1. Trang chủ
  2. » Tất cả

giáo án ngữ văn 9 vẻ đẹp quê hương

65 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 7,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 3 VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG Thời gian thực hiện 13 tiết (Đọc và thực hành Tiếng Việt 9 tiết; Viết 2 tiết; Nói và Nghe 1 tiết; Ôn tập 1 tiết) I MỤC TIÊU BÀI HỌC 1 Năng lực a) Năng lực đặc thù Nhận biết được.

Trang 1

BÀI 3: VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG

Thời gian thực hiện: 13 tiết

(Đọc và thực hành Tiếng Việt: 9 tiết; Viết: 2 tiết; Nói và Nghe: 1 tiết; Ôn

- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết hiện qua ngôn ngữ VB

-  Lựa chọn được từ ngữ phù hợp với việc thể hiện ý nghĩa của văn bản

- Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản đãđọc gợi ra

- Sách giáo khoa, sách giáo viên

- Máy chiếu, bảng, phấn, giấy A4, A0, giấy note, …

- Phiếu học tập, bảng kiểm, …

2 Học liệu

- Tri thức đọc hiểu, tri thức Tiếng Việt

- Văn bản ở sách giáo khoa: Những câu hát về vẻ đẹp quê hương; Việt Nam quê hương ta, Về bài ca dao “Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng …”; Hoa bìm

Trang 2

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 3

Bảng tóm tắt tiến trình dạy học phần Đọc Tiến trình –

Thời gian thực

hiện

Tổ chức thực hiện Nội dung Phương pháp/kĩ

thuật dạy học pháp/công cụ Phương

kiểm tra đánh giá ĐỌC

Tri thức đọc hiểu và văn bản 1:

Những câu hát dân gian về vẻ đẹp quê hương (3 tiết)

Tìm hiểu bài ca dao số

1 - Đàm thoại gợi mở - Câu trả lời củaHs

- Đàm thoại, gợi mở - Câu trả lời củaHS

- Câu trả lời củaHs

- Câu trả lời của

Trang 4

Hs2.3 Tìm hiểu

Tri thức đọc hiển và văn bản 2: Việt Nam quê hương ta (2 tiết)

Hoạt động 1:

Xác định nhiệm

vụ học tập (10

phút)

Giới thiệu văn bản Trò chơi – thảo luận

nhóm Sản phẩm học tập(câu trả lời của

- Hướng dẫn cách đọcvăn bản

- Hướng dẫn tìm hiểucách gieo vần, ngắtnhịp của bài thơ

- Tìm hiểu vẻ đẹp quêhương Việt Nam

- Tìm hiểu vẻ đẹpphẩm chất con ngườiViệt Nam

- Hiểu tình cảm tác giảgửi gắm

- Trách nhiệm ứng xử

- Đàm thoại gợi mở

- Trò chơi – thảoluận nhóm

- Đàm thoại gợi mở

- Thảo luận nhóm –phiếu học tập

- Kĩ thuật Think –pair – share

- Kĩ thuật khăn trảibàn

Sản phẩm học tập(câu trả lời củaHS)

Sản phẩm của họcsinh (Câu trả lờicủa Hs, Phiếu họctập)

Hoạt động 3:

Vận dụng (10

phút)

Củng cố kiến thức giúp

HS khắc sâu bài học - Kĩ thuật sơ đồ tưduy Sản phẩm của họcsinh (Sơ đồ tư duy)

Đọc kết nối chủ điểm: Về bài ca dao đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng…(1 tiết) Hoạt động 1:

Xác định nhiệm

vụ học tập (5

phút)

Tạo hứng thú cho Hs,thu hút Hs sẵn sàngthực hiện nhiệm vụ họctập

Think – Pair –Share Sản phẩm của họcsinh (Câu trả lời

- Tìm hiểu đặc điểm vềhình ảnh trong bài ca

- Thảo luận nhóm

- Khăn trải bàn

- Think – pair –share

Sản phẩm của họcsinh (Câu trả lờicủa học sinh, Phiếuhọc tập)

Trang 5

- Tìm hiểu về vẻ đẹpquê hương qua bài cadao và cảm xúc của tácgiả.

- Kĩ thuật công não

- Trò chơi

Hoạt động 3:

Luyện tập – vận

dụng (10 phút)

Liên hệ mở rộng Đàm thoại gợi mở Sản phẩm của học

sinh (Câu trả lờicủa Hs)

Tri thức tiếng Việt và Thực hành tiếng Việt:

Lựa chọn từ ngữ phù hợp với việc thể hiện nghĩa của văn bản (2 tiết)

Lựa chọn từ ngữ phùhợp với việc thể hiệnnghĩa của văn bản

- Phát vấn

- Đàm thoại gợi mở

- Kĩ thuật tia chớp

Sản phẩm học tập(câu trả lời củaHS)

Hoạt động 3:

Luyện tập (40

phút)

Vận dụng kiến thức đãhọc để thực hiện cácbài tập trong sách giáokhoa

- Thảo luận nhóm

- Kỹ thuật công não

- Trò chơi

Sản phẩm học tập(câu trả lời củaHS)

HS thực hiện ở nhà,nộp sản phẩm trênkênh Padlet của lớp

Sản phẩm học tập(tranh ảnh)

Đọc mở rộng theo thể loại: Hoa bìm (1 tiết) Hoạt động 1:

- Đặc điểm thể thơ lụcbát được thể hiện quabài thơ

- Tình cảm của tác giả

- Thảo luận nhóm

- Dạy học nêu vấnđề

- Trò chơi

- Đàm thoại gợi mở

Sản phẩm của họcsinh (Câu trả lờicủa HS)

Trang 6

Liên hệ mở rộng Giải quyết vấn đề Sản phẩm của học

sinh (Câu trả lờicủa HS)

Tiết: 28-30 TRI THỨC ĐỌC HIỂU VÀ VĂN BẢN 1:

NHỮNG CÂU HÁT DÂN GIAN VỀ VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG

Thời lượng: 2 tiết

Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ HỌC TẬP (5 phút)

a Mục tiêu: Học sinh kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của

bài hoc: “Những câu hát dân gian về vẻ đẹp quê hương”

b Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến

* Chuyển giao nhiệm vụ: Gv có thể tổ chức

nhanh trò chơi: Khám phá vẻ đẹp quê hương.

GV cho HS xem video bài hát “Việt Nam I

love” và chiếu hình ảnh cảnh đẹp quê hương

lên màn hình

Điểm giống nhau: Đây là những bứctranh về vẻ đẹp quê hương

Trang 7

- Nghe bài hát và quan sát tranh và cho biết:cảm nhận của bản thân em.

- Quê hương có ý nghĩa như thế nào trong lòngmỗi người?

