KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY TBR 2020 KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY TBR 2020 KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY TBR 2020 KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY TBR 2020
Trang 1PHÂN HIỆU THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Giảng viên hướng dẫn : TS.HOÀNG VĂN THÀNHSinh viên thực hiện : Thái Thị Tú Trang
Lớp : 19TKT36 Khóa : 2019-2021
MSSV : 19TKTS0169
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
PHÂN HIỆU THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Trang 2Giảng viên hướng dẫn : TS.HOÀNG VĂN THÀNHSinh viên thực hiện : Thái Thị Tú Trang
Lớp : 19TKT36 Khóa : 2019-2021
MSSV : 19TKTS0169
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần Công Nghệ TBR đã giúp em có thêm những kinh nghiệm quí báu Qua đó, sau khi hoàn thành bài báo cáo thực tập này đã giúp em vững tin hơn trong công tác kế toán sau này
Em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo Công ty Cổ Phần Công Nghệ TBR đã tạo điều kiện thuận lợi cho em thực tập tại công ty
Em xin chân thành cảm ơn các anh chị trong phòng kế toán đã tận tình giúp
đỡ và bố trí công việc thuận lợi giúp em hoàn thành tốt quá trình thực tập của mình
Em xin gửi lòng biết ơn của mình đến toàn thể thầy cô trường Cao đẳng Nông nghiệp- Nam bộ Phân hiệu TP.Hồ Chí Minh, đặc biệt là thầy Hoàng Văn Thành đã hết lòng hướng dẫn em hoàn thành báo cáo thực tập này
Em xin kính chúc quý thầy cô cùng Ban lãnh đạo công ty sức khỏe và thành đạt
TP.Hồ Chí Minh, ngày…….tháng…….năm 2021
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY
TP.Hồ Chí Minh, ngày…….tháng…….năm 2021
Đơn vị thực tập
(Ký tên, họ tên, đóng dấu)
Trang 5
TP.Hồ Chí Minh, ngày…….tháng……năm 2021
Giáo viên hướng dẫn
(Ký tên, họ tên)
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế hiện nay, Việt Nam đang từng bước phát triển và mở rộng hòa nhập cùng rất nhiều nước trong khu vực và thế giới Đây cũng là cơ hội cho các doanh nghiệp ra sức phấn đấu để phát triển theo Nhưng bên cạnh đó, cũng đặt ra
Trang 6không ít những khó khăn và thách thức đòi hỏi các doanh nghiệp phải giải quyết,phải năng động hơn và phải hoàn thiện hơn trong công tác hoạt động kinh doanh vàgiữ vững thương hiệu mới có thể theo kịp Và tất yếu trong hoạt động sản xuất kinhdoanh, kết quả cuối cùng của các doanh nghiệp đều mong muốn là làm sao lợinhuận được tối đa Các nhà lãnh đạo doanh nghiệp đều quan tâm đến chi phí bỏ ra
và lợi nhuận thu lại được Và điều này chiếm một phần quan trọng rất lớn để xácđịnh doanh nghiệp đó hoạt động trong một kỳ kế toán năm có hiệu quả hay không,cần thay đổi như thế nào để tốt hơn, cải thiện hoặc giảm bớt đi hoạt động nào Do
đó, việc thực hiện công tác kế toán để xác định kết quả tiêu thụ và kinh doanh củadoanh nghiệp đóng vai trò quan trọng giúp cho doanh nghiệp có thể tìm ra nhữngphương hướng, phương thức kinh doanh ngày càng tiến bộ hơn
Thấy được tầm quan trọng của công tác kế toán và đặc biệt là kế toán tiêu thụ
và xác định kết quả kinh doanh, em đã chọn đề tài : “ Kế toán tiêu thụ và xác địnhkết quả kinh doanh tại tại Công ty Cổ Phần Công Nghệ TBR” Đồng thời, đề tài nàycũng giúp chúng ta tìm hiểu phần nào về tình hình hoạt động của công ty, về thịtrường tiêu thụ và xem xét đánh giá hiệu quả hoạt động đó như thế nào Thấy đượccông tác kế toán nói chung và cụ thể là công tác kế toán xác định kết quả kinhdoanh nói riêng Từ đó, ta có thể rút ra được sự khác biệt gì giữa thực tế và lýthuyết, tìm hiểu những ưu, khuyết điểm để có thể đề xuất những giải pháp thamkhảo cho công ty nhằm cải tiến hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả hơn
Nghiên cứu, tìm hiểu kỹ hơn về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quảkinh doanh tại Công ty Cổ Phần Công Nghệ TBR
Nghiên cứu kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh của Công ty CổPhần Công Nghệ TBR
Trang 7- Về thời gian : Đề tài được thực hiện 2 tháng.
