Đảmbảo vệ sinh thịt và các sản phẩm thịt là cả một quá trình đảm bảo vệ sinhtrong chăn nuôi tại trang trại, vệ sinh vận chuyển gia súc, vệ sinh trong cáckhâu giết mổ, chế biến, bảo quản
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
TRẦN THỊ LÝ
Trang 2LỜI CẢM ƠN!
Luận văn này là kết quả của quá trình học tập tại khoa Thú y, trườngĐại học Nông nghiệp Hà Nội và quá trình công tác của bản thân tại Sở Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Hưng Yên trong năm qua
Để hoàn thành luận văn này với sự nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhậnđược sự giúp đỡ Thầy hướng dẫn khoa học: TS Phạm Hồng Ngân Bằng sựgiúp đỡ chu đáo, tận tình, Thầy đã truyền cho tôi thái độ nghiêm túc, niềm say
mê trong nghiên cứu khoa học để vượt qua khó khăn trong quá trình thực hiệnluận văn này Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin kínhchúc Thầy luôn luôn mạnh khỏe và hạnh phúc!
Tôi còn nhận được sự giúp đỡ và đóng góp quí báu từ BSTY HoàngMinh Đức, tập thể thầy cô trong bộ môn Thú y cộng đồng đã luôn chỉ ranhững sai sót, đưa ra phương pháp luận hợp lý, và động viên trong suốt quátrình nghiên cứu Nhóm sinh viên: Lê Thùy Trang, Hoàng Bích Liên, Vũ ThịThúy, Nguyễn Đăng Phương đã cùng tôi hoàn thiện quá trình lấy mẫu, phântích số lượng mẫu lớn để có số liệu chính xác, khoa học cho luận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và kính chúc sức khỏe đến quí thầy
cô đã tham gia giảng dạy tại lớp cao học khóa 19, chuyên ngành Thú y, KhoaThú Y; Ban Giám hiệu, Viện đào tạo Sau đại học của Trường Đại học Nôngnghiệp Hà Nội; lãnh đạo Sở NN&PTNT, chi cục Thú Y, chi cục Quản lý chấtlượng Nông lâm sản & Thủy sản tỉnh Hưng Yên đã tận tình giúp đỡ, tạo điềukiện cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành đề tài nghiên cứu này
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới ThS.Nguyễn Văn Đôn, anh chị em trạm thú
y huyện Mỹ Hào, cán bộ xã Nhân Hòa, gia đình ông Trương Mạnh Dũngcùng các cơ sở giết mổ trên địa bàn thôn Lỗ Xá, xã Nhân Hòa, huyện MỹHào, tỉnh Hưng Yên đã dành tình cảm quí báu, tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡtôi hoàn thành luận văn
Trang 3Tôi xin gửi lời cảm ơn vô hạn tới gia đình, bạn bè đã luôn luôn độngviên, bên cạnh tạo điều kiện vật chất và tinh thần thuận lợi nhất giúp tôi hoànthành nghiên cứu luận văn này.
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng, nhưng chắc chắn luận văn không thểtránh được những sai sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ quí Thầy,
Cô cùng bạn bè đồng nghiệp
Hưng Yên, tháng 10 năm 2012
Tác giả luận văn
Trần Thị Lý
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN! ii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC HÌNH ẢNH ix
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1.1.ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội xã Nhân Hòa, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên 3
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, xã hội huyện Mỹ Hào 3
2.1.2 Điều kiện tự nhiên, xã hội của xã Nhân Hòa 3
2.2 Một số vấn đề an toàn thực phẩm 4
