HỒ CHÍ MINH ********* TRƯƠNG CÔNG KHIÊM KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỦNG LOẠI THỰC VẬT BẢN ĐỊA TRONG TỰ NHIÊN ỨNG DỤNG LÀM CÂY CẢNH QUAN Ở MỘT SỐ TỈNH ĐÔNG NAM BỘ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
*********
TRƯƠNG CÔNG KHIÊM
KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỦNG LOẠI THỰC VẬT BẢN ĐỊA TRONG TỰ NHIÊN ỨNG DỤNG LÀM CÂY CẢNH QUAN
Ở MỘT SỐ TỈNH ĐÔNG NAM BỘ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH THIẾT KẾ CẢNH QUAN
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 7/2011
Trang 2ii
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
*********
TRƯƠNG CÔNG KHIÊM
KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỦNG LOẠI THỰC VẬT BẢN ĐỊA TRONG TỰ NHIÊN ỨNG DỤNG LÀM CÂY CẢNH QUAN
Trang 3iii
MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING NONG LAM UNIVERSITY IN HO CHI MINH CITY
TRUONG CONG KHIEM
SURVEY SOME TYPES OF NATIVE PLANTS APPLICATIONS MADE LANDSCAPE PLANTS
IN SOME PROVINCES IN SOUTHEAST REGION
DEPARTMENT OF LANDSCAPING AND ENVIRONMENTAL HORTICULTURE
Trang 4iv
TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Khảo sát một số chủng loại thực vật bản địa trong tự nhiên ứng dụng làm cây cảnh quan ở một số tỉnh Đông Nam Bộ” được tiến hành tại Núi Dinh thuộc Huyện Tân Thành, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Rừng Nam Cát Tiên thuộc địa phận xã Tà Lài Huyện Tân Phú Tỉnh Đồng Nai Khu đô thị mới Bình Dương Tỉnh Bình Dương Và một số địa điểm ngoại thành Thành Phố Hồ Chí Minh Thời gian thực hiện từ tháng 3/ 2011 đến tháng 7/ 2011
Kết quả thu được:
1 Khảo sát được 45 loài cây, hoa có thể sử dụng làm cây hoa cảnh ứng dụng trong cảnh quan
2 Mô tả được các đặc điểm hình thái, sinh trưởng và phát triển Định danh được các loại cây đã được khảo sát ( tên thường gọi, tên khoa học, họ cây)
3 Cung cấp được vị trí khảo sát cây
Trang 51 Studied information about 45 plants, flowers that can be used for made landscape plants
2 Describe the morphological characteristics, growth, development and Identi_ fication of studied items (common names, scientific names, types)
3 Studied position
Trang 6vi
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của quý thầy cô và các bạn Với lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:
Ban Giám Hiệu, Quý Thầy Cô, Khoa Tài Nguyên Môi Trường, Bộ Môn Cảnh Quan và Kỹ Thuật Hoa Viên - Trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
đã tận tình dạy bảo, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình học tập
và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Phạm Minh Thịnh đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, động viên trong suốt quá
trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn Phó Giáo Sư, Tiến Sĩ Trần Hợp đã giúp đỡ, chỉ bảo rất nhiều để em có thể hoàn
thành luận văn này
Xin gửi lời cảm ơn thân tình đến bạn Trương Thị Thanh Tuyết, các anh em nhà Sinh Viên 139/2 đã đồng hành trong các chuyến khảo sát và trong quá trình hoàn thành luận văn Cuối cùng xin chân thành cảm ơn đến những người thân yêu và bạn
bè đã động viên, hỗ trợ về vật chất và tinh thần trong quá trình học tập, góp phần
