Chuẩn bị của thầy và trò: 1.Thầy: -Đọc kỹ văn bản trong SGK-Nghiên cứu bài hướng dẫn giảng dạy trong SGV -Tranh về đền Hùng 2.Trò: -Đọc kỹ văn bản trong SGK -Đọc các chú thích trong SGK
Trang 1Ngày soạn : Ngày giảng:
Tiết 1,2 HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP BỘ MÔN
HDĐT: CON RỒNG CHÁU TIÊN BÁNH CHƯNG BÁNH GIẦY
(Truyền thuyết)
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
-Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết
-Hiểu được nội dung sơ lược về truyền thuyết
-Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo trong truyện
-Kể được truyện
II Chuẩn bị của thầy và trò:
1.Thầy:
-Đọc kỹ văn bản trong SGK-Nghiên cứu bài hướng dẫn giảng dạy trong SGV
-Tranh về đền Hùng
2.Trò:
-Đọc kỹ văn bản trong SGK
-Đọc các chú thích trong SGK
-Soạn các câu hỏi hướng dẫn tìm hiểu văn bản
III Các bước lên lớp
1.Ổn định
2.Kiểm tra : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3.Bài mới :
1.Giới thiệu bài:
Truyện “Con Rồng cháu Tiên” là truyền thuyết mà hầu hết người Việt không aikhông biết Nội dung, ý nghĩa truyện là gì? Truyện đã sử dụng những hình thức nàođộc đáo? Tiết học này chúng ta cùng tìm hiểu
2.Tổ chức các hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1 :
-GV cho HS đọc chú thích (SGK T7)
-Truyện “Con Rồng cháu Tiên” do ai kể
Hoạt động 2:Hướng dẫn đọc (GV nhắc cho HS chú
ý đọc diễn cảm khi phân vai:
+ Người dẫn chuyện
+ Lạc Long Quân
+ Âu Cơ
I.Tìm hiểu chung
1.Khái niệm truyền thuyết (SKG T7)2.Truyện do Nguyễn Đổng Chi kể3.Đọc truyện
II.Ý nghĩa
Truyện kể về nguồn gốc dân tộccon Rồng cháu Tiên, ngợi ca nguồngốc cao quý của dân tộc và ýnguyện đoàn kết gắn bó của dân tộcta
IV.Củng cố dặn dò:
-Kể lại truyện
-Tóm tắt truyện
Ngày soạn :
Trang 2-Hiểu được nội dung, ý nghĩa
-Chỉ ra và nói được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo của truyện
-Nghiên cứu các câu hỏi phần đọc hiểu văn bản và soạn bài
III Tiến trình hoạt động
1.Ổn định :
2.Bài mới :
1.Giới thiệu bài:
Hàng năm cứ đến các ngày lễ cổ truyền của dân tộc hay các ngày giỗ tổ tiên nhândân ta thường làm bánh chưng bánh giầy Vì sao có tục lệ đó? Tiết học này chúng ta cùngtìm hiểu
II Ý nghĩa
Bánh chưng, bánh giầy là câu chuyệnsuy tôn tài năng, phẩm chất con người trongviệc xây dựng đất nước
IV.Củng cố dặn dò:
- Kể lại truyện
- Chuẩn bị bài : Từ và cấu tạo từ tiếng Việt
Ngày soạn :
Trang 3-Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)
-Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức, từ ghép,từ láy)
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức
- Định nghĩa về từ đơn, từ phức, các loại từ phức
- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt
2 Kĩ năng
- Nhận diện, phân biệt được:
+ Từ đơn và từ phức
+ Từ ghép và từ láy
- Phân tích cấu tạo của từ
III Chuẩn bị của thầy và trò
1.Thầy:
-Đọc kỹ nội dung bài dạy trong SGK
-Chuẩn bị sẵn một bảng phân loại trên bảng da (theo mẫu trong SGK)
2.Trò:
-Đọc trước nội dung bài học SGK
-Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi ở mỗi phần trong bài học
IV Tiến trình hoạt động
1.Ổn định
II.Bài mới
1.Giới thiệu bài:
Trong giao tiếp hằng ngày chúng ta phải dùng từ ngữ diễn đạt Vậy từ là gì? Từ cócấu tạo như thế nào? Có bao nhiêu kiểu cấu tạo từ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu
rõ điều đó
2.Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học
Hoạt động 1:
Lập danh sách từ và tiếng trong câu
-GV: Gọi hs đọc lại mẫu câu trong SGK
-Cho hs xác định từ và tiếng trong câu đó
Trang 4-Giáo viên hướng dẫn hs trả lời câu hỏi 2 mục 1
-GV:Các đơn vị gọi là tiếng và từ có gì khác
nhau?
Gợi ý
Tiếng dùng để tạo từ
Từ dùng để tạo câu
-GV:Khi nào một tiếng được coi là một từ?
Khi một tiếng có thể dùng độc lập để tạo câu
được coi là một từ
-GV:Sau khi hiểu từ, em hãy phát biểu từ là gì?
(HS trả lời, gv nhắc lại sau đó gọi 2 em đọc phần
ghi nhớ sgk 13 GV khắc sâu kiến thức bằng cách
cho đặt câu chỉ ra các từ Cho cả lớp nhận xét, bổ
sung)
Hoạt động 3:
-GV cho hs quan sát câu trong sgk và điền vào
mẫu bảng phân loại
(GV treo bảng phân loại lên)
+ Cột từ đơn: từ, đấy, nước, ta, chăm, nghề, và, có,
+ GV:Dựa vào bảng đã lập em hãy phân tích từ
đơn khác từ phức như thế nào?
(từ đơn là từ chỉ có 1 tiếng , từ phức là từ có 2 hay
nhiều tiếng)
+GV mở rộng: từ phức là từ có 2 tiếng trở lên:
Vd: Hợp tác xã, Vô tuyến truyền hình
+GV Dựa vào bảng phân loại hãy nêu sự khác
nhau giữa từ láy và từ ghép?
(từ láy là từ có quan hệ ngữ âm giữa các tiếng, từ
ghép là từ có quan hệ với nhau về nghĩa)
+ GV giảng thêm:
Từ láy: có thể là láy âm hoặc láy vần
Vd: sạch sành sanh (láy âm)
Léo nhéo (lấy vần)
+GV: Về cấu tạo giữa từ ghép và từ láy có gì
giống nhau?
