TÊN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH TRƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÓM GIỐNG HEO HIỆN CÓ TẠI XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI XUÂN PHÚ, TỈNH ĐỒNG NAI Tác giả PHẠM VĂN NHÂN Khóa luận được đề trì
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH TRƯỞNG
CỦA MỘT SỐ NHÓM GIỐNG HEO THỊT HIỆN CÓ TẠI XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI XUÂN PHÚ, TỈNH ĐỒNG NAI
Họ và tên sinh viên : PHẠM VĂN NHÂN Ngành : Chăn nuôi
Lớp : DH04CN Niên khóa : 2004 – 2008
Tháng 09 năm 2008
Trang 2TÊN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH TRƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÓM GIỐNG HEO HIỆN CÓ TẠI XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI XUÂN PHÚ, TỈNH ĐỒNG NAI
Tác giả
PHẠM VĂN NHÂN
Khóa luận được đề trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng
Kỹ Sư ngành Chăn nuôi
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Chân thành biết ơn
Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Bạn chủ nhiệm khoa chăn nuôi thú y cùng toàn thể quý thầy, cô đã dạy bảo và truyền đạt kiến thức cho em trong những năm học đã qua
Chân thành cảm ơn
Ban giám đốc công ty TNHH một thành viên Thọ Vực
Ban giám đốc xí nghiệp chăn nuôi Xuân Phú, tỉnh Đồng Nai
Toàn thể anh, chị kỹ thuật, công nhân trại chăn nuôi heo Xuân Phú đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thực tập tại trại
Chân thành biết ơn
TS Phạm Trọng Nghĩa và KS Cao Phước Uyên Trân đã hết lòng dạy bảo, hướng dẫn, giúp đỡ em trong thời gian học tập, thực tập tốt nghiệp và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Suốt đời ghi ơn
Cha mẹ đã sinh thành, dưỡng dục, tận tụy lo cho con đến ngày hôm nay, cùng những người thân thương đã giúp đỡ động viên con trong suốt thời gian học tập của con
Trang 4TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Qua thời gian khảo sát một số chỉ tiêu sinh trưởng của một số nhóm giống heo thịt hiện có tại xí nghiệp chăn nuôi Xuân Phú, tỉnh Đồng Nai từ ngày 04/03/2008 đến ngày 04/07/2008 chúng tôi ghi nhận được các kết quả khảo sát như sau:
Tổng số heo khảo sát là 510 con, bao gồm 10 nhóm giống: (D)(LY) (22 con); (DP)(L) (68 con); (DP)(LD) (23 con); (DP)(LY) (157 con); (DP)(Y) (47con); DY(15con); (DP)(YL) (37 con); DL (13 con); DP (114 con); (DP)(YD) (14 con)
Các chỉ tiêu khảo sát:
- Trọng lượng nhập tính chung cho tổng số 510 con khảo sát là 21,22 và trọng lượng xuất là 88,72 (kg/con) Giống DL (93,46 ± 15,41) cao nhất và nhóm (DP)(LD) (85,35 ± 14,15) (kg/con) thấp nhất
- Tăng trọng tuyệt đối tính chung cho các nhóm giống là 0,60 ± 0,18 (kg/ngày) Nhóm giống DL (0,66 ± 0,16) cao nhất và nhóm (DP)(LD) (0,54 ± 0,12) thấp nhất Theo giới tính: đực thiến (0,63 ± 0,22), cái (0,56 ± 0,13)
- Ngày tuổi hiệu chỉnh đạt trọng lượng chuẩn tính chung cho các nhóm giống là (176,43 ± 25,26) (ngày) Nhóm giống (DP)(LD) (187,65 ± 19,53) cao nhất và nhóm (D)(LY) (163,9 ± 32,54) thấp nhất Giới tính: cái (179,75 ± 25,53), đực thiến (173,97
± 25,12)
- Dày mỡ lưng hiệu chỉnh về 90 kg tính chung cho các nhóm giống là 11,12 ± 0,59 (mm) Nhóm giống (DP)(LD) (11,56 ± 0,49) cao nhất và nhóm DP (10,88 ± 0,94) thấp nhất Giới tính: cái (10,94 ± 0,52), đực thiến (11,31 ± 0,61)
- Mức tiêu thụ thức ăn tính chung cho các cá thể là 2,02 Kg/con/ngày Hệ số chuyển biến thức ăn tính chung cho các cá thể là 3,10 kg thức ăn/kg tăng trọng
- Xếp hạng các nhóm giống theo chỉ số chọn lọc (điểm): nhóm giống (D)(LY) (123,92 ± 28,69) cao nhất và nhóm (DP)(LD) (82,10 ± 36,37) thấp nhất Giới tính: cái (103,48 ± 35,00), đực thiến (93,86 ± 48,62)
- Tỷ lệ nuôi sống tính chung cho các nhóm giống là 92,86 %
- Hiệu quả kinh tế: tiền lời tính chung của các nhóm giống là: 1.021.315 đồng/con Cao nhất là nhóm DL (1.215.860), thấp nhất nhóm (DP)(Y) (906.310)
Trang 5MỤC LỤC
Trang CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU ……… …… ……… 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ ……… ……… 1
1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU ……… ……… 2
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN ……… ……… 3
2.1 GIỚI THIỆU VỀ XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI XUÂN PHÚ ……… …… 3
2.1.1 Vị trí địa lý ……… ……… 3
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển xí nghiệp ……… …… 3
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự ……… ……… 4
2.1.4 Cơ cấu đàn và công tác giống ……… ……… 5
2.1.5 Nhiệm vụ và phương hướng của xí nghiệp ……… …… 6
2.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN ……… ……… 6
2.2.1 Sinh trưởng và phát dục ……… ……… 6
2.2.1.1 Sinh trưởng ……… ……… 6
2.2.1.2 Sự phát dục ……… ……… 7
2.2.1.3 Sự liên quan giữa sinh trưởng và phát dục …… ……… 8
2.2.2 các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát dục ……… …… 8
2.2.2.1 Yếu tố di truyền ……… …… 9
2.2.2.2 Yếu tố ngoại cảnh ……… ……… 11
a Yếu tố thiên nhiên ……… ……… 11
b Yếu tố công tác giống ……… ……… 11
c Yếu tố nuôi dưỡng ……… ……… 11
d Quản lý chăm sóc ……… ……… 13
2.2.3 Đặc điểm và nguồn gốc các giống heo ………… ……… 13