* Thực hiện nhiệm vụ:

- HS quan sát, theo dõi, suy nghĩ

- Gv quan sát, hỗ trợ, gợi mở

* Báo cáo, thảo luận:

- HS trình bày ý kiến cá nhân

- GV gọi Hs nhận xét, bổ sung câu trả lời củabạn

sở của mình Đối với những con người lao động, nhất là người nông dân, họ đã gắn bó mật thiết với quê hương Từ lúc cất tiếng khóc chào đời, rồi tuổi thơ đẹp đẽ, những công việc lao động, rồi cuộc sống gia đình, cho tới lúc chết họ đã sống gắn liền với làng quê Tình cảm yêu quê hương đất nước là một truyền thống tốt đẹp và đáng quý của dân tộc Việt Nam Đến với bài học hôm nay, chúng ta cùng thả hồn theo những vần thơ lục bát viết về vẻ

Trang 8

đẹp quê hương để cùng lắng nghe và suy ngẫm.

Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (75 phút)

a Mục tiêu: Giới thiêụ chủ đề

- Nhận biết được số tiếng, số dòng, thanh điệu, vần, nhịp của thơ lục bát

- Bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hìnhảnh, biện pháp tu từ

- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hện qua ngôn ngữvăn bản

- Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản đãđọc gợi ra

b Tổ chức thực hiện

2.1 Tri thức đọc hiểu

Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về thể loại

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- Để nhận biết về đặc điểm thể thơ lục bát về số

dòng số tiếng, cách ngắt nhịp, thanh điệu Các

em đọc bài ca dao sau và thực hiện các yêu cầu

bên dưới

Anh đi anh nhớ quê nhà Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương

Nhớ ai dãi nắng dầm sương

Nhớ ai tát nước bên đường hôm qua.

GV yêu cầu HS đọc diễn cảm văn bản, dựa vào

- HS thực hiện nhiệm vụ: Hs thảo luận cặp đôi

để trả lời câu hỏi

* Báo cáo, thảo luận:

- GV mời một cặp trình bày phần thảo luận của

mình

- Các nhóm khác theo dõi góp ý, bổ sung

* Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét và chốt lại kiến thức ghi lên

bảng hoặc sử dụng máy chiếu giúp HS nhận

biết các đặc điểm của câu thơ lục bát về số

tiếng, số dòng, cách gieo vần, ngắt nhịp, thanh

- Cách ngắt nhịp: thơ lục bát thường được ngắt nhịp chẵn, ví dụ như 2/2/2, 2/4/2, 4/4,

- Thanh điệu: Về thanh điệu: là sự

phối hợp thanh điệu giữa các tiếngtrong một cặp câu lục bát

- Các tiếng ở vị trí 1, 3, 5, 7 có thểđược phối thanh tự do

- Riêng các tiếng ở vị trí 2, 4, 6 ,8phải tuân thủ chặt chẽ theo quy định

sau: tiếng thứ 2 là thanh bằng, tiếng thứ 4 là thanh trắc; riêng trong dòng bát, nếu tiếng thứ 6 là thanh bằng

(ngang) thì tiếng thứ 8 phải là thanh

bằng (huyền) và ngược lại.

b Lục bát biến thể

Lục bát biến thể là thể thơ lục bátđược biến đổi về số tiếng, cách gieovần, cách ngắt nhịp, cách phối hợp

Trang 9

Trong dòng chảy của thời gian thơ lục bát luôn

được sáng tạo linh động với nhiều biến đổi

mang dụng ý nghệ thuật Sự biến đổi đó được

đúc kết với tên gọi chung là biến thể trong lục

bát hay còn gọi là lục bát biến thể Vậy lục bát

biến thể là gì?

* Chuyển giao nhiệm vụ

Dựa vào hiểu biết của em cho biết lục bát biến

thể là gì?

* Thực hiện nhiệm vụ:

- Hs suy nghĩ cá nhân trả lời

* Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi

* Kết luận, nhận định: GV nhận xét chốt lại

kiến thức

a.Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

b Mai cốt cách, tuyết tinh thần

Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.

c Con cò mà đi ăn đêm

Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao.

- Số tiếng, thanh điệu, nhịp điệu có sự biến đổi

* Chuyển giao nhiệm vụ:

Đọc đoạn thơ sau và cho biết có những hình

ảnh nào xuất hiện trong đoạn thơ? Đoạn thơ

gợi cho em cảm xúc gì?

Bầm ơi có rét không bầm Heo heo gió núi, lâm thâm mưa phùn

Bầm ra ruộng cấy bầm run

Chân lội dưới bùn, tay cấy mạ non

* Thực hiện nhiệm vụ:

HS suy nghĩ trả lời cá nhân

* Báo cáo, thảo luận:

bằng trắc trong các dòng thơ

c Hình ảnh và tính biểu cảm của văn bản văn học

-Hình ảnh là một yếu tố quan trọngcủa thơ, giúp người đọc “nhìn” thấytưởng tượng ra điều mà nhà thơmiêu tả, cảm nhận qua các giác quannhư: Thính giác, khứu giác, vị giác,,thị giác, xúc giác

-Tính biểu cảm của văn bản văn học

là khẳ năng văn bản gợi cho ngườiđọc những cảm xúc như vui buồn,yêu ghét,

Phân tích:

- Hình ảnh: lâm thâm mưa phùn,người mẹ run run trong cái rét, chânlội dưới bùn…

Cảm xúc: lo lắng, xót xa, thươngnhớ, cảm phục…

* Kết luận:

- Hình ảnh là một yếu tố quan trọng

Trang 10

HS trả lời câu hỏi

* Kết luận, nhận định:

GV nhận xét chốt lại kiến thức

Nhiệm vụ 2: Đọc, tìm hiểu chú thích

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV hướng dẫn cách đọc: yêu cầu đọc to, rõ

nhắc nhở học sinh chú ý cách ngắt nhịp, giọng

điệu ca ngợi, tự hào về quê hương của tác giả

- GV đọc mẫu thành tiếng đoạn đầu sau đó HS

thi nhau đọc thành tiếng toàn văn bản Lưu ý

HS đọc rõ lời của người kể chuyện và lời của

nhân vật

- GV cho HS dừng đọc vài phút để thực hiện kĩ

năng tưởng tượng theo câu hỏi 1 Qua dòng ca

dao này, hình ảnh kinh thành Thăng Long hiện

ra như thế nào trong tâm trí em? Viết ra những

gì em đã tưởng tượng được

Những từ ngữ, hình ảnh của dòng ca dao có thể

giúp em có được tưởng tượng đó?

