1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BÀI 5: TRÒ CHUYỆN CÙNG THIÊN NHIÊN Môn học: Ngữ văn; Lớp 6

46 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trò chuyện cùng thiên nhiên
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Bài học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 4,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về năng lực a. Năng lực đặc thù: Nhận biết được hình thức ghi chép, cách kể sự việc, người kể chuyện ngôi thứ nhất của hồi kí. Nhận biết được chủ đề của văn bản, tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản. Nhận biết được biện pháp tu từ Ẩn dụ, Hoán dụ và tác dụng của chúng; vận dụng được biện pháp tu từ khi nói và viết. Viết được bài văn tả cảnh sinh hoạt; nói và nghe về cảnh sinh hoạt. Biết lắng nghe tiếng nói của thiên nhiên và tâm hồn mình. b. Năng lực chung: Tự học và tự chủ: Biết cách tự học và có ý thức tìm tòi, học hỏi Giao tiếp và hợp tác: có kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm. 2. Về phẩm chất Yêu nước, yêu quê hương, nhân ái, yêu thiên nhiên, sống chan hòa với thiên nhiên. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học: SGK, SGV. Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học. Máy chiếu, máy tính Bảng phụ để HS làm việc nhóm. Phiếu học tập. 2. Học liệu Tri thức đọc hiểu, tri thức Tiếng Việt Văn bản: Lao xao ngày hè, Thương nhớ bầy ong, đánh thức trầu

Trang 1

BÀI 5: TRÒ CHUYỆN CÙNG THIÊN NHIÊN

- Viết được bài văn tả cảnh sinh hoạt; nói và nghe về cảnh sinh hoạt

- Biết lắng nghe tiếng nói của thiên nhiên và tâm hồn mình

b Năng lực chung:

- Tự học và tự chủ: Biết cách tự học và có ý thức tìm tòi, học hỏi

- Giao tiếp và hợp tác: có kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm

2 Về phẩm chất

- Yêu nước, yêu quê hương, nhân ái, yêu thiên nhiên, sống chan hòa với thiên nhiên

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Thiết bị dạy học:

- SGK, SGV

- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học

- Máy chiếu, máy tính

- Bảng phụ để HS làm việc nhóm

- Phiếu học tập

2 Học liệu

- Tri thức đọc hiểu, tri thức Tiếng Việt

- Văn bản: Lao xao ngày hè, Thương nhớ bầy ong, đánh thức trầu, một năm ở Tiểu học.

Trang 2

Bảng tóm tắt tiến trình dạy học phần ĐỌC

Tiến trình – thời

gian thực hiện

Tổ chức thực hiện Nội dung

Phương pháp/ kĩ thuật dạy học

Phương pháp, công

cụ kiểm tra đánh giá Đọc

Tri thức đọc hiểu và đọc văn bản 1: Lao xao ngày hè (2 tiết)

- Thảo luậnnhóm

Sản phẩm học tập(Câu trả lời của học sinh, phiếu học tập số 1)

2.2.2 Tìm hiểu

về yếu tố hồi kí

trong văn bản

Lao xao ngày hè

- Tìm hiểu cách kể sự việc và ý nghĩa của cách kể đó trong văn bản

- Tìm hiểu về tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ trong văn bản

- Thảo luậnnhóm 4HS

- Đàm thoại gợi mở

- Trò chơi

“ai nhanh hơn”

- Phát vấn HS

Sản phẩm học tập(Phiếu học tập số 2 và 3)

câu trả lời trực tiếp của HS)

Hoạt động 3:

Luyện tập (10

phút)

Chia sẻ với bạn ấn tượng và cảm xúc

của em sau khi đọc Lao xao ngày hè

Think – write – pair

- share

Sản phẩm học tập(Phần trình bày của họcsinh)

Sản phẩm học tập (đoạn văn

có thể kèm hình ảnh)

Văn bản 2: Thương nhớ bầy ong (2 tiết)

Hoạt động 2: - Hướng dẫn cách đọc văn bản Thảo luận Sản phẩm

Trang 3

- Tìm hiểu về người kể chuyện xưng

“tôi” trong văn bản

- Thảo luậnnhóm

- Dạy học nêu vấn đề

- Thảo luận2HS

- Phát vấn

- Dạy học đặt vấn đề

- Phát vấn

Sản phẩm học tập(Câu trả lời của HS)

Đọc kết nối chủ điểm: Đánh thức trầu Hoạt động 1:

- Sản phẩm học tập (Câu trả lời của HS)

- Thảo luậnnhóm

- Sản phẩm học tập (Câu trả lời của HS)

nào về quan niệm “Con người là chúa

tể của muôn loài”

- Dạy học đặt vấn đề

- Sản phẩm học tập (Câu trả lời của HS)

Tri thức tiếng Việt và thực hành tiếng Viêt: Ẩn dụ, hoán dụ.

Hoạt động 1:

Xác định nhiệm

vụ học tập (5p)

- Tạo hứng thú cho HS, dẫn vào bài

hơn”

Hoạt động 2:

Thực thi nhiệm - Tìm hiểu tri thức về ẩn dụ, hoán dụ - Thảo luậnnhóm - Sản phẩm học tập

Trang 4

- Sản phẩm học tập (Câu trả lời của Hs, phiếu học tập)

Đọc mở rộng theo thể loại: Một năm ở tiểu học (1 tiết)

- Cách kể sự việc trong văn bản

- Những cảm xúc của người viết được thể hiện trong văn bản

- Thảo luậnnhóm

-Sản phẩm học tập (Câu trả lời của HS)

Hoạt động 3:

Luyện tập và vận

dung

- Tìm đọc thêm các hồi kí khác và tìm hểu đặc trưng thể loại

- Giải quyết vấn đề

- Thuyết trình

- Sản phẩm học tập (Phần trình bày của họcsinh)

Trang 5

Tiết 57-58 TRI THỨC ĐỌC HIỂU VÀ ĐỌC VĂN BẢN 1:

LAO XAO NGÀY HÈ

(Trích “Tuổi thơ im lặng” - DUY KHÁN)

Thời lượng: 2 tiết

Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ HỌC TẬP (5p) a) Mục tiêu: Giới thiệu chủ đề, tạo hứng thú cho học sinh kết nối vào bài học.

b) Tổ chức thực hiện

* Chuyển giao nhiệm vụ

1 Chiếu hình ảnh, yêu cầu HS quan sát và đặt câu hỏi:

? Những hình ảnh trên gợi cho em cảm xúc và mong muốn gì?

