Mục tiêu nghiên cứu đề tài là nghiên cứu tình hình kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay HKD tại Ngân hàng TMCP Đầu tư Và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Ban Mê. Từ đó đưa ra các khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay HKD tại BIDV Ban Mê.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
MAI CÔNG NGHĨA
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH BAN MÊ,
TỈNH ĐẮK LẮK
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01
Đà Nẵng - 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn KH: TS HỒ HỮU TIẾN
Phản biện 1: PGS TS Võ Thị Thúy Anh
Phản biện 2: PGS TS Lê Huy Trọng
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng họp tại Trường Đại học Tây Nguyên vào ngày 13 tháng 8 năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3b Về thực tiễn
Tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ban Mê, hoạt động cho vay hộ kinh doanh chiếm tỷ trọng hơn 80% tổng dư nợ, nợ xấu có xu hướng gia tăng mà chủ yếu phát sinh
từ cho vay hộ kinh doanh Với áp lực tăng trưởng về quy mô (cả tín dụng lẫn huy động vốn), ban lãnh đạo chi nhánh cũng đã nhận thức được vấn đề kiểm soát rủi ro tín dụng Tuy nhiên xét trong phạm vi chi nhánh hiện tại cũng chỉ mới xử lý sự vụ, khi phát sinh các khoản
nợ có vấn đề mới tiến hành xử lý Chưa thực sự có được sự hoạch định từ ban đầu trong việc lường đón và xử lý các vấn đề về rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh Nhận thức được tính cấp thiết của vấn đề, nhằm hạn chế tối đa rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh
doanh, nên tôi đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện hoạt động kiểm soát
rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ban Mê” làm đề tài
nghiên cứu luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng
Trang 42 Mục tiêu nghiên cứu
a Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu tình hình kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay HKD tại Ngân hàng TMCP Đầu tư Và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Ban Mê Từ đó đưa ra các khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay HKD tại BIDV Ban Mê
b Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay HKD của Ngân hàng Thương mai
Phân tích và đánh giá thực trạng kiểm soát rủi ro cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Ban Mê
Đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại BIDV Ban Mê trong thời gian tới
c Câu hỏi nghiên cứu
Từ những mục tiêu nghiên cứu nhằm trả lời các câu hỏi:
- Rủi ro tín dụng trong cho vay HKD có những đặc điểm gì?
- Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay HKD của Ngân hàng thương mại bao gồm những vấn đề gì? Các tiêu chí nào phản ánh kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay HKD của Ngân hàng
Thương mại?
- Thời gian qua BIDV Ban Mê đã kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay HKD như thế nào? Đạt được những kết quả và hạn chế gì? Nguyên nhân?
- Để hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay HKD, BIDV Ban Mê và các chủ thể liên quan cần phải làm gì?
Trang 53 Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là lý luận về hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay HKD của NHTM và thực tiễn hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay HKD tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ban Mê
b Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung nghiên cứu:
+ Nghiên cứu những lý luận cơ bản kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh của Ngân hàng Thương mại – Một nội dung trong công tác quản trị rủi ro tín dụng
+ Đánh giá và phân tích thực trạng hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay HKD tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi Nhánh Ban Mê Những kết quả đạt được, tồn tại và nguyên nhân trong giai đoạn 2014 – 2016 Đề xuất khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay HKD của BIDV Ban Mê
- Về không gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu thực trạng hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay HKD tại BIDV Ban
Trang 6nguyên nhân Từ đó đề xuất khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay HKD tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Ban Mê
b Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện các mục tiêu nói trên, luận văn đã phối hợp sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp tổng hợp, hệ thống hóa: nghiên cứu các giáo trình, các bài luận văn nghiên cứu khóa trước, thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp như các báo cáo tại BIDV Ban Mê, Ngân hàng nhà nước tỉnh Đăk Lăk…, từ đó sắp xếp hệ thống hóa nền lý luận làm cơ sở triển khai nghiên cứu thực trạng và đề xuất khuyến nghị…
