1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hinh 7 KI 2011

77 241 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 2,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song Tính chất: Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc sole trong bằng nhau hoặc một cặp góc đồng v

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn: /08/10

Tiết 1 Ngày dạy: /0810

CHƯƠNG I: ĐƯỜNG THẲNGVUÔNG GÓC

ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

- Vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước

- Nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình

* GV: SGK, thước thẳng, thước đo góc, giấy rời

* HS: Thước thẳng, thước đo góc, giấy rời

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút)

3 Vẽ hai đường

thẳng xy, x’y’ cắt nhau tại O

Hoạt động 2: Thế nào là hai góc đối đỉnh ? (18 phút)

- Hai góc O2 và O4 là hai góc đối đỉnh vì: mỗi cạnh của góc này là tia đối của góc kia

1 Thế nào là hai góc đối đỉnh?

Định nghĩa:

Hai góc đối đỉnh là hai góc

mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia.

Ox

y

y’

x’

Ox

Trang 2

Khi hai góc O1 và O3 đối đỉnh ta còn nói: Góc O1 đối đỉnh với góc O3 hoặc góc O3 đối đỉnh với góc O1 hoặc hai góc O1 và

O3 đối đỉnh với nhau

Hoạt động 3: Tính chất của hai góc đối đỉnh (15 phút)

Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

- Chuẩn bị bài tập phần Luyện Tập

III Rút kinh nghiệm:

^ ^

Trang 3

Tuần 1 Ngày soạn: /08/10 Tiết 2 Ngày dạy: /08/10

- Rèn luyện để HS có kỹ năng nhận biết hai góc đối đỉnh

- Rèn kỹ năng vẽ hình, đặc biệt là hình vẽ có hai góc đối đỉnh

- Bước đầu áp dụng tính chất của hai góc đối đỉnh vào giải các bài toán đơn giản

* Thái độ:

- Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập

II Chuẩn bị:

* GV: cần chuẩn bị thước thẳng, thước đo độ

* HS: làm trước ở nhà bài tập phần Luyện Tập

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp :

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút)

- Thế nào là hai góc đối

Az

z’

t’

t

3( 2 ) 14

Trang 4

- Số đo của góc ABC’?

ABC’ kề bù với ABC nênABC’ = 1800 – 560 = 1240

c) Vẽ góc C’BA’ kề bù với góc ABC’ Hỏi số đo của góc C’BA’?

Trang 5

Tuần 2 Ngày soạn: /

08/10

Tiết 3 Ngày dạy: /08/10

§ 2 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

I Mục tiêu:

* Kiến thức:

- Hiểu được được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau

- Công nhận tính chất: Có duy nhất đường thẳng b đi qua A và vuông góc với a

- Hiểu thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng

* Thầy: Giáo án, thước thẳng, êke, giấy rời

* Trò: Thước thẳng, êke, giấy rời

III Rút kinh nghiệm:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Thực hiện trong quá trình dạy học bài mới.

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Thế nào là hai đường thẳng vuông góc? (10 phút)

y’Ox =180o-xOy(theo tính chất hai góc

O

y

y’

Trang 6

Hoạt động 2: Vẽ hai đường thẳng vuông góc (15 phút)

? Muốn vẽ hai đường

a ⊥ a’

- Điểm O có thể nằm trên hoặc nằm ngoài đường thẳng a.

2 Vẽ hai đường thẳng vuông góc.

SGK

Tính chất: Có một và chỉ một đường thẳng a’ đi qua điểm O và vuông góc với đường thẳng a cho trước.

Hoạt động 3: Đường trung trực của đoạn thẳng (10 phút)

- Cho bài toán : Cho

đoạn thẳng AB, xđ

trung điển I của AB

Qua I vẽ đường thẳng d

vuông góc với AB

- Gọi lần lượt 2 HS lên

- HS2: vẽ đường thẳng d vuông góc với AB tại I

- Phát biểu định nghĩa

- Cần 2 đk: đi qua trung điểm

và vuông góc với đoạn thẳng.

3 Đường trung trực của đoạn thẳng.

* Khi d là trung trực của AB

ta cũng nói: Hai điểm A và B đối xứng với nhau qua đường thẳng d

Hoạt động 4: Củng cố: (8 phút)

- Hãy nêu định nghĩa về

hai đường thẳng vuông

a

Trang 7

III Rút kinh nghiệm:

Tiết 4 Ngày dạy: /08/10

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

* Kiến thức:

- Giải thích được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau

- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với đường thẳng cho trước

- Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng

- Bước đầu tập suy luận

- GV: SGK, thước, êke, giấy rời, bảng phụ

- HS: Gấy rời, êke,thước kẻ

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới :

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (10 phút)

HS1: - Thế nào là hai đường thẳng vuông góc?