* Thực hiện nhiệm vụ:

- HS quan sát hình ảnh và suy nghĩ cá nhân.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân

* Báo cáo, thảo luận:

GV:

- Yêu cầu cá nhân lên trình bày sản phẩm

- Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó khăn)

HS:

- Trả lời câu hỏi của GV

- Theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần)

* Kết luận, nhận định:

- Nhận xét (hoạt động nhóm của HS và sản phẩm), chốt kiến thức, chuyển dẫn vào bài

mới: Khoảng thời gian mong chờ nhất với mỗi thế hệ học sinh có lẽ là những ngày hè, được nghỉ học và thỏa thích vui chơi nơi làng quê Với tác giả Duy Khán, kí ức đó chính

là chứng kiến thế giới loài chim phong phú và đã dạng với tiếng hót líu lo, ríu rít những

màu sắc đáng yêu và kỉ niệm bên bạn bè, người thân Tác giả đã làm hiện lên bức tranhthiên nhiên và cuộc sống ở làng quê thuở trước, tuy đơn sơ, nghèo khó nhưng giàu sứcsống, đậm đà tình người Bài học hôm nay sẽ cùng tìm hiểu tác phẩm này

Trang 6

Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (70p) 2.1 Tri thức đọc hiểu

a Mục tiêu:

- Bước đầu hình thành khái niệm về thể loại kí, hồi kí

- Bước đầu nhận biết được những đặc điểm của thể loại hồi kí ( hình thức ghi chép,cách thức kể chuyện, người kể chuyện ngôi thứ nhất)

b Tổ chức thực hiện

* Chuyển giao nhiệm vụ: Tổ chức trò chơi Nhanh như chớp, trả lời các câu hỏi để hệ

thống kiến thức phần Tri thức đọc hiểu

? Kí là thể loại văn như thế nào?

? Em đã bao giờ viết nhật kí chưa?

? Hồi kí là thể loại đề cập đến sự việc đang xảy ra hay đã xảy ra?

Nếu được yêu cầu: “Kể lại một sự việc mà em đã tham dự hoặc chứng kiến trong quá khứ” thì em sẽ nhớ lại và kể theo sự thực hay kể theo những gì mình tưởng

tượng?

? Trong hồi kí, ngôi kể được sử dụng là ngôi thứ nhất hay ngôi thứ ba? Tại sao?

? Yếu tố sự thật trong hồi kí có quan trọng không?

? Khi viết, nguồn tư liệu về những điều có thật, đã xảy ra để viết nên tác phẩm ấy được xử lí như thế nào?

- GV yêu cầu cá nhân Hs đọc mục Tri thức đọc hiểu trong SGK/ 111 và thực hiện

bảng kiểm

1 Kí là thể loại văn học coi trọng sự thật và những trải

nghiệm của người viết

2 Kí có những tác phẩm thiên về biểu cảm như hồi kí, du

3 Nhân vật xưng “ tôi” trong hồi kí và du kí là hình ảnh

của tác giả

4 Người kể chuyện trong hồi kí chính là tác giả

5 Các sự việc trong hồi kí cần được kể một cách hấp

dẫn, độc đáo

- HS làm việc nhóm đôi để đưa ra câu hỏi về những điều chưa hiểu về thể loại kí và hồi kí

* Thực hiện nhiệm vụ :

- Cá nhân HS đọc Tri thức đọc hiểu và thực hiện bảng kiểm

- HS theo dõi và suy nghĩ trả lời các câu hỏi

* Báo cáo, thảo luận :

- Nhiệm vụ: 1-2 HS trình bày bảng kiểm

- Nhiệm vụ: Đại diện 1-2 nhóm đôi HS nêu câu hỏi

Trang 7

* Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét bảng kiểm của HS và hướng dẫn Hs kết luận về đặc điểm của thể loại

kí và hồi kí theo các định hướng tham khảo trong Tri thức đọc hiểu.

- GV giải đáp thắc mắc của Hs liên quan đến thể loại hồi kí

- GV nhận xét các câu trả lời; chốt kiến thức (lưu ý liên kết đặc điểm của Hồi kí: coi

trọng sự thật và trải nghiệm, hình thức ghi chép, cách kể sự việc, người kể chuyệnngôi thứ nhất

2.2 Trải nghiệm cùng văn bản

(Bám sát các câu hỏi Suy ngẫm và phản hồi để hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản)

a) Mục tiêu

- Nhận biết được hình thức ghi chép, cách kể sự việc, người kể chuyện ngôi thứ nhấtcủa hồi kí

- Nhận biết được chủ đề của văn bản

- Nhận biết tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản

- Đặc điểm chung và tác động của văn bản đến cá nhân học sinh

b) Tổ chức thực hiện

2.2.1 Trải nghiệm và tóm tắt văn bản

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi Chuẩn bị đọc

* Chuyển giao nhiệm vụ :

- Hs thảo luận cặp đôi về những câu hỏi sau:

- Dựa vào nhan đề, nội dung của phần giới thiệu về “ Lao xao ngày hè” và hình ảnh minh họa của VB, em đoán xem VB viết về điều gì ? Vì sao em có thể dự đoán như vậy

?

Gợi ý: GV có thể khuyến khích Hs đưa ra những dự đoán về VB bằng một số mẫu câu

sau: Em nghĩ là nội dung của văn bản “ Lao xao ngày hè” có thể là… Để đưa ra dự đoán ấy, em căn cứ vào….

- Quan sát nhanh VB và xác định thể loại của VB Xác định nhanh những yếu tố cầnlưu ý khi đọc VB này

- Theo em, vì sao học sinh thường yêu thích và trông đợi vào mùa hè ? Hãy nói về vẻ đẹp của thiên nhiên hoặc một trải nghiệm đáng nhớ từ một kì nghỉ hè đã qua ?

* Thực hiện nhiệm vụ : HS theo dõi và suy nghĩ trả lời các câu hỏi.

Dự kiến sản phẩm:

- HS yêu thích và trông đợi mùa hè vì: Đó là khoảng thời gian sẽ được nghỉ học saumột năm học hành căng thẳng, được đi chơi, đi du lịch, được tham gia những trò chơicùng chúng bạn

- Trải nghiệm đáng nhớ từ kì nghỉ hè đã qua: Hs có thể kể theo sự trải nghiệm của bảnthân

* Báo cáo, thảo luận : HS trả lời cá nhân

* Kết luận, nhận định: Kết luận, nhận định (GV)

Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt kiến thức lên màn hình chiếu

Nhiệm vụ 2: Đọc văn bản, suy nghĩ 3 câu hỏi Dự đoán, Suy luận

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV hướng dẫn HS cách đọc văn bản: cách ngắt nhịp, ngữ điệu, lời kể, sắm vai,…(1) Quan sát Gv làm mẫu cách thức thực hiện kĩ năng theo dõi:

- GV giải thích: theo dõi nghĩa là đọc lại những đoạn đã đọc để đánh giá lại cách hiểuvăn bản của bản thân ( chỗ nào đã hiểu, chưa hiểu hoặc hiểu chưa đúng)

- Gv chọn một đoạn trong văn bản và dùng kĩ thuật nói to suy nghĩ của mình để làm

mẫu cho HS cách thực hiện kĩ năng Ví dụ, GV đọc hai câu “ Người ta nói chèo bẻo là

Trang 8

kẻ cắp Kẻ cắp hôm nay gặp bà già” và nêu câu hỏi: “ Bà già” trong câu này chỉ loài

để chỉ diều hâu, một loài chim hung dữ, tinh ranh, đánh nhau ngang tài ngang sức với

chèo bẻo Cô xác định mình đã hiểu đúng”.

