1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY TBR 2020

99 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 7,79 MB
File đính kèm BÁO CÁO TỐT NGHIỆP.rar (13 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY TBR 2020 KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY TBR 2020 KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY TBR 2020 KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY TBR 2020

Trang 1

PHÂN HIỆU THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

Giảng viên hướng dẫn : TS.HOÀNG VĂN THÀNHSinh viên thực hiện : Thái Thị Tú Trang

Lớp : 19TKT36 Khóa : 2019-2021

MSSV : 19TKTS0169

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

PHÂN HIỆU THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN



Trang 2

Giảng viên hướng dẫn : TS.HOÀNG VĂN THÀNHSinh viên thực hiện : Thái Thị Tú Trang

Lớp : 19TKT36 Khóa : 2019-2021

MSSV : 19TKTS0169

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần Công Nghệ TBR đã giúp em có thêm những kinh nghiệm quí báu Qua đó, sau khi hoàn thành bài báo cáo thực tập này đã giúp em vững tin hơn trong công tác kế toán sau này

Em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo Công ty Cổ Phần Công Nghệ TBR đã tạo điều kiện thuận lợi cho em thực tập tại công ty

Em xin chân thành cảm ơn các anh chị trong phòng kế toán đã tận tình giúp

đỡ và bố trí công việc thuận lợi giúp em hoàn thành tốt quá trình thực tập của mình

Em xin gửi lòng biết ơn của mình đến toàn thể thầy cô trường Cao đẳng Nông nghiệp- Nam bộ Phân hiệu TP.Hồ Chí Minh, đặc biệt là thầy Hoàng Văn Thành đã hết lòng hướng dẫn em hoàn thành báo cáo thực tập này

Em xin kính chúc quý thầy cô cùng Ban lãnh đạo công ty sức khỏe và thành đạt

TP.Hồ Chí Minh, ngày…….tháng…….năm 2021

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY

TP.Hồ Chí Minh, ngày…….tháng…….năm 2021

Đơn vị thực tập

(Ký tên, họ tên, đóng dấu)

Trang 5

TP.Hồ Chí Minh, ngày…….tháng……năm 2021

Giáo viên hướng dẫn

(Ký tên, họ tên)

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế hiện nay, Việt Nam đang từng bước phát triển và mở rộng hòa nhập cùng rất nhiều nước trong khu vực và thế giới Đây cũng là cơ hội cho các doanh nghiệp ra sức phấn đấu để phát triển theo Nhưng bên cạnh đó, cũng đặt ra

Trang 6

không ít những khó khăn và thách thức đòi hỏi các doanh nghiệp phải giải quyết,phải năng động hơn và phải hoàn thiện hơn trong công tác hoạt động kinh doanh vàgiữ vững thương hiệu mới có thể theo kịp Và tất yếu trong hoạt động sản xuất kinhdoanh, kết quả cuối cùng của các doanh nghiệp đều mong muốn là làm sao lợinhuận được tối đa Các nhà lãnh đạo doanh nghiệp đều quan tâm đến chi phí bỏ ra

và lợi nhuận thu lại được Và điều này chiếm một phần quan trọng rất lớn để xácđịnh doanh nghiệp đó hoạt động trong một kỳ kế toán năm có hiệu quả hay không,cần thay đổi như thế nào để tốt hơn, cải thiện hoặc giảm bớt đi hoạt động nào Do

đó, việc thực hiện công tác kế toán để xác định kết quả tiêu thụ và kinh doanh củadoanh nghiệp đóng vai trò quan trọng giúp cho doanh nghiệp có thể tìm ra nhữngphương hướng, phương thức kinh doanh ngày càng tiến bộ hơn

Thấy được tầm quan trọng của công tác kế toán và đặc biệt là kế toán tiêu thụ

và xác định kết quả kinh doanh, em đã chọn đề tài : “ Kế toán tiêu thụ và xác địnhkết quả kinh doanh tại tại Công ty Cổ Phần Công Nghệ TBR” Đồng thời, đề tài nàycũng giúp chúng ta tìm hiểu phần nào về tình hình hoạt động của công ty, về thịtrường tiêu thụ và xem xét đánh giá hiệu quả hoạt động đó như thế nào Thấy đượccông tác kế toán nói chung và cụ thể là công tác kế toán xác định kết quả kinhdoanh nói riêng Từ đó, ta có thể rút ra được sự khác biệt gì giữa thực tế và lýthuyết, tìm hiểu những ưu, khuyết điểm để có thể đề xuất những giải pháp thamkhảo cho công ty nhằm cải tiến hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả hơn

Nghiên cứu, tìm hiểu kỹ hơn về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quảkinh doanh tại Công ty Cổ Phần Công Nghệ TBR

Nghiên cứu kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh của Công ty CổPhần Công Nghệ TBR

Trang 7

- Về thời gian : Đề tài được thực hiện 2 tháng.

