1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ SINH HÓA MÁU TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP BỆNH GAN TRÊN CHÓ TẠI PHÒNG MẠCH THÚ Y TƯ NHÂN, QUẬN 9 TP. HỒ CHÍ MINH

85 464 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 5,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHIẾU XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên sinh viên thực tập: Lưu Nguyệt Hằng Luận văn: “Khảo sát một số chỉ tiêu sinh lý sinh hóa máu trong một số trường hợp bệnh gan trên chó t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y

*****************

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ SINH HÓA MÁU TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP BỆNH GAN TRÊN CHÓ TẠI PHÒNG MẠCH THÚ Y TƯ NHÂN,

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y

*****************

LƯU NGUYỆT HẰNG

KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ SINH HÓA MÁU TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP BỆNH GAN TRÊN CHÓ TẠI PHÒNG MẠCH THÚ Y TƯ NHÂN,

QUẬN 9 - TP HỒ CHÍ MINH

 

 

Khóa luận đựơc đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng bác sỹ thú y

Giáo viên huớng dẫn:

TS ĐỖ HIẾU LIÊM

Tháng 07/2012

Trang 3

PHIẾU XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên thực tập: Lưu Nguyệt Hằng

Luận văn: “Khảo sát một số chỉ tiêu sinh lý sinh hóa máu trong một số

trường hợp bệnh gan trên chó tại phòng mạch thú y tư nhân, Quận 9-TP Hồ

Chí Minh”

Sinh viên đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp theo yêu cầu của giáo viên

hướng dẫn và các ý kiến đóng góp của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn tốt

nghiệp ngày …………

Giáo viên hướng dẫn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

*************

Tôi xin gửi lời trân trọng cám ơn đến:

- Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh

- Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi- Thú y

- Quý thầy cô khoa Chăn nuôi- Thú y đã tận tình truyền đạt, dạy bảo chúng tôi từ đạo đức đến những kiến thức quý báu làm hành trang cho chúng tôi vững bước vào đời

Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS.Đỗ Hiếu Liêm đã hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho tôi trong quá trình thực tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Xin chân thành cảm ơn cô Thanh, các anh, chị đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được tiếp cận những công việc thực tế tại phòng mạch

Cảm ơn cha mẹ và những người thân trong gia đình đã luôn chăm sóc, nuôi dưỡng và dạy dỗ con cho tới ngày hôm nay

Tôi xin cảm ơn tất cả bạn bè đã động viên, chia sẽ những buồn vui trong suốt quãng đời sinh viên của tôi

Cuối cùng, xin kính chúc toàn thể quý thầy cô trong Khoa Chăn Nuôi Thú Y luôn dồi dào sức khỏe và gặt hái được nhiều thành công trong sự nghiệp giáo dục và hoạt động nghiên cứu của mình

Xin chân thành cảm ơn!

TP Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 07 năm 2010

Sinh viên

 

Lưu Nguyệt Hằng

Trang 5

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Đề tài "Khảo sát một số chỉ tiêu sinh lý sinh hóa máu trong một số trường hợp bệnh gan trên chó tại phòng mạch thú y tư nhân, Quận 9 - TP Hồ Chí Minh" được thực hiện từ ngày 29/12/2011 đến ngày 30/06/2012

(1) Trong 1055 ca bệnh đến khám và điều trị tại Phòng mạch có 68 ca có triệu chứng bệnh lý ở gan, thận, mật, tụy và ngộ độc chiếm tỷ lệ 6,45 % với các dấu hiệu lâm sàng: tích dịch xoang bụng, da và niêm mạc vàng, ói mửa, tiêu chảy, sốt,

…Tỷ lệ bệnh ở giống chó nội thấp hơn giống chó ngoại, lứa tuổi mắc bệnh lý cao nhất là trên 3 năm tuổi và phái tính đực có tỷ lệ bệnh thấp hơn chó cái

(2) Dựa vào các dấu hiệu đặc trưng của từng dạng bệnh lý, kết quả bệnh gan chiếm tỷ lệ ( 57,38 %), bệnh gan - thận (chiếm 10,29 %), bệnh gan - mật (chiếm 7,35 %), bệnh gan - tụy (chiếm 5,88 %) và ngộ độc ( chiếm 19,1 %)

(3) Dựa vào triệu chứng lâm sàng và kết quả phân tích các chỉ tiêu huyết học, các trường hợp bệnh gan trên chó gồm 5 nhóm bệnh với các đặc trưng:

- Nhóm bệnh gan: Ở những chó có dấu hiệu bệnh gan (sốt, vùng bụng sưng đau, ói

mửa, tiêu chảy, thể trạng gầy ốm, bỏ ăn,…) thì số lượng hồng cầu, hàm lượng hemoglobin, hematocrit biến động trong khoảng đối cho phép, số lượng bạch cầu tăng nhẹ, số lượng các loại bạch cầu của các chó bệnh gan đơn thuần rất thay đổi

Số lượng bạch cầu trung tính chiếm nhiều nhất, và tăng hơn mức cho phép.Thường xảy ra ở chó > 3 năm tuổi, ALT và AST đều tăng cao gấp 4-5 lần so với khoảng đối chiếu, hoạt lực ALP nằm ở ngưỡng giới hạn trên Hàm lượng glucose trung bình ở mức thấp hơn bình thường Hàm lượng B.U.N và creatinine trong huyết thanh nằm trong mức cho phép

- Nhóm bệnh gan-thận:Với các dấu hiệu lâm sàng nhưtích nước xoang bụng,

nước tiểu vàng cam, tiểu lắt nhắt, thú mệt mỏi, suy yếu, Mức dao động của ALT cao hơn khoảng đối chiếu, tương tự hàm lượng AST cao hơn khoảng đối chiếu Nhưng sự biến thiên hoạt lực ALP nằm trong giới hạn sinh lý cho phép Hàm lượng

Trang 6

glucose máu giảm thấp Mức tăng của hàm lượng creatinine có thể gấp 2 lần Hàm lượng B.U.N mặc dù biến thiên giới hạn cho phép, nhưng một số cá thể có lượng B.U.N tăng cao  

- Nhóm bệnh gan-mật:Các biểu hiện đặc trưng của bệnh như da, niêm mạc mắt,

miệng chuyển sang màu vàng, thú hay ói ra nước vàng, tiêu chảy phân xám,…Hàm lượng AST tăng gấp 6-10 lần, ALT tăng 2-3 lần, ALP tăng 1-2 lần Hàm lượng glucose trong chó khảo sát trung bình ở mức thấp hơn bình thường Hàm lượng birubin trong huyết thanh chó bệnh gan-mật đều gia tăng hơn mức bình thường; lượng bilirubin tổng số trong huyết thanh tăng 10- 20 lần, với lượng bilirubin trực tiếp tăng gấp 30-40 và lượng bilirubin gián tiếp tăng 5-10 lần

- Nhóm bệnh gan-tụy: Ở những chó nghi ngờ bệnh gan-tụy (thường xuyên ói, mệt

mỏi, sốt, bỏ ăn dài ngày, tiêu chảy,….) thì các chỉ tiêu sinh hóa máu như AST, ALT

và glucose vẫn biến động nằm trong giới hạn cho phép Tuy nhiên, hoạt lực amylase biến động nằm trong giới hạn trên

- Nhóm bệnh ngộ độc:là một dạng bệnh do chất độc gây nên làm cho cơ thể có một

số biểu hiện bệnh lý như co giật, sùi bọt mép, mất ý thức,… và một số triệu chứng đặc trưng của từng loại chất độc Trong đó các chỉ tiêu sinh hóa máu như ALT, ALP, Gluocse, Urê, Creatinine vẫn biến động nằm trong khoảng cho phép ngoại trừ hoạt lực AST tăng cao gấp 2-3 lần

(4) Gan có túi mật sưng, gan sưng và xơ gan, thận sưng và cấu trúc bể thận biến mất là các trường hợp bệnh tích bất thường ghi nhận được tại Phòng mạch (5) Tỷ lệ điều trị bệnh tương đối đồng đều nhau ở các bệnh và ở mức thành công trung bình