( cấu tạo từ 2 tiếng trở lên)
+GV: Như vậy, đơn vị cấu tạo từ là gì? (tiếng)
Hoạt động 5:
-Sau khi tìm hiểu nội dung bài học, gv chốt lại
kiến thức đã học qua các phần
Ghi nhớ: SGK T14
Trang 5c)Trong đại gia đình ngòa các quan hệ thân thiết
như anh em, ông bà còn những từ nào nữa thử kể
ra (lưu ý dùng từ ghép)
BT 2:
GV:Hãy nêu qui tắc sắp xếp các tiếng trong các
từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc?
khả năng sắp xếp
-Theo giới tính (nam, nữ)
-Theo bậc (trên dưới)
-Theo giới tính: ông bà, cha mẹ, anhchị, cậu mợ, dì dượng, cô bác,… -Theo bậc: bác cháu, chị em, dìcháu, chú cháu, cha con, mẹ con,cháu chắt,…
BT 3:
-Cách chế biến bánh: rán, nướng,hấp, nhúng, tráng,…
-Nguyên liệu làm bánh: nếp, tẻ,khoai, ngô, sắn, đậu xanh
-Tính chất của bánh: dẻo, phồng,khô, ướt
-Hình dáng của bánh: gối, quấnthừng, tai heo,…
b)Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè,thỏ thẻ , léo nhéo, lầu bầu,…
c)Tả dáng điệu: lừ đừ, là lướt,nghênh ngang, ngông nghênh,…
Trang 7Ngày soạn : Ngày giảng:
Tiết 4 GIAO TIẾP VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
I Mục tiêu cần đạt
-Huy động kiến thức của hs về các loại văn bản mà hs đã biết
-Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích, giao tiếp và phương thức biểuđạt
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt
- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụthể
III Chuẩn bị của thầy và trò
1.Thầy:
-Đọc kĩ nội dung bài dạy trong sgk
-Chuẩn bị một số văn bản để dùng làm dụng cụ trực quan: giấy mời, thiệp mời,đơn xin phép,…
2.Trò:
-Đọc kĩ nội dung bài học trong sgk
-Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi trong sgk
IV Tiến trình hoạt động
1.Ổn định
II.Bài mới
1.Giới thiệu bài:
Chúng ta đã từng nghe nói đến văn bản và phương thức biểu đạt Vậy chúng làgì? Tiết này chúng ta cùng tìm hiểu
2.Tiến trình tổ chức các hoạt động
Hoạt động 1:
-Gv:Cho hs đọc câu hỏi 1a trong sgk và
trả lời
(Định hướng : Trong đời sống khi có một
tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng mà cần
biểu đạt cho mọi người biết thì phải nói ra
hoặc viết ra)
-Gv:Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình
cảm, nguyện vọng ấy một cách trọn vẹn
I.Bài học
1.Văn bản và mục đích giao tiếp
Trang 8cho người khác hiểu em phải làm như thế
nào?
(Hs có thể phát biểu suy nghĩ riêng song
phải đúng vào các ý sau:
+Viết phải đúng ngữ pháp (câu phải có
chủ ngữ, vị ngữ)
+Nói phải có đầu có đuôi)
-Sau đó, gv chốt lại:
Muốn cho người khác hiểu được một cách
đầy đủ, trọn vẹn một tư tưởng nguyện vọng
ta phải tạo lập một văn bản nghĩa là viết
phải mạch lạc, chặt chẽ, nói phải có đầu có
đuôi hoạt động giao tiếp
-Cho hs đọc câu C sgk t16 và trả lời các câu
hỏi:
-Câu ca dao sáng tác ra để làm gì? (để
khuyên răn mọi người )
-Nó muốn nói lên vấn đề gì? (là phải giữ
chí cho bền)
-Hai câu 6, 8 liên kết với nhau như thế
nào? (Chữ cuối câu 6 vần với chữ 6 câu 8)
Câu 6 diễn đạt ý: giữ chí cho bền
Câu 8 diễn đạt ý: không dao động khi
người khác thay đổi chí hướng
Vì vậy 2 câu có sự liên kết chặt chẽ
-Câu ca dao trên đã biểu đạt 1 ý trọn vẹn,
đầy đủ chưa? (1 ý trọn vẹn đầy đủ)
-Theo em, câu ca dao trên có thể coi là 1
văn bản không? (1 văn bản)
Hoạt động 2:
-Gv cho hs đọc câu hỏi d và trả lời
Lời phát biểu cũng là 1 văn bản vì là
chuỗi lời có chủ đề- nghĩa là có vấn đề chủ
yếu xuyên suốt, tạo thành mạch lạc của văn
bản, có các hình thức liên kết với nhau: Đây
là văn bản nói
-Cho hs đọc câu hỏi d và trả lời
(Bức thư là văn bản viết)
-Hs đọc câu hỏi e và trả lời
(Những đơn xin học, bài thơ đều là văn
bản)
-Hãy kể thêm một số văn bản mà em biết
(Hs kể-gv cho các em xem một số văn
bản)
Sau đó, gv chốt lại 2 vấn đề:
Ghi nhớ: mục 1 và 2 sgk t17
Trang 9-Gv cho hs tìm vd về các kiểu văn bản và
phương thức biểu đạt văn bản (Theo mẫu
V.Củng cố dặn dò
-Học phần ghi nhớ trong sgk
-Chuẩn bị bài: Thánh Gióng
Ngày soạn : Ngày giảng:
Trang 10-Kể lại được truyện
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về đề tàigiữ nước
- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của ông cha ta được
kể trong một tác phẩm truyền thuyết
2 Kĩ năng
- Đọc, hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại
- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản
- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian
III Chuẩn bị của thầy và trò
-Trả lời câu hỏi phần đọc hiểu văn bản
IV Tiến trình hoạt động
1.Ổn định
2.Kiểm tra
1.Nêu ý nghĩa truyện “Bánh chưng, bánh giầy”
2.Truyện “Bánh chưng, bánh giầy” có những chi tiết kỳ ảo nào?
+HD hs đọc truyện (chú ý giọng điệu thay đổi theo
diễn biến truyện)
+Tiếp theo… “cứu nước”
+Tiếp theo… “lên trời”
Trang 11?Hãy nêu những chi tiết nói về sự ra đời của Gióng
Hs trả lời –Gv quy về các chi tiết
+bà mẹ ướm chân, thụ thai 12 tháng
+3 tuổi không biết nói cười
?Em nhận xét gì về những chi tiết này
chi tiết không bình thường, mang màu sắc kì lạ
?Những yếu tố khác thường đó nhấn mạnh điều gì
+ Đòi mẹ mời sứ giả
+ Gióng đòi đánh giặc
+ Lớn nhanh như thổi
-Gv: Chi tiết: tiếng nói đầu tiên đòi đánh giặc có ý
nghĩa như thế nào?
+ Ca ngợi ý thức đánh giặc Gióng là hình ảnh của
người dân yêu nước mãnh liệt dù bình thường sống âm
thầm
-Gv: Chi tiết: Gióng đòi ngựa sắt, áo giáp sắt thể hiện
điều gì?