GV gợi ý: Những từ ngữ miêu tả giàu hình ảnh,

gợi hình gợi tả như từ “mắc cửi”, “bàn cờ” là

những thông tin quan trọng giúp người đọc

hình dung, tưởng tượng cụ thể về những điều

tác giả miêu tả

-Trong phần chú thích GV hướng dẫn giải thích

nghĩa của một số từ khó bằng trò chơi: “Hái

hoa dân chủ” Có bốn cánh hoa- Mỗi cánh hoa

là từ khóa cần làm sáng tỏ Giải nghĩa được từ

sẽ được cộng 1 điểm

* Thực hiện nhiệm vụ:

HS đọc theo sự hướng dẫn

* Báo cáo, thảo luận:

Gọi HS nhân xét cách đọc của bạn

* Kết luận, nhận định:

Gv nhận xét và chốt lại kiến thức

của thơ, giúp người đọc “nhìn” thấy,tưởng tượng cái mà nhà thơ miêu tả,cảm nhận qua các giác quan như:thính giác, khứu giác, vị giác, thịgiác, xúc giác

2 Đọc, tìm hiểu chú thích

a Đọc

HS biết cách ngắt nhịp, diễn tả tìnhcảm tự hào của tác giả dân gian về

về vẻ đẹp quê hương

-Hình ảnh kinh thành Thăng Longhiện lên với đầy đủ tên gọi của 36phố phường Những từ ngữ như

“phồn hoa thứ nhất Long Thành”,

“người về nhớ cảnh ngẩn ngơ” đãgóp phần thể hiện niềm tự hào về sựđông đúc, nhộn nhịp của phốphường Hà Nội và thể hiện tình cảmlưu luyến của tác giả khi phải xaLong Thành

- Các từ: mắc cửi, bàn cờ dường

như tác giả dân gian có hàm ý miêu

tả đường phố Thăng Long dọcngang, ken đặc như các sợi chỉ mắctrên khung cửi, như các ô vuông trênbàn cờ

b Chú thích

2.2 Trải nghiệm cùng văn bản:

(Sử dụng tranh, ảnh, video)

Trang 11

a Mục tiêu: Nắm nội dung và nghệ thuật của bốn bài ca dao để thấy được

nét đặc sắc trong cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ cũng nhưcảm nhận được những tình cảm mà tác giả dân gian gửi gắm

b Nội dung: HS sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành câu trả lời

câu hỏi

c Sản phẩm: câu trả lời cá nhân, phiếu học tập của các nhóm.

d.Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu bài ca dao số 1

* Chuyển giao nhiệm vụ:( Nhóm 1

- GV chuyển giao nhiệm vụ:

Sử dụng kỹ thuật thảo luận nhóm sau đó HS

lên thuyết trình theo các câu hỏi

Câu 1: Hình ảnh kinh thành Thăng Long

được gợi lên trong bài ca dao này có điểm gì

đặc biệt?

Câu 2: Em hãy viết ra những vẻ đẹp mà em

tưởng tượng được về kinh thành Thăng

Long?

Gv có thể mở rộng thêm: Thực ra con số 36

chỉ là tương đối để chỉ số nhiều Trong thực

tế các nhà nhiên cứu đã tìm ra phố phường

của kinh thành Thăng Long nhiều hơn con

số 36, …

Câu 3: Những biện pháp nghệ thuật nào

được sử dụng? Nêu tác dụng?

Câu 4: Tâm trạng, cảm xúc của tác giả về

đất Long Thành được thể hiện qua từ ngữ

nào? Đó là tâm trạng gì?

Câu 5: Qua đó em đánh giá như thế nào về

vẻ đẹp tâm hồn của tác giả dân gian?

II Tìm hiểu văn bản

1 Bài ca dao 1

a Sự giàu có, nhộn nhịp của kinh thành Thăng Long.

- Tên phố: Hàng Bồ, Hàng Bạc, HàngTre,

Phố Hàng MắmPhố Hàng Tre Phố Hàng Mắm

 Tên phố thường gắn liền với đặctrưng nghề nghiệp

- Liệt kê

- So sánh: phố - mắc cửi; đường- bàncờ

Tác dụng: Sự sầm uất, đông đúc, náo

nhiệt, giàu có, xa hoa; phố phường dọcngang, ken đặc như các sợi chỉ mắc trênkhung cửi, như các ô vuông trên bàn

cờ Đồng thời thể hiện sự am hiểu vềvùng đất Thăng Long cũng như thểhiện niềm tự hào của tác giả dân gian

về vùng đất được đánh giá là “Nhấtkinh kì, nhì phố Hiến”

b Tâm trạng của tác giả

- Tự hào về vẻ đẹp, sự giàu sang củakinh thành Thăng Long – trái tim của

Tổ quốc

“Người về nhớ cảnh ngẩn ngơ”

- Tâm trạng lưu luyến, nhớ nhung của

tác giả khi phải xa Long Thành: ngẩn

Trang 12

* Thực hiện nhiệm vụ:

- HS quan sát và thuyết trình nội dung bài 1

- Gv quan sát, hỗ trợ, gợi mở

* Báo cáo, thảo luận:

- HS lên thuyết trình về nội dung Các nhóm

theo dõi bài thuyết trình của nhóm bạn

- GV gọi Hs nhận xét, bổ sung câu trả lời

của bạn

* Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

+ Các con phố ở nước ta thường đặt tên

bằng cách lấy theo tên của các danh nhân,

những người có công lao lớn: Phố Nguyễn

Du, Nguyễn Huệ; Hai Bà Trưng, Phan Đình

Phùng…

+ Tên phố ở Thăng Long xưa thường gắn

liền với các sản phẩm buôn bán chính tại đó

Phố Hàng Bạc thường sẽ bán bạc, phố Hàng

Chiếu Thì bán chiếu; phố Hàng Bông sẽ làm

nghề bật bông, bán chăn bông, đệm; Phố

Hàng Gà là nơi tập trung các cửa hàng bán

các loại gia cầm

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu bài ca dao số 2

* Chuyển giao nhiệm vụ:

Gv tổ chức cho HS tìm hiểu bài ca dao số 2

Gọi 2 Hs đọc bài 2

- Nữ đọc lời hỏi

- Nam đọc lời đáp

GVcho HS thảo luận nhóm và cử đại diện

lên thuyết trình theo nội dung câu hỏi

Câu 1: Em có nhận xét gì về hình thức thể

loại của bài ca dao?

Câu 2: Cô gái hỏi về điều gì?

Câu 3: Câu đố của cô thể hiện điều gì?

Câu 4: Những danh từ riêng nào được nhắc

tới trong lời đối đáp này?

Câu 5: Nội dung lời đối đáp gợi vẻ đẹp gì

của quê hương?

Câu 6: Cảm xúc của tác giả dân gian về quê

hương đất nước được thể hiện như thế nà

Tác giả dân gian thể hiện tình yêu quê hương, đất nước sâu sắc.