- Về số liệu : Số liệu được phân tích là số liệu năm 2019
- Chọn lọc, phân tích số liệu thu thập được để vào bài
- Phân tích các số liệu ghi chép trên sổ sách của công ty, các báo cáo tài chínhcủa công ty
Số liệu được lấy tư Sổ sách kế toán và Báo cáo tài chính của công ty.(Năm 2019)
Bài gồm 4 chương:
Chương 1: Giới thiệu về Công ty Cổ Phần Công Nghệ TBR.
Chương 2: Cơ Sở Lý Luận Về Doanh Thu, Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh
Trang 9CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
CÔNG NGHỆ TBR
I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
Công ty Cổ Phần Công Nghệ TBR được thành lập theo Giấy phép kinhdoanh số 0312549927 ngày 18 tháng 11 năm 2013 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thànhphố Hồ Chí Minh cấp
Tên đơn vị : CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TBR.
Tên tiếng anh : TBR TECHNOLOGY CORPORATION
Trụ sở chính : 553 Hương Lộ 2, Phường Bình Trị Đông, Quận Bình
Công ty có kinh nghiệm 7 năm trong lĩnh vực sinh học, chuyên cung cấp giảipháp tổng thể về sinh học, đặc biệt là sinh học phân tử trên nhiều lĩnh vực: NghiênCứu – Kiểm Nghiệm – Y Tế Với đội ngũ nhân viên năng động và nhiều năm kinhnghiệm trong lĩnh vực, công ty mong muốn đồng hành cùng quý khách hàng đi tớithành công
Trang 10Công ty TBR là một trong những công ty đi tiên phong trong việc phổ cập, cập nhật các kĩ thuật, xét nghiệm kĩ thuật cao, tiên tiến và có xu hướng áp dụng rộng rãi trong lĩnh vực Nghiên Cứu – Kiểm Nghiểm – Y Tế, đến với đông đảo mọi người – các khách hàng của công ty
Các đối tác:
II CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1 Chức năng
- TBR chuyên cung cấp ra thị trường các sản phẩm phù hợp với những tiêu chuẩn trong lĩnh vực y khoa và công nghệ sinh học
- Công ty luôn chú trọng các hoạt động kinh tế đối nội, đối ngoại Qua thời gian,
Trang 11GIÁM ĐỐC
- Ngoài việc cung cấp các sản phẩm và dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của kháchhàng, TBR còn góp phần ổn định thị trường, tạo công ăn việc làm cho người laođộng, thúc đẩy sự phát triển của ngành thương mại trong nước
2 Nhiệm vụ
- Bảo đảm chất lượng hàng hóa theo tiêu chuẩn đã đăng ký
- Nâng cao chất lượng, dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của người tiêudùng
- Tổ chức mạng lưới kênh phân phối hợp lý giúp việc lưu thông hàng hóa được thuậnlợi
- Đảm bảo phát triển đủ vốn kinh doanh, đồng thời không ngừng nâng cao hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp
- Thực hiện tốt chính sách nội bộ, có kế hoạch đào tạo, nâng cao trình độ cho cán bộcông nhân viên, nâng cao đời sống vật chất cho người lao động
- Nộp đầy đủ thuế, bảo hiểm và thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước
- Tuân thủ đầy đủ các qui định của pháp luật về quốc phòng, an ninh trật tự, an toàn
xã hội, đảm bảo giữ gìn tài nguyên môi trường
III TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY
1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có vai trò quan trọngtrong việc quản lý, điều hành các hoạt động của doanh nghiệp, tạo nên sự thốngnhất, phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận, phòng ban trong doanh nghiệp Đảmbảo cho việc tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, chỉ đạo quá trình sản xuất,nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty tuân thủ theo qui định củaLuật Doanh nghiệp, Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty
Sơ đồ 1 1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
(Nguồn: Công ty Cổ Phần Công Nghệ TBR)
SVTH: Thái Thị Tú Trang Trang 11
Trang 122 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Phòng Kinh doanh
- Xây dựng kế hoạch, chiến lược kinh doanh theo tháng, quý, năm
- Có quyền nghiên cứu, đề xuất với lãnh đạo các chiến lược kinh doanh
- Báo cáo thường xuyên về tình hình chiến lược, những phương án thay thế và cáchhợp tác với các khách hàng
- Nghiên cứu về thị trường, đối thủ cạnh tranh
- Xây dựng cách chiến lược PR, marketing cho các sản phẩm theo từng giai đoạn vàđối tượng khách hàng
- Xây dựng chiến lược phát triển về thương hiệu
- Tìm kiếm khách hàng nhằm duy trì hoạt động và phát triển của công ty
Phòng Kế toán
- Quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động Tài chính kế toán
