
17’ Hoạt động 1: Bất đẳng thức tam
giác
Cho hs làm ?1:
Hãy thử vẽ tam giác với các cạnh
có độ dài 1cm,2cm, 4cm
Gv thông báo: như vậy không phải
ba độ dài nào cũng là độ dài ba
cạnh của một tam giác
* Khi nào 3 độ dài là độ dài 3
cạnh của một tam giác? Khi nào
không là độ dài 3 cạnh của một
tam giác ?
Gv: 3 độ dài đó phải thỏa mãn một
điều kiện như thế nào?
=> Định lí (sgk)
Gọi vài hs nhắc lại đlí
Gv: vẽ hình lên bảng , cho hs nêu
GT, Kl của đlí
Hs: Thử vẽ => trả lời : Ta khôngthể vẽ được tam giác có 3 cạnh lầnlượt 1cm, 2cm, 4cm
Trang 39Gợi ý: BCD, em hãy so sánh BD
với BC
Gv: Ta chỉ ch/m bất đẳng thức đầu
tiên, hai BĐT còn lại được ch/m
tương tự
=> Các BĐT này gọi là BĐT tam
giác
nên BCD ACD (1) Mà ACD ADC BDC (2) (vì ACD cân tại A)
Tù (1) và (2): BCD BDC
BD > BC (3) Mà BD = BA + AD Hay BD = AB + AC (4) Từ (3) và (4) => AB + AC > BC
12’ Hoạt động 2: Hệ quả của bất
đẳng thức tam giác
=> Hệ quả của định lý ở sgk
Gv: Em nào có thể phát biểu gộp
định lý và hệ quả của nó?
=> Nhận xét
Gv: trong tam giác ABC, với cạnh
BC ta có :
AB – AC < BC < AB + AC
* Củng cố : Vì sao ở ?1 không thể
vẽ tam giác với ba cạnh có độ dài
Hs: * AB + BC > AC
=> AB > AC – BC
* AC + BC > AB
=> AC > AB – BC Hs: Đọc hệ qủa ở sgk
AB > AC – BC; AB> BC – AC
AC > AB – BC; AC > BC – AB
BC > AB – AC; BC AC – AB
Hs:’’ trong một tam giác, độ dài một
cạnh bao giờ cũng lớn hơn hiệu và nhỏ hơn tổng các độ dài của hai cạnh còn lại’’
Hs: vì độ dài ba cạnh là 1cm, 2cm,4cm không thỏa mãn BĐT tamgiác (1 + 2 < 4)
* Lưu ý (sgk)
39
Trang 404 Hướng dẫn về nhà: ( 3’)
+ Học thuộc định lí và hệ quả về bất đẳng thức tam giác
+ Xem lại các bài tập đã giải và làm các bài sau: 16,17, 18, 19, 20 sgk
IV Rút kinh nghiệm- bổ sung:
………
TUẦN : 29
Tiết 52
Ngày sọan:………
Bài: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu bài dạy:
* Kiến thức : Thông qua các bài tập hs hiểu thêm về mối quan hệ giữa các cạnh của một tam giác , bất
đẳng thức tam giác
* Kỹ năng : Biết vận dụng bất đẳng thức tam giác để giải toán.
* Thái độ :
II Chuẩn bị của GV và HS :
GV : Thước, bảng phụ, compa.
HS : Thước, compa, nắm vững bài học và làm bài tập về nhà.
III Tiến trình tiết dạy :
1.ổn định tổ chức : (1’ )
2.Kiểm tra bài cũ : (7’ )
Hs1: Phát biểu định lí về bất đẳng thức tam giác và hệ quả của bất đẳng thức tam giác.
Aùp dụng : Bài 18 sgk : Cho các bộ ba đoạn thẳng có độ dài như sau:
a) 2cm, 3cm, 4cm b) 1cm, 2cm, 3,5cm c) 2,2cm; 2cm; 4,2cm