2.2.3.1 Heo Yorkshire ……… ……… 13
2.2.3.2 Heo Landrace (Đan Mạch) ……… ……… … 14
2.2.3.3 Heo Duroc: xuất xứ từ Mỹ ……… ……… 15
Trang 62.2.3.4 Giống Pietrain ……… ……… 16
2.2.4 Các hệ thống nhân giống ……… ……….………… 16
2.2.4.1 Nhân giống thuần chủng ……… ……….…… 16
2.2.4.2 Sách lược nhân giống lai ……… ……… 16
a Lai kinh tế ……… ……… 17
b Lai luân chuyển ……… ……… 18
c Ưu thế lai ……… ……… 19
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU … ….……… 20
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN ĐỀ TÀI …… ……… 20
3.2 NỘI DUNG KHẢO SÁT ……… ……… 20
3.2.1 Chuồng trại ……… ……… 20
a Chuồng nuôi heo thịt của XN chăn nuôi XP ………… ……… 20
b Mô hình các loại chuồng khác ở trại ……… ……… 21
3.2.2 Thức ăn ……… ……… 22
3.2.3 Nước ……… ……… 24
3.2.4 Nuôi dưỡng và chăm sóc ……… ……… 24
3.2.5 Vệ sinh thú y của trại ……… ……… 24
a Vệ sinh ……… ………… 24
b Thú y ……… ……… ……… 25
3.2.6 Các chỉ tiêu về sinh trưởng heo thịt ……… ……… 26
3.3 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT ……… ……….……… 26
3.4 CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT ……… ………….……… 26
3.4.1 Trọng lượng lúc nhập, lúc xuất (kg /con) …… ……….………… 26
3.4.2 Tăng trọng tuyệt đối (TTTĐ) ……… 26
3.4.3 ngày tuổi đạt trọng lượng chuẩn ( ngày ) ……… ……… 27
3.4.4 Dày mỡ lưng ở 150 ngày tuổi ……… ……… 27
3.4.5 Mức tiêu thụ thức ăn (TTTA) và hệ số chuyển biến thức ăn (HSCBTA)… 27 3.4.6 Các chiều đo ……… ……… 28
3.4.7 Xếp hạng các nhóm giống theo chỉ số chọn lọc (TI) …… ……… 28
3.4.8.Tỷ lệ nuôi sống (TLNS) (%) ……… ……… 28
3.4.9 Hiệu quả kinh tế ……… ……… 28
Trang 73.5 THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU ……… ……… 29
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ……… ……… 30
4.1 TRỌNG LƯỢNG LÚC NHẬP, LÚC XUẤT ……… ……….… 30
4.1.1 Trọng lượng nhập (kg/con)……… ……… … 30
4.1.2 Trọng lượng xuất của các nhóm giống được cân ở lúc xuất chuồng …… 30
4.2 TĂNG TRỌNG TUYỆT ĐỐI (kg/ngày) ……… …… 31
4.3 NGÀY TUỔI HIỆU CHỈNH ĐẠT TRỌNG LƯỢNG CHUẨN (90 kg) (ngày) 32
4.4 DÀY MỠ LƯNG HIỆU CHỈNH VỀ 90 KG (mm) …… ……… 34
4.5 MỨC TIÊU THỤ THỨC ĂN VÀ HỆ SỐ CHUYỂN BIẾN THỨC ĂN …… 36
4.6 CÁC CHIỀU ĐO (cm) … ……… 37
4.6.1 Vòng ngực (cm) …… ……… 37
4.6.2 Dài thân (cm) …….……… 38
4.6.3 Cao vai ……… ……… 39
4.7 XẾP HẠNG CÁC NHÓM GIỐNG THEO CHỈ SỐ CHỌN LỌC (TI) (điểm) … 40 4.8 TỶ LỆ NUÔI SỐNG (%) ……… ……… 42
4.9 HIỆU QUẢ KINH TẾ ……… ……… ………… 43
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ …… ………….……… 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… ………… 45
PHỤ LỤC ……… ……… ……… 46
Trang 8
SD : Độ lệch chuẩn (Standard Deviation)
CV : Hệ số biến dị (Coeficient of Variation) KHKT : Khoa học kỹ thuật
XNCN : Xí nghiệp chăn nuôi
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Năng suất thịt ở một số giống heo ……… ……… 9
Bảng 2.2: Kết quả mổ khảo sát heo thí nghiệm ……… ……… 12
Bảng 3.1: Mật độ thích hợp cho chuồng nuôi heo thịt ………… ……… 20
Bảng 3.2 Nhiệt độ chuồng nuôi thịt trong quá trình khảo sát thí nghiệm.…… … 21
Bảng 3.3 Thành phần dinh dưỡng của cám U21, U41, U51 ……… …….……… 23
Bảng 3.4: Định mức thức ăn cho các loại heo ……… 23
Bảng 3.5 Các giống heo khảo sát …… ……… … 26
Bảng 4.1: Trọng lượng xuất của các nhóm giống tính theo nhóm giống …….… … 31
Bảng 4.2: Trọng lượng xuất của các nhóm giống tính theo giới tính ……… …… 31
Bảng 4.3: Tăng trọng tuyệt đối của các nhóm giống tính theo nhóm giống …… … 32
Bảng 4.4: Tăng trọng tuyệt đối của các nhóm giống tính theo giới tính ……… 32
Bảng 4.5: Ngày tuổi hiệu chỉnh để đạt trọng lượng chuẩn (90 kg) theo nhóm giống 34
Bảng 4.6: Ngày tuổi hiệu chỉnh để đạt trọng lượng chuẩn (90 kg) theo giới tính … 34
Bảng 4.7: Độ dày mỡ lưng hiệu chỉnh về 90 kg theo nhóm giống ……… … 35
Bảng 4.8: Dày mỡ lưng hiệu chỉnh về 90 kg theo giới tính ……… ……… 36
Bảng 4.9: Mức tiêu thụ thức ăn và hệ số chuyển biến thức ăn ……… ……… 36
Bảng 4.10: Chiều đo vòng ngực các nhóm giống ở 150 ngày tính theo nhóm giống 37
Bảng 4.11: Chiều đo vòng ngực các nhóm giống ở 150 ngày tính theo giới tính … 38
Bảng 4.12: Chiều đo dài thân các nhóm giống ở 150 ngày tính theo nhóm giống… 39
Bảng 4.13: Chiều đo dài thân các nhóm giống ở 150 ngày tính theo giới tính …… 39
Bảng 4.14: Chiều đo cao vai các nhóm giống ở 150 ngày tính theo nhóm giống … 40
Bảng 4.15: Chiều đo cao vai các nhóm giống ở 150 ngày tính theo giới tính …… 40
Bảng 4.16: Xếp hạng các nhóm giống theo chỉ số chọn lọc theo nhóm giống …… 41
Bảng 4.17: Xếp hạng các nhóm giống theo chỉ số chọn lọc theo giới tính ……… 41
Bảng 4.18: Tỷ lệ nuôi sống được tính theo nhóm giống ……… ……… 42
Bảng 4.19: Tỷ lệ nuôi sống theo giới tính ……… ……… 42
Bảng 4.20: Hiệu quả kinh tế (đồng/con) ……… ….…… 43
Trang 10DANH SÁCH CÁC HÌNH, CÔNG THỨC
Trang HÌNH Hình 2.1: Sơ đồ lai kinh tế hai máu ……… ……… 17
Hình 2.2: Sơ đồ lai kinh tế 3 máu ……… ……… 18
Hình 2.3: Sơ đồ lai kinh tế 4 máu ……… …… 18
Hình 2.4: Sơ đồ lai luân chuyển ……… ……… 19
CÔNG THỨC CT 3.1 ……… ……… 26
CT 3.2 ……… ……… 27
CT 3.3 ……… ……… 27
CT 3.4 ……… ……… 28
CT 3.5 ……… ……… 28
CT 3.6 ……… ……… 28
CT 3.7 ……… ……… 28
CT 3.8 ……… ……… 28
CT 3.9 ……… ……… 29