- GV giới thiệu ngắn gọn tác dụng của kĩ năng theo dõi: giúp người đọc điều chỉnh,kiểm soát sự hợp lí của những ý nghĩa đã tạo ra cho văn bản; nắm bắt một số chi tiếtxuất hiện rải rác trong văn bản, đối chiếu chúng với nhau để hiểu thêm ý nghĩa vănbản

- Gv yêu cầu HS ghi chép tóm tắt cách thức thực hiện kĩ năng theo dõi và nêu thắcmắc ( nếu có) về cách thức thực hiện kĩ năng này

- GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện kĩ năng suy luận đã học và hướng dẫn lạicách thức thực hiện ( nếu cần)

(2) Sau khi xong nhiệm vụ (1), đọc trực tiếp VB và phần thông tin về tác giả DuyKhán Trong quá trình đọc văn bản, khi gặp những câu hỏi trong khung, GV nhắc HStạm dừng khoảng 1,2 phút để suy ngẫm, trả lời câu hỏi bằng cách ghi nhanh, vắn tắtcâu trả lời ra giấy hoặc ghi nhớ ở trong đầu

* Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Đối với nhiệm vụ (1): Cá nhân HS quan sát GV làm mẫu và ghi chép tóm tắt cách

thức thực hiện kĩ năng theo dõi.

- Đối với nhiệm vụ (2): Cá nhân HS đọc trực tiếp VB và trả lời những câu hỏi Trải nghiệm cùng văn bản Đối với câu hỏi liên hệ , GV yêu cầu HS tham khảo bảng

hướng dẫn kĩ năng đọc ( SGK/136) để thử trả lời

* Báo cáo, thảo luận:

- Đối với nhiệm vụ (2):

+ HS trao đổi kết quả trả lời các câu hỏi 1 và 2 trong SGK/ 113-114 theo nhóm đôi.+ Với câu hỏi về kĩ năng liên hệ, GV có thể mời 1-2 HS chia sẻ kết quả trả lời câu hỏi

và một số Hs khác nhận xét GV chú ý yêu cầu HS trình bày, nhận xét lẫn nhau vềcách thực hiện kĩ năng liên hệ hơn là nội dung câu trả lời của các em

-đọc trực tiếp của Hs:

- Gợi ý về 3 câu hỏi Dự đoán, Suy luận

Theo dõi: Các từ “ chim ác”, “ chim xấu”

ai đuổi đánh

Xác định cách hiểu

văn bản của bản thân

Đọc lại nhữngđoạn đã đọc đểđánh giá lại cáchhiểu của bản thân

Điều chỉnh, kiểm soát

sự hợp lí của những ý nghĩa mà bản thân đã tạo ra cho văn bản

Trang 9

Suy luận: Sự khác biệt trong thái độ của

nhân vật “ tôi” đối với chèo bẻo, quạ,

diều hâu và chim cắt giúp em hiểu thêm

gì về nhân vật này ?

Sự khác biệt trong thải độ của nhân vật

“ tôi” đối với chèo bẻo, quạ, diều hâu và

chim cắt ( từ ghét bỏ đến quý mến kẻ có tội khi trở thành người tốt) cho thấy

nhân vật “ tôi” am hiểu về tập tính củacác loại chim, có sự quan sát kĩ lưỡngtừng loài

Liên hệ: Những hiểu biế và cảm nhận

của em về các loài chim có gì giống và

khác với nhân vật “ tôi” ?

- Giống nhau: cảm nhận của em cũnggiống nhân vật “ tôi”, mỗi loài chim cóđặc tính khác nhau, không loài nào giốngloài nào

- Khác: Nhân vật “ tôi” có sự am hiểusâu sắc từ sự quan sát tự nhiên và kinhnghiệm có được khi sống ở vùng quê

Em không có sự am hiểu sâu sắc nhưvậy

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu sơ lược về văn bản

* Chuyển giao nhiệm vụ: GV phát vấn yêu cầu HS điền Phiếu học tập số 1.

* Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân điền vào phiếu học tập

* Báo cáo, thảo luận: HS trả lời cá nhân.

* Kết luận, nhận định: GV chiếu kết quả để HS tự đối chiếu kết quả trên phiếu học

tập

Phiếu học tập số 1 (Điền từ và đánh dấu vào ô thích hợp)

1 Văn bản Lao xao ngày

văn bản Lao xao ngày hè

là do tác giả tưởng tượng

ra hay ghi chép lại những

điều có thật đã xảy ra ?

a tưởng tượng

b Ghi chép lại những điều có thật đã xảy ra.

2.2.2 Tìm hiểu vị trí đoạn trích:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS đọc khung giới thiệu hồi kí Tuổi thơ im lặng và thực hiện nhiệm vụ:

- Cho biết VB trích thuộc chương nào, phần nào của tác phẩm ?

- Ở VB này, tác giả tập trung kể sự việc gì, thuộc quãng đời nào của tác giả ?

- Theo em, việc xác định vị trí của đoạn trích trong tổng thể tác phẩm hồi kí có ý nghĩa gì ?

* Thực hiện nhiệm vụ:

- Cá nhân Hs suy nghĩ câu trả lời

* Báo cáo, thảo luận:

- 2,3 Hs trả lời Các Hs khác góp ý, bổ sung ( nếu có)

Trang 10

* Báo cáo, thảo luận:

Gv nhắc nhở HS đặt đoạn trích trong tính chỉnh thể của tác phẩm để hiểu hơn về đặc

điểm của hồi kí đã trình bày ở Tri thức đọc hiểu: hồi kí là “ thể loại văn học coi trọng

sự thật và những trải nghiệm, chứng kiến của chính người viết”; “ các sự việc thườngđược kể theo trình tự thời gian, gắn với một hoặc nhiều giai đoạn trong cuộc đời tác

giả”; “ nhân vật xưng tôi trong tác phẩm là hình ảnh của tác giả, được miêu tả thể hiện

một cách trung thực, chân thành”

2.2.3 Tìm hiểu chi tiết văn bản theo đặc trưng thể loại hồi kí

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu hình thức ghi chép và cách kể sự việc:

*Chuyển giao nhiệm vụ: GV phát vấn yêu cầu và hướng dẫn HS điền Phiếu học tập

số 2

PHT số 2

1 Bức tranh cuộc sống trong Lao xao ngày hè được miêu tả qua cảm nhận của ai,

theo ngôi kể nào ? Dựa vào đâu mà em xác định được ?