- Tư vấn cho Ban Giám đốc về tình hình tài chính và các chiến lược về tài chính
- Lập báo cáo tài chính theo chuẩn mực và chế độ kế toán
- Lập dự toán ngân sách, phân bổ và kiểm soát ngân sách cho toàn bộ hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty
- Lập dự toán các số liệu tài chính, phân tích thông tin, số liệu tài chính kế toán
Trang 13KẾ TOÁN TRƯỞNG
- Tham mưu cho ban giám đốc công ty và tổ chức thực hiện các việc trong lĩnh vực tổchức lao động, quản lý và bố trí nhân lực, ký kết hợp đồng lao động, bảo hộ laođộng, chế độ chính sách, chăm sóc sức khỏe cho công nhân viên, bảo vệ trật tự anninh theo luật và quy chế công ty
- Kiểm tra, đôn đốc các bộ phận trong công ty thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chếcông ty
- Lưu giữ và bổ sung hồ sơ cán bộ công nhân viên kịp thời, chính xác
Phòng Kỹ thuật
- Xử lý các trường hợp khi hàng gặp lỗi như đổi, trả…
- Thực hiện dịch vụ bảo trì, sửa chữa, tư vấn cách sử dụng hàng hóa cho khách hàng
- Tiếp nhận đề nghị sửa chữa từ các bộ phận; khảo sát và đưa ra các biện pháp khắcphục Nghiệm thu các sửa chữa, đảm nhiệm vai trò và trách nhiệm về kỹ thuật vàchất lượng
IV TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung, vì toàn bộ các côngviệc kế toán (phân loại và xử lý chứng từ, ghi sổ nhật ký chung, ghi sổ cái, lập báocáo tài chính, ) đều được thực hiện tập trung tại phòng kế toán Hình thức tập trungphù hợp với Công ty Cổ Phần Công Nghệ TBR vì mọi chứng từ giấy tờ đều tậptrung về một nơi, hạn chế trường hợp chứng từ bị thất lạc và bộ phận kế toán thuậntiện hơn trong việc xử lý sổ sách của công ty
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ Phần Công Nghệ TBR được
tổ chức một cách gọn nhẹ nhưng vẫn nâng cao chất lượng kế toán Công ty sử dụngphần mềm kế toán Misa kết hợp excel để thu thập xử lý dữ liệu, thông tin của kếtoán
2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 1 2 Cơ cấu tổ chức phòng kế toán tại công ty
SVTH: Thái Thị Tú Trang Trang 13
Trang 143 Chứng năng của các phần hành kế toán
- Quản lý, lưu trữ chứng từ và in sổ sách vào cuối tháng
- Tính lương cho nhân viên và lập báo cáo thuế hàng tháng Tất cả báo cáo đều được
kế toán trưởng kiểm tra trước khi trình Giám Đốc ký
Trang 154 Hình thức kế toán
4.1 Hình thức kế toán: Nhật ký chung
Công ty sử dụng hình thức kế toán này vì thuận lợi cho việc ghi chép, đốichiếu kiểm tra và vận dụng vào máy vi tính rất thuận tiện
4.2 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung
Tất cả các nghiệp vụ kế toán, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổNhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chunng, theo trình tự thời gian phát sinh vàtheo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của các nghiệp vụ đó
Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phátsinh
4.3 Sơ đồ của hình thức kế toán Nhật ký chung
Sơ đồ 1 3 Trình tự ghi sổ kế toán
Chứng từ KT
Sổ, thẻ KT chi tiếtNHẬT KÝ CHUNG
Bảng cân đối số phát sinh
Trang 164.4.1 Công việc hàng ngày
- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi
sổ, trước hết nhập nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung trên phần mềm Misa,sau đó căn cứ số liệu trên sổ Nhật ký chung để đưa vào Sổ cái theo các tài khoản kếtoán phù hợp
- Đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được nhập vàocác sổ kế toán chi tiết liên quan
4.4.2 Công việc cuối tháng
- Cuối tháng, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh
- Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu trên Sổ Cái, Bảng tổng hợp chi tiết(được lập từ các sổ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính
5 Các thông tin khác
5.1 Chế độ kế toán
Công ty hiện đang áp dụng kế toán doanh nghiệp Việt Nam theo Luật kế toán88/2015/QH13 được ban hàng ngày 20/11/2015, chế độ kế toán theo Thông tư133/2016/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2017,… và các Quyết định văn bảnsửa đổi bổ xung khác hướng dẫn thực hiện đang hiện hành
5.2 Niên độ kế toán
Bắt đầu vào ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12
5.3 Phương pháp kiểm kê hàng tồn kho
Báo cáo tài chính
Trang 17Công ty kiểm kê hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ theo từngtháng.