2.2.1 An toàn thực phẩm và sự phát triển kinh tế 4
2.2.2 Tình hình an toàn thực phẩm trên thế giới 4
2.2.3 Tình hình an toàn thực phẩm ở nước ta 5
2.3 Thực trạng hoạt động giết mổ gia súc gia cầm trong nước 6
2.4 Các nguồn gây ô nhiễm thực phẩm 8
2.4.1 Tác nhân sinh học 8
2.4.2 Tác nhân hóa học 9
2.5 Con đường gây ô nhiễm sản phẩm thịt gia súc, gia cầm 10
2.5.1 Nhiễm khuẩn trong quá trình giết mổ, chế biến và bảo quản thịt 10
2.5.2 Nhiễm khuẩn từ nguồn nước sử dụng giết mổ 11
2.5.3 Nhiễm khuẩn từ kinh doanh buôn bán 12
2.6 Một số vi khuẩn gây ô nhiễm thịt 12
2.6.1 Tập đoàn vi khuẩn hiếu khí 12
Trang 52.6.2 Coliforms và E.coli 13
2.6.2.1 Coliforms 13
2.6.2.2 E.coli 13
2.6.3 Vi khuẩn Staphylococcus aureus 14
2.6.4 Vi khuẩn Salmonella 17
2.7 Một số qui định về vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ lợn và tiêu chuẩn vệ sinh đối với thịt tươi 17
PHẦN III NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
3.1 Nội dung nghiên cứu 18
3.1.1 Nghiên cứu điều tra, đánh giá tình hình vệ sinh giết mổ tại các cơ sở giết mổ lợn trên địa bàn xã Nhân Hòa 18
3.1.2 Xác định mức độ ô nhiễm vi sinh vật đối với nguồn nước sử dụng cho hoạt động giết mổ tại một số cơ sở 18
3.1.3 Xác định mức độ ô nhiễm vi sinh vật trong không khí tại một số cơ sở giết mổ 18
3.1.4 Xác định mức độ ô nhiễm vi sinh vật trên bề mặt dụng cụ giết mổ 18
3.1.5 Xác định mức độ ô nhiễm vi sinh vật trên bề mặt thân thịt 19
3.2 Nguyên liệu 19
3.2.1 Mẫu xét nghiệm 19
3.2.2 Môi trường nuôi cấy phân lập vi khuẩn 19
3.2.2.1 Xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí và Coliforms 19
3.2.2.2.Xác định E.coli 19
3.2.2.3 Xác định Sallmonella 19
3.2.2.4 Xác định Staphylococcus aureus 19
3.2.3 Máy móc, dụng cụ, hoá chất 19
3.3 Phương pháp nghiên cứu 20
3.3.1 Phương pháp điều tra tình hình giết mổ và thực trạng vệ sinh thú y trong giết mổ tại xã Nhân Hòa 20
3.3.2 Phương pháp lấy mẫu, kiểm tra, phân tích phòng thí nghiệm 20 3.3.2.1 Phương pháp lấy mẫu trên bề mặt thân thịt để kiểm tra vi sinh vật 21
Trang 63.3.2.2 Phương pháp xác định tổng số VKHK trong thịt 22
3.3.2.3 Phương pháp xác định tổng số Coliforms và Feacal coliform 24
3.3.2.4.Phương pháp xác định số lượng vi khuẩn E.coli có trong thịt được xác định theo TCVN 6846: 2007(ISO 7251-2005) 25
3.3.2.5 Phương pháp xác định số lượng vi khuẩn Staphylococcus aureus: Theo TCVN 5156:1990 26
3.3.3.6 Phương pháp xác định vi khuẩn Salmonella 26
2.3.3.7 Phương pháp xử lý số liệu 27
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28
4.1 Kết quả điều tra tình hình giết mổ tại thôn Lỗ Xá, xã Nhân Hòa, huyện Mỹ Hào,tỉnh Hưng Yên 28
4.1.2 Kết quả khảo sát cơ sở vật chất các cơ sở giết mổ 30
4.1.3 Kết quả kiểm tra qui trình giết mổ và kiểm soát giết mổ 32
4.1.4 Kết quả điều tra hệ thống cung cấp nước và xử lý chất thải 35
4.1.5 Kết quả khảo sát về thiết bị bảo quản, phương tiện vận chuyển 37
4.1.6 Nhân tố con người trong hoạt động giết mổ 38
4.1.6.1.Kết quả điều tra vệ sinh công nhân 38
4.1.6.2 Hiện trạng đội ngũ quản lý 40
4.1.6.3 Giám sát, thanh tra của cơ quan chức năng 41