- Cho đường thẳng xx’ và O thuộc xx’ hãy vẽ đường thẳng yy’ qua O và vuông góc với xx’?

HS2: - Thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng?

- Cho đoạn thẳng AB = 4cm Hãy vẽ đường trung trực của đoạn thẳng AB

Hoạt động 2:Luyện tập (30 phút)

Trang 8

- Đưa bảng phụ có vẽ hình

bài 17 trang 87 SGK

- Gọi lần lượt 3 HS lên

bảng kiểm tra xem hai

trên, ta đều có a và a’

vuông góc với nhau.

? Hãy cho biết vị trí của 3

điểm A, B, C có thể xảy ra?

- Trường hợp A, B, C không thẳng hàng thì d1 và d2 cắt

Trang 9

nhau tại một điểm.

IV Rút kinh nghiệm:

Tiết 5 Ngày dạy: 27/08/10

§ 3 CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG

* Thầy: Thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm

* Trò: Thước thẳng, thước đo góc, đọc trước bài học

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp :

Trang 10

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (10 phút)

a Vẽ hai đường thẳng

phân biệt a và b

b Vẽ đường thẳng c cắt a

tại A, cắt b tại B

c Hãy cho biết có bao

nhiêu góc đỉnh A, bao

nhiêu góc đỉnh B

- HS lên bảng vẽ và trả lời

Có 4 góc đỉnh A, 4 góc đỉnh B

Hoạt động 2: Góc so le trong, góc đồng vị (15 phút)

- Sử dụng hình vẽ trong

phần kiểm tra bài cũ

- Giới thiệu: + hai cặp góc

so le trong là A1 và B3 ;A4

và B2

+ Bốn cặp góc đồn vị là:

A1 và B1 ; A2 và B2 ;

A3 và B3 ; A4 và B4

- Cho cả lớp làm ?1 Gọi 1

HS lên bảng vẽ hình và

thực hiện các yêu cầu của

đề toán

? Đâu là 2 cặp góc sole

trong? Đâu là 4 cặp góc

đồng vị?

- Làm ?1

- Ghi kết quả lên bảng

1 Góc so le trong, góc đồng vị.

Các cặp góc: A1 và B3 ; A4 và

B2

Là các cặp góc so le trong Các cặp góc

A1 và B1 ; A2 và B2 ;

A3 và B3 ; A4 và B4

Là các cặp góc đồng vị

2 cặp góc sole trong:

+ A1 và B1

+ A4 và B2

4 cặp góc đồng vị:

+ A1 và B1

+ A2 và B2

+ A3 và B3

+ A4 và B4

Hoạt động 3: Tính chất (13 phút)

- Yêu cầu HS quan sát hình

13 Gọi 1 HS đọc hình 13

! Hãy tính góc A1 và góc

B3

? Hai góc A4 và A1 có quan

hệ như thế nào với nhau?

- Có 1 đường thẳng cắt hai đường thẳng tại A và B

có A4 = B2 = 450

- Hai góc kề bù.

- Hai góc kề bù có tổng số đo

2 Tính chất

c B

A

1

1 2

2

3

3 4

4

a b

B 1

1 2

3

4

4 z

t

u

v x

y

3

2

A

2

3 A (

) 1

1 2 3 4

4

B

c

B

A

1

1 2

2

3

3 4

4

a b

^

^

Trang 11

- Hướng dẫn tương tự đối

với câu b và câu c (Chú ý

+A1 = B1 = 1350

+A1 = B1 = 1350

Tính chất: Nếu đường thẳng

cắt hai đường thẳng a , b và trong các góc tạo thành có một cặp góc sole trong bằng nhau thì:

a) Hai góc sole trong còn tại bằng nhau

IV Rút kinh nghiệm:

Tiết 6 Ngày dạy: /08/10

§ 4 HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I Mục tiêu:

* Kiến thức: Ôn lại thế nào là 2 đường thẳng song song (đã học ở lớp 6) Công nhận dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước và song song với đường thẳng ấy

* Kĩ năng: Rèn kĩ năng vẽ hình, kĩ năng nhận dạng, kĩ năng trình bầy

* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập

II Chuẩn bị:

* Thầy: Thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm

* Trò: Thước thẳng, thước đo góc, đọc trước bài học

III Tiến trình lên lớp:

Trang 12

HĐ của thầy HĐ của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Nêu tính chất góc tạo bởi

đường thẳng cắt hai đường

thẳng?