- Phương pháp chuyên gia: phỏng vấn các cán bộ quản lý tại BIDV Ban Mê lấy ý kiến, nhận định về những vấn đề thực trạng liên quan
- Phương pháp phân tích dữ liệu: từ các dữ liệu đã được thu thập và tổng hợp tiến hành so sánh theo thời gian, không gian, tính toán mức tăng giảm, tốc độ tăng trưởng
- Phương pháp lịch sử: để đánh giá tình hình trong bối cảnh thời gian đó
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Trang 76 Bố cục của luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh của Ngân hàng Thương mại
Chương 2: Thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay
hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ban Mê
Chương 3: Khuyến nghị hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ban Mê
7 Tổng quan tình hình nghiên cứu
a Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Tác giả đã tham khảo một số luận văn có liên quan đến đề tài nghiên cứu đã được bảo vệ tại Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học
Đà Nẵng, đồng thời nghiên cứu các bài báo khoa học có liên quan trong giai đoạn từ năm 2014 – 2016
b Khoảng trống nghiên cứu
Từ việc nghiên cứu các đề tài và bài báo trên tôi thấy rằng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng tại các ngân hàng đều có những đặc thù riêng, nhất là đối với các đối tượng khách hàng khác nhau trong đó có khách hàng là hộ kinh doanh Qua các bài báo, đề tài này tôi đã tham khảo được các nội dung để kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh, phòng ngừa RRTD trong cho vay và các biện pháp xử lý RRTD trong cho vay Đồng thời tham khảo các nhân tố tác động đến rủi ro tín dụng trong cho vay để đưa vào đề tài, các nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng trong vay hộ kinh doanh
Từ đó đưa ra các khuyến nghị hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại chi nhánh
Trang 8CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI 1.1 CHO VAY VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của hộ kinh doanh
a Khái niệm hộ kinh doanh
b Đặc điểm hộ kinh doanh
1.1.2 Cho vay hộ kinh doanh
a Khái niệm cho vay hộ kinh doanh
b Đặc điểm cho vay hộ kinh doanh
1.1.3 Rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
a Khái niệm rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
b Đặc điểm rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
c Nguyên nhân phát sinh RRTD trong cho vay HKD
d Hậu quả của rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
e Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại
1.2 KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NHTM
1.2.1 Khái niệm kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay HKD là quá trình ngân hàng vận dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược và các chương trình hoạt động để ngăn ngừa, né tránh, phân tán, giảm thiểu, trung hoà, chuyển giao nhằm kiểm soát tần suất xảy ra và mức độ thiệt hại tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra trong cho vay HKD
Trang 9Kiểm soát RRTD là khâu trọng tâm trong công tác quản trị rủi
ro tín dụng, đây là hoạt động thực hiện trước khi RRTD xảy ra nhằm giảm khả năng phát sinh rủi ro, giảm thiểu tổn thất có thể xảy ra đối với Ngân hàng
1.2.2 Mục tiêu của kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay
- Thực hiện đúng các chính sách, các quy định của Nhà nước
và của pháp luật hiện hành
1.2.3 Nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại
a Né tránh rủi ro tín dụng
b Ngăn ngừa rủi ro tín dụng
c Giảm thiểu rủi ro tín dụng
d Chuyển giao rủi ro tín dụng
đó, ngân hàng phải kiểm soát được RRTD đối với hoạt động cho vay
Trang 10là hạn chế thiệt hại và tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra bằng cách duy trì RRTD trong phạm vi giới hạn có thể chấp nhận được Vì vậy,
để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả kiểm soát rủi
ro, ngân hàng thường sử dụng các chỉ tiêu sau:
a Cơ cấu dư nợ cho vay HKD theo mức độ RRTD
b Tỷ lệ nợ xấu
c Tỷ lệ nợ xấu phát sinh tăng trong kỳ
d Tỷ lệ nợ xấu giảm trong kỳ do xử lý
e Tỷ lệ trích lập dự phòng XLRR
f Tỷ lệ xóa nợ ròng
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH
1.3.1 Nhóm nhân tố bên trong ngân hàng
- Chiến lược kinh doanh và chính sách cho vay HKD của ngân hàng
- Quy mô cho vay HKD của ngân hàng
- Năng lực quản trị điều hành của lãnh đạo ngân hàng
- Công nghệ quản lý hoạt động cho vay nói chung và cho vay HKD nói riêng của ngân hàng
- Năng lực, trình độ, đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp của nhân viên ngân hàng
1.3.2 Nhóm nhân tố bên ngoài ngân hàng
- Môi trường kinh tế - xã hội: Môi trường kinh tế phát triển ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng trong công tác kiểm soát rủi ro tín dụng Tuy nhiên có thể thấy, sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thương mại dẫn đến hạ thấp tiêu chuẩn tín dụng