4.1.7 Đánh giá chung về qui trình giết mổ, hiện trạng, điều kiện vệ sinh và con người tham gia kinh doanh, hoạt động giết mổ lợn tại thôn Lỗ Xá, xã Nhân Hòa, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên 42
4.2 Kết quả kiểm tra một số chỉ tiêu vi sinh vật 43
4.2.1 Kết quả kiểm tra vi khuẩn hiếu khí trong không khí tại cơ sở giết mổ 43 4.2.2 Kết quả kiểm tra vi sinh vật nước dùng cho giết mổ 44
4.2.2.1.Kết quả kiểm tra E.coli 45
4.2.2.2.Kết quả kiểm tra Salmonella 46
4.2.2.3.Kết quả kiểm tra Coliforms 46
4.2.3 Kết quả kiểm tra vi sinh vật trên bề mặt dụng cụ 47
4.2.3.1 Kết quả kiểm tra tổng số vi khuẩn hiếu khí trên bề mặt dụng cụ 47
Trang 74.2.3.2 Kết quả kiểm tra Coliforms trên bề mặt dụng cụ 48
4.2.3.2 Kết quả kiểm tra E.coli trên bề mặt dụng cụ 49
4.2.3.3 Kết quả kiểm tra Sta.aureus trên bề mặt dụng cụ 50
4.2.3.4 Kết quả kiểm tra Salmonella trên bề mặt dụng cụ 51
4.2.4 Kết quả kiểm tra vi sinh vật trên bề mặt thân thịt 51
4.2.4.1 Kết quả kiểm tra tổng số vi khuẩn hiếu khí trên bề mặt thân thịt 51
4.2.4.2 Kết quả kiểm tra vi khuẩn Coliforms trên bề mặt thân thịt 52
4.2.4.3 Kết quả kiểm tra vi khuẩn E.coli trên bề mặt thân thịt 54
4.2.4.4 Kết quả kiểm tra vi khuẩn Salmonella trên bề mặt thân thịt 55
4.2.4.5 Kết quả kiểm tra vi khuẩn Sta.aureus trên bề mặt thân thịt 56
4.3 Kết quả giám định một số vi khuẩn phân lập từ thân thịt 57
4.3.1 Kết quả giám định vi khuẩn E.coli 58
4.3.2 Kết quả giám định chủng của Staphylococcus aureus 59
4.3.3 Kết quả giám định của Salmonella 59
4.4 Đề xuất một số giải pháp khắc phục 60
4.4.1.Nguyên nhân dẫn đến thực trạng hiện nay 60
4.4.2 Nội dung đề xuất giải pháp khắc phục 61
4.4.2.1 Giải pháp về vốn đầu tư 61
4.4.2.2 Giải pháp về cơ chế chính sách 61
4.4.2.3.Giải pháp về thị trường 62
4.4.2.4 Giải pháp về khoa học công nghệ 62
4.4.2.5 Giải pháp về quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung an toàn sinh học 62
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 63
5.1 Kết luận 63
5.2 Đề nghị 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Số lượng, qui mô điểm giết mổ lợn tại xã Nhân Hòa 29
Bảng 4.2 Kết quả điểu tra về cơ sở vật chất đối với cơ sở giết mổ 30
Bảng 4.3 Kết quả kiểm tra qui trình giết mổ và kiểm soát giết mổ 33
Bảng 4.4 Kết quả điều tra hệ thống cung cấp nước và xử lý chất thải 36
Bảng 4.5 Kết quả điều tra phương tiện vận chuyển thịt 37
Bảng 4.6 Kết quả điều tra vệ sinh công nhân 39
Bảng 4.7 Kết quả kiểm tra vi khuẩn hiếu khí trong không khí 44
Bảng 4.8 Kết quả kiểm tra vi sinh vật nước dùng cho giết mổ 45
Bảng 4.9 Kết quả kiểm tra tổng số vi khuẩn hiếu khí trên bề mặt dụng cụ 47
Bảng 4.10 Kết quả kiểm tra Coliforms trên bề mặt dụng cụ 48
Bảng 4.11 Kết quả kiểm tra E.coli trên bề mặt dụng cụ 50
Bảng 4.12 Kết quả kiểm tra Sta.aureus trên bề mặt dụng cụ 50
Bảng 4.13 Kết quả kiểm tra Salmonella trên bề mặt dụng cụ 51
Bảng 4.14 Kết quả kiểm tra tổng số vi khuẩn hiếu khí trên bề mặt thân thịt 52
Bảng 4.15 Kết quả kiểm tra vi khuẩn Coliforms trên bề mặt thân thịt 53
Bảng 4.16 Kết quả kiểm tra E.coli trên bề mặt thân thịt 54
