Các hoạt động: Hoạt động 1: CÁC THÍ NGHIỆM CHỨNG MINH HIỆN TƯỢNG HÔ HẤP Ở CÂY Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng - Hs đọc thông tin Sgk tr.77,thảo luận nhóm
Trang 1CÂY CÓ HÔ HẤP KHÔNG?
I Mục tiêu bài học: Học xong bài này học sinh cần đạt được mục tiêu sau:
1 Kiến thức:
- Giải thích được ở cây, hô hấp diễn ra suốt ngày đêm, dùng oxi để phân hủy chất hữu
cơ thành CO2, H2O và sản sinh năng lượng
2 Kỹ năng:
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK để tìm hiểu cách tiến hành thínghiệm và quan sát thí nghiệm
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm theo nhiệm vụ được phân công
- Kĩ năng trình bày kết quả thí nghiệm
3 Thái độ:
- Giáo dục lòng say mê môn học
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án điện tử, máy chiếu
2 Chuẩn bị của học sinh:
+ Ôn lại bài quang hợp, kiến thức tiểu học về vai trò của khí oxi
+ Bảng phụ
III Phương pháp:
- Thảo luận nhóm, đàm thoại, làm bài tập.
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu các điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến quá trình quang hợp của cây?
3 Bài mới:
A Giới thiệu bài:
Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu xem cây xanh có hô hấp không và ý nghĩa của quá trình hô hấp.
B Các hoạt động:
Hoạt động 1: CÁC THÍ NGHIỆM CHỨNG MINH HIỆN TƯỢNG HÔ HẤP Ở
CÂY Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
- Hs đọc thông tin Sgk tr.77,thảo luận nhóm theo 3 câu
1 Các thí nghiệm chứng minh hiên tượng hô hấp ở cây:
Trang 2- GV lưu ý khi hs giải thích
lớp váng trắng đục ở cốc A
dày hơn là do có nhiều khí
cácbonic thì GV nên hỏi
thêm: Vậy ở chuông A do
đâu mà lượng khí cácbonic
- GV yêu cầu hs thiêt kế
được TN dựa trên những
dụng cụ có sẵn và kết quả
của TN1
- GV cho hs nghiên cứu Sgk
-> trả lời câu hỏi: Các bạn
cây vào cốc thuỷ tinh rồi
đậy miếng kính lên lúc đầu
- Yêu cầu hs nêu được:lượng khí CO2 trongchuông A tăng lên chỉ cóthể do cây thải ra
- Hs đọc thông tin Sgk,quan sát H.23.2 Sgk tr.78trả lời câu hỏi
+ Các bạn An và Dũng làmthí nghiệm nhằm mục đíchxem trong quá trình hô hấpcây đã lấy khí ôxi và thải rakhí cácbonic
- Hs trong nhóm cùng tiếnhành thảo luận từng bướccủa thí nghiệm
- Đại diện 1, 3 nhóm trìnhbày kết quả , nhóm khác bổsung, tiếp tục thảo luận
- Hs nghe và bổ sung vàobài
- Hs rút ra kết luận
Trang 3Hoạt động 2: HÔ HẤP Ở CÂY Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
- GV yêu cầu hs hoạt động
độc lập, nghiên cứu Sgk, trả
lời câu hỏi:
+ Hô hấp là gì? Hô hấp có ý
nghĩa như thế nào đối với
đời sống của cây?
+ Những cơ quan nào của
cây tham gia hô hấp và
TĐK trực tiếp với môi
trường ngoài?
+ Người ta đã dùng biện
pháp nào để giúp rễ và hạt
mới gieo hô hấp?
- GV gọi hs trả lời câu hỏi
- GV yêu cầu hs trả lời câu
hỏi Sgktr.79
- GV giải thích các biện
pháp kĩ thuật cho cả lớp
nghe, cho hs rút ra kết luận
+ Tại sao khi ngủ đêm trong
rừng ta thấy khó thở, còn
ban ngày thì mát và dễ thở?
- HS tự đọc thông tin Sgk,trả lời câu hỏi:
Yêu cầu:
- Nêu khái niệm hô hấp
- Viết được sơ đồ sự hôhấp
+ Các cơ quan của cây( rễ,thân, lá, hoa, quả, hạt) đềutham gia hô hấp
+ Biện pháp làm tơi xốpđất
- Hs cả lớp theo dõi, nhậnxét, bổ sung cho phần trảlời của bạn
- Hs đọc yêu cầu, trao đổitrong nhóm đưa ra các biệnpháp như: Cuốc, tháo nướckhi ngập
- Hs lắng nghe, rút ra kếtluận
- HS trả lời
2 Hô hấp ở cây:
- Cây hô hấp suốt ngàyđêm, tất cả các cơ quan đềutham gia
- Khái niệm: Hô hấp làhiện tượng cây lấy khí ôxi
để phân giải chất hữu cơ tạo
ra năng lượng cung cấp chocác hoạt động sống của cây,đồng thời thải ra khícácbônic và hơi nước
- Sơ đồ:
Chất hữu cơ + Khí ôxi Năng lượng + Khí cacbônic + Hơi nước
- Ý nghĩa: Nhờ quá trình hôhấp mà cây tạo ra đượcnăng lượng cung cấp chocác hoạt động sống của cây
4 Củng cố:
- Học sinh đọc kết luận cuối bài
- Kiểm tra đánh giá: Học sinh trả lời câu hỏi
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:
Trang 4Tiết: 28
I Mục tiêu bài học: Học xong bài này học sinh cần đạt được mục tiêu sau:
1 Kiến thức:
- Nêu được ý nghĩa quan trọng của sự thoát hơi nước qua lá
- Nắm được ý nghĩa quan trọng của sự thoát hơi nước qua lá
- Giải thích ý nghĩa của một số biên pháp kỹ thuật trong trồng trọt
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi quan sát và giải thích các hiện tượng của TN
- Kĩ năng giải quyết vấn đề: giải thích tại sao phải tưới nước cho cây nhiều hơn khi trờinắng nóng, khô hanh, hay có gió thổi nhiều
3 Thái độ:
- Giáo dục lòng say mê môn học, ham hiểu biết
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Tranh vẽ phóng to H.24.3 Sgk
2 Chuẩn bị của học sinh: Xem lại bài " Cấu tạo trong của phiến lá".
III Phương pháp:
- Thảo luận nhóm, đàm thoại, làm bài tập.
