1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y TẠI CÁC CƠ SỞ CHĂN NUÔI GÀ TRỨNG THƯƠNG PHẨM CỦA HUYỆN XUÂN LỘC VÀ TRẢNG BOM THUỘC TỈNH ĐỒNG NAI

71 148 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 482,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tỷ lệ các CSCN đạt yêu cầu vệ sinh thú y về môi trường không khí chuồng nuôi và nguồn nước sử dụng là 18,6 %... Tỷ lệ các CSCN gà trứng thương phẩm đạt yêu cầu vệ sinh thú y về môi trư

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y

****************

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y TẠI CÁC CƠ SỞ CHĂN NUÔI GÀ TRỨNG THƯƠNG PHẨM CỦA HUYỆN XUÂN LỘC VÀ TRẢNG BOM THUỘC TỈNH ĐỒNG NAI

Sinh viên thực hiện : LÊ VĂN KỶ

Ngành : DƯỢC – THÚ Y

Niên khóa : 2005 – 2010

Tháng 08/2010

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y

****************

LÊ VĂN KỶ

KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y TẠI CÁC CƠ SỞ CHĂN NUÔI GÀ TRỨNG THƯƠNG PHẨM CỦA HUYỆN XUÂN LỘC VÀ TRẢNG BOM THUỘC TỈNH ĐỒNG NAI

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ ngành Thú Y

Giáo viên hướng dẫn

TS LÊ ANH PHỤNG BSTY ĐỖ CẨM DUNG

Tháng 08/2010

Trang 3

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ tên sinh viên thực tập: Lê Văn Kỷ

Tên luận văn: “Khảo sát một số chỉ tiêu điều kiện vệ sinh thú y tại các cơ sở

chăn nuôi gà trứng thương phẩm của huyện Xuân Lộc và Trảng Bom thuộc tỉnh Đồng Nai”

Đã hoàn thành khóa luận theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các

ý kiến nhận xét, đóng góp của Hội Đồng Chấm Thi Tốt Nghiệp Khoa ngày

…………

Giáo viên hướng dẫn

TS Lê Anh Phụng

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Xin chân thành cảm ơn

- Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh

- Ban Chủ Nhiệm Khoa Chăn Nuôi Thú Y

- Quý Thầy Cô Khoa Chăn Nuôi Thú Y

Đã tạo điều kiện học tập và truyền đạt kiến thức cho chúng tôi trong suốt thời gian học tập tại trường

Chân thành cảm ơn

Tiến sĩ Lê Anh Phụng

Đã hết lòng giúp đỡ chúng tôi hoàn thành đề tài

Bác sĩ thú y Đỗ Cẩm Dung

Đã tận tình chỉ dẫn chúng tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp để hoàn thành luận văn này

Chân thành cảm ơn

- Ban lãnh đạo Chi Cục Thú y tỉnh Đồng Nai

- Các Cô, Chú, Anh Chị công tác tại trạm Chẩn đoán Xét nghiệm Thú y _ Chi Cục Thú y tỉnh Đồng Nai

Đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt kinh nghiệm và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp tại đây

Thành kính ghi ơn

Ông bà, cha mẹ người đã sinh thành, dạy dỗ và là điểm tựa tinh thần cho con

lòng biết ơn sâu sắc

Cảm ơn

Tất cả các bạn trong và ngoài lớp đã cùng tôi chia sẽ những vui buồn trong học tập cũng như giúp đỡ, động viên tôi trong thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận tốt ngiệp này

Lê Văn Kỷ

Trang 5

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Đề tài “Khảo sát một số chỉ tiêu điều kiện vệ sinh thú y tại các cơ sở chăn

nuôi gà trứng thương phẩm của huyện Xuân Lộc và Trảng Bom thuộc tỉnh Đồng Nai” được thực hiện từ ngày 22/02/2010 đến ngày 30/06/2010 tại 43 cơ sở chăn nuôi gà trứng thương phẩm của huyện Xuân Lộc và Trảng Bom thuộc tỉnh Đồng Nai, đối chiếu với yêu cầu của tiêu chuẩn Ngành Thú Y 10 TCN 679 – 2006 và tiêu chuẩn Ngành Thú Y 10 TCN 680 – 2006, kết quả khảo sát các điều kiện về môi trường không khí chuồng nuôi và nguồn nước sử dụng trong chăn nuôi được xét nghiệm tại Phòng xét nghiệm vi sinh, Trạm Chẩn đoán Xét nghiệm, Chi Cục Thú y tỉnh Đồng Nai được chúng tôi ghi nhận như sau:

- Môi trường không khí chuồng nuôi theo tiêu chuẩn Ngành Thú Y 10 TCN

679 – 2006, có tỷ lệ các CSCN đạt yêu cầu về từng chỉ tiêu như sau:

o Chỉ tiêu NH3 là 76,7 %

o Chỉ tiêu H2S là 83,7 %

o Chỉ tiêu vi khuẩn hiếu khí là 100 %

o Chỉ tiêu vi khuẩn gây dung huyết là 53,5 %

- Nguồn nước sử dụng theo tiêu chuẩn Ngành Thú Y 10 TCN 680 – 2006, có

tỷ lệ các CSCN đạt yêu cầu về từng chỉ tiêu như sau:

o Nước sử dụng tại các CSCN đạt chỉ tiêu lý hóa là 100 %

o Chỉ tiêu tổng số vi khuẩn hiếu khí nước dùng là 81,4 %

o Chỉ tiêu coliforms nước dùng là 58,1 %

o Chỉ tiêu E coli nước dùng là 55,8 %

- Tỷ lệ các CSCN đạt yêu cầu vệ sinh thú y về môi trường không khí chuồng nuôi là 25,6 %

- Tỷ lệ các CSCN đạt yêu cầu vệ sinh thú y về nguồn nước sử dụng là 51,2 %

- Tỷ lệ các CSCN đạt yêu cầu vệ sinh thú y về môi trường không khí chuồng nuôi và nguồn nước sử dụng là 18,6 %

