BÀI 4 NHỮNG TRẢI NGHIỆM TRONG ĐỜI Môn học Ngữ văn; Lớp 6 Thời gian thực hiện 13 tiết (Đọc và thực hành Tiếng Việt 8 tiết; Trả bài giữa kì 1 tiết; Viết 2 tiết; Nói và nghe 2 tiết, Ôn tập 1 tiết) I MỤC.
Trang 1BÀI 4: NHỮNG TRẢI NGHIỆM TRONG ĐỜI
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đổng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người kể
chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất;
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành
động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật;
- Hiểu được khái niệm và tác dụng của mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ
- Kể được một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân;
b) Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác khi làm việc với các
thành viên khác trong nhóm
- Năng lực tự chủ và tự học: tự nghiên cứu bài ở nhà; tìm kiếm nguồn học liệu qua các
kênh sách hoặc trên internet; hoàn thành các phiếu học tập được giao;
2 Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, chan hoà,
khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Thiết bị dạy học
- Sách giáo khoa, sách giáo viên
- Máy chiếu, bảng, phấn, giấy A4, A0, giấy note,
- Phiếu học tập, bảng kiểm, …
2 Học liệu
- Tri thức đọc hiểu, tri thức tiếng Việt
- Văn bản ở sách giáo khoa: Bài học đường đời đầu tiên, Giọt sương đêm, Vừa nhắm
mắt vừa mở cửa sổ, Cô Gió mất tên.
Bảng tóm tắt tiến trình dạy học phần ĐỌC
Tiến trình - Thời gian thực hiện
Tổ chức thực hiện Nội dung
Phương pháp/
kĩ thuật dạy học
Phương pháp/công
cụ kiểm tra đánh giá ĐỌC
Tri thức đọc hiểu và đọc văn bản : Bài học đường đời đầu tiên (2 tiết)
Hoạt động 1: Xác định nhiệm vụ
học tập (5 phút) Tạo tâm lí thoải mái, hứng thú để học sinh tiếp cận chủ
đề bài học,
Trò chơiĐàm thoại gợi mở
Sản phẩm học tập (Câu trả lời của HS)
Trang 2Sản phẩm học tập (Câu trả lời của HS) 2.2 Trải nghiệm cùng văn bản
2.2.1 Trải nghiệm và tóm tắt văn
Tìm hiểu, ngôi kể, nhân vật
Tóm tắt theo nhân vật
- Đàm thoại gợi
mở Câu trả lời của HS
2.2.2 Tìm hiểu các yếu tố của
truyện đồng thoại trong văn bản
Bài học đường đời đầu tiên
- Cốt truyện và thời điểm
Văn bản 2: Giọt sương đêm (2 tiết)
Trang 3Tìm hiểu về phương thức biểu đạt, nhân vật
Kể lại bằng lời nhân vật
Đàm thoại gợi mở
Sản phẩm học tập (Câu trả lời của HS)
2.2.Tìm hiểu các yếu tố của
truyện đồng thoại trong văn bản
Giọt sương đêm
- Nhân vật và ngôi kể
- Cốt truyện
- Biện pháp nghệ thuật
Dạy học nêu vấn đề
Thảo luận nhóm
Kĩ thuật khăn trải bàn
Sản phẩm học tập (Câu trả lời của HS, phiếu học tập)
Hoạt động 2: Hình thành kiến
thức mới (30 phút)
2.1 Trải nghiệm cùng văn bản
2.2 Tìm hiểu nội dung kết nối
chủ điểm
- Hướng dẫn cách đọcvăn bản
- Thực hiện tìm hiểu vềnhân vật
- Thông điệp của tác phẩm
- Đàm thoại, gợi mở
Thảo luận nhóm
Sản phẩm học tập (Phiếu học tập, bài thuyết trình của HS)
Hoạt động 3: Luyện tập và vận
dụng (10 phút) - Rút ra nội dung bài học.- Vận dụng vào bản
thân
Đàm thoại gợi mở -Trò chơi Sản phẩm học tập
(Câu trả lời của HS)
Tri thức tiếng Việt và Thực hành Tiếng Việt: Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ
( 2 tiết) Hoạt động 1: Xác định nhiệm
vụ học tập (5 phút) Tạo hứng thú cho HS - Trò chơi “Ai nhanh hơn” Sản phẩm học tập
(Câu trả lời của HS)
Trang 4Hoạt động 2: Thực thi nhiệm
- Tác dụng của việc mở rộngthành phần chính của câubằng cụm từ
- Phát vấn (HS làmviệc cá nhân)
-Thảo luận nhóm
Sản phẩm học tập(Câu trả lờicủa HS)
Hoạt động 3:
Luyện tập (60 phút)
- Hiểu được tác dụng củaviệc sử dụng cụm từ làmthành phần chính của câutrong ngữ liệu bài tập
- Thực hiện mở rộng thànhphần chính của câu bằngcụm từ
- Chỉ ra được tác dụng củaviệc sử dụng từ láy, nghệthuật so sánh, lựa chọn từngữ thích hợp trong câu ngữliệu
- Đàm thoại gợi mở
- Thảo luận nhóm
Sản phẩm học tậpCâu trả lời của HS
Hoạt động 4: Vận dụng (10 phút)
Vận dụng kiến thức của bàihọc vào việc tạp lập một vănbản ngắn
Hoạt động 2: Thực thi nhiệm
vụ học tập (25 phút) Nắm được đặc điểm truyệnđồng thoại và thông điệp mà
tác giả nhắc đến qua bài học
- Phát vấn (HS làm việc cá nhân)
- Đàm thoại gợi mở
- Thảo luận nhóm
Sản phẩm học tập(Phiếu học tập, câu trả lời của HS)
Giải quyết vấn đề Sản phẩm
học tập(Hồ sơ học tập)
Trang 5Tiết 43 - 44 TRI THỨC ĐỌC HIỂU VÀ ĐỌC VĂN BẢN: BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
Thời lượng: 2 tiết
Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ HỌC TẬP
a Mục tiêu:Giúp HS
- Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học
- Hệ thống tri thức đọc hiểu của chủ đề
b Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu cho Hs nghe bài hát “Sống đầy
từ hôm nay” và yêu cầu HS thực hiện hoạt
động ghi ra giấy Note:
- Em hãy ghi ra giấy Note một câu danh
ngôn, châm ngôn mà có sưu tầm được về
việc sống một cuộc đời có ý nghĩa”
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe bài hát và hoạt động cá nhân
GV theo dõi, quan sát HS
* Báo cáo, thảo luận
HS được trả lời cá nhân theo tinh thần tự chủ
động
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến thức,
chuyển dẫn vào chủ đề bài học
(GV nhấn mạnh: Cuộc sống là một hành
trình của những trải nghiệm, mỗi trải
nghiệm mang lại cho chúng ta những bài
học thực tế quý giá để bản thân trưởng
thành hơn Hãy cùng xem các nhân vật trong
chủ đề 4 đã có những trải nghiệm đáng giá
nào các em nhé!)