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu khái niệm hô hấp, viết sơ đồ và cho biết ý nghĩa của hô hấp đối với cây?
3 Bài mới:
A Giới thiệu bài:
Các em đã biết rễ cây hút nước nhờ rễ Vậy phần lớn nước vào cây đi đâu?
B Các hoạt động:
Hoạt động 1: THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH PHẦN LỚN NƯỚC VÀO CÂY ĐI ĐÂU? Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
- GV cho hs nghiên cứu độc
lập Sgk, trả lời 2 câu hỏi:
+ Phần lớn nước do rễ hútvào đã được lá thải ra ngoài(nước đã thoát hơi qua lá)+ Để chứng minh họ đã làmthí nghiệm
- Hs trong nhóm tự nghiêncứu 2 TN, quan sát H.24.3trả lời câu hỏi trong SgkTr.81, thảo luận, thống nhấtcâu trả lời
1 Thí nghiệm xác định phần lớn nước vào cây đi đâu?
Phần lớn nước do rễ hút
vào cây đã được thải rangoài bằng sự thoát hơinước qua các lổ khí ở lá
Trang 5- GV tìm hiểu số nhóm
chọn TN 1 hoặc thí nghiệm
2 (ghi vào góc bảng)
- GV yêu cầu đại diện nhóm
trình bày tên TN và giải
thích lý do chọn của nhóm
mình
- GV gợi ý:
+ Thí nghiệm Dũng và Tú
đã chứng minh được điều
nào của dự đoán? Điều nào
chưa chứng minh được?
+ Thí nghiệm của Tuấn, Hải
chứng minh được nội dung
- Hs phải biết trong lớpnhóm nào lựa chọn TN 1của Dũng, Tú và nhóm nàolựa chọn TN của Tuấn, Hải
- Hs kết luận:
Phần lớn nước do rễ hútvào cây đã được thải rangoài bằng sự thoát hơinước qua lá
Hoạt động 2: Ý NGHĨA CỦA SỰ THOÁT HƠI NƯỚC QUA LÁ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
- GV cho hs đọc Sgk trả lời
câu hỏi:
+ Vì sao sự thoát hơi nước
qua lá có ý nghĩa rất quan
trọng đối với đời sống của
Yêu cầu:
+ Tại sức hút vận chuyểnnước và muối khoáng từ rễlên lá
+ Làm dịu mát cho lá
- Hs trình bày ý kiến, hskhác bổ sung Tự rút ra kếtluận
2 Ý nghĩa của sự thoát hới nước qua lá:
Hiện tượng thoát hơinước qua lá giúp cho việcvận chuyển nước và muốikhoáng từ rễ lên lá, giữ cho
lá được dịu mát khỏi bị khô
Hoạt động 3: NHỮNG ĐIỀU KIỆN BÊN NGOÀI NÀO ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ
THOÁT HƠI NƯỚC QUA LÁ?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
- GV nêu cầu hs nghiên cứu
Sgk, trả lời 2 câu hỏi
- Một số hs trả lời câu hỏi:
hs khác nhận xét, bổ sungnếu cần
Trang 6trả lời:
+ Khi nào lá cây thoát hơi
nước nhiều?
+ Nếu cây thiếu nước sẽ
xảy ra hiện tượng gì?
+Xảy ra hiện tượng héo, lá
- Học sinh đọc kết luận cuối bài.
- Kiểm tra đánh giá: hs trả lời câu hỏi cuối bài Tr.82 (GV gợi ý câu hỏi 3: như Sgv)
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:
- Học bài, làm bài tập Đọc mục "Em có biết"
- Chuẩn bị giờ sau: Đoạn xương rồng có gai, củ dong, củ hành, cành mây, tranh ảnh lábiến dạng khác
V Rút kinh nghiệm
Trang 7
Ngày soạn: 05/ 12/ 2017
Ngày dạy: 12/12/2017
Tiết: 29
Thực hành QUAN SÁT BIẾN DẠNG CỦA LÁ
- Kĩ năng hợp tác nhóm để sưu tầm mẫu vật và phân tích mẫu vật(các loại lá)
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi quan sát, so sánh sự khác nhau của các loạibiến dạng của lá
- Kĩ năng quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm khi thực hành
- Kĩ năng thuyết trình kết quả thảo luận nhóm
3 Thái độ:
- Tập trung nghe giảng bài.
- GD thái độ yêu thích môn học và có ý thức tìm tòi nghiên cứu bộ môn
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Đàm thoại, thảo luận nhóm, làm bài tập.
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu các điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước qua lá?