sẽ tác động đến tính tuân thủ và khách quan của công tác kiểm soát rủi ro tín dụng Trong giai đoạn kinh tế hưng thịnh, tăng trưởng ổn
Trang 11định thì người đi vay hoạt động kinh doanh thuận lợi hơn, lợi nhuận
thu được tương đối cao, khả năng hoàn trả vốn vay chắc chắn
Ngược lại khi nền kinh tế giảm sút, mất ổn định, cỏ chiều hướng di xuống, sức mua giảm sút, người đi vay tiêu thụ sản phẩm và thu hồi vốn khó khăn, khả năng trà nợ vay giảm
- Môi trường pháp lý: Các quy định của pháp luật không thuận lợi cho việc kiểm soát rủi ro tín dụng của Ngân hàng Thương mại; hiện có rất nhiều quy định pháp luật chồng chéo gây mâu thuẫn và không hỗ trợ cho các ngân hàng thương mại trong việc thanh lý tài sản đảm bảo, thu hồi nợ vay Ngoài ra, thời gian khiếu kiện, thụ lý vụ
án kéo dài không phù hợp gây cản trở rất nhiều đến chất lượng của tài sản đảm bảo
- Môi trường thông tin về HKD: Những yêu cầu về thông tin của các ngân hàng vẫn chưa được đáp ứng một cách đầy đủ, nhanh chóng và kịp thời Bên cạnh đó các thông tin của hộ kinh doanh cung cấp cho ngân hàng chưa đáng tin cậy Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng là quan hệ kinh tế, vì vậy phát sinh nhu cầu trao đổi và thu thập thông tin giữa các bên Tuy nhiên trong thực tế do nhiều nguyên nhân khác nhau xảy ra tình trạng môi trường thông tin không cân xứng Ngân hàng thường không có đầy đủ thông tin về khách hàng như: quan hệ bạn hàng, kế hoạch sản xuất kinh doanh, quan hệ thanh toán, tình hình tài chính, tiêu thụ sản phẩm
- Các chính sách của Nhà nước: Các chính sách của nhà nước thường xuyên thay đổi, văn bản chồng chéo, thiếu hợp lý, không có tính dự báo sẽ ảnh hưởng đến công tác kiểm soát RRTD
- Các nhân tố thuộc về khách hàng HKD vay vốn:
- Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng nói riêng và giữa cá định chế cho vay HKD nói chung Trong một môi trường hoạt động kinh
Trang 12doanh mà có quá nhiều đối thủ cùng cạnh tranh cũng sẽ ảnh hưởng đến công tác kiểm soát RRTD do ngân hàng đôi khi phải nới lỏng các quy định về cho vay như chất lượng TSBĐ, quy trình cho vay nhằm lôi kéo khách hàng, mở rộng thị phần Điều này rất dễ dẫn đến NHTM vẫn cho vay các món kém chất lượng sẽ dẫn đến nguy cơ tổn thất tín dụng trong tương lai
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BAN MÊ 2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BAN MÊ 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh 2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của chi nhánh
2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của chi nhánh
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Ban Mê
a Hoạt động huy động vốn
Với mục tiêu kế hoạch kinh doanh của hệ thống BIDV trong những năm gần đây thì đi đôi với việc tăng trưởng tín dụng thì hoạt động huy động vốn cũng là một trong những mục tiêu hàng đầu trong hoạt động kinh doanh của BIDV nói chung và BIDV chi nhánh Ban Mê nói riêng Chính vì vậy BIDV Ban Mê luôn bám sát mục tiêu “ Đi vay để cho vay”, đảm bảo hoạt động kinh doanh luôn an toàn và hiệu quả
Thông qua số liệu kết quả huy động vốn của chi nhánh trong
Trang 13giai đoạn 2014 -2016, mặc dù về số liệu tuyệt đối còn thấp hơn nhiều
so với các TCTD khác trên cùng địa bàn, tuy nhiên ta thấy mức tăng trưởng huy động vốn của chi nhánh tăng trưởng mạnh qua các năm, điều đó cho thấy uy tín cũng như lượng khách hàng tiền gửi tại chi nhánh ngày càng tăng
b Hoạt động cho vay
Thông qua bảng số liệu dư nợ giai đoạn 2014 - 2016 ta thấy tốc độ tăng trưởng dư nợ qua các năm rất cao, đặc biệt là giai đoạn
2015 – 2016 Với mức tăng trưởng đạt như vậy chi nhánh đã thực hiện đúng định hướng của ban lãnh đạo, với phương châm tăng trưởng nhanh và bên vững trong năm 2016 nhằm tạo tiền đề để thực hiện các mục tiêu trong năm 2017
c Kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh, lợi nhuận trước thuế tăng mạnh qua các năm Trong năm 2015 mặc dù nợ xấu chi nhánh tăng dẫn đến chi phí trích lập dự phòng tăng, tuy nhiên lợi nhuận trước thuế của chi nhánh cũng đã tăng ròng được gần 2 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng là 109,34% Năm 2016 lợi nhuận trước thuế của chi nhánh là 13,5 tỷ đồng, tăng 9,69 tỷ so với năm 2015 và đạt 106,4% kế hoạch cuối năm hội sở chính giao (12,6 tỷ đồng) Lợi nhuận bình quân trên 1 cán bộ là 0,26 tỷ đồng/1 cán bộ, tăng đáng kể 271% so với năm 2015 Đây là cơ sở để cải thiện thu nhập cho toàn thể cán bộ nhân viên trong năm tới
Song song với việc tăng quy mô về dư nợ và huy động vốn thì thu nhập từ dịch vụ cũng có sự cải thiện và tăng mạnh trong giai đoạn từ năm 2015 – 2016 Đến 31/12/2016 thu nhập từ dịch vụ của chi nhánh đạt 2,87 tỷ đồng, tăng 2,33 tỷ đồng so với năm 2015 và tăng trưởng 431% so với năm 2015, hoàn thành 96% kế hoạch hội sở