(Vũ khí hiện đại để đánh giặc ngoại xâm)
-Gv: Hỏi câu 2c trang 23
Gióng tiêu biểu cho sức mạnh của toàn dân
-Gv: Hỏi câu 2d trang 23
+ Quan niệm về người anh hùng xưa: khổng lồ về thể
xác, sức mạnh, chiến công
+ Khi lịch sử đặt ra vấn đề sống còn đòi hỏi dân tộc
phải tự thay đổi tư thế, tầm vóc
-Gv: Hỏi câu d trang 23
Đánh giặc bằng tất cả những gì có được
Liên hệ: chống Pháp “Ai có súng dùng súng, ai có
gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc,
II.Tìm hiểu chi tiết
1 hình tượng người anh hùngtrong công cuộc giữ nước
- Xuất thân bình dị nhưng cũngrất thần kỳ
- Lớn nhanh một cách kì diệutrong hoàn cảnh đất nước cógiặc xâm lược cùng nhân dânđánh giặc giữ nước
Trang 12thuổng, gậy gộc” (HCM)
Chống Mỹ: út tịch
-Gv Những chi tiết đ (sgk T23) có ý nghĩa ntn?
-Gv:Gọi hs đọc lại câu “Đến đấy…lên trời” Hình
ảnh Gióng cởi áo sắt để lại bay thẳng về trời có ý
nghĩa ntn?
+ Bất tử
+ Không màng danh lợi
-Gv: Qua phần phân tích em hãy nêu tất cả các chi
tiết tưởng tượng trong truyện?
-Gv: Những chi tiết đó được miêu tả dân gian sáng
tác nhằm mục đích gì?
ca ngợi lòng yêu nước nồng nàn tinh thần chiến đấu
dũng cảm vì nước, vì dân không màng danh lợi
Gv: mở rộng, nâng cao:
Phẩm chất tốt đẹp của Gióng cũng là sản phẩm của
thiếu niên, của cả dân tộc VN thể hiện rõ nét qua công
cuộc đấu tranh giữ gìn độc lập
-Gv:Hãy nêu những chi tiết liên quan đến truyện TG
Thể hiện lòng yêu quý kính trọng người anh hùng
Yêu mến, tự hào vào sự bất tử
Hoạt động 3:
Thực hiện phần ghi nhớ
-Gv: Em hãy nhắc lại thế nào là chi tiết tưởng tượng
kì ảo?
Chi tiết không có thật, hư cấu, yếu tố thần kì
-Gv: Nêu ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng
Dựa vào phần ghi nhớ phát biểu
Gv chốt lại như trong sgk
Hs đọc ghi nhớ
Hoạt động 4:
-Thực hiện phần luyện tập
+Gv hướng dẫn hs xác định yêu cầu làm bt 1 và 2
(trang 24 sgk) –làm bài (nếu còn thời gian cho hs kể lại
2 Sự sống của TG trong lòngdân tộc
- Thánh Gióng bay về trời, trợ vềvới cõi vô biên bất tử
- Dấu tích của những chiến côngcòn mãi
4 Ý nghĩa Thánh Gióng ca ngợi hìnhtượng người anh hùng đánh giặctiêu biểu cho sự trỗi dậy củatruyền thống yêu nước, đoàn kết,tinh thần anh dũng, kiên cươngcủa dân tộc ta
III.Ghi nhớ: sgk t23 IV.Luyện tập
-BT 1, 2(t24)-BT 3: Tập kể diễn cảm nộidung của truyện
Trang 13nội dung chính của truyện)
-Sau khi hs làm bài xong, gv nhận xét, định hướng đi
vào các ý chính (t61-SGV)
+Đây là hội thi dành cho lứa tuổi thiếu niên
+Mục đích của hội thi là khỏe để học tập tốt, lao động
tốt góp phần vào sự nghiệp bảo vệ và xây dựng đất
nước
V.Củng cố dặn dò
-Học phần ghi nhớ sgk
-Soạn BT 1, 2, 3 (Trang 9, 10) sách BT
-Đọc thêm 4 câu thơ Tố Hữu (SGK T24)
-Chuẩn bị bài: Từ mượn
Trang 14Ngày soạn : Ngày giảng:
I Mục tiêu cần đạt
Hs cần đạt các yêu cầu sau:
-Hiểu được thế nào là từ mượn
-Bước đầu tiên biết sử dụng từ mượn một cách hợp lý trong nói và viết
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức
- Khái niệm từ mượn
- Nguồn gốc của từ mượn
- Nguyên tắc mượn từ trong tiếng Việt
- Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản
2 Kĩ năng
- Nhận biết được các từ mượn trong văn bản
- Xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn
- Viết đúng những từ mượn
- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn
- Sử dụng từ mượn trong nói và viết
III Chuẩn bị của thầy và trò
-Đọc kỹ nội dung bài học trong sgk
-Suy nghĩ về các câu hỏi ở sgk của bài học
IV Tiến trình hoạt động
1.Ổn định
2.Kiểm tra
1.Phân loại từ đơn, từ phức? Cho vd
2.Phân biệt từ ghép, từ láy? Cho vd
3.Bài mới
1.Giới thiệu bài:
Trong quá trình phát triển và do sự tiếp xúc với các dân tộc, các quốc gia trên thếgiới ngôn ngữ của chúng ta đã có sự xâm nhập, vay mượn từ của các ngôn ngữkhác Lớp từ đó được gọi là từ mượn hay còn gọi là “Từ vay mượn”, “từ ngoại lai”
mà chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay
2.Tiến trình hoạt động
Hoạt động 1
-Gv cho hs quan sát câu văn mục 1 trong sgk ở bảng da
-Gv: Hãy đọc lại văn bản trên và giải thích từ
Trang 15-Gv:Vì sao các từ khác trong câu văn không được chú
thích?
Đó là những từ quen thuộc, dễ hiểu do nhân dân sáng
tạo ra gọi là từ thuần Việt
-Gv cho hs phát biểu về từ thuần Việt
Hoạt động 2:
Xác định nguồn gốc của từ:
-Gv:Các từ “trượng”, “tráng sĩ” cần chú thích ta mới hiểu
vì đây là từ mượn của nước khác Đó là từ mượn của
tiếng Hán (TQ)
-Các em có thể tìm hiểu thêm một số từ mượn gốc Hán
Hoạt động 3:
Xác định nguồn gốc của từ mượn ở ngôn ngữ khác
(ngoài gốc Hán rút ra khái niệm)
Hs đọc câu 3 sgk: Gv chia bảng ra 2 phần cho các em
nêu những từ mượn: từ muợn: từ tiếng Hán 1 cột, từ
thích vì sao ta phải mượn chúng
-Từ đó phát biểu: Từ mượn là từ ntn? Trong tiếng Việt
bộ phận từ mượn nào quan trọng nhất?