3 Bài mới:
A Giới thiệu bài:
Giáo viên treo tranh cây nắp ấm giới thiệu lá của cây cho hs so sánh với 1 lá bình
thường để suy ra lá biến dạng nhằm thực hiện chức năng khác
B Các hoạt động:
Hoạt động 1: TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ LOẠI LÁ BIẾN DẠNG
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu hs hoạt động nhóm: quan sát
hình trả lời câu hỏi Sgk tr.83
- Hoạt động cả nhóm:
+ Hs trong nhóm cùng quan sát mẫu kết
Trang 8- GV quan sát các nhóm, có thể giúp đỡ,
động viên nhóm học yếu, nhóm học khá thì
có kết quả nhanh và đúng
- GV cho các nhóm trao đổi kết quả
- GV chữa bằng cách cho chơi trò chơi" Thi
điền bảng liệt kê"
+ GV treo bảng liệt kê lên bảng, gọi 7 nhóm
tham gia, bốc thăm xác định tên mẫu vật
nhóm cần điền
+ Yêu cầu mỗi nhóm nhặt các mảnh bìa có
ghi sẵn đặc điểm hình thái, chức năng…gài
vào ô cho phù hợp
+ GV thông báo luật chơi: Thành viên của
nhóm chọn và gài vào phần của nhóm mình
- GV nhận xét kq và cho điểm nhóm làm tốt
- GV thông báo đáp án đúng
- GV yêu cầu hs đọc mục "Em có biết" để
biết thêm 1 loại lá biến dạng nữa (lá của cây
hạt bí)
hợp với các hình 25.1,…25.7 SgkTr.84.+ Hs tự đọc Sgk và trả lời các câu hỏiSgk tr.83
+ Trong nhóm thống nhất ý kiến, cá nhânhoàn thành bảng sgktr.85
- Đại diện 1, 3 nhóm trình bày, nhómkhác nhận xét
- Hs sau khi bốc thăm tên mẫu vật cử 3người lên chọn mảnh bìa để gắn vào vịtrí
Chú ý: Trước khi lên bảng hs nên quansát lại mẫu, hoặc tranh để gắn bìa chophù hợp
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổsung
- Hs nhắc lại các loại lá biến dạng, đặcđiểm, hình thái và ch/năng chủ yếu củanó
- HS đọc sách giáo khoa, nhớ thêm 1 loại
Tên lá biếndạng
2 Lá đậu
Hà Lan
Lá ngọn có dạng tua cuốn Giúp cây leo lên cao Tua cuốn
3 Lá mây Lá ngọn có dạng tay móc Giúp cây bám để leo
7 Cây nắp
ấm
Gân lá phát triển thành cái bình cónắp đậy, thành bình có tuyến tiếtchất dịch thu hút và tiêu hoá đượcsâu bọ
Bắt và tiêu hoá sâu
bọ chui vào bình
Lá bắtmồi
Trang 9Hoạt động 2: TÌM HIỂU Ý NGHĨA BIẾN DẠNG CỦA LÁ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu hs xem lại bảng ở hoạt động
1, nêu ý nghĩa biến dạng của lá
- GV nên gợi ý:
+ Có nhận xét gì về đặc điểm hình thái
của các lá biến dạng so với lá thường?
+ Những đặc điểm biến dạng đó có tác
dụng gì đối với cây?
- Học sinh xem lại đặc điểm hình thái vàchức năng chủ yếu của lá biến dạng ở hoạtđộng 1 kết hợp với gợi ý của giáo viên đểthấy được ý nghĩa biến dạng của lá
- Hs trả lời, hs khác nhận xét, bổ sung
- Học sinh rút ra kết luận
* Kết luận 2: Lá của một số loại cây biến đổi hình thái phù hợp với chức năng ở
những điều kiện sống khác nhau.
4 Củng cố:
- Học sinh đọc kết luận cuối bài
- Kiểm tra đánh giá: Học sinh trả lời câu hỏi cuối bài
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:
Trang 10
- Phát biểu được sinh sản sinh dưỡng là sự hình thành cá thể mới từ một phần cơ
quan sinh dưỡng (rễ, thân, lá)
- Phân biệt được sinh sản sinh dưỡng tự nhiên và sinh sản sinh dưỡng do người
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, tự giác
- Kĩ năng tìm kiếm, xử lí thông tin về hình thức sinh sản sinh dưỡng tự nhiên
- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm
3 Thái độ:
Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Tranh phóng to H.26.4, bảng phụ
Mẫu: Rau má, sài đất, củ gừng, củ nghệ có mầm, cỏ gấu, củ khoai lang có chồi, lábỏng, lá hoa đã có mầm
2 Học sinh:
Chuẩn bị 4 mẫu như H.26.4Sgk Ôn lại kiến thức của bài biến dạng của thân rễ
III Phương pháp:
Đàm thoại, thảo luận nhóm.
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra vở bài tập của hs xem đã hoàn thành hết bài tập chưa?
3 Bài mới:
A Giới thiệu bài:
GV cho hs xem lá bỏng có các chồi → gọi hiện tượng này là sinh sản sinh dưỡng tự
nhiên Vậy sinh sản sinh dưỡng là gì? ở những cây khác có như vậy không?
B Các hoạt động:
Hoạt động 1: TÌM HIỂU KHẢ NĂNG TẠO THÀNH CÂY MỚI TỪ,RỄ, THÂN,LÁ
Ở MỘT SỐ CÂY CÓ HOA.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu hoạt động nhóm: thực
hiện yêu cầu Sgktr.87
- GV cho các nhóm trao đổi kết quả
- GV yêu cầu hs hoàn thành bảng trong
Trang 11vào từng mục ở bảng giáo viên đã
chuẩn bị (GV nên gọi nhiều hs tham
gia)
- GV theo dõi bảng, công bố kết quả
nào đúng (để hs sửa) kết quả nào chưa
phù hợp thì hs khác bổ sung tiếp
bổ sung
- Hs nhớ lại kiến thức về các loại rễ thân biếndạng kết hợp với câu trả lời của nhóm, hoànthành bảng ở vở bài tập
- Một số hs lên bảng, hs khác quan sát, bổ sung
Hoạt động 2: SINH SẢN SINH DƯỠNG TỰ NHIÊN CỦA CÂY
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu hs hoạt động độc lập,
nghiên cứu Sgk, thực hiện yêu cầu
tr.88
- GV chữa bằng cách cho 1 vài hs đọc
-> để nhận xét
- GV cho hs hình thành khái niệm sinh
sản sinh dưỡng tự nhiên
+ Tìm trong thực tế những cây nào có
khả năng sinh sản sinh dưỡng tự nhiên
+ Tại sao trong thực tế tiêu diệt cỏ dại
rất khó (nhất là cỏ gấu)?Vậy cần có
biện pháp gì?Và dựa trên cơ sở khoa
học nào để diệt hết cỏ dại?