Bảng 4.17 Kết quả kiểm tra Salmonella trên bề mặt thân thịt 55
Bảng 4.18 Kết quả xác định Sta.aureus trên bề mặt thân thịt 57
Bảng 4.19 Kết quả giám định vi khuẩn E.coli phân lập từ thân thịt 58
Bảng 4.20 Kết quả giám định một số đặc tính sinh hóa của vi khuẩn Sta.aureus phân lập từ thân thịt 59
Bảng 4.21 Kết quả giám định một số đặc tính sinh hóa của vi khuẩn Salmonella phân lập từ thân thịt 60
Trang 9DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 3.1 Đường đi và hướng lau dọc theo thân thịt khi lấy mẫu bằng miếng mút 22Hình 4.1 Dụng cụ giết mổ treo trên rãnh thoát nước 49Hình 4.2 Giết mổ và lột phủ tạng ngay trên sàn 53
Trang 10Thịt và các sản phẩm có nguồn gốc động vật như trứng, sữa….thuộcloại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, là thành phần quan trọng của bữa
ăn Do vậy việc đảm bảo vệ sinh thịt và các sản phẩm động vật khác đóngmột vai trò quan trọng trong quá tình sản xuất thực phẩm cho xã hội Đảmbảo vệ sinh thịt và các sản phẩm thịt là cả một quá trình đảm bảo vệ sinhtrong chăn nuôi tại trang trại, vệ sinh vận chuyển gia súc, vệ sinh trong cáckhâu giết mổ, chế biến, bảo quản và phân phối; trong đó việc đảm bảo vệ sinhthú y tại các cơ sở giết mổ là khâu quan trọng nhất trong quá trình sản xuấtthịt
Hoạt động giết mổ gia súc gia cầm tại nước ta hiện nay gồm haiphương thức chính: giết mổ thủ công và giết mổ tập trung Giết mổ thủ công
là phương pháp lâu đời, phổ biến trong nhân dân Với dụng cụ thô sơ, cơ sởvật chất không cần đầu tư, không có sự kiểm soát của nhân viên thú y, gia súcgia cầm được giết mổ ngay khi còn sống và để trên sàn… phương pháp giết
mổ thủ công đã làm tăng nguy cơ ô nhiễm vào thịt và sản phẩm thịt, gây ônhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng Đối lập với các cơ
sở giết mổ thủ công, các cơ sở giết mổ tập trung được đầu tư dây truyền, máymóc hiện đại, nhà xưởng được thiết kế, bố trí theo nguyên tắc một chiều, vàtất cả các sản phẩm thịt đều được kiểm soát bởi nhân viên thú y …nhằm đảmbảo an toàn thực phẩm, cung cấp cho người tiêu dùng
Trang 11Xã Nhân Hòa, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên từ lâu đã được biết đếnvới nghề giết mổ lợn, chế biến thực phẩm, cung cấp lượng thực phẩm rất lớncho thị trường trong và ngoài tỉnh, đặc biệt là thành phố Hà Nội Tuy nhiên,phương thức giết mổ tại đây phần lớn vẫn là giết mổ thủ công, gây nhiều ảnhhưởng đến an toàn thực phẩm cũng như môi trường xung quanh.
Để đánh giá cụ thể mức độ gây mất an toàn thực phẩm tại các cơ sở
trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu một số chỉ tiêu vệ sinh thú
y tại các cơ sở giết mổ trên địa bàn xã Nhân Hòa, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên”.
1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu nhằm mục đích:
- Xác định mức độ gây mất an toàn thực phẩm tại các cơ sở giết mổ ở
các qui
mô và hình thức giết mổ khác nhau
- Từ đó so sánh các chỉ tiêu vệ sinh thú y giữa hai hình thức giết mổ: thủ
công, bán thủ công
- Đề xuất giải pháp khắc phục tình trạng giết mổ thủ công hiện nay.