quan trọng cho việc xây dựng và hoàn thành đề tài này
Sinh viên Trương Công Khiêm
Trang 7vii
MỤC LỤC
TRANG
Danh sách các bảng v
Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 2: TỔNG QUAN 3
2.1 Một số đặc điểm về điều kiện tự nhiên vùng Đông Nam Bộ 3
2.1.1 Địa lý 3
2.1.2 Khí hậu 3
2.1.3 Nhiệt độ 3
2.1.4 Gió 4
2.1.5 Ánh sáng 4
2.2 Lợi ích của mảng xanh 4
2.3 Tổng quan về tình hình nghiên cứu cây xanh cây cảnh 4
2.3.1 Công trình nghiên cứu nước ngoài 5
2.3.2 Công trình nghiên cứu trong nước 6
2.3.3 Sự cần thiết cung cấp chính xác địa điểm khảo sát phục vụ cho quá trình thu thập và nghiên cứu các giống cây bản địa sau này 7
Chương 3: MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
3.1 Mục tiêu của đề tài 8
3.2 Nội dung nghiên cứu 8
3.3 Phương pháp nghiên cứu 8
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 11
4.1 Khảo sát một số chủng loại thực vật bản địa 11
4.1.1 Địa điểm khảo sát 11
4.1.2 Thành phần và số lượng giống mới ở các điểm khảo sát 11
Trang 8viii
4.2 Định danh các loài cây đã khảo sát 11
4.2.1 Bảng danh mục thành phần loài 11
4.2.2 Mô tả đặc điểm hình thái, đặc điểm sinh trưởng và phát triển 14
4.2.2.1 Mã hóa các ký tự hình ảnh Mã hóa các ký tự hình ảnh 14
4.2.2.2 Nhóm cây thân đứng, gỗ nhỏ 16
4.2.2.3 Nhóm dây leo, thân bò 19
4.2.2.4 Nhóm dương xỉ, ráng 24
4.2.2.5 Nhóm cây bụi 28
4.2.2.6 Nhóm cỏ, cây thân thảo nhỏ 33
4.2.2.7 Nhóm cây thủy canh 38
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42
5.1 Kết luận 42
5.1.1 Thành phần loài cây đã khảo sát 42
5.1.2 Dữ liệu về những loài đã được khảo sát 42
5.2 Kiến Nghị 42
Tài liệu tham khảo 44
Trang 101
Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của cuộc sống hiện đại, mức sống của con người ngày một nâng cao Việc đem thiên nhiên đến gần với cuộc sống trở thành một xu hướng của thời hiện đại Nhu cầu và thị hiếu đa dạng về chủng loại cây hoa kiểng ở trong nước và trên thị trường quốc tế đang ngày càng trở nên lớn hơn và cấp thiết hơn Nhiều chủng loại cây mới được nhập nội vào Việt Nam ồ ạt Điều này chứng tỏ thị hiếu của người Việt Nam về cây hoa kiểng rất đa dạng
Những chủng loại hoa kiểng phổ biến được trồng lặp đi lặp lại sẽ tạo sự nhàm chán cho người thiết kế và cả người thưởng thức Để đáp ứng nhu cầu đó công nghệ sinh học và lai tạo giống đã cho ra đời nhiều chủng loại cây mới, bên cạnh đó việc
bổ sung và du nhập các chủng loại cây hoa kiểng mới trên thế giới vào Việt Nam cũng được tiến hành
Tuy nhiên công nghệ sinh học và lai tạo giống cùng với việc nhập nội vẫn chưa đáp ứng thỏa đáng được thị hiếu và thẩm mỹ của người tiêu dùng Mặt khác việc du nhập các chủng loại cây hoa kiểng ở nhiều vùng khác nhau vào khu vực Đông Nam
Bộ sẽ gặp nhiều khó khăn trong quá trình nhân giống chăm sóc và bảo dưỡng Do chưa thích nghi với điều kiện về thổ nhưỡng cũng như khí hậu
Nghiên cứu về hoa cây cảnh trong nước mới chỉ tập trung tới các loại hoa cây cảnh nhập nội, cây hoa cao cấp Các đề tài chọn tạo, kỹ thuật thâm canh cũng chỉ mới đầu tư nghiên cứu cho các loại cây đó Các loại cây xanh hoa kiểng trên thị trường chủ yếu do tư nhân mang giống từ nước ngoài về Trong khi đó hướng nghiên cứu khai thác các nguồn gen địa phương để tạo vật liệu khởi đầu cho công tác chọn tạo giống hoa cây cảnh ở Việt nam hầu như còn bỏ ngỏ