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM TẠ iii

TÓM TẮT KHÓA LUẬN iv

MỤC LỤC v

CHÚ THÍCH CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH SÁCH CÁC BẢNG ix

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ xi

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU 2

1.2.1 Mục tiêu 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Chương 2 TỔNG QUAN 3

2.1 MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ CHUỒNG NUÔI 3

2.1.1 Khí độc trong chuồng nuôi 4

2.1.2 Vi sinh vật trong không khí chuồng nuôi 7

2.2 NƯỚC SỬ DỤNG TRONG CHĂN NUÔI 8

2.2.1 Khái niệm 8

2.2.2 Một số yếu tố liên quan tính chất của nước 9

2.2.2.1 pH 9

2.2.2.2 Nhu cầu oxy hóa học (COD – Chemical Oxygen Demand) 9

2.2.2.3 Chloride (Cl-) 9

2.2.2.4 Nitrite (NO2-) 10

2.2.2.5 Nitrate (NO3-) 10

2.2.2.6 Sắt (Fe) 11

2.2.3 Vi sinh vật tồn tại trong nước 11

2.3 BIỆN PHÁP TIÊU ĐỘC KHỬ TRÙNG 13

Trang 7

2.4 GIỚI THIỆU VỀ TỈNH ĐỒNG NAI VÀ TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI GÀ Ở

ĐỒNG NAI 15

2.4.1 Khái quát về tỉnh Đồng Nai 15

2.4.2 Tình hình chăn nuôi gia cầm của tỉnh Đồng Nai 16

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

3.1 THỜI GIAN – ĐỊA ĐIỂM 18

3.1.1 Thời gian thực hiện 18

3.1.2 Địa điểm 18

3.2 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 18

3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 18

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

3.4.1 Bố trí lấy mẫu khảo sát 19

3.4.2 Phương pháp khảo sát tổng quát cơ sở chăn nuôi 19

3.4.3 Phương pháp khảo sát môi trường không khí 20

3.4.3.1 Phương pháp khảo sát thực hiện tại hiện trường 20

3.4.3.2 Phương pháp khảo sát thực hiện tại phòng thí nghiệm 21

3.4.3.3 Các chỉ tiêu khảo sát 21

3.4.4 Phương pháp khảo sát nguồn nước sử dụng 22

3.4.4.1 Phương pháp khảo sát thực hiện tại hiện trường 22

3.4.4.2 Phương pháp khảo sát thực hiện tại phòng thí nghiệm 22

3.4.4.3 Các chỉ tiêu khảo sát 23

3.5 XỬ LÝ THỐNG KÊ 24

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25

4.1 Kết quả khảo sát môi trường không khí chuồng nuôi 25

4.1.1 Khí độc trong không khí chuồng nuôi 25

4.1.2 Vi sinh vật trong không khí chuồng nuôi 29

4.2 Kết quả khảo sát về nước sử dụng trong chăn nuôi 33

4.2.1 Kết quả khảo sát chỉ tiêu lý hóa nguồn nước sử dụng 34

4.2.2 Kết quả khảo sát chỉ tiêu vi sinh nguồn nước sử dụng 38

Trang 8

4.3 Tỷ lệ các CSCN gà trứng thương phẩm đạt yêu cầu vệ sinh thú y về môi

trường không khí chuồng nuôi và nguồn nước sử dụng 43

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 48

5.1 Kết luận 48

5.2 Đề nghị 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

PHÂN TÍCH THỐNG KÊ 52

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang Bảng 2.1: Một số khí có mùi hôi trong chuồng nuôi 5 Bảng 2.2: Mức độ gây hại của khí ammonia và hydrogen sulfide trong

chuồng nuôi gà 6 Bảng 2.3: Tác hại của khí ammonia trên gà 6 Bảng 2.4: Số lượng vi sinh vật trong không khí chuồng nuôi các loài khác

nhau 7Bảng 2.5: Khả năng tồn tại của một số vi sinh vật trong không khí chuồng

nuôi 7 Bảng 2.6: Một số đặc tính sinh hóa của nhóm coliforms 13Bảng 2.7: Những chất sát trùng thích hợp trong vệ sinh chuồng trại 14 Bảng 2.8: Số liệu thống kê đàn gia cầm trên toàn tỉnh Đồng Nai từ năm 2001

đến đầu năm 2008 17 Bảng 3.1: Số lượng mẫu khảo sát 19 Bảng 3.2: Các chỉ tiêu đánh giá môi trường không khí chuồng nuôi đạt yêu

cầu 21 Bảng 3.3: Các chỉ tiêu khảo sát đánh giá nguồn nước sử dụng 23 Bảng 4.1: Kết quả khảo sát khí độc trong không khí chuồng nuôi của các

CSCN 25

Bảng 4.2: Tỷ lệ mẫu không khí chuồng nuôi trong các CSCN đạt yêu cầu vệ

sinh thú y về chỉ tiêu NH3 và H2S 28 Bảng 4.3: Kết quả khảo sát vi sinh vật trong không khí chuồng nuôi của các

CSCN 30

Trang 11

Bảng 4.4: Tỷ lệ mẫu không khí chuồng nuôi trong các CSCN đạt yêu cầu vệ

sinh thú y về chỉ tiêu vi khuẩn hiếu khí và vi khuẩn gây dung

huyết 32

Bảng 4.5: Kết quả khảo sát các chỉ tiêu lý hóa của nguồn nước sử dụng 34 Bảng 4.6: Tỷ lệ mẫu nước sử dụng trong các CSCN đạt yêu cầu vệ sinh thú y

về các chỉ tiêu lý hóa 37 Bảng 4.7: Kết quả khảo sát các chỉ tiêu vi sinh của nguồn nước sử dụng 39 Bảng 4.8: Tỷ lệ mẫu nước sử dụng trong các CSCN đạt yêu cầu vệ sinh thú y

về các chỉ tiêu vi sinh 41 Bảng 4.9: Tỷ lệ các CSCN đạt yêu cầu vệ sinh thú y về môi trường không khí

