1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO cáo tốt NGHIỆP DOANH THU, CHI PHÍ và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH

54 248 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 895,75 KB
File đính kèm báo cáo tốt nghiệp xác định kqkd.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn báo cáo tốt nghiệp doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh đúng chuẩn trường đại học kinh tế, file đã chỉnh sửa định dạng đúng kiểu chữ, canh lề theo chuẩn của trường đại học kinh tế TP.HCM, số liệu rõ ràng, nghiệp vụ phát sinh, cơ sở lí luận,....

Trang 1

SVTT: Lê Nguyễn Thu Thảo Trang 1

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trong xã hội ngày càng phát triển hiện nay, tất cả các lĩnh vực kinh tế, vănhóa đều được quan tâm chú trọng Muốn đất nước phát triển trước hết nền kinh tếphải phát triển, đời sống con người mới được cải thiện Mục tiêu chung mà conngười muốn hướng tới là tối đa hóa lợi nhuận Nền kinh tế ngày càng hội nhập tạo

ra rất nhiều cơ hội nhưng song cũng không ít những thách thức Vì vậy, muốn đạtđược lợi nhuận, đòi hỏi người kinh doanh phải dùng nhiều phương pháp, hình thứckinh doanh cũng như phải tính toán và xác định phương hướng hoạt động sao chođạt được hiệu quả kinh tế như mong muốn

Xác định kết quả kinh doanh là một khâu vô cùng quan trọng giúp doanhnghiệp có thể biết được thực trạng hiện nay của công ty, cho công ty biết được kếtquả như vậy đã đạt được như yêu cầu đã đề ra chưa, để doanh nghiệp đề ra biệnpháp cải thiện, phương hướng phát triển trong tương lại để đạt được lợi nhuận tốiưu

Xác định kết quả kinh doanh còn giúp Doanh nghiệp xác định đúng hướngtrong đầu tư, mở rộng quy mô Doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao là

cơ sở để doanh nghiệp có thể đứng vững, cạnh tranh trong nền kinh tế thị trườngngày càng khốc liệt

Nhận thức được tầm quan trọng của hệ thống kế toán nói chung và bộ phận

kế toán về xác định kết quả kinh doanh nói riêng trong việc đánh giá hiệu quả hoạtđộng của công ty, vì vậy trong quá trình thực tập và tìm hiểu tại công ty em đã chọn

chuyên đề “Kế toán Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh” tại

Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Kỹ thuật Siêu Cường

 Nội dung của chuyên đề gồm 4 chương:

- Chương 1: Giới thiệu về Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Kỹ thuật SiêuCường

- Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quảkinh doanh

- Chương 3: Thực trạng của về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

- Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

CHƯƠNG 1:

SVTT: Lê Nguyễn Thu Thảo Trang 2

Trang 3

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ - KỸ THUẬT

SIÊU CƯỜNG 1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

1.1.1 Thông tin chung

- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại - Dịch vụ - Kỹ thuật SiêuCường

- Tên giao dịch: SIEU CUONG TRADING SERVICE TECHNOLOGYCOMPANY LIMITED

- Công ty thành lập và hoạt động đến nay được 9 năm, đã có được những bước

đi đúng và thích hợp với cơ chế thị trường, cùng sự phấn đấu của tập thểnhân viên, công ty đã gặt hái nhiều kết quả khả quan, với một số lượngkhách hàng quen thuộc công ty ngày càng được khách hàng biết đến và tindùng

1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ

Tuân thủ các chính sách, quy định tài chính, tài sản, chế độ lao động tiền lương,đảm bảo công bằng xã hội Thực hiện nghĩa vụ xã hội, phát triển và nâng cao hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh

SVTT: Lê Nguyễn Thu Thảo Trang 3

Trang 4

GIÁM ĐỐC

PHÒNG NHÂN SỰPHÒNG KẾ TOÁN

PHÒNG KINH DOANH

Không ngừng cải thiện nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ côngnhân viên, nâng cao trình độ kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ của toàn thể công ty.Trách nhiệm của cán bộ lãnh đạo công ty là thực hiện chức năng quản lý đảm bảoviệc kinh doanh có hiệu quả

