báo cáo tốt nghiệp vốn bằng tiền, cơ sở lí luận, nghiệp vụ phát sinh trong tháng, phù hợp cho các bạn sinh viên tham khảo để thực tập làm luận văn, bảng biểu, sơ đồ kế toán, sơ đồ chữ T, nhật ký chung, sổ cái, các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong năm
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành nội dung chuyên đề tốt nghiệp này, trước tiên em chân thànhcảm ơn quý thầy cô Khoa Kinh Tế Trường Trung Cấp Thủy Sản Thành Phố Hồ ChíMinh đã hết lòng tận tâm truyền đạt những kiến thức cho em để có thể ứng dụng vàothực tế Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn đến thầy Hoàng Văn Thanh là người trực tiếphướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành chuyên đề tốtnghiệp
Chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Ban Giám Đốc, các anh chị nhân viên, cácđồng nghiệp trong Công ty TNHH MTV Sản Xuất & Thương Mại Đức Tài Phát đãgiúp đỡ chỉ dẫn, tạo điều kiện cho em hoàn thành chuyên đề này
Sau cùng em xin kính chúc các Thầy Cô Trường Trung Cấp Thủy Sản, BanGiám Đốc cùng tập thể nhân viên Công ty TNHH MTV Sản Xuất & Thương Mại ĐứcTài Phát thật nhiều sức khỏe và thành công cuộc sống
Trong quá trình thực tập chuyên đề được Thầy hướng dẫn và các anh chị emđồng nghiệp Công ty TNHH MTV Sản Xuất & Thương Mại Đức Tài Phát các nguồn
tư liệu có sản và chứng từ còn nhiều sai sót khó tránh khỏi Rất mong nhận được sựgóp ý từ mọi người để chuyên đề có thể hoàn thiện hơn
TP Hồ Chí Minh, Ngày… tháng… năm 2018
Sinh Viên Thực Hiện
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Trang 2….………
….………
….………
….………
….………
….………
….………
….………
….………
….………
….………
….………
TP Hồ Chí Minh, Ngày… tháng… năm 2018
Cơ Quan Thực Tập
LỜI MỞ ĐẦU
Trang 3Nền kinh tế đang trong bối cảnh không ngừng tăng trưởng cùng với đó là sự mởrộng và phát triển không ngừng của các doanh nghiệp trong và ngoài nước, yêu cầu về chất lượng của kế toán ngày càng tăng theo sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp để đảm bảo được sự thể hiện chính xác về tình hình tài chính và hoạt động đúng đắn của các doanh nghiệp này.
Vốn bằng tiền và các khoản phải thu là một trong các khoản mục quan trọng của một doanh nghiệp, thể hiện chính xác khả năng thanh toán và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, đây lại là những khoản mục nhạycảm, dễ bị gian lận, chiếm dụng hoặc cố tình bị làm sai lệch nhằm thể hiện tình hình tài chính khả quan trái với thực tế của doanh nghiệp
Xuất phát từ những đặc điểm trên và với mong muốn được tìm hiểu rõ hơn về phần hành Vốn bằng tiền và các Khoản phải thu trong một đơn vị cụ thể, trong thời gian thực tập tại công ty TNHH MTV SX TM Đức Tài Phát, em đã lựa chọn đề tài
“Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty TNHH MTV SX TM Đức Tài Phát để làm đề tài báo cáo tốt nghiệp
Ngoài phần Lời mở đầu và Kết luận, bài báo cáo tốt nghiệp của em gồm ba chương:
Chương 1: Giới Thiệu Chung Về Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Sản Xuất - Thương Mại
Chương 2: Cơ Sở Lí Luận Và Hạch Toán Vốn Bằng Tiền Tại Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Sản Xuất - Thương Mại
