BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNHBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNHBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNHBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNHBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNHBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNHBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH
Trang 1BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH
Sinh viên thực hiện: DƯƠNG THỊ BÍCH PHƯỢNG MSSV: 1511543838
Lớp: 15DDS.TCLT4B Khóa: 2015 – 2020 Cán bộ hướng dẫn: DS Phạm Hồng Thắm Giảng viên hướng dẫn: Ths DS Ngô Ngọc Anh Thư
Tp Hồ Chí Minh – 06/2020
Trang 2BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH
Trang 3Tôi cam đoan Báo cáo thực tập tại bệnh viện nhân dân Gia Định này là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong báo cáo là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ báo cáo thực tập nào khác
TP.HCM, ngày 20 tháng 06 năm 2020
Sinh viên thực hiện
Dương Thị Bích Phượng
Trang 4WHO World Health Organization
HĐT&ĐT Hội đồng thuốc và điều trị
Trang 5MỤC LỤC
MỤC LỤC i
LỜI CÁM ƠN iii
LỜI MỞ ĐẦU iv
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP v
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN vii
PHẦN 1 TỔNG QUAN ĐƠN VỊ THỰC TẬP 1
1.1 Tên và địa chỉ đơn vị thực tập 1
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 1
1.3 Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và chức năng của khoa Dược bệnh viện 2
PHẦN 2 KẾT QUẢ THỰC TẬP 12
2.1 Kho thuốc trong bệnh viện 12
2.1.1 Thiết kế của một kho thuốc theo GSP 12
2.1.2 Cách sắp xếp và bảo quản thuốc tại kho Dược bệnh viện 13
2.1.3 Điều kiện bảo quản thuốc tuân theo GSP 14
2.1.4 Tổ chức hoạt động bảo quản thuốc tại kho thuốc bệnh viện 17
2.2 Cung ứng và cấp phát thuốc 22
2.2.1 Cung ứng thuốc 22
2.2.2 Cấp phát thuốc cho bệnh nhân 27
2.2.3 Đơn thuốc và tư vấn đơn thuốc 33
2.2.4 Báo cáo 5 thông tin về thuốc 47
2.3 Thống kê Dược 52
Trang 6ii
2.3.2 Quy trình kiểm hàng, đối chiếu, bảng kiểm hàng 53
2.4 Nghiệp vụ Dƣợc bệnh viện 54
2.4.1 Một số văn bản pháp lý về Dƣợc hiện hành 54
2.4.2 Danh mục thuốc 55
2.4.3 Báo cáo phản ứng có hại của thuốc 62
2.4.4 Quy trình thao tác chuẩn trong khoa Dƣợc 64
2.4.5 Phần mềm quản lý thuốc trong khoa Dƣợc 65
2.5 Hội đồng thuốc và điều trị, thông tin thuốc và dƣợc lâm sàng 66
2.5.1 Hội đồng thuốc và điều trị 66
2.5.2 Thông tin thuốc – Dƣợc lâm sàng 72
2.6 Pha chế thuốc trong bệnh viện 73
2.6.1 Công tác pha chế 73
2.6.2 Một số thuốc pha chế tại khoa Dƣợc 74
2.6.3 Quy trình pha chế thuốc 75
PHẦN 3 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 81
3.1 Từ quan sát, ghi chép thực tế, đối chiếu với lý thuyết đã học em có đƣợc nội dung kiến thức và kỹ năng, kinh nghiệm 81
3.2 Kết quả công việc 81
3.3 Kiến nghị 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Trang 7LỜI CÁM ƠN
Qua hai tuần thực tập ngắn ngủi là cơ hội cho em tổng hợp và hệ thống hóa lại những kiến thức đã học, đồng thời kết hợp với thực tế để nâng cao kiến thức chuyên môn Trong quá trình thực tập, em đã được mở rộng tầm nhìn và tiếp thu rất nhiều kiến thức thực tế Qua đó em nhận thấy, việc được cọ sát thực tế là vô cùng quan trọng – nó giúp sinh viên chúng em xây dựng nền tảng lý thuyết được học ở trường cộng thêm những kinh nghiệm thực tế vững chắc hơn Do chưa có kinh nghiệm được làm việc trong môi trường bệnh viện nên em đã gặp phải rất nhiều khó khăn nhưng với sự giúp
đỡ tận tình của quý Thầy/Cô, Anh/Chị trong khoa Dược đã giúp em có được những kinh nghiệm quý báu, để em có thể hoàn thành tốt kì thực tập này cũng như viết lên bài báo cáo thực tập được hoàn thiện như hôm nay
Lời đầu tiên cho em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đến với Ban giám hiệu cùng tập thể quý thầy cô của trường Đại học Nguyễn Tất Thành, đặc biệt là Cô ThS DS Ngô Ngọc Anh Thư đã giúp đỡ chúng em liên hệ và giới thiệu đơn
vị thực tập cho chúng em Và em cũng xin chân thành cám ơn Cô DS Phạm Hồng Thắm trong suốt thời gian thực tập tại bệnh viện Nhân dân Gia Định đã nhiệt tình hướng dẫn và chỉ bảo chúng em để chúng em có học tập và trau dồi thêm nhiều kiến thức
Trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm bài báo cáo thực tập, khó tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ quý thầy, cô để em có thể học hỏi thêm nhiều kinh nghiệm cũng như hoàn thiện thêm bản thân
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Từ thời xa xưa đến nay sức khỏe vốn đã được xem là thứ quý giá nhất của con người Nhờ có sức khỏe mà con người mới có thể làm được tất cả mọi thứ Với tốc độ phát triển không ngừng của xã hội đã không ít kéo theo các vấn đề về sức khỏe nghiêm trọng đòi hỏi các cán bộ y tế phải có vốn kiến thức sâu rộng, tận tình chăm sóc yêu thương người bệnh Và một phần vô cùng quan trọng không thể thiếu trong công tác chăm sóc sức khỏe người bệnh đó chính là thuốc Cho nên khoa Dược bệnh viện đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc nâng cao chất lượng bệnh viện cũng như nâng cao sức khỏe của bệnh nhân
Từ những điều cấp thiết đó, đòi hỏi những người Dược sĩ như chúng em cần
có thái độ tập trung trong công việc, có đạo đức nghề nghiệp, hết lòng vì bệnh nhân, sẵn sàng hỗ trợ đồng nghiệp trong công việc để cùng nhau đem lại niềm vui sức khỏe tốt nhất cho mọi người
Trang 9NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Tp Hồ Chí Minh, ngày……tháng …… năm……
Đơn vị thực tập