- Nếu hs không trả lời được gv nên giải
thích rõ
- HS xem lại bảng ở vở bài tập hoàn thành yêucầu tr.88: Điền từ vào chỗ trống trong các câusgk
- Một vài hs đọc kết quả -> hs khác theo dõinhận xét, bổ sung
- cây hoa đá, cỏ tranh, cỏ gầu, sài đất…
- Vì cỏ dại có khả năng sinh sản sinh dưỡngnên chúng sinh sản rất nhanh
Vì vậy cần phải có biện pháp tiêu diệt cỏ dạibằng cách diệt tận gốc
- HS trả lời, học sinh khác nhận xét, bổ sungnếu câu trả lời của bạn chưa chính xác
* Kết luận 2:
- Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên là sự sinh sản ở một số thực vật có khả năng tạo
ra những cơ thể mới từ một bộ phận của cơ thể như: thân bò, thân rễ, thân củ, lá,
rễ củ.
Ví dụ: dâu tây, rau má, cỏ gấu, khoai tây, thuốc bỏng, khoai lang,
- Còn sinh sản sinh dưỡng nhân tạo là sự sinh sản, trong đó con người chủ động nhân lên hoặc tạo ra cơ thể mới từ một bộ phận cắt rời của cơ thể bố hoặc mẹ
Ví dụ: giâm, chiết, ghép, nuôi cấy mô - tế bào.
Trang 124 Củng cố:
- Học sinh đọc kết luận cuối bài
- Kiểm tra đánh giá: Học sinh trả lời câu hỏi 1,2,3 Sgk
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:
- Học bài, làm bài tập
- Chuẩn bị giờ sau: Theo nhóm: Cắm cành rau muống vào cốc, bát đất ẩm Ôn lại
bài " Vận chuyển các chất trong thân"
V Rút kinh nghiệm
Trang 13
Ngày soạn: 11/ 12/ 2017
Ngày dạy: 19/12/2017
I Mục tiêu bài học: Học xong bài này học sinh cần đạt được mục tiêu sau:
- Kĩ năng tìm kiếm, xử lí thông tin về các hình thức sinh sản sinh dưỡng do con người
- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm
3 Thái độ:
- Tập trung nghe giảng bài
- GD thái độ yêu thích môn học và có ý thức tìm tòi nghiên cứu bộ môn
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Mẫu thật: Cành dâu, ngọn mía, rau muống giâm đã ra rễ.
2 Học sinh: Cành rau muống cắm trong bát đất ẩm.
III Phương pháp:
Đàm thoại, thảo luận nhóm, làm bài tập.
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là sinh sản sinh dưỡng tự nhiên ở cây? Ví dụ
3 Bài mới:
A Giới thiệu bài
Để nhân giống cây trồng con người đã sử dụng một số cphương pháp như giâm cành, chiết cành và ghép cây Đó là cách sinh sản sinh dưỡng do con người chủ động
tạo ra, vậy hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu các phương pháp đó
B Các hoạt động:
Hoạt động 1: TÌM HIỂU GIÂM CÀNH Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
- GV yêu cầu hs hoạt động
độc lập, trả lời câu hỏi Sgk
- GV giới thiệu mắt của
cành sắn ở dọc cành, cành
giâm phải là cành bánh tẻ
- GV cho hs cả lớp trao đổi
kết quả với nhau
- GV lưu ý: câu 3 nếu hs
không trả lời được giáo viên
phải giải thích: Cành của
- Học sinh quan sát H 27.1kết hợp với mẫu của mìnhsuy nghĩ trả lời 3 câu hỏiSgkTr.89
yêu cầu nêu được:
đoạn thân hay cành của cây
mẹ cắm xuống đất ẩm cho
ra rễ → phát triển thành câymới
Trang 14những cây này có khả năng
trao đổi của lớp nhưng giáo
viên phải giải thích thêm về
kĩ thuật chiết cành cắt một
đoạn vỏ gồm cả mạch rây
để trả lời câu hỏi 2
- GV lưu ý nếu hs không trả
lời được câu hỏi 3 thì giáo
viên phải giải thích: Cây
này chậm ra rễ nên phải
chiết cành, nếu giâm thì
chết cành
- GV cho hs định nghĩa
chiết cành?
+ Người ta chiết cành với
những loại cây nào?
- Học sinh quan sát H27.2chú ý các bước tiến hành đểchiết, kết quả hs trả lời câuhỏi tr.90Sgk
- Hs vận dụng kiến thức bàivận chuyển các chất trongthân để trả lời câu 2
- Trao đổi nhóm tìm câuđáp án
- Hs trả lời, hs khác nhậnxét, bổ sung
- Cam, chanh, quýt…
2 Tìm hiểu chiết cành: Chiết cành là làm cho
cành ra rễ trên cây → đemtrồng thành cây mới
Hoạt động 3: TÌM HIỂU VỀ GHÉP CÂY Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
- Giáo viên cho hs nghiên
cứu Sgk thực hiện yêu cầu
- Hs trả lời, hs khác nhậnxét, bổ sung
- Rút ra kết luận
3 Tìm hiểu về ghép cây: Ghép cây là dùng mắt,
chồi của 1 cây gắn vào câykhác cho tiếp tục phát triển
Trang 154 Củng cố:
- Học sinh đọc kết luận cuối bài
- Kiểm tra đánh giá: Học sinh trả lời câu hỏi 1,2 Sgk
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:
- Học bài, làm bài tập Đọc "Em có biết"
- Chuẩn bị giờ sau: Hoa bưởi, hoa râm bụt, hoa loa kèn
V Rút kinh nghiệm
Trang 16
2 Kĩ năng - Rèn kỹ năng tư duy, làm việc độc lập.
3 Thái độ - Ý thức nghiêm túc học tập và kiểm tra
B CHUẨN BỊ
- GV: Chuẩn bị bài powerpoint các câu hỏi kiến thức trọng tâm và đáp án cần ôn tập cho học sinh.
- HS: Ôn lại các bài đã học.
C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ (không)
3 Tiến hành ôn tập:
- GV nêu lần lượt các câu hỏi và gọi học sinh bất kỳ trả lời.
- Gv cho điểm tốt hay cho điểm tùy mức độ trả lời đúng sai của học sinh.