Hoạt động 4:
Nhận xét về cách viết từ mượn
-Gv viết hai từ ra-di-o và in-tơ-net cho hs nhận xét cách
viết rồi giải thích cho các em
-Gv: Giải thích như phần ghi nhớ sgk t25
Hoạt động 5:
Đọc phần ghi nhớ sgk t25
Hoạt động 6:
Tìm hiểu nguyên tắc mượn từ
-Cho hs đọc phần ý kiến bác Hồ sgk t25 và dẫn dắt cho
hs về nguyên tắc mượn từ chú ý 2 điểm
+ Mặt tích cực: làm giàu ngôn ngữ dân tộc
+ Mặt tiêu cực: làm cho người dân tộc bị pha tạp nếu
mượn từ một cách tùy tiện (Gv minh họa) Cho hs đọc
Trang 16BT 2: Gv cho hs làm theo nhóm, thảo luận ghi trên giấy
sau đó nộp lên cho gv chấm, chữa vào vở
BT 3: Gv cho hs theo nhóm như BT 2
BT 4: Gv cho hs chỉ ra các từ mượn và trao đổi thảo luận
về hoàn cảnh giao tiếp
BT 5: Gv cho hs xếp sgk đọc to rõ cho hs viết:
-Giấy gv thu về nhà chấm 5 -> 10 em: võ sĩ, Mai-cơn
Giắc-xơn, ngạc nhiên, buồm Xô-Viết, giang sơn
nhiên, tự nhiên, sính lễb)Gia nhân (HV)c)Pốp, in-tơ-net: Anh2
a)khán giả khàn: xem, giả: người b)Yếu điểm
yếu : quan trọngc)yếu nhân (yếu: quan trọng, 3
a)Đơn vị đo lường: mét,kilogam, lít, hec-tô-mét
b)tên bộ phận xe đạp: ghiđông, pê đan, gac-đờ-bu
c)Tên đồ vật: ra-đi-ô, lông
vi-ô-4 Các từ mượn: phôn, fan, nốcao
5.Viết chính tả Yêu cầu: chú ý viết đúngnhững từ có phụ âm S đứngđầu
V.Củng cố, dặn dò
-Thế nào là từ mượn? Tìm ví dụ
-Vì sao ta không nên mượn từ nước ngoài một cách tùy tiện?
-Chuẩn bị bài mới: Tìm hiểu chung về văn tự sự
Trang 17Ngày soạn : Ngày giảng:
I.Mục tiêu bài học
Giúp hs
-Nắm được mục đích giao tiếp của tự sự
-Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự và bước đầu biết phân tích các sự việctrong tự sự
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức
Đặc điểm của văn bản tự sự
2 Kĩ năng
- Nhận biết được văn bản tự sự
- Sử dụng được một số thuật ngữ: tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể
III Chuẩn bị của thầy và trò
1.Thầy:
-Đọc kỹ nội dung bài dạy trong sgk, tham khảo sgv
-1 bảng phụ liệt kê các sự việc thứ tự trước sau của truyện “Thánh Gióng”
2.Trò:
-Đọc kĩ nội dung bài học trong sgk
-Suy nghĩ và tìm câu trả lời cho các câu hỏi phần 1, 2 trong sgk
IV Tiến trình hoạt động
1.Giới thiệu bài
Tham khảo sgv trang 67
2.Tiến trình hoạt động dạy và học
Hoạt động 1:
Nêu tình huống
-Gv: Cho hs đọc các tình huống trong sgk (BT 1 T27)
trong các trường hợp như thế người trả lời câu hỏi này
phải làm như thế nào?
người trả lời phải kể chuyện
-Gv: Riêng trường hợp 4 có gì đặc biệt?
người yêu cầu cũng là người kể
-Gv: Qua những trường hợp này, em hiểu tự sự đáp
ứng những yêu cầu gì của con người?
Kể chuyện, giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu
vấn đề và bày tỏ sự khen chê
Trang 18Nêu câu hỏi và phân tích cho hs hiểu về phương thức tự
sự
-Gv: Văn bản TG mà em vừa học được xem là văn bản
tự sự Văn bản tự sự này cho ta biết những điều gì?
(truyện kể về ai? Thời gian nào? Làm việc gì? Diễn biến
của sự việc, kết quả ra sao, ý nghĩa của sự việc ntn?)
-Vì sao nói TG là truyện ca ngợi công đức của vị anh
hùng làng Gióng?
Hs: trao đổi với nhau theo nhóm (nội dung những vấn
đề hs tiết trước đã được học)
-Gv: Cho đại diện các nhóm phát biểu, gv chốt lại Cho
hs liệt kê các sự việc theo thứ tự trước sau
Hs: Trao đổi với nhau theo nhóm rồi phát biểu xong cho
1 hs lên bảng ghi, cả lớp nhận xét bổ sung
-Gv: Đưa bảng phụ có liệt kê các sự việc theo thứ tự của
truyện TG
-Gv: Từ thứ tự của sự việc đó, em hãy trình bày đặc điểm
của phương thức tự sự
kể lại một chuỗi sự việc theo thứ tự nhất định nhằm thể
hiện một ý nghĩa nào đó
-Gv: Bản thân từ “tự sự” cũng thể hiện đặc điểm văn bản
này “Tự” chữ Hán là kể, “sự” là việc, chuyện tự sự là kể
chuyện
-Gv: cho hs đọc ghi nhớ trong sgk 2 lần và ghi ghi nhớ
-Gv: Nêu mục tiêu tự sự chỉ là kể việc TG đánh giặc có
cần kể hết 8 sự việc không? Vì sao?
Không cần kể 8 sự việc, chỉ cần kể từ sự việc 2 đến sự
BT 4: Làm theo nhóm Chú ý lựa chọn chi tiết, tóm tắt
cử đại diện trình bày
(GV nhận xét)
BT 5: Nên kể vắn tắt một vài thành tích của Minh để các
bạn trong lớp hiểu Minh là người “Chăm học, học giỏi
lại thường giúp đỡ bạn”
- Truyện TG 1.Sự ra đời 2.Gióng biết nói và nhậntrách nhiệm đánh giặc
3.Gióng lớn nhanh như thổi 4.Gióng vươn vai thành tráng
sĩ, ra trận 5.Gióng đánh tan giặc 6.Gióng lên núi, cởi bỏ áogiáp sắt bay về trời
7.Vua lập đền thờ và phongdanh hiệu
Ý nghĩa: yêu cuộc sống2.Bài thơ thuộc loại tự sự3.Có nội dung tự sự4.Kể tóm tắt nhằm giải thích làchính (khoảng 10->12 dòng)đưa kết thúc lên trước: Tổ tiênngười Việt xua là
5.BTVN
V.Củng cố dặn dò
- Học bài, làm bài tập
Trang 19- Chuẩn bị bài “Sơn Tinh, Thủy Tinh”
Trang 20Ngày soạn : Ngày giảng:
Tiết 10+11 SƠN TINH, THỦY TINH
I Mục tiêu cần đạt
-Hiểu truyền thuyết STTT nhằm giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở châu thổ Bắc Bộthời các vua Hùng dựng nước và khát vọng của người Việt Cổ trong việc giải thích và chếngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức
- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh
- Cách giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ và khát vọng của ngườiViệt cổ trong việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình trong truyền thuyết
- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: sử dụng nhiều chi tiết kì lạ, hoang đường
2 Kĩ năng
- Đọc, hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại
- Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện
- Xác định ý nghĩa của truyện
- Kể lại được truyện
III Chuẩn bị của thầy và trò
1.Thầy:
-Đọc STTT trong sgk
-Đọc bài thơ STTT của Nguyễn Nhược Pháp
-Tranh vẽ cảnh STTT giao đấu
2.Trò
-Đọc văn bản và soạn các câu hỏi trong sgk
IV Tiến trình hoạt động
1.Ổn định
2.Kiểm tra
1.Em hãy nêu những chi tiết kỳ ảo, hoang đường trong truyện TG?