Trang 7

MỤC LỤC

Trang tựa i

Phiếu xác nhận giáo viên hướng dẫn ii

Lời cảm ơn iii

Tóm tắt khóa luận iv

Mục lục vi

Danh sách các chữ viết tắt x

Danh sách các bảng xi

Danh sách các biểu đồ xii

Danh sách các hình xiii

Chương 1 Mở đầu 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC ĐÍCH 2

1.3 YÊU CẦU 2

Chương 2 Tổng quan 3

2.1 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ CỦA CHÓ 3

2.2 CẤU TẠO CƠ THỂ HỌC,MÔ HỌC VÀ CHỨC NĂNG GAN, THẬN, TỤY 3

2.2.1 Gan 4

2.2.1.1 Cơ thể học 4

2.2.1.2 Mô học 5

2.2.1.3 Chức năng 5

2.2.1.4 Mật 6

2.2.2 Thận 8

2.2.2.1 Cơ thể học 8

2.2.2.2 Mô học 9

2.2.2.3 Chức năng 10

2.2.3 Tụy 10

Trang 8

2.2.3.1 Cơ thể học 10

2.2.3.2 Mô học 11

2.2.3.3 Chức năng 11

2.3 CÁC TRƯỜNG HỢP BỆNH LÝ THƯỜNG GẶP TRÊN GAN, MẬT, THẬN, TỤY 12

2.3.1 Gan, mật 12

2.3.1.1 Nguyên nhân 12

2.3.1.2 Triệu chứng 12

2.3.1.3 Các nhóm bệnh gan tiêu biểu trên chó 13

2.3.2 Thận 16

2.3.2.1 Viêm thận cấp 16

2.3.2.2 Hội chứng thận hư 17

2.3.3 Tụy 17

2.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN BỆNH 18

2.4.1 Chẩn đoán lâm sàng 18

2.4.1.1 Bệnh gan 18

2.4.1.2 Bệnh thận 18

2.4.2 Chẩn đoán huyết thanh học 19

2.4.2.1 Các chỉ tiêu sinh lý máu 19

2.4.2.2 Các chỉ tiêu sinh hoá máu 23

Chương 3 Nội dung và phương pháp khảo sát 27

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM 27

3.2 DỤNG CỤ VÀ VẬT LIỆU THÍ NGHIỆM 27

3.2.1 Dụng cụ 27

3.2.2 Hóa chất 27

3.2.3 Đối tượng khảo sát 28

3.3 NỘI DUNG KHẢO SÁT 28

3.4 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 28

Trang 9

3.4.1 Nội dung 1 28

3.4.1.1 Mục tiêu 28

3.4.1.2 Đối tượng và bố trí khảo sát 28

3.4.1.3 Thú khảo sát 29

3.4.1.4 Các chỉ tiêu khảo sát 30

3.4.2 Nội dung 2: 30

3.4.2.1 Mục tiêu 30

3.4.2.2 Đối tượng và bố trí khảo sát 30

3.4.2.3 Các chỉ tiêu khảo sát 30

3.5 THU THẬP MẪU VẬT 31

3.6 CÁC CÔNG THỨC TÍNH 31

3.7 XỬ LÝ SỐ LIỆU VÀ PHÂN TÍCH THỐNG KÊ 32

Chương 4 Kết quả và thảo luận 33

4.1 TỶ LỆ CHÓ MẮC BỆNH TRÊN GAN, MẬT, THẬN, TỤY VÀ NGỘ ĐỘC 33 4.1.1 Tỷ lệ chó có bệnh lý gan, mật, thận, tụy và ngộ độc trên tổng số khảo sát 33

4.1.2 Tỷ lệ chó mắc bệnh lý trên gan, mật, thận, tụy và ngộ độc theo giống, tuổi, giới tính 34

4.2 TẦN SUẤT DẤU HIỆU LÂM SÀNG VÀ TỶ LỆ TỪNG NHÓM BỆNH 36

4.2.1 Tần suất dấu hiệu lâm sàng của nhóm bệnh gan, thận, mật, tụy và ngộ độc 36

4.2.2 Tỷ lệ từng nhóm bệnh lý 39

4.2.2.1 Bệnh gan 40

4.2.2.2 Bệnh gan-thận 41

4.2.2.3 Bệnh gan-mật 41

4.2.2.4 Bệnh gan-tụy 42

4.2.2.5 Ngộ độc 43

4.3 SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA CÁC CHỈ TIÊU HUYẾT HỌC 44

4.3.1 Nhóm chó bệnh gan 44

Trang 10

4.3.1.1 Các chỉ tiêu sinh lý máu của nhóm chó bệnh gan 44

4.3.1.2 Các chỉ tiêu sinh hóa máu của nhóm chó bệnh gan 46

4.3.1.3 Kết luận Error! Bookmark not defined 4.3.2 Nhóm chó bệnh gan-thận 49

4.3.3 Nhóm chó bệnh gan-mật 51

4.3.4 Nhóm chó bệnh gan-tụy 53

4.3.5 Nhóm chó bị ngộ độc 54

4.4 MỘT SỐ BỆNH TÍCH BẤT THƯỜNG TRÊN GAN, THẬN 55

4.4.1 Gan có túi mật sưng 55

4.4.2 Xơ gan 56

4.4.3 Gan sưng 56

4.4.4 Thận sưng và mất cấu trúc bể thận 57

4.5 KHẢO SÁT HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ 57

Chương 5 Kết luận, tồn tại và để nghị 58

5.1 KẾT LUẬN 58

5.2 TỒN TẠI 59

5.3 ĐỀ NGHỊ 59

Tài liệu tham khảo 61

PHỤ LỤC 1: BIÊN BẢN HỒ SƠ BỆNH ÁN 65

PHỤ LỤC 2: XỬ LÝ SỐ LIỆU THỐNG KÊ 66

Trang 11

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ALT : Alanine aminotransferase

AST : Aspartate aminostranferase

EDTA : Ethylenediaminetetraacetic acid

Trang 12

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Các thành phần của dịch mật 7

Bảng 2.2 Một vài chỉ tiêu sinh lý máu trên chó trưởng thành 22

Bảng 2.3 Một vài chỉ tiêu sinh hóa máu trên chó trưởng thành 26

Bảng 3.1 Số mẫu máu khảo sát theo nhóm bệnh gan, giống, tuổi và phái tính 29

Bảng 4.1 Tỷ lệ chó có bệnh lý trên gan, thận, mật, ngộ độc 33

Bảng 4.2 Tỷ lệ chó mắc bệnh lý gan, mật, thận,tụy và ngộ độc theo giống, tuổi, giới tính 34

Bảng 4.3 Tần suất các dấu hiệu lâm sàng 37

Bảng 4.4 Các trường hợp bệnh lý dựa vào chẩn đoán lâm sàng 39

Bảng 4.5 Tỷ lệ chó mắc bệnh gan theo lứa tuổi, phái tính, giống 40

Bảng 4.6 Tỷ lệ chó mắc bệnh gan-thận theo lứa tuổi, phái tính, giống 41

Bảng 4.7 Tỷ lệ chó mắc bệnh gan-mật theo lứa tuổi, phái tính, giống 42

Bảng 4.8 Tỷ lệ chó mắc bệnh gan-tụy theo lứa tuổi, phái tính, giống 42

Bảng 4.9 Tỷ lệ chó mắc bệnh ngộ độc theo lứa tuổi, phái tính, giống 43

Bảng 4.10 Sự biến động các chỉ tiêu sinh lý sinh hóa máu của nhóm chó bệnh gan44 Bảng 4.11 Sự biến động các chỉ tiêu sinh hóa máu theo nhóm chó bệnh gan-thận 49

Bảng 4.12 Sự biến động các chỉ tiêu sinh hóa máu theo nhóm chó bệnh gan-mật 51

Bảng 4.13 Sự biến động các chỉ tiêu sinh hóa máu theo nhóm chó bệnh gan-tụy 53

Bảng 4.14 Sự biến động các chỉ tiêu sinh hóa máu theo nhóm chó bị ngộ độc 54

Bảng 4.15 Tỷ lệ điều trị ở các nhóm bệnh lý 57

Trang 13

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 4.1 Tỷ lệ chó mắc bệnh gan, thận, mật, tụy và ngộ độc theo giống 34

Biểu đồ 4.2 Tỷ lệ chó mắc bệnh gan, thận, mật, tụy và ngộ độc theo lứa tuổiError! Bookmark