Trang 10NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Tp Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 06 năm 2020
Giáo viên hướng dẫn
Trang 11PHẦN 1 TỔNG QUAN ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1.1 Tên và địa chỉ đơn vị thực tập
Tên bệnh viện: Bệnh viện Nhân Dân Gia Định
Địa chỉ: Số 01 Nơ Trang Long, Phường 7, Quận Bình Thạnh, TP.HCM
Năm 1945, Hopital de Gia Dinh được đổi tên thành bệnh viện Nguyễn Văn Học Cho đến năm 1968, nhằm đáp ứng số lượng bệnh nhân tăng cao, bệnh viện được mở rộng thành mô hình 4 tầng với sức điều trị lên đến 500 bệnh nhân nội trú, với tên gọi mới là Trung tâm thực tập Y khoa
Từ năm 1975 đến nay, bệnh viện chính thức đổi tên thành Bệnh viện Nhân dân Gia Định
Năm 1996, Bệnh viện được phân hạng là Bệnh viện đa khoa loại I (theo quyết định số 4630/QĐ – UB – NC), cùng với nhiệm vụ khám chữa bệnh, song song là cở sở thực hành của trường Đại học Y – Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Ban đầu, Bệnh viện được xây dựng với sức chứa từ 450 – 500 bệnh nhân nội trú và khoảng 1000 lượt khám chữa trị ngoại trú, số lượng người đến khám
Trang 12chữa bệnh ngày càng tăng Trước tình hình quá tải trầm trọng, nhằm đảm bảo chất lượng khám chữa bệnh nội ngoại trú, vào tháng 07/2007, bệnh viện mở rộng thêm khu khám bệnh – cấp cứu 4 tầng với tổng diện tích sử dụng lên đến 10.100m2
Hiện tại, Bệnh viện Nhân dân Gia Định là một trong những Bệnh viện
Đa khoa loại I trực thuộc Sở Y tế TP.HCM Với đội ngũ Y, Bác sĩ chuyên môn cao, dày dạn kinh nghiệm, bệnh viện có đủ các chuyên khoa lớn, nhiều phân khoa sâu, trang bị đầy đủ các trang thiết bị y tế nhằm nâng cao chất lượng chẩn đoán, điều trị và chăm sóc bệnh nhân, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao của nhân dân
1.3 Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và chức năng của khoa Dược bệnh viện
Giới thiệu khoa Dược
Khoa dược được thành lập cùng với sự ra đời của Bệnh viện Nhân dân Gia Định Qua nhiều năm hoạt động và phát triển, Khoa Dược đã hoàn thành tốt vai trò bảo đảm cung ứng thuốc, hoá chất và vật tư tiêu hao đạt chất lượng, phục
vụ kịp thời cho công tác điều trị Đồng thời đảm bảo công tác quản lý xuất nhập thuốc theo đúng quy định hiện hành Qua từng năm hoạt động, Khoa Dược vẫn không ngừng nghiên cứu cải thiện dần quy trình cấp phát thuốc, áp dụng các phương tiện hỗ trợ để hướng đến sự an toàn trong dịch vụ cung ứng thuốc cho từng người bệnh và giảm dần thời gian chờ đợi của người bệnh
Song song vai trò hậu cần thuốc cho bệnh viện, Khoa Dược- Bệnh viện Nhân Dân Gia Định là một trong những bệnh viện được đánh giá cao trong hoạt động Thông tin thuốc – Dược lâm sàng và được bệnh viện ngày càng quan tâm phát triển Đây là một trong các hoạt động chăm sóc y tế chuyên sâu liên quan đến vấn đề dùng thuốc với mục tiêu hướng đến là sử dụng thuốc hiệu quả, an toàn, kinh tế và phù hợp với từng bệnh nhân Đội ngũ dược sĩ được đào tạo chuyên sâu về Dược lâm sàng, với tâm huyết và kiến thức bản thân, không ngừng học tập rèn luyện nâng cao trình độ, đã và đang thực hiện bằng nhiều hình thức khác nhau để dần đạt được mục tiêu trên
Trang 13Tổ cấp phát ngoại trú
Thống
kê
Kho chẵn thuốc
Cấp phát lẻ nội trú
Kho chẵn
NT
Kho
lẻ
NT
Sơ đồ tổ chức khoa Dược bệnh viện
Chức năng của khoa Dược
Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện, nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
Nhiệm vụ của khoa Dược
`Nhiệm vụ của khoa Dược được quy định theo Thông tư 22/2011/TT – BYT ngày 10/06/2011 về quy định tổ chức và hoạt động khoa Dược bệnh viện, trong đó nhiệm vụ chính được nêu như sau:
1 Lập kế hoạch, cung ứng thuốc đảm bảo đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa)
2 Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị
Trang 14và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu
3 Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị
4 Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”
5 Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sản xuất thuốc từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện
6 Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc
7 Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện
8 Nghiên cứu khoa học và đào tạo, là cơ sở thực hành của các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học về dược
9 Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình kháng sinh trong bệnh viện
10 Tham gia chỉ đạo tuyến
11 Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu
12 Tham gia theo dõi, quản lý khinh phí sử dụng thuốc
13 Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định
14 Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo cáo về vật tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc, khí y tế) đối với các cơ
sở y tế chưa có phòng Vật tư – Trang thiết bị y tế và được người đứng đầu các cơ sở đó giao nhiệm vụ
Thế mạnh
- Hoạt động quản lý đi vào nề nếp, các quy trình thao tác chuẩn được xây dựng, hoàn thiện, đảm bảo sự tuân thủ trong mọi hoạt động của khoa, hướng đến giảm thiểu sai sót, nâng cao hiệu quả công việc Đội ngũ nhân viên nhiệt tình, đoàn kết, hướng đến chuyên nghiệp hóa trong công việc
- Trang thiết bị phục vụ hoạt động cấp phát dần được hiện đại hóa, đáp ứng nhu cầu bảo quản, cấp phát và quản lý thuốc hướng đến sự an toàn, chính xác, hiệu quả, nhanh chóng
Trang 15- Công tác Thông tin thuốc – Dược lâm sàng được công nhận là một trong những đơn vị mạnh trên cả nước