6 Phương pháp xuất kho
Phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ
6.1 TSCĐ và phương pháp khấu hao TSCĐ.
Tài sản cố định được thể hiện theo nguyên tắc trừ hao mòn lũy kế Nguyêngiá tài sản cố định bao gồm toàn bộ các chi phí mà công ty phải bỏ ra để có được tàisản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sẵn sàng sử dụng Các chi phí phátsinh sau khi ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định nếu cácchi này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó Cácchi phí không thỏa mãn các điều kiện trên được ghi nhận là chi phí trong kỳ
Công ty khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
7 Thuận lợi và khó khăn và hướng phát triển của công ty
7.1 Thuận lợi
- Nguồn nhân lực dồi dào và rất trẻ, tích cực trong công việc Công ty có chế độkhuyến khích lao động nên cán bộ công nhân viên rất gắn bó với công việc;
- Hàng nhập khẩu từ các thương hiệu nổi tiếng trên thế giới;
- Sản phẩm được nhiều khách hàng trong lĩnh vực công nghệ sinh học biết đến
- Có đội ngũ nhân viên gắn bó lâu dài, cấp quản lý trình độ cao, kinh nghiệm, tinhthần làm việc cao;
- Xây dựng mạng lưới phân phối và hậu cần rộng khắp cả nước;
- Cải thiện môi trường làm việc chuyên nghiệp, thực hiện bao phủ thị trường, huấnluyện nhân viên bán hàng chuyên nghiệp để tăng doanh thu bán hàng;
Trang 18- Vay vốn để bổ sung nguồn tài chính.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
I KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
1 Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu
1.1 Khái niệm
Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được trong kỳ kế toán làm tăng vốn chủ sởhữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông Doanh thuđược ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh
tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phânbiệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền
Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi kinh tế, không làm tăngvốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu Các khoản vốncủa cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu
1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu
Trang 19- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Một số trường hợp không ghi nhận doanh thu:
- Trị giá sản phẩm, bán thành phẩm,dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị thành viêntrong một công ty,tổng công ty hạch toán toàn nghành(sản phẩm , bán thành phẩm,dịch vụ tiêu thụ nội bộ);
- Số tiền thu được về nhượng bán ,thanh lý TSCĐ;
- Trị giá sản phẩm,hàng hóa đang gửi bán ; dịch vụ đã hoàn thành đã cung cấp chokhách hàng nhưng chưa được người mua chấp nhận thanh toán;
- Các khoản thu nhập khác không được coi là doanh thu bán hàng và cung cấp dịchvụ