2.Nêu ý nghĩa của truyện TG?
Hướng dẫn hs thảo luận tìm hiểu văn bản
-Gv: Văn bản STTT có thể chia làm mấy phần ? Ý
nghĩa mỗi phần?
3 phần
Đ1: từ đầu đến “đôi” : Vua Hùng kén rể
Đ2: “…rút quân” : STTT cầu hôn và cuộc giao tranh
giữa 2 thần
Đ3: còn lại : Sự trả thù hàng năm của TT
I.Tìm hiểu chung
1.Chú thích: sgk t33 -ván = mâm
-nệp = cặp2.Đọc3.Bố cục: 3 phần
Trang 21Hoạt động 2:
-Gv: truyện STTT gắn với thời đại nào trong lịch sử
VN?
gắn với thời đại các vua Hùng
-Gv: Giảng thêm, mở rộng theo SGV T72: Trong
truyện nhân vật chính là ai?
ST, TT
-Gv: chuyển ý
Hùng vương thứ 18 có người con gái xinh đẹp đến
tuổi lấy chồng ý định của vua như thế nào?
chọn rể xứng đáng
-Gv: khi vua có ý định như vậy thì sự việc gì đã xảy
ra?
có 2 chàng trai đến cầu hôn đó là ST, TT đều có phép
thuật cao cường, tài giỏi
-Gv: Trước tài năng của họ, vua Hùng làm gì?
ST không hề nao núng … nước lũ
-Gv: Nhận xét của em về tài năng và cuộc giao tranh
của 2 thần
tưởng tượng, kỳ ảo
-Gv: kết quả và ý nghĩa của cuộc giao tranh
Hs: thảo luận
+ TT: hiện tượng lũ lụt
+ ST: lực lượng nhân dân đắp đê phòng chống thiên
tai, chiến thắng thiên nhiên
-Giải thích hiện tượng lũ lụt hằng năm ở châu thổ Bắc
Bộ
-Liên hệ thực tế
II.Tìm hiểu chi tiết
1 Hoàn cảnh và mục đích củaviệc vua Hùng kén rể
- Chọn phò mã xứng đáng
2 Cuộc thi tài giữ ST, TT
- Cả 2 người đều có tài cao, phéplạ
- Kết quả: ST cưới được MỵNương, TT nổi giận đuổi đánhST
3 Hiện thực được phản ánh saucâu chuyện:
- Cuộc sống lao động vật lộn vớithiên tai, lũ lụt hàng năm của cưdân đồng bằng Bắc Bộ
- Khát vọng của người Việt cổtrong việc chế ngự thiên tai, lũlụt, xây dựng, bảo vệ cuộc sốngcủa mình
- Tạo sự việc hấp dẫn: hai vị
Trang 22Hoạt động 3:
-BT 1: về nhà tập kể
-BT 2: thảo luận, trình bày
-BT 3: Truyện dân gian liên quan đến thời đại vua
Hùng
1.Nàng Út làm bánh ót
2.Sự tích hát xoan
(Quế Hoa hát cho vợ vua Hùng sinh vào mùa xuân
nên gọi là hát xuân (xoan) ở Vĩnh Phúc-Phú Thọ, vợ
vua sinh được 3 người con trai)
thần ST, TT cùng cầu hôn MỵNương
- Dẫn dắt, kể chuyện lôi cuốn,sinh động
4 Ý nghĩa
ST, TT giải thích hiện tượngmưa bão, lũ lụt xảy ra ở đồngbằng Bắc Bộ thuở các vua Hùngdựng nước; đồng thời thể hiệnsức mạnh, ước mơ chế ngự thiêntai, bảo vệ cuộc sống của ngườiViệt cổ
Trang 24Ngày soạn : Ngày giảng:
I Mục tiêu cần đạt
Giúp hs nắm được
-Thế nào là nghĩa của từ
-Một số cách giải nghĩa của từ
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức
- Khái niệm nghĩa của từ
- Cách giải thích nghĩa của từ
2 Kĩ năng
- Giải thích nghĩa của từ
- Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết
- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ
III Chuẩn bị của thầy và trò
1.Thầy: giáo án và từ điển
2.Trò: Đọc trước bài học sgk
IV Tiến trình hoạt động
1.Ổn định
2.Kiểm tra
1.Từ mượn là từ ntn? Cho vd và cho biết gốc của từ mượn đó
2.Hãy nêu cách viết từ mượn? Cho vd
2.Cách giải thích nghĩa của từ
Trang 252 cách
1.Tập quán giải thích bằng cách trình bày các
khái niệm mà từ biểu thị
2.lẫm liệt, nao núng giải thích bằng cách đưa
ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa
-“mất” theo cách giải nghĩa của nhân vật Nụ là
“ không biết ở đây”
-“mất” hiểu theo cách thông thường là không
còn được sử hữu, không có, không thuộc về
BT 3:
a) trung bìnhb) trung gian c) trung niên
BT 4: Giải thích từ theo những cách đã
biết a) rung rinh: chuyển động qua lại, liêntục, nhẹ nhàng
b) Giếng: hố đào thẳng đứng, sâu vàolòng đất để lấy nước
c) Hèn nhát: thiếu can đảm (đến mứcđáng khinh bỉ)
Trang 26Tiết 13+14 SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ
I Mục tiêu cần đạt
-Nắm được 2 yếu tố then chốt của tự sự: sự việc và nhân vật
-Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong tự sự Sự việc có quan hệ với nhau vàvới nhân vật, với chủ đề tác phẩm, sự việc luôn gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật, diễnbiến, nguyên nhân, kết quả Nhân vật vừa là người làm ra sự việc, hành động, vừa làngười được nói tới
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức
- Vai trò của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự
- Ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn bản
2 Kĩ năng
- Chỉ ra được sự việc, nhân vật trong một văn bản tự sự
- Xác định sự việc, nhân vật trong một đề bài cụ thể
III Chuẩn bị của thầy và trò
1.Thầy:
-Ghi lại các sự việc trong truyện STTT lên bảng phụ
2.Trò: đọc kỹ nội dung bài học trong sgk
C.Lên lớp
1.Ổn định
2.Kiểm tra
1.Thế nào là văn tự sự? Cho vd
2.Truyện TG có phải là văn tự sự không? Vì sao?