- Là một trong những đơn vị liên kết đào tạo, là cơ sở thực hành cho 2 trường đại học Dược
- Là một trong những đơn vị tham gia các nghiên cứu đa trung tâm trong và ngoài nước
Thành tích đạt được:
- Chuẩn hóa các quy trình hoạt động của khoa dược theo quy trình quản lý chất lượng
- Hoàn thành xây dựng nhà thuốc GPP
- Triển khai công tác thông tin thuốc – dược lâm sàng trong bệnh viện nội trú và ngoại trú như: duyệt đơn thuốc, kiểm tra giám sát sử dụng thuốc an toàn hợp lý…
-Mỗi năm khoa đều có nhiều đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở, chất lượng
và số lượng đề tài dần được nâng cao theo từng năm Đề tài nghiên cứu được báo cáo trong hội nghị Dược Sĩ Bệnh Viện thành phố năm 2011, 2012, 2013,
- Giấy khen, bằng khen:
Năm 2013-2014: nhân viên Khoa Dược đạt danh hiệu thầy thuốc trẻ tiêu biểu TP.HCM
Trang 16Năm 2013: Khoa Dược đạt danh hiệu tập thể lao động xuất sắc 2013 do Ủy Ban Nhân Dân thành phố khen tặng
Năm 2013: Khoa Dược nhận được giấy khen đã có thành tích xuất sắc trong hoạt động báo cáo ADRs của trung tâm quốc gia về thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc
Năm 2014: Trưởng khoa Dược đạt danh hiệu thầy thuốc ưu tú
Năm 2014 – 2015: Kỷ niêm chương chứng nhận tập thể khoa Dược BV Nhân Dân Gia Định đã có những hoạt động, thành tích xuất sắc về lĩnh vực Dược Bệnh viện và Dược lâm sàng trong nhiều năm qua
- Phát huy thế mạnh trong công tác quản lý, phân tích chi phí – hiệu quả và can thiệp vĩ mô vấn đề sử dụng thuốc trong bệnh viện
Nhân sự khoa Dược
- Trưởng khoa: ThS DSCK2 Nguyễn Thị Việt Thi
- Phó khoa: Ths DS Võ Thị Kiều Quyên
- KT viên trưởng, Điều dưỡng trưởng khoa Dược: DSTH Nguyễn Thị Hằng Nga
Trang 174 Dược lâm sàng, thông tin thuốc
5 Pha chế thuốc, kiểm nghiệm, kiểm soát chất lượng thuốc
6 Quản lý hoạt động chuyên môn của Nhà thuốc bệnh viện
Nhiệm vụ của từng bộ phận trong khoa Dược
1 Nhiệm vụ của Trưởng khoa Dược
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn chung của Trưởng khoa trong bệnh viện
- Tổ chức hoạt động của khoa theo quy định của Thông tư 22/2011/TT – BYT ngày 10/06/2011 về quy định tổ chức và hoạt động khoa Dược bệnh viện
- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc bệnh viện về mọi hoạt động của khoa và công tác chuyên môn về dược tại các khoa lâm sàng, nhà thuốc trong bệnh viện
- Là Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng thuốc và điều trị, tham mưu cho Giám đốc bệnh viện, Chủ tịch Hội đồng thuốc và điều trị về lựa chọn thuốc sử dụng trong bệnh viện; làm đầu mối trong công tác đấu thầu thuốc; kiểm tra, giám sát việc kê đơn, sử dụng thuốc nhằm tăng cường hiệu quả sử dụng thuốc và nâng cao chất lượng điều trị
- Căn cứ vào kế hoạch chung của bệnh viện, lập kế hoạch và tổ chức thực hiện việc cung ứng, bảo quản và sử dụng thuốc, hóa chất (pha chế, sát khuẩn)
- Tổ chức thực hiện việc nhập, xuất, thống kê, kiểm kê, báo cáo; phối hợp với
Trang 18phòng Tài chính – kế toán thanh quyết toán; theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc đảm bảo chính xác, theo đúng các quy định hiện hành
- Theo dõi, kiểm tra việc bảo quản thuốc; nhập, xuất thuốc, hóa chất (pha chế, sát khuẩn) đảm bảo chất lượng theo đúng quy định hiện hành
- Thông tin, tư vấn, hướng dẫn sử dụng thuốc cho cán bộ y tế
- Chịu trách nhiệm tham gia hội chẩn hoặc phân công dược sỹ trong khoa tham gia hội chẩn khi có yêu cầu của Lãnh đạo bệnh viện
- Quản lý hoạt động chuyên môn của Nhà thuốc bệnh viện
- Tham gia nghiên cứu khoa học, giảng dạy, đào tạo chuyên môn dược cho đồng nghiệp và cán bộ tuyến dưới
- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Giám đốc bệnh viện giao
2 Nhiệm vụ của Dược sĩ làm công tác nghiệp vụ dược
- Thực hiện công tác kiểm tra quy định chuyên môn dược tại khoa Dược, các khoa lâm sàng và Nhà thuốc trong bệnh viện
- Cập nhật thường xuyên các văn bản quy định về quản lý chuyên môn, tham mưu cho Trưởng khoa trình Giám đốc bệnh viện kế hoạch phổ biến, triển khai thực hiện các quy định này tại các khoa trong bệnh viện
- Đảm nhiệm việc cung ứng thuốc
- Định kỳ kiểm tra việc bảo quản, quản lý, cấp phát thuốc tại khoa Dược
- Kiểm tra việc sử dụng và bảo quản thuốc trong tủ trực tại các khoa lâm sàng
- Đảm nhiệm việc kiểm nghiệm, kiểm soát chất lượng thuốc (nếu bệnh viện không tổ chức bộ phận kiểm nghiệm thì sau khi pha chế phải gửi mẫu cho các
cơ quan có chức năng kiểm nghiệm thực hiện)
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược giao
- Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân công
3 Nhiệm vụ của Dược sĩ phụ trách kho cấp phát thuốc
- Có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nguyên tắc về “Thực hành tốt bảo quản thuốc”, đảm bảo an toàn của kho
- Hướng dẫn, phân công các thành viên làm việc tại kho thực hiện tốt nội quy của kho thuốc, khoa Dược
- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc xuất, nhập thuốc theo quy định của công tác khoa Dược và báo cáo thường xuyên hoặc đột xuất cho Trưởng khoa về công
Trang 19tác kho và cấp phát
- Tham gia nghiên cứu khoa học, hướng dẫn và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho các thành viên trong khoa và học viên khác theo sự phân công
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược giao
- Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân công
4 Nhiệm vụ của cán bộ thống kê dược
- Theo dõi, thống kê chính xác số liệu thuốc nhập về kho Dược, số liệu thuốc cấp phát cho nội trú, ngoại trú và cho các nhu cầu đột xuất khác