Biểu đồ 4.3 Tỷ lệ các nhóm bệnh dựa vào chẩn đoán lâm sàng 40

Trang 14

DANH SÁCH CÁC HÌNH

 

Hình 2.1 Vị trí gan trong xoang bụng của chó 3

Hình 2.2 Các thùy của gan chó 4

Hình 2.3 Chu trình ruột gan của muối mật 8

Hình 2.4 Thận cắt dọc 9

Hình 2.5 Cấu tạo cơ thể học tuyến tụy 11

Hình 2.6 Sự phân chia các dòng tế bào bạch cầu 21

Hình 3.1 Ống kháng đông EDTA 31

Hình 4.1 Chó bị tích nước xoang bụng (báng bụng) 38

Hình 4.2 Chó vàng da 38

Hình 4.3 Gan có túi mật sưng 55

Hình 4.4 Xơ gan 56

Hình 4.5 Gan sưng 56

Hình 4.6 Thận sưng và thận mất cấu trúc bể thận 57

Trang 15

Chương 1

MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Cùng với sự phát triển của xã hội, đời sống vật chất và tinh thần của con người ngày càng được nâng cao, người ta không chỉ chú ý đến việc ăn, mặc mà còn chú ý đến những nhu cầu khác để giải trí như nuôi thú cảnh, thú cưng Trong đó, chó là loài động vật trung thành, thông minh và giúp ích được rất nhiều trong đời sống con người Do đó, chúng được con người thương yêu và quý mến, ước tính số lượng chó trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh là 206.734 con với 120.966 hộ chăn nuôi (Chi cục thú y Thành phố Hồ Chí Minh, 12/2008)

Mặc dù được quan tâm chăm sóc chu đáo nhưng bệnh tật là điều không thể tránh khỏi, do đó việc nuôi dưỡng chúng gặp khá nhiều khó khăn Vì thế việc chẩn đoán bệnh, điều trị hay tiêm phòng bệnh cho chó trở thành một nhu cầu của xã hội ngày nay Nắm bắt được vấn đề thiết yếu đó, các trung tâm chẩn đoán, phòng mạch thú y mở ra ngày càng nhiều và đa dạng, đặc biệt là trên địa bàn thành phố

Trong những bệnh phổ biến thường xảy ra trên chó nuôi thì bệnh trên gan chiếm một tỷ lệ không nhỏ Theo khảo sát của Đỗ Thanh Thủy từ 09/2007 đến 06/2008 tại Trạm chẩn đoán và xét nghiệm thuộc Chi cục thú y Thành phố Hồ Chí Minh thì tỷ lệ chó có biểu hiện bệnh lý trên gan chiếm 2,8%

Trước đây, việc chẩn đoán bệnh trên gan chủ yếu dựa vào các triệu chứng lâm sàng là chính, ngày nay dưới sự phát triển của khoa học kỹ thuật, bên cạnh các chẩn đoán lâm sàng thì các biện pháp hỗ trợ phi lâm sàng như siêu âm, xét nghiệm máu,… đã cho các bác sỹ thú y có cái nhìn đúng đắn và toàn diện hơn về ca bệnh, điều này giúp ích rất lớn trong công tác điều trị bệnh

Được sự đồng ý của Bộ môn Sinh Lý – Sinh Hóa, Khoa Chăn Nuôi – Thú Y, trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh và dưới sự hướng dẫn của TS Đỗ

Trang 16

Hiếu Liêm, Th.S Phạm Ngọc Kim Thanh chúng tôi thực hiện đề tài:

“KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ SINH HÓA MÁU TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP BỆNH GAN TRÊN CHÓ TẠI PHÒNG MẠCH THÚ Y TƯ NHÂN, QUẬN 9 - TP HỒ CHÍ MINH”

1.2 MỤC ĐÍCH

Tìm hiểu sự biến đổi một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu trong một số trường hợp bệnh lý ở gan trên chó đến khám và điều trị tại phòng mạch Thú y, Quận 9 – Tp Hồ Chí Minh và ghi nhận hiệu quả điều trị để cải tiến biện pháp phòng và trị nhóm bệnh này

1.3 YÊU CẦU

(1) Xác định tỷ lệ xuất hiện của từng nhóm bệnh gan theo giới tính, độ tuổi và nhóm giống

(2) Tần suất các triệu chứng lâm sàng đặc trưng của các dạng bệnh gan

(3) Khảo sát các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu đặc trưng trong từng nhóm bệnh gan (4) Theo dõi, ghi nhận các liệu pháp điều trị và đánh giá hiệu quả điều trị của từng nhóm bệnh

Trang 17

Chương 2 TỔNG QUAN 2.1 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ CỦA CHÓ

Theo Trần Thị Dân và Dương Nguyên Khang (2006), một số đặc điểm sinh lý của chó như sau:

- Thân nhiệt khi đo qua trực tràng trung bình là 38,9oC, dao động trong khoảng từ 37,9oC-39,9oC Nhiệt độ cơ thể chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố như tầm vóc, phái tính, hoạt động cơ học, dinh dưỡng và tình trạng tiết kích thích tố,…

- Nhịp tim sinh lý bình thường từ 70-120 lần/phút Nhịp tim chịu ảnh hường bởi tuổi, tầm vóc, nhu cầu biến dưỡng, tình trạng dinh dưỡng, nhiệt độ bên ngoài và thân nhiệt,…

- Tuổi động dục lần đầu 8-12 tháng, thời gian của một chu kỳ động dục từ 6-8 tháng, thời kỳ động dục từ 7-9 ngày, thời gian mang thai khoảng 64 ngày

2.2 CẤU TẠO CƠ THỂ HỌC, MÔ HỌC VÀ CHỨC NĂNG GAN, THẬN, TỤY

Hình 2.1 Vị trí gan trong xoang bụng của chó

(Nguồn: College of veterinary medicine, 2006)

Trang 18

- Mặt trước của gan lồi, trơn láng, gọi là mặt thành

- Mặt sau lồi lõm, tiếp xúc với dạ dày, thận gọi là mặt tạng

Hình 2.2 Các thùy của gan chó

(Nguồn: College of veterinary medicine, 2006)

- Túi mật là một cấu tạo hình quả lê nằm ở mặt tạng của gan

- Gan phân thành 6 thùy

+ Bên phải có 2 thùy : thùy trung phải ở phía trước, thùy bên phải ở sau + Bên trái có 2 thuỳ : thùy trung trái ở phía trước, thùy bên trái ở sau

+ Phía trước là thùy vuông

+ Phía sau là thùy đuôi (hay thùy Spiegel)

- Cố định : Gan được cố định nhờ các dây treo, cố định gan với cơ hoành, đáy của xoang bụng, thận và dạ dày

Trang 19

- Mạch máu : Máu đến gan bởi 2 nguồn

Trong mỗi tiểu thùy các tế bào gan xếp thành dãy tế bào gọi là bè Remark, các

bè đan lại với nhau thành lưới Giữa các mắt lưới của tiểu thùy có những mao mạch chạy khúc khuỷu, những mao quản này sẽ tập trung lại đổ vào một tĩnh mạch nằm giữa tiểu thùy gọi là tĩnh mạch trung tâm

Mặt trong của mao mạch gan có những tế bào hình sao gọi là tế bào Kupffer, tế bào này có nhánh bào tương bám vào nội mạc của mao mạch, ngoài ra giữa mặt bên của hai tế bào gan nằm sát nhau có một khe tròn gọi là vi quản mật, các vi quản mật không có vách và sẽ dẫn mật do các tế bào tiết ra đổ vào các ống dẫn mật nằm ở vách liên kết rồi tích trữ ở túi mật ( Lâm Thị Thu Hương, 2005)

2.2.1.3 Chức năng

- Chức năng điều hòa, tổng hợp và phân tiết các chất biến dưỡng

+ Glucose: Gan tích trữ glucose dưới dạng glycogen khi hàm lượng glucose trong máu tăng như trường hợp sau mỗi bữa ăn Đồng thời, gan sẽ phóng thích glucose vào máu khi hàm lượng glucose trong máu giảm (Tennant, 1997)

+ Protein: Hầu hết các loại protein của cơ thể (ngoại trừ kháng thể) đều được tổng hợp và phân tiết ở gan Ngoài ra, gan còn sản xuất các loại protein quan trọng khác như yếu tố đông máu (Tennant, 1997; Đỗ Hiếu Liêm, 2008)