2 Bài ca dao số 2

- Về hình thức bài ca dao này gồm 2phần: Phần 1: Lời hỏi (Người con gái)Phần 2: Lời đáp (Người con trai)

a Lời người hỏi

- Hỏi về tên sông, tên núi có độ sâu và

độ cao nhất của nước ta

Cô gái thể hiện sự khéo léo trongcách hỏi

Sự hiểu biết sâu sắc về những địadanh của quê hương, đất nước

b Lời người đáp

- Chàng trai nhắc đến những địa danhtrong câu trả lời: núi Lam Sơn, sôngBạch Đằng

- Vì những địa danh này gắn liền vớinhững chiến công lẫy lừng của cha ông

ta trong cuộc chiến bảo vệ bờ cõi đấtnước ta: ba lần phá tan quân xâm lượctrên sông Bạch Đằng, cuộc khởi nghĩacủa Lê Lợi và nghĩa quân Lam Sơnchiến thắng giặc Minh Qua đó, đã thểhiện niềm tự hào và tình yêu với quê

Trang 13

trả lời

- GV quan sát, hỗ trợ, gợi mở

* Báo cáo, thảo luận:

- HS trình bày bài thuyết trình của nhóm

- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời

của bạn

* Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu bài ca dao số 3

* Chuyển giao nhiệm vụ:

GV cho HS thảo luận nhóm và thuyết

trình theo các nội dung

Câu 1: Vẻ đẹp của vùng đất Bình Định

được giới thiệu như thế nào?

Câu 2: Trong bài ca dao, tác giả dân gian đã

sử dụng biện pháp tu từ gì? Tác dụng của

biện pháp tu từ đó?

Câu 3: Qua đó thấy được tâm trạng của tác

giả khi nói về mảnh đất quê hương?

Câu 4: Em chỉ ra đặc điểm thể thơ lục bát

qua bài ca dao này?

* Thực hiện nhiệm vụ:

- HS quan sát, thảo luận nhóm sau đó cử đại

hương đất nước

- Vẻ đẹp truyền thống của những thắngcảnh nổi tiếng gắn liền với ý nghĩa lịch

sử sâu sắc của quê hương, đất nước

c Ý nghĩa của lời hỏi đáp:

- Đây là một hình thức để trai gái thửtài nhau, đo độ hiểu biết về kiến thứcđịa lí, lịch sử, văn hoá…trong nhữngcuộc hát đối đáp

- Người hỏi biết chọn những nét tiêubiểu của từng địa danh để hỏi, ngườiđáp hiểu rất rõ và trả lời ý của ngườihỏi  Từ đó để thể hiện chia sẻ, vuichơi, giao lưu tình cảm

 Thể hiện sự yêu quí, tự hào về quêhương, đất nước

Chàng trai cô gái cùng chung sự hiểubiết, cùng chung tình cảm với quêhương, đất nước Đó là cơ sở và là cách

để họ bày tỏ tình cảm với nhau

 Chàng trai, cô gái là những người

sâu sắc, tế nhị

- Hình ảnh chàng trai cô gái chính là sựhóa thân của tác giả dân gian Tác giảdân gian thể hiện tình yêu quê hương,đất nước thường trực trong tâm hồn, sự

tự hào về vẻ đẹp của quê hương, đấtnước (trong đó có sự tự hào về lịch sử

giữ nước của cha ông)

3 Bài ca dao số 3

a Vẻ đẹp của vùng đất Bình Định

Núi vọng Phu Đầm Thị Nại

Trang 14

diện lên thuyết trình

- Gv quan sát, hỗ trợ, gợi mở

* Báo cáo, thảo luận:

- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời

của bạn

* Kết luận, nhận định:

-GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu bài ca dao số 4

* Chuyển giao nhiệm vụ:

GV cho HS thảo luận nhóm và thuyết

trình theo nội dung các câu hỏi

- Bài ca dao số 4 viết về vùng miền nào?

Em hiểu câu thứ nhất (câu lục) như thế nào?

- Những hình ảnh “cá tôm sẵn bắt, lúa trời

sẵn ăn” thể hiện đặc điểm gì của vùng Tháp

Mười?

- Em có biết những câu ca dao hoặc những

câu thơ hay nào nói về Tháp Mười không?

Hãy đọc cho cả lớp cùng nghe

* Thực hiện nhiệm vụ:

- HS quan sát, thảo luận nhóm và đại diện

nhóm lên thuyết trình

- GV quan sát, hỗ trợ, gợi mở

* Báo cáo, thảo luận:

- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời

của bạn

Cù Lao xanh Món ăn truyềnthống

- Vẻ đẹp của vùng đất Bình Định đượctác giả giới thiệu có núi Vọng phu, cóđầm Thị Nại, có Cù Lao Xanh vànhững món ăn truyền thống

- Tác giả đã sử dụng phép điệp từ “có”trong câu lục bát “Bình Định có núivọng phu/ Có đầm Thị Nại có Cù LaoXanh

 Tác dụng: Điệp từ này đã góp phần

nhấn mạnh những nét đẹp đặc trưngcủa Bình Định và thể hiện lòng tự hàocủa tác giả dân gian về mảnh đất quêhương

b Tâm trạng của tác giả

- Tự hào khi nói về mảnh đất BìnhĐịnh- Vùng đất thượng tôn, thượng võ-Lịch sử đấu tranh anh hùng (Chiếncông của Nghĩa quân Tây Sơn ở ĐầmThị Nại), của lòng chung thủy, sắt soncủa người phụ nữ (Núi Vọng Phu), củanhững món ăn dân dã đặc trưng nơi đây

Đặc điểm thể loại thơ lục bát Biểu hiện trong bài ca dao số 3

Số dòng thơ 4 dòng (2 dòng

lục, 2 dòng bát)

Số tiếng trongtừng dòng Mỗi dòng lục có 6tiếng, mỗi dòng

bát có 8 tiếngVần trong các

dòng thơ Phu-cù; xanh-anh- canhNhịp thơ của

từng dòng Dòng 1:2/4Dòng 2: 4/4

Dòng 3: 4/2Dòng 4: 4/4

4 bài ca dao số 4

Vẻ đẹp của vùng Tháp Mười

- Câu lục như một tiếng gọi, lời mời

mọi người về vùng Đồng Tháp Mười

- Những hình ảnh cá tôm sẵn bắt, lúa

Trang 15

* Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức trời sẵn ăn” thể hiện sự trù phú về sảnvật mà thiên nhiên ở đây đã ban tặng và

qua đó thể hiện niềm tự hào về sự giàu

có của thiên nhiên vùng Đồng ThápMười

Tháp Mười đẹp nhất bông sen Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ

2.3 Tìm hiểu phần Tổng kết

Hoạt động của giáo viên v học sinh Sản phẩm dự kiến

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV đặt các câu hỏi gợi mở cho HS trả lời cá

nhân

Trình bày giá trị nội dung và nghệ thuật của

chùm câu hát dân gian về vẻ đẹp quê hương.