- Về số liệu : Số liệu được phân tích là số liệu năm 2019

- Chọn lọc, phân tích số liệu thu thập được để vào bài

- Phân tích các số liệu ghi chép trên sổ sách của công ty, các báo cáo tài chínhcủa công ty

Số liệu được lấy tư Sổ sách kế toán và Báo cáo tài chính của công ty.(Năm 2019)

Bài gồm 4 chương:

Chương 1: Giới thiệu về Công ty Cổ Phần Công Nghệ TBR.

Chương 2: Cơ Sở Lý Luận Về Doanh Thu, Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh

Trang 9

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

CÔNG NGHỆ TBR

I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

Công ty Cổ Phần Công Nghệ TBR được thành lập theo Giấy phép kinhdoanh số 0312549927 ngày 18 tháng 11 năm 2013 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thànhphố Hồ Chí Minh cấp

Tên đơn vị : CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TBR.

Tên tiếng anh : TBR TECHNOLOGY CORPORATION

Trụ sở chính : 553 Hương Lộ 2, Phường Bình Trị Đông, Quận Bình

Công ty có kinh nghiệm 7 năm trong lĩnh vực sinh học, chuyên cung cấp giảipháp tổng thể về sinh học, đặc biệt là sinh học phân tử trên nhiều lĩnh vực: NghiênCứu – Kiểm Nghiệm – Y Tế Với đội ngũ nhân viên năng động và nhiều năm kinhnghiệm trong lĩnh vực, công ty mong muốn đồng hành cùng quý khách hàng đi tớithành công

Trang 10

Công ty TBR là một trong những công ty đi tiên phong trong việc phổ cập, cập nhật các kĩ thuật, xét nghiệm kĩ thuật cao, tiên tiến và có xu hướng áp dụng rộng rãi trong lĩnh vực Nghiên Cứu – Kiểm Nghiểm – Y Tế, đến với đông đảo mọi người – các khách hàng của công ty

Các đối tác:

II CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ KINH DOANH CỦA CÔNG TY

1 Chức năng

- TBR chuyên cung cấp ra thị trường các sản phẩm phù hợp với những tiêu chuẩn trong lĩnh vực y khoa và công nghệ sinh học

- Công ty luôn chú trọng các hoạt động kinh tế đối nội, đối ngoại Qua thời gian,

Trang 11

GIÁM ĐỐC

- Ngoài việc cung cấp các sản phẩm và dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của kháchhàng, TBR còn góp phần ổn định thị trường, tạo công ăn việc làm cho người laođộng, thúc đẩy sự phát triển của ngành thương mại trong nước

2 Nhiệm vụ

- Bảo đảm chất lượng hàng hóa theo tiêu chuẩn đã đăng ký

- Nâng cao chất lượng, dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của người tiêudùng

- Tổ chức mạng lưới kênh phân phối hợp lý giúp việc lưu thông hàng hóa được thuậnlợi

- Đảm bảo phát triển đủ vốn kinh doanh, đồng thời không ngừng nâng cao hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp

- Thực hiện tốt chính sách nội bộ, có kế hoạch đào tạo, nâng cao trình độ cho cán bộcông nhân viên, nâng cao đời sống vật chất cho người lao động

- Nộp đầy đủ thuế, bảo hiểm và thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước

- Tuân thủ đầy đủ các qui định của pháp luật về quốc phòng, an ninh trật tự, an toàn

xã hội, đảm bảo giữ gìn tài nguyên môi trường

III TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY

1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có vai trò quan trọngtrong việc quản lý, điều hành các hoạt động của doanh nghiệp, tạo nên sự thốngnhất, phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận, phòng ban trong doanh nghiệp Đảmbảo cho việc tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, chỉ đạo quá trình sản xuất,nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty tuân thủ theo qui định củaLuật Doanh nghiệp, Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty

Sơ đồ 1 1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

(Nguồn: Công ty Cổ Phần Công Nghệ TBR)