Trang 112
Đông Nam Bộ là vùng có hệ thực vật phong phú và đa dạng với nhiều loài cây xanh thân thảo, cây bụi có hoa đẹp, lá đẹp thích hợp dùng trong cảnh quan Tại sao một nguồn thực vật bản địa đẹp và gần gũi với chúng ta lại không được tận dụng và khai thác? Vì là cây bản địa nên thích nghi với điều kiện sống, thổ nhưỡng và khí hậu Ngoài ra khi dùng thực vật bản địa trong cảnh quan sẽ rất tiết kiệm chi phí và thời gian cho việc chăm sóc và nhân giống các chủng loại thực vật nhập nội
Trong tình hình một số tỉnh Đông Nam Bộ hiện nay với sự phát triển đô thị rất nhanh, các khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp… đang được xây dựng và cải tạo Việc xây dựng cảnh quan đẹp, một môi trường trong sạch và nâng cao diện tích mảng xanh là một nhu cầu cần thiết Trong đó việc trồng cây xanh và hoa kiểng là một phần không thể thiếu trong quá trình tạo mảng xanh cảnh quan Với các loài cây bản địa sẽ tạo nên một sắc thái mới vừa mới lạ nhưng cũng rất đỗi quen thuộc với người thưởng thức Tuy nhiên những giống cây này cần được trồng khảo nghiệm, nghiên cứu để xác định tỷ lệ sống và thích nghi trong môi trường không phải tự nhiên Trước khi nhân giống đại trà, sản xuất thương mại và trồng rộng rãi trong phạm vi Đông Nam Bộ cũng như cả nước
Cung cấp đặc điểm sinh trưởng phát triển nhằm tạo cơ sở cho việc thiết kế và thi công các loại cây này phù hợp để tạo cảnh quan đẹp và bền vững
Ngoài ra địa điểm khảo sát cũng được xác định chính xác với định vị GPS nhằm tạo nên sự thuận lợi và dễ dàng trong công tác thu cây để nhân giống và nghiên cứu sâu hơn
Vì nhận thấy nguồn cây bản địa của vùng Đông Nam Bộ thích hợp dùng làm cây cảnh quan khá phong phú mà chưa được khai thác triệt để nên em đã chọn và thực hiện đề tài: “ Khảo sát một số chủng loại thực vật bản địa trong tự nhiên ứng dụng làm cây cảnh quan ở một số tỉnh Đông Nam Bộ”
Trang 123
Chương 2 TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU
2.1 Một số đặc điểm về điều kiện tự nhiên vùng Đông Nam Bộ
2.1.1 Địa lý
Đông Nam Bộ gồm 6 tỉnh, thành phố : Thành Phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Phước và Tây Ninh
Phía Bắc và phía Tây Bắc giáp với Campuchia
Phía Tây Nam giáp với Đồng bằng sông Cửu Long
Phía Đông giáp Tây Nguyên và duyên hải Nam Trung Bộ
Lượng mưa bình quân năm : 1949 mm
Lượng mưa cao nhất: 2718 mm (1908)
Lượng mưa thấp nhất: 1329 mm (1958)
Số ngày mưa bình quân năm: 159 ngày
2.1.3 Nhiệt độ
- Quanh năm, nhiệt độ của miền này cao, ít thay đổi giữa các tháng trong năm
Nhiệt độ bình quân năm: 26 °C
Nhiệt độ cao nhất: 40°C
Nhiệt độ thấp nhất: 13,8 °C
Trang 134
2.1.4 Gió
Vùng này chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính
- Gió Tây – Tây Nam ( gió mùa Tây Nam) thổi vào mùa mưa từ tháng 5 đến
tháng 10, thuồng thổi mạnh nhất vào tháng 7 – 8 và gây ra mưa
- Gió Bắc – Đông Bắc (có gió mùa Đông Bắc) thổi vào mùa khô từ tháng 11