* Thực hiện nhiệm vụ:

- HS quan sát, theo dõi câu hỏi, suy nghĩ và trả

lời câu hỏi

- GV quan sát, hỗ trợ, gợi mở

* Báo cáo, thảo luận:

- GV gọi Hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của

Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến

* Chuyển giao nhiệm vụ:

* Báo cáo, thảo luận:

- HS báo cáo kết quả Các Hs khác nhận xét, bổ

Trang 16

* Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét, chốt kiến thức.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (Phần Luyện tập) Bài 3: VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG

Tiết: 33-34 Văn bản: NHỮNG CÂU HÁT DÂN GIAN VỀ VẺ ĐẸP QUÊ

2 Sâu nhất là sông Bạch Đằng/ ba

lần gặc đến/ ba lần gặc tan Thể hiện được vẻ đẹp và niềmtự hào về lịch sử quê hương

3 Có đầm Thị Nại, có cù lao Xanh Điệp từ “có”, biện pháp liệt kê

thể hiện long tự hào về nhữngcảnh đẹp quê hương gắn liềnvới lịch sử

4 Tôm sẵn bắt, trời sẵn ăn Thể hiện sự trù phú, giàu có

của thiên nhiên ban tặng ngườidân Tháp Mười

Tiết: 31-32 VĂN BẢN 2: VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TA

Thời lượng: 2 tiết

Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ HỌC TẬP (10 phút)

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm

vụ học tập của mình và dẫn dắt vào bài mới

b Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- Tổ chức cuộc thi “Bài hát quê hương”, Gv HS lên bảng liệt kê theo nhóm

- Em sẽ chọn cảnh đẹp Hồ Gươm

Trang 17

chia lớp thành 4 nhóm, Gv cho các nhóm nghe

những bài hát quen thuộc về quê hương Các

nhóm sẽ đoán tên bài Nhóm nào đoán đúng và

nhiều nhất sẽ chiến thắng

Các bài hát: Quê hương, Thương về miền

Trung, Nhớ mùa thu Hà Nội, Sài Gòn đẹp lắm,

Hãy đến với con người Việt Nam, Hello Việt

Nam, Việt Nam I love,…

- Nếu chọn một hình ảnh làm biểu tượng cho

Việt Nam, em sẽ chọn hình ảnh nào?

* Thực hiện nhiệm vụ:

- Hs nghe, thảo luận, trao đổi

- Gv quan sát, hỗ trợ, gợi mở

* Báo cáo, thảo luận:

- Hs trình bày ý kiến cá nhân

- Gv gọi Hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của

bạn

* Kết luận, nhận định:

Gv nhận xét và dẫn dắt vào bài

- Quê hương Việt Nam ta với biết bao cảnh sắc

vô cùng tươi đẹp đã đi vào bao bài hát, còn

đến với bài học này các em sẽ tìm hiểu vẻ đẹp

quê hương qua những vần thơ lục bát…….

Vì hình ảnh Hồ Gươm nằm giữa thủ

đô Hà Nội với làn nước xanh biếc,gắn với câu chuyện kể về truyềnthuyết đầy ý nghĩa  lịch sử

Hoặc: em chọn hình ảnh vịnh HạLong vì đây là vùng biển tuyệt đẹp,được UNESCO hai lần công nhận là

di sản thiên nhiên của thế giới

Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (70 phút)

a Mục tiêu: Giới thiêụ chủ đề

- Những nét tiêu biểu về nhà thơ Nguyễn Đình Thi

- Vẻ đẹp cảnh sắc thiên nhiên và vẻ đẹp của con người Việt Nam …

- Đặc điểm của thơ lục bát được thể hiện trong văn bản “Việt Nam quê

hương ta”.

- Nhận biết được các đặc điểm của thể thơ lục bát: số tiếng, số dòng, thanh điệu, vần, nhịp của thơ lục bát

b Nội dung: Hướng dẫn học sinh trải nghiệm cùng văn bản Gv tổ chức

cho Hs thảo luận theo hình thức nhóm đôi, nhóm 4-6 học sinh, phương

pháp gợi mở, kĩ thuật khăn trải bàn để tìm hiểu về người kể chuyện, nhân

vật, chủ đề

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, các phiếu học tập, kết quả tổ chức

các trò chơi,… d Tổ chức thực hiện:

2.1 Trải nghiệm cùng văn bản:

a Mục tiêu: HS nêu được những nét chính về nhà thơ Nguyễn Đình Thi

và bài thơ “Việt Nam quê hương ta”.

b Tổ chức thực hiện:

Trang 18

Nhiệm vụ 1: Đọc, tìm hiểu về nhà thơ Nguyễn Đình Thi

Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- Gv yêu cầu Hs đọc SGK và sử dụng kĩ thuật

* Báo cáo, thảo luận:

Đại diện Hs trả lời

- Chủ đề chủ yếu trong thơ của ông

là ca ngợi quê hương

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu sơ lược về văn bản

Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- Hướng dẫn cách đọc & yêu cầu Hs đọc

- Gv sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở

giao nhiệm vụ:

1 Tám dòng thơ này giúp em hình dung gì về

phong cảnh và con người Việt Nam?

2 Những dòng thơ này gợi cho em nghĩ đến

đặc điểm nào của truyền thống dân tộc?

* Thực hiện nhiệm vụ:

- Hs đọc văn bản, suy nghĩ trả lời

- Gv chỉnh cách đọc cho Hs (nếu cần)

- Theo dõi, hỗ trợ Hs trong hoạt động

* Báo cáo, thảo luận:

- Đại diện HS trả lời

- Gv nhận xét cách đọc của Hs

- Hướng dẫn Hs trình bày bằng cách nhắc lại

từng câu hỏi

* Kết luận, nhận định:

Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau

1 Tám dòng thơ này đã gợi cho em hình dung

đến phong cảnh đất nước hữu tình có những

cánh đồng lúa trải dài thẳng cánh cò bay,

những dãy núi bồng bềnh trong mây

Đất nước Việt Nam còn có những những người

dân bao đời nay cần cù, chịu khó, vất vả một

nắng hai sương trên đồng ruộng, Họ cũng chịu

2 Tác phẩm:

a) Đọc và tìm hiểu chú thích

- HS đọc đúng

Trang 19

nhiều thương đau, trải qua bao cuộc chiến tranh

ác liệt và những mất mát hi sinh

2 Những câu thơ này gợi cho em nghĩ đến

truyền thống anh hùng, anh dũng trong đấu

tranh của nhân dân Những người dân lành khi

kẻ thù xâm lăng, họ sẵn sàng vùng lên chiến

đấu để bảo vệ đất nước

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu chung về phương thức biểu đạt và thể thơ

Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- Gv sử dụng kĩ thuật đàm thoại gợi mở

? Xác định và chỉ ra PTBĐ chính và thể thơ trong bài thơ?