- Hãy nêu vị trí của hai

đường thẳng phân biệt?

1 Nhắc lại kiến thức lớp 6 (SGK)

Hoạt động 3: Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song (15 phút)

- Cho cả lớp làm ?1, đoán

xem các đường thẳng nào

song song với nhau

nhận biết hai đường thẳng

song song với nhau.

? Hãy diễn đạt cách khác

để nói lên a và b là hai

đường thẳng song song?

Ước lượng bằng mắt và trả lời:

- Đường thẳng a song song với

- Hình b: Cặp góc cho trước là cặp góc sole trong, số đo hai

góc đó không bằng nhau.

- Hình c: Cặp góc cho trước là cặp góc đồng vị, số đo mỗi góc đều bằng 600

- a và b là hai đường thẳng không có điểm chung.

2 Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

Tính chất: Nếu đường thẳng c

cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc sole trong bằng nhau (hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau) thì a và b song song với nhau

600

600

m

Trang 13

Hoạt động 4: Vẽ hai đường thẳng song song (13 phút)

- Cho HS trao đổi nhóm để

nêu được cách vẽ của bài ?

2 Tr 91

- Yêu cầu các nhóm trình

bày trình tự vẽ (bằng lời)

vào bảng nhóm

- Gọi 1 đại diện lên bảng

vẽ lại hình như trình tự của

nhóm

- Giới thiệu hai đoạn thẳng

song song, hai tia song

* Chú ý: Nếu biết hai đường

thẳng song song thì ta nói mỗi đoạn thẳng (mỗi tia) của đường này song song với mọi đoạn thẳng (mọi tia) của đường thẳng kia

Hoạt động 6:Dặn dò (2 phút)

- Học kỹ lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK

- Làm các bài tập 25, 26 trang 91 SGK

IV Rút kinh nghiệm:

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

* Kiến thức:

- Thuộc và nắm chắc dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

- Biết vẽ thành thạo đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước và song song với đường thẳng đó

A B +

y’

Trang 14

- Sử dụng thành thạo Eke và thước thẳng hoặc chỉ dùng riêng êke để vẽ hai đường thẳng song song.

* Kĩ năng: Rèn kĩ năng vẽ hình, kĩ năng nhận dạng, kĩ năng trình bầy

* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập

II Chuẩn bị:

* Thầy: Thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm

* Trò: Thước thẳng, thước đo góc, đọc trước bài học

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (6 phút)

- Thế nào là hai đường

thẳng song song?

- Trong các câu trả lời sau,

hãy chọn câu đúng:

a) Hai đường thẳng song

song là hai đường thẳng

không có điểm chung

b) Hai đường thẳng song

song là hai đường thẳng

không cắt nhau

c) Hai đường thẳng song

song là hai đường thẳng

phân biệt không cắt

nhau

d) Hai đường thẳng song

song là hai đường thẳng

không cắt nhau, không

của đầu bài

? Dấu hiệu nhận biết hai

đường thẳng song song?

! Từ đó nhận xét hình vẽ và

trả lời.

- Đọc đề toán:

? Bài toán cho điều gì? yêu

- Vẽ hình và trả lời câu hỏi SGK

- Phát biểu lại dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

Trang 15

? Hãy dùng thước đo góc

kiểm tra xem hai góc xOy

sole trong bằng nhau)

- Trên đường thẳng đó lấy điểm D sao cho AD = BC.

- Lên bảng vẽ

- Có thể vẽ được hai đoạn AD

và AD’ cùng song song với BC

và bằng BC.

- Trên đường thẳng qua A và song song với BC, lấy D’ nằm khác phía D đối với A, sao cho

AD’=AD

- Phân tích bài 29

- vẽ góc nhọn x’Oy’ có O’x’//Oy; O’y’ // Oy So sánh xOy với x’Oy’

- Xem lại các bài tập đã chữa

- Làm các bài tập 30 trang 92 SGK Bài 24, 25, 25 trang 78 SBT

- Bằng suy luận hãy khẳng định hai góc xOy và x’Oy’ cùng nhọn có O’x’ // Ox ; O’y’ // Oy thì xOy = x’Oy’

IV Rút kinh nghiệm:

y y’

Trang 16

§ 5 TIÊN ĐỀ ƠCLÍT VỀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

* Thầy: Thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm

* Trò: Thước thẳng, thước đo góc, đọc trước bài học

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (6 phút)

Bài toán: Cho điểm M không thuộc đường thẳng a vẽ đường thẳng b đi qua M và b//a.