2.2 Phương thức bán lẻ.
Phương thức này được hiểu là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêudùng không thông qua trung gian Phương pháp này thường dùng hình thức bánhàng và thu tiền trực tiếp
3 Chứng từ sử dụng
- Phiếu xác nhận đơn đặt hàng
Trang 20911 111.112.131
511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Kết chuyển doanh thu thuần
521
Doanh thu bán hàng
bị trả lại, bị giảm giá, chiết khấu thương mại
Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
- Phiếu xuất kho, giao hàng
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
- Phiếu thu
- Giấy báo có của ngân hàng
- Các chứng từ khác (nếu có: hợp đồng, chứng nhận chất lượng…)
4 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này được dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ phát sinh trong một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh Ngoài ra, tài khoản này
được dùng để phản ánh các khoản doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi
doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ theo
yêu cầu của Nhà nước
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2:
- TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
- TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm
- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 5118: Doanh thu khác
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
5 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Sơ đồ 2.1: Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 21Đơn giá xuất kho Giá trị hàng tồn đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ =
bình quân trong kỳ Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ
II KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN
1 Khái niệm
Giá vốn là trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư;
giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong
kỳ Được tính là trị giá mua của hàng hóa cộng với chi phí mua hàng phân bổ cho
hàng xuất kho trong kỳ và các khoản chi phí được tính vào giá vốn để xác định kết
quả hoạt động kinh doanh
2 Các phương pháp tính giá xuất kho
Hàng hóa của doanh nghiệp mua về nhập kho hoặc xuất bán ngay, được mua
từ nhiều nhà cung cấp khác nhau, thời gian khác nhau, nên giá trị thực tế của chúng
tại những thời điểm khác nhau thường khác nhau Hoặc giá thành sản xuất của
doanh nghiệp sản xuất, sản xuất nhập kho tại những thời điểm khác nhau giá thành
nhập kho cũng khác nhau, trị giá xuất kho tại những thời điểm khác nhau cũng khác
nhau
Vì vậy khi xuất kho cần tính giá thực tế, để ghi nhận giá vốn theo một trong
các phương pháp sau:
- Phương pháp bình quân gia quyền: Là phương pháp mà giá vốn của hàng hóa xuất
bán trong kỳ được tính trên cơ sở giá bình quân cả kỳ kinh doanh:
- Phương pháp tính giá thực tế đích danh: Theo phương pháp này giá vốn hàng hóa
xuất kho chính là trị giá thực tế nhập kho của lô hàng xuất ra
Trang 22Thành phẩm gửi đi Bán không qua nhập kho
Thành phẩm xuất kho gửi đi bán
Xuất kho thành phẩm để bán
911Cuối kỳ kết
chuyển giá vốn hàng bán của thành phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ
- Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): Giả định là hàng hóa nhập trước sẽ
được tiêu thụ trước Theo đó hàng hóa tồn kho cuối kỳ là hàng hóa mua sau Vì vậy,giá vốn hàng hóa xuất kho trong kỳ được tính theo giá của hàng hóa nhập trước
Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán.
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,lao vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanhnghiệp xây lắp) bán trong kỳ
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
5 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Sơ đồ 2.2: Trình tự hạch toán giá vốn hàng bán
Trang 23III KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ KINH DOANH
Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý donah nghiệp
1.2 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng ;
- Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có ;
- Phiếu xuất kho ;
- Hợp đồng kinh tế ;
- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, bảng tính và phân bổ khấuhao TSCĐ CCDC và các chứng từ có liên quan khác
1.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 6421 – Chi phí bán hàng
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong quátrình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong kỳ của doanh nghiệp
Tài khoản 6421 - không có số dư cuối kỳ
Trang 24Các khoản thu giảm chi
911 K/c chi phí bán hàng
352 Hoàn nhập dự phòng
phải trả về chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa
111,112 152,153,242,
Chi phí vật liệu, công cụ
133 334,338
Chi phí tiền lương, và các khoản trích trên lương
214
Chi phí khấu hao TSCĐ
242,335 Chi phí phân bổ dần, Chi phí trích trước