Chương 3: Thực Trạng Kế Toán Vốn Bằng Tiền Tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Sản Xuất - Thương Mại Đức Tài Phát
Dù đã cố gắng để hoàn thành bài luận một cách tốt nhất nhưng chắc chắn khôngthể tránh khỏi những sai sót do kiến thức còn hạn chế, em rất mong sẽ nhận được sự đánh giá và góp ý của Thầy, Cô Em xin chân thành cảm ơn.Hy vọng với chia sẻ của bài viết Lời mở đầu báo cáo thực tập kế toán trên sẽ giúp cho quá trình viết và làm bài được tốt hơn
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
….………
….………
….………
….………
….………
….………
….………
….………
….………
….………
….………
….………
….………
TP Hồ Chí Minh, Ngày… tháng… năm 2018
Giáo Viên Hướng Dẫn
Trang 5CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN SẢN XUẤT - THƯƠNG MẠI ĐỨC TÀI PHÁT
I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN SẢN XUẤT - THƯƠNG MẠI ĐỨC TÀI PHÁT
1.1 Tổng quan về công ty
- Công ty TNHH MTV SX - TM ĐỨC TÀI PHÁT được thành lập theo quyết định số
0310572208 ngày 12 tháng 01 năm 2011
Cấp ngày 19 tháng 04 năm 2004 tại CA Tỉnh Thanh Hóa
- Trải qua 7 năm hoạt động, công ty đã có nhiều chuyển biến tích cực về tình hình hoạt động kinh doanh cũng như mở rộng quy mô sản xuất Công ty luôn hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế với Ngân sách nhà nước, đời sống nhân viên được cải thiện rõ rệt
Tên Công ty: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN SẢN
XUẤT - THƯƠNG MẠI ĐỨC TÀI PHÁT
Người đại diện: Ông LÊ ĐÌNH ĐỨC
xi măng, cốp pha, ván ép, gạch xây, ngói, đá, cát, sỏi, kính xây dựng vécni gạch ốp lát
và thiết bị vệ sinh
Trang 61.2 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH MTV SX-TM Đức Tài Phát được thành lập ngày
12/01/2011 được sở kế hoạch và đầu tư CA tỉnh Thanh Hóa cấp giấy phép Qua hơn 7 năm thành lập công ty đã phát triển mạnh trở thành một công ty có uy tín trong lòng khách hàng về việc cung cấp những sản phẩm tốt nhất với giá cả cạnh tranh đi kèm với những chế độ dịch vụ hoàn hảo nhất Công ty đã tạo được những mối quan hệ doanh nghiệp rộng lớn , cơ sở hạ tầng ngày càng khang trang hơn , có trang thiết bị tiện nghi , đội ngũ nhân viên trẻ kinh nghiệm và năng động cùng với khả năng tài chính và uy tín được duy trì và phát triển suốt những năm qua
Vốn điều lệ : 1.000.000.000 đồng
1.2.1 Những thuận lơi và khó khăn của công ty trong kinh doanh :
+ Thuận lợi :
_Nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Ban Giám Đốc cùng với toàn thể đội ngũ
nhân viên lành nghề , làm việc tích cực , hết sức nổ lực và có tinh thần tráchnhiệm cao trong công việc , biết xác định hướng đi, phát huy các điểm mạnhđồng thời khắc phục những điểm yếu của công ty , giải quyết kịp thời và phùhợp công việc
_Bên cạnh đó công ty còn giao dịch rộng lớn với khách hàng Đây chính lànhững thuận lợi hết sức quan trọng đã phát huy đuợc thế mạnh, uy tín củacông ty, từ đó tạo thêm buớc đi vững mạnh và thu hút nhiều khách hàng vàcác doanh nghiệp trên khắp mọi nơi biết đến
_ Mối quan hệ giữa các phòng ban chặt chẽ, từ đó tạo nên những mặt liên kếttrong hoạt động hằng ngày, hệ thống trang thiết bị máy móc hiện đại và mới._ Vị trí thuận lợi về giao thông, mặt bằng chung nối rộng nằm sát đuờng nênthuận lợi cho việc giao dịch và kinh doanh của cộng ty