- Các câu hỏi ôn tập:
1 Những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống?
2 Nhiệm vụ của Sinh học nói chung và của Thực vật học nói riêng là gì?
3 Trình bày các đặc điẻm chung của Thực vật?
4 Sự phong phú, đa dạng cảu Thực vật được thể hiện như thế nào?
5 Vai trò chủ yếu của Thực vật là gì?
6 Phân biệt thực vật có hoa và thực vật không có hoa dựa trên đặc điểm nào? Cho ví dụ về cây có hoa và cây không có hoa.
7 Phân biệt cây một năm và cây lâu năm?
8 Tế bào thực vật gồm những thành phần chính nào? Chức năng của mỗi thành phần?
9 Vẽ sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật?
10 Mô là gì? Có những loại mô chính nào?
Trang 1711 Trình bày sự lớn lên và sự phân chia của tế bào thực vật? Tê sbào lớn lên và phân chia
có Ý nghĩa gì? TB ở bộ phận nào của cây mới có khả năng phân chia?
12 Trình bày vai trò của rễ đối với cây?
13 Rễ được phân thành mấy loại? Phân biệt các loại rễ đó.
14 Rễ có mây smiền? Chức năng của từng miền là gì?
15 Miền nào là miền quan trọng nhất của rễ? Vì sao?
16 Trình bày cấu tạo miền hút của rễ? Chức năng của từng bộ phận?
17 Vẽ sơ đồ cấu tạo miền hút của rễ.
18 Trình bày chức năng của lông hút? Đường đi của nước và muối khoáng hòa tan?
19 Vì sao khi trời nắng, nhiệt độ cao ta phải tưới thêm nước cho cây?
20 Khi mưa nhiều, đất ngập nước lâu ngày ta phải làm gì cho cây?
21 Dấu hiệu nhận biết rễ biến dạng là gì? Phân biệt các loại rễ biến dạng?
22 Phân biệt cành, chồi ngọn và chồi nách?
23 Phân biệt các loại thân?
24 Thân mọc dài ra và to ra do đâu?
25 Vì sao khi trồng đâu, bông, cà phê người ta thường ngắt ngọn trước khi cây ra hoa, tạo quả?
26 Vì sao trồng cây lấy gỗ và lấy sợi người ta thường tỉa cành xấu, cành sâu mà không bấm ngọn?
27 Trình bày cấu tạo trong của thân non? Chức năng của từng bộ phận?
28 Vẽ sơ đồ cấu tạo trong của thân non.
29 So sánh cấu tạo trong của thân non và rễ.
30 Nêu chức năng của từng loại mạch trong bó mạch? Vì sao không nên bẻ cành hay làm gãy cây?
31 Hô hấp là gì? Viết sơ đồ tóm tắt quá trình hô hấp?
32 Ý nghĩa của hô hấp?
33 Vì sao phải thường xuyên xới đất cho cây trồng?
34 Nước vào cây đi đâu? Trình bày sơ đồ đường đi của nước trong cây?
35 Ý nghĩa của sự thoát hơi nước?
Trang 18Ngày soạn: 7/ 12/ 2017
Ngày dạy: 28/12/2017
UBND QUẬN THANH KHÊ KIỂM TRA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2017 - 2018 TRƯỜNG THCS NGUYỄN DUY HIỆU MÔN SINH – LỚP 6
Thời gian : 45 phút ( Không kể thời gian giao
Câu 1: Màng sinh chất có chức năng:
A Bao bọc ngoài chất tế bào
Câu 4: Trong những nhóm câu sau đây những nhóm cây nào toàn cây có rễ chùm?
A Cây xoài, cây ớt, cây đậu, cây hoa hồng
B Cây bưởi, cây cà chua, cây đậu, cây hoa hồng
C Cây táo, cây mít, cây su hào, cây ổi
D Cây dừa, cây hành, cây lúa, cây ngô
Câu 5: Vì sao người ta thường nhổ mạ để cấy lúa?
A Vì khi gieo mạ thì ruộng lúa chưa cày bừa kĩ.
B Vì cây lúa phát triển thành từng nhóm
C Vì khi nhổ mạ đã kích thích rễ ra nhiều rễ con, hút được nhiều chất nuôi cây.
D Đỡ tốn thời gian, công sức
Câu 6: Cấu tạo của miền hút là:
Trang 19A Gồm 2 phần : vỏ và trụ giữa.
B Có mạch gỗ và mạch rây
C Có nhiều lông hút
D Có ruột
Câu 7:Những nhóm cây nào sau đây dài ra rất nhanh:
A Mướp, Mồng tơi, Bí
B Mướp, Đậu ván, Ổi
C Bạch đàn, Nhãn, Ổi
D Cao su, Bầu, Mồng tơi
Câu 8: Lá có những đặc điểm nào nào giúp lá nhận được nhiều ánh sáng?
A Phiến lá hình bản dẹt
B Phiến lá là phần rộng nhất của lá
C Các lá thường mọc so le
D Cả a, b, c
TRẢ LỜI CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
B TỰ LUẬN (6.0 đ)
Câu 1 (2 điểm): Trình bày cấu tạo ngoài của thân? Giải thích tại sao những cây lấy gỗ người ta thường tỉa cành, những cây ăn quả thường bấm ngọn?
Câu 2(2 điểm): Quang hợp là gì? Viết sơ đồ quang hợp.
Câu 3 (2 điểm): Vận dụng kiến thức đã học để giải thích:
a Tại sao không nên để hoa, cây cảnh trong phòng kín vào ban đêm?
b Không có cây xanh thì không có sự sống ngày nay trên trái đất.
Trang 20
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA SINH 6 KÌ 1 2017 – 2018
I TRẮC NGHIỆM (mỗi câu 0,5đ)
+ Chồi nách có 2 loại là chồi hoa và chồi lá.
+ Chồi hoa mang các mầm hoa sẽ phát triển thành hoa
+ Chồi lá mang mầm lá sẽ phát triển thành cành mang lá.