- HS ghi câu châm ngôn, danh ngôn theo hiểu biết của riêng mình Có thể chốt một số câu:
- Hai mươi năm sau lúc này, bạn sẽ thấy thất vọng vì những điều mình không làm hơn vì những điều mình đã làm Vậy nên hãy tháo nút dây Hãy cho thuyền rời khỏi bến cảng an toàn Hãy căng buồm đón gió Tìm tòi Ước mơ Khám phá.
- Tính cách không thể phát triển một cách dễ dàng và yên lặng Chỉ qua trải nghiệm thử thách và gian khổ mà tâm hồn trở nên mạnh mẽ hơn, hoài bão hình thành và thành công đạt được.
- Sau tất cả những năm tháng đó, tôi vẫn ở trong quá trình tự khám phá bản thân Khám phá cuộc sống và phạm lỗi lầm vẫn tốt hơn chọn phương án an toàn Sai lầm là một phần phí mà con người trả cho một cuộc đời trọn vẹn.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 2.1 Tri thức đọc hiểu
a Mục tiêu: Hệ thống tri thức đọc hiểu về đặc trưng của truyện đồng thoại
b Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong trò
chơi “Đánh bay virut” để hệ thống tri thức
Trang 6Câu 1: Truyện đồng thoại là thể loại truyện
dành cho đối tượng độc giả nào?
A Thiếu nhi B Thanh
niên
C Thiếu niên D Không
phân biệt
Câu 2: Cốt truyện trong truyện đồng thoại
có các sự việc gồm sự việc mở đầu, sự việc
phát triển, sự việc kết thúc và sắp xếp theo
trình tự nhất định thể hiện một thông điệp
có ý nghĩa Đúng hay sai?
A Đúng B Sai
Câu 3: Nhân vật trong truyện đồng thoại có
điểm gì đặc biệt?
A Là con người trong đời sống hiện đại
B Là đồ vật con vật với bản chất thuần túy
B Là đồ vật con vật được nhân hóa vừa
có đặc điểm sinh hoạt loài vật vừa có đặc
điểm tính cách lối sống con người
D Là người ngoài hành tinh
Câu 4: Nhân vật trong truyện đồng thoại vừa
có đặc điểm sinh hoạt loài vật vừa có đặc
điểm con người được xây dựng qua các
phương diện nào?
A Ngoại hình B Lời nói, hành
động
C Suy nghĩ, thái độ D Tất cả đều
đúng
Câu 5: Người kể chuyện trong truyện đồng
thoại có thể giấu mình giống truyện cổ tích
hoặc trực tiếp xuất hiện xưng “tôi” Đúng
hay sai?
A Đúng B Sai
Câu 6: Truyện đồng thoại sử dụng lời người
kể chuyện và lời nhân vật giống với truyện
cổ tích Đúng hay sai?
A Đúng B Sai
* Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc cá nhân
* Báo cáo, thảo luận
HS được trả lời cá nhân theo tinh thần tự chủ
- Người kể chuyện: theo ngôi thứ nhấthoặc thứ ba
- Lời người kể chuyện và lời nhân vật
2.1 Trải nghiệm cùng văn bản
Trang 7a Mục tiêu:
- Biết cách đọc văn bản; Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đổng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất;
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật;
- Hiểu được bài học đường đời mà Dế Mèn đã nhận ra
- Nêu được bài học cho bản thân
b Tổ chức thực hiện.
2.2.1 Trải nghiệm và tóm tắt văn bản
NV1: Hướng dẫn học sinh đọc văn bản
*Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
+ Hướng dẫn cách đọc thầm, đọc to, đọc diễn cảm, ngắt
nghỉ đúng chỗ, phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân
vật
+ GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó HS thay
nhau đọc thành tiếng toàn VB.
+ GV hướng dẫn HS chú ý về các câu hỏi suy luận
+ Gv kiểm tra kĩ năng đọc VB của học sinh bằng câu hỏi:
Đọc xong văn bản, em thấy ấn tượng với vấn đề nào nhất?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học
* Báo cáo, thảo luận
- HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm
- GV quan sát, hỗ trợ
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
NV2: Hướng dẫn tìm hiểu về tác giả
*Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Phát PHT số 1 để học sinh
tìm hiểu về tác giả, tác phẩm
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học
* Báo cáo, thảo luận
- HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm
- HS biết cách đọc to, trôichảy, phù hợp về tốc độ đọc,phân biệt được lời người kểchuyện và lời nhân vật
2 Tác giả, tác phẩm
- (1920- 2014), tên khai sinhNguyễn Sen
- Sáng tác phong phú, đadạng, gồm nhiều thể thểloại: truyện ngắn, hồi kí
- Dế Mèn phiêu lưu kí là tácphẩm nổi tiếng nhất của TôHoài, được dịch ra 40 thứtiếng Bài học đường đờiđầu tiên là chương mở đầutrong tác phẩm
2.2.2 Tìm hiểu yếu tố thể loại trong văn bản
NV1: Tìm hiểu về cốt truyện và thời
điểm kể chuyện
* Chuyển giao nhiệm vụ
1 Cốt truyện và thời điểm kể chuyện
Trình tự sắp xếp đúng:
Thẻ 5 – 2 – 4 - 3 – 1
Trang 8- GV chuyển giao nhiệm vụ:
- Gv yêu cầu HS quan sát các thẻ sự việc và
sắp xếp theo trình tự đúng
Thẻ 1: Dế Mèn chứng kiến Dế Choắt ra đi
và nhận ra bài học đường đời đầu tiên cho
mình
Thẻ 2: Dế Mèn coi thường và thẳng thừng
từ chối đề nghị giúp đỡ của Dế Choắt
Thẻ 3: Dế Mèn nằm trong hang khiếp sợ
khi nghe tiếng chị Cốc dọa dẫm và giáng
mỏ vào Dế Choắt vì hiểu nhầm Dế Choắt
trêu mình
Thẻ 4: Rủ Dế Choắt trêu chị Cốc bất
thành, Dế Mèn hát ghẹo chị Cốc rồi trốn
vào hang chạy trốn
Thẻ 5: Dế Mèn cường tráng nhưng kiêu
căng hay bày trò trêu ghẹo và cà khịa mọi
người trong xóm
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Thời điểm DM kể lại cho chúng ta nghe
bài học đường đời đầu tiên là trước hay
sau cái chêt của Dế Choắt? Dựa vào chi
tiết nào mà em cho là như vậy?