3.Bài mới
1.Giới thiệu bài
2.Tiến trình tổ chức các hoạt động
Hoạt động 1:
-Gv: cho hs quan sát bảng phụ ghi sẵn 7 sự việc
của truyện STTT, cho biết sự việc nào khởi đầu,
sự việc nào phát triển, sự việc cao trào, sự việc
các sv trên có tính liên tục, sv sau tiếp sv trước;
có sv trước mới có sv sau
-Gv: Vậy: ta có thể bỏ sv không?
không, vì sẽ thiếu tính liên tục sv sau không giải
thích rõ
-Gv: Nếu chúng ta thay đổi trật tự của 7 sv thì ý
nghĩa của truyện có rõ ràng không? Vì sao?
không thể thay đổi trật tự vì có sắp xếp như vậy thì
sv trước mới giải thích lí do cho sv sau
I.Bài học
1.Sự việc trong văn tự sự
Trang 27-Gv: Cho hs trả lời câu hỏi b sgk t37
+ Ai làm? STTT
+ Địa điểm? Thành Phong Châu
+ Thời gian? HV thứ 18
+ Quá trình: vua Hùng kén rễ rút quân
+ NNhân: vì sao ST cưới được MN còn TT thì
không?
+ Kết quả: hằng năm TT dâng nước đánh ST
-Gv: Theo em nếu bỏ yếu tố thời gian, địa điểm
trong truyện có được không?
không được, vì không có thời gian và địa điểm sẽ
không tạo thành câu chuyện
-Gv: sv trong văn tự sự phải được kể cụ thể:
svkết quả
sv và chi tiết phải được lựa chọn phù hợp với tư
tưởng muốn biểu đạt
Hoạt động 2:
Tìm hiểu câu 1c sgk T37
-Gv: nào thể hiện mối thiện cảm của người kể đv
ST và vua Hùng?
ST có tài xây lũy đất chống lụt, đồ sính lễ là sản
vật núi rừng, ST thắng liên tục và năm nào cũng
-Gv: Có thể xóa sv cuối được không?
không vì sv đó giải thích lũ lụt hằng năm ở sông
Hồng
-Gv chốt lại trong văn tự sự phải đươc lựa chọn
phù hợp với chủ đề, tư tưởng muốn biểu đạt
Hs đọc phần ghi nhớ 1 sgk
Hoạt động 3:
-Gv: kể tên các nhân vật trong truyện STTT?
(hỏi câu 2a trang 38)
1.ST TT
2 STTT
3 Hùng Vương, Mị Nương, lạc hầu Nhân vật
phụ cũng cần thiết vì giúp nhân vật chính hoạt
động
-Gv cho hs thực hiện câu b t38
Cho hs lập bảng và nhân vât: nhân vật, tên gọi, lai
Ghi nhớ 1: sgk t382.Nhân vật trong văn tự sự
Trang 28lịch, chân dung, tài năng
-Gv: Trong những nhân vật trên nhân vật nào
được nói nhiều nhất?
ST TT – nhân vật chính
-Gv: nhân vật nào chỉ nói qua
vua Hùng, Mị Nương, lạc hầu – nhân vật phụ
-Gv: Vậy nhân vật trong văn tự sự có vai trò ntn?
vai trò dựa vào sự tiếp thu trả lời
-ST: bốc núi… ngăn nước lũ-TT: hô mưa… đánh STa)Vai trò, ý nghĩa của các nhân vật:-STTT: nv chính
-Vua Hùng, Mị Nương: nv phụ
Ý nghĩa:
-TT: gây nên lũ lụt-ST: chiến thắng lũ lụtb)kể tóm tắt
c)Truyện được gọi là STTT vì đây là
2 nv chính Đây là cách đặt têntruyền thống, thói quen của dân gian+ Trong 3 cách đổ tên: tên cách 3 làphù hợp với tinh thần của truyện
Trang 29I Mục tiêu cần đạt
-Hiểu đươc nội dung ý nghĩa của truyện, vẻ đẹp của một số hình ảnh trong truyện “Sựtích hồ Gươm”
-Kể lại được truyện
II Chuẩn bị của thầy và trò
-Đọc trước văn bản “sự tích hồ Gươm”
-Soạn các câu hỏi phần đọc hiểu văn bản
1.Giới thiệu bài mới
-Hồ Gươm là thắng cảnh đẹp, là nét đặc trưng của thủ đô Hà Nội Hồ Gươm trướcđây có tên là hồ Tả Vọng vì sao lại đổi thành Hồ Gươm Bài học hôm nay sẽ giúp các emhiểu điều đó
-Gv đưa tranh về Hồ Gươm
+Phần đầu: Từ đầu… “đất nước” : LQ cho
nghĩa quân mượn gươm thần để đánh giặc
+Phần hai: còn lại : LQ đòi gươm sau khi
đất nước hết giặc
I.Tìm hiểu chung
1.Chú thích (sgk t42)2.Đọc
3.Bố cục: 2 phần
II Ý nghĩa
Truyện giải thích tên gọi hồ Hoàn Kiếm,
ca ngợi cuộc kháng chiến chính nghĩachống giặc Minh do Lê Lợi lãnh đạo đãchiến thắng vẻ vang và ý nguyện đoànkết, khát vọng hòa bình của dân tộc ta
V.Củng cố dặn dò
-Kể lại truyện/ Chuẩn bị bài: chủ đề và dàn bài văn tự sự
Ngày soạn : Ngày giảng:
Trang 30Tiết 15 CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ
- Yêu cầu về sự thống nhất chủ đề trong một văn bản tự sự
- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa chủ đề, sự việc trong bài văn tự sự
- Bố cục của bài văn tự sự
2 Kĩ năng
Tìm chủ đề, làm dàn bài và viết được phần mở bài cho bài văn tự sự
III Sự chuẩn bị của thầy và trò
1.Thầy: Đọc kỹ nội dung bài dạy trong sgk, tham khảo sgv
2.Trò
-Đọc kỹ nội dung bài học trong sgk
-Suy nghĩ và trả lời câu hỏi dưới nội dung văn bản sẽ học
IV Tiến trình hoạt động
1.Ổn định
2.Kiểm tra
1.Cho biết sự việc trong văn tự sự được trình bày ntn?
(thời gian, địa điểm, nhân vật cụ thể, nguyên nhân, diễn biến, kết quả theo trật tự, diễnbiến sao cho thể hiện tư tưởng mà người kể muốn biểu đạt
2.Nhân vật trong văn bản tự sự ntn?
(Thực hiện sự việc, kẻ được thể hiện trong văn bản, nv chính đóng vai trò chủ yếu thểhiện tư tưởng văn bản, nv phụ giúp nv chính hoạt động Nv được thể hiện qua: tên, lailịch, tính nết, hình dáng, việc làm)
>>ca ngợi lòng thương yêu cứu giúp người
bệnh của thầy Tuệ Tĩnh
-Gv: Tên bài văn thể hiện chủ đề của bài
văn Trong 3 nhan đề đó em hãy chọn
nhan đề thích hợp và nêu lí do?