- Những cây lấy gỗ thường tỉa cành vì: Tỉa cành để chất dinh dưỡng tập trung nuôi thân để thân phát triển cho cây cao lên giúp ta thu hoạch gỗ và vỏ cây
- Những cây lấy quả thường bấm ngọn vì: Khi bấm ngọn cây không lên cao, làm cho chất dinh dưỡng tập trung cho chồi hoa phát triển, làm cho chất dinh dưỡng tập trung cho các cành còn lại phát triển đem lại năng suất cao.
0,25
0,25 0,25 0,25 0,5 0,5
2(2đ)
- Quang hợp là quá trình cây nhờ có chất diệp lục, sử dụng nước
và khí cabonic và năng lượng ánh sáng mặt trời để chế tạo ra tinh
bột và nhả ra khí oxi.
- Sơ đồ tóm tắt quá trình quang hợp
- nước+ khí cácbônic tinh bột + khí ôxi
ra rất nhiều khí cacboníc Nếu đóng kín cửa, không khí trong phòng sẽ bị thiếu khí o xi và rất nhiều khí cácboníc nên người ngủ rễ bị ngạt, có thể chết.
b Vì con người và hầu hết các loài động vật trên trái đất đều phải sống nhờ vào chất hữu cơ và khí oxi do cây xanh tạo ra.
1.0
1.0
ánh sáng
ch t di p l c ấ ệ ụ
Trang 21MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN SINH 6 KÌ 1
Trang 22I Mục tiêu bài học: Học xong bài này học sinh cần đạt được mục tiêu sau:
1 Kiến thức:
- Biết được các bộ phận của hoa, vai trò của hoa đối với cây
- Phân biệt được sinh sản hữu tính có tính đực và cái khác với sinh sản sinh dưỡng.Hoa là cơ quan mang yếu tố đực và cái tham gia vào sinh sản hữu tính
- Phân biệt được cấu tạo của hoa và nêu các chức năng của mỗi bộ phận đó
Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật, hoa.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên:
- Mô hình hoa đào
- Mẫu hoa: Râm bụt, bưởi, loa kèn to, cúc, hồng
2 Học sinh:
- Một số hoa như trên
- Kính lúp, dao lam
III Phương pháp:
Đàm thoại, thảo luận nhóm.
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là chiết cành, ghép cây? Lấy ví dụ?
3 Bài mới:
A Giới thiệu bài:
Giáo viên cho học sinh quan sát một số loại hoa → hoa thuộc loại cơ quan nào?Cấu
tạo phù hợp với chức năng như thế nào?
B Các hoạt động:
Hoạt động 1: CÁC BỘ PHẬN CỦA HOA Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
- GV cho hs quan sát mô
hình hoa đào, và các mẫu
hoa thật → xác định các bộ
- Học sinh trong nhóm quansát mô hình, hoa bưởi nở,kết hợp với các hiểu biết vể
1 Các bộ phận của hoa:
- Hoa là cơ quan sinh sảncủa cây
Trang 23- GV cho Hs nhắc lại khái
niệm sinh sản sinh dưỡng
và yêu cầu:
+ Phân biệt sinh sản hữu
tính và sinh sản sinh dưỡng
về khái niệm và bộ phận
tham gia sinh sản?
- GV gọi vài HS trả lời,
sâu: hoa là cơ quan mang
yếu tố đực cái tham gia sinh
sản hữu tính
hoa → xác định các bộphận của hoa
- Một vài hs cầm hoa củanhóm trình bày, bổ sung
- Hs nhóm tách hoa trêngiấy đếm số cánh hoa, xácđịnh màu sắc
+ quan sát nhị: đếm số nhị,tách riêng 1 nhị dùng daolam cắt ngang bao phấn,dầm nhẹ bao phấn, quan sáthạt phấn
- Quan sát nhuỵ, noãn
- Đại diện trình bày, hs khác
bổ sung
- HS tự suy nghĩ và trả lờiyêu cầu nêu được:
+ khái niệm+ Bộ phận tham gia sinhsản
- HS trả lời, nhận xét bổsung
- HS nghe và ghi nhớ kiếnthức
- Hoa gồm các bộ phận:đài, tràng, nhị, nhuỵ
+ Nhị gồm: chỉ nhị vàbao phấn (chứa hạt phấn) + Nhuỵ gồm: Đầu, vòi,bầu nhuỵ, noãn trong bầunhuỵ
- Vai trò của hoa: thực hiệnchức năng sinh sản
Hoạt động 2: CHỨC NĂNG CÁC BỘ PHẬN CỦA HOA Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
- GV yêu cầu hs hoạt động
độc lập, quan sát trên hoa,
- Học sinh đọc Sgktr.95,quan sát lại bông hoa trả lời
2 Chức năng các bộ phận của hoa:
Trang 24nghiên cứu Sgk, trả lời câu
Còn có bộ phận nào của hoa
chứa tế bào sinh dưỡng nữa
không?
- Gv cho hs trong lớp trao
đổi kết quả với nhau
- GV chốt lại kiến thức như
+ Tế bào sinh dục đực nằmtrong hạt phấn của nhị
+ Tế bào sinh dục cái nằmtrong noãn của nhuỵ
- Hs trao đổi kết quả vớinhau
- Hs nghe giảng+ Đài, tràng bảo vệ nhị,nhuỵ
+ Đài, tràng → bảo vệ bộphận bên trong
+ Nhị, nhụy → sinh sản,duy trì nòi giống
4 Củng cố:
- Học sinh đọc kết luận cuối bài
- Kiểm tra đánh giá: Giáo viên cho hs ghép hoa và ghép nhị, nhụy Sau khi ghép xong
cho hs các nhóm nhận xét với nhau
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:
Trang 25Ngày soạn: 27/ 12/ 2017
Ngày dạy: 03/01 /2018
I Mục tiêu bài học: Học xong bài này học sinh cần đạt được mục tiêu sau:
Giáo dục ý thức yêu thích thực vật, bảo vệ hoa và thực vật
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên:
Một số mẫu hoa đơn tính và lưỡng tính, hoa mọc đơn độc, hoa mọc thành cụm,
tranh ảnh về hoa
2 Học sinh:
- Mang đủ các hoa như dặn dò tiết trước
- Xem lại kiến thức về các loại hoa
III Phương pháp:
Đàm thoại, thảo luận nhóm, làm bài tập.