1.1.4 Lĩnh vực kinh doanh

Buôn bán máy móc, thiết bị văn phòng và phụ tùng máy

Một số mặt hàng kinh doanh của công ty:

 Sơ đồ tổ chức của công ty như sau:

SVTT: Lê Nguyễn Thu Thảo Trang 4

Trang 5

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Thương mại - Dịch vụ - Kỹ

thuật Siêu Cường

1.2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban

 Giám đốc

- Đứng đầu công ty là giám đốc, có quyền quyết định và điều hành trực tiếptoàn bộ hoạt động của các phòng ban, là người đưa ra những quyết định quantrọng cho công ty

- Đồng thời là chủ sở hữu chính thức của công ty Giám đốc chịu trách nhiệmcao nhất trong toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty theo pháp lệnh, chỉđịnh của nhà nước, theo thỏa ước của tập thể công nhân viên chức

- Là người đại diện toàn quyền của công ty trong mọi hoạt động kinh doanh,

có quyền kí kết hợp đồng kinh tế có liên quan đến hoạt động kinh doanh củacông ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hoạt động đó

- Có quyền ra quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, kỉluật cán bộ công nhân dưới quyền theo pháp luật Việt Nam qui định

- Kết hợp với phòng kế toán để thanh toán các hợp đồng đã ký, nhanh chóngtriển khai các kế hoạch kinh doanh được duyệt

 Phòng kế toán

- Có nhiệm vụ tổ chức tài chính kế toán, báo cáo kịp thời tình hình hoạt độngtài chính của công ty và quản lí sổ sách kế toán, đảm bảo an toàn tài sản củacông ty

- Giúp giám đốc nắm tình hình về vốn, công nợ, lợi nhuận, việc lưu chuyểnhàng hóa trong công ty để có biện pháp tháo gỡ

- Hạch toán kế toán, xác định kết quả kinh doanh, phân tích hoạt động tàichính

SVTT: Lê Nguyễn Thu Thảo Trang 5

Trang 6

KẾ TOÁN TRƯỞNG

THỦ QUỸ

KẾ TOÁN BÁN HÀNG

KẾ TOÁN CÔNG NỢ, THANH TOÁN

- Thực hiện đúng các chế độ, chính sách kế toán do Bộ Tài Chính và NhàNước ban hành Tổng kết tình hình hoạt động kinh doanh của công ty dưới

sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc

Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty TNHH Thương mại - Dịch vụ - Kỹ

thuật Siêu Cường 1.2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ các bộ phận

SVTT: Lê Nguyễn Thu Thảo Trang 6

Trang 7

Phòng kế toán theo dõi toàn bộ hoạt động thu chi tài chính của Công ty, thựchiện toàn bộ công tác hạch toán từ việc xử lý chứng từ đến lập báo cáo tài chính

• Kế toán trưởng: có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán tài chính và bộ máy kếtoán phù hợp với loại hình kinh doanh của Công ty; hướng dẫn chỉ đạo đônđốc kiểm tra công việc của nhân viên kế toán; chịu trách nhiệm trước Công

ty, các cơ quan cấp trên và pháp luật về công việc thuộc trách nhiệm vàquyền hạn của mình

Kế toán trưởng có nhiệm vụ lập kế hoạch tài chính với Nhà nước Là ngườitrực tiếp báo cáo các thông tin kinh tế tài chính với Giám đốc và các cơ quan cóthẩm quyền khi họ yêu cầu

Cuối tháng, Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổng hợp các phần hành kế toán đểlàm báo cáo thuế

• Kế toán công nợ, thanh toán: tại Công ty kế toán công nợ thanh toán tiền nợcho các nhà cung cấp theo hợp đồng kinh tế và được kế toán thanh toán lậpcác báo báo công nợ phải trả