CT 3.10 ……… ……… 29
Trang 11Để một đàn heo vừa có năng suất cao, phẩm chất tốt, vệ sinh an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn của nhà nước là một vấn đề cấp bách đối với những nhà làm công tác giống phải theo dõi thường xuyên, chọn lọc lai tạo và ứng dụng những công nghệ hiện đại
Hiện nay có nhiều giống heo đang được nuôi tại xí nghiệp chăn nuôi Xuân Phú như: Yorkshire, Landrace, Duroc, Pietrain, Pietrain x Duroc … nhằm để so sánh năng suất và sức sản xuất thịt giữa các nhóm giống heo cần có sự kiểm tra theo dõi năng suất để định hướng cho việc chọn lọc những giống và các công thức lai để tạo ra heo nuôi thương phẩm đáp ứng được nhu cầu thị trường
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa chăn nuôi thú y – trường ĐH Nông Lâm, của ban giám đốc xí nghiệp chăn nuôi Xuân Phú và được sự hướng dẫn tận tình của TS Phạm Trọng Nghĩa và KS Cao Phước Uyên Trân thuộc bộ môn Di truyền Giống, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH TRƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÓM GIỐNG HEO THỊT HIỆN CÓ TẠI XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI XUÂN PHÚ, TỈNH ĐỒNG NAI.” Với mong muốn thu thập kiến thức và góp phần nhỏ cho việc sản xuất kinh doanh của xí nghiệp
Trang 121.2 MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1.2.1 Mục đích
Khảo sát đánh giá được khả năng sinh trưởng và sức sản xuất thịt của một số nhóm giống heo thương phẩm được nuôi tại xí nghiệp Xác định công thức lai phù hợp
để tạo ra heo thịt thương phẩm với tăng trọng cao, mức tiêu tốn thức ăn thấp, có khả
năng kháng bệnh tốt nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao
Trang 13Phía Đông giáp xã Bão Hòa của huyện Xuân Lộc
Phía Tây giáp các đồi đá và cánh đồng xã Xuân Phú
Phía Nam giáp các xã của thị xã Long khánh
Phía Bắc giáp trạm khuyến nông huyện Xuân Lôc
Do điều kiện địa lý sát quốc lộ 1A thuận lợi cho việc vận chuyển thức ăn và gia súc trong kinh doanh buôn bán Ngoài ra xí nghiệp còn cách xa khu dân cư nên cũng hạn chế được phần nào tình hình dịch bệnh, ít gây ảnh hưởng xấu đến môi trường
và người dân xung quanh
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển xí nghiệp Xuân Phú
Năm 1976, ủy ban nhân dân huyện Xuân Lộc thành lập trại chăn nuôi heo giống, lấy tên là trại chăn nuôi heo Xuân Phú nhằm mục đích cung cấp con giống cho nhân dân địa phương
Năm 1982, trại làm ăn thua lỗ và và chuyển cho xí nghiệp chế biến thức ăn Long Khánh
Năm 1988, XN chế biến thức ăn bị phá sản Vì vậy trại chăn nuôi heo Xuân Phú chuyển sang hạch toán độc lập trực thuộc ủy ban nhân dân huyện Xuân Lộc
Năm 1992, trại làm ăn thua lỗ và được sát nhập vào nông trường quốc doanh Thọ Vực Từ năm 1992 đến nay dưới sự lãnh đạo của ban giám đốc nông trường Thọ Vực, trại đã áp dụng những tiến bộ KHKT của ngành chăn nuôi, tiếp tục xây dựng cơ
sở hạ tầng trang thiết bị hiện đại như: ngăn nhốt cá thể, lồng sắt cho nái đẻ và nái nuôi
Trang 142.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự
- Cơ cấu tổ chức:
Sơ đồ: cơ cấu tổ chức của xí nghiệp chăn nuôi Xuân Phú
Tổ 1: Đực giống, nái hậu bị, nái khô
Tổ 2: Nái đẻ nuôi con
Tổ 3: Heo con cai sữa
P Kinh doanh
Bộ phận sản ấ
Gián tiế
Trực tiếp
Tổ chế biế
Tổ 1
Tổ bảo vệ
Tổ cơ khí
Trang 152.1.4 Cơ cấu đàn và công tác giống
- Cơ cấu đàn của trại heo XP tính dến tháng 07 / 2008 gồm có: 3118 con
+ Đực giống: 8 con
+ Nái sinh sản: 430 con
Nái đẻ: 90 con
Nái khô, mang thai: 340 con
+ Heo hậu bị: 180 con
+ Hậu bị nhỏ: 40 con
+ Heo thit: 800 con
+ Heo cai sữa: 680 con
+ Heo con theo mẹ: 550 con
- Nguồn gốc con giống: heo thịt được nuôi chủ yếu có nguốn gốc từ heo con cai của trại đưa lên sau khi hoàn tất quá trình theo mẹ và cai sữa Ngoài ra heo đực giống được mua từ XNCN Kim Long, XNCN heo giống cấp I với các giống D, L, Y,
DP Heo nái giống được mua từ XNCN heo cấp I, XNCN Phú Sơn với các giống Y, L,
LY, YL và một số nái săn có ở trại XP Heo hậu bị một phần tuyển chọn ở trại, một phần mua ở trại Bình Minh, Dưỡng Sanh
- Công tác chọn giống thú lấy thịt:
Thú cho thịt tốt thường có ngoại hình như sau: thân thường nở nang bề ngang
bề sâu và chiều dài phát triển tốt, đầu ngắn rộng, cổ ngắn và thô, vai và ngực nở, vai tiếp hợp bằng phẳng với bụng lưng, hông thẳng và rộng, mông rộng chắc, đúi ngắn nở thẳng mặt ngoài tiếp hợp thẳng với hông, phần vai, mông, đùi, lườn và lưng phát triển
rõ, lông thưa và mịn
Các thú cho thịt thường hình là hình khối chữ nhật các mặt trên - dưới, phải - trái và trước - sau thường song song với nhau Như vậy thú sẽ cho một khối lượng thịt nhiều nhất
Nói chung khi nhìn ngoại hình thú cho thịt, ta thấy chúng mềm mại, mập đẹp hơn so với thú cày kéo và sinh sản (Phạm Trọng Nghĩa, 2005)
Trang 16- Cách đánh số tai heo thịt của trại:
2.1.5 Nhiệm vụ và phương hướng chăn nuôi của XN
- Phương hướng chăn nuôi của xí nghiệp năm 2008
+ Tăng đàn: đảm bảo tổng đàn đến cuối kì khoảng hơn 3500 con trong đó:
Đực giống: 20 con
Nái sinh sản: 700 con
Hậu bị, thịt: 1000 con
Heo cai sữa: 1000 con
Heo theo mẹ: 800 con