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu cấu tạo và chức năng các bộ phận của hoa?
3 Bài mới:
A Giới thiệu bài
Ở bài trước các em đã học về cấu tạo và chức năng của hoa Hôm nay chúng ta
sẽ nghiên cứu xem hoa có những loại nào và dựa vào cách nào để phân biệt các loại hoa.
B Các hoạt động:
Hoạt động 1:
PHÂN CHIA CÁC NHÓM HOA CĂN CỨ VÀO BỘ PHẬN SINH SẢN CHỦ YẾU
CỦA HOA Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
- GV yêu cầu các nhóm đặt - Từng hs lần lượt quan sát
1 Phân chia các nhóm hoa căn cứ vào bộ phận sinh
Trang 26hoa lên bàn để quan sát,
yếu của hoa
- GV yêu cầu hs làm bài tập
- GV đưa câu hỏi:
+ Dựa vào bộ phận sinh sản
chia thành mấy loại hoa?
+Thế nào là hoa đơn tính và
- Hs nêu được:
+ Nhóm 1: Có đủ nhị, nhụy+ Nhóm 2: Có nhị hoặc cónhụy
- Hs chọn từ thích hợp hoànthành bài tập 1 và 2 Sgktr.97
- Hs tự điền nốt vào cột củabảng ở vở bài tập
- Một vài hs đọc kết quả ởcột 4, hs khác góp ý
sản chủ yếu của hoa:
- Có hai loại hoa:
+ Hoa đơn tính: là nhữnghoa thiếu nhị hoặc nhụy
Ví dụ: hoa mướpPhân loại:
* Hoa đực: chỉ có nhị
* Hoa cái: chỉ có nhụy + Hoa lưỡng tính lànhững hoa có đủ nhị vànhụy
Ví dụ: hoa bưởi
Hoạt động 2: PHÂN CHIA CÁC NHÓM HOA DỰA VÀO CÁCH SẮP XẾP HOA
TRÊN CÂY.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
- Giáo viên bổ sung thêm
một số ví dụ khác về hoa
mọc thành cụm như: Hoa
ngâu, hoa huệ, hoa
phượng…bằng mẫu thật
hay bằng tranh ( đối với hoa
cúc giáo viên nên tách hoa
- Học sinh đọc Sgk quan sátH29.2 và tranh ảnh hoa sưutầm để phân biệt 2 cách xếphoa và nhận biết qua tranh,hoặc mẫu
- Hs trình bày trước lớp →học sinh khác bổ sung
2 Phân chia các nhóm hoa dựa vào cách xếp hoa trên cây:
- Có hai cách mọc hoa: + Mọc đơn độc: mỗi cànhchỉ có một hoa
Ví dụ: Hoa hồng, hoa câytra hàm chiếu
Trang 27nhỏ ra để hs biết)
- Giáo viên hỏi: Qua bài học
em biết được điều gì?
- Yêu cầu: Có 2 nhóm hoa:
hoa mọc đơn độc, hoa mọcthành cụm
+ Mọc thành cụm: mỗicành gồm nhiều hoa mọcthành cụm
Ví dụ: Hoa cải, hoacúc,
4 Củng cố:
- Học sinh đọc kết luận cuối bài
- Kiểm tra đánh giá: Học sinh trả lời câu hỏi 1,2,3 Sgk
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:
- Học bài, làm bài tập
- Chuẩn bị giờ sau: Ôn lại các bài học từ đầu năm
V Rút kinh nghiệm
Trang 28
- Nêu được thụ phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy
- Phân biệt được giao phấn và tự thụ phấn
Yêu và bảo vệ thiên nhiên
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên:
Mẫu vật: Hoa tự thụ phấn, hoa thụ phấn nhờ sâu bọ
Tranh vẽ (to, rõ) cấu tạo hoa bí đỏ
Tranh ảnh một số hoa thụ phấn nhờ sâu bọ
2 Học sinh:
Mỗi nhóm: 1 loại hoa tự thụ phấn
1 loại hoa thụ phấn nhờ sâu bọ
III Phương pháp:
Đàm thoại, thảo luận nhóm.
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1 Dựa vào bộ phận sinh sản của hoa người ta phân chia hoa làm mấy loại?
Cho ví dụ?
Câu 2 Dựa vào cách xếp hoa trên cây, hoa được chia làm mấy loại? Cho ví dụ?
3 Bài mới:
A Giới thiệu bài:
Giáo viên giải thích hiện tượng thụ phấn.
Hs đọc khái niệm thụ phấn trong Sgk.