đến tháng 4, thổi mạnh nhất vào tháng 2 – 3, làm tăng khối lượng bốc hơi
2.1.5 Ánh sáng
- Số giờ nắng bình quân năm vào khoảng 2400 giờ có năm lên tới 2700 giờ Trong những tháng mùa mưa số giờ nắng giảm đi và tăng dần trong mùa khô
- Lượng bốc hơi nước tương đối lớn
- Độ ẩm không khí tương đối cao, trung bình 80-90% và biến đổi theo mùa Độ ẩm được mang lại chủ yếu do gió mùa Tây Nam trong mùa mưa, do đó độ ẩm thấp nhất thường xảy ra vào giữa mùa khô và cao nhất vào giữa mùa mưa Giống như nhiệt độ không khí, độ ẩm trong năm ít biến động
Khí hậu Đông Nam Bộ tương đối hiền hoà, ít thiên tai như bão, lụt…
2.2 Lợi ích của mảng xanh
- Cải thiện khí hậu: điều hòa nhiệt độ khi trời nắng, ngăn giữ lại khí độc từ các khu công nghiệp, hạn chế xói lở khi trời mưa to và điều hòa độ ẩm không khí
- Giải quyết vấn đề môi sinh: hạn chế xói mòn đất, hạn chế tiếng ồn, thanh lọc không khí
- Vai trò trong kiến trúc và xây dựng: cây xanh là một vật liệu đặc biệt của kiên trúc, tăng giá trị thẩm mỹ cho các công trình kiến trúc, cảnh quan
- Ngoài ra còn cung cấp gỗ, hoa trái, dược liệu…
2.3 Tổng quan về tình hình nghiên cứu cây xanh, cây cảnh
Trong lịch sử, từ xa xưa con người đã biết thu thập những cây hoang dại có hoa
lá đẹp, có hương thơm, cây có trái ăn được,… đem về trồng để thưởng thức, nhìn ngắm, thư giãn Người Ai Cập, Hy Lạp, Trung Hoa và La Mã xưa đã sử dụng cây xanh cho trang trí ngoại thất, xây dựng các vườn Tuy nhiên các vườn đó chỉ dành
Trang 145
riêng cho các vua chúa, quan lại và quý tộc.Ngày nay kinh tế phát triển, đời sống
mở mang, con người cũng có thể đem thiên nhiên vào chính ngôi nhà, nơi làm việc, sân vườn… của mình Mặt khác vườn, công viên không chỉ là của riêng mà nó đã trở thành khu vực công cộng, vui chơi giải trí cho tất cả mọi người như các công viên, khu du lịch
2.3.1 Công trình nghiên cứu nước ngoài
Việc phân loại cây trồng trong cảnh quan đã được nhiều tác giả nghiên cứu Cây bản địa và cây hoang dại đã được đề cập và sử dụng trong nhiều phong cách vườn
- Trong quyển Landscape plants các tác giả Nhà xuất bản Ortho book (1989) có gợi
ý phân loại cây xanh theo hai tiêu chuẩn: công dụng và hình dạng
+ Phân loại theo công dụng: cây che bóng mát, cây làm tường che tầm nhìn, cây tạo
sự chú ý, cây làm hàng rào, cây che phủ nền, cây leo trên giàn
+ Phân loại theo hình dạng: cây to, cây bụi, cây đa niên, cây hoa ngắn ngày, cỏ và dây leo giàn
-Theo Native And Adapted Landscape Plants an Earth-Wise Guide for Central Texas Thực vật bản địa phát triển cần ít sự chăm sóc, phù hợp với môi trường địa phương Ngoài ra có những loài đã thích nghi với những khu vực đặc biệt như chịu bóng, vùng đất nghèo dinh dưỡng…
-Trong quyển The Wild Garden của William Robinson ( 2009) đã phân loại ra 6 nhóm cây : Cây lưu niên, cây một năm, cây phủ nền, cây thân gỗ, cây sống phụ thuộc và cỏ
- Còn quyển Plants for Tropical Landscape: A Gardener’s Guide của Fred D Rauch anh Paul R Weissich (2000), thì những cây vùng nhiệt đới được phân loại theo hình dạng và mục đích sử dụng
+ Phân loại theo hình dạng: cây phủ nền, cây bụi, cây gỗ, cây dây leo và một số họ cây đặc biệt như nhóm cây dương xỉ , cau, dừa, tre trúc…