- HS1 lên bảng vẽ hình

- HS2 lên bảng thực hiện lại và cho nhận xét

HS2 : Đường thẳng b em vẽ qua M và b//a trùng với

Đường thẳng bạn vẽ

- GV (nói): Để vẽ đường thẳng b đi qua điểm M và b//a

thì ta có nhiều cách vẽ Nhưng liệu có bao nhiêu đường thẳng

đi qua M và song song với đường thẳng a.

- Đây là nội dung của bài học hôm nay.

Hoạt động 2: Tiên đề Ơclít

! Bằng kinh nghiệm thực tế

người ta nhận thấy : Qua

điểm M nằm ngoài đường

- Thông báo lại nội dung

tiên đề Ơclit trong SGK

- Yêu cầu HS nhắc lại và

vẽ hình vào vở

- Nhắc lại nội dung tiên đề 1 Tiên đề Ơclít

Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó

Điểm M nằm ngoài đường thẳng a Đường thẳng b đi qua

M và song song với a là duy nhất

Hoạt động 2: Tính chất của hai đường thẳng song song

- Cho HS làm phần ? trong

SKG

- Làm phần ? trong SKG

()

M

Trang 17

? Qua bài toán trên em có

nhận xét gì?

? Kiểm tra xem hai góc

trong cùng phía có quan hệ

như thế nào với nhau?

+ Hai góc đồng vị bằng nhau.

+Hai góc trong cùng phía bù nhau.

- Phát biểu tính chất trong SKG

2 Tính chất của hai đường thẳng song song

Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì:

+ Hai góc so le trong bằng

nhau

+ Hai góc đồng vị bằng nhau +Hai góc trong cùng phía bù nhau

c) Qua A vừa có a // b, vừa có

AP // b điều này trái với tiên đềƠclit

- Vậy đường thẳng AP và đường thẳng a chỉ là 1 hay :

A4 = PAB = B1

- BT 32: HS : Đứng tại chỗ trả lời :

5 Hoạt động nối tiếp:

Học kỹ lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK

233

44

A

(

B ) 1

Trang 18

Tuần 5 Ngày soạn: 10/09/09 Tiết 9 Ngày dạy: 11/09 09

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

* Kiến thức: Cho hai đường thẳng song song và một cát tuyến, nếu biết số đo của một

góc thì phải tính được số đo của góc còn lại Vận dụng được tiên đề Ơclit và tính chất của hai đường thẳng song song để giải bài tập Bước đầu biết suy luận bài toán và biết

cách trình bày bài toán

* Kĩ năng: Rèn luyện, tính cẩn thận, khả năng tư duy, tính sáng tạo cho HS, bước đầu làm quen với cách suy luận

* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập

II Chuẩn bị:

* Thầy: Thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm

* Trò: Thước thẳng, thước đo góc, đọc trước bài học

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ :

Được thay bằng kiểm tra viết 15 phút

Trong hình vẽ, biết a //b

Hãy nêu tên các cặp góc bằng nhau của hai

tam giác CAB và CDE Giải thích vì sao

Trang 19

! Không nhất thiết phải

tính số đo của cả hai góc

- Ghi đề bài tập lên bảng

- Gọi 1 HS lên dựa vào đề

toán để vẽ hình

? Liệu c có cắt b hay

không? Vì sao?

- Gọi HS khác giải thích

- Sau khi HS2 giải thích

xong, sửa chữa và bổ sung

cho chính xác rồi cho HS

- Như hình vẽ ta biết :

a // b, AB cắt hai đường thẳng

a và b tại A và B A4 = 370

- cặp góc sole trong bằng nhau, cặp góc đồng vị bằng nhau.

- So sánh

- Tiếp thu

- B1 và A2 là cặp góc trong cùng phía.

- Tổng số đo bằng 1800

- Lên bảng vẽ hình

- HS1 : Lên điền câu a và b

- HS2 : Lên điền câu c và d

c) Tính góc B2

Ta có B2 và A1 là cặp góc trong cùng phía Mà a//b

d) B4 = A2 vì B4 = B2 (Đối đỉnh)

mà B2 = A2 (Đồng vị)

3 Bài tập : Vẽ hai đường

thẳng a, b sao cho a//b vẽ đường thẳng c cắt a tại A Hỏi

c có cắt b hay không? Vì sao?Trả lời: Nếu đường thẳng c

không cắt b thì c phải song song với b khi đó qua A, ta

vừa có a//b vừa có c//b, điều này trái với tiên đề Ơclit Vậy

a

( B )

( )b

1

234

370

1234

1

2342341

A a

b

c

A

Trang 20

cả lớp ghi vào vở nếu a//b và c cắy a thì c cắt b.