chuồng nuôi và nguồn nước sử dụng 44 Bảng 4.10: Đánh giá các CSCN của huyện Xuân Lộc đạt yêu cầu điều kiện

vệ sinh về môi trường không khí chuồng nuôi và nguồn nước sử

dụng 46 Bảng 4.11: Đánh giá các CSCN của huyện Trảng Bom đạt yêu cầu điều kiện

vệ sinh về môi trường không khí chuồng nuôi và nguồn nước sử

dụng 47

Trang 12

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

Trang Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ các mẫu không khí chuồng nuôi đạt yêu cầu vệ sinh thú

y về hàm lượng NH3 và H2S 29 Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ các mẫu không khí chuồng nuôi đạt yêu cầu vệ sinh thú

y về chỉ tiêu vi khuẩn hiếu khí vàvi khuẩn gây dung huyết 33 Biểu đồ 4.3: Tỷ lệ các chỉ tiêu lý hóa của nguồn nước sử dụng trong các

CSCN đạt yêu cầu vệ sinh thú y 38 Biểu đồ 4.4: Tỷ lệ các chỉ tiêu vi sinh của nguồn nước sử dụng trong các

CSCN đạt yêu cầu vệ sinh thú y 43 Biểu đồ 4.5: Tỷ lệ các CSCN đạt điều kiện vệ sinh thú y môi trường không

khí chuồng nuôi và nguồn nước sử dụng 45

Trang 13

sự tấn công của mầm bệnh, các cơ sở chăn nuôi cũng đã được khuyến cáo thực hiện đầy đủ các tiêu chuẩn vệ sinh về chuồng trại, môi trường, thức ăn, nước uống vì nếu môi trường chăn nuôi không tốt, sức đề kháng gia cầm giảm sút sẽ tăng tỷ lệ mắc bệnh, năng suất không cao, hiệu quả chăn nuôi thấp, là nguy cơ gây nên bùng phát dịch bệnh

Nhằm đánh giá tình hình vệ sinh không khí chuồng nuôi và nguồn nước sử dụng của các cơ sở chăn nuôi gà trứng thương phẩm, được sự phân công của Khoa Chăn Nuôi Thú Y _ Trường Đại Học Nông Lâm TPHCM, sự đồng ý của Trạm Chẩn đoán Xét nghiệm Thú y _ Chi Cục Thú y tỉnh Đồng Nai và sự hướng dẫn trực tiếp của TS Lê Anh Phụng và BSTY Đỗ Cẩm Dung, chúng tôi thực hiện đề tài:

“Khảo sát một số chỉ tiêu điều kiện vệ sinh thú y tại các cơ sở chăn nuôi gà trứng thương phẩm của huyện Xuân Lộc và Trảng Bom thuộc tỉnh Đồng Nai”

Trang 14

1.2 MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU

1.2.2 Yêu cầu

Khảo sát khí độc trong không khí chuồng nuôi

Khảo sát vi sinh vật trong không khí chuồng nuôi

Khảo sát các chỉ tiêu lý hóa và vi sinh nguồn nước sử dụng

Trang 15

Chương 2

TỔNG QUAN

Điều kiện vệ sinh thú y cơ sở chăn nuôi là tổng hợp các yếu tố về vệ sinh chuồng trại, môi trường không khí, thức ăn chăn nuôi, nước sử dụng và xử lý chất thải Điều kiện vệ sinh thú y có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và sức khỏe vật nuôi Các yếu tố của điều kiện vệ sinh thú y có quan hệ mật thiết với nhau, sự thay đổi của yếu tố này sẽ làm thay đổi các yếu tố khác

Theo Nguyễn Thị Hoa Lý (2007), điều kiện vệ sinh thú y cơ sở chăn nuôi được đánh giá theo các nội dung sau:

 Thiết kế chuồng trại và các điều kiện: kho chứa thức ăn, kiểm soát dịch bệnh, khử trùng tiêu độc, vệ sinh công nhân và bảo hộ lao động

 Vệ sinh môi trường không khí chuồng nuôi

 Vệ sinh nguồn nước dùng trong chăn nuôi

 Xử lý chất thải chăn nuôi

 Vệ sinh thú y thức ăn chăn nuôi

2.1 MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ CHUỒNG NUÔI

Theo Nguyễn Thị Hoa Lý và Hồ Thị Kim Hoa (2004), bầu tiểu khí hậu chuồng nuôi là khoảng không khí bên trong chuồng nuôi, cấu thành bởi các yếu tố vật lý, các yếu tố hóa học và các yếu tố sinh học Các yếu tố này có quan hệ và ảnh hưởng qua lại lẫn nhau, sự thay đổi của một yếu tố sẽ dẫn đến sự thay đổi những yếu tố khác

Trang 16

2.1.1 Khí độc trong chuồng nuôi

Theo Phillips và Bickert (2000), các khí độc chủ yếu được sinh ra từ sự phân hủy các chất thải, chúng bốc lên và di chuyển nhờ gió Tuy nhiên, ẩm độ tương đối, nhiệt độ, tốc độ gió và sự xáo trộn không khí đóng vai trò quan trọng trong việc khuếch tán, tác động đến ảnh hưởng của khí độc

Ammonia trong chuồng nuôi được sinh ra từ sự oxid hóa khử amin của protein trong chất thải Tác hại của ammonia thường kết hợp với bụi và vi sinh vật trong không khí Ammonia được bụi hấp thu, cùng với bụi được hít vào đường hô hấp gây kích ứng, mở đường cho các bệnh đường hô hấp và sự tấn công của vi sinh vật (Taiganides, 1992)

Theo Noren (1987), hydrogen sulfide là khí rất độc, sinh ra từ sự phân hủy yếm khí phân Khí có mùi trứng thối, được phát hiện ở nồng độ 1 ppm trở lên Triệu chứng trúng độc là lừ đừ, thở khó, tím da và co giật Ẩm độ không khí cao sẽ phát huy tác hại của khí H2S