Trang 7_ Ngoài ra đuợc sự ủng hộ của các doanh nghiệp cũng như các công ty khác
về nguồn vốn cũng như các mặt hàng kinh doanh
_ Những sản phẩm kinh doanh đều có thế mạnh trên thị truờng và đáp ứng đủnhu cầu cần thiết cho mọi nguời
+ Khó khăn:
_ Mặc dù có nhiều thuận lợi mà công ty đạt đuợc, song bên cạnh đó còn phải chịu sự cạnh tranh gay gắt của các công ty khác có chung lĩnh vực kinh doanh._Nhu cầu thị hiếu khách hàng ngày càng tăng
_ Việc tuyển chọn nhân lực theo đúng đối tượng còn gặp nhiều khó khăn
+ Kết quả đạt được và phương hướng phát triển lâu dài :
_ Những kết quả đạt được Do nền kinh tế ngày càng phát triển,nên việc mở
rộng sản xuất kinh doanh của các công ty nói chung và công ty TNHH MỘT
THÀNH VIÊN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI ĐỨC TÀI PHÁT nói riêng đã
đạt được những kết quà xứng đáng và có uy tín trên thị trường và được các doanh nghiệp ở khắp mọi nơi biết đến
_ Phương hướng phát triển lâu dài:
Từng bước phát huy và giữ vững uy thế mạnh của công ty,đồng thời khắc phục những khó khăn hiện đang mắc phải để đưa công ty ngày một đi lên và tiến xa hơn nữa
Xác định chiến lược phát triển các loại hình kinh doanh,nâng cao năng lựckinh doanh
Bồi dưỡng đội ngũ tay nghề cho các nhân viên trong công ty,tuyển dụng cán
bộ công nhân viên hợp lý phù hợp với khả năng lao động và trình độ tay nghề của từng người
Trang 81.2.2 Chức năng , nhiệm vụ của công ty :
+ Chức năng : là một đơn vị tổ chức kinh doanh có sự quan tâm về giá cả từng
loại khác nhau , các nhân viên của công ty phải đảm bảo được giá bán trên thịtrường mà công ty cung cấp
Ngoài ra chức năng tổ chức còn là quá trình tạo ra một cơ cấu các mốiquan hệ giữa các thành viên trong tổ chức , thông qua đó họ có thể thực hiện các
kế hoạch và hoàn thàh nhiệm vụ mục tiêu chung của tổ chức
Chức năng tổ chức bao gồm việc thiết lập các bộ phận , phòng ban vàxây dựng bản mô tả công việc trong một tổ chức
+ Nhiệm vụ : đảm bảo chất lượng giá cả của các mặt hàng cung cấp ra thị
trường, giá cả hợp lí để cung cấp cho các doanh nghiệp lớn vừa và nhỏ tùy theomỗi loại
Mỗi bộ phận cần đóng góp ý kiến mục tiêu để giúp cho sự phát triểncủa công ty Khai thác và sử dụng các chi phí có hiệu quả để hạ giá thành vànâng cao lợi nhuận cho công ty
Tăng cường hợp tác với các thành phần trong và ngoài nước đẩy pháttriển kiểu dáng mẫu mã từng loại khác nhau , nâng cao chất lượng sản phẩm đểcung cấp cho doanh nghiệp
Đảm bảo thực hiện tốt các chính sách của nhà nước và bộ tài chính ,thực hiện chế độ kinh doanh theo chế độ pháp luật hiện hành và qui định
Đẩy mạnh các hoạt động cho thuê , xuất nhập khẩu của công ty Phảnánh kịp thời , đầy đủ chính xác về tình hình hoạt động sử dụng tiền mặt , tiền gửiđược kiểm tra chặt chẻ qua các phiếu thu , phiếu chi , giấy báo có, giấy báo nợ
Trang 91.2.3 Xu hướng phát triển của công ty
Với phương chăm kinh doanh nhanh chóng sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu thiết bị cũng như hỗ trợ kỹ thuật , bảo hành cho các doanh nghiệp , công ty có đội ngũ nhân viên kinh nghiệm trong mọi hoạt động và lĩnh vực khác nhau