+ Gv chia lớp thành 2 nhóm lớn và tổ chức
trò chơi "Xì điện" để học sinh liệt kê ra
những chi tiết liên quan đến thời điểm kể
chuyện Gv cho hs hai nhóm bốc thăm để
biết nhóm nào trả lời trước Trả lời đúng
có quyền "xì điện" bạn ở nhóm đối phương.
Kết thúc trò chơi đội nào có nhiều bạn trả
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
- Thời điểm Dế Mèn kể lại cho chúng tanghe bài học đường đời đầu tiên là sau cáichết của Dế Choắt Thể hiện qua chi tiết:+ hung hăng, hống hách láo chỉ tổ trả nợcho những ngu dại
+ tôi ân hận quá, ân hận mãi+ thế mới biết nếu đã trót không suy tính,
lỡ xảy ra những việc dại dột có hối cũngkhông làm lại được
+ câu chuyện ân hận đầu tiên mà tôi nớsuốt đời
+ hồi ấy+ ngẫm ra
+ hồi ấy, tôi có tính tự đắc
NV2: Tìm hiểu về người kể chuyện, lời
kể và lời đối thoại của nhân vật
* Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
+ Người kể chuyện trong văn bản là ai,
theo ngôi kể nào? Lựa chọn ngôi kể ấy
2 Người kể chuyện, lời kể và lời đối thoại của nhân vật
Người kể chuyện: Dế Mèn, xưng “tôi” kểtheo ngôi thứ nhất tạo sự chân thực, chiêmnghiệm sâu sắc cho câu chuyện
- Lời kể và lời đối thoại của Dế Mèn
Trang 9mang lại hiệu quả gì?
+ Gv phát phiếu học tập số 1: Tìm một vài
câu thể hiện lời kể của Dế Mèn và lời thoại
của Dế Mèn với các nhân vật khác Từ đó
so sánh lời kể và lời đối thoại của DM?
Lời kể của DM Lời đối thoại của DM
Câu văn - Tôi tợn lắm Dám cà khịa
với tất cả mọi bà con trongxóm
- Ngẫm ra thì tôi chỉ nói lấysướng miệng thôi Còn DếChoắt than thở thế nào, tôikhông để tai Hồi ấy, tôi cótính tự đắc, cứ miệng mìnhnói tai mình nghe chứ khôngbiết ai nghe, thậm chí cũngchẳng để ý có ai nghe mìnhkhông
- Được, chú mình cứ nóithẳng thừng ra nào
- Hức! Thông ngáchsang nhà ta? Dễ nghenhỉ, chú mày hôi như cúmèo thế này, ta nào chịuđược
- Chú mình có muốncùng tớ đùa vui không?
So sánh Giống nhau Đều là lời của Dế Mèn
Khác nhau Lời Dế Mèn kể lại câu
chuyện->Lời người kểchuyện (ngôi thứ 1)
Lời nói trực tiếp củanhân vật (đối thoại, độcthoại) ->Lời nhân vật
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
* Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
NV3: Tìm hiểu về nhân vật Dế Mèn
* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Tổ chức thảo luận nhóm để hướng dẫn
học sinh tìm hiểu về nhân vật
+) Nhóm 1+2: Tìm hiểu về ngoại hình :
3 Nhân vật Dế Mèn
* Ngoại hình
+ Đôi càng: mẫm bóng+ Vuốt: cứng, nhọn hoắt+ Cánh dài,
+ Răng đen nhánh
Trang 10Tìm những chi tiết miêu tả ngoại hình của
nhân vật "tôi" Những chi tiết đó là lời của
ai? Điều này giúp em biết gì về tính cách
nhân vật?
+) Nhóm 3+4: Tìm hiểu về hành động
Tìm những chi tiết miêu tả về hành động
của nhân vật "tôi" Qua cách nhân vật tôi
miêu tả hàng động của mình giúp em hình
dung ra điều gì về tính cách nhân vật?
+) Nhóm 4+6: Tìm hiểu về lời nói
Tìm những chi tiết thể hiện lời nói của
nhân vật tôi Qua lời nói đó, em cảm nhận
được điều gì về tính cách của nhân vật?
+) Nhóm 7+ 8: Tìm hiểu về tâm trạng
Tìm những chi tiết bộc lộ tâm trạng của
nhân vật Nhận xét về sự thay đổi tâm
trang của nhân vật?