- Báo cáo số liệu thống kê khi nhận được yêu cầu của Giám đốc bệnh viện hoặc Trưởng khoa Dược Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân công
- Thực hiện báo cáo công tác khoa Dược, tình hình sử dụng thuốc, hóa chất (pha chế, sát khuẩn), vật tư y tế tiêu hao (nếu có) trong bệnh viện định kỳ hàng năm (theo mẫu Phụ lục 3, 4, 5, 6) gửi về Sở Y tế, Bộ Y tế (Cục Quản lý khám, chữa bệnh; Vụ Y Dược cổ truyền đối với các bệnh viện Y học cổ truyền) vào trước ngày 15/10 hàng năm (số liệu 1 năm được tính từ 01/10 đến hết ngày 30/9 của năm kế tiếp) và báo cáo đột xuất khi được yêu cầu
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược giao
5 Nhiệm vụ của Dược sĩ làm công tác dược lâm sàng
- Chịu trách nhiệm về thông tin thuốc trong bệnh viện, triển khai mạng lưới theo dõi, giám sát, báo cáo tác dụng không mong muốc của thuốc và công tác cảnh giác dược
- Tư vấn về sử dụng thuốc an toàn, hợp lý cho Hội đồng thuốc và điều trị, cán bộ
Trang 20- Tham gia nghiên cứu khoa học và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho các thành viên trong khoa và học viên khác theo sự phân công
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược yêu cầu
- Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân công
6 Nhiệm vụ của Dược sĩ phụ trách pha chế thuốc
- Thực hiện quy định của công tác dược, công tác chống nhiễm khuẩn
- Thực hiện pha chế theo đúng quy trình kỹ thuật đã được phê duyệt, danh mục thuốc được pha chế ở bệnh viện
- Pha chế kịp thời và đảm bảo chất lượng các thuốc cấp cứu và đặc biệt chú ý khi pha chế thuốc cho trẻ em (chia nhỏ liều, pha thuốc tiêm truyền), thuốc điều trị ung thư
Kiểm soát, tham gia phối hợp với các cán bộ được phân công ở các đơn vị, khoa hoặc trung tâm Y học hạt nhân, ung bướu trong việc pha chế, sử dụng các thuốc phóng xạ, hóa chất ung thư để bảo đảm an toàn cho người bệnh, nhân viên y tế và môi trường
- Tham gia nghiên cứu khoa học, hướng dẫn và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho các thành viên trong khoa và học viên khác theo sự phân công
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược giao
- Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân công
7 Nhiệm vụ của Dược sĩ phụ trách Nhà thuốc bệnh viện
- Nghiêm chỉnh thực hiện quy chế bệnh viện, đặc biệt chú ý thực hiện quy chế hoạt động nhà thuốc bệnh viện, quy chế kê đơn và các văn bản quy định của ngành
- Quản lý số lượng, chất lượng thuốc, quản lý thuốc nghiện, hướng tâm thần theo qui chế hiện hành Phát hiện kịp thời tìm các nguyên nhân sai lệch thừa thiếu Báo cáo kịp thời khi phát hiện chất lượng thuốc có vấn đề Luôn có đủ số lượng thuốc phục vụ bệnh nhân
- Quản lý giá bằng cách theo dõi biến động giá thuốc hàng ngày, hàng tháng, hàng năm Trình trưởng khoa duyệt giá mới khi có biến động giá
- Quản lý hoạt động kinh doanh để nắm rõ các thuốc lưu chuyển tốt, đặc biệt các thuốc tồn động, thuốc cận hạn dùng, theo dõi báo cáo thuế và làm việc với phòng thuế các vấn đề liên quan, quản lý hóa đơn tài chính đúng quy định hiện
Trang 21hành
- Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo, báo cáo giao ban hàng ngày, tình hình hoạt động mua bán của nhà thuốc, báo cáo tháng toàn bộ các mặt kinh doanh, nhập, xuất, tồn, thuế, lợi nhuận, chi phí
- Quản lý hành chính nhƣ chấm công, phân trực, vệ sinh trật tự từ quầy nơi bán hàng, theo dõi phân công bảo quản máy, trang thiết bị, kiểm tra nhắc nhở nhãn nhân viên thực hiện nội qui hoạt động nhà thuốc bệnh viện
Trang 22PHẦN 2 KẾT QUẢ THỰC TẬP
2.1 Kho thuốc trong bệnh viện
“THỰC HÀNH TỐT BẢO QUẢN THUỐC”
(Thông tư số 36/2018/TT-BYT ngày 22/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
2.1.1 Thiết kế của một kho thuốc theo GSP
- Kho phải được xây dựng ở nơi cao ráo, an toàn, phải có hệ thống cống rãnh thoát nước, để đảm bảo thuốc tránh được ảnh hưởng của nước ngầm, mưa lớn và lũ lụt
- Nhà kho phải được thiết kế, xây dựng, trang bị, sửa chữa và bảo trì một cách hệ thống sao cho có thể bảo vệ thuốc tránh được các ảnh hưởng bất lợi có thể có như sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm, chất thải và mùi, các động vật, sâu bọ, côn trùng và không ảnh hưởng tới chất lượng thuốc
- Trần, tường, mái nhà kho phải được thiết kế, xây dựng sao cho đảm bảo sự thông thoáng, luân chuyển không khí, vững bền chống lại các ảnh hưởng của thời tiết như nắng, mưa, bão lụt
Nền kho phải đủ cao, phẳng, nhẵn, đủ chắc, cứng và không được có các khe, vết nứt gãy là nơi tích luỹ bụi, trú ẩn của sâu bọ, côn trùng
- Kho bảo quản phải có diện tích đủ rộng để bố trí các khu vực cho các hoạt động sau:
• Tiếp nhận, kiểm nhập thuốc;
• Bảo quản thuốc;
• Bảo quản thuốc yêu cầu các điều kiện bảo quản đặc biệt;
• Bảo quản thuốc phải kiểm soát đặc biệt hoặc phải bảo quản riêng biệt;
• Biệt trữ hàng chờ xử lý (hàng trả về, hàng thu hồi, hàng bị nghi ngờ là hàng giả, hàng nghi ngờ về chất lượng,…)
• Chuẩn bị, đóng gói và cấp phát thuốc;
- Các khu vực của kho phải có biển hiệu chỉ rõ công năng của từng khu vực, phải có diện tích và thể tích phù hợp, đủ không gian để cho phép việc phân loại, sắp xếp hàng hóa theo các chủng loại thuốc khác nhau; phân cách theo từng loại và từng lô thuốc, đảm bảo không khí được lưu thông đều
Trang 23- Phải trang bị các phương tiện, thiết bị phù hợp để đảm bảo các điều kiện bảo quản (ví dụ: quạt thông gió, điều hòa không khí, nhiệt kế, xe nâng, ẩm