4 Đánh giá:

5 Hoạt động nối tiếp:

- Xem lại các bài tập đã chữa

- Làm bài tập sau: Cho hai đường thẳng a và b biết đường thẳng c vuông góc với đường thẳng a và c vuông góc với b Hỏi a và b có song song với nhau hay không? Vì sao?

Tiết 10 Ngày day: 11/09 09

§ 6 TỪ VUÔNG GÓC ĐẾN SONG SONG

* Thầy: Thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm

* Trò: Thước thẳng, thước đo góc, đọc trước bài học

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ :

- Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

Trang 21

- Cho điểm M nằm ngoài đường thẳng d Vẽ đường thẳng c đi qua M sao cho c vuông góc với d.

- Vẽ tiếp đường thẳng d’ đi qua M và d’ ⊥c

3 Bài mới:

Hoạt động 1:

Vào bài mới dựa vào

phần kiểm tra bài cũ

Vì đường thẳng d và d’ cắt c tạo thành cặp góc sole trong (hoặc đồng) vị bằng nhau, theo dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song thì d //

d’

- a có song song với b Vì c cắt

a và b tạo thành cặp góc sole trong bằng nhau nên a//b.

- Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.

- c phải cắt b vì ngược lại thì

c//b

Gọi c a tại a như vậy qua điểm A có hai đường thẳng a

và c cùng song song với b

Điều này trái với tiên đề Ơclit

Vậy c cắt b.

- Giả sử c cắt b tại B, theo tính chất hai đường thẳng song song có: B1 = A3 = 900

(hai góc sole trong) => c ⊥b

- Nhận xét => tính chất 2

1 Quan hệ giữa tính vuông góc với tính song song.

Tính chất 1: Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau

Tính chất 2: Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia

2 Ba đường thẳng song song

M

º

º

º c

b

B

1 2

^ ^

2

Trang 22

song song với nhau.

* Chú ý: Khi ba đường thẳng

d, d’, d” song song với nhau từng đôi một, ta nói ba đường thẳng ấy song song với nhau

và kí hiệu là d//d’//d”

4 Đánh giá:

- Làm các bài tập 40, 41 trang 97 SGK

5 Hoạt động nối tiếp:

- Học kỹ lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK

- Làm các bài tập 42, 43, 44 trang 98 SGK

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

* Kiến thức:

- Củng cố các tính chất từ vuông góc đến song song

- HS vận dụng tốt các tính chất vào trong thực hành giải toán

* Kĩ năng: Rèn luyện, tính cẩn thận, khả năng tư duy, tính sáng tạo cho HS, bước đầu làm quen với cách suy luận

* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập

d”

dd’

Trang 23

II Chuẩn bị:

* Thầy: Thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm

* Trò: Thước thẳng, thước đo góc, học các tính chất từ vuông góc đến song song

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu tính chất “Hai đường thẳng vuông góc với đường thứ ba”

- Ap dụng làm bài tập 40/ Tr 97 SGK

3 Bài mới:

Hoạt động 1:

- Gọi HS lên bảng GV vừa đọc đề

vừa cho học sinh vẽ lên bảng

! Vẽ c ⊥ a?

! Vẽ b ⊥ a?

? a như thế nào với b? Vì

sao? Hãy phát biểu tính chất?

Hoạt động 2:

- Gọi HS lên bảng GV vừa đọc đề

vừa cho học sinh vẽ lên bảng

! Vẽ c ⊥ a?

! Vẽ b // a?

! Ghi GT, KL?

? a như thế nào với b? Vì

sao? Hãy phát biểu tính chất?

Hoạt động 2:

- Gọi HS lên bảng GV vừa đọc đề

vừa cho học sinh vẽ lên bảng

song song với d có trái với tiên

Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì hai đường thẳng đó song song với nhau.

Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì

nó cũng vuông góc với đường thẳng kia.

b a//b Theo tính chất

c Tính chất: Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì hai đường thẳng đó song song với nhau

b a⊥b Theo tính chất

c Tính chất: Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia

a

bc

a

bc

GTKL

a//b; c ⊥ a

a⊥b

d’

dd’’

Trang 24

? Vậy d’ và d’’ như thế nào?