* Thực hiện nhiệm vụ:

Gv hướng dẫn Hs hoàn thành nhiệm vụ

* Báo cáo, thảo luận:

- Yêu cầu Hs trả lời

- Hướng dẫn Hs cách trình bày (nếu cần)

* Kết luận, nhận định:

- Chốt kiến thức lên màn hình

- Chuyển dẫn sang nhiệm vụ tiếp theo

* Chuyển giao nhiệm vụ: Trò chơi “Em tập làm thủ môn”

- Gv hướng dẫn HS cách tham gia trò chơi để giúp HS ôn lại

kiến thức về thể thơ lục bát

- Chia lớp ra làm 6 nhóm:

- Yêu cầu các em ở mỗi nhóm đánh số 1,2,3,4,5,6.

- Trò chơi có 6 vòng tương ứng 6 câu hỏi nhắc lại kiến thức

bài cũ Một câu hỏi sẽ có 4 đáp án Khi giáo viên đọc câu hỏi

xong, nhạc sẽ vang lên để tính giờ (15giây) Khi nhạc kết

thúc, mỗi nhóm sẽ giơ lên đáp án của nhóm mình Nếu đội

nào có đáp án đúng sẽ được nhận 1 quả bóng Kết thúc trò

chơi nhóm nào có số bóng nhiều nhất sẽ giành chiến thắng

- Hệ thống câu hỏi:

1 Cặp câu thơ lục bát mỗi dòng có mấy tiếng?

2 Tiếng bằng là tiếng có dấu thanh gì?

3 Tiếng trắc là tiếng có dấu thanh gì?

4 Quy tắc gieo vần trong thơ lục bát như thế nào?

5 Luật bằng trắc trong thơ lục bát?

6 Cách ngắt nhịp trong thơ lục bát?

* Thực hiện nhiệm vụ:

- Hs đọc câu hỏi và hội ý cùng nhóm để đưa ra câu trả lời

* Báo cáo, thảo luận:

- Hs: Trình bày đáp án của nhóm mình

b) Tìm hiểu chung

- PTBĐ chính: Biểucảm

- Thể thơ: Lục bát

Trang 20

- Gv nhận xét đáp án của các nhóm.

- Nhắc lại kiến thức để HS khắc ghi thêm kiến thức bài học

* Kết luận, nhận định:

- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học tập của HS

- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau

2.2 Tìm hiểu nội dung:

a Mục tiêu:

- Tìm được những cách gieo vần và ngắt nhịp của bốn dòng thơ đầu

- Đánh giá chung về thể thơ lục bát

- Tìm được chi tiết miêu tả vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước Việt Nam

- Tìm được chi tiết miêu tả vẻ đẹp con người Việt Nam

- Rút ra bài học cho bản thân từ nội dung bài học

- Hiểu được tình cảm của tác giả

- Bồi dưỡng tình cảm, thái độ đối với quê hương

b Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: Tìm được những cách gieo vần và ngắt nhịp

Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- Chia lớp ra làm 6 nhóm:

- Yêu cầu các em ở mỗi nhóm đánh số

1,2,3,4,5,6

- Phát phiếu học tập số 1 và giao nhiệm vụ:

Em hãy chỉ ra cách gieo vần và ngắt nhịp của

bốn dòng thơ đầu bằng cách điền vào mô

- Thảo luận nhóm 3 phút và ghi kết quả ra

phiếu học tập nhóm (phần việc của nhóm

mình làm)

Gv hướng dẫn HS thảo luận (nếu cần).

* Báo cáo, thảo luận:

Trang 21

- Mỗi nhóm cử 1 Hs đại diện trình bày

- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét,

bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- Gv sử dụng kĩ thuật Think-pair-share và giao

nhiệm vụ cho nhóm đôi Hs trả lời những câu

hỏi sau vào bảng biểu

Gv gợi ý theo các câu hỏi:

? Tìm những từ ngữ thể hiện hình ảnh tác giả

sử dụng để miêu tả cảnh sắc quê hương

? Tìm những từ ngữ thể hiện màu sắc tác giả sử

dụng để miêu tả cảnh sắc quê hương?

Hs làm việc cá nhân 2’ (đọc SGK, tìm chi tiết)

Hs làm việc nhóm 3’ (trao đổi, chia sẻ và đi

đến thống nhất để hoàn thành bảng biểu)

* Báo cáo, thảo luận:

- Hs đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm

- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét,

bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)

* Kết luận, nhận định:

Gv nhận xét, chốt ý

2.Vẻ đẹp thiên nhiên

Những hình ảnh tiêu biểu

Màu sắc Biện

pháp nghệ thuật

- Hìnhảnh:

+ "biểnlúa"

+ "cánhcò"

+ "mâymờ"

+ "núiTrườngSơn"

+"hoathơm quảngọt"

+ Màuxanh củalúa, núinon, nềntrời

+ Màutrắngcánh cò,mây

+ Màucủa hoathơm quảngọt

+ Ẩn dụ: Biển lúa+ So sánh: Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn

 Bức tranh thiên nhiên tươiđẹp, yên bình, mênh mông,khoáng đạt Nền cảnh đặctrưng của Việt Nam

Trang 22

Qua việc tìm những từ ngữ miêu tả hình ảnh,

màu sắc và các biện pháp nghệ thuật tác giả sử

dụng trong bài chúng ta có thể thấy hiện lên là

một bức tranh thiên nhiên tươi sáng, trù phú và

bình dị làm ta thêm yêu thêm trân trọng quê

hương mình

Nhiệm vụ 3: Vẻ đẹp của con người Việt Nam

Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- Gv chia lớp thành 6 nhóm

- Gv sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn yêu cầu học

sinh trả lời hai câu hỏi sau:

+ Nhóm 1,2,3 tìm hiểu khổ hai và ba (từ Quê

hương biết mấy thân yêu…lại hiền như xưa)

- HS trình bày sản phẩm thảo luận, Hs khác

nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

* Báo cáo, thảo luận:

- Gv gọi 2 nhóm trình bày

- Gv gọi Hs nhận xét, bổ sung câu trả lời

* Kết luận, nhận định:

3.Vẻ đẹp con người Việt Nam

- Chịu thương chịu khó:

+ “Mặt người vất vả in sâu”

+ "chịu nhiều thương đau"

+ "áo nâu nhuộm bùn." → Chămchỉ, chân chất. → Màu sắc quenthuộc người nông dân Việt Nam.+ "nuôi những anh hùng"

→ Chăm chỉ phục vụ chiến đấu vàcuộc sống

- Bất khuất anh hùng:

+ "Chìm trong máu lửa vùng đứnglên". → Biện pháp nói quá. →Không khuất phục trước khó khăn.+ "Đạp quân thù xuống đất đen". →Căm thù quân giặc

- Hiền lành, ân tình, thủy chung:+ Hiền lành: "hiền như xưa" →Người dân Việt Nam luôn hiền lành,chỉ khi đấu tranh mới kiên cường,bất khuất

+ Yêu nước → Đấu tranh vì dân tộc,đuổi quân xâm lược

+ Chung thủy: "Yêu ai yêu trọn tấmtình thủy chung."