• Kế toán bán hàng: có nhiệm vụ theo dõi kiểm tra các nghiệp vụ bán hàng, lập

bộ chứng từ gồm phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, phiếu thu, kết hợp với kếtoán kho và kế toán thanh toán để theo dõi doanh thu trong kỳ

• Thủ quỹ: nắm giữ tiền mặt của công ty, đảm nhiệm nhập xuất tiền mặt trên

cơ sở các phiếu thu, phiếu chi hợp pháp và hợp lệ ghi đúng nội dung chi phíkiêm kế toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn (tính đúngđắn tiền lương, thưởng, các khoản phụ cấp, phải trả cho công nhân viên theo

số lượng và chất lượng lao động để làm cơ sở cho việc thanh toán kịp thờitiền lương và các khoản phụ cấp cho cán bộ công nhân viên toàn công ty) Tuy có sự phân chia giữa các phần hành kế toán, mỗi nhân viên trong bộphận kế toán đảm nhận một công việc nhưng giữa các bộ phận đều có sự kết hợphài hòa, hỗ trợ giúp đỡ nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ chung Việc hạch toán chínhxác, trung thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tạo điều kiện cho kế toán tổng hợpxác định đúng kết quả kinh doanh

1.3 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN

SVTT: Lê Nguyễn Thu Thảo Trang 7

Trang 8

Sổ Cái

Báo Cáo Tài Chính

Bảng Tổng HợpChi Tiết

Sổ Nhật Ký Chung

Bảng Cân Đối Phát sinh

Sổ Kế ToánChi Tiết

1.3.2 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán sử dụng

- Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán “Nhật ký chung”: Tất cả các nghiệp

vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọngtâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dungkinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổNhật ký để ghi vào Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Trang 9

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Như sơ đồ trên thì:

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra ghi vào sổ Nhật ký chung, ghivào sổ, thẻ kế toán chi tiết nếu sử dụng sổ nhật ký đặc biệt thì ghi vào sổ nhật kýđặc biệt sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ cái.Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối phát sinh.Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợpchi tiết để lập Báo cáo tài chính

1.4 CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG

- Đơn vị tiền tệ ghi sổ: Việt Nam Đồng (VNĐ)

- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

- Chế độ kế toán đang áp dụng tại Doanh nghiệp là hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp ghi nhận hàng tồn kho: theo giá gốc

- Phương pháp tính giá xuất kho: phương pháp nhập trước- xuất trước (FIFO)

1.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

1.5.1 Thuận lợi

SVTT: Lê Nguyễn Thu Thảo Trang 9

Trang 10

- Hiện nay, nền kinh tế ngày càng mở rộng phát triển tạo ra thị trường tiêu thụlớn, chính vì vậy góp phần giúp công ty có nguồn tiêu thụ rộng hơn và ngàycàng được người tiêu dùng quan tâm sử dụng nhiều hơn.

- Công ty chính thức đi vào hoạt động vào ngày 15/06/2009, đến nay đã được

9 năm Ít nhiều đã tạo được uy tín nhất định trên thị trường và có nhữngkhách hàng thân thiết Chính vì vậy mà công ty có nguồn đầu ra khá ổn địnhtrong một thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay

1.5.2 Khó khăn

Với nền kinh tế hiện nay, các công ty thành lập ngày càng nhiều làm chocạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt hơn nữa Các mặt hàng củacông ty không chỉ bị cạnh tranh về chất lượng, giá cả mà vấn đề kích cỡ, mẫu

mã đa dạng cũng được người tiêu dùng đặt lên hàng đầu Đây là một trongnhững khó khăn hiện tại của công ty

1.5.3 Phương hướng phát triển

- Nhận ra được những khó khăn trong hiện tại, công ty cũng đã đề ra cáchướng giải quyết như:

- Công ty vẫn đã và đang tiếp tục giữ vững uy tín bằng cách đảm bảo chấtlượng, liên tục cải tiến, sáng tạo, đa dạng mẫu mã, kiểu dáng và chất lượngsản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của các khách hàng