- Gọi HS lên bảng GV vừa đọc đề

vừa cho học sinh vẽ lên bảng

- d’’//d’

- Đồng vị

- 900 Theo tính chất hai đường thẳng song song

- kề bù 500

b - Không Vì d//d’ và d//d’’ do đó M nằm trên d là vô lý

- Có Vì chỉ có một đường thẳng duy nhất đi qua M và song song với

d d’//d’’

Bài 47 trang 98 SGKBiết a//b, Â = 900

Ĉ = 1300 Tính B = ? D = ?

5 Hoạt động nối tiếp:

- Học kỹ lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK

- Làm các bài tập 46 trang 98 SGK

Trang 25

- Hiểu được thế nào là một định lí toán học.

- HS biết ghi GT, KL và chứng minh một định lí

* Kĩ năng: Rèn luyện, tính cẩn thận, khả năng tư duy, tính sáng tạo cho HS, bước đầu làm

quen với cách suy luận

* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập

II Chuẩn bị:

* Thầy: Thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm

* Trò: Thước thẳng, thước đo góc

HS cần phải ôn tập trước các kiến thức:

 Các tính chất đã học trong các bài trước

 Xem lại cách ghi GT, KL đã biết

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ :

Nêu tính chất hai góc đối đỉnh? Chứng minh tính chất đó

3 Bài mới:

Hoạt động 1:

- Đvđ: Tính chất “hai góc đối đỉnh thì

bằng nhau” được gọi là một định lí

Thế nào là định lí ta vào bài mới

? Khẳng định này đúng hay sai?

- (Nêu Vd2) Khẳng định này đúng

hay sai?

?Vậy như thế nào là định lí?

! Lấy các Vd được coi là một định lí?

? Tính chất “ Hai góc đối đỉnh” cho ta

biết gì?

! Đó là giả thiết Kí hiệu là GT

? Tính chất “ Hai góc đối đỉnh” yêu

cầu làm gì?

! Đó là giả thiết Kí hiệu là KL

! Như vậy trong một định lí đâu là

- Trả lời

- Hai đường thẳng cắt nhau tại một điểm Tạo thành 2 góc đối đỉnh

bằng nhau” được khẳng định là đúng không phải bằng đo trực tiếp mà bằng suy luận Đó là một định lí

Vd2: Tính chất”Một đường thẳng vuông

góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia” là một định lí

Như vậy: Định lí là một khẳng định được suy ra từ những khẳng định được coi là đúng.

- Khi định lí được phát biểu dạng “Nếu…thì…”, phần nằm giữa “Nếu…thì” là giả thiết, phần nằm sau từ “thì” là kết luận

“Giả thiết” viết tắt là GT “ Kết luận” viết tắt

là KL

2 Chứng minh định lí

Định nghĩa: Chứng minh định lí là dùng lập luận để từ giả thiết suy ra kết luận.

Vd: Chứng minh định lí “Hai góc đối

đỉnh”

Ox

y

y’

x’

3( 2 ) 14xx’ cắt yy’ tại O

Trang 27

Tiết 13 Ngày dạy: /

10/09

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

* Kiến thức:

- HS biết diễn đạt định lý dưới dạng “Nếu … thì …”

- Biết minh hoạ một định lý trên hình vẽ và viết giả thiết, kết luận bằng ký hiệu

- Bước đầu biết chứng minh định lý

* Kĩ năng: Rèn luyện, tính cẩn thận, khả năng tư duy, tính sáng tạo cho HS, bước đầu làm quen với cách suy luận

* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập

II Chuẩn bị:

* Thầy: Thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm eke

* Trò: Thước thẳng, thước đo góc eke

III Tiến trình lên lớp:

lên bảng điền vào

! Sau khi điền xong thì ta

- Lên bảng vẽ hình, ghi GT và KL

- Lên bảng điền vào bảng phụ

1 Bài 51 <Tr 101>

a) Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia

b) Vẽ hình

GT a // b , c // a

1 3

Trang 28

= 1800 (vì hai góc kề bù)

Hoạt động 4: Kiểm tra 15 phút

* Đề bài: Phát biểu định lí bằng lời và ghi GT & KT của hình vẽ sau

4 Hoạt động nối tiếp:

a

bc

+

^

yx’

Trang 29

- Học thuộc lại lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK

- Xem các bài tập đã chữa

- Chuẩn bị phần ôn tập chương I

- Làm các bài tập 3, 4 trang 8 SGK

IV Rút kinh nghiệm:

ÔN TẬP CHƯƠNG I

I Mục tiêu:

* Kiến thức:

- Hệ thống lại kiến thức về đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song

- Sử dụng thành thạo các dụng cụ để vẽ hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song

- Nắm chắc dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song

- Bước đầu tập suy luận, vận dụng tính chất của các đường thẳng vuông góc, song song

* Kĩ năng: Rèn luyện, tính cẩn thận, khả năng tư duy, tính sáng tạo cho HS, bước đầu làm quen với cách suy luận

* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập

II Chuẩn bị:

* Thầy: Thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm eke

* Trò: Thước thẳng, thước đo góc, eke Chuẩn bị trước lý thuyết và bài tập ôn tập

? Hai góc như thế nào

được gọi là đối đỉnh?