Trang 20

+ Vitamin: Gan có chức năng chuyển hóa trực tiếp các vitamin (C, B, A, D, E,

K, nhóm B) trong thức ăn để cung cấp cho cơ thể (Tennant, 1997)

+ Mật: Các tế bào gan có khả năng tổng hợp một dịch chất màu vàng xanh chứa cholesterol, phospholipid, bilirubin, biliverdin và muối mật, phân tiết vào trong các ống mật và được trữ tạm thời ở túi mật trước khi đổ vào ruột non (Tennant, 1997) + Lipid: Cholesterol được tổng hợp ở gan và phân bố khắp cơ thể hoặc đổ vào ống mật để phân tán (Tennant, 1997)

- Chức năng dự trữ: Gan dự trữ một số chất quan trọng trong cơ thể như glucose (dưới dạng glucogen), các vitamin tan trong chất béo (A, D, E, K), vitamin B12, folate và một số vi khoáng (chủ yếu là đồng và sắt)

- Chức năng giải độc: Gan có chức năng loại bỏ các chất có hại trong máu như ammonia tự do, độc tố, các loại thuốc,… bằng cách biến đổi chúng thành những dạng ít độc hại hơn

- Chức năng miễn dịch: Gan có một loại tế bào đặc biệt được gọi là tế bào Kupffer, những tế bào này là một phần của hệ thống miễn dịch của cơ thể Chúng

có tác dụng loại trừ và làm suy yếu vi khuẩn, độc tố, chất dinh dưỡng, chất hóa học, khi đi vào trong gan thông qua hệ thống tĩnh mạch cửa (Tennant, 1997; Prince, 2008a; Seltzer, 2008) (Trích dẫn tài liệu Đỗ Thanh Thủy, 2008)

- Chức năng tạo máu: Lấy đi hồng cầu già bị hư hỏng ra khỏi vòng tuần hoàn, phân giải hemoglobin và dự trữ sắt (Harvey, 1997).Ngoài ra gan còn là nơi dự trữ máu của cơ thể, vì vậy nếu cơ thể bị mất máu, gan sẽ đưa máu vào vòng tuần hoàn

2.2.1.4 Mật

Mật là sản phẩm bài tiết của tế bào gan Sau khi bài tiết, mật theo các ống mật

vi ti đổ vào ống mật ở khoảng cửa Từ đây, mật theo ống gan phải và ống gan trái

đổ vào ống mật chung rồi theo ống túi mật đi đến chứa ở túi mật Tại đây, mật được

cô đặc lại và dưới tác dụng của một số kích thích, túi mật sẽ co bóp đưa mật vào tá tràng qua cơ vòng Oddi.Trước khi đi vào tá tràng, mật được trộn lẫn với dịch tụy trong ống tụy chính

Trang 21

Mật là một chất lỏng, màu xanh hoặc vàng, pH khoảng 7 - 7,7

Số lượng bài tiết khoảng 0,5 lít/ngày

Dịch mật gồm có nhiều thành phần (bảng 2.1) Trong đó, có một số thành phần quan trọng như: muối mật, sắc tố mật, cholesterol

(1) Muối mật

Muối mật là muối Kali hoặc Natri của các acid mật liên hợp có nguồn gốc từ cholesterol với glycin hoặc taurin Có 2 loại muối mật: glycocholat Natri (Kali) và taurocholat Natri (Kali)

Muối mật có chức năng quan trọng trong việc tiêu hóa và hấp thu lipid ở ruột non kéo theo sự hấp thu các vitamin tan trong lipid: A, D, E và K

Khi xuống đến hồi tràng, 95% muối mật được tái hấp thu rồi theo tĩnh mạch cửa trở về gan và được tái bài tiết, gọi là chu trình ruột gan

Còn lại 5% muối mật được đào thải theo phân có tác dụng giữ nước trong phân

và duy trì nhu động ruột già

(Nguồn: Trịnh Bỉnh Dy, 2006)

(2) Sắc tố mật

Sắc tố mật (hay còn gọi là bilirubin trực tiếp, bilirubin kết hợp) là một chất hình

Trang 22

thành ở gan từ sản phẩm thoái hóa Hb trong cơ thể và sau đó được thải ra theo dịch mật

(3) Cholesterol

Tế bào gan tổng hợp cholesterol để sản xuất muối mật, một phần cholesterol được thải ra theo dịch mật để giữ hằng định cholesterol máu

Khi xuống đến ruột, 1 lượng cholesterol được tái hấp thu trở lại

Cholesterol không tan trong dịch mật, để tan được nó phải ở dưới dạng micelle cùng với muối mật và lecithin và gọi là sự bão hòa cholesterol của mật Khi mật mất khả năng bão hòa này (do tăng cholesterol hoặc do giảm muối mật và lecithin), cholesterol sẽ tủa tạo nên sỏi

Phân tiết mật được điều hòa bởi thần kinh phó giao cảm và kích thích tố secretin

Hình 2.3 Chu trình ruột gan của muối mật

Trang 23

ép về phía sau, do đó ở khoảng đốt sống thắt lưng 2 – 3

- Mặt trên, thận tiếp giáp với các cơ của thắt lưng, mặt dưới tiếp giáp với ruột, đầu trước liên hệ với dạ dày, tụy nếu là thận trái, và với gan nếu là thận phải

- Bên ngoài, thận được phủ bởi một lớp bao sợi mỏng Nếu cắt dọc thận, thấy bên trong chia làm 2 vùng rõ rệt:

+ Vùng vỏ : có màu sậm, xen kẻ bởi các chấm rất nhỏ, sậm màu đó chính là các quản cầu thận hay các vi thể thận: là nơi sản sinh ra nước tiểu đầu

+ Vùng tủy: màu nhạt, là nơi chứa các vi quản thận, các mạch máu nước tiểu đầu phải qua một quá trình tái hấp thu, tái phân tiết các chất, qua các cơ chế rất phức tạp (ở thành các vi quản thận) sau đó mới trở thành nước tiểu chính thức, để

đổ vào bể thận

- Ở giữa vùng tủy và vỏ, có một vùng rất đậm màu, gọi là vòng cung mạch quản,

là nơi mạch máu phân chia làm các mao quản để đến các vi thể thận

- Bể thận là một xoang chứa nằm gần tể thận, là nơi tích chứa nước tiểu từ các ống ghóp

Trang 24

Thận cấu tạo bởi những đơn vị thận hay còn gọi là ống sinh niệu hoặc nephron, mỗi thận có khoảng một triệu nephron

Mỗi đơn vị thận bắt đầu bằng một tiểu thể thận, tiếp theo là những vi quản thận,

có đoạn quanh co, đoạn thẳng rồi cuối cùng đổ vào bồn thận Xen kẽ những đơn vị thận có mô liên kết chứa nhiều mạch máu, mạch bạch huyết, dây thần kinh Mô này gọi là mô kẽ thận (Lâm Thị Thu Hương, 2005)

2.2.2.3 Chức năng

Theo Trần Thị Dân và Dương Nguyên Khang, 2006, thận có các chức năng sau:

- Loại thải chất ngoại bào và các chất hữu cơ tạo ra từ quá trình biến dưỡng của

cơ thể Sản phẩm loại thải bao gồm urê được tạo ra từ biến dưỡng protein, sắc tố mật được tạo ra từ phân hủy hemoglobin Sắc tố mật làm cho nước tiểu có màu vàng Trong lúc loại thải các chất cặn bã, thận tái hấp thu các chất quan trọng như glucose, acid amin và protein, ngăn không cho chúng bị mất trong nước tiểu

- Ổn định áp suất thẩm thấu và thể tích dịch ngoại bào

- Điều hòa nồng độ ion trong dịch ngoại bào

- Cân bằng acid-base bằng cách loại thải H+ và HCO3- trong nước tiểu

- Sản xuất glucose từ các chất khác không phải carbohydrate, vì vậy giúp giảm tối đa hàm lượng glucose trong máu lúc nhịn đói kéo dài

- Sản xuất kích thích tố erythropoietin kích thích tạo và trưởng thành hồng cầu

- Sản xuất calcitriol (dạng hoạt động của vitamin D) ở ống xoắn gần

- Sản xuất renin điều hòa sản xuất angiotensin II làm tăng thể tích dich ngoại bào