Trang 156
+ Phân loại theo mục đích sử dụng: cây trồng trong nhà, cây ngoài hiên, cây làm hàng rào, cây chắn gió, cây làm tường che chắn tầm nhìn, cây dùng cho vườn ở vùng biển
2.3.2 Công trình nghiên cứu trong nước
- Trong quyển “ Cây xanh – Phát triển và quản lý trong môi trường đô thị”, tác giả
Chế Đình Lý phân chia cây xanh trong môi trường đô thị ra làm 8 nhóm hình dạng
và công dụng: Cây đại mộc ( cây bóng mát, cây dáng đặc biệt), cây rào che (nhóm tre trúc và các họ khác), cây rào chắn ( có xén tỉa, không quy cách), cây dạng bụi ( có hoa, không có hoa), cây che phủ nền (có hoa, không có hoa), cỏ ( trang trí, làm thảm cỏ), hoa ngắn ngày ( hoa thông thường, hoa cao cấp), dây leo ( có hoa, không
có hoa) Sự phân chia này chỉ đưa ra cho cho môi trường đô thị chưa cung cấp đầy
đủ cho sự nghiên cứu và sử dụng cây xanh hoa cảnh ở Việt Nam
-Trong quyển “ Giáo trình kỹ thuật trổng hoa cây cảnh”, của tác giả Phạm Văn Duệ ( 2005), tác giả đã đưa ra một số kiểu phân loại hoa cây cảnh: Phân loại theo kiểu cỡ cây (cây lớn và cây nhỡ, cây bụi, cây thân thảo, cây ký sinh, cây dây leo), phân loại theo cách trưng bày và mục đích sử dụng ( cây cắt hoa trưng bày, cây trưng bày cả cây, cây cảnh kết hợp làm cây bóng mát), phân loại theo môi trường sống ( môi trường đất cạn, môi trường ngập nước), phân loại theo thời gian thu hoa, phân loại theo phân loại thực vật
-Trong quyển “ Cây cảnh hoa Việt Nam”, của tác giả Trần Hợp (2000), tác giả phân thành 6 nhóm cây chính: Nhóm cây leo, cây hàng rào, nhóm cây làm cảnh bằng thân ( thân cột, thân rỗng, thân mọng nước), nhóm cây làm cảnh bằng lá ( cây lá xanh ngành quyết thực vật, cây lá kim ngành thực vật hạt trần, cây lá rộng ngành thực vật hạt kín), nhóm cây có hoa làm cảnh ( cây thân cỏ, cây thân gỗ), nhóm cây
có quả làm cảnh, nhóm cây ở nước, bờ nước làm cảnh
-Trong quyển “ Cẩm nang lập vườn trong thành phố” của tác giả Phạm Cao Hoàn (1998) phân chia cây xanh cây cảnh thành 6 nhóm: Dây leo và cây bám tường, cây nhỏ, cây bụi cây thuốc, cây thường niên, cây củ, cây mọc dưới nước
Trang 162.3.3 Sự cần thiết cung cấp chính xác địa điểm khảo sát phục vụ cho quá trình thu thập và nghiên cứu các giống cây bản địa sau này
Công tác nghiên cứu các chủng loại cây bản địa sẽ còn được tiếp diễn trong tương lai, vì thế cung cấp đầy đủ và chính xác địa điểm cây phân bố sẽ dễ dàng, thận lợi
và giảm tối thiểu chi phí, thời gian, công sức cho việc tìm kiếm thu thập để nghiên cứu và nhân giống
Trang 178
Chương 3 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 Mục tiêu đề tài
- Khảo sát một số chủng loại thực vật bản địa vào làm cây cảnh quan, để tạo sự đa dạng cho nguồn cây cảnh quan, việc chọn lựa và thiết kế của các kỹ sư cảnh quan
- Xác định tên gọi phổ thông và tên khoa học cho những loài cây mới
- Xác định vị trí trong tự nhiên của từng loài cây để thuận lợi cho quá trình thu thập giống sau này
3.2 Nội dung nghiên cứu
- Khảo sát các loài cây bản địa có thể ứng dụng làm cây cảnh quan
- Định danh các loài cây mới khảo sát
- Khảo sát đặc điểm sinh trưởng và phát triển của các loài cây bản địa mới thu thập