Câu văn kể chuyện Câu văn miêu tả Câu văn biểu cảm

Tác dụng của việc kết hợp kể, tả và biểu cảm:

* Thực hiện nhiệm vụ:

- Cá nhân Hs làm việc độc lập trước, sau đó thảo luận kết quả với các thành viên trongnhóm

* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1-2 nhóm trình bày kết quả thảo luận Các nhóm còn

lại nhận xét và nêu câu hỏi

Trang 11

1 Bức tranh được miêu tả qua cảm nhận của nhân vật một cậu bé và nhóm bạn trạc

tuổi mình, theo ngôi thứ nhất xưng “ chúng tôi”/”tôi” Người kể chuyện trong VB: là

tác giả Duy Khán ở thời điểm viết hồi kí; VB là chuỗi hồi ức về tuổi thơ của chính là

tác giả

2 Gợi ý

- Chúng tôi tụ hội ở góc sân

- Thế thì dây mơ, rễ má thế nào

mà chúng đều có họ với nhau

- Hoa móng rồng bụ bẫmthơm như mùi mít ỏ gócvườn ông Tuyên

- Cây hoa lan nở hoatrắng xóa

- Tôi khát khao thầm ước mùa

hè nào cũng được như mùa hènày!

- Ôi cái mùa hè hiếm hoi

Việc kết hợp miêu tả, biểu cảm khi kể chuyện đã giúp cho không khí ngày hè hiện lên mộtcách sinh động với nhiều giác quan; thể hiện được cảm xúc, cảm nhận của người viết

3 Gợi ý:

Tiếng kêu của các loài chim mỗi loài một

kiểu âm thanh riêng ( ví dụ:…)

Tiếng trò chuyện “ râm ran” của nhóm trẻ

( “chúng tôi”)

Tiếng nước suối chảy “ào ào”

Tiếng sáo diều cao vút của chú Chàng; trong

dàn nhạc ve; trong tiếng chó thủng thẳng sủa

giăng…

Thính giácThính giác kết hợp với giác quan khác

Hoa móng rồng bụ bẫm thơm như mùi mít ở

góc vườn ông Tuyên

Cả làng thơm

Khứu giác + thị giác

Chúng tôi no nê rủ nhau giải chiếu ở hiên nhà

ngủ cho mát

Chớm hè

Xúc giác

Ngày lao xao, đêm cũng lao xao Cả làng

xóm hình như không ai ngủ, cùng thức với

* Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

HS được chia làm 2 nhóm và thực hiện trò chơi “ai nhanh hơn” Lần lượt từng HS

trong nhóm sẽ lên viết tên cảm xúc lên bảng, hết em này nối tiếp em khác Sau thời

gian 2 phút, nhóm nào viết được nhiều cảm xúc chính xác nhất sẽ chiến thắng và nhận

được tràng pháo tay

- GV chiếu đoạn văn trong câu hỏi 5 SGK/115 Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi

trong PHT số 3

Trang 12

PHT số 3

1 Đọc đoạn văn sau:

Cả nhà ngồi ăn cơm trong hương lúa đầu mua từ đồng Chõ thoảng về; trong tiếng sáo diều cao vút của chú Chàng; trong dàn nhạc ve; trong tiếng chó thủng thẳng sủa giăng…

Chúng tôi no nê, rủ nhau giải chiếu ở hiên nhà ngủ cho mát.

Ôi cái mùa hè hiếm hoi Ngàu lao xao, đêm cũng lao xao Cả làng xóm hình như không ai ngủ, cùng thức với giời, với đất Tôi khát khao thầm ước: Mùa hè nào cũng được như mùa hè này!

Cho biết tác gải hồi kí – người kể chuyện đã thể hiện những cảm xúc gì khi kể về những ngày hè đã qua bằng cách hoàn chỉnh sơ đồ sau:

2 Chỉ ra một số câu văn biểu lộ tình cảm của tác giả dành cho một số loài chim Em

có nhận xét gì về cách biểu lộ tình cảm bằng ngôn ngữ của tác giả ?

Câu văn biểu lộ tình cảm Nhận xét cách biểu lộ tình cảm

3 Hãy chia sẻ với bạn về ấn tượng và cảm xúc của em khi đọc Lao xao ngày hè.

HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV

* Báo cáo, thảo luận:

Đại diện Hs trình bày câu trả lời và cả lớp nhận xét, nêu câu hỏi thắc mắc ( nếu có)

Cả nhà ngồi ăn cơm trong hương lúa

đầu mua từ đồng Chõ thoảng về; trong

tiếng sáo diều cao vút của chú Chàng;

trong dàn nhạc ve; trong tiếng chó

hoạt gia đình trong những ngày thơ ấu

êm đềm đầy thanh âm, hương sắc, gió,trăng,…

- Sự mãn nguyện và hạnh phúc đơn sơ

Ôi cái mùa hè hiếm hoi Ngàu lao xao,

đêm cũng lao xao Cả làng xóm hình

như không ai ngủ, cùng thức với giời,

với đất Tôi khát khao thầm ước: Mùa

hè nào cũng được như mùa hè này!

- Thể hiện cảm xúc vui sướng, hạnh phúc, khoan khoái, bâng khuâng khi tận

hưởng cái không khí riêng của ngày hè

êm đềm, bình yên trên quê hương Nhớ

tiếc niềm vui hiếm hoi, mong ước thiết

Câu văn, từ ngữ, hình ảnh Cảm xúc:

Trang 13

tha mọi mùa hè đều được như thế.

2 Gợi ý trả lời:

Câu văn biểu lộ tình cảm Nhận xét cách biểu lộ tình cảm

- Họ của chúng ta đều hiền cả

- Nhạn tha hồ vùng vẫy tít mây xanh “

chéc chéc”

- Giời khoác cho nó bộ cánh nâu, suốt

đêm ngày rúc trong bụi cây Khi nó kêu

thì một loạt chim ác, chim xấu mới ra

mặt

- Nhưng từ đây tôi lại quý chèo bẻo

- Chèo bẻo ơi, chèo bẻo!