kế, phòng lạnh, tủ lạnh, chỉ thị nhiệt độ vaccin, chỉ thị đông băng điện tử) Các thiết bị phải được kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng định kỳ để đảm bảo hoạt động ổn định, chính xác Các thiết bị đo phải được hiệu chuẩn định
kỳ theo quy định của pháp luật về kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị đo
- Phải có các phương tiện phát hiện và cảnh báo tự động (như chuông, đèn…) kịp thời về các sự cố, sai lệch về điều kiện bảo quản đối với các thuốc có yêu cầu đặc biệt về điều kiện bảo quản nhiệt độ
- Kho phải được chiếu đủ sáng, cho phép tiến hành một cách chính xác và
an toàn tất cả các hoạt động trong khu vực kho Không được để ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào thuốc
- Có đủ các trang bị, giá, kệ để xếp hàng Khoảng cách giữa các giá kệ, giá
kệ với nền kho phải đủ rộng đảm bảo cho việc vệ sinh kho, kiểm tra đối chiếu và xếp, dỡ hàng hóa
- Phải có đủ các trang thiết bị phòng chữa cháy, bản hướng dẫn cần thiết cho công tác phòng chống cháy nổ như: hệ thống phòng chữa cháy tự động, hoặc các bình khí chữa cháy, thùng cát, hệ thống nước và vòi nước chữa cháy
- Nơi rửa tay, phòng vệ sinh phải được thông gió tốt và bố trí phù hợp (cách
ly với khu vực tiếp nhận, bảo quản, xử lý thuốc)
- Có nội quy qui định việc ra vào khu vực kho, và phải có các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn việc ra vào của người không được phép
2.1.2 Cách sắp xếp và bảo quản thuốc tại kho Dược bệnh viện
- Thuốc phải được bảo quản trong điều kiện đảm bảo duy trì chất lượng và theo đúng quy định của pháp luật Các lô thuốc phải được cấp phát theo nguyên tắc “Hết hạn trước xuất trước” (FEFO - First Expires First Out) hoặc nguyên tắc “Nhập trước xuất trước (FIFO - First In First Out)
- Thuốc phải sắp xếp trên giá, kệ, tấm kê pallet và được bảo quản ở vị trí cao hơn sàn nhà Các bao, thùng thuốc có thể xếp chồng lên nhau nhưng phải đảm bảo không có nguy cơ đổ vỡ, hoặc gây hại tới bao bì, thùng thuốc bên dưới
Trang 24- Bao bì thuốc phải được giữ nguyên vẹn trong suốt quá trình bảo quản
- Không sử dụng bao bì đóng gói của loại này cho loại khác
- Các khu vực giao, nhận hàng phải đảm bảo bảo vệ thuốc tránh khỏi tác động trực tiếp của thời tiết
- Phải có biện pháp về an ninh, bảo đảm không thất thoát thuốc phải kiểm soát đặc biệt quy định tại Thông tư 20/2017/TT-BYT và quy định sau:
• Khu vực bảo quản thuốc kiểm soát đặc biệt phải có biển thể hiện rõ từng loại thuốc kiểm soát đặc biệt tương ứng
• Thuốc độc làm thuốc phải được bao gói đảm bảo không bị thấm
và rò rỉ trong quá trình vận chuyển
- Việc bảo quản thuốc có hoạt lực mạnh (hormon sinh dục, hóa chất độc tế bào…); thuốc có tính nhạy cảm cao (kháng sinh nhóm betalactam…), các sản phẩm có nguy cơ gây cháy nổ (như các chất lỏng và chất rắn dễ bắt lửa, dễ cháy và các loại khí nén) ở các khu vực riêng biệt, có các biện pháp bảo đảm an toàn và an ninh theo đúng quy định của các văn bản quy phạm pháp luật liên quan
- Các thuốc có mùi cần được bảo quản trong bao bì kín, tại khu vực riêng, tránh để mùi hấp thụ vào các thuốc khác
- Các thuốc nhạy cảm với ánh sáng phải được bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, trong buồng kín hoặc trong phòng tối
- Phải bố trí biện pháp cách ly vật lý giữa các khu vực biệt trữ trong kho Các thuốc được biệt trữ ở các khu vực này phải có biển hiệu rõ ràng đối với từng tình trạng biệt trữ và chỉ những người được giao nhiệm vụ mới được phép tiếp cận khu vực này
- Phải chuyển các thuốc bị vỡ, hỏng ra khỏi kho bảo quản và để tách riêng
- Phải thu dọn các sản phẩm bị đổ vỡ, rò rỉ càng sớm càng tốt để tránh khả năng gây ô nhiễm, nhiễm chéo và gây nguy hại tới sản phẩm khác hoặc nhân viên làm việc tại khu vực đó Phải có các quy trình bằng văn bản để
xử lý các tình huống này
2.1.3 Điều kiện bảo quản thuốc tuân theo GSP
- Các điều kiện bảo quản thuốc phải tuân thủ theo đúng thông tin trên nhãn
đã được phê duyệt hoặc công bố theo quy định
Trang 25- Hướng dẫn đối với các điều kiện bảo quản:
• Bảo quản điều kiện thường:
Bảo quản trong môi trường khô (độ ẩm 75%), ở nhiệt độ từ 15-300
C Trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt, tại một số thời điểm trong ngày, nhiệt
độ có thể trên 300C nhưng không vượt quá 320C và độ ẩm không vượt quá 80% Phải thoáng khí, tránh ảnh hưởng từ các mùi, các yếu tố gây tạp nhiễm
và ánh sáng mạnh Nếu trên nhãn không ghi rõ điều kiện bảo quản thì bảo quản ở điều kiện thường
• Điều kiện bảo quản đặc biệt:
Bao gồm các trường hợp có yêu cầu bảo quản khác với bảo quản ở điều kiện thường
• Hướng dẫn về điều kiện bảo quản cụ thể:
Thông tin trên nhãn Yêu cầu về điều kiện bảo quản
“Không bảo quản quá 300C” từ +20C đến +300C
“Không bảo quản quá 250C” từ +20C đến +250
C
“Không bảo quản quá 150C” từ +20C đến +150C
“Không bảo quản quá 80C” từ +20C đến +80C
“Không bảo quản dưới 80C” từ +80C đến +250
C
“Khô”, “Tránh ẩm” không quá 75% độ ẩm tương đối
trong điều kiện bảo quản thường; hoặc với điều kiện được chứa trong bao bì chống thấm đến tận tay người
Trang 26- Thiết bị theo dõi điều kiện bảo quản khi bảo quản và trong quá trình vận chuyển phải được đặt ở những khu vực/vị trí có khả năng dao động nhiều nhất được xác định trên cơ sở kết quả đánh giá độ đồng đều nhiệt độ trong kho
- Thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc phải bảo quản tại kho/tủ riêng đáp ứng quy định tại Điều 4 của Thông tư số 20/2017/TT-BYT ngày 10/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế
• Thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng tâm thần, thuốc dạng phối hợp