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
* Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
NV4: Tìm hiểu về nhân vật Dế Choắt
* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
+ Phát PHT, HS thảo luận nhóm theo
Dế Choắt
Hình dung của em về
DếMèn ChoắtDế
+ Râu dài uốn cong, hùng dũng
* Hành động
+ Đạp phanh phách+ Nhai ngoàm ngoạm, + Trịnh trọng đưa hai chân lên vuốt râu.+ Đi đứng oai vệ
+ Cà khịa, to tiếng với tất cả mọi người+ Quát chị Cào Cào
+ Ghẹo anh Gọng Vó
* Lời nói + Cách xưng hô: Xưng hô là "ta", gọi Dế
Mèn là "chú mày"
+ Mắng chửi DC "có lớn mà chẳng cókhôn"
+ Lời nhận xét về DC: cẩu thả, tuềnh toàng,hôi như cú mèo
+ Lời từ chối phũ phàng "đào tổ nông thìcho chết"
* Tâm trạng
+ Hãnh diện, tự mãn "tôi lấy là hãnh diện với bà con về cặp râu ấy lắm", "tôi tợn lắm, tôi cho tôi là giỏi"
+ Sợ hãi "tôi cũng khiếp, nằm im thít,hoảng hốt"
+ Ân hận "anh mà chết là tại tôi ngôngcuồng"
+ Hối lỗi "tôi biết làm thế nào bây giờ"
- Ở đây có sự biến đổi tâm lý : từ thái độkiêu ngạo, hống hách sang ăn năn, hối hận-
> Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật sinhđộng, hợp lí
Tính cách: Dế Mèn là một chàng thanhniên trẻ trung, yêu đời, tự tin nhưng cũngkiêu căng, tự phụ, hống hách, coi khinh vàcậy sức bắt nạt kẻ yếu
4 Nhân vật Dế Choắt
• - Qua cái nhìn của Dế Mèn, Dế Choắt cóđặc điểm: Ốm yếu, có khiếm khuyết vềhình thể, hôi hám, nhút nhát, yếu đuối
• - Hình dung về nhân vật Dế Choắt: DếChoắt là nhân vật có dáng dấp nhỏ bé, yếu
ớt nhưng khá am hiểu sự đời, cách đối đãivới mọi người xung quanh Dù có bị DếMèn chê bai, Dế Choắt đáng thương, tộinghiệp cũng chỉ than thở, đành chịu vì sứcmình hèn kém
- Cái chết của Dế Choắt
Trang 11+ Dựa vào phần nói về nhân vật Dế Mèn
và PHT vừa hoàn thiện, em hãy nhận xét về
cách đánh giá về chính bản thân mình và
người khác của Dế Mèn? Đã bao giờ em
đánh giá giống Dế Mèn chưa?(*)
+ Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Vì sao Dế Choắt lại chết?
Câu 3: DC đã khuyên nhủ DM điều gì?
A Ở đời không được ngông cuồng
dại dột sẽ chuốc vạ vào thân
B Ở đời phải cẩn thận khi nói năng,
nếu không sớm muộn cũng mang vạ
- Gv quan sát, lắng nghe, gợi mở: Việc Dế
Choắt muốn đào một cái ngách sang nhà
nhân vật tôi phòng khi có kẻ nào bắt nạt
cho thấy Dế Choắt suy nghĩ, đánh giá như
thế nào về nhân vật tôi?; từ câu hỏi trắc
nghiệm Gv hướng dẫn học sinh tìm hiểu về
cái chết của DC.
* Báo cáo, thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- HS trình bày sản phẩm thảo luận, sản
phẩm cá nhân; hs nhận xét, bổ sung câu trả
mà còn đưa ra lời khuyên để Dế Mèn tránh
được hậu quả về sau: "Ở đời phải cẩn thận khi nói năng, nếu không sớm muộn cũng mang vạ vào thân"
•
Trang 12- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
GV bổ sung: Thông qua
NV5 Bài học đường đời đầu tiên
* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Tổ chức thảo
luận nhóm bằng kĩ thuật khăn trải bàn theo
hai câu hỏi sau:
+ Bài học đường đời đầu tiên mà Dế Mèn
rút ra sau sự việc xảy ra với Dế Choắt là
gì?
+ Theo em, việc tác giả để cho Dế Mèn tự
kể lại câu chuyện bằng ngôi thứ nhất có
tác dụng như thế nào trong việc thể hiện
bài học ấy?
• - Gv sử dụng kĩ thuật Trình bày một phút
để học sinh thảo luận câu hỏi: Có thể xem
cái chết của Dế Choắt là một bước ngoặt
khiến Dế Mèn thay đổi cách nhìn về bản
thân và về người khác không? Vì sao?
- HS trình bày sản phẩm thảo luận, hs nhận
xét, bổ sung câu trả lời của bạn
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
NV6: Hướng dẫn học sinh rút ra bài học
cho bản thân
* Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ;
+ Từ trải nghiệm và bài học của Dế Mèn,
em hiểu thêm điều gì về lỗi lầm của những
người ở tuổi mới lớn lên?
5 Bài học đường đời đầu tiên
- Bài học đường đời đầu tiên mà Dế Mènrút ra sau cái chết của Dế Choắt đó là thóingông cuồng của mình, trêu đùa, khinhthường người khác, thoả mãn niềm vui chomình đã gây ra hậu quả khôn lường, phải ânhận suốt đời
- Việc tác giả sử dụng ngôi kể thứ nhất, cho
Dế Mèn tự kể lại câu chuyện của mình đãkhiến câu chuyện trở nên chân thực, kháchquan, nhân vật có thể bộc lộ rõ nhất tâmtrạng, cảm xúc của mình khi trải qua
=> Có thể xem cái chết của Dế Choắt làmột bước ngoặt với Dế Mèn vì qua đó chú
đã nhận thức được những sai lầm của bảnthân đó là tính kiêu căng, tự phụ Với mọingười, Dế Mèn đã nhận thức được sự ích
kỉ, coi thường người khác
6 Bài học cho bản thân
- Qua truyện của Dế Mèn ta thấy Dế Mènmới lớn, sống trong một thế giới nhỏ bé,quanh quẩn gồm những người hiền lànhnên đã lầm tưởng sự ngông cuồng là tài bacủa mình, có thái độ kiêu căng, tự phụ, xốcnổi Đây cũng là những lỗi lầm dễ mắc phải
Trang 13Vậy thì đứng trước những lỗi lầm, ta cần
phải có thái độ như thế nào?