+ Không ngừng mở rộng qui mô: XN từng bước hình thành các trang trại chuyên môn hóa với mục tiêu đầu tư đến đâu sản xuất đến đó, phát triển ổn định theo chiều rộng và chiều sâu Xây dựng xưởng chế biến phân vi sinh tại Xuân Phú Sản xuất điện biogas thay thế một phần điện lưới Đầu tư xây dựng trại heo thịt tại nông trường Thọ Vực với qui mô lớn 5000 con Tổ chức hệ thống quản lý chất lượng ISO
9001 : 2000
2.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.2.1 Sinh trưởng và phát dục
2.2.1.1 Sinh trưởng
Có rất nhiều tác giả đã đưa ra nhiều khái niệm về sự sinh trưởng Ngay từ năm
1898, F.S Lee đã đưa ra khái niệm như: sự sinh trưởng bao giờ cũng phải có các quá
Trang 17trình tế bào phân chia, thể tích tăng lên và hình thành các chất giữa tế bào Ông cho rằng 2 quá trình đầu quan trọng hơn quá trình thứ 3
Ngay ở thập niên cuối thế kỉ 20 người ta vẫn cho là quá trình sinh trưởng gồm 2 pha là: gia tăng về số lượng tế bào và gia tăng về kích thước của tế bào Ở giai đoạn trong thai và giai đoạn đầu của ngoài thai cả 2 pha này cùng diễn ra đồng thời Ở một vài thời điểm của giai đoạn ngoài thai sự phân chia của các tế bào sẽ ngừng và kích thước của vài cơ quan riêng biệt sẽ đạt đến mức tối đa (ngoại trừ một số mô khi thú già cỗi vẫn có sự phân chia tế bào)
Các tác giả cũng đồng ý với nhau rằng Các đặc tính của các bộ phận được hình thành trong quá trình sinh trưởng của từng cơ quan tuy là được tiếp tục thừa hưởng các đặc tính di truyền từ bố mẹ, nhưng hoạt động mạnh yếu, có hoàn chỉnh hay không còn
do tác động của môi trường tốt hay xấu tới các cá thể
Nhiều nhà nghiên cứu cũng đồng quan điểm là trong quá trình sinh trưởng cơ bản có sự gia tăng về số lượng tế bào cùng loại, có sự gia tăng các chiều của tế bào và
kể cả chất giữa tế bào
Như vậy chúng ta có thể nói: sự sinh trưởng là một quá trình tích lũy các chất hữu cơ do đồng hóa và dị hóa, là sự gia tăng về số lượng và các chiều của tế bào của các loại mô khác nhau trong cơ thể thú, quá trình này làm gia tăng khối lượng của các
bộ phận và toàn bộ cơ thể thú dựa trên cơ sở di truyền của bản thân thú dưới tác động của điều kiện môi trường Trong quá trình này không sinh ra các loại tế bào mới và các chức năng mới (Phạm Trọng Nghĩa, 2005)
2.2.1.2 Sự phát dục
Có nhiều tác giả đã đưa ra các khái niệm khác nhau về sự phát dục Ngay từ năm 1892, 1895 W Roux đã cho rằng sự phát dục chính là sự hình thành các phần mới của mần đang phát triển Có tác giả khác từ 1928 tới 1950 đã phân biệt ra thành nhiều loại phát dục: phát dục trao đổi chất, phát dục hóa học Họ cho rằng kiểu dinh dưỡng khác nhau có ảnh hưởng đến trao đổi chất từ đó ảnh hưởng đến thành phần hóa học của cơ thể Có các tác giả khác cho rằng phát dục bao gồm những quá trình rộng rãi trong cơ thể đang phát triển bao gồm cả sự thay đổi về chức năng gắn liền với các giai đoạn, tuổi tác của các cơ thể Có người cho rằng sự thay đổi của nhân và nguyên
Trang 18sinh chất của các tế bào theo tuổi của cá thể là sự phát dục Người ta cho rằng sự tương tác giữa các loại mô cũng là sự phát dục
Để khái quát chung chúng ta thấy: sự phát dục là sự thay đổi về chất lượng, có
sự sinh ra các loại tế bào mới hay cơ quan mới, có sự thay đổi về tuyến nội tiết và đưa đến sự hoàn chỉnh các chức năng của các bộ phận của có thể trên cơ sở di truyền săn
có của cơ thể và điều kiện ngoại cảnh (Phạm Trọng Nghĩa, 2005)
2.2.1.3 Sự liên quan giữa sinh trưởng và phát dục
Hai quá trình sinh trưởng và phát dục có mối liên hệ mật thiết với nhau, cũng là hai mặt của một quá trình, quá trình phát triển của cơ thể Sự sinh trưởng và phát dục liên hệ với nhau dưới dạng động thái, với cơ sở vật chất của nó là sự tăng khối lượng, tăng thể tích và sự thay đổi sâu sắc về chức năng của các bộ phận mà kết quả là thú có thể phát triển được
Nhiều nhà nghiên cứu đã nhận định rằng sự phát dục là nguyên nhân làm tăng cường độ sinh trưởng Nhiều người khác lại tìm thấy lý do để cơ thể có thể thể hiện được sự phát dục có sinh trưởng, và như vậy hai quá trình này có thể thúc đẩy lẫn nhau nhưng cũng có thể hạn chế lẫn nhau
Bởi do quá trình sinh trưởng và quá trình phát dục có những đặc thù riêng cho nên chúng ta có thể nói sự liên quan giữa sinh trưởng và phát dục chỉ là tương đối Người ta chứng minh được rằng cường độ của quá trình sinh trưởng và phát dục không đồng đều nhau ở giai đoạn phát triển mà có lúc cả hai giai đoạn đều mạnh có lúc sinh trưởng mạnh hơn phát dục và ngược lại Cũng có lúc cả hai quá trình đều có cường độ yếu Ví dụ: Ở giai đoạn đầu của phôi thì phát dục mạnh sinh trưởng yếu, thời
kỳ cuối của giai đoạn thai nhi thì ngược lại, sinh trưởng rất mạnh (3/4 trọng lượng sơ sinh được gia tăng ở giai đoạn này) còn phát dục thì yếu hơn
Các nhà nghiên cứu cho rằng sự liên quan giữa sinh trưởng và phát dục như là
sự liên quan giữa số lượng và chất lượng (Phạm Trọng Nghĩa, 2005)
2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát dục