- Ứng dụng của từng loài trong thiết kế cảnh quan
3.3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra thực địa:
o Khảo sát các chủng loại cây có hình thái đẹp thích hợp làm cây cảnh quan Ghi lại bằng hình ảnh
o Bứng cả cây đem về trồng thử nghiêm hoặc cắt cành đối với những loài cây
có thể nhân giống bằng phương pháp giâm cành
Trang 189
o Trồng đúng kỹ thuật, quan sát và ghi nhận quá trình sinh trưởng và phát triển
- Phương pháp so sánh hình thái để định danh
Phương pháp so sánh hình thái nghiên cứu các cấu tạo bên ngoài của thực vật,
so sánh các đặc điểm hình thái của cơ quan dinh dưỡng và cơ quan sinh sản, giữa các cá thể với nhau Dựa vào sự giống và khác nhau của các bộ phận đó để sắp xếp vào các bậc phân loại Nhờ đó mà chúng ta biết được mối quan hệ gần gũi với các taxon, có đủ những yếu tố chính để phân chia một tập hợp cá thể lớn thành những nhóm cá thể nhỏ hơn Khi phân loại cần tránh sự nhầm lẫn các đặc điểm thể hiện
Trang 1910
mối quan hệ thân cận Khi so sánh thì cần phải so sánh giữa các cơ quan tương ứng ( homologues) với nhau chứ không so sánh giữa các cơ quan tương tự ( analogues) Phương pháp so sánh hình thái đòi hỏi người làm công tác phân loại sự nhận thức đúng đắn sâu sắc, phân biệt chính xác khả năng sai khác trên đối tượng nghiên cứu
- Phương pháp tham khảo tài liệu:
o Xác định tên khoa học, tên thường gọi, họ và loài của cây được khảo sát
o Tham khảo tài liệu về các loài cây
o Tham khảo tài liệu khác có liên quan trên các sách, báo, internet
Trang 2011
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Khảo sát
4.1.1 Địa điểm khảo sát
- Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: Núi Dinh thuộc huyện Tân Thành
- Tỉnh Đồng Nai: Vườn Quốc Gia Nam Cát Tiên thuộc xã Tà Lài huyện Tân Phú
- Tỉnh Bình Dương: Tại Thành Phố Mới Bình Dương
- Tại một số khu vực ngoại thành của Thành Phố Hồ Chí Minh
4.1.2 Thành phần và số lượng giống mới ở các điểm khảo sát
Các chủng loại cây bản địa được khảo sát chủ yếu là các cây thuộc nhóm cây bụi, cây thân thảo và dây leo Là những loại cây có hình thái đẹp, một số loại cây khá quen thuộc và mọc Một số loại cây phân bố rộng khảo sát được tại nhiều địa điểm khác nhau như: bòng bong, Mua lông, nhãn lồng…
4.2 Định danh các loài cây đã khảo sát
4.2.1 Bảng danh mục thành phần loài
Bảng 4.1 Thành phần loài của các chủng loại được khảo sát
STT Tên thông
1 An điền sát Hedyotis pressa Prierre ex Pit Rubiaceae
2 Bách bộ Stemona tuberosa Lour Stemonaceace
3 Bìm chân cọp Ipomoea pes-tigridis L Convolvulaceae
4 Bòng bong dẻo Lygodium (L.) Sw Schizaeaceae
5 Bòng bòng quý Calotropis procera ( Ait.) R.Br Asclepiadaceae
6 Bụp giấm Hibiscus subdariffla L Malvaceae
Trang 2112
7 Câu bản Mallacca
Sphaerocaryum malaccense
8 Cây bướm bạc Mussaenda pubescens Ait.f Rubiaceae
Strophanthus caudatus (Lour.)
12 Cây trái nổ Ruellia tuberosa L Acanthaceae
13 Chè long
Aganosma acuminata (Roxb.) G
14 Cỏ dùi trống Eriocaulon sexangulare L Eriocaulaceae
17 Gừng nhọn Zingiber acuminatum Valeton Zingiberaceae
18 Hàng the Alysicarpus vaginalis L. Fabaceae
19 Hành đỏ
Eleutherine bulbosa (Mill.)