- Tài năng:

+ "Trăm nghề trăm vùng"

+ "Dệt thơ trên tre"

- Nghệ thuật: So sánh "Tay ngườinhư có phép tiên"

=> Con người Việt Nam nổi bật với

vẻ đẹp giản dị, chịu thương, chịukhó cùng những phẩm chất tốt đẹp

Trang 23

Gv bổ sung, nhận xét, chốt lại kiến thức

Dân tộc Việt Nam với những vẻ đẹp đặc trưng

về phẩm chất tinh thần từ bao đời nay đã được

Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến

* Chuyển giao nhiệm vụ:

Gv chia Hs thành các nhóm 4-6 Hs

Phát phiếu học tập số 2 và giao nhiệm vụ:

Làm việc nhóm

Hãy chỉ ra một số từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm của tác giả đối với quê hương, đất nước

? Tình cảm của tác giả đối với quê hương, đất

nước được thể hiện như thế nào trong văn bản?

- Hs trình bày sản phẩm thảo luận, Hs khác

nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

* Báo cáo, thảo luận:

+ Quê hương biết mấy thân yêu

 Ca ngơi, tự hào về đất nước, quê hương

+Bao nhiêu đời đã chịu nhiều đau thương

+Mặt người vất vả in sâu

 Sự đồng cảm với những vất

vả, hi sinh của người dân

 Tình  cảm yêu mến, quý trọng với đất nước, dân tộc.

Từ ngữ, hình ảnh

Tình cảm của tác giả

Trang 24

Nhiệm vụ 5: Bài học và cách ứng xử của bản thân

Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- Gv sử dụng kĩ thuật đàm thoại gợi mở chuyển

giao nhiệm vụ: Văn bản trên gợi cho em suy

nghĩ và cảm xúc gì về con người và cảnh sắc

quê hương? Bản thân em cần có trách nhiệm gì

đối với quê hương đất nước?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

* Thực hiện nhiệm vụ:

- Hs phát biểu ý kiến

- Gv quan sát, định hướng

* Báo cáo, thảo luận:

- HS trình bày ý kiến; lắng nghe, quan sát, nhận

+ Kế thừa, phát huy những mặt tíchcực

+ Giới thiệu, quảng bá quê hươngđất nước cho bạn bè

+ Ra sức học tập, rèn luyện để trởthành người có ích…

Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (10 phút)

a Mục tiêu: Củng cố nội dung và nghệ thuật của tác phẩm

b Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- Chia lớp thành 6 nhóm

- Vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt đặc trưng nghệ thuật và giá

trị nội dung của bài thơ

- Thời gian: 10 phút

- Gv hướng dẫn cách vẽ và giới thiệu 1 số dạng sơ đồ

tư duy để HS tham khảo

Trang 25

- Hs làm việc nhóm

- Gv theo dõi, hỗ trợ Hs vẽ sơ đồ nếu Hs gặp khókhăn

* Báo cáo, thảo luận:

- Đại diên các nhóm lên trình bày sản phẩm.

- Hs và Gv nhận xét

* Kết luận, nhận định:

- Gv nhận xét, chốt ý

Trang 26

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Bài 3: VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG

Tiết: 35-36 Văn bản 2: Việt Nam quê hương ta

Bát

Dự kiến sản phẩm Tiếng

Trang 27

Tiết 33 ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM:

VỀ BÀI CA DAO ĐỨNG BÊN NI ĐỒNG, NGÓ BÊN TÊ ĐỒNG…

Thời lượng: 1 tiết

Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ HỌC TẬP (5 phút)

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm

vụ học tập của mình, dẫn dắt vào bài học

b Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV chuyển giao nhiệm vụ: GV cho học sinh

xem video về cánh đồng lúa.

- GV sử dụng kĩ thuật Think – Pair – Share,

yêu cầu học sinh chia sẻ cảm nhận

- Khuyến khích HS đọc vài câu ca dao, bài thơ,

bài hát về cánh đồng lúa

- Học sinh quan sát video và chia sẻcảm nhận: cánh đồng lúa rộng mênhmông, bát ngát, xanh mơn mởn, tươitốt…

Trang 28

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

* Thưc hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận, trao đổi

* Báo cáo, thảo luận

- GV tổ chức hoạt động, gọi 2-3 HS bất kì trả

lời

- HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

* Kết luận, nhận định

Cây lúa là loại cây lương thực quan trọng nhất

trong đời sống của người Việt Nam chúng ta

Có lẽ vì thế mà từ xa xưa, cây lúa đã đi vào thơ

ca bằng những dòng thơ lục bát ngọt ngào, sâu

- Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa và

những nét mới trong cảm xúc của tác giả Bùi Mạnh Nhị khi viết về một bài

ca dao thuộc Văn học dân gian Việt Nam

- Liên hệ, kết nối với VB “Những câu hát dân gian về vẻ đẹp quê hương”,

“Việt Nam quê hương ta” để hiểu hơn về chủ điểm Vẻ đẹp quê hương.

b) Tổ chức thực hiện

2.2.1 Tìm hiểu nội dung bài viết

Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu cảm nhận về vẻ đẹp

của bài ca dao

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- Gv chuyển giao nhiệm vụ: GV sử dụng kĩ

thuật khăn trải bàn, cho Hs thảo luận 6 nhóm,

trả lời câu hỏi sau:

? Theo tác giả Bùi Mạnh Nhị, những hình

ảnh đặc sắc nào của quê hương đã được khắc

1 Cảm nhận về vẻ đẹp của bài ca dao.

Trang 29

họa qua bài ca dao “Đứng bên ni đồng, ngó

bên tê đồng? Những hình ảnh đó đã tạo ra bức

tranh đồng quê như thế nào?

- GV yêu cầu Hs làm việc cá nhân, trả lời các

câu hỏi sau:

? Số tiếng trong bài có gì khác thường?