152,153,155,156 Thành phần, hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, tiêu dùng nội bộ; biếu tặng, cho
khách hàng bên ngoài DN
331,131 Chi phí dịch vụ mua ngoài,Chi phí bằng
tiền khác, Chi phí hoa hồng đại lý
133 Thuế GTG
(nếu có)
Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ nếu được tính vào chi phí bán hàng
338 Số phải trả cho đơn vị nhận ủy thác
XK về các khoản đã chi hộ liên quan đến hàng ủy thác
133 Thuế GTG
(nếu có)
1.4 Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 2.3: Trình tự hạch toán kế toán chi phí bán hàng
Trang 252 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
2.1 Khái niệm
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí có tính chất chung liên quanđến tổ chức, điều hành doanh nghiệp, bao gồm: tiền lương và các khoản trích theolương của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ laođộng, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài;khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại,fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ ); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị kháchhàng )
2.2 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
- Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có
- Hợp đồng kinh tế
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ,CCDC và các chứng từ có liên quan khác
2.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản này dùng để phán ánh chi phí quản lý chung của doanh nghiệpphát sinh trong kỳ
Tài khoản 6422 không có số dư cuối kỳ
2.4 Sơ đồ hạch toán
Trang 26642 Chi phí quản lý doanh nghiệp 111,112
Các khoản thu giảm chi
911 K/c chi phí QLDN
2293 Hoàn nhập số chênh lệch
giữa số dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết lớn hơn số phải trích lập năm nay
352 Hoàn nhập dự phòng
phải trả về chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa
111,112 152,153,242,331
Chi phí vật liệu, công cụ
133 334,338
Chi phí tiền lương, tiền công, phụ cấp, BHXH BHYT, BHTN, KPCĐ, tiền ăn ca và các khoản trích trên lương
214
Chi phí khấu hao TSCĐ
242,335 Chi phí phân bổ dần, Chi phí trích trước
352
Dự phòng phải trả về tái cơ cấu DN
HĐ có rủi ro lớn, dự phòng phải trả khác 2293
Dự phòng phải thu khó đòi 111,112,153
141,331,335 Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí bằng tiền khác 133
Thuế GTG (nếu có)
Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ 333
Thuế môn bài,tiền thuê đất phải nộp NSNN
155,156 Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ cho mục đích quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 2.4: Trình tự hạch toán kế toán chi phí QLDN
Trang 27IV KẾ TOÁN DOANH THU TÀI CHÍNH
1 Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu do hoạt động tài chínhmang lại như: tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia, thu nhập từ chuyển nhượng, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, chênh lệch lãi do chuyển vốn và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
2 Chứng từ sử dụng
- Giấy báo có
- Phiếu thu và chứng từ liên quan khác
3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợinhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
4 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Sơ đồ 2.5 Trình tự hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
Trang 28911 Doanh thu hoạt động tài tính 515 331
Chiết khấu t.toán mua hàng được hưởng
1111,1121 1111,1121
Tỷ giá ghi số
Tỷ giá bán Bán ngoại tệ
Lãi bán ngoại tệ 128,228,
221,222 Nhượng bán, thu hồi các khoản đầu tư TC
331,341 1112,1122
Thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ
Lãi tỷ giá
Cuối kỳ, kết chuyên doanh thu
hoạt động tài chính
Lãi bán khoản đầu tư
152,156 221,627,642… 111,112
Mua vật tư, hàng hóa Tài sản, dịch vụ bằng ngoại tệ Lãi tỷ giá
413 K/c lãi tỷ giá hồi đoái do đánh giá lại
số dư ngoại lệ cuối kỳ
1112,1122 K/c lãi tỷ giá hồi đoái do đánh giá lại
số dư ngoại lệ cuối kỳ 131,136,138
Trang 29V KẾ TOÁN CHI PHÍ TÀI CHÍNH
1 Khái niệm
Chi phí hoạt động tài chính là chi phí phát sinh trong hoạt động tài chính củadoanh nghiệp bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạtđộng đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liênkết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán; Dựphòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác,khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái
2 Chứng từ sử dụng
- Giấy báo nợ
- Phiếu chi và các chứng từ liên quan khác
3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 635 – Chi phí hoạt động tài chính
Tài khoản này dùng để phản ánh những khoản chi phí HĐTC bao gồm cáckhoản chi phí hoặc lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí đi vay vàcho vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoánngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán,…