có chứa tiền chất dùng làm thuốc phải có kho/tủ riêng hoặc khu vực riêng đáp ứng quy định tại Điều 4 của Thông tư số 20/2017/TT- BYT ngày 10/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế
• Thuốc độc, thuốc trong Danh mục thuốc bị cấm sử dụng trong một
số ngành, lĩnh vực phải được bảo quản ở khu vực riêng biệt, không được để cùng các thuốc khác, phải được bao gói đảm bảo không bị thấm và rò rỉ thuốc độc trong quá trình cấp phát
- Thuốc yêu cầu điều kiện bảo quản có kiểm soát về nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng (vắc xin, thuốc có yêu cầu bảo quản lạnh, âm sâu…) phải được bảo quản ở kho lạnh hoặc tủ lạnh có thể tích phù hợp Kho lạnh hoặc tủ lạnh phải đảm bảo có nhiệt độ đồng nhất trong giới hạn bảo quản cho phép Thiết bị theo dõi nhiệt độ phải được đặt ở những khu vực/vị trí có khả năng dao động nhiều nhất được xác định trên cơ sở kết quả đánh giá độ đồng nhất nhiệt độ trong kho/tủ lạnh; trong đó phải có ít nhất 01 thiết bị theo dõi nhiệt độ có khả năng tự động ghi lại dữ liệu nhiệt độ đã theo dõi với tần suất ghi phù hợp (thường 01 hoặc 02 lần trong khoảng thời gian 01 giờ, tùy theo mùa)
Phải có các điều kiện, phương tiện phát hiện và cảnh báo (như chuông, đèn…) kịp thời về các sự cố, sai lệch về điều kiện bảo quản (nhiệt
độ, độ ẩm)
- Việc đánh giá độ đồng đều nhiệt độ trong kho phải được tiến hành theo
Trang 27nguyên tắc được ghi tại Hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới về đánh giá
độ đồng đều nhiệt độ của kho bảo quản (Temperature mapping of storage
areas) Kết quả đánh giá độ đồng đều nhiệt độ phải cho thấy sự đồng nhất
về nhiệt độ trong toàn bộ kho bảo quản
- Việc sắp xếp vắc xin được thực hiện theo quy định tại tài liệu Hướng dẫn bảo quản vắc xin ban hành kèm theo Quyết định số 1730/QĐ-BYT ngày 16/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc bảo quản vắc xin
2.1.4 Tổ chức hoạt động bảo quản thuốc tại kho thuốc bệnh viện
Kho chẵn
- Kho thuốc là nơi tiếp nhận, xuất nhập, bảo quản các loại thuốc, hóa chất, dung cụ, phân phối theo kế hoạch Là khâu trung gian giữa sản xuất và tiêu thụ Đồng thời cũng là nơi tồn trữ, xử lý, đóng gói lại các loại hàng hóa kém chất lượng, hàng bị thu hồi
- Kho chẵn là nơi tiếp nhận thuốc từ các công ty giao và bán cho bệnh viện,
từ đó cấp phát thuốc cho kho lẻ
- Nhân sự: 01 Dược sĩ Đại học, 02 Dược sĩ Trung học
- Thủ kho: DS Lâm Khánh Vy
Chức năng:
- Bảo quản, xuất nhập thuốc theo đúng quy định; cấp phát – xuất nhập hàng
Nhiệm vụ:
- Kiểm tra hàng nhập đúng số lượng, chất lượng theo hóa đơn chứng từ hợp
lệ, kiểm tra số đăng ký, nơi sản xuất, số kiểm soát, hạn dùng của từng loại thuốc, chú ý các loại hàng lạ hoặc có hạn dùng 1 năm
- Phân loại, sắp xếp thuốc trong kho theo quy chế Dược chính, chế độ bảo quản và theo hướng dẫn của Dược sĩ Kho phải gọn gàng trật tự, dễ thấy, dễ lấy, dễ kiểm tra, dễ cấp phát nhanh chóng, chính xác, chú ý phòng chống cháy nổ, bão lụt, chuột, mối mọt
- Thường xuyên kiểm tra, nắm vững chất lượng của thuốc trong kho, đặc biệt các loại thuốc có hạn dùng, kháng sinh, những thuốc ít dùng, ứ đọng để báo cáo với Dược sĩ phụ trách
- Cấp phát thuốc cho kho lẻ, điều trị ngoại trú theo phiếu lĩnh thuốc đúng quy định
Trang 28- Có trách nhiệm phòng kẻ gian, bảo mật khi phát hiện có vấn đề gì nghi vấn trong xuất nhập khẩu phải báo cáo ngay với Dược sĩ
- Tham gia cải tiến kỹ thuật và trực dược
Quy trình phát cấp phát thuốc từ kho chẵn ra kho lẻ:
- Theo nguyên tắc 3 tra 3 đối
- Thời gian: Thứ 2 và thứ 5 hàng tuần
- Các thủ kho (kho lẻ và điều trị ngoại trú):
• Ghi phiếu lĩnh thuốc phù hợp với loại thuốc cần lãnh, căn cứ trên
số lượng tồn kho và số lượng cấp phát trong 15 ngày, ghi 2 phiếu giống nhau
• Ký và ghi nhận họ tên ở vị trí người nhận trên phiếu lĩnh
• Trình Dược sĩ phụ trách kho lẻ hoặc Điều trị ngoại trú duyệt
• Nộp sổ lãnh thuốc cùng với bảng kiểm hàng cho Dược sĩ phó khoa phụ trách khoa
- Dược sĩ khoa phụ trách căn cứ trên tồn kho của kho chẵn và trên bảng kiểm hàng của từng thủ kho ở kho lẻ hoặc Điều trị ngoại trú để cân đối và duyệt
số lượng cấp cho các kho và giao sổ lại cho thủ kho chẵn
- Dược sĩ thủ kho chẵn nhận sổ lãnh thuốc của kho lẻ hoặc Điều trị ngoại trú sẽ:
• Chuẩn bị các mặt hàng theo đúng số lượng Kiểm tra lại phiếu lãnh đã hợp lệ chưa (có đủ chữ ký của thủ kho, Dược sĩ phụ trách các bộ phận kho lẻ và Điều trị ngoại trú, Dược sĩ phó khoa phụ trách kho)
• Kiểm tra lại tên hàng, hàm lượng, quy cách đã đúng chưa
• Xé phiếu
• được duyệt
• Kiểm tra bằng cảm quan chất lượng và hạn dùng trước
• Đối chiếu tên thuốc, hàm lượng, số lượng giữa số hàng đã chuẩn bị và trên phiếu lãnh
• Bàn giao cho các thủ kho lẻ hoặc Điều trị ngoại trú các mặt hàng từng khoản một, đánh dấu trên phiếu lãnh những khoản đã
Trang 29giao
• Thủ kho lẻ hoặc Điều trị ngoại trú nhận thuốc có trách nhiệm kiểm tra lại số lượng hàng đã nhận, đối chiếu với sổ lãnh trước khi rời khỏi kho chẵn
Tủ thuốc chích
Ít dùng
Tủ thuốc viên
Ít dùng
Thuốc kháng sinh chích
Thuốc gói – thuốc bột
Thuốc nhỏ mắt – tai – mũi – họng
Thuốc đông y
Trang 30- Thuốc cận hạn dùng phải báo cáo 03 tháng trước khi thuốc hết hạn sử dụng
- Cập nhật sổ sách xuất nhập kho, thẻ kho, phải có chữ ký của Dược sĩ Tổ trưởng tổ cấp phát Thực hiện định kỳ kiểm kê đối chiếu hàng hóa trong kho
- Sắp xếp theo thứ tự gọn gàng, trật tự, dễ thấy, dễ lấy, dễ cấp phát một cách nhanh chóng và chính xác
- Định kỳ báo cáo tình hình tồn kho, hao hụt để kịp thời xử lý