2 Hai đường thẳng vuông góc

* Đường trung trực của đoạn thẳng

Trang 30

? Thế nào là đường trung

? Dấu hiệu nhận biết hai

đường thẳng song song?

? Phát biểu tiên đề Ơclit

? Hai đường thẳng phân

biệt cùng vuông góc với

- Một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì:

a) Các cặp góc sole trong bằng nhau

b) Các cặp góc đồng vị bằng nhau

e) Ba đường thẳng song song

f) Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song

M

( )

b

11

b

31

44

c

a

b

abc

a

Trang 31

- Sử dụng thành thạo các dụng cụ vẽ hình, biết diễn đạt hình vẽ bằng lời.

- Bước đầu tập suy luận vận dụng tính chất các đường thẳng vuông góc hoặc song song

để tính toán hoặc chứng minh

* Kĩ năng: Rèn luyện, tính cẩn thận, khả năng tư duy, tính sáng tạo cho HS, bước đầu làm quen với cách suy luận

* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập

II Chuẩn bị:

* Thầy: Thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm Eke

* Trò: Thước thẳng, thước đo góc, eke Chuẩn bị trước lý thuyết và bài tập ôn tập

chương

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ :

- Thực hiện trong quá trình dạy học bài mới

1 Bài 56 <Tr 104 SGK>

2 Bài 57 <Tr 104 SGK>

xx

d

M

Trang 32

B2 = 1320 (gt)

=> = 1800 – 1320

- Vẽ hình, ghi GT, KL, phát biểu tính chất bằng lời

- TC1: Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ 3 thì song song với nhau.

- TC2: Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ 3 thì song song với nhau

- Tiếp thu

giải AOB = + (tia Om nằm giữa tia OA và OB)

-Mà O1 = A1 = 1800(sole trong)

O2 + B2 = 1800 (góc trong cùng phía)

lại khi chỉ cho hình vẽ ta cũng

có thể diễn đạt bằng lời nội

dung của định lý và ghi GT -

KL

Trang 33

4 Củng cố:

- Nhắc lại cách vẽ các đường thẳng vuông góc, song song

- Cách ghi GT – KL của định lý

5 Hướng dẫn học ở nhà:

- Ôn tập các câu hỏi lý thuyết của chương I

- Xem và làm lại các bài tập đã chữa

- Tiết sau kiểm tra 1 tiết

KIỂM TRA 1 TIẾT

I Mục tiêu:

* Kiến thức:

- Kiểm tra sự hiểu bài của học sinh

- Biết diễn đạt các tính chất (định lý) qua hình vẽ

- Biết vẽ hình theo trình tự bằng lời

- Biết vận dụng các định lý vào việc tính toán số đo các góc

* Kĩ năng: Rèn luyện, tính cẩn thận, khả năng tư duy, tính sáng tạo cho HS, bước đầu làm quen với cách suy luận

* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập

II Chuẩn bị:

* Thầy: Đề bài, đáp án

* Trò: Thước thẳng, thước đo góc, eke Ôn tập

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Đề bài:

I TRẮC NGHIỆM : ( 4 điểm)

Câu 1: Điền vào chỗ trống ( ) trong các câu sau.( 2đ)

Cho biết a // b và đường thẳng c cắt a tại A, cắt b tại B theo hình dưới đây:

A2

1

3

Trang 34

Câu 2: Điền dấu “x” vào ô trống thích hợp trong các câu sau để được kết quả đúng nhất.( 2đ)

1 Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau

2 Đường trung trực của đoạn thẳng AB đi qua trung điểm của AB

3 Hai đường thẳng cắt nhau thì vuông góc

4 Nếu hai đường thẳng a,b cắt đường thẳng c mà trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau

thì hai góc đồng vị bằng nhau

II TỰ LUẬN: ( 6 điểm)

Câu1: (3đ) Cho đoạn thẳng AB dài 7 cm Vẽ đường trung trực của đoạn thẳng AB, nói cách vẽ