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
NV7: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đặc
điểm truyện đồng thoại
* Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
+ Gv sử dụng kĩ thuật Sơ đồ tư duy (PHT)
để chỉ ra dấu hiệu của truyện đồng thoại
trong Bài học đường đời đầu tiên
ở những người tuổi mới lớn
- Tuy nhiên, trước những lỗi lầm, chúng taphải biết nhận ra và sửa chữa những sai lầm
mà mình mắc phải, phải tự trọng, biếtnghiêm khắc trước những thiếu sót củamình
7 Đặc điểm truyện đồng thoại
- Nhân vật trong truyện đồng thoại thường
là các đồ vật, loài vật được nhân cách hóa
Vì thế, chúng vừa phản ánh đặc điểm sinhhoạt của loài vật, vừa thể hiện những đặcđiểm của con người
Sơ đồ tư duy:
Gợi ý
+ Từ việc phân tích dấu hiệu của truyện
đồng thoại, em hãy kể tên những tác phẩm
-
Trang 14khác thuộc truyện đồng thoại mà em biết?
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Phương án đánh giá: đánh giá qua hỏi đáp với công cụ là rubric, do GV đánh giá
Đầy đủ nội dung theo yêu cầu
* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Khái quát nghệ thuật và nội dung văn bản?
- Kể chuyện kết hợp với miêu tả
-Xây dựng hình tượng nhân vật DếMèn gần gũi với trẻ thơ, miêu tảloài vật chính xác, sinh động
- Các phép tu từ
Cách tổng kết 2 PHT số … Những điều em nhận biết và làm
Trang 15Hoạt động 3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ
C Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng
D Những năm tháng cuộc đời
Câu 3 Hai nhân vật chính trong đoạn trích trên là ai?
A Mẹ Dế Mèn và Dế Mèn
B Dế Mèn và chị Cốc
C Dế Mèn và Dế Choắt.
D Chị Cốc và Dế Choắt
Câu 4 Câu nào dưới đây không nói về tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí?
A Đây là tác phẩm đặc sắc và nổi bật nhất của của Tô Hoài viết về loài vật
B Tác phẩm gồm có 10 chương, kể về những chuyến phiêu lưu đầy thú vị của Dế Mèn quathế giới những loài vật nhỏ bé
C Tác phẩm được in lần đầu tiên năm 1941
D Tác phẩm viết dành tặng cho các bậc cha mẹ.
Câu 5 Đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên được kể lại theo lời
A Dế Mèn.
B Chị Cốc
C Dế Choắt
D Tác giả
Câu 6 Tác giả đã khắc họa vẻ ngoài của Dế Mèn như thế nào?
A Ốm yếu, gầy gò và xanh xao
B Khỏe mạnh, cường tráng và đẹp đẽ.
C Mập mạp, xấu xí và thô kệch
D Thân hình bình thường như bao con dế khác
Câu 7 Tính cách của Dế Mèn trong đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên như thế nào?
A Hiền lành, tốt bụng và thích giúp đỡ người khác
B Khiêm tốn, đối xử hòa nhã với tất cả các con vật chung quanh,
C Hung hăng, kiêu ngạo, xem thường các con vật khác.
D Hiền lành và ngại va chạm với mọi người
Trang 16Câu 8 Bài học đường đời đầu tiên mà Dế Mèn rút ra được qua cái chết của Dế Choắt là gì?
A Không nên trêu ghẹo những con vật khác, nhất là họ hàng nhà Cốc
B Nếu có ai nhờ mình giúp đỡ thì phải nhiệt tâm thực hiện, nếu không có ngày mình cần thì
sẽ không có ai giúp đỡ
C Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào thân.
D Cần đối xử với mọi người thân thiện, hòa nhã, tránh thái độ xem thường người khác
Câu 9 Trước khi chết, Dế Choắt đã khuyên Dế Mèn những gì?
A Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình đấy.
B Ở đời không nên xem thường người khác, cần tôn trọng người khác như chính bản thânmình
C Cần phải báo thù cho Choắt
D Không nên trên ghẹo người khác
Câu 10 Giá trị nghệ thuật của đoạn trích trên thể hiện ở điểm nào?
A Nghệ thuật miêu tả loài vật sinh động
B Cách kể chuyện theo ngôi thứ nhất tự nhiên, hấp dẫn
C Ngôn ngữ chính xác, giàu tính tạo hình
* Báo cáo, thảo luận
- GV tổ chức hoạt động: Gọi 4-5 học sinh chia sẻ
PHT, sau đó Gv thu phiếu, đọc lướt
- Chia sẻ, lắng nghe
* Kết luận, nhận định:
- Gv nhận xét, bổ sung những điều học sinh băn
khoăn, chốt lại kiến thức
- Hs chia sẻ những điều mình đã nắmchắc, những điều còn băn khoăn
Hoạt động 4 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: - Vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn ngắn
b Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu
+ Viết một bức thư ngắn bày tỏ sự hối lỗi
đối với người mà em đã gây ra lỗi lầm.
+ Hình dung và vẽ lại tranh về Dế Mèn
* Báo cáo, thảo luận
- Hs báo báo kết quả
- Hs khác lắng nghe, bổ sung, phản biện
- Viết được một bức thư, kể được lỗi lầm mình
đã gây ra là gì? Với ai? Khi nào? Để lại hậu quả
ra sao? Người đó đã biết lỗi của mình gây rachưa? Cảm xúc, tâm trạng của mình như thếnào?
- Vẽ được bức tranh
Trang 17* Kết luận, nhận định:
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại
PHT số 1 Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm Bài học đường đời đầu tiên
PHT số
1 Những chi tiết miêu tả ngoại hình nhân
vật “tôi” trong đoạn này là lời của ai?
Điều này giúp em biết được điề gì về
tính cách nhân vật?
2 Qua cách nhân vật “tôi” tự miêu tả
hành động của mình ở đoạn này, em
biết điều gì về đặc điểm của nhân vật?