SVTH: Thái Thị Tú Trang Trang 11

Trang 12

2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

Phòng Kinh doanh

- Xây dựng kế hoạch, chiến lược kinh doanh theo tháng, quý, năm

- Có quyền nghiên cứu, đề xuất với lãnh đạo các chiến lược kinh doanh

- Báo cáo thường xuyên về tình hình chiến lược, những phương án thay thế và cáchhợp tác với các khách hàng

- Nghiên cứu về thị trường, đối thủ cạnh tranh

- Xây dựng cách chiến lược PR, marketing cho các sản phẩm theo từng giai đoạn vàđối tượng khách hàng

- Xây dựng chiến lược phát triển về thương hiệu

- Tìm kiếm khách hàng nhằm duy trì hoạt động và phát triển của công ty

Phòng Kế toán

- Quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động Tài chính kế toán

- Tư vấn cho Ban Giám đốc về tình hình tài chính và các chiến lược về tài chính

- Lập báo cáo tài chính theo chuẩn mực và chế độ kế toán

- Lập dự toán ngân sách, phân bổ và kiểm soát ngân sách cho toàn bộ hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty

- Lập dự toán các số liệu tài chính, phân tích thông tin, số liệu tài chính kế toán

Trang 13

KẾ TOÁN TRƯỞNG

- Tham mưu cho ban giám đốc công ty và tổ chức thực hiện các việc trong lĩnh vực tổchức lao động, quản lý và bố trí nhân lực, ký kết hợp đồng lao động, bảo hộ laođộng, chế độ chính sách, chăm sóc sức khỏe cho công nhân viên, bảo vệ trật tự anninh theo luật và quy chế công ty

- Kiểm tra, đôn đốc các bộ phận trong công ty thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chếcông ty

- Lưu giữ và bổ sung hồ sơ cán bộ công nhân viên kịp thời, chính xác

Phòng Kỹ thuật

- Xử lý các trường hợp khi hàng gặp lỗi như đổi, trả…

- Thực hiện dịch vụ bảo trì, sửa chữa, tư vấn cách sử dụng hàng hóa cho khách hàng

- Tiếp nhận đề nghị sửa chữa từ các bộ phận; khảo sát và đưa ra các biện pháp khắcphục Nghiệm thu các sửa chữa, đảm nhiệm vai trò và trách nhiệm về kỹ thuật vàchất lượng

IV TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán

Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung, vì toàn bộ các côngviệc kế toán (phân loại và xử lý chứng từ, ghi sổ nhật ký chung, ghi sổ cái, lập báocáo tài chính, ) đều được thực hiện tập trung tại phòng kế toán Hình thức tập trungphù hợp với Công ty Cổ Phần Công Nghệ TBR vì mọi chứng từ giấy tờ đều tậptrung về một nơi, hạn chế trường hợp chứng từ bị thất lạc và bộ phận kế toán thuậntiện hơn trong việc xử lý sổ sách của công ty

Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ Phần Công Nghệ TBR được

tổ chức một cách gọn nhẹ nhưng vẫn nâng cao chất lượng kế toán Công ty sử dụngphần mềm kế toán Misa kết hợp excel để thu thập xử lý dữ liệu, thông tin của kếtoán

2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ 1 2 Cơ cấu tổ chức phòng kế toán tại công ty

SVTH: Thái Thị Tú Trang Trang 13

Trang 14

3 Chứng năng của các phần hành kế toán

- Quản lý, lưu trữ chứng từ và in sổ sách vào cuối tháng

- Tính lương cho nhân viên và lập báo cáo thuế hàng tháng Tất cả báo cáo đều được

kế toán trưởng kiểm tra trước khi trình Giám Đốc ký

Trang 15

4 Hình thức kế toán

4.1 Hình thức kế toán: Nhật ký chung

Công ty sử dụng hình thức kế toán này vì thuận lợi cho việc ghi chép, đốichiếu kiểm tra và vận dụng vào máy vi tính rất thuận tiện

4.2 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung

Tất cả các nghiệp vụ kế toán, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổNhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chunng, theo trình tự thời gian phát sinh vàtheo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của các nghiệp vụ đó

Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phátsinh

4.3 Sơ đồ của hình thức kế toán Nhật ký chung

Sơ đồ 1 3 Trình tự ghi sổ kế toán

Chứng từ KT

Sổ, thẻ KT chi tiếtNHẬT KÝ CHUNG

Bảng cân đối số phát sinh

Trang 16

4.4.1 Công việc hàng ngày

- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi

sổ, trước hết nhập nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung trên phần mềm Misa,sau đó căn cứ số liệu trên sổ Nhật ký chung để đưa vào Sổ cái theo các tài khoản kếtoán phù hợp

- Đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được nhập vàocác sổ kế toán chi tiết liên quan

4.4.2 Công việc cuối tháng

- Cuối tháng, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh

- Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu trên Sổ Cái, Bảng tổng hợp chi tiết(được lập từ các sổ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính

5 Các thông tin khác

5.1 Chế độ kế toán

Công ty hiện đang áp dụng kế toán doanh nghiệp Việt Nam theo Luật kế toán88/2015/QH13 được ban hàng ngày 20/11/2015, chế độ kế toán theo Thông tư133/2016/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2017,… và các Quyết định văn bảnsửa đổi bổ xung khác hướng dẫn thực hiện đang hiện hành

5.2 Niên độ kế toán

Bắt đầu vào ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12

5.3 Phương pháp kiểm kê hàng tồn kho

Báo cáo tài chính

Trang 17

Công ty kiểm kê hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ theo từngtháng.

6 Phương pháp xuất kho

Phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ

6.1 TSCĐ và phương pháp khấu hao TSCĐ.

Tài sản cố định được thể hiện theo nguyên tắc trừ hao mòn lũy kế Nguyêngiá tài sản cố định bao gồm toàn bộ các chi phí mà công ty phải bỏ ra để có được tàisản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sẵn sàng sử dụng Các chi phí phátsinh sau khi ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định nếu cácchi này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó Cácchi phí không thỏa mãn các điều kiện trên được ghi nhận là chi phí trong kỳ

Công ty khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng

7 Thuận lợi và khó khăn và hướng phát triển của công ty

7.1 Thuận lợi

- Nguồn nhân lực dồi dào và rất trẻ, tích cực trong công việc Công ty có chế độkhuyến khích lao động nên cán bộ công nhân viên rất gắn bó với công việc;

- Hàng nhập khẩu từ các thương hiệu nổi tiếng trên thế giới;

- Sản phẩm được nhiều khách hàng trong lĩnh vực công nghệ sinh học biết đến

- Có đội ngũ nhân viên gắn bó lâu dài, cấp quản lý trình độ cao, kinh nghiệm, tinhthần làm việc cao;

- Xây dựng mạng lưới phân phối và hậu cần rộng khắp cả nước;

- Cải thiện môi trường làm việc chuyên nghiệp, thực hiện bao phủ thị trường, huấnluyện nhân viên bán hàng chuyên nghiệp để tăng doanh thu bán hàng;

Trang 18

- Vay vốn để bổ sung nguồn tài chính.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

I KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ

1 Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu

1.1 Khái niệm

Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được trong kỳ kế toán làm tăng vốn chủ sởhữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông Doanh thuđược ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh

tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phânbiệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền

Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi kinh tế, không làm tăngvốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu Các khoản vốncủa cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu

1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu

Trang 19

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Một số trường hợp không ghi nhận doanh thu:

- Trị giá sản phẩm, bán thành phẩm,dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị thành viêntrong một công ty,tổng công ty hạch toán toàn nghành(sản phẩm , bán thành phẩm,dịch vụ tiêu thụ nội bộ);

- Số tiền thu được về nhượng bán ,thanh lý TSCĐ;

- Trị giá sản phẩm,hàng hóa đang gửi bán ; dịch vụ đã hoàn thành đã cung cấp chokhách hàng nhưng chưa được người mua chấp nhận thanh toán;

- Các khoản thu nhập khác không được coi là doanh thu bán hàng và cung cấp dịchvụ

2.2 Phương thức bán lẻ.

Phương thức này được hiểu là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêudùng không thông qua trung gian Phương pháp này thường dùng hình thức bánhàng và thu tiền trực tiếp

3 Chứng từ sử dụng

- Phiếu xác nhận đơn đặt hàng

Trang 20

911 111.112.131

511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Kết chuyển doanh thu thuần

521

Doanh thu bán hàng

bị trả lại, bị giảm giá, chiết khấu thương mại

Doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ

- Phiếu xuất kho, giao hàng

- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng

- Phiếu thu

- Giấy báo có của ngân hàng

- Các chứng từ khác (nếu có: hợp đồng, chứng nhận chất lượng…)

4 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản này được dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ phát sinh trong một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh Ngoài ra, tài khoản này

được dùng để phản ánh các khoản doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi

doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ theo

yêu cầu của Nhà nước

Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2:

- TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa

- TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm

- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

- TK 5118: Doanh thu khác

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

5 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Sơ đồ 2.1: Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 21