- Trong giai đoạn này, công ty vẫn tiếp tuc thực hiện các chương trình khuyếnmãi ưu đãi bằng những quà tặng độc đáo của công ty đối với khách hàng lâunăm và những khách hàng mua nhiều với số lượng lớn hay những kháchhàng tiềm năng Chính những ưu đãi này góp phần tăng doanh thu cho công

ty

SVTT: Lê Nguyễn Thu Thảo Trang 10

Trang 11

CHƯƠNG 2:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH

KẾT QUẢ KINH DOANH 2.1 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ

2.1.1 Khái niệm

- Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ

kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường củadoanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

- Doanh thu nội bộ: phản ánh số doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụtiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổngcông ty tính theo giá nội bộ

- Doanh thu thuần: là doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi các khoản: thuếxuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp,hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán

2.1.2 Nguyên tắc và điều kiện ghi nhận doanh thu

- Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải theo nguyên tắc phù hợp Khi ghinhận một khoản doanh thu thì ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liênquan đến việc tạo ra doanh thu đó

- Doanh thu bán hàng được ghi nhận đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:

• Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

SVTT: Lê Nguyễn Thu Thảo Trang 11

Trang 12

• Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.

• Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

• Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng

• Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Hóa đơn xuất khẩu

- Phiếu xuất kho gửi bán đại lí

- Các chứng từ thanh toán: phiếu thu, giấy bán ngân hàng…

Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Có 6 TK cấp 2:

• TK 5111 - Doanh thu bán hàng hoá

• TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm

• TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ

• TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá

• TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

• TK 5118 - Doanh thu khác

- TK 511 không có số dư cuối kì

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511

Tài khoản 511

- Số thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu và

thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

phải nộp tính trên doanh thu bán hàng

thực tế của doanh nghiệp trong kì

- Khoản chiết khấu thương mại, giảm

giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK

911 để xác định kết quả kinh doanh

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá

và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp

đã thực hiện trong kỳ kế toán

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

SVTT: Lê Nguyễn Thu Thảo Trang 12

Trang 13

- Tài khoản 512 – Doanh thu nội bộ Có 3 tài khoản cấp 2 Có kết cấu và nội dung phản ánh giống TK 511.

2.1.4 Kế toán chi tiết

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Phiếu xuất kho gửi bán đại lý

- Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, giấy báo

-Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

-Phiếu xuất kho gửi bán đại lý

-Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu,

giấy báo Ngân hàng

SVTT: Lê Nguyễn Thu Thảo Trang 13

Sổ chi tiết TK 511

Hằng ngàyĐịnh kỳ

Sổ Cái TK 511

Sổ Nhật ký chung

Sổ Nhật ký đặc biệt

Trang 14

111, 112

333

Các khoản thuế gián thu tính

Cuối kỳ k/c chiết khấu thương mại, hàng bị trả lại giảm giá hàng bán

511 Bán hàng thu bằng tiền

Doanh thu bán hàng thuần

Doanh thu được chuyển

Các khoản tiền hoa hồng

trừ vào doanh thu (nếu không tách riêng khi ghi nhận doah thu)

thẻ tín dụng

thẳng để trả nợ

Trình tự hạch toán - Sơ đồ tổng hợp Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Ghi chú: Doanh thu thuần được xác định

SVTT: Lê Nguyễn Thu Thảo Trang 14

Trang 15

h thu

thuần =

Doanhthu bánhàng vàcung cấpdịch vụ

-Chiếtkhấuthươngmại

-Doanhthuhàngbán bịtrả lại

-Doanhthuhànggiảmgiá

-Thuế XK, thuếTTĐB phải nộpNSNN, thuếGTGT phải nộp(theo pp trựctiếp)

- Sơ đồ bán hàng thông qua đại lý

2.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN LÀM GIẢM DOANH THU

thường xuyên)

Khi thành phẩm, hàng hoá giao cho đại lý đã bán được

Trang 16

- Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bịkhách hàng trả lại và từ chối thanh toán.