Ngày nay chăn nuôi theo hướng nạc đang trở thành mục tiêu chính của ngành chăn nuôi heo công nghiệp, không những của các nước có nền chăn nuôi heo tiên tiến
mà cả những nước đang phát triển Hiểu rõ tất cả những yếu tố ảnh hưởng đến năng
Trang 19suất cũng như phẩm chất thịt nhằm có những biện pháp và tác động trong nuôi dưỡng
để đạt được sự thành công với lợi nhuận cao để tăng hiệu quả kinh tế
Dòng giống: mặc dù cùng loài nhưng heo cải tiến tăng trọng 800 g/ngày, heo trung bình 500 g/ngày heo nội 220 g/ngày (Trần Văn Chính, 2004)
Với những cải tiến di truyền ngày nay đã có một số dòng giống heo tốt về tăng trọng, chuyển biến thức ăn và phẩm chất thịt Do có một số sự khác biệt về các dòng giống heo về khả năng phát triển thịt nạc Một số giống heo nổi tiếng như Y của Anh,
L của Đan Mạch, D của Mỹ, P của Bỉ đã và đang được nuôi ở những vùng lãnh thổ, quốc gia trên khắp thế giới Với những điều kiện ngoại cảnh nuôi dưỡng, công tác chọn giống và nhân giống đã hình thành những dòng heo thuần từ những giống heo thuần tạo heo thịt thương phẩm chất lượng cao Các giống heo này có khả năng tăng trọng cao, cho nhiều nạc hơn so với giống heo bản xứ thường có tốc độ tăng trọng chậm và mỡ nhiều
Bảng 2.1: Năng suất thịt ở một số giống heo
Giống heo Tuổi (tháng) Trọng lượng (Kg) Nạc (%)
Trang 20Gia đình: những cá thể thuộc các gia đình khác nhau cũng có sự khác nhau trong sinh trưởng do thừa hưởng những đặc tính di truyền của những cá thể cha mẹ khác nhau (Trần Văn Chính, 2004)
Giới tính: sinh trưởng khối lượng cơ thể mỗi ngày trong thời gian nuôi thịt có
sự khác nhau: heo đực thiến có tăng trọng cao nhất, kế đến là cái nguyên (không thiến)
và thấp nhất là đực không thiến Sự phát dục cũng cho thấy heo đực thiến tích mỡ nhiều nhất so với heo cái và heo đực không thiến (Trần Văn Chính, 2004) Khi nuôi heo thịt từ giai đoạn 20 – 90 kg và muốn có kết quả về tỉ lệ các phần nạc mỡ trên quầy thịt tương đương nhau, cần phải giảm thức ăn tiêu thụ, ngày khoảng 10 % đối với heo đực thiến, 8 % heo cái nguyên so với heo đực nguyên (Van Lunen, 1996)
Gen: hiện tượng đa gen và hiện tượng đa hiệu của gen cũng làm cho những phần của cơ thể có sự khác biệt nhau trong sinh trưởng phát dục gia súc Wright (1923) đã chia các gen ảnh hưởng đến mức độ của con vật thành ba loại:
Gen ảnh hưởng đến mức độ chung gồm các chiều cơ thể và trọng lượng
Gen ảnh hưởng theo nhóm, ví dụ nhóm này chỉ ảnh hưởng đến xương không ảnh hưởng đến cơ
Gen ảnh hưởng chỉ đến một vài tính trạng riêng biệt
Touchberry B.W (1951) có trình bày sơ đồ giải thích ảnh hưởng đó: ông cho rằng hiện tượng nhóm gen đặc biệt ảnh hưởng đến xương thì tác động vào cao vai, dài thân, sâu ngực và trọng lượng nhưng không ảnh hưởng đến vòng ngực, vòng bụng; nhóm gen ảnh hưởng đến cơ thì tác động vào sâu ngực, vòng ngực, vòng bụng và cả trọng lượng
Nhóm gen ảnh đến phát triển chung ảnh hưởng tới: cao vai, sâu ngực, dài thân, vòng ngực, vòng bụng, trọng lượng
Nhóm gen ảnh hưởng đến phát triển xương: cao vai, sâu ngực, dài thân, trọng lượng
Nhóm gen ảnh hưởng đến phát triển cơ: vòng ngực, vòng bụng, trọng lượng, sâu ngực (Trần Văn Chính, 2004)
Trang 212.2.2.2 Yếu tố ngoại cảnh
a Yếu tố thiên nhiên
Đây là một yếu tố quan trọng việc hình thành các loài, giống, trước tiên do chọn
lọc tự nhiên và sau đó có tác động của chọn lọc nhân tạo do con người thực hiện
Mỗi loài, mỗi giống do được tạo nên ở những điền kiện tự nhiên riêng biệt từ thế này qua thế hệ khác, chúng đã thích nghi ở những điều kiện đó Chính do sự khác biệt về thiên nhiên đã cho chúng ta có được ngay trong cùng loài các giống thú khác nhau Chúng ta cũng không thể loại bỏ yếu tố con người vì con người có chọn lọc có tác động vào quá trình phát triển của giống Cho nên ở trong cùng một điều kiện tự nhiên vẫn có thể có nhiều loài, nhiều giống khác nhau cùng sinh sống
Yếu tố thiên nhiên là một yếu tố trong các yếu tố để có thể hình thành giống, dòng, mà mỗi giống, dòng được thành lập bởi tập hợp của các cá thể tương đối đồng đều nhau
Sự thay đổi của nhiệt độ và độ ẩm cao ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng
và phát dục của thú Thú thích nghi rất khó hay chậm với vùng nhiệt độ nơi khác thú sinh ra
Hay sự thay đổi của thiên nhiên: hạn hán, nóng hơn bình thường làm nguồn thức ăn thú bị thiếu kém rõ rệt và như vậy sẽ không đủ cung cấp cho thú dẫn tới thú không thể có được sự sinh trưởng và phát dục bình thường
Tất nhiên khi các yếu tố tự nhiên phù hợp với thú thì chúng sẽ có khả năng phát triển tốt (Phạm Trọng Nghĩa, 2005)
b Yếu tố công tác giống
Sự can thiệp của con người vào quá trình chọn lọc giữ lại thú tốt cho sinh sản
đã nâng cao khả năng sản xuất của thú được chọn (Nguồn: Trần Văn Chính, 2004)
c Yếu tố nuôi dưỡng
Việc nuôi dưỡng mà chủ yếu thức ăn có tác dụng rất lớn đối với sự sinh trưởng phát dục của gia súc Cho gia súc ăn theo khẩu phần tính toán theo giai đoạn, thực hiện chế độ vận động thích hợp, chuồng trại sạch sẽ, đầy đủ ánh sáng hợp lí…đều thúc đẩy được quá trình sinh trưởng phát dục của gia súc, trái lại nếu nuôi dinh dưỡng kém, nhất là thức ăn thiếu protein, vitamin, khoáng thì quá trình sinh trưởng có phần chậm