? Tìm và chỉ ra nét độc đáo của bài thơ

được thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh hoặc biện

- Gv gọi Hs trả lời tiếp các câu hỏi sau

- Gọi Hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

* Kết luận, nhận định

Gv tổng kết, chốt ý

Nhiệm vụ 2 Tìm hiểu cảm xúc của tác giả

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV sử dụng kĩ thuật Think – Pair - Share, cho

Hs thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi sau:

? Bài viết đã thể hiện cảm xúc gì của tác giả

khi đọc bài ca dao? Nêu một số chi tiết trong

văn bản làm căn cứ cho ý kiến của em.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

* Thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận, trao đổi để thống nhất câu trả

lời của nhóm ở câu hỏi số 2

* Báo cáo, thảo luận

của người con gái trẻ trung, phơiphới, duyên dáng, tự nhiên và đầysức sống trong ánh nắng ban mai

 Hai hình ảnh cánh đồng và cô gái

đã hợp thành bức tranh đồng quêđầy tươi sáng, sinh động

b Vẻ đẹp về hình thức

- Những dòng thơ khác với dòng thơbình thường, được kéo dài tới 12tiếng

- Sử dụng nhiều biện pháp tu từ như

đối xứng, điệp ngữ, điệp từ, ngônngữ mang màu sắc địa phương

- 2 câu sau với biện pháp tu từ sửdụng tài tình: so sánh, đối lập

- Bài ca dao có nhiều cách hiểu ở haidòng thơ cuối: Hai dòng thơ cuối cóthể là lời của cô gái nhưng cũng cóthể là lời của chàng trai, từ đó tạo ranhiều cách hiểu khác nhau về ýnghĩa của câu ca dao

2 Cảm xúc của tác giả

- Sự yêu mến, trân trọng với vẻ đẹpcủa thiên nhiên và con người quêhương

- Thể hiện sự bất ngờ, thú vị bởi sựsâu sắc của bài thơ (bài ca dao gây

ấn tượng ngay từ những dòng thơđầu, tuy nhiên bài ca dao có thể cònmang nhiều tình ý khác, tuỳ vào việchiểu đó là lời ai nói, ai hát) …

Trang 30

- Gv tổ chức hoạt động, gọi Hs 1-2 nhóm bất kì

trả lời câu hỏi số 2

- Gọi Hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

* Kết luận, nhận định

Gv tổng kết, chốt ý

2.2.2 Tìm hiểu về nét độc đáo của bài thơ

Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- Gv sử dụng kĩ thuật công não, yêu cầu Hs tìm

hiểu câu hỏi sau:

? Theo em, bài thơ thành công ở những

điểm nào?

* Thực hiện nhiệm vụ

- Hs suy nghĩ, tìm câu trả lời

- Gv quan sát, gợi ý

* Báo cáo, thảo luận

- Gv tổ chức hoạt động, gọi 1-2 Hs bất kì trả lời

- Gọi Hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

* Kết luận, nhận định

Gv tổng kết, chốt ý

3 Nét độc đáo của bài ca dao

- Ngôn ngữ bình dị, không cầu kì,chau chuốt

- Tác giả viết về bài ca dao bằngcảm xúc rất chân thật nên dễ dàngtạo sự đồng điệu với người đọc

Bài viết là một bài nghị luận vănhọc chứa đựng cảm xúc và tình yêuvăn học dân gian, tình yêu quêhương của tác giả Bùi Mạnh Nhị

Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (10 phút) a) Mục tiêu:

- Vận dụng kiến thức của bài học vào việc đọc mở rộng theo thể loại

b) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- Gv tổ chức trò chơi “Siêu trí nhớ” với yêu

cầu sau:

? Trong bài thơ có nhắc đến hình ảnh cây lúa

và cụm từ “Thân em”, em hãy tìm một vài câu

ca dao về cây lúa và bài ca dao bắt đầu bằng

từ “Thân em”?

? Thông qua những văn bản đã học trong chủ

đề và những câu ca dao mà các bạn trả lời, em

hãy nêu suy nghĩ của mình về chủ đề: Vẻ đẹp

- Lúa khô nước cạn ai ơi

Rủ nhau tát nước, chờ trời còn lâu

- Thân em như lúa nếp tơXanh cây tốt rễ, phởn phơ phơi màu

- Trời mưa cho lúa them bôngCho đồng thêm cá, cho sồng thêm

Trang 31

- Gv tổ chức hoạt động, gọi Hs bất kì đứng dậy

đọc thơ

- Gv gọi Hs nêu suy nghĩ

- Gọi Hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

* Kết luận, nhận định

Gv tổng kết, chốt ý

Hạt vào lầu các hạt ra ruộng cày

- Thân em như tấm lụa đàoPhất phơ giữa chợ biết vào tay ai

………

* Hs nêu suy nghĩ của mình

Tiết 34-35: TRI THỨC TIẾNG VIỆT VÀ THỰC HÀNH TIẾNG

Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm của học sinh

* Chuyển giao nhiệm vụ: GV tổ chức trò

chơi “Ăn khế trả vàng” HS điền từ còn thiếu

vào 5 câu ca dao

Câu 1: “An Giang cảnh trí…

Ta thương, ta nhớ, ta liều ta đi”

A hữu tình B mĩ miều

C đẹp xinh D xanh tươi

Câu 2: “Nhớ ai qua phố Hội chùa Cầu

Để thương để nhớ để… cho ai”

A buồn C tình

Câu 3: “Cổ tay em trắng như…

Con mắt em liếc như là dao cau”

A bông B tuyết

Câu 4: “Bạc Liêu nước chảy…

Dưới sông cá chốt trên bờ Triền Chiêu

Trang 32

Non xanh nước biếc như tranh họa đồ”

A quanh co C quẩn quanh

chuyên dẫn vào bài:

Khi nói hoặc viết, nếu chúng ta lựa

chọn từ ngữ thích hợp sẽ đạt được hiệu quả

giao tiếp tốt, ngược lại sử dụng từ ngữ không

phù hợp sẽ tạo thành câu chuyện gây cười

hoặc khiến người tiếp nhận cảm thấy không

hài lòng Vậy làm thế nào để việc lựa chọn

từ ngữ trong văn bản đạt được hiệu quả cao?

Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.

HOẠT ĐỘNG 2: THỰC THI NHIỆM VỤ HỌC TẬP (30 phút)

Tri thức tiếng Việt: Lựa chọn từ ngữ phù hợp với việc thể hiện nghĩa

của văn bản a) Mục tiêu:

- Lựa chọn từ ngữ phù hợp với việc thể hiện nghĩa của văn bản

b) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm

* Chuyển giao nhiệm vụ

- GV hướng dẫn học sinh phân tích ví dụ ở phần

trò chơi:

Câu 4: “Bạc Liêu nước chảy…

Dưới sông cá chốt trên bờ Triền Chiêu

- GV yêu cầu HS: Dựa vào Sgk, hãy thảo luận

nhóm 4 và trả lời câu hỏi:

+ Lí do phải lựa chọn từ ngữ phù hợp với việc

I Tìm hiểu tri thức tiếng Việt

1 Thế nào là lựa chọn từ ngữ phù hợp khi nói và viết?

VD:

- “lờ đờ”, “dềnh dàng”, “chầm

chậm”, “lừ đừ”: đều là 4 từ láy

chỉ sự chuyển động rất chậm củadòng nước

- Chọn từ “lờ đờ” vì kết hợp hàihòa thanh điệu, vần trong câu thơlục bát (B-T-B; đờ- bờ)

- Khi nói hoặc viết, người nói(viết) thường phải huy động vốn

từ ngữ đã được tích luỹ (trong đó

có những từ ngữ đồng nghĩa, gầnnghĩa) để lựa chọn những từ ngữphù hợp nhất với việc thể hiện nội

Ngày đăng: 15/11/2022, 20:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w