3 Những từ ngữ “hung hăng”, “hốc
hách”, “ngu dại”, “ân hận” cho thấy
nhân vật “ tôi” có thái độ và đánh giá
như thế nào về trải nghiệm sắp kể ra
dưới đây?
4 Việc Dế Choắt muốn đào một ngách
sang nhà nhân vật tối phòng khi có kẻ
nào bắt nạt cho thấy Dế Choắt suy nghĩ,
đánh giá như thế nào về nhân vật tôi?
5 Cụm từ “đứa ích kỉ” thể hiện sự tự nhận
thức của ai? Tự nhận thức về điều gì?
Trang 20Tiết 45 - 46 ĐỌC VĂN BẢN 2: GIỌT SƯƠNG ĐÊM
(Trích Xóm Bờ Giậu- Trần Đức Tiến)
Thời lượng: 2 tiết
Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ HỌC TẬP
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình Kích hoạt kiến thức nền Dẫn dắt vào bài mới
b Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Cách 1: Dựa vào phần chuẩn bị bài ở nhà
đã giao từ tiết trước, các nhóm giới thiệu về
loài bọ dừa theo cách thức của nhóm
Cách 2:
+ Tổ chức trải nghiệm: Gv có thể tổ chức
trò chơi "Kỉ niệm ấu thơ" bằng cách chuẩn
bị sẵn 2 viên bi Cho học sinh lên tham gia
trò chơi, nếu bạn nào bắn hai viên bị chạm
vào nhau sẽ là người thắng cuộc
+ Sau khi học sinh tham gia trò chơi, GV
hỏi: Khi hai viên bi chạm vào nhau, hướng
đi của chúng có thay đổi không?
L Điều em học thêm được (cuối tiết ghi)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe, quan sát, hoạt động nhóm, thảo
luận, tham gia trò chơi
- GV quan sát, lắng nghe, gợi mở
* Báo cáo, thảo luận
1 Khởi động
- Bọ dừa có tên khoa học là Brontispalongissima (Gestro), thuộc họ Ánh kim(Chrysomelidae), Bộ cánh cứng, lớp côntrùng, ngành chân đốt, giới động vật
- Học sinh tham gia trò chơi và quan sátbạn thực hiện trò chơi và trả lời câu hỏi
=> Dẫn dắt vào bài Cách 2: Viên bi khigặp vật trở đã thay đổi hướng đi của nó.Trong cuộc sống con người cũng vậy, đôikhi sẽ có những biến cố, việc bất ngờxảy ra khiến chũng ta phải thay đổi suynghĩ, thái độ, kế hoạch, dự định củamình Câu chuyện Giọt sương đêm củanhà văn Trần Đức Tiến sẽ giúp con cóthể hiểu thêm về sự thay đổi này
2 Kích hoạt kiến thức nền
K Điều em đã biết về cách truyện đồng thoại và cách đọc truyện đồng thoại
W Điều em muốn biết thêm về truyện đồng thoại
L Điều em học thêm được (cuối tiết ghi)
- là thể loại văn học thiếu nhi, nhân vật là loài vật được nhân cách hóa, vừa mang đặc điểm của loài vật,vừa mang đặc điểm
Còn ngôi kểnào khác không?
Trang 21
giới hấp dẫn, cuốn hút đối với mỗi bạn nhỏ.
Bằng tình yêu trẻ thơ, nhà văn Trần Đức
Tiến đã mượn câu chuyện về thế giới động
vật để mang đến cho các bạn nhỏ những điều
lí thú trong cuộc sống cũng như những trải
nghiệm tuyệt vời Giọt sương đến trích trong
truyện Xóm Bờ Giậu- nội dung của bài học
hôm nay đã khắc họa điều này
của con người
- kể theo ngôi thứ nhất
- Lưu ý: PHT này sử dụng xuyên suốt trong quá trình học (cột 2-3)
Hoạt động 2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 2.1: Trải nghiệm cùng văn bản
a Mục tiêu: Biết cách đọc văn bản
b Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
+ Hướng dẫn cách đọc thầm, đọc to, đọc diễn cảm, ngắt
nghỉ đúng chỗ, phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân
vật
+ GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó HS thay
nhau đọc thành tiếng toàn VB.
+ GV hướng dẫn HS chú ý về các câu hỏi theo dõi, suy
luận
+ Gv kiểm tra kĩ năng đọc VB của học sinh bằng câu hỏi:
Đọc xong văn bản, em thấy ấn tượng với vấn đề nào nhất?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học
* Báo cáo, thảo luận
- HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm
- GV quan sát, hỗ trợ
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
- HS biết cách đọc thầm, trảlời được các câu hỏi theodõi, suy luận
- HS biết cách đọc to, trôichảy, phù hợp về tốc độ đọc,phân biệt được lời người kểchuyện và lời nhân vật
2.2: Tìm hiểu yếu tố thể loại trong văn bản
a Mục tiêu:
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đổng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ ba
- Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do VB gợi ra
b Tổ chức thực hiện:
NV1: Tìm hiểu về ngôi kể và nhân vật 1 Nhân vật và ngôi kể
Trang 22* Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
Gv sử dụng phương pháp gợi mở, đàm
thoại
+ Văn bản Giọt sương đêm có những nhân
vật nào? Truyện được kể theo ngôi thứ mấy
+ Dựa vài phần Tri thức đọc hiểu ở Bài
Miền cổ tích + văn bản Bài học đường đời
đầu tiên, hãy cho biết đoạn văn sau được
kể bằng lời của người kể chuyện hay lời
của nhân vật: "Ai như Tắc Kè khuya khoắt
đang gọi của Đêm Bờ Giậu thanh vắng
đến nỗi nghe rõ cả tiếng Ốc Sên đi làm về,
nhẹ nhàng vén tà áo dài trườn qua chiếc lá
rụng"
+ Kết hợp với văn bản Bài học đường đời
đầu tiên, em hãy cho biết người kể chuyện
trong truyện đồng thoại có đặc điểm gì?