Trang 22Thí nghiệm của Mc Meekan (1940) là một điển hình về ảnh hưởng của thức ăn đối với sự phát triển của gia súc: nuôi heo thí nghiệm từ lúc cai sữa đến 90 kg bằng một loại thức ăn hỗn hợp chỉ khác nhau trong mức ăn: cao (cho ăn tối đa) và thấp (nhưng cũng cần tối thiểu sao cho heo không bị quá đói)
Chia heo thí nghiệm ra làm hai nhóm: một nhóm cho ăn thức ăn cao (cao) và một nhóm cho ăn thức ăn thấp (thấp) đến 16 tuần tuổi lấy một số heo của mỗi nhóm để
mổ khảo sát Số heo còn lại của mỗi nhóm lại chia làm hai lô nhỏ: một lô thiếp tục cho
ăn mức ăn cao (cao – cao) một lô lại cho ăn thức ăn thấp (cao – thấp) Tương tự nhóm
đã cho thức ăn thấp chia ra làm hai lô: một lô thiếp tục cho ăn thấp (thấp – thấp) một
lô tiếp tục cho ăn mức ăn cao (thấp – cao)
Bảng 2.2: Kết quả mổ khảo sát heo thí nghiệm
Thời điểm Chỉ tiêu Nhóm cao – cao Nhóm thấp – thấp Lần mổ khảo sát
lúc16 tuần tuổi
Trọng lượng (kg) Nạc / xương (%)
Mỡ / xương (%) (Nạc + mỡ) / xương (%)
lúc đạt 90 kg
Ngày tuổi đạt 90 kg (ngày) Nạc / xương (%)
Mỡ / xương (%) (Nạc + mỡ) / xương (%)
Về sinh trưởng: heo ở lô cho ăn mức ăn cao đạt trọng lượng 51,5 kg so với heo
ở lô cho ăn mức ăn thấp 16,8 kg đến 16 tuần tuổi Tuổi đạt trọng lượng xuất chuồng 90
kg ở lô cao là 165 ngày so với lô thấp là 327 ngày
Về phát dục: heo ở lô cho ăn mức ăn cao cho tỷ lệ phần ăn ngon (nạc + mỡ) là
605 % so với lô thấp 331 % Cùng một trọng lượng 90 kg, nhưng tỷ lệ nạc + mỡ heo ở
lô cao là 715 % so với lô thấp 618 %
Kết luận: sự hiểu biết về các qui luật của gia súc cũng như những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển đó giúp cho người chọn giống có những biệp pháp thích hợp
Trang 23tác động vào sự sinh trưởng và phát dục, để cuối cùng chọn được những giống tốt nhất (Trần Văn Chính, 2004)
d Quản lý chăm sóc
Sự dịu dàng: những heo đã quen với sự chăm sóc thường xuyên, gần gũi và nhẹ nhàng của người chăm sóc thì ít bị ảnh hưởng trước những tác động không gây đau đớn như cân trọng lượng hay di chuyển trong dãy chuồng những tác động gây đau đớn hay thô bạo thì có nhiều khả năng cản trở tốc độ tăng trọng của heo Nhiều kết quả cho thấy trường hợp nếu heo được chăm sóc một cách nhẹ nhàng, heo đã quen với người chăm sóc không bị hoảng sợ thì khi người công nhân đi vào chồng không ảnh hưởng tới sự tăng trọng của heo
Sự nhốt chung: cần nhốt chung tất cả heo vào một chuồng hoàn toàn mới cùng một lúc, không nên bổ sung một số heo vào chuồng đã ổn định để tránh sự đánh nhau,
bỏ ăn gây nên thương tích hay giảm đề kháng ảnh hưởng gián tiếp đến mức độ tăng trọng của đàn heo nuôi thịt
Kích cỡ đàn và khoảng không cho phép: sự ảnh hưởng của heo không bị tác động bởi qui mô đàn ít hơn 40 cá thể Khi khoảng không bị thu hẹp, chật chội thì heo hoạt động nhiều và hiếu chiến hơn nên gây hiệu quả xấu cho sự tăng trưởng và tiêu tốn thức ăn trên kg tăng trọng của heo (Trần Văn Chính, 2004)
2.2.3 Đặc điểm và nguồn gốc các giống heo
2.2.3.1 Heo Yorkshire
Nguồn gốc nước Anh bao gồm 3 nhóm: heo đại bạch (Large White Yorkshire)
có tầm vóc lớn; heo trung bạch (Middle White Yorkshire) tầm vóc nhỏ; heo tiểu bạch
(Small White Yorkshire) tầm vóc nhỏ
Hai nhóm tiểu bạch và trung bạch có năng suất kém và ngoại hình xấu nên không được ưa chuộng, còn đại bạch có năng suất cao có ngoại hình đẹp nên rất được
ưa chuộng trở nên giống heo phổ biến nhất thế giới
Heo Yorkshire có sắc lông trắng tuyền, ở giữa gốc tai và mắt thường có bớt đen nhỏ, hoặc xám, hoặc một nhóm đốm đen nhỏ, lông đuôi dài, lông rìa tai cũng dài, lông trên thân thường mịn, nhưng cũng có nhóm lông xoắn đầy Đuôi heo dài khấu đuôi to, thường xoắn thành hai vòng cong
Trang 24Heo Yorkshire có tai đứng lưng thẳng, bụng thon khi nhìn ngang giống như hình chữ nhật Bốn chân khỏe, đi trên ngón khung xương vững chắc
Heo Yorkshire thuộc nhóm bacon (nhóm nạc mỡ) ở 6 tháng tuổi đạt thể trọng
90 – 100 kg, khi trưởng thành nọc nái có thể đạt trọng lượng từ 250 – 300 kg
Heo nái Yorkshire mỗi năm có thể đẻ từ 1,8 – 2,2 lứa, trọng lượng sơ sinh heo con đạt từ 1,0 – 1,8 kg Sản lượng sữa thường cao nuôi con giỏi, sức đề kháng cao nhất
so với các giống heo ngoại nhập, heo Yorkshire cũng dễ nuôi thích nghi với các điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng của nhà chăn nuôi đồng bằng sông Cửu Long và miền đông nam bộ
Hiện nay giống heo Yorkshire đứng đầu trong tổng đàn heo ngoại nhập và chiếm tỉ lệ máu cao trong nhóm heo lai ngoại Đặc điểm heo có năng suất thịt cao, tiêu tốn thức ăn thấp, lớp mõ lưng mỏng so với thập niên trước đây (Võ Văn Ninh, 1999)
2.2.3.2 Heo Landrace (Đan Mạch)
Đây là giống heo cho nhiều nạc, nổi tiếng khắp thế giới Heo xuất xứ từ Đan Mạch, được nhà chăn nuôi khắp thế giới ưa chuộng du nhập để làm giống nuôi thuần hay để lai tạo với heo bản xứ tạo dòng cho nạc Heo Landrace sắc lông trắng tuyền, không có đốm đen nào trên thân, đầu nhỏ, mông đùi to (phần nhiều nạc) hai tai xụ bít mắt, chân nhỏ, đi trên ngón, nhìn ngang hình thân giống như một hình tam giác
Ở 6 tháng tuổi, heo Landrace có thể đạt trọng lượng từ 80 – 90 kg, nọc nái trưởng thành có trọng lượng từ 200 – 250 kg Heo nái mỗi năm đẻ 1,8 – 2,2 lứa nái cao sản nuôi dưỡng tốt có thể đạt từ 2,5 lứa Heo nái Landrace có khả năng đẻ sai con, nuôi con giỏi, tỉ lệ nuôi sống cao
Vì khả năng cho nhiều nạc nên nhu cầu dinh dưỡng của heo Landrace rất cao Thức ăn hàng ngày phải đảm bảo cung cấp đủ protein về lượng và chủng loại axit amin thiết yếu, nhu cầu các dưỡng chất khác cao hơn so với các nhóm heo ngoai nhập khác Nếu thức ăn không đảm bảo cung cấp đủ dưỡng chất hoặc dưỡng chất không cân bằng, phẩm chất thực liệu không tốt, heo Landrace nhanh chóng giảm sút năng suất cho thịt, tăng trưởng chậm, sinh sản kém, dễ bị mầm bệnh tấn công Vì lí do này nên heo Landrace khó phát triển ở những vùng nông thôn hẻo lánh chỉ được nuôi ở trang trại hay những hộ chăn nuôi giỏi Trong tổng đàn heo ngoại nhập heo Landrace đứng
Trang 25hàng hai sau giống Yorkshire và đang được người chăn nuôi sử dụng làm chất liệu để
“nạc hóa” đàn heo thịt ở Việt Nam
Heo Landrace tuy khó nuôi nhưng được các nhà giết mổ bán thịt ưa chuộng, thu mua giá cao hơn nên các công thức lai 2, 3 máu có Landrace có tỉ lệ khác, đều được nhân dân nhiều tỉnh ưu chuộng (Võ Văn Ninh, 1999)
2.2.3.3 Heo Duroc: Xuất xứ từ Mỹ
Lông màu nâu đỏ (nhân dân thường gọi là heo bò) Heo thuần có màu đỏ nâu rất đậm, nhưng nếu là heo lai màu đỏ thường nhạt hoặc màu vàng, càng vàng nhạt thì càng xuất hiện những đốm bông đen Heo Duroc thuần mỗi chân có bốn móng màu nâu đen, không có móng trắng Hai tai Duroc thường nhỏ xụ, đặc biệt lưng Duroc bị còng, ngắn đòn, vì vậy bộ phận sinh dục cái trở nên thấp (nhất là ở lứa tuổi hậu bị chờ phối) làm cho khi phối giống với các đực giống khác lớn tuổi hơn có sự khó khăn: con vật dể phối sai vị trí, không phối vào cơ quan sinh dục mà vào hậu môn Đực hậu bị Duroc cũng bị nhược điểm chân sau thấp, thường không phối tới cơ quan sinh dục cái giống khác Vì vậy khi ghép đôi giao phối phải chú ý đến tầm vóc tương đương giữa đực và cái
Heo Duroc là heo cho nạc, 6 tháng trọng lượng 80 đến 85 kg, nọc nái trưởng thành 200 đến 250 kg Heo nái 1,8 đến 2 lứa/năm Đây là giống heo có thành tích sinh sản kém hơn Y, L
Vì sản xuất nhiều nạc nên phải đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng trong thức ăn Heo Duroc đứng thứ ba trong tổng heo ngoại nhập thường được nuôi thuần chủng ở một số trại lớn để làm quỹ gen lai ba máu tạo con lai có nhiều nạc Heo lai ba máu D(YL) được nhà chăn nuôi Việt Nam ưa chuộng Còn DL nhiều nạc rất được các nhà giết mổ bán thịt ưa thích (Võ Văn Ninh, 1999)
Trang 26Heo Pietrain được nhập vào Việt Nam ít hơn nhiều so với ba nhóm trên Heo lai cũng khó nuôi nếu có tỉ lệ máu Pietrain cao so với các nhóm ngoại nhập khác Được dùng trong công thức lai 2, 3 máu
2.2.4 Các hệ thống nhân giống
2.2.4.1 Nhân giống thuần chủng
Phương pháp nhân mà khi thực hiện nó, người ta đã cho ghép đôi giao phối giữa đực và cái hay trống và mái của cùng một giống với nhau Mục đích chính của phương pháp là để giữ được các tính trạng cơ bản của một giống, kết hợp với chọn lọc
và chọn phối có thể cải thiện được các tính trạng của giống
Phương pháp nhân giống thuần chủng được chia thành 3 phương pháp nhỏ: Phương pháp nhân giống thuần chủng theo giống, phương pháp nhân giống thuần chủng theo dòng và phương pháp lai giữa các dòng trong cùng một giống (Phạm Trọng Nghĩa, 2005)
2.2.4.2 Sách lược nhân giống lai
Sách lược nhân giống lai là cho phối những cá thể thú thuộc hai dòng của một giống hoặc hai giống Trong trường hợp phối giữa những cá thể của hai loài khác gọi
là lai xa, nhân giống lai vừa lợi dụng được tác động cộng hợp và không cộng hợp của gen mục đích của sách lược nhân giống này là thông qua các phương pháp cụ thể sẽ tăng khả năng cho sản phẩm như: thịt, trứng, sữa … ở con lai Đồng thời cũng làm điều kiện hình thành giống mới, bởi vì cho đến nay các giống gia súc được hình thành phần lớn là do lai Nhân giống lai với mục đích là lợi dụng một hiện tượng sinh vật học rất quan trọng đó là ưu thế lai (Trần Văn Chính, 2004)
a Lai kinh tế
Chú thích: trong các sơ đồ lai kinh tế hình tròn: thú cái; hình vuông: thú đực; hình thoi: thú thương phẩm, sự phối ghi chú bằng gạch nối giữa thú đực và cái, kết quả cho đời con được vẽ bằng đường thẳng góc với gạch nối đó Ngoài ra người ta còn sử dụng các phân biệt cho từng giống (dòng) bằng cách tô màu, gạch sọc đứng, …
Lai kinh tế là lai giữa hai cá thể thuộc 2 dòng khác nhau của cùng một giống, khác giống hoặc thuộc hai giống khác loài (chủng) … để sử dụng F1 làm sản phẩm Con lai này không tiếp tục dùng để làm giống Lai kinh tế còn gọi là lai công nghiệp vì
Trang 27sản phẩm F1 có thể sản xuất nhanh hàng loạt, có chất lượng khá đồng đều và sản xuất trong một thời gian tương đối ngắn (Trần Đình Miên và Nguyễn Văn Thiện, 1995)
- Lai kinh tế đơn giản: còn gọi là lai kinh tế hai giống hay lai kinh tế hai máu Danh từ “máu” để chỉ tất cả các yếu tố bên trong có thể truyền từ đời trước qua đời sau
và nói lên sự liên hệ về di truyền (trực hệ hay bàn hệ) Cách lai này đơn giản, chỉ cần hai giống (dòng) tham gia, ở thế hệ F1 đực và cái đều được sử dụng vào mục đích kinh
tế thương phẩm để lợi dụng ưu thế lai
Hình 2.1: sơ đồ lai kinh tế hai máu
- Lai kinh tế 3 máu: tương tự dùng con lai F1 cho giao phối với đực giống thứ
3 để sản xuất con lai dùng vào các mục đích kinh tế Mục đích là lợi dụng triệt để ưu thế lai của con lai F1, khắc phục được nhược điểm của lai kinh tế 2 máu để lợi dụng
ưu thế lai giữa 3 giống (dòng)
Hình 2.2: Sơ đồ lai kinh tế 3 máu
- Lai kinh tế 4 máu: con lai trong cách lai này được gọi là lai kép bởi vì cha mẹ của chúng đều là những con lai F1 sinh ra từ lai kinh tế đơn giản, mục đích của lai này
là lợi dụng ưu thế lai của các giống tham gia, ngoài các đực và cái lai dùng để sản xuất con lai 4 giống thì con lai còn lại được sử dụng vào mục đích kinh tế khác nhau để lợi
Trang 28dụng ưu thế lai F1 Đặc điểm quan trọng trong cách lai này là thứ tự sử dụng các giống cũng như phái tính đực và cái như thế nào là cả một quá trình kinh tế nhiều kinh nghiệm và tìm tòi nghiên cứu Tuy nhiên nhược điểm của cách lai này là do ưu thế lai phụ thuộc vào ưu thế lai thành phần cho nên cũng có thể ưu thế lai ở sản phẩm cuối cùng thấp hơn so với trường hợp lai 2 hay 3 giống (dòng)
Hình 2.3: Sơ đồ lai kinh tế 4 máu
b Lai luân chuyển
Khi trong chương trình lai tạo cho lặp đi lặp lại giữa 2 hay nhiều giống với nhau
để tạo ra thú lai thì người ta gọi là phương pháp lai luân chuyển
Trong sơ đồ, các đực ở các đời là các đực khác ở mỗi giống Thường người ta chọn các cái của các công thức lai để làm nền tiếp tục cho chương trình lai tạo, các đực thường được sử dụng vào mục đích thương phẩm
Trang 29
Hình 2.4: Sơ đồ lai luân chuyển
Ưu điểm: luôn tạo được ưu thế lai, luôn có con lai để làm thú thương phẩm Khuyết điểm: không tạo được giống mới và nếu cho lai luân chuyển giữa nhiều giống thì việc quản lý sẽ khó khăn
Trang 30
Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Thời gian: từ 04/03/2008 đến 04/07/2008
Địa điểm: tại Xí Nghiệp Chăn Nuôi Xuân Phú tỉnh Đồng Nai
3.2 NỘI DUNG KHẢO SÁT
3.2.1 Chuồng trại: với qui mô và công tác bố trí chuồng trại mới theo mô hình
chuồng lạnh đối với heo thịt và mô hình nuôi các thể đã đem lại hiệu quả chăm sóc, quản lý tốt
a Chuồng nuôi heo thịt của XN chăn nuôi XP
- Gồm 3 chuồng, mỗi chuồng 2 dãy, nền bằng xi măng dốc 3 – 5 %, mỗi dãy chia làm 6 ô ngăn cách nhau bằng song sắt, giữa 2 ô bố trí một máng ăn, mỗi ô có 3 núm uống tự động, thời tiết nóng có hệ thống làm mát gồm quạt hút và màng lọc thấm nước
- Mật độ chuồng nuôi:
Diện tích mỗi ô chuồng là: 5 * 5,5 (m2) Hành lang lối đi giữa 2 dãy là 1 m Diện tích tổng cộng 1 chuồng là: 12 * 30 = 360 (m2) Với diện tích này mỗi chuồng thích hợp nuôi từ 300 – 350 con (ứng với 1 lô từ 20 – 30 con)
Bảng 3.1: Mật độ thích hợp cho chuồng nuôi heo thịt
Diện tích
(m2/lợn)
Trọng lượng trong thời gian nuôi (kg)
Lượng thức ăn thunhận hàng ngày
Kg thức ăn / kg Tăng trọng 0,5 40,4 2,42 4,09
1 41,8 2,37 3,86
2 44,7 2,36 3,69
Trang 31- Nhiệt độ:
+ Có máy đo nhiệt độ trong chuồng và nhiệt độ ngoài môi trường để tiện việc chăm sóc theo dõi đàn heo thịt trong chuồng nuôi Xung quanh chuồng trồng nhiều cây tạo không khí mát mẻ chống stress nhiệt cho heo Phân và nước thải đi xuống 2 hố biogas với thể tích là: 4,5 * 9,0 * 2,5 (m3) đảm bảo tốt công tác môi trường và tạo khí sinh học sử dụng vào những mục đích kinh tế khác của trại
+ Nhiệt độ, ẩm độ cao lợn phải tăng quá trình tỏa nhiệt thông qua tăng cường quá trình hô hấp (vì lợn có rất ít tuyến mồ hôi) để duy trì thăng bằng thân nhiệt, dẫn đến tốc độ tăng trọng bị ảnh hưởng và khả năng chuyển hóa thức ăn kém
+ Nhiệt độ thấp cũng ảnh hưởng đến tốc độ và tiêu tốn thức ăn của lợn vì phải tăng cường quá trình trao đổi chất, quá trình ô – xy hóa vào hoạt động của vỏ thượng thận tăng quá trình sinh đường tăng thải tiết nitơ và giảm sử dụng protein
+ Muosgard (1959) thí nghiệm về ảnh hưởng của nhiệt độ và ẩm độ đến sự tích lũy đạm và tăng trọng hàng ngày của lợn đang lớn thấy: lợn từ 30 – 80 kg thì lượng protein tích lũy cao nhất ở nhiệt độ 15 – 23 oC và tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng thấp nhất
Bảng 3.2: Nhiệt độ chuồng nuôi thịt trong quá trình khảo sát thí nghiệm
Nhiệt độ Tháng 3, 4 Tháng 5, 6 Trung bình
Trời mát trong ngày 30,05 29,8 29,925
Trời nóng trong ngày 33,4 33,1 33,25
b Mô hình các loại chuồng khác ở trại
- Chuồng đẻ: gồm có nái sinh sản và heo con theo mẹ, nuôi theo cá thể ở chuồng lồng đẻ, nền xi măng, có hệ thống làm mát gồm quạt hút và màng lọc thấm nước Gồm 3 chuồng, mỗi chuồng 4 dãy, trong mỗi ô đều có đèn sưởi ấm, máng ăn cho heo con tập ăn và máng riêng cho từng nái
- Chuồng nái khô, chửa: được thiết kế dạng lồng cá thể ngăn với nhau bằng song sắt, gồm 4 dãy lớn chia làm nhiều dãy nhỏ, đầu mỗi lồng có treo bảng ghi lượng thức ăn hàng ngày, cuối mỗi dãy có nhiều ô dành cho heo gầy bệnh