2.2.2 Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng

Chứng từ sử dụng

- Chiết khấu thương mại

• Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng (chi tiết phần chiết khấu)

• Chính sách bán hàng của doanh nghiệp

- Giảm giá hàng bán

• Hóa đơn GTGT (thể hiện chi tiết phần giảm giá)

• Biên bản hợp đồng thỏa thuận giảm giá (nếu có)

- Hàng bán bị trả lại

• Biên bản thỏa thuận của người mua và người bán về việc trả lại hàng, ghi rõ

lý do trả lại hàng , số lượng và giá trị hàng bị trả lại kèm theo hóa đơn GTGThoặc hóa đơn bán hàng;

• Chứng từ nhập kho lại số hàng bị trả lại

- Số chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả

lại, giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho

khách hàng được hưởng

- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911

để xác định kết quả kinh doanh

- Kết chuyển số chiết khấu thương mại,hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán sang

TK 511 để xác định doanh thu thuần của kỳhạch toán

Trang 17

632 156,157

Giá nhập kho hàng bị trả lại

-HĐ GTGT hoặc HĐ bán hàng

(chi tiết phần chiết khấu, giảm giá, trả lại)

-Biên bản thỏa thuận giảm giá, chiết khấu, trả lại

-Chứng từ nhập kho đối với hàng trả lại

chiết khấu, trả lại, giảm giá)

-Biên bản thoả thuận chiết khấu, trả lại,

Sổ cái TK 521

Sổ Nhật ký chung

Sổ Nhật ký đặc biệt

Trang 18

2.3 KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN

2.3.1 Khái niệm

Giá vốn hàng bán là chi phí về hàng tồn kho được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Giá vốn hàng bán trong kỳ kế toán bao gồm giá gốc của hàng tồn kho đã bán, khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, các khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, chi phí sản xuất chung không được phân bổ

- Bảng kê hàng hoá mua vào

- Hoá đơn mua hàng

Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”

- Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

Kết cấu và nội dung phản ánh TK 632

Tài khoản 632

-Trị giá vốn sản phẩm, hàng hoá, dịch

vụ đã bán trong kỳ

-Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho,

hoặc chênh lệch chi phí sản xuất

chung cố định khi sản xuất dưới mức

công suất bình thường

-Kết chuyển vào TK 911 để xác địnhkết quả kinh doanh

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

SVTT: Lê Nguyễn Thu Thảo Trang 18

Trang 19

2.3.3 Kế toán chi tiết

Sổ chi tiết

- Sổ chi tiết tài khoản 632

- Sổ chi tiết vật tư, hàng hoá có liên quan

- Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán

SVTT: Lê Nguyễn Thu Thảo Trang 19

Trang 20

154, 155 632 155

Trị giá vốn xuất kho thành phẩm nhập lại kho số sản phẩm

Bán trực tiếp cho khách hàng đã bán bị khách hàng trả lại

Sản phẩm gởi bán đã xác định Cuối kỳ k/c giá vốn của sản

tiêu thụ phẩm đã bán trong kỳ

Khoản hao hụt mất mát của Hoàn nhập dự phòng

Hàng tồn kho giảm giá hàng tồn kho

Trích lập dự phòng

giảm giá hàng tồn kho

2.4 KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

2.4.1 Khái niệm

Doanh thu phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và thường bao gồm:

- Thu nhập về hoạt động đầu tư chứng khoán

- Thu nhập về góp vốn liên doanh

- Thu tiền bất động sản trong hoạt động kinh doanh bất động sản

- Thu lãi cho vay vốn

- Thu nhập về cho thuê TSCĐ

- Thu lãi bán ngoại tệ

- Thu lãi tiền gửi

- Doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

2.4.2 Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng

Chứng từ sử dụng

- Phiếu tính lãi

- Giấy báo của ngân hàng

- Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT

Tài khoản sử dụng

- TK 515 – “ doanh thu hoạt động tài chính”

- TK này không có số dư cuối kì

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 515

Tài khoản 515

SVTT: Lê Nguyễn Thu Thảo Trang 20

Trang 21

- Số thuế GTGT phải nộp theo

phương pháp trực tiếp (nếu có)