- Nhân vật: Tắc Kè, Thằn Lằn, Ốc Sên, Cụgiáo Cóc, Bọ Dừa,
- Người kể chuyện: người kể chuyện ẩnmình
Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
NV2: Tìm hiểu về cốt truyện
* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
Gv phát PHT số 2
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
*Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức:
Bổ sung về cốt truyện: Cốt truyện là yếu tố
quan trọng của truyện, gồm các sự kiện
Trang 23NV3: Tìm hiểu về biện pháp nghệ thuật
* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên tổ chức học sinh thảo luận bằng
kĩ thuật khăn trải bàn với hai câu hỏi:
+ Trong đoạn văn sau, tác giả đã sử dụng
biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả các loại
bọ cánh cứng?
"Anh sống trên cây Anh đào hang dưới
đất Anh lặn xuống nước sâu Anh béo tốt
nhẵn nhụi Anh gầy còm mảnh mai, Anh
trọc đầu không râu Anh ria dài như hai
sợi ăng ten vắt vẻo Anh hiền lành nhút
- Gv quan sát, lắng nghe, gợi mở
* Báo cáo, thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- HS trình bày sản phẩm thảo luận, hs nhận
xét, bổ sung câu trả lời của bạn
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
NV4: Tìm hiểu về nhân vật Bọ Dừa
* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Tổ chức thảo luận nhóm bằng PHT số 3
để học sinh tìm hiểu về nhân vật Bọ Dừa
+ Lí do gì khiến Bọ Dừa quyết định về quê
sau một đêm mất ngủ ở xóm Bờ Giậu?
được nhân hóa nhưng vừa phản ánh các đặcđiểm sinh hoạt của loài vật lại gắn liền vớinhận thức, tâm lí, đặc điểm lứa tuổi thiếunhi
- Lí do khiến Bọ Dừa về quê sau một đêmmất ngủ: trong đêm thănh vắng, ông lắng rõđược những âm thanh quen thuộc Đặc biệt
là khi giọt sương rơi xuống cổ khiến ông
Trang 24sực nhớ quí nhă Những đm thanh, hìnhảnh đó đê gợi nhắc ông về hình ảnh thđnthuộc của quí hương mă bao lđu nay ông
- HS trình băy sản phẩm thảo luận, hs nhận
xĩt, bổ sung cđu trả lời của bạn
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xĩt, bổ sung, chốt lại kiến thức
NV5: Hướng dẫn học sinh rút ra thông
điệp của văn bản
* Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ;
Gv sử dụng kĩ thuật trình băy một phút:
Trải nghiệm mă Bọ Dừa có được trong đím
ấy lă gì? Qua đó, tâc giả muốn gửi đến
*Bâo câo, thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động: gọi 4-6 học sinh
chia sẻ ý kiến
- HS trình băy ý kiến; nhận xĩt, bổ sung
cđu trả lời của bạn
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xĩt, bổ sung, chốt lại kiến thức
NV6: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu kết
thúc truyện
* Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
+ Nhận xĩt về câch kết thúc truyện của tâc
giả? Theo em, có thể kết truyện bằng câch
sâng hôm sau Bọ Dừa câm ơn mọi người
trong xóm rồi tiếp tục hănh trình của mình
được không?
+ Nếu lă em, em sẽ có câch kết thúc cđu
chuyện năy như thế năo?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
5 Thông điệp của văn bản
- Trải nghiệm của Bọ Dừa trong đím ấy lẵng đê ngủ ngoăi trời vă ông đê có cơ hộiđược ngắm nhìn trời mđy, lắng nghe đmthanh của lâ cđy, côn trùng, tiếng gió, tiếngsương rơi
- Qua đó, tâc giả muốn gửi đến chúng tathông điệp: đôi khi vì cuộc sống bận rộnkhiến chúng ta quín đi những điều thđnthuộc, gần gũi với chính mình Vì vậy hêybiết trđn trọng những thứ mình đang có:quí hương, gia đình, người thđn, bạn bỉ
6 Kết thúc truyện
- Kết thúc truyện: Bọ Dừa đi về quí
- Góp phần thể hiện thông điệp của vănbản: Hêy trđn trọng quí hương, gia đìnhđừng mêi bôn ba, phiíu bạt bín ngoăi Nếuchọn câch kết truyện lă câm ơn mọi ngườitrong xóm rồi tiếp tục hănh trình của mìnhkhông thể hiện được thông điệp-> không cógiâ trị giâo dục
- Hs sâng tạo kết truyện theo tưởng tượngcủa bản thđn Gợi ý:
Sau khi nghe cđu chuyện của Bọ Rùa, Thằn
Trang 25* Thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi ý (gợi ý hs đánh giá kết
thúc truyện mới có phù hợp với các sự kiện
đã xảy ra trước đó không, có truyền tải
được thông điệp không?
- HS thảo luận bàn bạc ý tưởng và sáng tạo
sản phẩm của nhóm
*Báo cáo, thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động; báo cáo, thuyết
trình sản phẩm
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Lằn khuyên:
- Thế thì bác nên về thăm quê đi, xem các
cụ có khỏe không Còn bà con xóm giềng nữa Lỡ mình đi lâu về họ quên cả mình thì chết
- Tôi cũng dự tính như vậy Nhưng ngặt nỗi chuyến hàng này của tôi nặng vốn quá, mà bán chưa được bao nhiêu Có lẽ bán hết chỗ này tôi mới về quê được bác ạ
Nói xong Bọ Dừa chào mọi người rồi tiếp tục hành trình của mình
Phương án đánh giá: đánh giá qua hỏi đáp với công cụ là rubric, do GV đánh giá
* Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: Gv yêu cầu học sinh
hoàn thiện cột thứ 3 ở phiếu KWL
III Tổng kết
K Điều em đã biết về cách
truyện đồng thoại và cách
đọc truyện đồng thoại
W Điều em muốn biết thêm
về truyện đồng thoại
L Điều em học được (cuối tiết ghi)
- Là thể loại văn học thiếu
nhi, nhân vật là loài vật
được nhân cách hóa, vừa
mang đặc điểm của loài
vật, vừa mang đặc điểm
của con người
1 Nội dung
- Văn bản kể lại một đêm mấtngủ của Bọ Dừa tại xóm BờGiậu Những âm thanh, hình
Trang 26- Gv quan sát, hỗ trợ
*Báo cáo, thảo luận
- GV tổ chức hoạt động: Gọi 4-5 học sinh chia sẻ
PHT, sau đó Gv thu phiếu, đọc lướt
- Chia sẻ, lắng nghe
* Kết luận, nhận định
- Gv nhận xét, bổ sung những điều học sinh băn
khoăn, chốt lại kiến thức
ảnh quen thuộc đó đã gợi nhắcông về hình ảnh quê hương màbao lâu nay ông bỏ quên
- Hãy biết trân trọng những giátrị của cuộc sống mà con ngườivốn dễ lãng quên
2 Nghệ thuật
- Nghệ thuật nhân hóa đặc sắc,cách kể chuyện hấp dẫn và sinhđộng
Hoạt động 3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
d Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Câu 1: Đâu không phải thông tin về vị "khách" đến xóm Bờ Giậu?