Theo Nguyễn Thị Hoa Lý và Hồ Thị Kim Hoa (2004), cơ chế gây độc của khí H2S:

- Kích ứng màng nhầy (ngứa mắt, mũi); phù phổi

- Kết hợp Fe của cytochrome oxidase của mitochondria làm không vận chuyển O2 trong hô hấp mô bào

- Tác động mạnh nhất đến thần kinh trung ương

Trang 17

Bảng 2.1: Một số khí có mùi hôi trong chuồng nuôi

STT Khí Mùi Giới hạn (mg/l)

1 Allyl mercaptan Mùi tỏi, rất khó chịu 0,00005

4 Crotyl mercaptan Mùi chồn hôi 0,000029

(Nguồn: Sullivan, 1969; trích dẫn bởi Noren, 1987)

Trang 18

Bảng 2.2: Mức độ gây hại của khí ammonia và hydrogen sulfide trong

virus Marek và Mycoplasma

20ppm 100% bị nhiễm bệnh khi cho tiếp xúc với

virus gây bệnh Newcastle Không có NH3

40% bị nhiễm bệnh khi cho tiếp xúc với

virus gây bệnh Newcastle

(Nguồn: Nguyễn Thị Hoa Lý và Hồ Thị Kim Hoa, 2004)

Trang 19

2.1.2 Vi sinh vật trong không khí chuồng nuôi

Vi sinh vật trong không khí chuồng nuôi có nguồn gốc chủ yếu từ cơ thể vật nuôi, chất thải, thức ăn và chất lót chuồng Số lượng vi sinh vật trong không khí chuồng nuôi có thể từ một trăm đến vài ngàn trong một lít không khí Trên 80% vi

sinh vật trong không khí chuồng nuôi là các cầu khuẩn Staphylococcus và

Streptococcus Chúng có nguồn gốc từ đường hô hấp trên và da Ngoài ra, có

khoảng 1% là nấm mốc và nấm men, 0,5% là coliforms có nguồn gốc từ phân (Hartung, 1994) Trên thực tế, để đánh giá về mặt vi sinh vật học không khí chuồng nuôi, ta thường khảo sát số lượng khuẩn lạc (CFU – Colony Forming Unit) có trong một m3 không khí Số lượng này thay đổi theo loại vật nuôi và thiết kế của hệ thống chuồng trại

Bảng 2.4: Số lượng vi sinh vật trong không khí chuồng nuôi các loài khác nhau

(Nguồn: Hartung, 1994)

Bảng 2.5: Khả năng tồn tại của một số vi sinh vật trong không khí chuồng nuôi

Vi sinh vật Ẩm độ tương đối

Trang 20

Số lượng vi sinh vật không khí chuồng nuôi phụ thuộc vào nhiều yếu tố: mật

độ nuôi nhốt, sự thông thoáng, nhiệt độ, ẩm độ và hàm lượng bụi Ngoài ra, số lượng này còn thay đổi tùy theo phương pháp lấy mẫu Các vi sinh vật trong không khí có khả năng chịu được các điều kiện môi trường khác nhau Trong không khí,

vi sinh vật có thể tồn tại riêng lẻ hay kết hợp với nhau Bụi có thể chứa rất nhiều vi sinh vật Các vi khuẩn kết hợp với bụi sẽ bám trên các bề mặt nền vách chuồng, trên da lông, hay trên niêm mạc của gà Thời gian tồn tại của chúng thay đổi, tùy thuộc rất lớn vào tính chất của cơ chất mà chúng bám lên (Muller và Wieser, 1987)

Tác hại của vi sinh vật trong không khí thường kết hợp với bụi và các khí độc Phần lớn, chúng là các vi sinh vật gây bệnh cơ hội, có thể có một số vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm

Nhìn chung, hầu hết các bệnh do bụi và vi sinh vật trong không khí gây ra là các bệnh hô hấp mãn tính, do vật nuôi tiếp xúc trong một thời gian dài Các bệnh

truyền nhiễm do vi khuẩn, virus, Mycoplasma sẽ trở nên trầm trọng hơn do nồng

độ cao của bụi (Muller và Wieser, 1987)

2.2 NƯỚC SỬ DỤNG TRONG CHĂN NUÔI

2.2.1 Khái niệm

Theo Nguyễn Thị Hoa Lý và Hồ Thị Kim Hoa (2004), nước là thành phần quan trọng tham gia cấu tạo cơ thể sinh vật Trong cơ thể gia cầm, nước chiếm khoảng 55 – 75% trọng lượng, tham gia vào cấu tạo tế bào và là dung môi cho các phản ứng trong tế bào, tham gia quá trình biến dưỡng và tạo sức căng cho tế bào Nước là thành phần chính của các dịch thể, tham gia hấp thu và bài tiết các chất, giữ vai trò quan trọng trong quá trình điều hòa thân nhiệt, tham gia vào quá trình thải nhiệt khi nhiệt độ môi trường cao

Nước cũng là môi trường dễ dàng bị ô nhiễm do chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp và chất thải chăn nuôi, nhất là sự ô nhiễm nước ngầm Đặc biệt, nước đóng vai trò quan trọng trong sự truyền lây các bệnh giữa người và động vật,

Trang 21

tạo điều kiện cho sự vấy nhiễm vi sinh vật gây ngộ độc thực phẩm Vì nước chiếm khoảng 55 – 75% trọng lượng cơ thể gia cầm, do đó uống nước quan trọng hơn ăn, stress có thể xảy ra khi gà không được cung cấp đủ nước Thiếu nước uống có thể dẫn đến giảm ăn, giảm tăng trọng, giảm năng suất

2.2.2 Một số yếu tố liên quan tính chất của nước

2.2.2.1 pH

Theo tiêu chuẩn vệ sinh nước dùng trong chăn nuôi 10 TCN 680 – 2006, pH của nước được phép sử dụng ở khoảng 5,0 – 8,5 pH của nước thiên nhiên bị ảnh hưởng lớn bởi nồng độ CO2 được tạo ra từ sự phân giải các chất hữu cơ, chất mùn, quá trình quang hợp pH của nước thay đổi do nhiều nguyên nhân:

 Do nhiễm bẩn các acid, các chất kiềm, các muối vô cơ hoặc các muối sulfur kim loại

2.2.2.2 Nhu cầu oxy hóa học (COD – Chemical Oxygen Demand)

Nhu cầu oxy hóa học (COD) là lượng ôxy cần thiết để oxy hóa hoàn toàn các hợp chất hữu cơ trong 1 lít nước, được tính bằng mgO2/l

2.2.2.3 Chloride (Cl - )

Chloride là một trong những anions chủ yếu trong nước và nước thải, là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá ô nhiễm nước Có nguồn gốc từ:

Trang 22

Thức ăn qua đường tiêu hóa, thải ra

Nhiễm nước nhiễm mặn

Nhiễm nước thải công nghiệp

Nước có hàm lượng chloride (Cl-) cao sẽ gây khát nước, tăng tiết dịch tiêu hóa, viêm dạ dày ruột trên gia cầm

2.2.2.4 Nitrite (NO 2 - )

Nitrite là dạng trung gian của quá trình chuyển hóa các hợp chất chứa nitơ như: sản phẩm của quá trình oxy hóa ammonia, sản phẩm của quá trình khử nitrate Các quá trình này xảy ra trong tự nhiên, trong hệ thống cung cấp nước và nước thải (Lê Văn Khoa, 1995)

2.2.2.5 Nitrate (NO 3 - )

Có hàm lượng khá cao ở nguồn nước ngầm Nước bị nhiễm nitrate từ phân bón, phân động vật và người, chất thải công nghiệp Nitrate hòa tan nhanh và di chuyển theo nước ngầm lọc qua đất

Nước giếng có thể chứa hàm lượng nitrate cao, giếng cạn có hàm lượng cao hơn giếng sâu, giếng sâu không được xây dựng và bảo vệ tốt có thể bị ô nhiễm do mạch ngang hay nước bề mặt

Trong nước thải lâu ngày hay đã qua xử lý, hàm lượng nitrate khá cao do quá trình phân hủy sinh học các hợp chất chứa nitơ

Bản thân nitrate không phải là chất độc Trong dạ cỏ thú nhai lại thì vi sinh vật dạ cỏ chuyển nitrate thành nitrite, nitrite có thể tích lũy và được hấp thu vào máu gây ngộ độc Vật nuôi dạ dày đơn, quá trình lên men chất xơ không mạnh nên nitrate đi qua đường tiêu hóa hầu như không thay đổi, được hấp thu và thải qua thận

Trang 23

2.2.2.6 Sắt (Fe)

Sắt có mặt hầu hết trong các loại đất, tồn tại chủ yếu ở dạng không hòa tan, oxide sắt hay carbonate sắt Tuy nhiên, trong điều kiện có nhiều khí CO2 trong nước, sắt sẽ được hòa tan Trong tự nhiên, sắt có nhiều trong nước ngầm, nhưng khi tiếp xúc với không khí, sắt bị oxy hóa thành Fe2O3, do đó, ta dựa vào đặc điểm này để khử sắt trong nước (Lê Văn Khoa, 1995)

4Fe(HCO3)2 + O2 + 2H2O  4Fe(OH)3 + 8CO2

2Fe(OH)3  Fe2O3 + 3H2O

Người và gà không bị nguy hiểm khi uống nước có sắt, nhưng sắt có thể làm cho nước uống có vị tanh làm mất cảm giác ngon miệng và thay đổi màu sắc Cho tới nay vẫn chưa có một thông báo chính thức nào về liều gây ngộ độc do sắt trong nước

2.2.3 Vi sinh vật tồn tại trong nước

Các yếu tố ảnh hưởng đến thành phần hệ vi sinh vật nước: hàm lượng muối,

pH, độ đục, nhiệt độ hàm lượng chất hữu cơ và các nguồn nhiễm khuẩn

Nguồn gốc của các vi sinh vật trong nước:

 Các vi sinh vật trong nước thật sự

 Các vi sinh vật nhiễm vào nước từ các chất thải, từ đất, từ không khí

Vi sinh vật trong nước có khả năng sử dụng những chất dinh dưỡng có nồng

độ rất thấp, phát triển được môi trường có nhiệt độ thấp, chịu được hay sử dụng năng lượng ánh mặt trời Chúng sống tự do hay bám vào các chất rắn Thành phần

vi sinh vật trong nước cũng rất đa dạng, trong nước còn có các loại nấm (chủ yếu là nấm men) sống hoại sinh, ký sinh trên các động thực vật nước

Vi sinh vật chỉ danh ô nhiễm nước

Vi sinh vật chỉ danh ô nhiễm nước là những vi sinh vật cư trú trong đường tiêu hóa động vật máu nóng và người Trong những điều kiện bình thường, chúng không gây bệnh

Trang 24

Các vi sinh vật chỉ danh ô nhiễm nước thường dùng:

Coliforms bao gồm các giống: Citrobacter, Escherichia, Klebsiella,

Enterobacter, Yersinia, Hafnia, Serratia,Levines Coliforms là những trực khuẩn

gram âm, không bào tử, hiếu khí hay yếm khí tùy nghi, lên men sinh hơi đường lactose trong 48 giờ ở 350C, được chia thành 2 nhóm theo nguồn gốc:

 Coliforms có nguồn gốc từ phân: các vi khuẩn này phát triển nhanh (16 giờ) trong môi trường dinh dưỡng ở 440C Đây là vi khuẩn ưa nhiệt, nhiệt độ thích hợp nhất là 410C Trong đó, quan trọng nhất là E coli có một số đặc điểm sau: kích

thước 0,3 – 2,3 µm, có khả năng di động, không bào tử, có capsul, hiếu khí hay yếm khí tùy nghi, nhiệt độ thích hợp 370C, pH thích hợp 7,4