Để duy trì điểu này , công ty đã không ngừng đưa ra những giải pháp và
phương thức phục vụ tối ưu , đồng thời nâng cao đội ngũ kỹ thuật có tay nghề của công ty để ngày càng vươn xa và phát triển hơn nữa
1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh
1.3.1.Quy mô của công ty
Ngày nay mạng lưới các ngành đang phát triển rất mạnh trên thị trường ở nước ta nói riêng và quốc tế nói chung Để hòa mình vào nhịp điệu phát triển đó , Công ty TNHH MTV SX-TM ĐỨC TÀI PHÁT đã không ngừng tìm hiểu, nhập khẩu và sản xuất cho ra những mặt hàng đang cần để có thể đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng và các doanh nghiệp hiện nay
Công ty đã có nhiều được khách hàng , không ngừng nâng cao năng lực để theo kịpthời đại nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và doanh nghiệp đặc biệt là tiêu chuẩn và chất lượng của các mặt hàng và sản phẩm ngày được cải tiến tốt hơn một cách tốt hiệu quả an toàn nhất
Công ty TNHH SX-TM ĐỨC TÀI PHÁT nằm trên địa bàn của TP Hồ Chí Minh, một trong các thành phố mà có nền kinh tế phát triển nhất nước , đó là điều kiện thuận lợi cho việc kinh doanh sản xuất của công ty Công ty TNHH SX-TM ĐỨC TÀI PHÁT là công ty chuyên kinh doanh xuất nhập khẩu và cung cấp cho thuê các thiết bị xây dựng khách hàng của đơn vị đa phần là các cá nhân , các doanh nghiệp
1.3.2 Tổ chức bộ máy quản lí của đơn vị
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí của công ty và nhiệm vụ của từng phòng ban
Trang 10GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
BỘ PHẬN KINH DOANH
Sơ đồ bộ máy quản lí tại công ty
- Đứng đầu công ty là Giám đốc công ty : Giám đốc có trách nhiệm quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty , tổ chức thực hiện
kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty, kiến nghị phương án bố trí
cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty Quyết định lương và phụ cấp ( nếu có) đối với người lao động,nhân viên trong công ty
- Đứng sau giám đốc là Phó giám đốc: Phó giám đốc công ty có quyền đưa ra chiếnlược cho công ty với điều kiện Giám đốc là người ký ban hành.Công việc cụ thể củaPhó giám đốc là giúp cho Giám đốc và thực hiện điều hành công ty do Giám đốc ủynhiệm
- Các bộ phận phía dưới bao gồm:
+ Phòng kế toán: Quản lý hoạt động tài chính trong công ty, lập kế hoạch tài chính
theo tháng, năm, quý đồng thời báo cáo định kỳ hoặc báo cáo theo yêu cầu của
Trang 11Giám đốc về tình hình tài chính của công ty Phân tích tài chính, đánh giá về mặt tàichính tất cả các dự án mà Công ty thực hiện Theo dõi việc thực hiện kế hoạch tàichính đã được duyệt Báo cáo Giám đốc tình hình sử dụng vốn và đề xuất biện phápđiều chỉnh hợp lý Thường xuyên thu thập, phân loại, xử lý các thông tin về tàichính trong sản xuất kinh doanh, báo cáo kịp thời cho lãnh đạo Công ty tình hình tàichính của Công ty Cung cấp đủ, kịp thời nguồn vốn phục vụ hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty Quan hệ với Ngân hàng và các tổ chức tín dụng trong hoạtđộng vay vốn trung hạn, dài hạn, ngắn hạn và lưu chuyển tiền tệ Đánh giá hoạtđộng tài chính của Công ty, đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạtđộng tài chính Lập và đánh giá báo cáo tài chính theo quy định của Pháp luật vàĐiều lệ của Công ty Lập và báo cáo nguồn vốn huy động cho các hoạt động