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài

chính vào TK 911 để xác định kết

quả kinh doanh

- Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ

Định kỳ

Trang 22

khoán đã bán các khoản đầu tư

Lãi về bán ngoại tệ

111(1112),

112(1122) Tiền thu bán ngoại tệ

Bán ngoại tệ (giá ghi sổ)

2.5.2 Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng

Chứng từ sử dụng

- Giấy báo của ngân hàng về các khoản nợ vay

- Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng

- Các chứng từ khác có liên quan

SVTT: Lê Nguyễn Thu Thảo Trang 22

Trang 23

Tài khoản sử dụng

- TK 635 ‘‘ chi phí tài chính ’’

- Tài khoản này không có số dự cuối kỳ

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 635

Tài khoản 635

-Các khoản chi phí hoạt động tài

chính

- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản

đầu tư ngắn hạn, chênh lệch tỷ giá

ngoại tệ phát sinh

-Dự phòng giảm giá đầu tư chứng

khoán

-Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê

cơ sở hạ tầng được xác định là tiêu thụ

-Hoàn thành dự phòng giảm giá đầu

tư chứng khoán ;-Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phítài chính và các khoản lỗ phát sinhtrong kỳ sang TK 911 để xác định kếtquả kinh doanh

Trang 24

Cuối kỳ, xử lý chênh chênh

lêch tỷ giá phát sinh

2.6 KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG

2.6.1 Khái niệm

Chi phí bán hàng là chi phí có liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp bao gồm:

- Chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển

- Chi phí chào hàng, giới thiệu, quảng cáo

- Chi phí hoa hồng đại lý

- Chi phí bảo hành sản phẩm…

2.6.2 Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng

Chứng từ sử dụng

- Hoá đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho VL, CCDC

- Bảng kê thanh toán tạm ứng, bảng phân bổ lương

- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, chi phí trả trước

SVTT: Lê Nguyễn Thu Thảo Trang 24

Sổ Nhật ký đặc biệt

Hằng ngàyĐịnh kỳ

Trang 25

Tài khoản sử dụng

- TK 641 “Chi phí bán hàng” có 7 TK cấp 2

• TK 6411 – Chi phí nhân viên

• TK 6412 – Chi phí vật liệu, bao bì

- Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

Kết cấu và nội dung phản ánh TK 641

-Phiếu chi, phiếu xuất kho VL, CCDC

-Bảng kê thanh toán tạm ứng

Trang 26

Trình tự ghi chép

Chứng từ

-Hoá đơn GTGT

-Phiếu chi, phiếu xuất kho VL, CCDC

-Bảng kê thanh toán tạm ứng

Chi phí dịch vụ mua ngoài

& chi phí bằng tiền khác

Trang 27

- Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí có liên quan chung tới toàn bộhoạt động quản lý điều hành chung của doanh nghiệp bao gồm: chi phí hànhchánh, chi phí tổ chức, chi phí văn phòng

2.7.2 Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng

Chứng từ sử dụng

- Hoá đơn GTGT

- Phiếu chi, phiếu xuất kho VL, CCDC

- Bảng phân bổ (khấu hao TSCĐ, chi phí trả trước, VL, CCDC)

- Bảng phân bổ lương

Tài khoản sử dụng

- TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp ” có 8 TK cấp 2:

• TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý

• TK 6422 – Chi phí vật liệu quản lý

- Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

Kết cấu và nội dung phản ánh TK 642

Tài khoản 642

-Các chi phí quản lý doanh nghiệp

phát sinh trong kỳ -Các khoản giảm chi phí quản lý doanh nghiệp (nếu có)

-Kết chuyển vào TK 911 để xác địnhkết quả kinh doanh

-Phiếu chi, phiếu xuất kho VL, CCDC

-Bảng kê thanh toán tạm ứng

-Bảng phân bổ lương

-Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, chi phí trả trước…

SVTT: Lê Nguyễn Thu Thảo Trang 27

Sổ chi tiết TK 642

Ngày đăng: 18/03/2019, 17:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w