Đơn giá xuất kho Giá trị hàng tồn đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ =

bình quân trong kỳ Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ

II KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN

1 Khái niệm

Giá vốn là trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư;

giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong

kỳ Được tính là trị giá mua của hàng hóa cộng với chi phí mua hàng phân bổ cho

hàng xuất kho trong kỳ và các khoản chi phí được tính vào giá vốn để xác định kết

quả hoạt động kinh doanh

2 Các phương pháp tính giá xuất kho

Hàng hóa của doanh nghiệp mua về nhập kho hoặc xuất bán ngay, được mua

từ nhiều nhà cung cấp khác nhau, thời gian khác nhau, nên giá trị thực tế của chúng

tại những thời điểm khác nhau thường khác nhau Hoặc giá thành sản xuất của

doanh nghiệp sản xuất, sản xuất nhập kho tại những thời điểm khác nhau giá thành

nhập kho cũng khác nhau, trị giá xuất kho tại những thời điểm khác nhau cũng khác

nhau

Vì vậy khi xuất kho cần tính giá thực tế, để ghi nhận giá vốn theo một trong

các phương pháp sau:

- Phương pháp bình quân gia quyền: Là phương pháp mà giá vốn của hàng hóa xuất

bán trong kỳ được tính trên cơ sở giá bình quân cả kỳ kinh doanh:

- Phương pháp tính giá thực tế đích danh: Theo phương pháp này giá vốn hàng hóa

xuất kho chính là trị giá thực tế nhập kho của lô hàng xuất ra

Trang 22

Thành phẩm gửi đi Bán không qua nhập kho

Thành phẩm xuất kho gửi đi bán

Xuất kho thành phẩm để bán

911Cuối kỳ kết

chuyển giá vốn hàng bán của thành phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ

- Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): Giả định là hàng hóa nhập trước sẽ

được tiêu thụ trước Theo đó hàng hóa tồn kho cuối kỳ là hàng hóa mua sau Vì vậy,giá vốn hàng hóa xuất kho trong kỳ được tính theo giá của hàng hóa nhập trước

Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán.

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,lao vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanhnghiệp xây lắp) bán trong kỳ

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

5 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Sơ đồ 2.2: Trình tự hạch toán giá vốn hàng bán

Trang 23

III KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ KINH DOANH

Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý donah nghiệp

1.2 Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng ;

- Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có ;

- Phiếu xuất kho ;

- Hợp đồng kinh tế ;

- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, bảng tính và phân bổ khấuhao TSCĐ CCDC và các chứng từ có liên quan khác

1.3 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 6421 – Chi phí bán hàng

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong quátrình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong kỳ của doanh nghiệp

Tài khoản 6421 - không có số dư cuối kỳ

Trang 24

Các khoản thu giảm chi

911 K/c chi phí bán hàng

352 Hoàn nhập dự phòng

phải trả về chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa

111,112 152,153,242,

Chi phí vật liệu, công cụ

133 334,338

Chi phí tiền lương, và các khoản trích trên lương

214

Chi phí khấu hao TSCĐ

242,335 Chi phí phân bổ dần, Chi phí trích trước

152,153,155,156 Thành phần, hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, tiêu dùng nội bộ; biếu tặng, cho

khách hàng bên ngoài DN

331,131 Chi phí dịch vụ mua ngoài,Chi phí bằng

tiền khác, Chi phí hoa hồng đại lý

133 Thuế GTG

(nếu có)

Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ nếu được tính vào chi phí bán hàng

338 Số phải trả cho đơn vị nhận ủy thác

XK về các khoản đã chi hộ liên quan đến hàng ủy thác

133 Thuế GTG

(nếu có)

1.4 Sơ đồ hạch toán

Sơ đồ 2.3: Trình tự hạch toán kế toán chi phí bán hàng

Trang 25

2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

2.1 Khái niệm

Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí có tính chất chung liên quanđến tổ chức, điều hành doanh nghiệp, bao gồm: tiền lương và các khoản trích theolương của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ laođộng, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài;khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại,fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ ); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị kháchhàng )

2.2 Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng

- Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có

- Hợp đồng kinh tế

- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ,CCDC và các chứng từ có liên quan khác

2.3 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Tài khoản này dùng để phán ánh chi phí quản lý chung của doanh nghiệpphát sinh trong kỳ