+Phòng kinh doanh: Tham mưu giúp giám đốc công ty hoạch định các phương án
sản xuất kinh doanh của toàn công ty dài hạn, ngắn hạn hoặc trong từng thương vụkinh doanh cụ thể Trực tiếp nghiên cứu thị trường, nguồn hàng, khách hàng trong
và ngoài nước để xúc tiến thương mại Trực tiếp quản lý và theo dõi việc sử dụngsản phẩm và các thiết bị xây dựng của công ty
+ Phòng hành chính- nhân sự: Đảm bảo cho các bộ phận, cá nhân trong Công ty
thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ đạt hiệu quả trong công việc Các bộ phận thựchiện đúng nhiệm vụ tránh chồng chéo đổ lỗi Đảm bảo tuyển dụng và xây dựng,phát triển đội ngũ cán bộ công nhân viên theo yêu cầu, chiến lược của Công ty Tổchức và phối hợp với các đơn vị khác thực hiện quản lý nhân sự, đào tạo
Trang 12Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán :
Sơ đồ 2.2.3
Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty
- Phòng Kế toán có nhiệm vụ cung cấp số liệu giúp cho việc ra quyết định của banlãnh đạo Bộ máy Kế toán được tổ chức tập trung thực hiện chức năng tham mưu,giúp việc Giám đốc về mặt tài chính Kế toán công ty
Trưởng phòng: Phụ trách chung chịu trách nhiệm trước Giám đốc mọi hoạt động
của phòng cũng như các hoạt động khác của Công ty có liên quan tới tài chính vàtheo dõi các hoạt động tài chính của công ty Tổ chức công tác Kế toán thống kê
Kê Toán Tiền Lương
Thủ Quỹ
Giao Nhiệm Vụ
Báo Cáo
Trang 13trong Công ty phù hợp với chế độ tài chính của Nhà nước Thực hiện các chính sáchchế độ công tác tài chính Kế toán Kiểm tra tính pháp lý của các loại hợp đồng.
Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng : Kiểm tra tính hợp pháp của các chứng từ
trước khi lập phiếu thu, chi , giấy báo có , giấy báo nợ, cùng thủ quỹ kiểm tra đốichiếu sử dụng tồn quỹ sổ sách và thực tế theo dõi chi tiết các khoản ký quỹ , cáckhoản vay ngắn và dài hạn
Kế toán tiền lương : Thanh toán lương thưởng phụ cấp cho các đơn vị theo lệnh của
Giám đốc thanh toán BHXH, BHYT cho người lao động theo quy định ,theo dõiviệc trích lập và sử dụng quỹ lương của Công ty , thanh toán các khoản thu, chi củacông đoàn
Kế toán công nợ : Theo dõi công nợ, phải thu, phải trả Có trách nhiệm đôn đốc
khách hàng để thu nợ còn thiếu công ty
Thủ quỹ : Chịu trách nhiệm trong công tác thu tiền mặt và tồn quỹ của cộng ty.Thực
hiện việc kiểm kê đột xuất hoặc định kỳ theo quy định
1.3.3 Chính sách kế toán đang áp dụng tại đơn vị
+ Phương pháp khấu trừ thuế
+ Phương pháp tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO
+ Phương pháp khấu hao TSCĐ : theo phương pháp đường thẳng
- Hình thức kế toán áp dụng là : nhật ký chung
Trang 14- Chứng từ và sổ kế toán sử dụng là gồm có :
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái , các sổ thẻ kế toán chi tiết
+ Giấy báo có , báo nợ
+ Phiếu thu , phiếu chi
+ Bảng thanh toán tiền lương
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG
Chứng từ gốc(phiếu thu, chi)
Sổ nhật ký
chuyên dùng
Sổ, thẻ hạchtoán chi tiết
Sổ nhật ký chung
chi tiếtBảng cân đối tài khoản
Báo cáo kế toán
: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng
Trang 15- Nhật ký chung là một hình thức kế toán đơn giản , đó là việc sử dụng sổ nhật ký chung để ghi chép cho tất cả các hoạt động kinh tế tài chính Theo thứ tự , thời gian
và theo quen hệ đối ứng tài khoản sau đó sử dụng số liệu ở sổ nhật ký chung để vào các sổ như : sổ nhật ký đặc biệt , sổ cái , sổ kế toán chi tiết,
1.3.3.2 Niên độ kế toán :
Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
Trang 16CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN SX-TM ĐỨC TÀI PHÁT
2.1 NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ VỐN BẰNG TIỀN
Như chúng ta đã biết, vốn bằng tiền là một vấn đế quan trọng mà hầu hết các doanhnghiệp hiện nay đều quan tâm hàng đầu Vì sao mà họ đặc biệt quan tâm đến vốnbằng tiền như thế? Bởi vì chính nó là yếu tố quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp.Trong nền kinh tế thị trường mở rộng ở nước ta hiện nay, sự tự do cạnh tranh diễn rarất gay gắt giữa các doanh nghiệp sản xuất với nhau không thể nào tránh được, chonên các doanh nghiệp phải tận dụng hết khả năng của mình để tồn tại và phát triển.Trên cơ sở, vốn bằng tiền là một bộ phận tài sản lưu động vô cùng thiết yếu trênmọi lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nó được sử dụng như mộtphương tiện luân chuyển thường xuyên liên tục trong quá trình giao dịch, mua bán, kígửi Mặt khác vốn bằng tiền còn là một khoản mục làm ảnh hưởng đến nhiều khoảnmục quan trọng khác như: doanh thu, chi phí công việc và hầu hiết các tài sản khác củadoanh nghiệp
Yêu cầu quản lý đối với vốn bằng tiền là phải hạn chế số lượng dự trữ đến mức độthấp nhất, hợp lý Đảm bảo đủ lượng vốn bằng tiền cho nhu cầu chi trả, thanh toán hợp
lý hàng ngày, không dự trữ quá nhiều gây nên tình trạng ứ động vốn
2.1.1 Khái niệm:
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp là một bộ phận tài sản lưu động của doanh nghiệptồn tại dưới các dạng khác như sau: Tiền mặt tại qũy, tiền gửi ngân hàng , công ty tàichính và tiền đang chuyển.Vốn bằng tiền có tính thanh khoản cao dễ dàng chuyển đổitrong việc thanh toán như mua hàng hóa, dịch vụ
Tiền ở đây là do ngân hàng nhà nước Việt Nam phát hành ( kể cả ngân phiếu ),ngoại tệ các loại vàng bạc đá quý và kim khí quý
Trang 17Vốn bằng tiền là bộ phận tài sản có tính thanh toán cao nhất của doanh nghiệp, thểhiện khả năng thanh toán đối với các khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp Ngoài ra,vốn bằng tiền còn phục vụ chi tiêu thường xuyên cho hoạt động sản xuất kinh doanhnhư mua sắm hoặc chi phí và quản lý doanh nghiệp
2.1.2 Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền
- Chỉ sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất trong việc hạch toán vốn bằng tiền làĐồng Việt Nam để tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Các doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi
ra đồng Việt Nam theo giá thực tế.Tỉ giá thực tế là tỉ giá mua vào, bán ra thực tế bìnhquân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hang do ngân hang nhà nước Việt Nam công bốtại thời điểm có nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Tỉ giá mua bán bình quân liên ngân hàng được dùng trong các trường hợp sau :