Tác giả biểu lộ tình cảm của mình dànhcho loài chim bằng nhiều cách: Bộc lộtrực tiếp bằng từ ngữ chỉ tình cảm hoặccâu cảm thán; bộc lộ thông qua từ ngữmiêu tả hình dáng, hoạt động của nhânvật

Đây là câu hỏi đánh giá, vận dụng theo hướng mở: Hs có thể phát biểu chia sẻ hoặc là

“ ấn tượng” hoặc là “ cảm xúc” của mình khi đọc văn bản

- Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu chủ đề của văn bản:

* Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu Hs:

Nhắc lại khái niệm chủ đề và cách xác định chủ đề bằng cách nêu câu hỏi: Chủ đề của văn bản là gì ? Làm thế nào để xác định chủ đề của văn bản ?

* Thực hiện nhiệm vụ

HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV.

GV: Theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu HS gặp khó khăn).

* Báo cáo, thảo luận

- Yêu cầu HS trình bày

- Trình bày sản phẩm

- Các bạn khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung (nếu cần)

* Kết luận, nhận định

- Nhận xét, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong sản phẩm của HS

+ Chủ đề văn bản thể hiện tình yêu thiên nhiên, cuộc sống ngày hè qua chuỗi hồi ứccủa tác giả; bức tranh sinh hoạt ngày hè; cái lao xao cuar cuộc sống ngày hè Nhữngdòng văn lan tỏa cảm xúc lao xao, rộn ràngtrong lòng người đọc khi nghĩ về tuổi thầntiên tuyệt vời trong khung trời cổ tích của chính mình

+ Chủ đề của văn bản “lao xao ngày hè”: Thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu quêhương qua khung cảnh “lao xao” của những ngày hè trong hồi ức tuổi thơ

Đồng thời thể hiện sự trân trọng, gìn giữ vẻ đẹp của thiên nhiên, cảnh sắc quê hươngViệt Nam

H

OẠT ĐỘNG 3: Luyện tập

a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể

b) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV & HS Dự kiến sản phẩm

* Chuyển giao nhiệm vụ:

Giáo viên giao bài tập cho HS

Bài tập: Chia sẻ với bạn ấn tượng và

cảm xúc của em sau khi đọc “Lao xao

ngày hè” của Duy Khán?

* Thực hiện nhiệm vụ (Think – write –

pair – share)

* Ấn tượng và cảm xúc:

- Bài văn giúp em được chiêm ngưỡng bức tranh mùa hè đẹp, bình dị, nhiều màu sắc, sống động trên làng quê Việt Nam

Trang 14

GV hướng dẫn HS:

- Bày tỏ ấn tượng, cảm xúc của bản thân

bằng cách viết ra giấy những suy nghĩ

của mình, 2 bạn cùng bàn trao đổi cảm

xúc với nhau Sau đó GV HS lên bảng

trình bày trước lớp

HS trả lời câu hỏi.

* Báo cáo, thảo luận:

- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm

của mình

- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh

giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu

- Bằng khả năng quan sát tinh tế, tỉ mỉ, hiểu biết về các loài chim, tác giả đã miêu tả thế giới loài chim vô cùng sống động

HS đọc, xác định yêu cầu của bài tập và thực hiện

* Báo cáo, thảo luận

GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm.

* Kết luận, nhận định (GV)

- Nhận xét ý thức làm bài của HS (HS nộp bài không đúng qui định (nếu có))

- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau:

+ Đọc kĩ lại văn bản và nắm chắc nội dung, nghệ thuật đặc sắc của văn bản

+ Tập ghi chép lại những kỉ niệm đáng nhớ của bản thân qua cuốn nhật kí nhỏ

Trang 15

Tiết 59-60 Văn bản 2: THƯƠNG NHỚ BẦY ONG

(Trích “Tổ ong trại ”) – Huy Cận–

Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ HỌC TẬP a) Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ học tập của bài Tạo hứng thú về bài học b) Tổ chức thực hiện:

* Chuyển giao nhiệm vụ

? Đã bao giờ em phải chia tay mãi mãi với một con vật nuôi, một đồ chơi, một vật dụng …hết sức thân thiết đối với mình ? Cảm xúc của em khi ấy như thế nào?

? Chia sẻ hiểu biết của em về nghề nuôi ong và tình cảm của người nuôi ong với bầy ong của mình.

* Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân

* Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV

* Kết luận, nhận định (GV):

Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới

Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

2.1 Trải nghiệm và tóm tắt văn bản.

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi Chuẩn bị đọc:

* Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

(1) Tham gia trò chơi TRUYỀN ĐIỆN để nhắc lại những đặc điểm của thể loại hồi kí dưới dạng từ khóa Hs đầu tiên nêu lên một từ khóa, sau đó HS này chạm vào HS nào thì HS đó nêu một từ khóa khác và cứ thế cho đến khi HS không thể trả lời tiếp nữa

(2) Sau khi HS xong nhiệm vụ ( 1), chia sẻ theo nhóm về câu trả lời của phần Chuẩn

bị đọcđã thực hiện ở nhà

* Thực hiện nhiệm vụ:

- Trước tiên, cả lớp thực hiện nhiệm vụ ( 1)

- Sau khi GV nhận xét về kết quả trò chơi, các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ (2)

* Báo cáo, thảo luận:

- Với nhiệm vụ (1): GV và HS cùng nhận xét về kết quả trò chơi

- Với nhiệm vụ (2): Đại diện 1-2 nhóm Hs chia sẻ kết quả trao đổi với cả lớp

* Kết luận, nhận định:

Trang 16

- Đối với nhiệm vụ (1): GV tổng kết, nhận xét kết về kết quả tham gia trò chơi Một số

từ khóa liên quan đến đặc điểm của thể loại hồi kí: Cách thức ghi chép, cách kể sự việc, người kể chuyện ngôi thứ nhất,… Trên cơ sở các từ khóa đó, GV cho HS nhắc lại những đặc điểm đã học về thể loại hồi kí

- Đối với nhiệm vụ (2): GV nhận xét về kết quả thực hiện phần Chuẩn bị đọc ở nhà

của HS, tổng kết những nội dung chính của HS đã chia sẻ, dẫn dắt vào việc tìm hiểu VB

Nhiệm vụ 2: Đọc văn bản, suy nghĩ 3 câu hỏi Theo dõi:

- GV hướng dẫn HS cách đọc văn bản: tốc độ đọc; mức độ to, rõ, trôi chảy, lưu loát, biểu cảm hợp lí,…

- Gợi ý về câu hỏi Theo dõi:

? Câu văn nào trong đoạn này giải thích

thế nào là “ ong trại” ? - Câu văn: “ Buồn nhất là mấy lần ong “ trại”, nghĩa là một phần đàn ông rời xa,

bỏ tổ nhà, mang theo một ong chúa”

2.2 Tìm hiểu các yếu tố hồi kí trong văn bản “ Thương nhớ bầy ong ”

Nhiệm vụ 1:Tìm hiểu hình thức ghi chép, cách kể sự việc, người kể chuyện ngôi thứ nhất của hồi kí.

* Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS:

(1) làm việc cá nhân để thực hiện PHT số 3

(2) Sau đó thảo luận theo nhóm 4 – 6 HS hoàn thành các câu hỏi của PHT số 3 theo sự phân công cụ thể sau:

+ Các nhóm mang số thứ tự lẻ: Thảo luận câu hỏi 1,2,3

+ Các nhóm mang số thứ tự chẵn: Thảo luận câu hỏi 4,5,6

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

1 Những dấu hiệu nào đã giúp em biết văn bản Thương nhớ bầy ong thuộc thể hồi kí ?

………

………

………

………

………

Gợi ý: - Khung thông tin về Hồi kí Song đôi cung cấp cho em manh mối gì để trả lời câu hỏi ? - Căn cứ vào văn bản Thương nhớ bầy ong, em hãy cho biết: + Văn bản này kể sự việc gì ? Sự việc diễn ra trong quá khứ hay hiện tại ? + Những nhân vật, sự việc, cảm xúc, quang cảnh được nhắc đến trong văn bản có thật hay không ? Chúng được ghi chép một cách trung thực hay hư cấu ? + Người kể chuyện xưng là gì ? + Người kể chuyện có biểu lộ tình cảm, cảm xúc của mình trong khi kể không ? 2 Để tái hiện quá khứ một cách chân thực, sinh động, người viết hồi kí có thể tập trung kể lại sự việc, cũng có thể vừa kể lại sự việc vừa kể lại cảm xúc, suy tư của mình trước sự việc ấy Theo em, Thương nhớ bầy ong thuộc trường hợp nào trong 2 trường hợp trên ? Dựa vào đâu em có thể khẳng định như vậy ? Gợi ý: - Câu văn thuần “ kể lại sự việc” khác gì với câu văn “ kể lại cảm xúc, suy tư” ? ………

………

Trang 17

- Gạch dưới một số câu văn có sự kết hợp giữa “ kể lại sự việc” với “ kể lại cảm xúc, suy tư” trong hai đoạn văn sau:

Đoạn văn 1:

Sau nhà có hai đõ ong “ sây” lắm Chiều

lỡ buổi ( khoảng 4 giờ chiều) thì ong bay

ra họp đàn trước đõ, và tôi hay ra xem,

nhiều khi bị ong đốt nhưng mê xem không

thôi Buồn lắm, cái buồn xa xôi vắng tạnh

của buổi chiều quê, của không gian mà

tôi cảm nghe từ buổi ấy Nhất là những

lúc cả nhà đi vắng thì tôi buồn đến nỗi

khóc một mình, nghe lòng bị ép lại, như

trời hạ thấp xuống Và bầy ong thì vù vù

không thôi

Đoạn văn 2:

Một lần, ở nhà một mình tôi thấy ong trại

mà không thể làm gì được Tôi cũng ném đất vụn lên không nhưng không ăn thua

gì Ong vù vù lên cao, bay mau và mất hút trong chốc lát Tôi nhìn theo, buồn không nói được Cái buồn của đứa bé rộng lớn đến bao nhiêu, các thi sĩ, văn nhân đã ai nói đến chưa ? Nhìn ong trại

đi, tưởng như một mảnh hồn của tôi đã san đi nơi khác

- Theo em, sự kết hợp như khảo sát ở trên góp phần tạo nên chất văn hồi kí của Huy Cận

thể hiện trong Thương nhớ bầy ong như thế nào ?

………

………

………

………

3 Em có nhận xét gì về cách quan sát, cảm nhận thiên nhiên, loài vật của nhân vật “ tôi” ? Gợi ý: - Khi kể lại sự việc bầy “ong trại”, nhân vật “ tôi” tập trung nhìn cảnh vật ( khu vườn, bầu trời, bầy ong), chú ý đến cảm xúc của bản thân hay chú ý, quan sát cả hai ? ………

- Theo em, cách quan sát, cảm nhận của một cậu bé có gì khác so với một người trưởng thành ? ………

………

-> Nhận xét về cách quan sát, cảm nhận của nhân vật “ tôi”: ………

………

………

4 Trong câu văn “ Và ý thơ cuộc đời, ý thơ vũ trụ, cái xa xôi vắng vẻ sau này ám ảnh tôi, ngày thơ bé tôi đã nghe rồi, mỗi lần ong trại”, theo em, có thể lược bớt cụm từ “sau này” hoặc “ ngày thơ bé” được không ? Vì sao ? Từ đó, nêu tác dụng của việc sử dụng các cụm từ chỉ thời gian trong hồi kí Gợi ý: - Các cụm từ “ sau này” hoặc “ ngày thơ bé” là những từ ngữ chỉ điều gì ? ( không gian hay thời gian?) ………

- Nếu bỏ bớt cụm từ “ sau này” hoặc “ ngày thơ bé” sẽ khiến cho việc ghi chép, kể lại sự việc trong văn bản trở nên như thế nào ? ………

………

Trang 18

-> Theo em, các từ ngữ chỉ thời gian có tác dụng như thế nào đối với thể loại hồi kí ?

………

………

5 Đọc Thương nhớ bầy ong, bạn có khẳng định rằng nhân vật cậu bé xưng “ tôi” trong

văn bản chính là tác giả Huy Cận, một số bạn khác lại cho là không phải như vậy Cho biết ý kiến của em về nhận định trên

- Nhân vật cậu bé xưng “ tôi” trong văn bản có đồng nhất hoàn toàn với người kể

chuyện không ? Vì sao ?

………

……… -> Ý kiến của em về cách nhận định trên là gì ?

………

………

* Thực hiện nhiệm vụ:

- Trước tiên, các nhân HS làm việc độc lập.