Trang 25

Bảng 2.6: Một số đặc tính sinh hóa của nhóm coliforms

Đặc tính Escherichia Klebsiella Enterobacter Citrobacter Levines

(Nguồn: Nguyễn Thị Hoa Lý và Hồ Thị Kim Hoa, 2004)

 Coliforms không có nguồn gốc từ phân: sống hoại sinh trong đất, nước,

chúng là vi khuẩn ưa lạnh, mọc ở 40C trong 3 – 4 ngày và 100C trong 1 ngày

Chúng không mọc ở 410C, nhiệt độ 440C ngăn cản sự phát triển của tất cả

coliforms không có nguồn gốc từ phân

2.3 BIỆN PHÁP TIÊU ĐỘC KHỬ TRÙNG

Sát trùng và phòng bệnh trong thú y

Gà mang trùng có thể bài thải và lan truyền một số lượng lớn mầm bệnh ra

môi trường Các đối tượng mang mầm bệnh gồm: các chất tiết, phân, các phương

tiện vận chuyển, chuồng trại sẽ có các vi sinh vật gây bệnh tồn tại trong một thời

gian và đóng vai trò quan trọng trong việc lan truyền bệnh trong quần thể Do đó,

sát trùng đóng một vai trò quan trọng trong việc tiêu diệt mầm bệnh, không cho

chúng tồn tại và phát tán trong môi trường (Nguyễn Thị Hoa Lý và Hồ Thị Kim

Hoa, 2004)

Vệ sinh sát trùng được tiến hành ở nhiều giai đoạn và trên nhiều đối tượng

trong suốt quá trình chăn nuôi Trước hết cần chú ý các loại mầm bệnh có thể tồn

tại lâu và các mầm bệnh có thể gây thành dịch Các bề mặt như nền chuồng, tường

Trang 26

cần được dọn và rửa sạch trước khi sát trùng, thao tác này sẽ giúp loại bỏ một số

lượng lớn vi sinh vật (Nguyễn Thị Hoa Lý và Hồ Thị Kim Hoa, 2004)

Người làm công việc sát trùng cần được huấn luyện kỹ để hiểu các yêu cầu

cần thiết khi tiến hành công việc Trong trường hợp các bệnh nguy hiểm có thể lan

truyền cho người thì người làm công việc sát trùng cần mặc đồ bảo hộ, mang găng

tay cao su, ủng cao su, mặt nạ

Bảng 2.7: Những chất sát trùng thích hợp trong vệ sinh chuồng trại

Đối tượng

Hợp chất phenol

Dẫn xuất nhựa than

Cl - I - Aldehydes

NH 4 +

bậc bốn

Ghi chú: + thích hợp  hạn chế trong một số trường hợp - không thích hợp

(Nguồn: Nguyễn Thị Hoa Lý và Hồ Thị Kim Hoa, 2004) Chọn chất sát trùng phù hợp với đối tượng và điều kiện thực tế Thông thường, vì không thể làm sạch tất cả các vị trí trong chuồng trại, do đó nên chọn

các chất sát trùng có hoạt tính ít bị ảnh hưởng bởi chất hữu cơ Cần lưu ý nồng độ

và thời gian tiếp xúc là các yếu tố quyết định sự thành công của việc sát trùng

Một vài chất sát trùng có tính ăn mòn, độc hại, gây kích ứng và có thể gây

ung thư nên cần đọc kỹ các chỉ dẫn và cách sử dụng Khi sử dụng các chất có tính

acid hay kiềm mạnh, cần đeo găng tay cao su và mặt nạ

Trang 27

Hố sát trùng tại chuồng nuôi

Việc sử dụng các hố sát trùng chỉ thật sự đạt hiệu quả khi người chăn nuôi mang các loại ủng chống nước và ngâm chân mang ủng trong dung dịch sát trùng sâu 15 cm trong ít nhất 1 phút Các chất sát trùng thích hợp cho các hố sát trùng là phenol, cresol, và iodophors (Nguyễn Thị Hoa Lý và Hồ Thị Kim Hoa, 2004) Dung dịch sát trùng trong hố cần được thay thường xuyên Trong trại lớn nên thay dung dịch sát trùng mỗi ngày, hay thậm chí mỗi buổi nếu thấy có sự nhiễm bẩn (chất hữu cơ) nhiều Ở các cơ sở chăn nuôi nhỏ có thể thay dung dịch 3 ngày/lần Trong trường hợp giày dễ bị dính đất cần có hố chứa dung dịch sát trùng loãng để rửa giày trước khi bước sang hố sát trùng

Hố sát trùng phương tiện vận chuyển

Phương tiện vận chuyển gà và các sản phẩm có liên quan cùng với người lái

xe có thể là phương tiện cơ giới truyền lây mầm bệnh Để đạt hiệu quả sát trùng cần bảo đảm sự thiết kế, xây dựng, cách sử dụng hố sát trùng phù hợp cho việc tiếp xúc của bề mặt các bánh xe trong dung dịch sát trùng trong một khoảng thời gian

đủ để tiêu diệt mầm bệnh

Có thể dùng iodophors tương đối an toàn cho môi trường do chúng dễ trung hòa, và thường không độc đối với người và vật nuôi Khi thấy dung dịch bị đục, có nhiều chất hữu cơ thì thay nước, hoặc sau cơn mưa lớn thì phải pha thêm thuốc sát trùng (Nguyễn Thị Hoa Lý và Hồ Thị Kim Hoa, 2004)

2.4 GIỚI THIỆU VỀ TỈNH ĐỒNG NAI VÀ TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI GÀ

Ở ĐỒNG NAI

2.4.1 Khái quát về tỉnh Đồng Nai

Đồng Nai là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ của nước ta Đồng Nai cùng với các tỉnh khác như: Bình Dương, Tp Hồ Chí Minh, Bà Rịa Vũng Tàu tạo thành tứ giác kinh tế trọng điểm và là đầu mối giao lưu quốc tế của khu vực Đông Nam Bộ cũng như của cả nước