+ Mua vật tư hàng hóa, tài sản cố định bằng ngoại tệ
+ Nhận góp vốn liên doanh, nhận tiền viện trợ bằng ngoại tệ
+ Các khoản đầu tư tài chính ngoại tệ
+ Mua bán ngoại tệ bằng tiền Việt Nam
+ Bán ngoại tệ thu tiền Việt Nam
Những ngoại tệ mà Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam công bố tỉ giá mua bán bìnhquân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng thì được đổi ra đồng Việt Nam theo tỉ giá
áp dụng tính thuế xuất nhập và thuế nhập khẩu của đồng Việt Nam so với một số ngoại
tệ do nhà nước công bố
a) Phương pháp tỉ giá thực tế :
Theo phương pháp này, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ sẽ đượchoạch toán bằng đồng Việt Nam thông qua việc quy đổi tỉ giá thực tế như quy định ở
Trang 18các nguyên tắc trên Riêng trường hợp xuất quỹ tiền mặt tiền gửi Ngân Hàngbằngngoại tệ thì tỉ giá xuất kho theo một trong các phương pháp: bình quân gia quyền,nhập trước xuất trước,nhập sau xuất trước trên cơ sở tỉ giá thực tế của một số ngoại tệđầu kỳ Đối với các khoản thu hồi nợ bằng ngoại tệ thì trên các tài khoản phải thu kếtoán quy đổi ngoại tệ theo tỉ giá thực tế bình quân đang theo dõi các khoản nợ này.
b) Phương pháp tỉ giá hạch toán :
- Phương pháp này thường áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp phát sinh nhiềunghiệp vụ thu, chi ngoại tệ nhằm giảm bớt công việc hạch toán
+ Tỉ giá hạch toán thường là tỉ giá lúc đầu kỳ được sử dụng trong suốt kỳ hạchtoán
+ Tỉ giá hạch toán dùng để hạch toán cho phát sinh của các tài khoản vốn bằngtiền,bằng ngoại tệ
+ Đối với các khoản doanh thu, thu nhập, chi phí bằng ngoại tệ, giá trị các tàikhoản được mua sắm, hình thành bằng ngoại tệ phải hạch toán theo tỉ giá thực tế tạithời điểm phát sinh
Số dư tài khoản vốn bằng tiền và khoản phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ phảiđược điều chỉnh theo tỉ giá thực tế ở thời điểm lập báo cáo
Khi hạch toán ngoại tệ, nếu có phát sinh chênh lệch tỉ giá thì phản ánh chênhlệch giá bán ngoại tệ theo tiền Việt Nam với tỉ giá bình quân ngoại tệ đang hạchtoán trên sở kế toán được hạch toán váo TK 515 hoặc TK 635
Nếu giữa tỉ giá thực tế và hạch toán có phần chênh lệch thì phần chênh lệchđược phản ánh trên TK 413
Trang 19TK này có kết cấu như sau:
BÊN NỢ
+ Chênh lệch giảm về tỉ giá liên quan đến vốn bằng tiền , vật tư , hàng hóa , tài
sản cố định , nợ phải thu và chi phí sản xuất kinh doanh có gốc ngoại tệ
+ Chênh lệch tăng về tỉ giá liên quan các tài khoản nợ phải trả và doanh thu
+ Trường hợp doanh nghiệp sử dung đơn vị tiền tệ nước ngoài mà Ngân Hàng NhàNước Việt Nam không công bố tỉ giá thì quy đổi theo tỉ giá áp dụng tính
+ Thuế xuất khẩu và nhập khẩu của đồng Việt Nam so với số ngoại tệ do Ngân HàngNhà Nước Việt Nam công bố
+ Đối với vàng, bạc, ở những đơn vị không chuyên kinh doanh vàng bạc thì đượcphản ánh vốn bằng tiền theo giá hóa đơn hoặc giá được thanh toán.khi xuất vàng bạc
Trang 20thì tính giá xuất theo phương pháp bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước hoặcnhập sau xuất trước.