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
4 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trang 30Xử lý lỗ tỷ giá do đánh giá lại các
khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ c/kỳ vào chi phi tài chính
Lỗ về bán các khoản đầu tư
Chiết khấu thanh toán cho người mua
Cuối kỳ kết chuyển chi phi tài chính
hóa, dịch vụ bằng
331,336,341
Sơ đồ 2.6 Trình tự hạch toán chi phí hoạt động tài chính
VI KẾ TOÁN THU NHẬP KHÁC
1 Khái niệm
Thu nhập khác là các khoản thu nhập ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh củadoanh nghiệp, các khoản thu không dự tính trước, những khoản thu mang tính chấtkhông mang tính chất thường xuyên như :
- Thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định ;
- Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xóa sổ ;
Trang 31711 911 3331
911
Thuế GTGT (nếu có) Theo phương pháp trực tiếp
Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu nhập khác
Cuối kỳ kết chuyển chi phí khác
338,334,344 Khoản tiền phạt bị khấu trừ
333 Các khoản thuế được hoàn, được giảm
- Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được giảm,được hoàn (thuế xuất nhập khẩu được hoàn ; thuế GTGT, TTĐB, BVMT nhưng sau đóđược giảm) ;
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ ;
Tài khoản 711 – Thu nhập khác
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác, các khoản doanh thungoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Tài khoản 711 không có số dư cuối kì
4 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Sơ đồ 2.7 Trình tự hạch toán thu nhập khác
Trang 32811 911 111,112,141
211, 213
333, 338
Chi phí phát sinh do gặp Rủi ro trong kinh doanh
Giá trị còn lại của TSCĐ Trong thanh lý, nhượng bán
Cuối kỳ kết chuyển chi phí khác
VII KẾ TOÁN CHI PHÍ KHÁC
1 Khái niệm
Chi phí khác: phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay cácnghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp, bao gồm: chiphí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bánTSCĐ (nếu có); chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốnliên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác; tiền phạt do vi phạm hợpđồng kinh tế; bị phạt thuế, truy nộp thuế; các khoản chi phí khác
Tài khoản 811 – Chi phí khác
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí phát sinh do các sự kiện haynghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp
Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ
4 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Sơ đồ 2.8 Trình tự hạch toán chi phí khác
Trang 33VIII KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1 Khái niệm
Chi phí thuế TNDN là tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành vàchi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác địnhkết quả kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành Đượctính như sau:
Thuế TNDN hiện hành = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế TNDN
Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ
4 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Sơ đồ 2.9 Trình tự hạch toán chi phí thuế TNDN
Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Trang 34821 (8212)Chi phí thuế TNDN hoãn lại 347
Số chênh lệch giữa số thuế thu
nhập hoãn lại phải trả phát sinh
trong năm lớn hơn số thuế thu nhập
hoãn lại phải trả được hoàn nhậptrong năm
Số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinhtrong năm lớn hơn số thuế thu nhậphoãn lại phải trả được hoàn nhậptrong năm
243
Số chênh lệch giữa số tài sản thuế
thu nhập hoãn lại phát sinh nhỏ hơn
tài sản thuế thu nhập hoãn lại được
hoàn nhập trong năm
243
Số chênh lệch giữa số tài sản thuếthu nhập hoãn lại phát sinh nhỏ hơntài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm
911
K/c chênh lệch số phát sinh Có
lớn hơn số phát sinh Nợ TK 8212
911K/c chênh lệch số phát sinh Có
Số chênh lệch giữa thuế TNDN tạm phải nộp lớn
hơn số phải nộp
Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
IX KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1 Khái niệm
Xác định kết quả hoạt động kinh doanh là xác định kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp (lãi/lỗ) được xác định trên cơ sở tổng hợp kết quả của cáchoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động kinhdoanh khác trong một kỳ kế toán năm Được xác định như sau:
Trang 35911 Xác định kết quả kinh doanh 511,515,711 632,635,641,642,811
Kết chuyển lãi hoạt động kinh doanh trong kỳ
Kết chuyển doanh thu
và thu nhập khác
8212 Kết chuyển khoản giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại
421 Kết chuyển lỗ
hoạt động kinh doanh trong kỳ
Lợi nhuận thuần
hàng Và cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần về bán hàng – Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ và cung cấp dịch vụ