- Sau đó, nhóm 4-6 HS thảo luận với nhau theo sự phân công của GV và trình bày tómtắt câu trả lời trên giấy

* Báo cáo, thảo luận: GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh để các nhóm trưng bày sản

phẩm thảo luận

* Kết luận, nhận định:

- GV mời các nhóm đánh giá lẫn nhau

- GV nhận xét làm mẫu sản phẩm của một nhóm, các nhóm khác rút kinh nghiệm,

- Người kể chuyện: xưng “ tôi” – kể chuyện ngôi thứ nhất

- Hình thức ghi chép: tác giả ghi chép lại những sự việc có thật khi tác giả chứng kiến ong trại bằng cách kể theo trình tự hợp lí, hấp dẫn, kết hợp thể hiện những tâm sự,

cảm xúc, suy nghĩ của tác giả chứ không phải bê nguyên sự thật vào VB

2 Để tái hiện lại quá khứ một cách chân thực, sinh động, người viết hồi kí có thể:

- Tập trung kể lại sự việc;

- Vừa kể lại sự việc vừa kể lại cảm xúc, suy tư của mình trước sự việc ấy

Theo em, Thương nhớ bầy ong thuộc trường hợp thứ 2, tức là vừa kể lại sự việc vừa

kể lại cảm xúc, suy tư của mình trước sự việc ấy Có thể khẳng định được điều ấy vì nhân vật “ tôi” đã kể về những lần ong trại và từ đó thể hiện những suy nghĩ, chiêm nghiệm của mình: Những vật vô tri vô giác, nhỏ bé, vụn vặt cũng mang một linh hồn vương vấn với hồn ta và khiến ta yêu mến Những cảm xúc ngày thơ bé đó cũng đã

ảnh hưởng, ám ảnh đến tác giả về sau, ví dụ tác giả viết: “ Và ý thơ cuộc đời, ý thơ vũ

Trang 19

trụ, cái xa xôi vắng vẻ sau này ám ảnh tôi, ngày thơ bé tôi đã nghe rồi, mỗi lần ong trại”.

3 Tác giả đã thể hiện nhân vật “ tôi” dù còn nhỏ tuổi song đã có cách quan sát tỉ mỉ, thể hiện những hiểu biết về đặc điểm loài ong, cách cảm nhận về thiên nhiên, loài vật

vô cùng tinh tế và phát hiện ra những điều sâu sắc: mọi vật đều mang trong nó một linh hồn, gần gũi và thân thuộc với con người Qua đó, đoạn trích trở nên giàu chất thơ, truyền cảm, khiến người đọc vừa say mê theo dõi câu chuyện, vừa buồn vui cùng nhân vật “tôi”

4 Trong câu văn “ Và ý thơ cuộc đời, ý thơ vũ trụ, cái xa xôi vắng vẻ sau này ám ảnh tôi, ngày thơ bé tôi đã nghe rồi, mỗi lần ong trại”, theo em, không thể lược bớt cụm từ

“sau này” hoặc “ ngày thơ bé” được Bởi vì nếu bỏ đi sẽ làm cho việc ghi chép kể lại

sự việc của VB hồi kí trở nên mơ hồ, không thể hiện đúng điều tác giả muốn nói Câu

văn thể hiện những cảm xúc, suy tư trong quá khứ mỗi lần ong trại đã ảnh hưởng đến

ý thơ cuộc đời, ý thơ vũ trụ, cái xa xôi vắng vẻ, những cảm xúc trong thơ của tác giả

sau này Hai cụm từ đó là mối liên hệ giữa hiện tại với quá khứ Nên nếu bỏ bớt cụm

từ, người đọc sẽ không thể hiểu được ý nghĩa của câu văn và sự sâu sắc trong suy nghĩ, cảm xúc của tác giả

Từ đó, ta thấy được tác dụng của việc sử dụng các cụm từ chỉ thời gian trong hồi kí: Các sự việc trong hồi kí thường được kể theo trình tự thời gian, có khi là sự hồitưởng, suy ngẫm liên hệ từ quá khứ đến hiện tại Vì vậy, cần có các cụm từ chỉ thời gian để xác định được thời điểm xảy ra sự việc, làm cho sự việc, bối cảnh, diễn tiến của sự việc cũng như tâm trạng, tình cảm, hành động của người kể chuyện và các nhân vật trở nên xác định, xác thực

5 Ý kiến của em: Em đồng ý với ý kiến thứ nhất: nhân vật cậu bé xưng “tôi” trong văn bản chính là tác giả Huy Cận Nhưng Huy Cận của “ ngày thơ bé”, có những điểmkhác với Huy Cận “sau này” về “ tuổi tác, nhận thức, quan niệm” Bởi vì: Huy Cận là một nhà thơ nổi tiếng của nước ta, những bài thơ của ông thấm đẫm một nỗi buồn mênh mang khó tả Điều đó được chính nhân vật “tôi” – Huy Cận gián tiếp khẳng

định trong câu văn: “Và ý thơ cuộc đời, ý thơ vũ trụ, cái xa xôi vắng vẻ sau này ám ảnh tôi, ngày thơ bé tôi đã nghe rồi, mỗi lần ong trại”

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ trong văn bản.

Trang 20

* Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

Tìm trong văn bản một số từ ngữ, câu văn diễn

tả nỗi buồn của nhân vật “tôi” khi chứng kiến

bầy ong bỏ tổ đi Em có nhận xét gì về tình

cảm mà cậu bé dành cho bầy ong?

* HS thực hiện: HS thảo luận 2HS, dùng bút

chì hoặc bút màu gạch vào từ ngữ và câu văn

- Câu văn:

+ Buồn lắm, cái buồn xa côi vắng tạnh của chiều quê, của không gian….

+ Nhất là những lúc cả nhà đi vắng thì tôi buồn đến nỗi khóc một mình…như trời

hạ thấp xuống.

+ Tôi nhìn theo, buồn không nói được + Cái buồn của đứa bé rộng lớn đến bao nhiêu,…”

+ Và ý thơ cuộc đời,…ám ảnh tôi.

+ Nhìn ong trại đi, tưởng như một mảnh hồn tôi đã san đi nơi khác

=> Buồn, yêu thương, luyến tiếc bầy ong với cả trái tim

Hoạt động 3: Luyện tập

a Mục tiêu:

- Hệ thống được một số đặc điểm của thể loại hồi kí.

- Bước đầu rút ra được một số kinh nghiệm đọc VB hồi kí theo đặc trưng thể loại

b Tổ chức thực hiện:

* Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu nhóm 4-6 HS làm việc và thảo luận để thực

hiện nhiệm vụ: Thiết kế bảng tóm tắt một số đặc điểm của hồi kí và lưu ý về cách đọc.

Một số đặc điểm của VB Hồi kí Lưu ý về cách đọc VB hồi kí

-* Thực hiện nhiệm vụ: Nhóm 4-6 HS thảo luận và hoàn thành bảng tóm tắt

* Báo cáo, thảo luận: Các nhóm trưng bày kết quả thực hiện nhiệm vụ theo kĩ thuật

phòng tranh

* Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của các nhóm và hướng dẫn HS tổng kết vấn

đề theo định hướng tham khảo sau:

Một số đặc điểm của VB Hồi kí Lưu ý về cách đọc VB hồi kí

- Chủ yếu kể lại những việc mà người viết đã

từng tham dự hoặc chứng kiến trong quá

khứ

- Các sự việc trong hồi kí thường được kể

theo trình tự thời gian

- Hình thức ghi chép và cách kể sự việc trong

hồi kí: sự việc được kể trong hồi kí phải đảm

bảo độ xác thực, được ghi sao cho thành

chuyện và được kể sao cho hấp dẫn, sâu sắc

- Người kể chuyện ngôi thứ nhất ( xưng “tôi,

chúng tôi”) trong hồi kí mang hình bóng của

tác giả nhưng không hoàn toàn đồng nhất với

- Trên cơ sở một số đặc điểm của hồi kí, khiđọc hồi kí cần lưu ý những nét độc đáo của

VB thể hiện qua hình thức ghi chéo sự việc

và cách kể sự việc trong hồi kí

- Khi đọc hồi kí cần xác định những sự việc được kể theo trình tự thời gian như thế nào, gắn với giai đoạn nào trong cuộc đời tác giả; những sự việc ấy có vai trò đặc biệt hoặc tác động như thế nào đối với tác giả; tác giả đã có trải nghiệm hay bài học gì liên quan đến những sự việc ấy

- Cần xác định người kể chuyện ngôi thứ

Trang 21

tác giả nhất trong văn bản dựa vào sự việc được kể

và thời gian diễn ra sự việc trong cuộc đời của tác giả

- GV dặn dò HS giữ bảng tóm tắt này cẩn thận trong hồ sơ học tập cá nhân để phục vụ

cho việc ôn tập giữa kì và cuối kì

Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu:

- Củng cố kiến thức nội dung của bài học

b) Tổ chức thực hiện:

* Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)

Viết 1 đoạn văn kể về một kỉ niệm tuổi thơ đã để lại ấn tượng sâu sắc trong em

* Thực hiện nhiệm vụ

- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề

- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập

* Báo cáo, thảo luận: HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV

* Kết luận, nhận định (GV)

- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bàikhông đúng qui định (nếu có)

- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau: Tìm hiểu về

nhà thơ Trần Đăng Khoa, đọc và tìm hiểu bài thơ “Đánh thức trầu”

* Chuyển giao nhiệm vụ:

Cho HS nghe bài hát “chiếc lá cuối cùng” Gv đặt câu hỏi: “Theo em, tại sao tác giảlại trò chuyện với chiếc lá? Em có nghĩ các vật vô tri vô giác cũng có suy nghĩ, linhhồn hay không?”

* Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời cá nhân

* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày ý kiến cá nhân.

* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, dẫn vào bài mới.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

a Mục tiêu:

- Phân tích được một số nội dung và đặc sắc nghệ thuật của VB Đánh thức trầu.

- Liên hệ, kết nối với VB Lao xao ngày hè, Thương nhớ bầy ong để hiểu hơn về chủ

điểm Trò chuyện cùng thiên nhiên.

- Biết lắng nghe tiếng nói của thiên nhiên và tâm hồn mình

b Tổ chức thực hiện:

Trang 22

2.1 Trải nghiệm cùng văn bản

* Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

- Yêu cầu HS đọc tên VB và quan sát nhanh toàn bộ VB, đọc lướt tên các tiểu mục

( in đậm) và trả lời câu hỏi: Em hãy đoán xem VB này viết về nội dung gì ?

* Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ

* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày ý kiến cá nhân.

* Kết luận, nhận định: (GV)Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt kiến thức lên

màn hình chiếu

2.2 Tìm hiểu nội dung kết nối chủ đề:

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu lời hát của bà

* Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

Đọc khổ thơ 1:

? Đây là lời của ai nói với ai?

? Em có nhận xét gì về cách nói đó?

? Chỉ ra những biện pháp nghệ thuật được sử

dụng trong khổ thơ và nêu tác dụng?

* Thực hiện nhiệm vụ

- Thực hiện kĩ thuật Think-pair-share (2HS)

* Báo cáo, thảo luận

GV:

- Yêu cầu đại diện của một nhóm lên trình bày

- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần)

HS:

- Đại diện 1 nhóm lên bày sản phẩm

- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ

sung (nếu cần) cho nhóm bạn

* Kết luận, nhận định (GV)

- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng

nhóm, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong HĐ

nhóm của HS

- Chốt kiến thức

- Lời của em bé với trầu qua cáchxưng hô “tao”- “mày” Tin rằngtrầu có thể nghe thấy, nhìn thấy,cảm nhận được như con người

- Nghệ thuật: nhân hóa, điệp từ

=> Thể hiện sự thân mật, coi thiênnhiên như người bạn

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu lời gọi cậu bé với trầu

* Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

đánh thức Buổi tốiCách xưng

hô Mày - tao Mộc mạc, gần gũi

Lí do đánhthức

Bà vừa đến, muốn có mấy

lá trầuLời đánh

thức

- Đã ngủ rồi

hả trầu?

- Trầu oi hãy tỉnh lại!

Nhẹ nhàng, thân thiết giống như

Trang 23

* Báo cáo, thảo luận

- Yêu cầu HS trình bày

- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần)

- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm

- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận

xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)

người bạn

Mong muốn khi đánh thức

- Mong trầu tỉnh lại, ngheđược, thấy được, cho xin vài lá trầu

- Trầu đừng lụi tàn

Tôn trọng,nâng niu, bảo vệ trầu

Nghệ thuật

sử dụng trong 3 khổ thơ, tác dụng

Nhân hóa, điệp từ

Tình cảm của cậu bévới trầu

-Với bà và mẹ: Yêu thương

Với cây trầu: Yêu thương, trân trọng, nâng niu, bảo vệ

Hoạt động 3: LUYỆN TẬP VA VẬN DỤNG a) Mục tiêu:

- Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập để khắc sâu kiến thức

b, Tổ chức thực hiện

* Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài

tập cho HS

? Từ ba văn bản “Lao xao ngày hè”, “thương

nhớ bầy ong”, “Trầu ơi”, em nghĩ thế nào về

quan niệm “Con người là chúa tể của muôn

loài”

* Thực hiện nhiệm vụ

- HS đọc để xác định yêu cầu của bài tập

- GV hướng dẫn HS cách làm

* Báo cáo, thảo luận

- GV yêu cầu HS chữa bài tập bằng cách trình

bày sản phẩm của mình

- HS lên bảng chữa bài hoặc đứng tại chỗ để

trình bày, HS khác theo dõi, nhận xét, đánh giá

và bổ sung (nếu cần)…

* Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm

của HS, đưa ra kết luận con người phải bảo vệ

- Muôn loài đều có suy nghĩ, cảmxúc, tình cảm riêng của nó Con ngườinên tôn trọng, đối xử bình đẳng, thânthiết và hòa mình cùng với muôn loài.Hơn nữa, con người cần phải biết bảo

vệ thiên nhiên

Ngày đăng: 21/02/2023, 07:34

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w