- Hàng ngày kiểm tra thuốc men đã phân công và tiến hành công tác bảo quản
- Chú ý phòng chống cháy nổ, bão lụt, chống mốc, mối mọt, chuột
- Khi phát hiện có vấn đề nghi vấn phải báo cáo với Dược sĩ phụ trách và Dược sĩ Trưởng khoa
- Tham gia cải tiến kỹ thuật và trực dược
Quy trình cấp phát thuốc từ kho lẻ lên các khoa lâm sàng
- Theo nguyên tắc 3 tra 3 đối
- Các khoa nộp mỗi ngày: phiếu lãnh thuốc kèm theo sổ tổng hợp thuốc hàng ngày hoặc sổ sử dụng thuốc trực
- Dược sĩ phụ trách tổ cấp phát sẽ ký duyệt các loại sổ hội đủ các điều kiện sau:
• Đúng phiếu
• Ghi nhận đầy đủ các cột, mục
• Có chữ ký của Bác sĩ Trưởng khoa hoặc Bác sĩ được ủy quyền ký sổ
• Đối chiếu: Đúng số lượng giữa phiếu lãnh và sổ tổng hợp thuốc hàng ngày hoặc sổ thuốc trực
Trang 31• Dược sĩ phụ trách tổ cấp phát có thể cấp thay mặt hàng khác cùng loại hoặc thêm bớt cho phù hợp với tình hình tồn kho của Khoa Dược
• Mỗi phiếu lãnh phải có hai bản giống nhau để khoa Dược xé lưu một bản, còn một bản lưu lại trong sổ của khoa
- Điều dưỡng của các khoa nhận lại phiếu, ký nhận trên phiếu lãnh, rồi đưa cho các thủ kho để nhận hàng
- Thủ kho nhận sổ lãnh của khoa sẽ phải:
• Kiểm tra phiếu lãnh đã hợp lệ chưa
• Kiểm tra lại tên hàng, hàm lượng, quy cách, số lượng ghi trên phiếu
đã đúng chưa
• Ký giao
• Xé phiếu
• Chuẩn bị các mặt hàng đúng như trên phiếu
• Kiểm tra bằng cảm quan chất lượng hàng hóa trước khi giao nhận
• Đối chiếu tên hàng, hàm lượng, quy cách, số lượng giữa số hàng đã chuẩn bị và số hàng trên phiếu lãnh
• Bàn giao cho Điều dưỡng nhận các mặt hàng từng khoản một, đánh dấu trên phiếu lãnh những khoản đã giao
• Đối với thuốc bù trực, các khoa nhận tại tổ cấp phát trong ngày
• Điều dưỡng nhận thuốc có trách nhiệm kiểm tra laị số lượng hàng đã nhận, đối chiếu với phiếu lãnh thuốc trước khi rời khỏi khoa cấp phát
• Đối với thuốc hậu cần: Điều dưỡng sau khi kiểm tra, đối chiếu phải
ký nhận đủ vào sổ hậu cần thuốc trước khi các thủ kho rời khỏi khoa
Trang 32Bàn Tổ trưởng
Ký toa Phiếu lĩnh thuốc
Quy trình cung ứng thuốc cho bệnh viện
- Lập kế hoạch và tổ chức cung ứng thuốc
- Theo dõi và quản lí nhập, xuất thuốc:
• Nhập thuốc
• Kiểm soát chất lượng thuốc sử dụng tại cơ sở
• Cấp phát thuốc, hóa chất (pha chế, sát khuẩn)
- Theo dõi, quản lý sử dụng thuốc, hóa chất (pha chế, sát khuẩn), vật tư y tế tiêu hao (nếu có):
Trang 33• Thống kê, báo cáo, thanh toán tiền thuốc, hóa chất (pha chế, sát khuẩn)
• Kiểm kê thuốc, hóa chất (pha chế, sát khuẩn)
Đơn
vị
Hãng, nước sản xuất Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
Ghi chú
Ngày … tháng … năm …
(Ký tên và đóng dấu)
Trang 34 Thực hiện đấu thầu thuốc mua thuốc tại bệnh viện
Theo thông tư 15/2019/TT-BYT quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập
Lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc tại bệnh viện
Lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc:
- Căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu
- Phân chia gói thầu, nhóm thuốc
- Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu
- Trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu
- Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu
- Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu
Phương thức lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc:
- Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ
- Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ
- Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua thuốc
- Lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu Thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
Phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
Tổ chức lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc
- Đảm bảo dự thầu, nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất
- Đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất
- Thương thảo hợp đồng và đề xuất trúng thầu
- Báo cáo kết quả lựa chọn nhà thầu
Trang 35- Thẩm định và trình duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu
- Phê duyệt và thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu
- Giá thuốc trúng thầu
- Sử dụng thuốc đã trúng thầu, ký kết hợp đồng
Xây dựng danh mục tại bệnh viện
- Xây dựng danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện hàng năm theo nhu cầu điều trị hợp lí của các khoa lâm sàng Khi xây dựng danh mục thuốc này cần căn cứ vào:
• Mô hình bệnh tật của địa phương, cơ cấu bệnh tật do bệnh viện thống kê hàng năm;
• Trình độ cán bộ và theo Danh mục kỹ thuật mà bệnh viện được thực hiện;
• Điều kiện cụ thể của bệnh viện: quy mô và trang thiết bị phục vụ chẩn đoán và điều trị hiện có của bệnh viện;
• Khả năng kinh phí: Ngân sách nhà nước cấp, ngân sách bảo hiểm
y tế, khả năng kinh tế của địa phương;
• Danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Bộ Y tế ban hành
• Danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện phải được rà soát, bổ sung, hiệu chỉnh hàng năm cho phù hợp với tình hình thực tế điều trị
- Tham gia xây dựng Danh mục thuốc và cơ số thuốc của tủ trực tại khoa lâm sàng Danh mục này do Bác sĩ Trưởng khoa đề nghị căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ điều trị của khoa và trình Giám đốc phê duyệt
Các bước phân tích ABC
- Liệt kê các sản phẩm thuốc
- Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc:
• Đơn giá của sản phẩm (sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản phẩm có giá thay đổi theo thời gian);
• Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại bệnh viện
- Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm Tổng số tiền sẽ bằng tổng của lượng tiền cho mỗi sản phẩm
Trang 36thuốc
- Tính giá trị phần trăm của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi sản phẩm thuốc chia cho tổng số tiền
- Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần
- Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm; bắt đầu với sản phẩm số 01, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách
- Phân hạng sản phẩm như sau:
• Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 70 – 80% tổng giá trị tiền;
• Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 – 20% tổng giá trị tiền;
• Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 – 10% tổng giá trị tiền;
- Thông thường, sản phẩm hạng A chiếm 10 – 20% tổng số sản phẩm, hạng B chiếm 10 – 20% và còn lại là hạng C chiếm 60 -80%
- Kết quả thu được có thể trình bày dưới dạng đồ thị bằng cách đánh dấu phần trăm của tổng giá trị tích lũy vào cột dọc hay trục tung của
đồ thị và số sản phẩm (tương đương giá trị tích lũy này) trên cột ngang hay trục hoành của đồ thị
Các bước phân tích VEN
- Từng thành viên Hội đồng sắp xếp các nhóm thuốc theo 3 loại V, E và N
- Kết quả phân loại của các thành viên được tập hợp và thống nhất sau đó
Hội đồng sẽ:
• Lựa chọn và loại bỏ những phương án điều trị trùng lặp
• Xem xét những thuốc thuộc nhóm N và hạn chế mua hoặc loại
bỏ những thuốc này trong trường hợp không còn nhu cầu điều trị
• Xem lại số lượng mua dự kiến, mua các thuốc nhóm V và E trước nhóm N và bảo đảm thuốc nhóm V và E có một lượng dự trữ an toàn
• Giám sát đơn đặt hàng và lượng tồn kho của nhóm V và E chặt chẽ hơn nhóm N
Trang 37 Danh mục thuốc thiết yếu
- Thông tư 19/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 8 năm 2018 ban hành danh mục thuốc thiết yếu
- Thông tư này quy định nguyên tắc xây dựng, tiêu chí lựa chọn thuốc thiết yếu bao gồm thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu; danh mục thuốc thiết yếu; sử dụng danh mục thuốc thiết yếu
và trách nhiệm thực hiện
- Ban hành kèm theo thông tư này danh mục thuốc thiết yếu, bao gồm:
1 Danh mục thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm thiết yếu (Phụ lục I)
2 Danh mục thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu thiết yếu
- Danh mục thuốc thiết yếu sử dụng cho các mục đích:
• Xây dựng thống nhất các chính sách của Nhà nước với các hoạt động liên quan nhằm chăm sóc, nâng cao sức khỏe nhân dân
• Sử dụng trong các hoạt động đào tạo, giảng dạy, hướng dẫn sử dụng thuốc cho học sinh, sinh viên tại các trường có đào tạo khối ngành sức khỏe
• Xây dựng danh mục thuốc thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế
• Làm cơ sở để Hội đồng thuốc và điều trị xây dựng danh mục thuốc sử dụng trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng nhu cầu điều trị
• Làm cơ sở để xây dựng danh mục thuốc đấu thầu, danh mục thuốc đấu thầu tập trung, danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá
• Quy định phạm vi bán lẻ thuốc tại cơ sở bán lẻ là tủ thuốc trạm y
tế xã
2.2.2 Cấp phát thuốc cho bệnh nhân
Mục đích: Quy trình này nhằm quy định sự thống nhất quá trình cấp phát thuốc cho bệnh nhân bảo hiểm y tế ngoại trú nhằm đảm bảo:
Bệnh nhân được nhận đúng và đủ thuốc theo đơn
Bệnh nhân được sử dụng thuốc đảm bảo chất lượng đúng theo tiêu chuẩn
Trang 38Kiểm và duyệt toa thuốc
Xác định vấn đề gặp
phải
Nhận toa và
sổ khám bệnh
của nhà sản xuất
Quản lý được số lượng thuốc có trong kho
Phạm vi: Quy trình này được áp dụng tại bộ phận cấp phát thuốc ngoại trú Tài liệu: Tiêu chuẩn ISO 9001: 2008
b Kiểm và duyệt toa
- Dược sĩ đại học có trách nhiệm kiểm tra 100% toa thuốc do bác sĩ kê về hành chính, chuyên môn và tương tác thuốc Sau đó, nếu không có vấn
đề gì Dược sĩ duyệt toa và chuyển vào danh sách chờ xuất thuốc
- Nếu gặp vấn đề thì xem xét và phản hồi lại với Bác sĩ Sau đó, điều
Trang 39chỉnh lại toa, duyệt toa và chuyển vào danh sách chờ xuất thuốc
- Giao thuốc, toa thuốc và sổ khám bệnh cho nhân viên kiểm soát
e Kiểm soát toa
- Nhân viên kiểm soát: Đối chiếu tên thuốc, hàm lượng, số lượng giữa số thuốc được chuẩn bị và toa thuốc Ký tên vào toa thuốc và giữ lại một toa thuốc
f Giao thuốc
- Chuyển sổ thuốc đã được chuẩn bị hoàn chỉnh theo số thứ tự để chuẩn
bị giao cho bệnh nhân (trên sổ thuốc chỉ còn sổ khám bệnh và số thứ tự)
- Nhân viên giao thuốc bấm số thứ tự trên máy tính theo sổ khám bệnh, mỗi lần bấm 04 số và bệnh nhân tới lấy thuốc (bệnh nhân thường ở ô 7 – 9, bệnh nhân ưu tiên ở ô số 12, bệnh nhân có thắc mắc về thuốc ở ô
số 10)
- Thu lại số thứ tự, giao rổ thuốc và sổ khám bệnh cho bệnh nhân để bệnh nhân kiểm tra lại thuốc
Trang 40*Nội dung quy trình cấp phát thuốc:
Bệnh nhân để đơn thuốc vào hộp
Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của đơn thuốc:
- Đơn thuốc điền đầy đủ thông tin (Họ tên, Tuổi, Địa chỉ, Chẩn đoán)
- Chữ ký của BS kê đơn
- Con dấu và chữ ký của bộ phận BHYT
- Phiếu lĩnh thuốc rõ ràng, không tẩy xóa, không viết tay
Kiểm tra tính hợp lý của đơn thuốc:
- Kiểm tra sự hợp lý về đường dùng
và thời điểm dùng
Kiểm tra đơn thuốc trên máy:
- Đối chiếu tên thuốc, hàm lượng, số lượng thuốc trên đơn khớp với trên máy
- Lưu đơn thuốc trên máy
Ký xác nhận
- Ký xác nhận vào đơn thuốc hợp lệ, chuyển phiếu vào bộ phận phát thuốc theo thứ tự xếp phiếu của bệnh nhân
Trả lại bệnh nhân các đơn thuốc không hợp lệ và yêu cầu bệnh nhân
bổ sung