Trang 25

- Thùy phải nằm ở đường cong nhỏ của tá tràng, có cấu tạo gần giống tuyến nước bọt

- Thùy trái chạy ngang qua phía trái, tiếp xúc với đường cong nhỏ của dạ dày Mỗi thùy trái hay phải cấu tạo bởi các tiểu thùy nhỏ (có chức năng ngoại tiết) đường kính 2 -5 mm, nằm lẫn lộn các tiểu thùy là các tiểu đảo Langerhan, có chức năng nội tiết

Có 2 ống tụy đổ vào tá tràng :

- Ống tụy chính (Ductus pancreaticus), đổ vào tá tràng cùng với lỗ đổ của ống mật của gan

- Ống tụy phụ (D.accessorius), đổ vào tá tràng ở phía sau ống tụy chính

Hình 2.5 Cấu tạo cơ thể học tuyến tụy

(Nguồn: http://en.wikipedia.org/wiki/Pancreas)

2.2.3.2 Mô học

Tụy được bọc ngoài bởi một vỏ mô liên kết và chia nhánh vào trong, chia tụy thành nhiều tiểu thùy Bên trong mỗi tiểu thùy có chứa những nang tuyến tụy Dịch tụy được đổ vào những ống bài xuất trong tiểu thùy, sau đó tập trung vào ống bài xuất gian tiểu thùy và ống bài xuất lớn Xen kẽ các nang tuyến là những khối tế bào nội tiết gọi là đảo Langerhans (Lâm Thị Thu Hương, 2005)

2.2.3.3 Chức năng

Trang 26

Tuyến tụy là một cơ quan tuyến trong hệ thống tiêu hóa và hệ thống nội tiết của động vật có xương sống, bao gồm việc sản xuất các loại hormone quan trọng như insulin, glucagon, somatostatin,… Đồng thời là cơ quan tiêu hóa, tiết ra các enzym giúp hấp thu các chất dinh dưỡng và tiêu hóa trong ruột non Các men này giúp tiếp tục hấp thu các carbohydrate, protein và lipid

2.3 CÁC TRƯỜNG HỢP BỆNH LÝ THƯỜNG GẶP TRÊN GAN, MẬT, THẬN, TỤY

- Nhiễm ký sinh trùng: giun tim, sán lá gan, …

- Nhiễm vi khuẩn, virus, nấm,….như bệnh do Leptospira, bệnh do Canine

- Rối loạn dạ dày ruột không liên tục và có định kỳ, mất tính thèm ăn, ói mửa, tiêu chảy và táo bón

- Suy nhược, chó không muốn hoạt động

- Tích dịch xoang bụng (báng bụng)

- Phân có màu xám

Trang 27

- Nước tiểu màu vàng cam do hàm lượng bilirubin trong nước tiểu cao

- Vàng da (chứng hoàng đản) do sự tích lũy bilirubin hoặc hỗn hợp của nó trong các mô của cơ thể Tình trạng hoàng đản được nhận thấy rõ trong phần tròng trắng mắt và nướu răng

- Các vấn đề liên quan đến việc đông máu, tuy nhiên dấu hiệu này hiếm gặp

- Bệnh não do gan hoặc chó có những di chứng thần kinh như thay đổi thói quen,

đi đứng không có chủ đích hay đi theo hình vòng tròn,…

- Đau vùng bụng

- Sụt cân

- Uống nước và đi tiểu nhiều

2.3.1.3 Các nhóm bệnh gan tiêu biểu trên chó

(1) Rối loạn chuyển hóa sắc tố mật

Vàng da (hoàng đản) là tình trạng bệnh lý xảy ra khi sắc tố mật trong máu cao hơn bình thường và ngấm vào da, niêm mạc

- Vàng da do bệnh gan

Khi gan bị bệnh, quá trình tạo cholebilirubin bị trở ngại, lượng hemoglobin trong máu tăng, đồng thời do các tế bào gan bị tổn thương nên cholebilirubin ở trong gan trào lại máu Do đó lượng bilirubin tổng số trong máu tăng (gồm cả cholebilirubin và hemobilirubin)

- Vàng da dung huyết

Do hồng cầu trong máu bị vỡ nhiều, lượng hemobilirubin trong máu tăng đồng thời lượng cholebilirubin cũng lớn hơn bình thường, trong phân lượng stekobilin

Trang 28

tăng, lượng urobilin trở lại gan quá nhiều, không chuyển hóa hết thành cholebilirubin, tiếp tục vào máu, thấm vào các tổ chức sinh ra hoàng đản Do dung huyết sẽ kích thích lách làm cho lách tăng sinh và sưng to, sức kháng hồng cầu giảm, trong máu xuất hiện hồng cầu dị hình, thú lâm vào tình trạng thiếu máu

(2) Viêm gan

Nguyên nhân gây bệnh kích thích vào nhu mô gan làm gan bị viêm, sưng Quá trình viêm làm cho tổ chức nhu mô gan thay đổi kết cấu, đồng thời gây rối loạn chức năng gan

- Rối loạn trao đổi protein: sự sản sinh nhiều acid amin, polypeptide,….Và sự tổng hợp protein giảm, từ đó hàm lượng protein tổng số trong huyết thanh giảm, tỷ

- Rối loạn cơ năng giải độc

- Rối loạn chức năng tạo sắc tố mật gây hoàng đản

(3) Xơ gan

Xơ gan có liên hệ tới sự rối loạn tiêu hóa, tuần hoàn và trao đổi chất.chất độc sau khi bị hấp thu qua tĩnh mạch cửa, động mạch gan và ống mật vào gan Nếu chất độc qua tĩnh mạch cửa vào gan bệnh tích thường biểu hiện cục bộ tổ chức quanh tiểu thùy, nơi phân nhánh cuối cùng của tĩnh mạch cửa.nếu chất độc theo động mạch vào gan thì bệnh tích mở rộng ra tổ chức liên kết giữa các thùy gan

Chất độc vào gan xâm nhập vào các tổ chức thực thể của gan sẽ gây viêm thực thể, nếu chất độc xâm nhập vào các tổ chức liên kết giữa các tiểu thùy gây teo gan Tính chất bệnh lý quyết định bởi số lượng tế bào gan bị tổn thương, mức độ tăng sinh của các tổ chức liên kết, năng lực làm bù của các tế bào gan.Tuy vậy, cường độ độc tố có vai trò rất quan trọng

Trang 29

Do có vai trò tăng sinh của tổ chức liên kết giữa các tiểu thùy sẽ gây trổ ngại về tuần hoàn, sinh ra ứ huyết ở tĩnh mạch cửa gây tích nước và phù quanh tĩnh mạch, ngoài ra còn làm hẹp hoặc tắc cống dẫn mật

Do rối loạn tuần hoàn dạ dày, ruột, tụy, dịch mật tiết ra ít sẽ làm trở ngại tiêu hoá đường ruột gây viêm dạ dày và ruột, đồng thồi ứ mật sẽ gây hoàng đản

(4) Tổn thương gan do độc tố

Đầu tiên, bệnh chủ yếu được gây ra từ quá trình tiêu hóa, tiêm chích hoặc hít những chất gây độc cho gan Những yếu tố góp phần gây bệnh như khẩu phần nhiều chất béo, tiếp xúc với nguồn bệnh thường xuyên hoặc tiếp xúc với chất độc ở nồng

độ cao,…Quá trình tiếp xúc với những chất độc hại lâu dài dẫn đến sự tổn thương các tế bào gan, dần dần chết đi và làm gan bị xơ hóa (Foster và Smith, 2000a; Fleming, 2007)