C Sự xuất hiện của Bọ Dừa
D. Cuộc nói chuyện giữa Bọ Dừa và Thằn Lằn
Câu 3: Tại sao sau đêm sương Bọ Dừa lại quyết định về quê?
A Vì đêm sương đó nhắc nhớ Bọ Dừa về quê hương
B. Vì đêm sương đó nhắc nhớ Bọ Dừa về bạn bè
C Vì đêm sương đó nhắc nhớ Bọ Dừa về nghề nghiệp
D. Vì đêm sương đó nhắc nhớ Bọ Dừa về đồng trúc quê hương
Câu 4: Văn bản “Giọt sương đêm” viết theo thể loại nào?
A Truyện ngắn
B Truyện dài
C Truyện cười
D Truyện đồng thoại
Câu 5: Vị khách trong “Giọt sương đêm” được Thằn Lằn miêu tả như thế nào?
A Ông này gầy, trông rất yếu ớt
B Ông này béo Râu dài
C Ông này béo Râu ngắn
D Ông này cao, da xạm màu
Câu 6: Theo cụ giáo Cóc, Bọ Dừa thích ăn loại lá nào?
A Lá cóc
B Lá trúc
C Lá mía
Trang 27B Trong môt cái ao
C Đôi cánh của ngựa trắng
Câu 10: Trong truyện “Giọt sương đêm”, chỗ ngủ của Thằn Lằn là:
* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu
- Hãy chia sẻ với các bạn về một trải
nghiệm đáng nhớ đã làm thay đổi suy
nghĩ, thái độ hoặc lối sống của em
- Em đã từng tham gia trải nghiệm
"Một ngày trong quân ngũ" chưa? Em
thấy bản thân mình thay đổi như thế
nào khi tham gia chương trình? Em
hãy chia sẻ lại trải nghiệm đó cho các
- Chia sẻ trải nghiệm của bản thân, tác dụngcủa trải nghiệm
Trang 28- HS suy nghĩ, viết
- Gv quan sát, hỗ trợ
*Báo cáo, thảo luận
- Hs báo báo kết quả
Thằn Lằn thông báo với cụ giáo Cóc về sự xuất hiện của nhà buôn Cánh Cứng ở xóm Bờ Giậu đêm ấy
Thằn Lằn đến nhà cụ giáo Cóc kể cho cụ nghe câu chuyện Bò Dừa mất ngủ
Bọ Dừa ngủ dưới vòm lá trúc, nửa đêm, sương rơi trúng cổ làm Bọ Dừa tỉnh ngủ
Bọ Dừa ghé đến xóm Bờ Giậu và hỏi thăm Thằn Lằn về một chỗ trọ qua đêm dưới vòm lá trúc.Sắp xếp theo đúng trình tự
Theo em, sự việc nào là quan trọng nhất? Vì sao?
Trang 29PHT :……….
Trang 30TIẾT 47 ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM: VỪA NHẮM MẮT VỪA MỞ CỬA SỔ
Thời lượng: 1 tiết
Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ HỌC TẬP a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình Dẫn dắt vào bài mới
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
+ Gv tổ chức trò chơi "Tam sao thất bản", Gv
chuẩn bị một giỏ trái cây đồ chơi bằng nhựa của
trẻ em Sau đó bỏ vào một thùng kín, chỉ chừa
một ô nhỏ trên mặt để cho tay vào Về phía họcc
sinh, chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử một bạn lên
mô tả loại trái cây có trong thùng để cho các bạn
trong đội đoán Lưu ý khi gợi ý không được sử
* Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày câu trả lời
- Gv tổ chức trò chơi
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức, đẫn
dắt vô bài mới: Các con ạ, giữa việc chúng ta
quan sát để nhận diện một thứ gì đó và việc chúng
ta cảm nhận bằng cảm giác thì việc cảm nhận
bằng cảm giác khó khăn hơn rất nhiều lần Tuy
nhiên, cậu bé trong truyện "Vừa nhắm mắt vừa
mở cửa" đã có sự cảm nhận, phán đoán rất tinh tế
về cuộc sống xung quanh, về thiên nhiên cây cỏ
Vậy xuất phát từ đâu mà cậu bé lại có sự quan sát
tinh tế đến vậy? Chúng ta hãy tìm hiểu bài học để
tự đưa ra cho mình câu trả lời nhé
- Hs tham gia trò chơi, đoán đượctên các loại trái cây
- Chia sẻ cảm nhận: tưởng đơngiản mà ko đơn giản, có nhữngtrái cây rất quen thuộc nhưngkhông biết mô tả như thế nào đểbạn đoán được
Hoạt động 2: HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 2.1 Trải nghiệm cùng văn bản
a Mục tiêu: Giúp HS biết cách đọc văn bản
d Tổ chức thực hiện:
NV1: Hướng dẫn học sinh đọc
* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
+ Hướng dẫn cách đọc thầm, đọc to, đọc diễn
- HS biết cách đọc thầm, trả lờiđược các câu hỏi suy luận
- HS biết cách đọc to, trôi chảy,phù hợp về tốc độ đọc, phân biệt