20 Hoàng thảo mũi Scirpus mucronatus L Cyperaceae
21 Ké khuyết Urena procumbens L Malvaceae
22 Kèo nèo Limnocharis flava ( L.) Buch Limnocharitaceae
23 Lạc tiên Passiflora foetida L Passifloraceae
24 Mao thư gié
Fimbristylis subspicata Nees &
Trang 2237 Rau dệu bốn lá Marsilea quadrifolia L Marsileaceae
39 Sơn linh mảnh Sonerila tenera Royle Melastomataceae
40 Sung cam Ficus aurantiaca Griff Moraceae
41 Thài lài xanh Murdannia nudiflora (L.) Brenan Commelinaceae
42 Thành ngạnh Cratoxylon ligustrinum Hypericaceae
Trang 2314
45 Từ cô Sagittaria sagittaefolium L Alismataceae
4.2.2 Mô tả đặc điểm hình thái, đặc điểm sinh trưởng và phát triển
4.2.2.1 Mã hóa các ký tự hình ảnh
Để thuận lợi và dễ dàng trong việc nghiên cứu cũng như để có thể biết được một số
đặc điểm cơ bản của cây được cung cấp Em đã đưa bảng mã hóa các ký tự hình ảnh
Trang 2415
Cây trung gian
Cây chịu bóng
Nhu cầu nước nhiều
Nhu cầu nước trung bình
Nhu cầu nước ít
Nhu cầu nước rất ít
Phun sương hàng ngày, tưới 1 tuần 1 lần
Cây có trái hoặc bộ phận có thể ăn được
Cây có mùi thơm
Cây làm gia vị hoặc thảo mộc
Trang 2516
Cây thu hút côn trùng, chim
Cây có lá đẹp
Cây làm dược liệu
Cây hoặc bộ phận cây có độc
4.2.2.2 Nhóm cây thân đứng, gỗ nhỏ
4.2.2.2.1 Bòng bòng quý
Tên khác : lá hen, bàng biển
Tên khoa hoc: Calotropis procera ( Ait.) R.Br
Họ: Asclepiadaceae
Bụi trải rộng hoặc tiểu mộc cao đến 2,5 m
có sáp trắng tiết mủ trắng đục khi bị cắt
hoặc bị gãy Lá đơn mọc đối chéo, màu
xanh xám, bề rộng đạt tới 15 cm Phiến lá
hình bầu dục đến elip; chóp lá nhọn; đáy lá
hình tim mang hai thùy tròn; cuống lá
ngắn khoảng 0,7 cm bìa nguyên; gân hình lông chim và nổi rõ ở mặt dưới;
cả hai mặt lá đều có sáp trắng và có lông trắng Phát hoa dạng tán trên các cuông hoa mọc thành cụm ờ chót nhánh hoặc nách lá Hoa có sáp trắng; cánh hoa 5, vành hoa trắng đến tím nhạt, màu tím đậm ở phần chóp mặt trong và bộ nhụy đực cái, thường có
Trang 26Tên khoa học: Strophanthus caudatus (Lour.)
Hook & Arn
Họ Trúc đào: Apocynacaeae
Cây có cành dài sống dựa, lá to, thân gỗ lớn xù
xì rất đẹp Lá lớn, mọc đối, xếp thưa nên ít che
phủ phần gốc Cây dễ uốn, cắt, chồi, cành
nhiều, mọc khỏe Lá màu xanh bóng, gân rõ
khá sắc sảo Cụm hoa ở đỉnh, hoa lớn, màu đỏ,
bên trong trắng, rất thơm Quả có 2 đại, lớn
cứng, mọc thẳng ra như đôi sừng trâu Cây sừng
trâu cùng với các loài khác trong chi Strophanthus, đều làm thuốc chữa bệnh tim (bằng hạt của quả).Có thể khai thác các gốc lớn ở rừng đem trồng Cây dễ sống, di chuyển xa và để lâu ngày vẫn có khả năng cho chồi mới
Địa điểm khảo sát: núi Dinh
Trang 27Dây trườn, leo cao, to 3 – 4 cm, không
lông, có nhựa mủ trắng Lá lúc non đỏ,
phiến bầu dục tròn dài, mỏng, không
lông; gân bên 10 – 12 đôi; cuống 5 – 10
mm Cụm hoa xim ở nách lá và ở ngọn;
hoa có đài cao 3 – 5 mm; ống tràng 5 –
7 mm, các phiến màu trắng, nhọn 1 –
1,5 cm; nhị không thò Quả đại từng đôi, dài 15 – 25 cm, thòng; hạt dài 1 – 1,5
cm, mào lông 2 – 3,5 cm Cây mọc hoang ở bờ bụi, rừng còi và ven rừng thưa, ưa sáng và ẩm Ra hoa tháng 3 – 7; có quả tháng 11 – 1
Địa điểm khảo sát: núi Dinh Bà Rịa – Vũng Tàu
Tọa khảo sát độ: 10031’33”, N10708’57”E
Cây gỗ Lá mỏng hình bầu dục, hơi nhọn
ở hai đầu, dài 5 – 6 cm, rộng 3 cm, nhẵn
có nhiều điểm dấu trong mờ, gân bên 10
đôi Cuống lá dài 2 – 3 mm Cụm hoa ở