Các chất có tính độc như acetaminnophen, salicylic acid, steroid đồng hóa, nhóm glucocorticoid, một vài loại kháng sinh, thuốc tẩy trừ giun sán, thuốc gây mê

và phenylbutazone gây viêm gan Rất khó chẩn đoán sự tổn thương gan do độc chất ngoại trừ biết rõ chó đã sử dụng loại thuốc hoặc loại độc tố nào và áp dụng các xét nghiệm thích hợp Trong trường hợp này, kỹ thuật sinh thiết chỉ có thể xác định mức độ tổn thương hay tình trạng viêm hoặc quá trình gan hoá xơ (Foster, 2008) Chó bị bệnh gan dường như rất nhạy cảm đối với các loại thuốc nhóm glucocorticoid như cortisone.Vì vậy, những chó được điều trị cortisone liều gấp 3 lần và trong khoảng thời gian dài sẽ có những bệnh tích điển hình ở gan (bệnh Cushing’s) Đối với các loại thuốc gây mê như phenobarbital, primidone và phentoin được sử dụng chống co giật, tỉ lệ các chó có dấu hiệu bị bệnh gan sau liệu trình điều trị có thể từ 6-15% và mức độ viêm phụ thuộc vào liều lượng thuốc Chẩn đoán bệnh nên dựa vào tiền sử bệnh lý, những dấu hiệu, xét nghiệm và sinh thiết (Fleming, 2007)

(5) Viêm gan truyền nhiễm

bệnh truyền nhiễm do virus thuộc họ Adenoviridae, giống Canine

Trang 30

adenovirus type 1 (CAV-1) gây ra với đặc điểm gây sốt hai pha, giảm mạnh lượng bạch cầu, viêm kết mạc và đục giác mạc mắt, gan sưng to Ngoài ra, bệnh còn gây tổn thương nhiều cơ quan khác như dạ dày, ruột (ói mửa, tiêu chảy), hô hấp thường gây chết trên chó non

Chất chứa căn bệnh: chất tiết ở mũi, phân, nước tiểu, máu (thời kỳ sốt) và những mô bị tổn thương (gan, hung tuyến, lách)

Loài vật mắc bệnh: chó ở mọi độ tuổi đều có thể mắc bệnh nhưng chó non thường cảm nhiễm mạnh hơn

Cách lây lan: bệnh lây trực tiếp từ chó bệnh qua chó khỏe hoặc gián tiếp qua thức ăn, nước uống bị nhiễm, qua dụng cụ chăm sóc, cầm cột, chuồng nhốt, qua người chăm sóc

Cách sinh bệnh: Sau khi chó nuốt phải, virus sẽ nhân lên đầu tiên ở hạch amygdale và mảng Payer ruột Sau đó, chúng vào máu và đến gây nhiễm ở những tế bào nội mô của nhiều mô nhất là những cơ quan phủ tạng (Trần Thanh Phong 1996)

Trang 31

Do sự co thắt mạch quản, chất renin được sản sinh nhiều, kết hợp với hypertensinogen trong huyết tương thành hypertensin làm cao huyết áp Sự thải nước tiểu bị trở ngại, muối NaCl tích lại trong tổ chức gây nên phù toàn thân.Trong nước tiểu còn có labumin, tế bào thượng bì, hồng cầu, bạch cầu và trụ niệu

2.3.2.2 Hội chứng thận hư

- Albumin niệu nhiều: albumin trong huyết tương mang điện tích âm, bình thường nó khó lọt qua màng lọc của cầu thận vì điện tích âm của màng lọc cầu thận ngăn cản Trong hội chứng thận hư, do lớp điện tích âm của màng nền cầu thận bị hủy hoại làm cầu thận để lọt qua dễ dàng các phân tử mang điện tích âm như albumin, còn globulin là phân tử lớn không chui qua được ngoài mạch quản nên hàm lượng globulin trong máu tăng, đồng thời albumin trong máu giảm

- Do giảm albumin trong máu và sự tổng hợp của gan không bù đắp kịp làm giảm áp lực thể keo gây phù, cũng do áp lực thể keo máu giảm và rối loạn điều chỉnh tổng hợp protein đã kích thích gan tổng hợp lipoprotein gây tăng lipid máu

- Thể tích máu giảm do thoát dịch ra các tổ chức hoạt hóa hệ aldosterol và hệ thần kinh giao cảm gây tăng hấp thu Na+, nước của ống thận gây phù Những chất độc sinh ra trong quá trình trao đổi chất sẽ phá hoại các cơ quan trong cơ thể, cuối cùng tập trung về thận gây thoái hóa ở tiểu cầu thận Nếu bệnh ở thể cấp, tiểu quản thận hấp thu mạnh, nước tiểu ít và đặc trường hợp bệnh mãn tính, vạch tiểu quản thận hấp thu kém, làm thú tiểu nhiều và tỷ trọng nước tiểu thấp

renin-angiotensin-2.3.3 Tụy

Do tuyến tụy là một kho lưu trữ cho các enzym tiêu hóa, nên tổn thương tuyến tụy rất nguy hiểm

(1) Viêm tụy, viêm tuyến tụy

Một số nguyên nhân (như sỏi mật) gây ra một áp lực cao trong ống tụy làm

vỡ ống tụy

(2) Ung thư tuyến tụy

Các khối u tuyến tụy nội tiết là hiếm Tượng trưng:

Trang 32

- U đảo tụy (95% lành tính, 5% ác tính)

- Gastrinomas (Hội chứng Zollinger-Ellison: là một bất thường hiếm gặp được

mô tả đặc điểm là có 1 hay nhiều khối u ở tụy, tá tràng hoặc cả 2 Đôi khi là khối ung thư và di căn sang các phần khác của cơ thể )(ác tính)

Đái tháo đường type 1 là một rối loạn tự miễn mãn tính, trong đó hệ thống miễn dịch tấn công các tế bào tiết ra insulin trong tuyến tụy, đó là một loại đặc biệt, có thể được gây ra bởi nhiều yếu tố Có thể có cũng có một số tương quan giữa bệnh tiểu đường, viêm tụy mãn tính, ung thư tuyến tụy

- Thân nhiệt (>41oC) là dấu hiệu của nhiễm trùng

- Nhiễm trùng da và vết thương không lành, hoặc tái phát sau khi ngưng sử dụng kháng sinh

- Tai, nướu răng, da chuyển sang màu vàng

- Thiếu máu có thể kiểm tra thông qua niêm mạc mất màu hồng nhạt

Tuy nhiên, các dấu hiệu lâm sàng đối với bệnh gan không đặc trưng, do đó cần kết hợp với các phương pháp chẩn đoán khác để có kết luận chính xác

(Madditon, 2007) (Trích dẫn tài liệu Đỗ Thanh Thủy, 2005)

Trang 33

- Urê huyết sau thận do thú bị tắc niệu quản, bàng quang, niệu đạo làm thú không

đi tiểu được, urê trong nước tiểu thấm vào máu làm gia súc trúng độc

(5) Phù thủng

Do cơ năng thải nước tiểu của thận bị trở ngại, các muối khoáng, nhất là Na+giữ lại trong tổ chức làm cho nước hấp thu vào đó Mặc khác do hậu quả của albumin niệu làm giảm áp lực keo của máu gây hiện tượng thoát tương dịch gây phù toàn thân hoặc tích nước ở xoang ngực và xoang bụng

(6) Suy thận

Hậu quả làm mất khả năng duy trì pH máu, gia súc dễ bị trúng độc toan hoặc kiềm (Phạm Ngọc Thạch, 2006)

2.4.2 Chẩn đoán huyết thanh học

2.4.2.1 Các chỉ tiêu sinh lý máu

(1) Hồng cầu

- Hồng cầu chó không nhân, hình thấu kính lõm hai mặt, có tính đàn hồi

- Số lượng hồng cầu thay đổi tùy thuộc vào các yếu tố:

Trang 34

+ Tuổi tác: động vật mới sanh có số hồng cầu khá cao

+ Phái tính: trên thú đực thì cao hơn thú cái khoảng 5 - 10%

+ Hoạt động của cơ: cơ hoạt động nhiều sẽ kích thích tủy xương tạo hồng cầu nhiều hơn

+ Độ cao

+ Dinh dưỡng: thiếu dinh dưỡng do nhiều nguyên nhân như thiếu protein, Fe,

Cu, B2, B6, B12 và acid folic sẽ làm giảm hồng cầu

+ Vận tốc phá hủy hồng cầu

- Số lượng hồng cầu giảm do nhiều nguyên nhân:

+ Mất máu trầm trọng

+ Tăng phá hủy hồng cầu

+ Sản xuất không đủ hồng cầu

- Chức năng của hồng cầu

+ Chức năng hô hấp : vận chuyển oxy từ cơ quan hô hấp đến các mô

+ Chức năng miễn dịch

+ Chức năng điều hòa cân bằng pH của máu

+ Chức năng tạo áp suất keo

- Hemoglobin : là một protein phức tạp có cấu trúc bậc 4 Một hemoglobin có thể kết hợp với 4 phân tử oxy.Hemoglobin có thể kết hợp và phân ly với oxy và CO2, giúp cho sự trao đổi khí ở mô và phổi được dễ dàng

- Hematocrit (Hct : tỷ dung hồng cầu)

+ Là tỷ số phần trăm giữa thể tích hồng cầu và thể tích huyết tương

+ Hct tăng trong trường hợp mất nước, ứ nước trong tế bào, mất huyết tương,

đa hồng cầu hoặc hồng cầu phì đại

+ Hct giảm trong trường hợp thiếu máu, suy dinh dưỡng hoặc có nhiều hồng cầu kích thước nhỏ

(2) Bạch cầu

- Số lượng bạch cầu thay đổi đáng kể Trong sinh lý bình thường nó gia tăng sau

Trang 35

bữa ăn, thay đổi theo tuổi tác Trong bệnh lý nó giảm trong trường hợp bị bệnh do siêu vi (virus)

- Trong hệ tuần hòan nó phân bố không đồng nhất trong máu

- Bạch cầu chia làm 2 nhóm chính: bạch cầu hạt, bạch cầu không hạt

- Công thức bạch cầu: tỷ lệ phần trăm giữa các loại bạch cầu: trung tính, ưa acide, ưa base, lympho, đơn nhân Công thức bạch cầu thay đổi theo tuổi, giống, giới tính và thể chất

+ Bạch cầu trung tính (tỷ lệ cao nhất trong công thức bạch cầu): Bạch cầu trung tính có kích thước 10 - 15m Giai đoạn non nhân hình móng ngựa, hình gậy; khi già nhân chia 2 – 5 thùy nên còn gọi là bạch cầu đa nhân Có tính vận động amip, xuyên mạch, thực bào một số vật lạ nhỏ Bạch cầu trung tính tăng trong nhiều bệnh truyền nhiễm, phản ứng viêm có mủ, ngộ độc, hay tiêm protein lạ vào cơ thể

+ Bạch cầu ưa acid: Bạch cầu ưa acid có kích thước từ 14 - 20m Nhân hình móng ngựa, hình bầu dục, hình ba lá Tế bào chất có hạt bắt màu eosin.Bạch cầu ưa acid tăng trong các trường hợp ký sinh trùng (trichinosis), bị dị ứng, bị bệnh trên da Bạch cầu ưa acid giảm khi thú bị stress (lúc bấy giờ vỏ thượng thận tiết corticosteroid)

Hình 2.6 Sự phân chia các dòng tế bào bạch cầu

(Nguồn: Scienceprofonline.org, 2012)

Trang 36

+ Bạch cầu ưa base (mast): Bạch cầu ưa base có kích thước 10 - 18m,

chúng có rất ít trong máu Rất khó phát hiện sự tăng hay giảm bạch cầu ưa base

trong công thức bạch cầu Theo Vũ Triệu An và Nguyễn Hữu Mô (2002), số lượng

bạch cầu ưa kiềm giảm trong bệnh cường tuyến giáp, sử dụng heparin lâu dài, sau

khi dùng ACTH và glucocorticoid Bạch cầu ưa kiềm tăng trong bệnh máu trắng,

phản ứng tiêm huyết thanh, chảy máu và một số bệnh ký sinh trùng

+ Lâm ba cầu: Lâm ba cầu lớn có kích thước 10 - 18m, có khả năng vận

động amip giới hạn Lâm ba cầu nhỏ có kích thước khoảng 6 - 10m ACTH,

glucocorticoid, corticosteroid hoặc sau khi bị stress gây giữ lympho bào trong mô

lympho, do đó làm giảm lympho bào trong máu

+ Bạch cầu đơn nhân lớn: Bạch cầu đơn nhân lớn có kích thước 14 - 22m

(đại thực bào), vai trò loại bỏ các mô bào chết Tăng trong các bệnh truyền nhiễm

mãn tính, nhiễm trùng huyết, nhiễm lao, thú nhiễm ký sinh trùng có biểu hiện tăng

bạch cầu đơn nhân nhưng không thường xuyên và tăng không nhiều Giảm trong

trường hợp bệnh bại huyết cấp tính hoặc ở các bệnh mà bạch cầu trung tính tăng

nhiều (Trần Thị Dân và Dương Nguyên Khang, 2006)

Bảng 2.2 Một vài chỉ tiêu sinh lý máu trên chó trưởng thành

Trang 37

(Nguồn: Trạm chẩn đoán xét nghiệm và điều trị, Chi cục thú y Tp Hồ Chí Minh,

2012)

2.4.2.2 Các chỉ tiêu sinh hoá máu

(1) ALT ( Alanine aminotransaminase)

SGPT (Serum glutamate-pyruvate transaminase) hay ALT là enzyme đặc hiệu

của gan, chủ yếu tập trung trong tế bào chất của tế bào gan SGPT được phóng thích

vào máu khi các tế bào gan bị hoại tử.Enzyme SGPT có thời gian bán hủy trung

bình >24h Hoạt lực SGPT huyết thanh bình thường của chó là 2,5 – 80 IU/L

(Kramer và Hoffmann, 1997) SGPT tăng trong những trường hợp bệnh gan (tổn

thương gan, xơ gan, hoại tử gan do nhiễm trùng,…) Ngoài ra, SGPT có thể tăng

nhẹ trong trường hợp đang sử dụng thuốc chống co giật hoặc nhóm glucocorticoid

hay bị nghẽn ống mật, nhiễm trùng máu, viêm cơ hay viêm tụy nặng

Chỉ tiêu SGPT chỉ có ý nghĩa khi hoạt lực enzyme tăng gấp 2 – 3 lần so với

mức bình thường Tuy nhiên, trong một vài trường hợp SGPT tăng đến 4 – 5 lần

nhưng chó không có những biểu hiện rối loạn chức năng của gan như bệnh viêm dạ

dày ruột, rối loạn tim và bệnh thiếu máu Nguyên nhân giảm SGPT không quan

trọng (Kramer và Hoffmann, 1997)

(2) ALP (Alkaline phosphatase)

Hoạt lực enzyme ALP huyết thanh tăng trong các bệnh liên quan đến xương

(ung thư xương, viêm tủy xương,…) hoặc các bệnh về gan như viêm gan cấp, viêm

gan mãn, gan bị hoại tử, tắt ống mật, hay ung thư biểu mô và ung thư tuyến vú Ở

chó, ALP tăng hoạt lực gấp 3 lần trong bệnh gan kèm tắc ống mật, cường năng vỏ

Nồng độ hemoglobin trung bình hồng cầu 34-36 g/dL

Trang 38

thượng thận Ngoài ra, hoạt lực ALP còn tăng trên chó non đang lớn và trên chó đang điều trị bằng thuốc chống co giật, barbiturate (Kramer và Hoffmann, 1997)

(3) AST (Aspartate aminotransferase)

Enzyme SGOT (Serum glutamate-oxaloacetate transaminase) hay ASTđược tìm thấy trong tế bào chất và ty thể của các tế bào gan, tế bào cơ SGOT được phóng thích khi tế bào gan bị hoại tử, thời gian bán hủy trung bình của SGOT trên chó là

12 giờ.Chỉ tiêu này dùng để đánh giá sự tổn thương của gan và cơ SGOT huyết thanh tăng trong bệnh gan, bệnh ở cơ, tim, …(Kramer và Hoffmann, 1997)

(4) Hàm lượng nitrogen urea trong máu (Blood urea nitrogen - BUN)

Urea được tổng hợp trong gan từ chu trình ornitine (hay chu trình urea) và loại thải qua thận Lượng BUN bình thường trên chó 10 - 28 mg/dl Trong điều kiện sức khỏe bình thường, BUN tăng nhẹ khi thực phẩm chứa nhiều protein Hàm lượng BUN tăng khi chức năng lọc của thận bị suy yếu, gan bị hư hại Ngoài ra, BUN còn tăng khi chó bị chảy máu ở ruột non, sốt, phỏng, nhiễm trùng, dùng thuốc nhóm glucocorticoid hay tetracycline, (Finco, 1997; Tennant, 1997; Foster và Smith, 2000a)