Ngoài theo dõi bằng giá trị kế toán còn phải theo dõi về số lượng , trọng lượng , quycách và phẩm chất từng thứ từng loại
- Với vàng bạc , đá quý thì giá nhập vào trong kỳ được tính theo giá trị thực tế , còngiá xuất trong kỳ được tính theo các phương pháp sau :
+ Phương pháp giá thực tế nhập trước – xuất trước
+ Phương pháp giá thực tế nhập sau – xuất trước
+ Phương pháp giá thực tế đích danh
+ Phương pháp giá bình quân sau mỗi lần nhập
Thực hiện đúng các nguyên tắc trên thì việc hạch toán vốn bằng tiền sẽ giúpdoannh nghiệp quản lý tốt về các loại vốn bằng tiền của mình Đồng thời doanh nghiệpcòn chủ động trong kế hoạch thu chi , sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đảm bảo quátrình sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên , liên tục
2.2 Phân loại kế toán vốn bằng tiền :
2.2.1 Kế toán tiền mặt:
Nội dung:
Tiền mặt của doanh nghiệp bao gồm : tiền đồng Việt Nam (kể cả ngân phiếu) , ngoại
tệ mặt vá các loại vàng bạc , kim khí quý, đá quý Mọi nghiệp vụ thu , chi tiền mặt vàviệc bảo quản tiền mặt tại quỹ do thủ quỹ của doanh nghiệp thực hiện
Nguyên tắc kế toán :
-Nhập xuất phải trên cơ sở phiếu thu , chi hợp lệ hoặc chứng từ nhập , xuất vàng bạc
đá quý có đầy đủ chữ kí cuả người nhận người giao , người cho nhận nhập theo quy định
Trang 21-Phải mở sổ ghi theo dõi vàng bạc nhận kí cược , kí quỹ
-Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý nhập , xuất các loại tiền mặt vàng bạc tại quỹ Hằng ngày phải thường xuyên kiểm kê đối chiếu với số liệu của quỹ sổ kế toán Nếu
có chênh lệch phải có xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý
2.2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng :
Nội dung :
Tiền gửi ngân hàng là giá trị các loại tiền tạm thời nhàn rỗi doanh nghiệp tạm gửingân hàng,kho bạc Nhà Nước hoặc công ty tài chính (nếu có ) bao gồm các loại tiềngửi Ngân Hàng vốn lưu động ,tiền gửi Ngân Hàng các quỹ doanh nghiệp…bằng tiềnđồng Việt Nam ngoại tệ các loại vàng bạc, kim khí quý
- Nếu tiền gửi là các khoản ngoại tệ thì hạch toán tương tự,đối với tiền mặt ngoại
tệ , phải thanh toán chi phí theo từng Ngân Hàng để tiện kiểm tra đối chiếu
Đặc điểm:
+ Tiền của doanh nghiệp phần lớn được gửi Ngân Hàng ở công ty tài chính
Trang 22+ Tiền gửi Ngân Hàng được dùng để thanh toán không dùng tiền mặt lãi từ tiền gửiNgân Hàng được thanh toán vào thu nhập tài chính của doanh nghiệp.
2.3 Phương pháp kế toán:
2.3.1 Tiền mặt :TK 111
Chứng từ và sổ kế toán :
Phiếu thu ( mẫu số 01-TT )
Phiếu chi ( mẫu số 02-TT )
+ Biên lai thu tiền
+ Biên kê chi tiền
+ Bảng kê ngoại tệ,vàng bạc đá quý
+ Bảng kiểm kê quỹ :chứng từ của thủ quỹ để tổng hợp thu,chi tồn quỹ định kỳ
+ Sổ tổng hợp
+ Sổ quỹ tiền mặt
+ Sổ cái tài khoản 111