Tài khoản 6422 không có số dư cuối kỳ

2.4 Sơ đồ hạch toán

Trang 26

642 Chi phí quản lý doanh nghiệp 111,112

Các khoản thu giảm chi

911 K/c chi phí QLDN

2293 Hoàn nhập số chênh lệch

giữa số dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết lớn hơn số phải trích lập năm nay

352 Hoàn nhập dự phòng

phải trả về chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa

111,112 152,153,242,331

Chi phí vật liệu, công cụ

133 334,338

Chi phí tiền lương, tiền công, phụ cấp, BHXH BHYT, BHTN, KPCĐ, tiền ăn ca và các khoản trích trên lương

214

Chi phí khấu hao TSCĐ

242,335 Chi phí phân bổ dần, Chi phí trích trước

352

Dự phòng phải trả về tái cơ cấu DN

HĐ có rủi ro lớn, dự phòng phải trả khác 2293

Dự phòng phải thu khó đòi 111,112,153

141,331,335 Chi phí dịch vụ mua ngoài

Chi phí bằng tiền khác 133

Thuế GTG (nếu có)

Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ 333

Thuế môn bài,tiền thuê đất phải nộp NSNN

155,156 Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ cho mục đích quản lý doanh nghiệp

Sơ đồ 2.4: Trình tự hạch toán kế toán chi phí QLDN

Trang 27

IV KẾ TOÁN DOANH THU TÀI CHÍNH

1 Khái niệm

Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu do hoạt động tài chínhmang lại như: tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia, thu nhập từ chuyển nhượng, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, chênh lệch lãi do chuyển vốn và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

2 Chứng từ sử dụng

- Giấy báo có

- Phiếu thu và chứng từ liên quan khác

3 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợinhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ

4 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Sơ đồ 2.5 Trình tự hạch toán doanh thu hoạt động tài chính

Trang 28

911 Doanh thu hoạt động tài tính 515 331

Chiết khấu t.toán mua hàng được hưởng

1111,1121 1111,1121

Tỷ giá ghi số

Tỷ giá bán Bán ngoại tệ

Lãi bán ngoại tệ 128,228,

221,222 Nhượng bán, thu hồi các khoản đầu tư TC

331,341 1112,1122

Thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ

Lãi tỷ giá

Cuối kỳ, kết chuyên doanh thu

hoạt động tài chính

Lãi bán khoản đầu tư

152,156 221,627,642… 111,112

Mua vật tư, hàng hóa Tài sản, dịch vụ bằng ngoại tệ Lãi tỷ giá

413 K/c lãi tỷ giá hồi đoái do đánh giá lại

số dư ngoại lệ cuối kỳ

1112,1122 K/c lãi tỷ giá hồi đoái do đánh giá lại

số dư ngoại lệ cuối kỳ 131,136,138

Trang 29

V KẾ TOÁN CHI PHÍ TÀI CHÍNH

1 Khái niệm

Chi phí hoạt động tài chính là chi phí phát sinh trong hoạt động tài chính củadoanh nghiệp bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạtđộng đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liênkết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán; Dựphòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác,khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái

2 Chứng từ sử dụng

- Giấy báo nợ

- Phiếu chi và các chứng từ liên quan khác

3 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 635 – Chi phí hoạt động tài chính

Tài khoản này dùng để phản ánh những khoản chi phí HĐTC bao gồm cáckhoản chi phí hoặc lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí đi vay vàcho vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoánngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán,…

Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ

4 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Trang 30

Xử lý lỗ tỷ giá do đánh giá lại các

khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ c/kỳ vào chi phi tài chính

Lỗ về bán các khoản đầu tư

Chiết khấu thanh toán cho người mua

Cuối kỳ kết chuyển chi phi tài chính

hóa, dịch vụ bằng

331,336,341

Sơ đồ 2.6 Trình tự hạch toán chi phí hoạt động tài chính

VI KẾ TOÁN THU NHẬP KHÁC

1 Khái niệm

Thu nhập khác là các khoản thu nhập ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh củadoanh nghiệp, các khoản thu không dự tính trước, những khoản thu mang tính chấtkhông mang tính chất thường xuyên như :

- Thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định ;

- Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xóa sổ ;

Trang 31

711 911 3331

911

Thuế GTGT (nếu có) Theo phương pháp trực tiếp

Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu nhập khác

Cuối kỳ kết chuyển chi phí khác

338,334,344 Khoản tiền phạt bị khấu trừ

333 Các khoản thuế được hoàn, được giảm

- Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được giảm,được hoàn (thuế xuất nhập khẩu được hoàn ; thuế GTGT, TTĐB, BVMT nhưng sau đóđược giảm) ;

- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ ;

Tài khoản 711 – Thu nhập khác

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác, các khoản doanh thungoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Tài khoản 711 không có số dư cuối kì

4 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Sơ đồ 2.7 Trình tự hạch toán thu nhập khác

Trang 32

811 911 111,112,141

211, 213

333, 338

Chi phí phát sinh do gặp Rủi ro trong kinh doanh

Giá trị còn lại của TSCĐ Trong thanh lý, nhượng bán

Cuối kỳ kết chuyển chi phí khác

VII KẾ TOÁN CHI PHÍ KHÁC

1 Khái niệm

Chi phí khác: phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay cácnghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp, bao gồm: chiphí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bánTSCĐ (nếu có); chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốnliên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác; tiền phạt do vi phạm hợpđồng kinh tế; bị phạt thuế, truy nộp thuế; các khoản chi phí khác

Tài khoản 811 – Chi phí khác

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí phát sinh do các sự kiện haynghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp

Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ

4 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Sơ đồ 2.8 Trình tự hạch toán chi phí khác

Trang 33

VIII KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1 Khái niệm

Chi phí thuế TNDN là tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành vàchi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác địnhkết quả kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành Đượctính như sau:

Thuế TNDN hiện hành = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế TNDN

Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ

4 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Sơ đồ 2.9 Trình tự hạch toán chi phí thuế TNDN

Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Trang 34

821 (8212)Chi phí thuế TNDN hoãn lại 347

Số chênh lệch giữa số thuế thu

nhập hoãn lại phải trả phát sinh

trong năm lớn hơn số thuế thu nhập

hoãn lại phải trả được hoàn nhậptrong năm

Số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinhtrong năm lớn hơn số thuế thu nhậphoãn lại phải trả được hoàn nhậptrong năm

243

Số chênh lệch giữa số tài sản thuế

thu nhập hoãn lại phát sinh nhỏ hơn

tài sản thuế thu nhập hoãn lại được

hoàn nhập trong năm

243

Số chênh lệch giữa số tài sản thuếthu nhập hoãn lại phát sinh nhỏ hơntài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm

911

K/c chênh lệch số phát sinh Có

lớn hơn số phát sinh Nợ TK 8212

911K/c chênh lệch số phát sinh Có

Số chênh lệch giữa thuế TNDN tạm phải nộp lớn

hơn số phải nộp

Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

IX KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1 Khái niệm

Xác định kết quả hoạt động kinh doanh là xác định kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp (lãi/lỗ) được xác định trên cơ sở tổng hợp kết quả của cáchoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động kinhdoanh khác trong một kỳ kế toán năm Được xác định như sau:

Trang 35

911 Xác định kết quả kinh doanh 511,515,711 632,635,641,642,811

Kết chuyển lãi hoạt động kinh doanh trong kỳ

Kết chuyển doanh thu

và thu nhập khác

8212 Kết chuyển khoản giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại

421 Kết chuyển lỗ

hoạt động kinh doanh trong kỳ

Lợi nhuận thuần

hàng Và cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần về bán hàng – Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ và cung cấp dịch vụ

Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác

2 Chứng từ sử dụng

Sổ sách kế toán và các chứng từ liên quan

3 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ

4 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Sơ đồ 2.10: Trình tự hạch toán xác định kết quả kinh doanh

Trang 36

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TBR

Công ty Cổ Phần Công Nghệ TBR là công ty thương mại kinh doanh các hóa chất,thiết bị, dụng cụ trong lĩnh vực công nghệ sinh học

I KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ

1 Khái niệm doanh thu

- Doanh thu bán hàng hóa: thu được từ việc cung cấp các loại hóa chất, chấtthử, thiết bị, dụng cụ… phục vụ cho việc xét nghiệm/kiểm nghiệm hoặc sử dụng trongphòng thí nghiệm… thông qua phương thức bán hàng bán buôn và bán lẻ

- Doanh thu cung cấp dịch vụ: thu được từ việc tư vấn thiết kế phòng thínghiệm/xét nghiệm, cung cấp dịch vụ bảo trì và sửa chữa thiết bị thí nghiệm, dịch vụgiải trình tự gen, dịch vụ tổng hợp Primer/Probe, đặt chủng vi sinh ATCC,…

Trang 37

2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

- Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi phần lớn các rủi ro và lợi ích gắn liềnvới quyền sở hữu được chuyển giao cho người mua Doanh thu không được ghi nhậnnếu như các yếu tố không chắc chắn liên quan tới khả năng thu hồi lại các khoản phảithu, các chi phí có liên quan hoặc hàng hóa có thể bị trả lại

- Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của dịch vụ được xácđịnh một cách đáng tin cậy, xác định được phần công việc đã hoàn thành, xác địnhđược chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành việc cung cấp dịch vụ đó

3 Phương thức bán hàng, cung cấp dịch vụ và thời điểm ghi nhận doanh thu 3.1 Phương thức bán hàng

Khi khách hàng ký nhận vào phiếu giao hàng và chấp nhận hóa đơn GTGT thì

kế toán ghi nhận doanh thu

Trang 38

Hóa đơn GTGT Nhật ký chung Sổ cái TK 511

lập phiếu giao hàng trên phần mềm Icomsoft và giao hàng cho khách hàng Kế toándựa vào phiếu giao hàng để xuất hóa đơn GTGT nếu khách hàng yêu cầu

Khi khách hàng ký nhận vào phiếu giao hàng và thanh toán thì kế toán ghi nhậndoanh thu

3.2 Phương thức cung cấp dịch vụ

Khi khách hàng có nhu cầu về việc tư vấn thiết kế phòng thí nghiệm/xétnghiệm, bảo trì và sửa chữa thiết bị thí nghiệm, giải trình tự gen,… Công ty sẽ chuyểnthông tin đến bộ phận kỹ thuật Bộ phận kỹ thuật xem xét và báo giá cho khách hàng.Nếu khách hàng đồng ý, công ty sẽ gửi hợp đồng để ký kết và tiến hành thực hiện việccung cấp dịch vụ theo thời gian đã quy định trên hợp đồng Hoàn thành công việc,Công ty gửi biên bản nghiệm thu để khách hàng ký xác nhận

Dựa vào biên bản nghiệm thu, kế toán xuất hóa đơn GTGT và ghi nhận doanhthu

4 Chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ

4.1 Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT

4.2 Quy trình luân chuyển chứng từ:

Mô tả quy trình luân chuyển chứng từ: Sau khi xuất hóa đơn GTGT kế toán lên

sổ nhật ký chung sau đó từ sổ nhật ký chung kế toán ghi vào sổ cái tài khoản 511

5 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 511: ghi nhận Doanh thu

- Tài khoản chi tiết 5111: ghi nhận Doanh thu bán hàng hóa

Sổ chi tiết TK 511

Trang 39

6 Sơ đồ hạch toán

7 Minh họa nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty

7.1 Minh họa doanh thu bán hàng

553 Hương Lộ 2, Phường Bình Trị Đông, Quận Bình Tân, TP.HCM

Tên đơn vị: Công ty TNHH Chăn Nuôi Newhope Bình Phước

Mã số thuế: 3801167359

Địa chỉ: Ấp Hưng Phát, Xã Tân Hưng, Huyện Hớn Quản, Tỉnh Bình Phước, Việt Nam

STT Mã hàng Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 20.046.473

Tổng tiền thanh toán: 220.511.200

Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm hai mươi triệu năm trăm mười một nghìn hai trăm đồng chẵn.

Từ hóa đơn giá trị gia tăng, kế toán nhập vào sổ chi tiết tài khoản 5111:

Trang 40

SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN Loại tiền: VND; Tài khoản: 5111; Năm 2019

Ngày hạch

toán chứng từNgày

Số chứng từ

Diễn giải khoảTài

n

TK đối ứng Phát sinh Nợ Phát sinh Có Dư Nợ Dư Có

06/12/201

9 06/12/2019 BH0737

Chất thử MagaBio plus Virus DNA/RNA Purification Kit II, Cat

# BSC71S1E, 32 tests/hộp

Sau khi giao hàng cho khách, thu tiền mặt và khách hàng yêu cầu xuất hóa đơn,

kế toán lập hóa đơn GTGT và ghi nhận doanh thu

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: 01GTKT0/001

Địa chỉ: 553 Hương Lộ 2, Phường Bình Trị Đông, Quận Bình Tân, TP.HCM

Tên đơn vị: Trung Tâm Nghiên Cứu Nông Nghiệp Định Thành

Mã số thuế: 1600192619-047

Địa chỉ: Ấp Hòa Tân, Xã Định Thành, Huyện Thoại Sơn,Tỉnh An Giang

Hình thức thanh toán: TM/CK Số tài khoản:

STT Mã hàng Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

Cộng tiền hàng: 780.000Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 78.000

Tổng tiền thanh toán:

Ngày đăng: 21/01/2021, 17:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w