Trang 31+Hết lòng vì người bệnh
-Gv:Khẳng định: những nhan đề đều thể
hiện chủ đề của văn bản Vậy, chủ đề là
gì?
>>Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà người viết
mượn đặt ra trong văn bản
-Gv:Đọc truyện “Phần thưởng” và trả lời
câu hỏi trang 48
-Gv: truyện này với truyện TT có gì giống
nhau về bố cục và khác nhau về chủ đề
BT 2: về nhà làm
Đọc: ghi nhớ 1 sgk t45
b)Dàn bài:
-MB: TT và giới thiệu ý đức của thầy
-TB: Diễn biến sự việc:
+Hoãn việc đi chữa bệnh cho nhà giàu đểchữa trị cho con nhà nông dân vì bệnh nguyhiểm hơn
+Chữa bệnh không vì thù lao, không màng
ân huệ-KB: bắt đầu một cuộc chữa bệnh mới
sự việc: người nông dân xin được thưởng
50 roi và chia cho quan cận thần 25 roi b)MB: câu đầu
TB: “ông ta…nhăm roi”
KB: câu cuối c)Thú vị
-Xin phần thưởng lạ lùng -kết thúc bất ngờ ngoài dự kiến d)So sánh
-Giống: sự việc ở 2 truyện đều kịch tính, cóbất ngờ, kết bài cả 2 truyện đều hay
-Khác +MB: TT: nói rõ ngay chủ đề;
PT: giới thiệu tình huống +KB: TT:có sức gợi bài hết mà thầy bắtđầu cuộc chữa bệnh mới
PT:hết truyện gọn gàng + TT: Bất ngờ ở đầu truyện; PT:bất ngờ ởcuối truyện
BT 2:
Gợi ý:
-MB: STTT: nêu tình huốngSTHG: nêu tình huống nhưng dẫn giải
Trang 32dài-KB: STTT: nêu sự việc tiếp diễnSTHG: nêu sự việc kết thúc-Có 2 cách mở bài
+Giới thiệu chủ đề truyện +Nêu tình huống nảy sinh chuyện-Có 2 cách kết bài
+kể sự việc kết thúc +kể sự việc tiếp tục sang chuyện khác
Tiết 16+17 TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ
I Mục tiêu cần đạt
Biết tìm hiểu đề văn tự sự và cách làm bài văn tự sự
Trang 33II Chuẩn bị của thầy và trò
1.Thầy: Đọc kỹ nội dung bài dạy trong sgk
Tham khảo sgv
2.Trò: Đọc kỹ nội dung bài dạy trong sgk
Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi bên dưới phần bài học
III Trọng tâm kiến thức, kỹ năng
1.Kiến thức
- Cấu trúc, yêu cầu của đề văn tự sự (qua những từ ngữ được diễn đạt trong đề)
- Tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý khi làm bài văn tự sự
- Những căn cứ để lập ý và lập dàn ý
2 Kỹ năng
- Tìm hiểu đề: đọc kĩ đề, nhận ra những yêu cầu của đề và cách làm một bài văn tựsự
- Bước đầu biết dùng lời văn của mình để viết bài văn tự sự
IV Tiến trình hoạt động
1.Ổn định
2.Kiểm tra
1.Chủ đề của bài văn tự sự là gì?
(là vấn đề chủ yếu mà người viết muốn đặt ra trong văn bản)
2.Dàn bài của bài văn tự sự gồm có mấy phần? Mỗi phần trình bày ý gì?
( MB: Giới thiệu giới chung nhân vật và sự việc
TB: Kể diễn biến của sự việc
KB: Kết cục của sự việc)
3.Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu đề văn tự sự
-Gv: Ghi đề lên bảng yêu cầu hs đọc lại 6 đề trên
và nêu câu hỏi:
? Lời văn đề 1 nêu ra những yêu cầu gì?
>>kể một câu chuyện em thích nhưng bằng lời
văn của mình
? Những từ nào trong đề cho em biết điều đó?
>>Chuyện em thích, lời văn của em
-Gv: Các đề 3, 4, 5, 6 không có từ kể có phải là đề
tự sự không?
>>hs trả lời, gv kết luận: tự sự
? Từ trọng tâm trong mỗi đề trên là từ nào, gạch
dưới và cho biết đề yêu cầu làm nổi bật điều gì?
-Gv: chốt lại: Đề yêu cầu làm nổi bật nội dung sẽ
viết đó chính là trọng tâm của đề
? Các đề trên đề nào nghiêng về kể người, đề
nào nghiêng về kể việc, đề nào nghiêng về tường
- Lời văn, câu, chữ của đề
- Cách diễn đạt của đề giống nhưnhan đề một bài văn
- Lưu ý trọng tâm
- Nghiêng về kể người hay kể việc
Kể người thì nhân vật chính phảilàm nổi bật
Trang 34Tường thuật: 4
-Gv: Việc tìm hiểu đề rất quan trọng Khi tìm hiểu
đề phải đọc kỹ lời văn để nắm vững yêu cầu của đề
bài để biết là kể về người về việc hay tường thuật
để khỏi bị lạc đềghi nhớ 1
Hoạt động 2:
Đề: Kể một câu chuyện em thích bằng lời kể của
em
a/Tìm hiểu đề: hỏi câu a trang 48
b/Hỏi câu b trang 48
c/Hỏi câu c trang 48
d/Hỏi câu d trang 48
>>Lời văn mà em tự nghĩ ra không được sao chép
đ/Câu đ trang 48 (gồm 5 bước)
Hoạt động 3:
Kể lại chuyện Thánh Gióng bằng lời văn của em
-Gv: Đề nêu ra những yêu cầu nào buộc em phải
thực hiện?
>> + Một câu chuyện em thích
+ lời văn của em
(Theo cách hiểu mình không sao chép)
-Gv: Cho hs tự chọn
Vd: Thánh Gióng
-Gv: Hướng dẫn hs thực hiện:
+ Trong truyện TG em thích nhân vật nào? Sự
việc nào? Em chọn truyện đó nhằm biểu hiện chủ
đề gì?
>> + Nhân vật Gióng
+ Sự việc: TG phi ngựa sắt, cầm roi sắt ra trận
2 Cách làm bài văn tự sựa/Tìm hiểu đề
- Cấu trúc đề + Đề yêu cầu tường thuật hay kểchuyện
+ Đề chỉ ra một đề tài của câuchuyện
- Nội dung của đề thể hiện qua lờivăn diễn đạt
b/Lập ý: là xác định nội dung sẽ viếttheo yêu cầu của đề, cụ thể là xácđịnh: nhân vật, sự việc, diễn biến,kết quả và ý nghĩa của câu chuyệnc/Lập dàn ý: là sắp xếp chuỗi sựviệc theo trình tự để người đọc theodõi được câu chuyện và hiểu được ýđịnh của người viết
d/Diễn đạt
đ/Đọc và sửa chữaGhi nhớ: trang 48
II.Luyện tập
a)Tìm hiểu đề
b)Tìm ý
Trang 35đánh giặc Đánh giặc xong TG bay về trời
+ Chủ đề: Ca ngợi tinh thần yêu nước chống
ngoại xâm của Gióng, của dân tộc VN
-Gv: Sau khi lập ý xong, chúng ta phải thực hiện
một thao tác tiếp theo là lập dàn ý
? Em hãy cho biết dàn ý văn tự sự có mấy phần?