(5) Hàm lượng creatinine trong huyết thanh

Creatine được tổng hợp từ gan, theo máu đến cơ và được dự trữ dưới dạng creatine phosphate Trong quá trình cơ co, creatine phosphate sẽ được chuyển hóa

để giải phóng năng lượng đồng thời tạo ra creatinine Creatinine sẽ theo máu đến thận, không được tái hấp thu và thải hoàn toàn theo nước tiểu Hàm lượng creatinine trong huyết thanh tùy thuộc vào vận tốc bài tiết chúng quan thận.Vì vậy, creatinine có thể được dùng để chẩn đoán bệnh thận và gan.Nếu creatinine trong nước tiểu giảm, có nghĩa là chức năng tổng hợp creatine của gan bị suy yếu.Ngược lại, hàm lượng creatinine huyết tăng khi chức năng thận bị suy yếu (Tennant, 1997; Foster và Smith, 2000a)

(6) Glucose

Sư oxid hoá glucose cung cấp năng lượng cho cơ thể (khoảng 70-80% nhu cầu

Trang 39

năng lượng hàng ngày) hoặc tạo dẫn xuất acid glucuronic giải độc ở gan Hàm lượng glucose trong máu được xem là hằng số và được điều hoà nhờ hai yếu tố thần kinh và nội tiết để cân bằng nhu cầu trong cơ thể (Nguyễn Phước Nhuận và ctv, 2003) (Trích dẫn tài liệu Huỳnh Thị Bạch Yến, 2006)

Hàm lượng đường huyết tăng cao trong các trường hợp trúng độc toan, bệnh dại, viêm thận, có thai, cường năng tuyến thượng thận, thiếu insulin,…

Hàm lượng đường huyết giảm do trúng độc, viêm gan, thiếu máu nghiêm trọng, nhược năng tuyến yên, bại liệt sau sinh,…

(7) Bilirubin huyết thanh

Bilirubin gián tiếp hình thành trong hệ thống lưới nội bào của tế bào lách, về gan để vào các đường dẫn mật, không tan trong nước nên không bài tiết qua thận, là thành phần chủ yếu của bilirubin toàn phần, hàm lượng vào khoảng 0,2-0,8 mg/dl Bilirubin trực tiếp hình thành trong gan từ bilirubin gián tiếp do gắn kết với acid glucuronic, còn gọi là bilirubin kết hợp, tan được trong nước, theo mật vào ruột rồi chuyển thành urobilinogen và sterobilinogen Bình thường bilirubin trực tiếp có rất ít trong huyết thanh và được bài tiết trong nước tiểu trong trường hợp bệnh lý

Cả hai dạng kết hợp lại thành bilirubin toàn phần

Bilirubin trực tiếp tăng trong máu khi sản xuất bilirubin tăng

(8) Amylase

Amylase có nguồn gốc chủ yếu từ tuyến tụy, một phần từ tuyến nước bọt, còn

có ở tinh hoàn, buồng trứng, vòi fallope, cơ vân, phổi, mô mỡ.Amylase co1trong5 lượng phân tử nhỏ nên có thể từ huyết thanh ra nước tiểu

Amylase là xét nghiệm rất quan trọng trong chẩn đoán viêm tụy cấp, khí đó hàm lượng amylase tăng 3-4 lần trong những giờ đầu (từ 2-12 giờ), đỉnh cao từ 20 (12-72 giờ), trở về bình thường trong 3-5 ngày (có thể tăng đến 30-40 lần)

Có nhiều nguyên nhân gây tăng amylase trong máu như:

- Bệnh lý tuyến tụy: viêm tụy cấp, chấn thương tụy,…

- Những trường hợp bụng cấp có thể gây phản ứng tụy: thủng dạ dày, tắc ruột,

Trang 40

viêm phúc mạc

- Viêm tuyến nước bọt

- Vỡ thai ngoài tử cung (giải phóng amylase từ vòi fallope)

- Suy thận, nhiễm acid-ceton do tiểu đường (rối loạn độ thanh thải amylase)

Bảng 2.3 Một vài chỉ tiêu sinh hóa máu trên chó trưởng thành

Bilirubine trực tiếp 1,03-2,05 µmol/l

Bilirubine gián tiếp 0,17-8,38 µmol/l

(Nguồn: Trạm chẩn đoán xét nghiệm và điều trị, Chi cục thú y Tp Hồ Chí Minh,

2012; Clinical Biochemistry of Domestic Animals (Sixth Edition), 2008)

Ngày đăng: 05/04/2018, 17:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chi cục thú y Thành phố Hồ Chí Minh, 2010. Kết quả xét nghiệm. Mã số 2692.2010.CĐ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả xét nghiệm
2. Phan Quang Bá, 2010. Giáo trình cơ thể học đại cương. Tủ sách Đại học Nông lâm Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cơ thể học đại cương
3. Trần Thị Dân và Dương Nguyên Khang, 2006. Giáo trình sinh lý vật nuôi. Tủ sách Đại học Nông lâm Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh lý vật nuôi
4. Trịnh Bỉnh Dy, 2006. Giáo trình sinh lý học. Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh lý học
5. Lâm Thị Thu Hương, 2005. Giáo trình mô phôi gia súc. Tủ sách Đại học Nông lâm Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình mô phôi gia súc
6. Vũ Văn Hoá, 2007. Bệnh tiểu gia súc Chó,heo và mèo. Nhà xuất bản Nông Nghiệp. Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh tiểu gia súc Chó,heo và mèo
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp. Tp. Hồ Chí Minh
7. Đỗ Đình Hồ, 2005, Bài giảng hóa sinh lâm sàng, Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng hóa sinh lâm sàng
8. Nguyễn Thế Khánh và Phạm Tử Dương, 2005, Xét nghiệm sử dụng trong lâm sàng, Nhà xuất bản Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xét nghiệm sử dụng trong lâm sàng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
9. Đỗ Hiếu Liêm, 2009. Giáo trình Sinh hóa. Tủ sách Đại học Nông lâm Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Sinh hóa
10. Đỗ Hiếu Liêm, 2008. Rối loạn sự biến dưỡng protein và amino acid. Bài giảng cao học. Trường Đại học Nông lâm Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rối loạn sự biến dưỡng protein và amino acid
11. Hồ Văn Nam, 1982. Giáo trình chẩn đoán bệnh không lây. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội. Trang 219-229 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chẩn đoán bệnh không lây
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội. Trang 219-229
12. Nguyễn Văn Phát, 2009. Giáo trình chẩn đoán thú y. Tủ sách Đại học Nông lâm Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chẩn đoán thú y
13. Nguyễn Như Pho, 2000. Giáo trình nội khoa thú y. Tủ sách Đại học Nông lâm Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nội khoa thú y
15. Phạm Ngọc Thạch, 2006. Chẩn đoán bệnh và bệnh nội khoa thú y. Tủ sách Đại học Nông lâm Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đoán bệnh và bệnh nội khoa thú y
16. Trịnh Công Thành, 1998. Thống kê ứng dụng trong nghiên cứu thú y. Tủ sách Đại học Nông lâm Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê ứng dụng trong nghiên cứu thú y
17. Nguyễn Tất Toàn, 2004. Bài giảng chẩn đoán sinh hóa lâm sàng. Tủ sách Đại học Nông lâm Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng chẩn đoán sinh hóa lâm sàng
19. Đỗ Vạn Thử và Phan Quang Bá, 2000. Giáo trình cơ thể học gia súc. Khoa Chăn Nuôi Thú Y. Trường Đại Học Nông Lâm. Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cơ thể học gia súc
20. Quỳnh Viên, 2006. Những chiến binh bảo vệ cơ thể. Thuốc và sức khỏe. Số 303. Trang 28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những chiến binh bảo vệ cơ thể
21. Huỳnh Thị Bạch Yến, 2006. Xác định một số hằng số sinh lý-sinh hóa máu và nước tiểu chó, Luận án thạc sỹ nông nghiệp. Khoa Chăn Nuôi Thú Y.Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định một số hằng số sinh lý-sinh hóa máu và nước tiểu chó
23. College of veterinary medicine, 2006. Digestive system of the dog. Jan 2006. <http://www.vetmed.wsu.edu/ClientED/anatomy/index.asp&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Digestive system of the dog

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w