B Các hoạt động:
Hoạt động 1: TÌM HIỂU HOA TỰ THỤ PHẤN VÀ HOA GIAO PHẤN
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
1 Tìm hiểu hoa tự thụ phấn và hoa giao phấn:
Trang 29a) Hoa tự thụ phấn
- GV hướng dẫn hs quan sát
H30.1 để trả lời câu hỏi:
+ Thế nào là hiện tượng thụ
- Cho hs đọc thông tin và
trả lời 2 câu hỏi mục 1b
- Tổ chức thảo luận giữa
- Hs làm bài tập Sgk (lựachọn các đặc điểm ghi vàonháp
- Trao đổi câu trả lời tìmđược và giải thích
- Các nhóm nhận xét, bổsung
- Hs đọc thông tin, trả lờicâu hỏi (Giao phấn là hiệntượng hạt phấn chuyển đếnđầu nhụy của hoa khác)
- Tự bổ sung, hoàn thiện,yêu cầu:
+ Nêu được đặc điểm: Làhoa đơn tính hoặc hoalưỡng tính có nhị và nhụykhông chín cùng 1 lúc
+ Hoa giao phấn thực hiệnnhờ nhiều yếu tố: Sâu bọ,gió, người
- Thụ phấn là hiện tượng hạtphấn tiếp xúc với đầu nhụy
- Tự thụ phấn:
+ Hoa có hạt phấn rơi vàođầu nhụy của chính hoa đógọi là hoa tự thụ phấn
+ Đặc điểm của hoa tự thụphấn:
* Hoa lưỡng tính
* Nhị và nhụy chín đồngthời
- Giao phấn:
+ Hoa giao phấn là nhữnghoa có hạt phấn chuyển đếnđầu nhụy của hoa khác + Đặc điểm: hoa đơn tínhhoặc hoa lưỡng tính có nhị
và nhụy không chín cùng 1lúc
- Hoa giao phấn thực hiệnnhờ nhiều yếu tố: Sâu bọ,gió, người
Hoạt động 2: TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CỦA HOA THỤ PHẤN NHỜ SÂU BỌ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
- Giáo viên hướng dẫn hs
quan sát mẫu vật và tranh
để trả lời 4 câu hỏi Sgk tr
- Các nhóm trình bày kếtquả
- Yêu cầu:
+ Có màu sắc sặc sỡ, mùithơm
+ Đĩa mật nằm ở đáy hoa
+ Hạt phấn và đầu nhụy có
2 Tìm hiểu đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ:
Hoa thụ phấn nhờ sâu bọ cóđặc điểm:
+ Có màu sắc sặc sỡ, mùithơm
+ Mật ngọt đĩa mật nằm ởđáy hoa
+ Hạt phấn to và có gai vàđầu nhụy có chất dính
Trang 30- Tổ chức thảo luận, trao
đổi đáp án của các câu hỏi
4 Củng cố:
- Học sinh đọc kết luận cuối bài
- Kiểm tra đánh giá: Học sinh trả lời câu hỏi 4 Sgk
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:
- Học bài, làm bài tập Tìm một số hoa thụ phấn nhờ sâu bọ
- Chuẩn bị giờ sau: Chuẩn bị cây ngô có hoa, hoa bí ngô, bông, que
V Rút kinh nghiệm
Trang 31
- Hiểu hiện tượng giao phấn.
- Biết được vai trò của con người từ thụ phấn cho hoa góp phần nâng cao năng suất vàphẩm chất cây trồng
Đàm thoại, trả lời câu hỏi.
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giới thiệu bài:
Ngoài thụ phấn nhờ sâu bọ hoa còn được thu phấn nhờ gió và nhờ người.
4 Các hoạt động:
Hoạt động 1: TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM HOA THỤ PHẤN NHỜ GIÓ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV Hướng dẫn hs quan sát mẫu vật và
H30.3, 30.4 trả lời câu hỏi:
+ Nhận xét về vị trí của hoa ngô đực và
-!,2 nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhậnxét, bổ sung
Trang 32-GV chữa phiếu học tập, có thể cho điểm
1 số hs làm tốt
-Yêu cầu các nhóm so sánh hoa thụ phấn
nhờ gió và hoa thụ phấn nhờ sâu bọ?
-Hs thảo luận nhóm tập trung các đặcđiểm:Bao hoa, nhị, nhuỵ
- Trao đổi giữa các nhóm, bổ sung
* Kết luận 1: Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió:
-Hoa thường tập trung ở ngọn cây.
-Bao hoa thường tiêu giảm.
-Chỉ nhị dài, bao phấn treo lủng lẳng.
-Hạt phấn rất nhiều, nhỏ và nhẹ.
-Đầu nhuỵ dài, có nhiều lông.
- Giúp đón gió đến mang hạt phấn đi hoặc đón hạt phấn dễ dàng hơn.
-Giúp gió đưa hạt phấn đi xa.
-Giúp đón được nhiều hạt phấn do gió mang đến
Hoạt động 2: ỨNG DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỤ PHẤN.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu hs đọc thông tin mục 4 để trả lời
câu hỏi cuối mục
-Hãy kể những ứng dụng về sự thụ phấn của
con người? Gv có thể gợi ý bằng các câu hỏi
nhỏ:
+ Khi nào hoa cần thụ phấn bổ sung?
+ Con người đã làm gì để tạo điều kiện cho hoa
thụ phấn?
-GV chốt lại các ứng dụng về thụ phấn:
-Con người chủ động thụ phấn cho hoa nhằm:
+ Tăng sản lượng quả và hạt
+ Tạo ra các giống lai mới
-GV đặt câu hỏi củng cố:
+ Hoa thụ phấn nhờ gió có những đặc điểm gì?
+ Trong trường hợp nào thụ phấn nhờ người là
cần thiết?
- Học sinh tự thu thập thông tin bằngcách đọc mục 4, tự tìm câu trả lời:-Yêu cầu:
+ Khi thụ phấn tự nhiên gặp khókhăn
+ Con người nuôi ong, trực tiếp thụphấn cho hoa
- Hs tự rút ra những ứng dụng về sựthụ phấn của con người
+ Hoa thường tập trung ở ngọn cây.-Bao hoa thường tiêu giảm
-Chỉ nhị dài, bao phấn treo lủng lẳng.-Hạt phấn rất nhiều, nhỏ và nhẹ
-Đầu nhuỵ dài, có nhiều lông+ Khi thụ phấn tự nhiên gặp khókhăn
* Kết luận 2:
Con người có thể chủ động giúp hoa giao phấn làm tăng sản lượng quả và hạt, tạo được những giống lai mới có phẩm chất tốt và năng suất cao, chống bệnh tốt.
Ví dụ: Trồng ngô ở nơi thoáng gió, nuôi ong trong các vườn cây ăn quả (vườn nhãn, vườn vải).
Trang 334 Củng cố:
- Học sinh đọc kết luận cuối bài
- Kiểm tra đánh giá: Học sinh trả lời câu hỏi 1,2,3 Sgk
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:
- Học bài, làm bài tập Tập thụ phấn cho hoa.
- Chuẩn bị giờ sau: đọc trước bài
V Rút kinh nghiệm