>>Hs: 3 phần: MB, TB, KB
?Dựa vào yêu cầu của đề là kể chuyện TG, em
dự định sẽ mở bài ntn?
>>Có thể có nhiều cách mở bài, gv rút ra ý nghĩa
? Vì sao phải giới thiệu Hùng Vương, làng
Gióng, vợ chồng ông lão sinh đứa con?
>>không giới thiệu TG, Đ2, NV thì không thành
chuyệnkhông kể được
?Vì sao phải bắt đầu kể từ đó?
>>Vì khỏi kể việc người mẹ mang thai 12 nên tập
trung vào nv
?Phần TB, kể chuyện ntn?
>>Gv gợi ý hs kể các ý)
?Kết thúc truyện ra sao?
>>Chuyện tre đằng ngà và làng Cháy có thể bỏ qua
-Gv chốt: Khi lập dàn ý cần xác định truyện bắt đầu
c)Nói đến sự biến đổi
d) Nói tới nv mà ai cũng biết
-Gv: Tự sự tìm hiểu trên hãy nêu cách làm bài
-Sv: vợ chồng ông lão sinh ra mộtcậu bé lên 3 không biết nói cười.Khi nghe sứ giả tìm người cứunước, cậu bé cất tiếng nói
-Gióng xông ra trận giết giặc-Roi gãy lấy tre làm vũ khí-Thắng giặc, Gióng cởi bỏ giáp sắtcưỡi ngựa bay về trời
Trang 36Ngày soạn : Ngày giảng:
Tiết 18+19 BÀI VIẾT SỐ 1 – VĂN TỰ SỰ
I Mục tiêu cần đạt
- Hs biết kể một truyền thuyết đã học trên cơ sở tìm ý, lập dàn ý và diễn đạt bằng chínhlời văn của mình
- Biết kể sáng tạo ở một số chi tiết
II Chuẩn bị của thầy và trò
1.Thầy: Đề, đáp án, biểu điểm
2.Trò:
-Nắm lí thuyết văn kể chuyện
-Giấy, bút
III Tiến trình hoạt động
I.Đề: Kể lại một truyền thuyết em thích bằng lời văn của em
1.Nội dung: truyền thuyết em thích
2.Hình thức:
-Bố cục đủ 3 phầnL MB, TB, KB
-Lời văn của chính mình đồng thời biết kể sáng tạo ở một số chi tiết, hình ảnh
II.Biểu điểm
+9-10: bài làm đạt các yêu cầu đã nêu
+7-8: Đảm bảo tương đối các yêu cầu trên, biết chọn chi tiết, hình ảnh để kể sáng tạo.Câu văn gọn, mắc không quá 5 lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
+5-6: kể bằng lời văn của mình song thiếu sáng tạo
Trang 37Ngày soạn : Ngày giảng:
VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ
I Mục tiêu cần đạt: Hs cần nắm được
-Khái niệm từ nhiều nghĩa
-Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
-Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ
II Chuẩn bị của thầy và trò
1.Thầy:
-Đọc kỹ nội dung bài dạy trong sgk
-Tham khảo sgv, từ điển tiếng Việt
-Tra từ điển một số từ nhiều nghĩa
2.Trò:
-Đọc kỹ nội dung bài dạy trong sgk
-Thực hiện một số những yêu cầu dưới nội dung bài dạy
III Trọng tâm kiến thức, kỹ năng
1 Kiến thức
- Từ nhiều nghĩa
- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
2 Kỹ năng
- Nhận diện được từ nhiều nghĩa
- Bước đầu biết sử dụng từ nhiều nghĩa trong hoạt động giao tiếp
IV Tiến trình hoạt động
1.Ổn định
2.Kiểm tra
1.Nghĩa của từ là gì? Cho vd 1 từ và nêu nghĩa của từ đó?
2.Có bao nhiêu cách giải nghĩa của từ? Giải nghĩa một từ và cho biết cách giải thíchtrên thuộc loại nào?
3.Bài mới
Hoạt động 1:
-Gv: cho hs đọc bài thơ “Những cái
chân” trong sgk và hỏi
? Em hiểu nghĩa của từ “chân” trong
Giới thiệu thêm nghĩa của từ
“chân”: bộ phận dưới cùng của một số
đồ vật tiếp giáp và bám chặt vào mặt
nền: chân tường, chân núi, chân răng,…
I.Bài học
1.Từ nhiều nghĩa
Trang 38-Gv: Qua các ví dụ trên em hãy rút ra
điểm chung các nghĩa của từ “mắt”?
+ Ăn: (1) hành động cắn, nhai nuốt
(2): ăn bám, ăn bớt, ăn chặn
+ Đánh: (1): lấy tay, cây, roi mà đập
-Gv:Trong 1 câu cụ thể một từ thường
được dùng với mấy nghĩa?
>> 1 nghĩa (nghĩa gốc hoặc nghĩa
chuyển)
-Gv: Giảng thêm: hiện tượng có nhiều
nghĩa trong từ chính là kết quả của hiện
tượng chuyển nghĩa
+ Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện ngay từ
đầu
+ Nghĩa chuyển là nghĩa được hình
thành trên cơ sở của nghĩa gốc
-Gv: Trong bài thơ “Những cái chân”,
Ghi nhớ 1 sgk t56
Trang 39từ “chân” được dùng với những nghĩa
nào?
>> nghĩa gốc và nghĩa chuyển
Hoạt động 4:
Gv chốt lại các nội dung chính về hiện
tượng chuyển nghĩa của từ như nội dung
a)đầu -đau đầu, nhức đầu -đầu sông, đầu nhà, đầu đường -đầu mối, đầu nậu
b)mũi -mũi cao, mũi tẹt, sổ mũi -mũi kim, mũi kéo, múi thuyền -cánh quân chia làm 3 mũic)tay
-đau tay, cánh tay -tay nghề, tay vịn cầu thang -tay anh chị, tay súng
2
Lálá lách, lá phổi, lá gan, Quảquả thận, quả tim3.Hiện tượng chuyển nghĩa của từ:
-cái càycày ruộng-hộp sơnsơn cửa-cái bàobào gỗ-đang bó lúaba bó lúa-cuộn giấy4 cuộn giấy-đang nắm cơmmột nắm cơm4.Về nhà
5.Lưu ý sửu lỗi phụ âm đầu r/d/gi-rón rén
-rình-dưới-giấu
V.Củng cố dặn dò
Trang 40-Làm bài tập, học bài.
- Đặt câu có sử dụng từ nhiều nghĩa
-Đọc trước bài: Lời văn, đoạn văn tự sự