Câu 2: (3đ) Trên hình vẽ dưới đây, cho a // b, A = 30 ,B = 40ˆ 0 ˆ 0 Tính số đo góc AOB bằng suy luận

Trang 35

- Xác định trung điểm M sao cho AM = MB = 1 3,5

2AB= cm

- Vẽ đường thẳng d đi qua M vuông góc với AB

Đường thẳng d chính là đường trung trực của đoạn thẳng AB

VI Nhận xét – rút kinh nghiệm:

CHƯƠNG II TAM GIÁC

§ 1 TỔNG BA GÓC CỦA MỘT TAM GIÁC

I Mục tiêu:

* Kiến thức:

- HS nắm được định lý về tổng 3 góc trong tam giác

- Biết vận dụng định lý trong bài để tính số đo các góc trong tam giác

Trang 36

II Chuẩn bị:

* Thầy: Thước thẳng, thước đo góc, bìa cứng, kéo cắt giấy

* Trò: Thước thẳng, thước đo góc, kéo cắt giấy, giấy A4

III Tiến trình lên lớp:

? Dùng thước đo góc đo 3

góc của mỗi tam giác?

* Định lí: Tổng ba góc của một tam giác bằng 180 0.

KL A + B + C = 1800

Chứng minhQua A, kẻ xy // BC

N

P

Trang 37

TỔNG BA GÓC CỦA TAM GIÁC (tt)

I Mục tiêu:

* Kiến thức:

- Nắm được định nghĩa và tính chất về góc trong tam giác vuông

- Định nghĩa và tính chất góc ngoài của tam giác

* Kĩ năng:

Trang 38

- Rèn luyện, tính cẩn thận, khả năng tư duy, tính sáng tạo cho HS, bước đầu làm quen với cách suy luận.

* Thái độ:

- Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập

II Chuẩn bị:

* Thầy: Thước thẳng, thước đo góc êke

* Trò: Thước thẳng, êke, thước đo góc

III Tiến trình lên lớp:

- Giới thiệu định nghĩa

tam giác vuông

- Giới thiệu định nghĩa

góc ngoài của tam giác

như thế nào đối với góc

C của tam giác ABC?

- Vẽ tam giác vuông ABC ( A = 900)

- Lên bảng vẽ góc ngoài tại đỉnh A và đỉnh B

định nghĩa: Tam giác vuông

là tam giác có một góc vuông.

Định lý:

Trong tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau.

3 Góc ngoài của tam giác

Định nghĩa: Góc ngoài của

một tam giác là góc kề bù với một góc của tam giác ấy.

Nhận xét: Mỗi góc ngoài của

tam giác bằng tổng hai góc

C

A

B

AB; AC: Các cạnh góc vuông

Ngày đăng: 19/10/2014, 04:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   như   trong   SGK. - Hinh 7 KI 2011
nh như trong SGK (Trang 6)
Bảng   kiểm   tra   xem   hai - Hinh 7 KI 2011
ng kiểm tra xem hai (Trang 8)
Hình như đã hướng dẫn. - Hinh 7 KI 2011
Hình nh ư đã hướng dẫn (Trang 15)
Hình lên bảng) - Hinh 7 KI 2011
Hình l ên bảng) (Trang 21)
Hình như trong SGK - Hinh 7 KI 2011
Hình nh ư trong SGK (Trang 36)
Hình 80 có bằng nhau hay không? - Hinh 7 KI 2011
Hình 80 có bằng nhau hay không? (Trang 53)
Hình 87: Để ∆AMB = ∆EMC (c.g.c) Cần thêm MA = ME - Hinh 7 KI 2011
Hình 87 Để ∆AMB = ∆EMC (c.g.c) Cần thêm MA = ME (Trang 60)
Hình  86:  Để  ∆ABC   =  ∆ADC   (c.g.c)   cần  thêm góc BAC = góc DAC. - Hinh 7 KI 2011
nh 86: Để ∆ABC = ∆ADC (c.g.c) cần thêm góc BAC = góc DAC (Trang 60)
Hình và ghi giả thiết kết luận - Hinh 7 KI 2011
Hình v à ghi giả thiết kết luận (Trang 66)
Hình 101 : Trong tam giác DEF có : - Hinh 7 KI 2011
Hình 101 Trong tam giác DEF có : (Trang 67)
Hình minh hoạ. - Hinh 7 KI 2011
Hình minh hoạ (Trang 71)
Hình minh hoạ. - Hinh 7 KI 2011
Hình minh hoạ (Trang 74)
Bảng đo kiểm tra bằng ê ke. - Hinh 7 KI 2011
ng đo kiểm tra bằng ê ke (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w