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
2 Chứng từ sử dụng
Sổ sách kế toán và các chứng từ liên quan
3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ
4 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Sơ đồ 2.10: Trình tự hạch toán xác định kết quả kinh doanh
Trang 36CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TBR
Công ty Cổ Phần Công Nghệ TBR là công ty thương mại kinh doanh các hóa chất,thiết bị, dụng cụ trong lĩnh vực công nghệ sinh học
I KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
1 Khái niệm doanh thu
- Doanh thu bán hàng hóa: thu được từ việc cung cấp các loại hóa chất, chấtthử, thiết bị, dụng cụ… phục vụ cho việc xét nghiệm/kiểm nghiệm hoặc sử dụng trongphòng thí nghiệm… thông qua phương thức bán hàng bán buôn và bán lẻ
- Doanh thu cung cấp dịch vụ: thu được từ việc tư vấn thiết kế phòng thínghiệm/xét nghiệm, cung cấp dịch vụ bảo trì và sửa chữa thiết bị thí nghiệm, dịch vụgiải trình tự gen, dịch vụ tổng hợp Primer/Probe, đặt chủng vi sinh ATCC,…
Trang 372 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
- Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi phần lớn các rủi ro và lợi ích gắn liềnvới quyền sở hữu được chuyển giao cho người mua Doanh thu không được ghi nhậnnếu như các yếu tố không chắc chắn liên quan tới khả năng thu hồi lại các khoản phảithu, các chi phí có liên quan hoặc hàng hóa có thể bị trả lại
- Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của dịch vụ được xácđịnh một cách đáng tin cậy, xác định được phần công việc đã hoàn thành, xác địnhđược chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành việc cung cấp dịch vụ đó
3 Phương thức bán hàng, cung cấp dịch vụ và thời điểm ghi nhận doanh thu 3.1 Phương thức bán hàng
Khi khách hàng ký nhận vào phiếu giao hàng và chấp nhận hóa đơn GTGT thì
kế toán ghi nhận doanh thu
Trang 38Hóa đơn GTGT Nhật ký chung Sổ cái TK 511
lập phiếu giao hàng trên phần mềm Icomsoft và giao hàng cho khách hàng Kế toándựa vào phiếu giao hàng để xuất hóa đơn GTGT nếu khách hàng yêu cầu
Khi khách hàng ký nhận vào phiếu giao hàng và thanh toán thì kế toán ghi nhậndoanh thu
3.2 Phương thức cung cấp dịch vụ
Khi khách hàng có nhu cầu về việc tư vấn thiết kế phòng thí nghiệm/xétnghiệm, bảo trì và sửa chữa thiết bị thí nghiệm, giải trình tự gen,… Công ty sẽ chuyểnthông tin đến bộ phận kỹ thuật Bộ phận kỹ thuật xem xét và báo giá cho khách hàng.Nếu khách hàng đồng ý, công ty sẽ gửi hợp đồng để ký kết và tiến hành thực hiện việccung cấp dịch vụ theo thời gian đã quy định trên hợp đồng Hoàn thành công việc,Công ty gửi biên bản nghiệm thu để khách hàng ký xác nhận
Dựa vào biên bản nghiệm thu, kế toán xuất hóa đơn GTGT và ghi nhận doanhthu
4 Chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ
4.1 Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT
4.2 Quy trình luân chuyển chứng từ:
Mô tả quy trình luân chuyển chứng từ: Sau khi xuất hóa đơn GTGT kế toán lên
sổ nhật ký chung sau đó từ sổ nhật ký chung kế toán ghi vào sổ cái tài khoản 511
5 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511: ghi nhận Doanh thu
- Tài khoản chi tiết 5111: ghi nhận Doanh thu bán hàng hóa
Sổ chi tiết TK 511
Trang 396 Sơ đồ hạch toán
7 Minh họa nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty
7.1 Minh họa doanh thu bán hàng
553 Hương Lộ 2, Phường Bình Trị Đông, Quận Bình Tân, TP.HCM
Tên đơn vị: Công ty TNHH Chăn Nuôi Newhope Bình Phước
Mã số thuế: 3801167359
Địa chỉ: Ấp Hưng Phát, Xã Tân Hưng, Huyện Hớn Quản, Tỉnh Bình Phước, Việt Nam
STT Mã hàng Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 20.046.473
Tổng tiền thanh toán: 220.511.200
Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm hai mươi triệu năm trăm mười một nghìn hai trăm đồng chẵn.
Từ hóa đơn giá trị gia tăng, kế toán nhập vào sổ chi tiết tài khoản 5111:
Trang 40SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN Loại tiền: VND; Tài khoản: 5111; Năm 2019
Ngày hạch
toán chứng từNgày
Số chứng từ
Diễn giải khoảTài
n
TK đối ứng Phát sinh Nợ Phát sinh Có Dư Nợ Dư Có
06/12/201
9 06/12/2019 BH0737
Chất thử MagaBio plus Virus DNA/RNA Purification Kit II, Cat
# BSC71S1E, 32 tests/hộp
Sau khi giao hàng cho khách, thu tiền mặt và khách hàng yêu cầu xuất hóa đơn,
kế toán lập hóa đơn GTGT và ghi nhận doanh thu
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: 01GTKT0/001
Địa chỉ: 553 Hương Lộ 2, Phường Bình Trị Đông, Quận Bình Tân, TP.HCM
Tên đơn vị: Trung Tâm Nghiên Cứu Nông Nghiệp Định Thành
Mã số thuế: 1600192619-047
Địa chỉ: Ấp Hòa Tân, Xã Định Thành, Huyện Thoại Sơn,Tỉnh An Giang
Hình thức thanh toán: TM/CK Số tài khoản:
STT Mã hàng Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Cộng tiền hàng: 780.000Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 78.000
Tổng tiền thanh toán: