BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP BỆNH VIỆN TRIỀU ANBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP BỆNH VIỆN TRIỀU ANBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP BỆNH VIỆN TRIỀU ANBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP BỆNH VIỆN TRIỀU ANBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP BỆNH VIỆN TRIỀU ANBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP BỆNH VIỆN TRIỀU AN
Giới thiệu chung về đơn vị thực tập
ĐƠN VỊ THỰC TẬP
- Tên đơn vị: BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRIỀU AN
- Địa chỉ: 425 Kinh Dương Vương, Phường An Lạc, Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
Hình 1Bệnh viện Triều An
TỔNG QUAN BỆNH VIỆN TRIỀU AN
Bệnh viện Đa khoa Triều An, chính thức hoạt động từ tháng 7 năm 2001, là bệnh viện tư nhân đa chuyên khoa sâu đầu tiên và lớn nhất tại Việt Nam, với tổng diện tích xây dựng lên tới 21.600m².
Bệnh viện Triều An ra đời trong bối cảnh xã hội hóa y tế, cung cấp dịch vụ chất lượng với chi phí hợp lý Đội ngũ y bác sĩ giàu kinh nghiệm và tâm huyết, cùng với trang thiết bị hiện đại, luôn nỗ lực hướng tới hiệu quả điều trị tối ưu cho bệnh nhân.
Bệnh viện có quy mô 400 giường với 8 phòng mổ hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc tế và Khu Điều trị Cấp cao VIP Bệnh viện cung cấp 16 chuyên khoa sâu, với đội ngũ Giáo sư, Tiến sĩ, Bác sĩ tu nghiệp nước ngoài và đang mở rộng hợp tác với các nền y học phát triển như Mỹ, Anh, Pháp, Đức, Hàn Quốc, Singapore Với phương châm “Tình thương và Chất lượng”, bệnh viện Triều đã khẳng định được uy tín trong nhiều năm qua.
An đã trở thành một địa chỉ tin cậy cho nhiều bệnh nhân tại thành phố Hồ Chí Minh, cũng như từ các tỉnh miền Tây và cả Campuchia.
Các giải thưởng đã đạt được:
Bằng khen “Bệnh Viện Xuất Sắc Toàn Diện” của Bộ Y tế trong nhiều năm liền
Hình 3:Giải thưởng “bệnh viện xuất sắc toàn diện” năm 2011 Hình 2:Giải thưởng “Đơn vị xuất sắc 3 năm liền” năm 2010-2012
Thương hiệu Việt và Top 50 doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam
Thương hiệu Uy Tín Chất Lượng (Trusted Brand) nhiều năm liền
Cúp Vàng Vì Sức Khỏe Người Việt
Một tập đoàn chăm sóc sức khỏe hàng đầu khu vực, nổi bật với chuyên môn cao và dịch vụ chất lượng, phục vụ bệnh nhân tại nhiều cơ sở khác nhau Tập đoàn còn dẫn dắt đội ngũ kế thừa chuyên nghiệp, góp phần nâng cao ngành y tế.
Bệnh viện Triều An là một cơ sở y tế nhân ái, cam kết trách nhiệm xã hội, cung cấp dịch vụ y tế chất lượng cao và luôn nỗ lực phục vụ người dân Việt Nam cũng như các quốc gia lân cận.
Tôn chỉ và phương châm hoạt động:
Phục vụ bệnh nhân là chính, phù hợp với chủ trương xã hội hóa y tế ở Việt Nam
Chất lượng chuyên môn cao, điều trị hiệu quả, thái độ phục vụ tốt và chi phí hợp lý
Đội ngũ y tế có trình độ cao, đãi ngộ xứng đáng
Trang thiết bị đầy đủ, hiện đại
Phương châm “Tình Thương và Chất Lượng”
1.2.2 Cơ cấu tổ chức bệnh viện Triều An
Bệnh viện Đa Khoa tư nhân Triều An thuộc dạng Công ty cổ phần Bệnh viện bao gồm có 1 tổng giám đốc, 03 phó tổng giám đốc,02 phó giám đốc:
TS-BS Nguyễn Hải Nam
Phó Tổng Giám Đốc, Phụ trách Khối Nội trú và Đối nội:
Phó Tổng Gíám Đốc Phụ trách Phòng Kế toán -Tài Chính: Ông Võ Ngọc Sơn
Phó Tổng Gíám Đốc và Phụ trách Phòng Hành chính quản trị:
Phó Giám Đốc và Phụ trách Nhân sự, điều dưỡng:
BS Nguyễn Thị Xuân Bình
Hình 4:Sơ đồ tổ chức Bệnh viện Triều An
Hình 5:Sơ đồ bộ máy quản lý Bệnh viện Triều An
Bệnh viện đa khoa Triều An được chia làm 3 khu vực điều tri: khu A, khu B và Khu C trong đó:
Khu A: Khám Bệnh bao gồm:
Tầng trệt: Khoa phòng khám
Lầu 1: Khoa Nội I (tiêu hóa, hô hấp)
Lầu 2: Khoa Tai-Mũi-Họng, Khoa Mắt, Khoa Ung Bướu
Lầu 3: Khoa Ngoại, Tim, Khoa Phụ Sản.
Lầu 4: Khoa Dược, Phòng Tài Chính Kế Toán, Phòng Hành Chính Quản Trị.
Khu B: Chẩn Đoán bao gồm:
Tầng trệt: Khoa Hồi Sức Cấp Cứu
Lầu 1: Khoa Nội II (nội tim mạch, huyết học),khoa nhi (nội ngoại
Lầu 3: Khoa Ngoại Tổng Quát, Khoa Ngoại Thần Kinh
Khu C: Điều Trị Nội Trú bao gồm:
Tầng trệt: Khoa Chẩn Đoán Hình Ảnh, Khoa Xét Nghiệm
Lầu 1: là một phần của khoa Nội I
Lầu 2: Khoa Cơ Xương Khớp
Lầu 3: Khoa Hậu Phẫu (Phòng Mổ và Phòng Hồi Sức Sau Mổ)
1.3 TỔNG QUAN KHOA DƢỢC BỆNH VIỆN TRIỀU AN
1.3.1 Giới thiệu sơ lược khoa dƣợc bệnh viện Triều An
Khoa Dược của Bệnh viện Triều An, dưới sự chỉ đạo của Ban Giám Đốc và Trưởng Khoa, chính thức đi vào hoạt động từ ngày 16/07/2001, cùng với sự phối hợp của các Khoa và Phòng khác trong bệnh viện.
Khoa Dược trong bệnh viện được đặt ở vị trí thuận lợi, đảm bảo điều kiện làm việc tốt Hệ thống kho và phòng cấp phát được thiết kế vệ sinh, sạch sẽ, cao ráo, thoáng mát, an toàn và hợp lý.
Khoa Dược tại bệnh viện Triều An, nằm ở lầu 4 khu A, được lãnh đạo bởi Tổng Giám Đốc Ts Bs Nguyễn Hải Nam Khoa này bao gồm 5 phòng và một Quầy thuốc Bảo hiểm y tế Ngoại trú.
1 Phòng Trưởng Khoa: DS Tăng Nữ
2 Phòng Phó Khoa: DS Trầm Mỹ Hạnh.
5 Kho Vật tư y tế - Hóa chất.
Hình 6:Sơ đồ vị trí địa lý khoa Dược
Ngay cầu thang bộ đi lên rẽ trái, bạn sẽ tìm thấy bảng tin khoa Dược, nơi cung cấp thông tin đầy đủ về vị trí địa lý, sơ đồ tổ chức, hình ảnh nhân viên, khẩu hiệu hành động và các thông tin quan trọng khác như thông tin thuốc, danh mục thuốc nhìn giống nhau, đọc giống nhau (LA-SA) và phản ứng có hại của thuốc (ADR).
Hình 7:Bảng thông tin khoa Dược
Hình 8:Thông tin trên bảng tin
(ADR) Hình 9:Thông tin trên bảng tin
Hình 10:Thông tin trên bảng tin (giới thiệu thuốc- thông tin thuốc )
Hình 11:Khẩu hiệu hành động của khoa Dược
1.3.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức khoa dƣợc:
- Trưởng khoa dược: Ds Tăng Nữ
- Nghiệp vụ Dược- Dược lâm sàng- huấn luyện: Ds Mỹ Hạnh, Ds. Hoàng Oanh, DTr Hải Phong
- Bảo quản và cấp phát:
+ Kho thuốc:Ds Mỹ Duyên, DTr Nhi, DTr Soan, DTr Khánh, DTr Nga, DTr Vượng, DTr Đạt, DT Trinh
Kho vật tư y tế bao gồm các nhân viên DTr Vinh, DTr Hằng và DTr Út Nữ Trong khi đó, quầy phát thuốc bảo hiểm y tế có sự tham gia của DTr Cảm, DTr Mỹ Linh, DTr Thuý, DTr Cầm, DTr Nghĩa, DTr Lĩnh và DTr Quế Anh.
- Thống kê Dược: DTr Kim Dung, DTr Minh Trang
Hình 12:Sơ đồ tổ chức khoa Dược
12 Thuốc phát nhiều, cồng kềnh
13 Thuốc gây nghiện, HTT 14,15 Thuốc ung thư
4 Thuốc chờ kiểm tra 5,6,7 Tủ lạnh
11 Thuốc có dung tích >100ml
Hình 13:Sơ đồ kho thuốc
1.3.4 Sơ đồ kho vật tư y tế:
Hình 14:Sơ đồ kho vật tư y tế
1.3.5 Sơ đồ quầy bảo hiểm y tế:
B/N chờ lấy thuốc PHÒNG TÀI VỤ
Hình 15:Sơ đồ quầy thuốc bảo hiểm y tế
1.3.6 Chức năng chức trách của khoa dược bệnh viện Triều An:
Theo dõi nhu cầu sử dụng thuốc, hóa chất và vật tư y tế của các khoa phòng trong bệnh viện hàng tháng, đồng thời dự toán và lập kế hoạch số lượng cũng như chủng loại các sản phẩm này cho các tháng tiếp theo là rất cần thiết.
Để đảm bảo chất lượng thuốc, hóa chất và vật tư y tế trong bệnh viện, việc bảo quản chúng theo đúng yêu cầu của nhà sản xuất và các quy chế chuyên môn là rất quan trọng.
Thực hiện kiểm kê hàng tháng tại khoa Dược và các khoa cận lâm sàng để theo dõi hạn dùng, số lượng xuất, nhập và tồn kho của thuốc, hóa chất và vật tư y tế.
+ Lập báo cáo tình hình sử dụng các loại thuốc, hóa chất, vật tư y tế của từng khoa phòng chuyển về phòng tài vụ làm cơ sở quyết toán.
Cấp phát thuốc cho bệnh nhân nội trú và bảo hiểm ngoại trú hàng ngày, đồng thời cung cấp hóa chất và vật tư y tế cho các khoa lâm sàng và cận lâm sàng theo định kỳ hàng tuần hoặc hàng tháng.
+ Tham gia quản lý kinh phí thuốc, thực hiện tiết kiệm có hiệu quả trong phục vụ bệnh nhân.
NHIỆM VỤ CỦA TỪNG BỘ PHẬN TRONG KHOA DƯỢC
1.4.1 Trưởng khoa: Ds Tăng nữ:
Lập kế hoạch cung ứng thuốc
Giám sát thức hiện các quy chế dược
Soạn thảo quy trình liên quan đến hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị bao gồm việc quản lý thông tin thuốc trong bệnh viện, giám sát các phản ứng có hại sau khi sử dụng thuốc (ADR) và tối ưu hóa việc sử dụng thuốc trong môi trường bệnh viện.
Giảng dạy đào tạo chuyên môn cho đồng nghiệp và cán bộ tuyến dưới
Thông tin tư vấn sử dụng thuốc cho nhân viên y tế
1.4.2 Phòng nghi ệp vụ dược lâm sàng
Tư vấn và thông tin thuốc trong bệnh viện
Theo dõi giám sát, kiểm tra, báo cáo tác dụng không mong muốn của thuốc và công tác cảnh giác dược
Tham gia hội chuẩn khi được yêu cầu
Tham gia theo dõi, kiểm tra giám sát việc kê đơn thuốc nội trú và ngoại trú
Theo dõi, thống kê số liệu thuốc nhập về kho, số liệu thuốc cáp phát thuốc và vật tư y tế cho nội trú, ngoại trú.
Nơi đây tuân thủ đầy đủ nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản GSP”, đảm bảo việc bảo quản và cung cấp thuốc cho các khoa lâm sàng cũng như bệnh nhân điều trị nội trú.
Kiểm tra, giám sát về việc xuất-nhập thuốc.
Nghiên cứu khoa học, hướng dẫn, chỉ dạy về kiến thức chuyên môn cho các nhan viên trong kho và học viên.
1.4.5 Kho vật tư y tế- hóa chất:
Cung cấp vật tư y tế cho các khoa trong bệnh viện khi có phiếu lĩnh vật tư y tế-hoá chất
Theo dõi giám sát, lưu hô sơ về xuất nhập khẩu và bảo quản vật tư y tế- hoá chất trong kho
1.4.6 Quầy bảo hiểm y tế ngoại trú:
Cấp phát thuốc, thông tin, hướng dẫn sử dụng cho bệnh nhân đến khám và chữa bệnh tại bệnh viện Triều An khi có thẻ Bảo hiểm Y tế
Kết quả thực tập
HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN, GIỚI THIỆU THUỐC TRONG BỆNH VIỆN, HỘI ĐỒNG THUỐC VÀ ĐIỀU TRỊ
BỆNH VIỆN, HỘI ĐỒNG THUỐC VÀ ĐIỀU TRỊ
2.1.1 Tổ chức và hoạt động thông tin gi ới thiệu thuốc trong bệnh viện Đơn vị thông tin thuốc của bệnh viện Triều An được thành lập Ngày 01 tháng 06 năm 2015 với 2 phụ trách đơn vị và 4 thành viên. Đơn vị Thông tin thuốcBệnh viện Đa Khoa Tư Nhân Triều An gồm:
Trưởng đơn vị: BS Nguyễn Hải Tùng – Tổng Giám Đốc.
Phụ tá:DS Tăng Nữ - Trưởng Khoa Dược.
BS Hoàng Hoài Liên – Trưởng phòng Kế Hoạch Tổng Hợp.
TS.BS Đặng Tâm – Trưởng Khoa Ngoại Tổng Quát.
BS Phạm Anh Tuấn – Trưởng Khoa Nội Tổng Hợp.
BS Ngô Dũng Cường – Trưởng Khoa Cấp Cứu – Hồi Sức Tích Cực – Chống Độc.
Cập nhật và sắp xếp thông tin thuốc để đáp ứng nhu cầu tư vấn cho thầy thuốc trong việc kê đơn và điều trị Tham gia thảo luận về các vấn đề liên quan đến việc sử dụng thuốc cho bệnh nhân trong những trường hợp cần thiết.
Cung cấp thông tin về thuốc cho Hội đồng thuốc và điều trị của Bệnh viện trong việc lựa chọn thuốc.
Tuyên truyền và giáo dục về việc sử dụng thuốc cho bệnh nhân nội trú và ngoại trú là rất quan trọng Chúng tôi chỉ tư vấn về thuốc không kê đơn mà không cần kê đơn điều trị Đối với thuốc kê đơn, cần có sự trao đổi và đồng ý từ bác sĩ điều trị trước khi cung cấp thông tin cho bệnh nhân.
Tham gia, theo dõi, xử lý các phản ứng có hại và theo dõi chất lượng của thuốc.
Quản lý thông tin về thuốc.
Thông tin về đánh giá hiệu quả của thuốc.
Cung cấp, tập hợp thông tin về thuốc.
[Quyết Định: 50/2015/QĐ-TC ngày 01/6/2015 về việc Thành lập Đơn vị thông tin thuốc]
Hình 16:Quyết định thành lập đơn vị thông tin thuốc.
Hình 17:Bảng phân công chức năng, nhiệm vụ, của đơn vị thông tin thuốc
Bảng 1: phân công chức năng, nhiệm vụ, của đơn vị thông tin thuốc bv
STT CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ NGƯỜI PHỤ TRÁCH
1 Thông tin về những sai sót BS Hoàng Hoài Liên trong sử dụng thuốc
2 Thông tin về thất bại trong BS Hoàng Hoài Liên điều trị TS.BS Đặng Tâm
3 Thông tin về những tiến bộ BS Phạm Anh Tuấn mới trong điều trị nội BS Ngô Dũng Cường khoa
4 Thông tin về những tiến bộ TS.BS Đặng Tâm mới trong phẫu thuật TS.BS Bùi Huy Phụng ngoại khoa
5 Thông tin về chất lượng thuốc DS Tăng Nữ
6 Cảnh giác dược DS Tăng Nữ
2.1.2 Hội đồng thuốc và điều trị
Hội đồng thuốc và điều trị Bệnh viện Triều An được thành lập vào ngày 01/06/2015 theo Quyết định 1895/1997/BYT-QD của Bộ trưởng Bộ Y tế, với 23 thành viên tham gia.
Phó Chủ tịch Hội Đồng:
Hình 18 Quyết định thành lập Hội đồng thuốc và điều trị và danh sách thành viên
Hoạt động Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện:
Hội đồng tổ chức họp định kỳ hai tháng một lần, hoặc có thể triệu tập họp đột xuất khi cần thiết Việc họp đột xuất nhằm giải quyết các vấn đề phát sinh giữa các kỳ họp định kỳ của Hội đồng.
Hội đồng xây dựng quy chế làm việc, kế hoạch hoạt động, nội dung tổng hợp định kỳ trong 1 năm.
Phó Chủ tịch và ủy viên thường trực Hội đồng có trách nhiệm tổng hợp tài liệu liên quan đến Thuốc cho các cuộc họp của Hội đồng Tài liệu này cần được gửi trước cho các ủy viên để họ có thời gian nghiên cứu trước khi tham gia họp.
Hội đồng sẽ thảo luận, phân tích và đề xuất ý kiến, đồng thời ghi biên bản để trình Giám đốc Bệnh viện phê duyệt Sau khi được phê duyệt, Hội đồng sẽ tổ chức thực hiện các ý kiến đã được thông qua.
Hội đồng thực hiện sơ kết, tổng kết và báo cáo định kỳ 6 và 12 tháng theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư số 21
Chức năng và nhiệm vụ của Hội đồng thuốc và điều trị:
Chúng tôi tư vấn cho Ban Giám đốc Bệnh viện về việc cung ứng và sử dụng thuốc một cách an toàn, hợp lý và hiệu quả Đồng thời, chúng tôi cũng cụ thể hóa các phác đồ điều trị phù hợp với điều kiện thực tế của Bệnh viện.
Xây dựng danh mục thuốc phù hợp với dặc thù của bệnh tật; thông tin về thuốc cần được theo dõi ứng dụng thuốc mới trong Bệnh viện.
Giám sát việc thực hiện quy chế chuẩn đoán bệnh; làm hồ sơ bệnh án, quy chế sử dụng thuốc, quy chế công tác khoa dược.
Xây dựng mối quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa dược sĩ, bác sĩ và điều dưỡng
Bảng 2 Phân công chức năng nhiệm vụ của Hội đồng thuốc và điều trị
STT CHỨC NĂNG NHIỆM NGƯỜI PHỤ TRÁCH
1 Soạn thảo phác đồ điều trị BS Trịnh Nhựt Đoản
Nội Khoa BS Ngô Dũng Cường
BS Trần Thị Kim Thanh
BS Lê Tự Quốc Tuấn
BS Trần Thị Bích Thủy
2 Soạn thảo phác đồ phẫu TS.BS Nguyễn Trung Vinh thuật Ngoại Khoa TS.BS Nguyễn Quang Hiển
TS.BS Đặng Tâm TS.BS Bùi Huy Phụng
3 Xậy dựng danh mục thuốc DS Tăng Nữ
4 Kế hoạch cung ứng thuốc DS Tăng Nữ
Giám sát việc thực hiện quy chế y tế là nhiệm vụ quan trọng, trong đó BS Trịnh Nhựt Đoản đóng vai trò chủ chốt BS Dương Thanh Trắc chuyên môn về chuẩn đoán, trong khi BS Nguyễn Thị Xuân Bình đảm nhận việc chỉ định dùng thuốc BS Hoàng Hoài Liên cũng góp phần không nhỏ vào quá trình này.
6 Giám sát việc thực hiện DS Tăng Nữ quy chế về Dược
7 Giám sát việc sử dụng BS.Hoàng Hoài Liên thuốc an toàn, hợp lý BS.Ngô Dũng Cường
BS.Phạm Anh Tuấn DS.Tăng Nữ
Soạn thảo quy trình liên quan đến hoạt động của Hội đồng thuốc và thuốc trong bệnh viện là rất quan trọng, đặc biệt trong việc giám sát các phản ứng có hại của thuốc (ADR) và việc sử dụng thuốc Điều này giúp đảm bảo an toàn cho bệnh nhân và nâng cao chất lượng điều trị trong môi trường bệnh viện.
KHO THUỐC TRONG BỆNH VIỆN THEO HƯỚNG DẪN GSP
2.2.1.1 Ý nghĩa kho bảo quản đạt GSP Để đảm bảo cung cấp thuốc có chất lượng đến tay người sử dụng, đòi hỏi phải thực hiện tốt tất cả các giai đoạn liên quan đến sản xuất, bảo quản, tồn trữ, lưu thông và phân phối thuốc Kho thuốc là nơi tiếp nhận, xuất nhập, bảo quản các loại thuốc, hóa chất và dụng cụ y tế Đồng thời kho thuốc cũng là nơi tồn trữ, xử lý, đóng gói lại các hàng hóa kém phẩm chất, hàng trả về, hàng thu hồi, khiếu nại. Đây là nơi diễn ra phần lớn các hoạt động chuyên môn của người làm công tác bảo quản Vì vậy, kho thuốc cần tuân theo các tiêu chuẩn của GSP đảm bảo thuốc đạt chất lượng tốt nhất.
2.2.1.2 Yêu cầu kho bảo quản đạt GSP Điều 4, Thông tư 22/2011/TT-BYT qui định:
1 Khoa Dược cần được bố trí ở địa điểm thuận tiện, có đủ điều kiện làm việc cho cán bộ, nhân viên khoa Dược (hệ thống máy vi tính; máy in; điện thoại; internet; fax; phần mềm quản lý sử dụng thuốc, hóa chất pha chế; tài liệu liên quan về thuốc, về nghiệp vụ dược) và tạo điều kiện đầy đủ hỗ trợ công tác thông tin, tư vấn và quản lý sử dụng thuốc.
2 Hệ thống kho, phòng pha chế, nơi sản xuất, chế biến thuốc đông y và thuốc từ dược liệu, buồng cấp phát cần bố trí ở vị trí thuận tiện cho việc vận chuyển và cấp phát theo yêu cầu của thực hành tốt phân phối thuốc Điều kiện của kho thuốc phải đảm bảo về ánh sáng; nhiệt độ; độ ẩm; độ thông thoáng; phòng tránh côn trùng,mối mọt; phòng chống cháy, nổ; bảo đảm kiểm soát nhiễm khuẩn theo nguyên tắc
3 Phòng pha chế thuốc và các dịch truyền cần bố trí vị trí phù hợp và bảo đảm theo nguyên tắc “Thực hành tốt sản xuất thuốc” Đối với các thuốc phóng xạ, hóa chất ung thư được pha chế ở các phòng pha chế đặc biệt tại các khoa hoặc các đơn vị, trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu, tuân thủ các quy định về an toàn bức xạ và chất thải độc hại đặc biệt nhằm đảm bảo an toàn cho người pha chế và an toàn cho môi trường.
4 Kho hóa chất, cồn phải tách biệt với kho thuốc.
5 Tùy theo từng điều kiện của bệnh viện, Lãnh đạo bệnh viện quyết định phòng bào chế sao tẩm thuốc và kho thuốc đông y bố trí tại khoa Y học cổ truyền hoặc khoa Dược Việc dự trù, nhập thuốc, cấp phát thuốc, kiểm kê và báo cáo theo đúng quy định của công tác khoa Dược.
2.2.1.3 Vị trí kho thuốc bệnh viện Triều An:
- Được bố trí ở lầu 4, cao ráo, an toàn,
- Có thang máy và lối đi riêng thuận tiện cho việc xuất, nhập, vận chuyển và bảo vệ.
- công tắc điện, cầu dao điện riêng gắn ngay cửa phòng ra vào.
- Đảm bảo vệ sinh chống nhiễm khuẩn;
- Diện tích kho đủ rộng để bảo đảm việc bảo quản thuốc đáp ứng với yêu cầu của từng mặt hàng thuốc;
- Kho hóa chất (pha chế, sát khuẩn) bố trí ở khu vực riêng.
- Kho thuốc luôn đảm bảo đầy đủ trang thiết bị phù hợp;
- Trong kho luôn có máy điều hòa nhiệt độ để điều chỉnh nhiệt độ phù hợp;
Hình 19:Máy lạnh trong kho
- Có ẩm kế, nhiệt kế để theo dõi nhiệt độ và độ ẩm phù hợp: Nhiệt độ 18 –25°C và độ ẩm ≤ 70%;
Hình 21:Bảng theo dõi nhiệt độ, độ ẩm
- Các thiết bị dùng để theo dõi điều kiện bảo quản phải được hiệu chuẩn định kỳ;
- Đảm bảo đủ ánh sáng làm việc trong kho;
- Đủ các tủ, kệ, pallet để sắp xếp thuốc và hóa chất trong kho, đảm bảo thuốc luôn cách sàn ít nhất 10cm.
Hình 22:Kệ và pallet để sếp thuốc.
- Có đầy đủ trang bị hệ thống phòng cháy, chữa cháy, tất cả các nhân viên trong các khoa, phòng đều biết sử dụng khi cần thiết.
Hình 23:Bình chữa cháy và nội quy về phòng cháy chữa cháy
- Có các dụng cụ, thiết bị để đuổi côn trùng, muỗi, gián;
Hình 24:Thiết bị đuổi côn trùng
- Có đầy đủ dụng cụ đóng gói, ra lẻ, đóng gói lại.
Hình 25:Dụng cụ đóng gói, ra lẻ, đóng gói lại
- Bồn rửa tay cho nhân viên, đảm bảo vệ sinh khi ra lẻ thuốc
Hình 26:Bồn rửa tay cho nhân viên
Ngoài yêu cầu về vị trí, thiết kế và trang thiết bị của kho bảo quản thuốc, pháp luật còn quy định về trình độ của dược sĩ làm thủ kho Cụ thể, thủ kho cần có bằng đại học trở lên, hoặc trong trường hợp cần thiết, có thể là dược sĩ trung học có giấy ủy quyền Đối với các thuốc khác, yêu cầu tối thiểu là dược sĩ trung học.
Thuốc gây nghiện cần được bảo quản trong kho theo quy định về thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP) của Bộ Y tế Khoa dược bệnh viện phải tuân thủ nguyên tắc GSP, đảm bảo kho bảo quản có khóa chắc chắn và trang bị đầy đủ để ngăn chặn thất thoát Thuốc gây nghiện phải được lưu trữ trong kho hoặc tủ riêng biệt Nếu không có kho hoặc tủ riêng, thuốc gây nghiện có thể được lưu trữ cùng với thuốc hướng tâm thần và tiền chất, nhưng phải được sắp xếp riêng để tránh nhầm lẫn.
2.2.2 Tổ chức hoạt động bảo quản thuốc tại kho thuốc bệnh viện
2.2.2.1 Nhập thuốc a) Tất cả các loại thuốc, hoá chất (pha chế, sát khuẩn) phải được kiểm nhập trước khi nhập kho. b) Hội đồng kiểm nhập do Giám đốc bệnh viện quyết định Thành phần Hội đồng kiểm nhập gồm: Trưởng khoa Dược, Trưởng phòng Tài chính - Kế toán, thủ kho, thống kê dược, cán bộ cung ứng. c) Nội dung kiểm nhập: kiểm tra về chủng loại, số lượng, chất lượng thuốc, hóa chất đối với mọi nguồn thuốc (mua, viện trợ, dự án, chương trình) trong bệnh viện theo yêu cầu sau:
Khi kiểm nhập, cần đối chiếu hóa đơn với thực tế và kết quả thầu, chú ý đến các chi tiết như tên thuốc, tên hóa chất, nồng độ, đơn vị tính, quy cách đóng gói, số lượng, số lô, đơn giá, hạn dùng, hãng sản xuất và nước sản xuất.
- Thuốc nguyên đai nguyên kiện được kiểm nhập trước, toàn bộ thuốc được kiểm nhập trong thời gian tối đa là một tuần từ khi nhận về kho;
- Lập biên bản khi hàng bị hư hao, thừa, thiếu và thông báo cho cơ sở cung cấp để bổ sung, giải quyết;
- Khi nhận hàng kiểm tra điều kiện bảo quản đối với các thuốc có yêu cầu bảo quản đặc biệt hoặc theo yêu cầu trên nhãn hàng hóa;
Các loại thuốc yêu cầu kiểm soát đặc biệt, bao gồm thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc và thuốc phóng xạ, cần phải lập biên bản kiểm nhập riêng Biên bản này phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên trong hội đồng kiểm nhập và được ghi vào sổ kiểm nhập thuốc theo mẫu Phụ lục 14.
2.2.2.2 Kiểm soát chất lượng thuốc sử dụng tại cơ sở
Kiểm soát chất lượng cảm quan thuốc tại khoa Dược là một quy trình quan trọng, đảm bảo rằng 100% sản phẩm nhập vào đều đạt tiêu chuẩn Điều này bao gồm việc thực hiện kiểm tra định kỳ và đột xuất tại kho, khu vực pha chế và nơi cấp phát thuốc, nhằm duy trì chất lượng và an toàn cho người sử dụng.
Kiểm soát chất lượng cảm quan thuốc định kỳ và đột xuất thuốc tại các khoa lâm sàng.
2.2.2.3 Cấp phát thuốc- hóa chất (pha chế, sát khuẩn) a) Khoa Dược duyệt thuốc trước khi cấp phát. b) Cấp phát thuốc cho khoa lâm sàng:
- Trưởng khoa Dược hoặc dược sĩ được ủy quyền duyệt Phiếu lĩnh thuốc trong giờ hành chính;
Khoa Dược cam kết cung cấp thuốc và hóa chất (bao gồm pha chế và sát khuẩn) một cách đầy đủ và kịp thời, dựa trên Phiếu lĩnh thuốc và hóa chất từ các khoa lâm sàng và cận lâm sàng.
Khoa Dược thực hiện việc cung cấp thuốc cho các khoa lâm sàng dựa trên điều kiện nhân lực và theo quy định của Giám đốc bệnh viện Đối với bệnh nhân ngoại trú có thẻ bảo hiểm y tế, Khoa Dược phát thuốc theo đơn Nếu phát hiện sai sót trong đơn thuốc hoặc Phiếu lĩnh thuốc, Khoa Dược sẽ từ chối phát thuốc và thông báo lại với bác sĩ kê đơn để phối hợp điều chỉnh hoặc thay thế thuốc Đồng thời, Khoa Dược cũng thực hiện kiểm tra và đối chiếu khi cấp phát thuốc.
- Thể thức phiếu lĩnh thuốc hoặc đơn thuốc;
- Kiểm tra tên thuốc, nồng độ (hàm lượng), dạng bào chế, liều dùng, đường dùng, khoảng cách dùng thuốc trên đơn thuốc với thuốc sẽ giao
Số lượng và số khoản thuốc trong đơn thuốc cần được theo dõi cẩn thận Sau khi cấp phát, thuốc phải được ghi vào thẻ kho hàng ngày Nguyên tắc cấp phát thuốc là xuất trước thuốc nhập trước, ưu tiên thuốc có hạn sử dụng ngắn hơn Chỉ cấp phát những thuốc còn hạn sử dụng và đạt tiêu chuẩn chất lượng Tất cả các hoạt động xuất, nhập thuốc cần được ghi vào sổ theo dõi hoặc thẻ kho để đảm bảo quản lý hiệu quả.
2.2.2.4 Lưu trữ chứng từ xuất, nhập, đơn thuốc ngoại trú thực hiện theo qui định về lưu trữ hồ sơ bệnh án.
2.2.2.5 Bàn giao (khi thủ kho thay đổi nhiệm vụ) a.Trước khi bàn giao, thủ kho phải vào sổ đầy đủ và ghi lại số liệu bàn giao; đối chiếu số liệu thực tế với chứng từ xuất, nhập; ghi rõ nguyên nhân các khoản thừa, thiếu, hư hao b.Nội dung bàn giao bao gồm sổ sách, giấy tờ, chứng từ, đối chiếu với thực tế về số lượng và chất lượng, những việc cần theo dõi và hoàn thành tiếp (ghi rõ chức trách, nhiệm vụ cụ thể c.Biên bản bàn giao ghi rõ ràng, có sự chứng kiến và ký duyệt của Lãnh đạo cấp trên trực tiếp của người bàn giao, người nhận, lưu trữ chứng từ theo quy định
(trích thông tư22/2011/TT-BYT)
VIỆC SẮP XẾP, PHÂN LOẠI VÀ BẢO QUẢN THUỐC TẠI KHO CỦA
2.2.3 Việc sắp xếp thuốc-y cụ tại kho của bệnh viện:
Kho thuốc, kho vật tư y tế, quầy bảo hiểm y tế là một hệ thống kho riêng biệt Các kho phải sắp xếp hàng hóa theo các nguyên tắc sau:
2.2.3.1Sắp sếp theo khu vực:
Khu vực nhận hàng yêu cầu hàng hóa từ công ty phải được kiểm tra về số lượng, chất lượng và hóa đơn hợp lệ trước khi nhập kho Đặc biệt, các loại thuốc cần chú ý đến hạn sử dụng để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi sử dụng.
< 6 tháng hết hạn sử dụng thì không được nhập vào kho.
- Khu vực biệt trữ: Để những thuốc hết hạn sử dụng, chờ thanh lý hoặc những thuốc chờ trả về công ty Dược.
2.2.3.2 sắp xếp theo qui chế dƣợc:
- Thuốc thông thường: Đảm bảo ngăn nắp đủ giá kệ, sắp xếp theo đúng chủng loại dễ thấy, dễ lấy.
Để bảo quản thuốc theo yêu cầu của nhà sản xuất, cần duy trì nhiệt độ từ 2 – 8°C Bên ngoài tủ lạnh, nên có bảng danh sách ghi rõ tên thuốc, hàm lượng, nồng độ, đơn vị tính và nhiệt độ bảo quản Bên trong tủ lạnh, cần trang bị nhiệt kế để theo dõi và đảm bảo nhiệt độ đúng yêu cầu Tủ lạnh 1 được sử dụng để bảo quản vaccin.
+ Tủ lạnh 2: Thuốc điều trị ung thư.
Tủ lạnh 3 là nơi lưu trữ tất cả các loại thuốc cần bảo quản ở nhiệt độ 2 - 8°C Đối với các thuốc gây nghiện và hướng tâm thần, cần được đặt trong tủ riêng có khóa chắc chắn Bên ngoài tủ, cần có bảng danh sách ghi rõ tên thuốc, hàm lượng, nồng độ và đơn vị tính để đảm bảo việc quản lý và sử dụng an toàn.
Hình 29: Tủ lạnh để bảo quản thuốc theo yêu cầu đặc biệt của nhà sản xuất
Hình 30: Danh sách vaccine- thuốc trong tủ lạnh
2.2.3.3 Sắp xếp theo điều kiện bảo quản: thuốc để trong tủ lạnh nhiệt độ từ
2.2.3.4 Sắp xếp theo ABC: Trên mỗi kệ có bảng ghi chú màu xanh (thuốc chích), màu hồng (thuốc uống, thuốc dùng ngoài) với những ký hiệu thuốc theo ký tự A, B, C… và được sắp xếp, bảo quản trên các kệ ngăn nắp, sạch sẽ và gọn gàng.
- Thuốc sắp xếp theo từng nhóm: thuốc chích, thuốc uống, thuốc dùng ngoài, dịch truyền
Hình 31:Thuốc được sắp xếp, bảo quản trên các kệ ngăn nắp, sạch sẽ và gọn gàng.
2.2.1.1 Sắp xếp theo quy định riêng:
Thuốc ung thư, thuốc tê và mê là những loại thuốc có giá trị cao và có thể gây ra tác dụng phụ nguy hiểm Do đó, cần phải bảo quản chúng trong một tủ riêng biệt, được khóa chắc chắn để đảm bảo an toàn trong quá trình cấp phát Ngoài ra, bên ngoài tủ cần có bảng danh sách ghi rõ tên thuốc, hàm lượng, nồng độ và đơn vị tính để dễ dàng theo dõi.
2.2.2 Lưu ý chung đối với các kho
- Các kho đều thực hiện nguyên tắc 5 chống:
+Chống mối mọt, sâu bọ, chuột, nấm mốc.
+Chống nhầm lẫn, hƣ hao, đổ vỡ, mất mát
+Dễ lấy. chống ẩm, nóng
Trang bị máy lạnh, nhiệt kế, ẩm kế.
Để đảm bảo môi trường an toàn cho hàng hóa, cần thực hiện việc theo dõi nhiệt độ và độ ẩm hàng ngày vào lúc 14 giờ, với yêu cầu nhiệt độ không vượt quá 25°C và độ ẩm không quá 70% Điều này giúp ngăn chặn sự phát triển của mối, mọt, sâu bọ, chuột và nấm mốc.
Sử dụng một số thuốc diệt côn trùng, trang bị máy đuổi chuột.
Hàng hóa không xếp trực tiếp lên nền gạch, xếp hàng hóa cách nền gạch 10 cm, cách tường 10 cm. chống cháy nổ
Có nội quy phòng cháy chữa cháy, bình CO2.
Tất cả nhân viên được huấn luyện về phòng cháy chữa cháy và biết cách sử dụng khi cần thiết.
Áp dụng nguyên tắc FIFO – FEFO.
Mỗi lần nhập hay lấy hàng hóa điều phải ghi vào phiếu theo dõi (thẻ kho) để tiện cho việc theo dõi hạn dùng và kiểm kê số lượng.
Cuối tháng kiểm kê toàn bộ hàng hóa có trong kho về số lượng, hạn dùng.
Chỉ nhập những hàng hóa có hạn dùng > 6 tháng.
Những thuốc nào cận date sẽ được lập danh sách treo trên bảng báo cáo.
Tổng hợp danh sách các thuốc còn hạn sử dụng trong 6 tháng tới và trình lên Trưởng khoa Dược cùng Tổng Giám đốc bệnh viện để ký duyệt Sau khi được phê duyệt, danh sách sẽ được gửi đến tất cả các khoa phòng lâm sàng, yêu cầu các bác sĩ sử dụng các thuốc có cùng hoạt chất nhưng có hạn sử dụng lâu hơn để thay thế.
Chống nhầm lẫn, hư hao, đổ vỡ, mất mát:
Kiểm tra toa trong quá trình cấp phát, trước khi giao xuống các khoa phòng.
Cẩn thận để tránh hư hao.
Xếp theo thứ tự ABC để dễ lấy
Để tránh nhầm lẫn trong quá trình cấp phát thuốc, các loại thuốc có cùng tên nhưng khác hàm lượng cần được sắp xếp cách xa nhau, đặt trên kệ trên hoặc kệ dưới Việc kiểm tra hàm lượng sau mỗi vỉ thuốc là rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
Hình 32 Thuốc có cùng tên nhưng khác hàm lượng
Sau khi cắt, thuốc cần được bảo quản trong hộp thuốc đã mở và trong các hộp nhựa có ghi rõ tên thuốc Đối với những thuốc được đựng trong hộp, cần có bao bì đi kèm để đảm bảo an toàn và dễ nhận diện.
Ngoài ra còn có những lưu ý sau:
-Tại kho luôn có những bảng phân biệt, những giấy ghi chú thuốc có tên đọc giống nhau hoặc bao bì giống nhau.
Hình 33Danh mục thuốc nhìn gi ống nhau, đọc giống nhau (LA-SA) A
Hình 34Danh mục thuốc nhìn gi ống nhau, đọc giống nhau (LA-SA) B
Hình 35dụng cụ để thuốc khi đã cắt tránh nhầm lẫn
Tất cả thuốc, hóa chất và y dụng cụ cần được sắp xếp gọn gàng trên pallet, giá, kệ hoặc tủ để đảm bảo an toàn Việc không để các vật dụng này trực tiếp trên nền kho là rất quan trọng nhằm phòng ngừa ẩm ướt, mối mọt và chuột.
-Trong kho phải có đường đi, khe hở giữa các khối hàng, để đảm bảo thông hơi, thoáng gió, thuận tiện cho việc xuất nhập và di chuyển.
Các mặt hàng dễ vỡ như chai, lọ và ống tiêm truyền cần được xếp ở vị trí thấp, không xếp chồng lên nhau để tiện cho việc lấy và tránh va chạm Ngoài ra, việc ghi date trên các thùng thuốc và thường xuyên kiểm tra, sắp xếp thuốc là rất quan trọng để đảm bảo thuốc không bị quá hạn.
2.2.3 Cách thức theo dõi và đảm bảo chất lượng thuốc trong quá trình bảo quản tại kho
- Theo dõi nhiệt độ, độ ẩm thuốc để có biện pháp phòng chông nóng, ẩm kịp thời.
- Có nhiệt kế, ẩm kế ở những nơi cần thiết ghi chép số liệu hằng ngày để có kế hoạch phòng chống nóng ẩm.
- Thuốc, hóa chất, vật tư y tế được kiểm soát, kiểm nghiệm khi xuất nhập, định kỳ kiểm tra chất lượng và theo dõi hạn dùng.
- Kho thuốc phải sạch sẽ, bố trí nơi giao nhận riêng.
- Có chế độ vệ sinh khu vực kho, nơi làm việc, các phương tiện.
- Thường xuyên kiểm tra chất lượng thuốc bằng cảm quan như màu sắc, hình dáng, mùi vị…
- Đối với những thuốc cần điều kiện bảo quản từ 2 – 80C thì được để trong tủ lạnh: vaccin, huyết thanh…
- Đối với những thuốc nhạy cảm với ánh sáng thì được để nơi tối hoặc bao bì kín: dịch truyền…
- Hóa chất để riêng, tránh nhiệt độ và thông thoáng để phòng cháy nổ.
- Thuốc gây nghiện, hướng tâm thần, ung thư, tê, mê để tủ riêng và có khóa chắc chắn theo đúng quy định.
- Thực hiện 3 kiểm tra, 3 đối chiếu:
Thể thức đơn thức hoặc phiếu lĩnh, liều dùng, cách dùng.
Trước khi giao thuốc xuống các khoa phòng, cần thực hiện kiểm tra lại toàn bộ số thuốc Khi thực hiện giao thuốc, điều dưỡng hành chính sẽ ký tên trong phiếu lĩnh thuốc và kiểm tra kỹ lưỡng số lượng thuốc dựa trên các liên hồng được trả về từ các khoa phòng.
- Mỗi cuối tháng sẽ kiểm kê lại toàn bộ thuốc trong kho, kiểm kê về số lượng, hạn dùng, chất lượng thuốc bằng cảm quan.
CUNG ỨNG VÀ CẤP PHÁT THUỐC TRONG BỆNH VIỆN
2.3.1 Quy trình cung ứng thuốc cho bệnh viện
Tại bệnh viện Triều An, việc cung ứng thuốc được thực hiện theo quy trình nghiêm ngặt nhằm đảm bảo cả số lượng và chất lượng thuốc ở mức tối ưu.
1.Dự trù thuốc (thủ kho)
2.Đặt hàng: Dược sĩ phụ trách
3.Kiểm soát chất lượng: Thủ kho 4.Nhập hàng: Thủ kho
5.Lưu hồ sơ: Thống kê và kế toán dược Hình 36Sơ đồ qui trình cung ứng thuốc
Dựa trên tình hình sử dụng thuốc, tồn kho và các loại thuốc bác sĩ kê đơn nhưng chưa có sẵn trong kho, thủ kho sẽ lập dự trù và trình lên bác sĩ Tổng giám đốc để được phê duyệt.
Các thuốc sử dụng trong bệnh viện cần phải nằm trong danh mục thuốc thiết yếu do Bộ Y tế ban hành và danh mục thuốc đã được phê duyệt cho bệnh viện Đối với thuốc bảo hiểm y tế, chúng phải thuộc danh sách trúng thầu của Sở Y tế và được các bệnh viện chấp thuận bởi bảo hiểm xã hội.
Dược sĩ phụ trách có nhiệm vụ đặt hàng từ các công ty phân phối dược phẩm, dựa trên danh mục nhà cung cấp đã được BS Tổng giám đốc Bệnh viện phê duyệt.
Tổ chức lưu giữ danh mục hàng hóa của nhà phân phối với những thông tin cụ thể:
Khi công ty phân phối giao hàng, thủ kho sẽ tiến hành kiểm tra và đối chiếu giữa hóa đơn tài chính và hàng hóa được giao Quy trình này đảm bảo rằng hàng hóa nhận được đúng với thông tin trên hóa đơn, giúp duy trì tính chính xác và minh bạch trong hoạt động giao nhận.
Tên thuốc, nồng độ hàm lượng, đơn giá, số lượng, số lô, hạn sử dụng, SĐK hoặc GPNK.
Cảm quan về thuốc: màu sắc, mùi vị.
Hóa đơn tài chính hợp lệ: hóa đơn do Bộ tài chính phát hành, chữ ký và mộc của công ty.
Tình trạng bao bì (nguyên vẹn, móp méo, rách, bẩn…).
Nếu phát hiện sai sót trong thời hạn trả hàng, hãy đặt hàng hóa vào khu vực biệt trữ "Hàng chờ trả về" và thực hiện các bước tiếp theo trong quy trình xử lý sự cố để hoàn trả cho công ty phân phối.
Khi có một trong những yếu tố kiểm tra không đạt thì thủ kho từ chối nhận hàng và trả ngay cho người giao hàng (đặc biệt là vaccin).
Nếu các yếu tố trên đều đạt thì thủ kho tiến hành thủ tục nhận hàng.
Thủ kho cần lập “Sổ nhập hàng” để ghi lại các thông tin quan trọng như tên thuốc, số lượng, tên công ty phân phối, số hóa đơn và ngày hóa đơn Sau khi hoàn tất, hóa đơn gốc sẽ được chuyển cho bộ phận thống kê dược, và thống kê dược sẽ ký nhận hóa đơn gốc vào sổ nhập hàng này.
Thủ kho chất hàng lên quầy, kê, ghi lại số lượng, lô date vào phiếu theo dõi thuốc. 2.3.1.5 Lưu hồ sơ
Thống kê dược cần nhập số liệu vào phần mềm quản lý Dược để theo dõi tình hình xuất nhập tồn của thuốc, đồng thời lập biên bản kiểm nhập thuốc và kiểm phiếu nhập kho.
Thống kê dược giao lại kế toán dược hóa đơn tài chính, biên bản kiểm nhập thuốc kiểm phiếu nhập kho
Hình 37Biên bản kiểm nhập thuốc-phiếu nhập kho
Hình 38:Hoá đơn giá trị gia tăng
2.3.2 Quy trình quản lý thuốc phải kiểm soát đặc biệt tại bệnh viện Triều An
Quy trình này được thiết lập để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho bệnh nhân khi sử dụng các loại thuốc có tác dụng dược lý mạnh hoặc có nguy cơ gây nghiện, từ đó bảo vệ sức khỏe cộng đồng và an ninh xã hội Đồng thời, quy trình cũng nhằm tuân thủ các quy định của Bộ Y tế về quản lý những loại thuốc này.
Phạm vi áp dụng cho các đối tượng liên quan đến việc cung ứng, cấp phát và sử dụng thuốc trong bệnh viện yêu cầu phải thực hiện kiểm tra và kiểm soát đặc biệt.
Thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và tiền chất hàng năm được dự trù theo mẫu 19-PL2 theo điều 53-ND 54(1) Sở y tế sẽ phê duyệt và thực hiện mua thuốc tại các địa điểm đã được chấp thuận.
-Trong quá trình sử dụng nếu thiếu thì dự trù bổ sung.
-Thuốc độc và thuốc phối hợp được dự trù bình thường nơi công ty cung ứng mà bệnh viện ký hợp đồng mua thuốc.
-Thuốc nhập về tiến hành kiểm tra kỹ lưỡng như mô tả trong quy trình nhập thuốc
Hình 40Đơn hàng mua thuốc được kiểm soát đặc biệt đƣợc Sở Y Tế duyệt và đóng dấu A
Để bảo quản thuốc gây nghiện và hướng thần tiền chất, cần lưu trữ chúng trong tủ khóa chắc chắn, tách biệt với các loại thuốc khác Mỗi loại thuốc nên được để ở ngăn riêng và có danh mục rõ ràng để dễ dàng kiểm soát Nhân viên được phân công có trách nhiệm nhận, bảo quản và cấp phát các loại thuốc này theo quyết định cụ thể của Tổng Giám đốc.
Người được giao nhiệm vụ bảo quản và cấp phát chìa khóa sẽ giữ một chìa khóa tủ, trong khi chìa khóa còn lại sẽ được lưu trữ trong hộp chìa khóa chung của khoa.
Trong giờ làm việc, nhân viên có trách nhiệm mở tủ và để chìa khóa ở vị trí quy định Sau khi hết giờ, nhân viên phải khóa tủ và đặt chìa khóa vào hộp niêm phong tại nơi quy định Trong thời gian trực, nếu có phát thuốc gây nghiện, hướng thần hoặc tiền chất, người trực được phép mở niêm phong để lấy chìa khóa và sau đó phải đặt lại vào hộp niêm phong, ký tên cùng với bảo vệ hoặc người đi lĩnh thuốc.
-Thuốc phối hợp được để trên một kệ riêng biệt với các thuốc khác trong kho có danh mục thuốc đính kèm
-Thuốc độc được để trong tủ riêng biệt với các thuốc khác trong kho có danh mục đính kèm
Các loại thuốc này được cấp phát theo Phiếu lĩnh thuốc thành phẩm gây nghiện, thuốc thành phẩm hướng thần và thuốc thành phẩm tiền chất, theo quy định tại Thông tư 23/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 0 năm 2011.
Hình 42Thuốc gây nghi ện, hướng thần, tiền chất để trong tủ riêng và có danh mục đính kèm
Hình 43 Thuốc độc để trong tủ riêng và có danh mục đính kèm
Xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện
2.3.3.1 Nguyên tắc xây dựng danh mục
- Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều trị trong bệnh viện;
- Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;
- Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng và áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị;
- Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện;
- Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu do Bộ Y tế ban hành;
- Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước
2.3.3.2 Tiêu chí lựa chọn thuốc
- Dựa vào tình hình bệnh tật và các hướng dẫn điều trị chuẩn trong bệnh viện để chọn thuốc thích hợp.
- Thuốc phải nằm trong danh mục thuốc do Bộ y tế ban hành theo Thông tư 40/2014/TT-BYT Ngày 17/11/2014.
Nếu thuốc điều trị không có trong danh mục quy định, bác sĩ Trưởng khoa cần gửi công văn đề nghị mua thuốc kèm lý do sử dụng hợp lý để được bác sĩ Tổng giám đốc phê duyệt.
Các công ty cung ứng thuốc tại các bệnh viện trong Thành phố cần đảm bảo rằng danh mục thuốc trúng thầu bao gồm những loại thuốc thiết yếu, nhằm phục vụ tốt nhất cho bệnh nhân có thẻ BHYT.
- Nhà sản xuất phải đạt tiêu chuẩn GMP WHO hoặc ASEAN.
- Thuốc có thử tương đương sinh học nếu là thuốc Generic (nếu có).
- Thuốc có sẵn ở Việt Nam.
- Điều kiện giao hàng và thanh toán tiền thuốc thuận lợi. Đối với nguồn thuốc, bệnh viện Triều An ưu tiên chọn theo thứ tự sau :
- Thuốc sản xuất tại Châu Á và các nước còn lại
Cách tổ chức c ấp phát thuốc đến tay người bệnh
Cấp thuốc nội trú tại bệnh viện Triều An được tuân thủ theo 6 bước sau:
1 Ra y lệnh vào hồ sơ bệnh án
5 Ra lẻ thuốc và phát cho bệnh nhân
Bác sĩ ghi y lệnh vào Hồ sơ bệnh án hàng ngày sau khi thăm khám bệnh nhân Điều dưỡng tổng hợp y lệnh vào phiếu thực hiện và kê khai thuốc cho từng bệnh nhân, đồng thời tổng hợp thuốc vào Phiếu lĩnh thuốc.
Các bảng tổng hợp này theo mẫu của phầm mềm quản lý đã cài đặt.
Nhân viên Khoa Dược có trách nhiệm soạn thuốc theo Phiếu lĩnh thuốc, đóng gói từng loại thuốc cẩn thận, và ghi rõ tên thuốc, hàm lượng, cũng như số lượng trên bao bì.
Nhân viên Khoa Dược kiểm tra lại số thuốc sẽ giao so với Phiếu lĩnh thuốc các nội dung sau:
Giao thuốc và ra lẻ thuốc
Nhân viên Khoa Dược giao thuốc cho Điều dưỡng các khoa lâm sàng mà bệnh nhân đang nằm điều trị. dưỡng kiểm tra nhập đủ thuốc.
Khoa lâm sàng không thực hiện việc phân phối thuốc ra lẻ cho tủ trực Thay vào đó, các loại thuốc này sẽ được sắp xếp và bảo quản trực tiếp trong tủ trực của khoa lâm sàng.
Đối với thuốc cần phát cho bệnh nhân ngay, nhân viên khoa lâm sàng sẽ căn cứ vào phiếu thực hiện và danh sách thuốc của từng bệnh nhân để chuẩn bị thuốc ra lẻ, sẵn sàng phát cho bệnh nhân.
Khi phát thuốc cho bệnh nhân, điều dưỡng cần hướng dẫn chi tiết về cách sử dụng và những lưu ý quan trọng để bệnh nhân hiểu rõ và thực hiện đúng.
Hồ sơ, sổ sách liên quan đế thuốc thường lưu 5 năm kể từ sau năm kết thúc khóa năm đó.
Hồ sơ, sổ sách liên quan đế thuốc gây nghiện, hướng thần được lưu theo thời gian của Bộ y tế (hai năm sau khi thuốc hết hạn sử dụng)
Tương tự như cấp phát thuốc nội trú, cấp phát thuốc ngoại trú tại đây cũng được tuân thủ đủ 6 bước:
1 Ra y lệnh vào hồ sơ bệnh án
5 Ra lẻ thuốc và phát cho bệnh nhân
Bác sĩ ghi y lệnh vào Sổ khám bệnh cho bệnh nhân khám ngoại trú BHYT trong đợt điều trị Điều dưỡng sử dụng phần mềm quản lý để sao Toa thuốc BHYT, tạo ra 3 bản: một bản kẹp vào Sổ khám bệnh, một bản lưu tại phòng Kế toán và một bản lưu tại quầy thuốc sau khi phát thuốc đầy đủ cho bệnh nhân.
Để đảm bảo việc kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú đúng quy định, các toa thuốc cần tuân thủ đầy đủ các điều khoản trong Thông tư 05/2016/TT-BYT, ban hành ngày 29/02/2016 của Bộ Y tế.
Hình 50Toa thuốc BHYT Soạn thuốc và ra lẻ thuốc:
Nhân viên quầy BHYT có trách nhiệm soạn thuốc theo toa BHYT, bao gồm việc ra lẻ và đóng gói từng loại thuốc cho bệnh nhân Trên bao bì thuốc, cần ghi rõ tên thuốc, hàm lượng, số lượng, cách dùng, liều dùng và các chú thích đặc biệt nếu có.
Nhân viên quầy BHYT kiểm tra lại số thuốc sẽ giao so với Toa thuốc BHYT các nội dung sau:
Hình 51Ra lẻ thuốc tại quầy BHYT
Hình 52Ghi hướng dẫn sử dụng thuốc
Hình 53Kiểm tra lại số thuốc sẽ giao so với toa thuốc Giao thuốc và hướng dẫn sử dụng
- Nhân viên quầy BHYT giao thuốc cho bệnh nhân và hướng dẫn sử dụng đối với những thuốc có chỉ định dung đặt biệt.
- Bệnh nhân kiểm tra lại thuốc và ký nhận vào Toa thuốc BHYT
- Nhân viên quầy BHYT lưu Toa thuốc BHYT này
- Bệnh nhân nhận thuốc và xem lại cách dùng, liều dùng trong Sổ khám bệnh.
Giao thuốc cho bệnh nhân cần nhắc nhở họ ký tên và kiểm tra lại thuốc trước khi rời quầy Đối với các loại thuốc phối hợp như thuốc gây nghiện, hướng tâm thần và tiền chất, việc lưu trữ cần được thực hiện cẩn thận.
Các loại thuốc này được cấp phát theo Phiếu lĩnh thuốc, bao gồm các thành phần gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và thuốc tiền chất, theo quy định tại mẫu số 8 của Thông tư 19/2014/TT-BYT.
Đối với bệnh nhân ngoại trú, việc cấp phát thuốc gây nghiện phải tuân thủ quy chế kê đơn theo Thông tư 05/2016/TT-BYT của Bộ Y tế Đơn thuốc cần hợp lệ và có giấy cam kết sử dụng thuốc gây nghiện từ bệnh nhân Ngoài ra, bác sĩ kê đơn phải nằm trong danh sách được phép kê đơn thuốc gây nghiện theo quyết định của Tổng Giám đốc.
Hình 55:Đơn thuốc “N” hợp lệ
Lưu trữ đơn thuốc gây nghiện, giấy cam kết sử dụng thuốc gây nghiện cho bệnh nhân và đơn thuốc hướng thần là rất quan trọng Thời gian lưu trữ các tài liệu này là 02 năm, tính từ ngày thuốc hết hạn sử dụng.
- Nếu bệnh nhân lãnh tiếp theo thì phải có giấy xác nhận người bệnh cần tiếp tục điều trị giảm đau bằng thuốc gây nghiện
- Nếu thuốc không dùng hết do người nhà bệnh nhân nộp lại thì ghi
- Thuốc phối hợp được lĩnh bằng Phiếu lĩnh thuốc thường với đề mục thuốc phối hợp
Xử lý thuốc tồn trữ, hoàn trả
Người bệnh hoặc người nhà của họ cần trả lại thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và tiền chất cho bệnh viện nếu không sử dụng hoặc sử dụng không hết.
Cơ sở cấp hoặc bán thuốc cần lập biên bản nhận lại thuốc gây nghiện, hướng thần, tiền chất từ người bệnh hoặc người nhà theo mẫu Phụ lục số 08 Biên bản phải được lập thành 02 bản: một bản lưu tại cơ sở và một bản giao cho người nộp lại thuốc Thuốc gây nghiện, hướng thần, tiền chất nhận lại cần được bảo quản và xử lý riêng biệt, đúng theo quy định của pháp luật về dược.
Tất cả các thuốc đã xuất kho và bị trả về cần được bảo quản tại khu biệt trữ Chỉ khi bộ phận bảo đảm chất lượng đánh giá thuốc đạt tiêu chuẩn chất lượng và an toàn cho người sử dụng, các thuốc này mới được đưa trở lại kho để lưu thông, phân phối và sử dụng.
Tất cả các thuốc bị trả về sau khi được bộ phận bảo đảm chất lượng đánh giá là không đạt tiêu chuẩn an toàn và chất lượng sẽ không được phép sử dụng và phải được xử lý theo quy định của pháp luật.
- Những thuốc do bệnh nhân trả lại phải được để ở khu vực riêng, chờ hủy bỏ.
Nội dung cần hủy bao gồm những loại thuốc không được cấp phát cho bệnh nhân và không thể trả lại cho công ty phân phối dược.
Thuốc có bao bì bị hư hại.
Thuốc có lỗi trong bao bì như viên nang bị đổ bột ra ngoài, chai siro chảy thuốc ra ngoài vì nắp đậy không chặt
Bao bì trực tiếp sau khi sử dụng hết thuốc như ống thuốc chích của thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc.
Thuốc dư mà bệnh nhân không dùng hết một đơn vị đóng gói nhỏ nhất.
Để thực hiện thủ tục hủy thuốc, cần có công văn xin thanh lý từ khoa Dược hoặc khoa khác, được Tổng Giám đốc phê duyệt Lưu ý rằng các công văn xin thanh lý chỉ được duyệt một lần mỗi quý.
Thành lập hội đồng hủy thuốc
Kiểm tra: Tên thuốc, số lượng, tình trạng thuốc xin thanh lý so với công văn xin thanh lý.
Hủy riêng từng loại thuốc, các thuốc hủy đều cho vào túi đựng nylon màu vàng.
Biên bản hủy thuốc:được lập thành 3 bản: thống kê dược, Kế toán tài vụ,mỗi người giữ 1 bản và báo cáo Ban Lãnh đạo
NGHIỆP VỤ DƯỢC BỆNH VIỆN
2.4.1 Văn bản pháp lý hiện hành và việc triển khai trong khoa dược và các khoa chuyên môn
Nghiệp vụ Dược Bệnh viện tại Triều An hiện nay được thực hiện theo các qui chế và thông tư hiện hành sau:
Thông tư 20/2017/TT-BYT ban hành ngày 10/05/2017 quy định chi tiết một số điều của Luật Dược, cùng với nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 08/05/2017, liên quan đến việc kiểm soát đặc biệt đối với thuốc và nguyên liệu dùng làm thuốc.
Thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10/06/2011:Về tổ chức, hoạt động khoa Dược tại bệnh viện.
Thông tư 09/2010/TT-BYT ngày 28/04/2010: Về việc hướng dẫn quản lý chất lượng thuốc.
Thông tư 06/2017/TT-BYT: Về ban hành danh mục thuốc độc và nguyên liệu độc làm thuốc.
Thông tư 23/2011/TT-BYT ngày 25/07/2011:Về hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh.
Qui định: Trách nhiệm trong việc chỉ định và hướng dẫn sử dụng thuốc.
Thầy thuốc cần ghi đầy đủ và rõ ràng thông tin thuốc vào đơn thuốc và hồ sơ bệnh án, không sử dụng viết tắt hay ký hiệu Mọi sửa chữa phải được xác nhận bằng chữ ký bên cạnh.
Tổng hợp thuốc tại Khoa Lâm Sàng.
Khoa dược tổ chức cấp phát thuốc đảm bảo chất lượng và hướng dẫn sử dụng thuốc.
Trách nhiệm của Khoa Lâm Sàng trong việc cho người bệnh dùng thuốc.
Quản lý, bảo quản thuốc tại Khoa Lâm Sàng.
Báo cáo phản ứng có hại của thuốc
Báo cáo sử dụng thuốc GN, thuốc HTT theo qui định hiện hành của Bộ Y Tế.
Thông tư 19/2014/TT-BYT ngày 02/06/2014:Qui định quản lý thuốc gây nghiện, hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc.
Thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc (I) có hướng dẫn cấp phát và sử dụng:
Cấp phát thuốc cho các khoa điều trị theo phiếu lĩnh thuốc thành phẩm gây nghiện, thuốc thành phẩm HTT và thuốc TP tiền chất.
TKD và DSĐH được ủy quyền ký duyệt phiếu lĩnh thuốc GN, HTT
Nếu thuốc GN, HTT và tiền chất không được sử dụng hết, hoặc do bệnh nhân chuyển viện hoặc tử vong, khoa điều trị cần lập giấy trả lại cho khoa dược.
Khoa dược cần theo dõi và ghi chép chi tiết về số lượng thuốc, bao gồm thuốc gây nghiện, thuốc thành phẩm HTT, và thuốc thành phẩm tiền chất trong quá trình xuất, nhập và tồn kho.
Khoa phòng điều trị trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:
Thuốc thành phẩm GN, HTT và thuốc trong tủ thuốc trực, tủ thuốc cấp cứu cần được lưu trữ riêng biệt và do điều dưỡng trực quản lý, cấp phát theo y lệnh Khi có sự thay đổi ca trực, người giữ thuốc của ca trước phải bàn giao thuốc và sổ theo dõi cho người giữ thuốc của ca sau.
Thông tư 05/2016/TT-BYT ngày 29/02/2016:Về kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú:
Điều kiện của người kê đơn.
Qui định cho người kê đơn.
Qui định về ghi đơn thuốc.
Kê đơn thuốc điều trị bệnh mãn tính.
Kê đơn thuốc gây nghiện, thuốc HTT và tiền chất dùng làm thuốc.
Kê đơn thuốc giảm đau cho người bệnh ung thư và người bệnh AIDS.
Thời gian đơn thuốc có giá trị mua, lĩnh thuốc: Tối đa 5 ngày kể từ ngày kê đơn.
Thông tư 21/2013/TT-BYT ngày 08/08/2013:Về Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện.
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh.
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị trong bệnh viện.
Thông tư 31/2012/TT-BYT ngày 20/12/2012:Về hướng dẫn hoạt động Dược Lâm Sàng tại bệnh viện.
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư hướng dẫn hoạt động dược lâm sàng trong bệnh viện.
Quyết định 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19/09/1997 đã ban hành quy chế bệnh viện, dựa trên Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân và Nghị định số 68/CP ngày 11/10/1993 của Chính phủ, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Y tế.
Quyết định 1088/QĐ-BYT:Về việc hướng dẫn hoạt động giám sát phản ứng có hại của thuốc (ADR) tại bệnh viện.
Quyết định 49/2015/QĐ_TC ngày 01/06/2015: Phân công chức năng
Quyết định số 154/2017/QĐ-TGĐ: Về phân công nhiệm vụ quản lý thuốc phải kiểm soát đặt biệt.
Quyết định số 50/2015/QĐ-TC: Về phân công chức năng nhiệm vụ của đơn vị thông tin thuốc tại bệnh viện.
Thông tin về những sai sót trong sử dụng thuốc
Thông tin về thất bại trong điều trị
Thông tin về những tiến bộ mới trong điều trị nội khoa.
Thông tin về những tiến bộ mới trong phẫu thuật ngoại khoa
Thông tin về chất lượng thuốc
Phản ứng bất lợi (ADR).
Nghị định 54/2017/NĐ-CP: Về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dược.
Luật Dược 105/2016/QH13 quy định chính sách nhà nước về dược, phát triển công nghiệp dược, hành nghề và kinh doanh dược Luật này còn đề cập đến việc đăng ký, lưu hành, thu hồi thuốc và nguyên liệu làm thuốc, cũng như dược liệu và thuốc cổ truyền Ngoài ra, luật cũng quy định về đơn thuốc, sử dụng thuốc, thông tin thuốc, cảnh giác dược, quảng cáo thuốc, dược lâm sàng và quản lý thuốc tại các cơ sở khám chữa bệnh.
2.4.2 Quy trình thao tác chuẩn trong khoa dược (SOP)
SOP, hay quy trình thao tác chuẩn, là các văn bản mô tả chi tiết các bước thực hiện trong các hoạt động chuyên môn về dược tại Bệnh viện Triều An Bệnh viện hiện đang thực hiện 24 quy trình thao tác chuẩn để đảm bảo chất lượng và hiệu quả trong công việc.
1.Quy trình soạn thảo quy trình chuyên môn
3.Quy trình quản lý nhân sự.
4.Quy trình xây dựng danh mục thuốc Bệnh viện.
5.Quy trình giám sát ADR.
6.Quy trình sử dụng thuốc trong Bệnh viện.
7.Quy trình thông tin thuốc.
8.Quy trình quản lý sai sót chuyên môn.
9.Quy trình hướng dẫn và giám sát sử dụng thuốc có nguy cơ cao gây ADR.
10.Quy trình pha chế thuốc ung thư.
12.Quy trình bảo quản và theo dõi chất lượng thuốc.
13.Quy trình bảo quản thuốc tủ lạnh.
14Quy trình quản lý thuốc gây nghiện, hướng tâm thần, tiền chất dung làm thuốc.
15.Quy trình phát thuốc nội trú.
16.Quy trình ra lẻ thuốc ngoại trú.
17.Quy trình vận chuyển và giao thuốc.
19.Quy trình phòng chống mối mọt, sâu bọ, côn trùng.
20.Quy trình xử lý các sự cố.
23.Quy trình quản lý hồ sơ, sổ sách, số liệu.
24.Quy trình tự kiểm tra
2.4.3 Phần mềm quản lý khoa dược
Triều an là một trong những bệnh viện đầu tiên ứng dụng hệ thống phần mềm quản lý một cách toàn diện nhất.
Bệnh viện Triều An, được khai trương vào tháng 7/2001, đã hợp tác với công ty Hệ thống thông tin FPT từ tháng 1/2001 để phát triển phần mềm hỗ trợ quản lý và điều trị.
An có thể xem là một trong những đơn vị đầu tiên ứng dụng hệ thống quản lý bệnh viện một cách toàn diện nhất.
Triều An sở hữu đội ngũ cán bộ bệnh viện thành thạo Công nghệ thông tin, đã có kinh nghiệm làm việc với Sở Y tế Sự quyết tâm từ giám đốc bệnh viện nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và khám chữa bệnh đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc cung cấp dịch vụ tốt nhất cho bệnh nhân, từ đó thúc đẩy quyết định đầu tư diễn ra nhanh chóng.
Trong 7 tháng viết phần mềm và 6 tháng đào tạo đội ngũ y bác sĩ đủ cho hệ thống tại Triều An vận hành tốt Không dừng lại ở đó, đội ngũ IT của BV còn được công ty FPT gửi đi đào tạo công nghệ tại Trung tâm đào tạo lập trình viên quốc tế FPT
Aptech đã nhận chuyển giao kỹ thuật mã nguồn chương trình từ đội dự án FPT, cho phép mở rộng chức năng hệ thống và bổ sung các báo cáo thống kê theo yêu cầu phát sinh, phù hợp với các yêu cầu mới.