Trang 28

Đồng Nai có diện tích 5.894,73 km2, chiếm 1,76% diện tích tự nhiên cả nước và chiếm 25,5% diện tích tự nhiên của vùng Đông Nam Bộ Dân số toàn tỉnh năm 2006 là 2.254.676 người, mật độ dân số là 380 người/km2, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của toàn tỉnh là 1,22%/năm (Nguồn: http//: www.dongnai.gov.vn)

Tỉnh có 11 đơn vị hành chính trực thuộc gồm: Thành phố Biên Hòa - là trung tâm chính trị kinh tế văn hóa của tỉnh; thị xã Long Khánh và 9 huyện: Long Thành; Nhơn Trạch; Trảng Bom; Thống Nhất; Cẩm Mỹ; Vĩnh Cửu; Xuân Lộc; Định Quán; Tân Phú (Nguồn: http//: www.dongnai.gov.vn)

Những năm gần đây, nền kinh tế của Đồng Nai phát triển rất mạnh cả về công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ , đặc biệt là công nghiệp Toàn tỉnh hiện có 25 khu công nghiệp được chính phủ phê duyệt, với tổng diện tích trên 3120 ha Lượng vốn đầu tư của nước ngoài ngày càng gia tăng (tính đến cuối tháng 3 năm 2008, toàn tỉnh có 906 giấy phép đầu tư trực tiếp nước ngoài còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký trên 11,8 tỷ USD) Hiện nay nhiều khu công nghiệp mới tiếp tục được qui hoạch và xây dựng như ở huyện Long Thành, Nhơn Trạch, Định Quán Trong nông nghiệp, chăn nuôi chiếm tỷ trọng khá lớn và khá ổn định, chủ lực là chăn nuôi heo, gà, bò Theo số liệu thống kê (thời điểm tháng 01 năm 2008): tổng đàn trâu,

bò của toàn tỉnh khoảng 100.000 con; đàn heo là 1,2 triệu con; đàn gà là 5,5 triệu con (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đồng Nai, 2008)

2.4.2 Tình hình chăn nuôi gia cầm của tỉnh Đồng Nai

Đồng Nai có nền chăn nuôi gia cầm phát triển tương đối mạnh, nhất là chăn nuôi gà Trong chăn nuôi gà, đàn gà chủ yếu là gà giống, gà giống trứng thương phẩm, gà thịt công nghiệp và gà ta thả vườn Trang trại chăn nuôi gà với qui mô lớn ngày càng nhiều và ngày càng chiếm ưu thế, chăn nuôi trang trại chiếm khoảng 70% Tuy nhiên hình thức chăn nuôi nhỏ lẻ vẫn còn tồn tại, những hộ chăn nuôi này không đăng ký với cơ quan nhà nước, gây khó khăn cho việc quản lý và kiểm

Trang 29

soát dịch bệnh ở địa phương (Báo cáo tổng kết - Chi cục Thú y tỉnh Đồng Nai, tháng 04 năm 2008)

Bảng 2.8: Số liệu thống kê đàn gia cầm trên toàn tỉnh Đồng Nai từ năm

ty chăn nuôi Japfa

Trang 30

Chương 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 THỜI GIAN – ĐỊA ĐIỂM

3.1.1 Thời gian thực hiện

3.2 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT

Môi trường không khí chuồng nuôi và nguồn nước sử dụng của các cơ sở chăn nuôi gà trứng thương phẩm tại huyện Xuân Lộc và Trảng Bom thuộc tỉnh Đồng Nai

3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Khảo sát điều kiện vệ sinh thú y của các cơ sở chăn nuôi gà trứng thương phẩm theo các nội dung sau:

 Xác định nồng độ khí ammonia và hydro sulfua trong không khí chuồng nuôi

 Xác định số lượng vi khuẩn hiếu khí và vi khuẩn gây dung huyết có trong 1m3 không khí chuồng nuôi

 Phân tích nguồn nước sử dụng về các chỉ tiêu: pH, nhu cầu oxy hóa học,

chloride, nitrite, nitrate, sắt, tổng số vi sinh vật hiếu khí, coliforms và E coli

Trang 31

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.4.1 Bố trí lấy mẫu khảo sát

Mẫu được lấy tại các cơ sở chăn nuôi gà trứng thương phẩm thuộc 2 huyện Xuân Lộc và Trảng Bom

Tất cả các cơ sở chăn nuôi được khảo sát đều là chuồng kín

Bảng 3.1: Số lượng mẫu khảo sát

Huyện khảo

sát

Số cơ sở chăn nuôi được khảo sát

3.4.2 Phương pháp khảo sát tổng quát cơ sở chăn nuôi

Yêu cầu chủ cơ sở chăn nuôi cung cấp đầy đủ các nội dung sau:

- Số lượng gia cầm, mật độ nhốt

- Diện tích khu chăn nuôi

- Khoảng cách từ khu chăn nuôi đến khu dân cư, trường học, nguồn

nước

- Khoảng cách giữa các dãy chuồng

- Lịch tiêm phòng vaccin

- Các biện pháp đảm bảo an toàn sinh học trong trại

- Quy trình vệ sinh, tiêu độc, khử trùng

Trang 32

3.4.3 Phương pháp khảo sát môi trường không khí

3.4.3.1 Phương pháp khảo sát thực hiện tại hiện trường

Phương pháp lấy mẫu được thực hiện theo quy trình kiểm tra vệ sinh thú y cơ

sở chăn nuôi 10 TCN 681 – 2006 của Ngành Thú Y

* Kiểm tra khí độc

Lấy 1 mẫu không khí cho 1 cơ sở chăn nuôi

Chọn 1 dãy chuồng đại diện cho cơ sở chăn nuôi, sau đó chọn 2 vị trí đại

diện cho dãy chuồng vừa chọn Chọn vị trí thứ 1 gần đầu dãy chuồng, chọn vị trí

thứ 2 gần cuối dãy chuồng

Đặt máy hấp thu khí ammonia và hydro sulfua vào 2 vị trí vừa chọn, gắn

bình hấp thu vào máy hút và chuyển đầu ống hút không khí vào 2 vị trí trong dãy

chuồng với thời gian mỗi vị trí bằng nhau

Vị trí đặt máy cách mặt nền chuồng 20 – 30 cm

Chú ý

 Không lấy mẫu không khí trong các trường hợp sau:

o Ngay sau khi phun thuốc sát trùng chuồng trại hoặc cấp vaccin dạng

khí dung

o Chuồng nuôi mới được thay chất độn chuồng

o Đàn gia cầm đang bị dịch de dọa

 Hoá chất hấp thu sau khi pha chỉ dùng trong ngày

 Rửa bình hấp thu cẩn thận trước khi sử dụng

* Kiểm tra vi sinh vật

 Tại mỗi vị trí lấy mẫu khí độc, đặt 1 đĩa petri chứa môi trường thạch máu

 Tùy theo mức độ vệ sinh của chuồng nuôi, mở đĩa petri trong thời gian khác

nhau:

o Rất bẩn: thời gian mở nắp 5 phút

o Trung bình: thời gian mở nắp 10 phút

o Sạch: thời gian mở nắp 15 phút

Trang 33

 Sau thời gian mở đĩa petri, đậy nắp, ghi nhãn và xếp vào hộp chứa chuyển

về phòng thí nghiệm Vị trí đặt đĩa petri cách mặt nền chuồng 20 – 30 cm

 Không làm bật nắp hộp petri khi vận chuyển mẫu và tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào mẫu

 Kết quả của mẫu khảo sát được tính từ số trung bình của các khuẩn lạc mọc trên các đĩa petri đó

3.4.3.2 Phương pháp khảo sát thực hiện tại phòng thí nghiệm

Sau khi đặt máy hấp thu khí độc và đặt đĩa petri kiểm tra vi sinh vật tại hiện trường cơ sở chăn nuôi, bảo quản và vận chuyển mẫu về phòng thí nghiệm, tiến hành phân tích mẫu không khí tại phòng thí nghiệm với các chỉ tiêu khảo sát theo phương pháp tương ứng:

 Xác định nồng độ NH3 (mg/m3) theo 10 TCN 677 – 2006 Ngành Thú Y

 Xác định nồng độ H2S (mg/m3) theo 10 TCN 676 – 2006 Ngành Thú Y

 Số lượng vi khuẩn hiếu khí (VK/m3) theo phương pháp Koch

 Số lượng vi khuẩn gây dung huyết (VK/m3) theo phương pháp Koch

3.4.3.3 Các chỉ tiêu khảo sát

Các chỉ tiêu môi trường không khí chuồng nuôi sau khi được khảo sát sẽ so sánh đối chiếu với tiêu chuẩn 10 TCN 679 – 2006 của Ngành Thú Y

Bảng 3.2: Các chỉ tiêu đánh giá môi trường không khí chuồng nuôi đạt yêu cầu

STT Chỉ tiêu khảo sát Đơn vị

Tiêu chuẩn đánh giá

4 Vi khuẩn gây dung huyết tối đa VK/m3 102

Trang 34

3.4.4 Phương pháp khảo sát nguồn nước sử dụng

3.4.4.1 Phương pháp khảo sát thực hiện tại hiện trường

Phương pháp lấy mẫu được thực hiện theo quy trình kiểm tra vệ sinh thú y

cơ sở chăn nuôi 10 TCN 681 – 2006 của Ngành Thú Y

* Kiểm tra thực địa

 Số lượng giếng nước, nguồn nước, dung lượng nước sử dụng trung bình hàng ngày

 Khoảng cách từ giếng nước đến nguồn gây ô nhiễm (chuồng trại, nơi xử lý chất thải, các nguồn khác )

 Kiểm tra hệ thống cung cấp nước và giám sát chất lượng nước của cơ sở

 Nguy cơ gây ô nhiễm nước

* Lấy mẫu

 Lấy mẫu nước từ vòi, van xả trực tiếp:

Mở van xả nước khoảng 2 – 3 phút, sau đó để nước chảy trực tiếp vào bình, tráng bình ít nhất 3 lần và lấy mẫu tương tự như trên

 Khối lượng mẫu: Phân tích lý hoá, vi sinh; 01 lít

 Yêu cầu:

o Vặn nút chặt, chuyển về phòng thí nghiệm càng nhanh càng tốt

o Bảo quản ở nhiệt độ 0 – 40C trong thời gian tối đa 12 giờ

o Không sử dụng bất cứ chất bảo quản nào

o Khi vận chuyển mẫu, tránh mẫu bị đổ, bể hoặc tràn ra ngoài

3.4.4.2 Phương pháp khảo sát thực hiện tại phòng thí nghiệm

Thực hiện phân tích mẫu nước tại phòng thí nghiệm các chỉ tiêu khảo sát theo phương pháp tương ứng:

 Độ pH theo pH meter

 Nhu cầu oxy hóa học (mg/l) theo TCVN 4565 – 1998

 Hàm lượng chloride (mg/l) theo TCVN 6194 – 1996

 Hàm lượng nitrite (mg/l) theo Method 8008 of DR/2400

Trang 35

 Hàm lượng nitrate (mg/l) theo TCVN 6180 – 1996

 Hàm lượng sắt (mg/l) theo Method 8153 of DR/2400

 Tổng số vi khuẩn hiếu khí (VK/ml) theo TCVN 6191 – 1996

 Coliforms (MPN/100 ml) theo TCVN 6187 – 1996

E coli (MPN/100 ml) theo TCVN 6187 – 1996

3.4.4.3 Các chỉ tiêu khảo sát

Các chỉ tiêu khảo sát đánh giá nguồn nước sử dụng được so sánh đối chiếu

với tiêu chuẩn 10 TCN 680 – 2006 của Ngành Thú Y

Bảng 3.3: Các chỉ tiêu khảo sát đánh giá nguồn nước sử dụng

TT Các chỉ tiêu khảo sát Đơn vị Tiêu chuẩn đánh giá

Ngày đăng: 16/03/2019, 11:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w