Trang 12PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội xã Nhân Hòa, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, xã hội huyện Mỹ Hào
Huyện Mỹ Hào là một huyện nằm ở phía đông bắc tỉnh Hưng Yên.Phía bắc giáp huyện Văn Lâm, phía tây giáp huyện Yên Mỹ, phía nam giáphuyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên Phía đông giáp các huyện Cẩm Giàng và BìnhGiang của tỉnh Hải Dương Huyện Mỹ Hào có diện tích tự nhiên là 79,1 km²,dân số là 94.928 người (2011), mật độ dân số 1200 người/km2, gồm 13 đơn vịhành chính, với 77 thôn, phố Huyện có trên 13 km đường quốc lộ 5A chạyqua, là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội
Mỹ Hào là một huyện có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, ổn định,bình quân tăng 26,95%/năm Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăngnhanh tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, trong đó: nông nghiệp 8,7%, côngnghiệp - tiểu thủ công nghiệp 63,3%, thương mại dịch vụ 28% Giá trị xuấtkhẩu bình quân đạt 1.800 USD/người/năm Kim ngạch xuất khẩu năm 2010ước đạt 21,6 triệu USD Tổng thu ngân sách trên địa bàn năm 2009 đạt trên
213 tỷ đồng (theo VCCI,2010)
2.1.2 Điều kiện tự nhiên, xã hội của xã Nhân Hòa
Xã Nhân Hòa nằm ở phía tây bắc của huyện Mỹ Hào, với diện tích 6,20km², dân số 9063 người (2011), mật độ dân số 1461 người/km2 Xã Nhân Hòa
có 04 thôn: An Tập, An Tháp, Nguyễn Xá và Lỗ Xá Ngành nghề chính làxay sát, kinh doanh, chế biến thực phẩm Trong đó thôn Lỗ Xá là nơi tậptrung nhiều nhất các cơ sở giết mổ trên địa bàn toàn huyện, cung cấp lượngthịt rất lớn cho thị trường Hà Nội và các tỉnh lân cận
Trang 132.2 Một số vấn đề an toàn thực phẩm
2.2.1 An toàn thực phẩm và sự phát triển kinh tế
An toàn thực phẩm (ATTP) là vấn đề có tầm quan trọng đặc biệt, đượctiếp cận với thực phẩm an toàn đang trở thành quyền cơ bản đối với mỗi conngười Thực phẩm an toàn đóng góp to lớn trong việc cải thiện sức khoẻ conngười, chất lượng cuộc sống và chất lượng giống nòi Ngộ độc thực phẩm vàcác bệnh do thực phẩm gây ra không chỉ gây ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ
và cuộc sống của mỗi người, mà còn gây thiệt hại lớn về kinh tế, là gánh nặngchi phí cho chăm sóc sức khoẻ An toàn thực phẩm không chỉ ảnh hưởng trựctiếp, thường xuyên đến sức khỏe mà còn liên quan chặt chẽ đến năng suất,hiệu quả phát triển kinh tế, thương mại, du lịch và an sinh xã hội Đảm bảo antoàn thực phẩm góp phần quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, xoáđói giảm nghèo và hội nhập quốc tế
2.2.2 Tình hình an toàn thực phẩm trên thế giới
Các vụ ngộ độc thực phẩm có xu hướng ngày càng tăng Nước Mỹ hiệntại mỗi năm vẫn có 76 triệu ca ngộ độc thực phẩm với 325.000 người phảivào viện và 5.000 người chết Trung bình cứ 1.000 dân có 175 người bị ngộđộc thực phẩm mỗi năm và chi phí cho 1 ca ngộ độc thực phẩm mất 1.531đôla Mỹ (FDA, 2006)
Nước Úc có Luật thực phẩm từ năm 1908 nhưng hiện nay mỗi nămvẫn có khoảng 4,2 triệu ca bị ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thựcphẩm, trung bình mỗi ngày có 11.500 ca mắc bệnh cấp tính do ăn uống gây ra
và chi phí cho 1 ca ngộ độc thực phẩm mất 1.679 đôla Úc (Bộ Y Tế, 2008)
Tại Nhật Bản, vụ ngộ độc thực phẩm do sữa tươi giảm béo bị ô nhiễm
tụ cầu trùng vàng tháng 7/2000 đã làm cho 14.000 người ở 6 tỉnh bị NĐTP.Công ty sữa SNOW BRAND phải bồi thường cho 4.000 nạn nhân mỗi ngườimỗi ngày 20.000 yên và Tổng giám đốc phải cách chức Bệnh bò điên (BSE)
ở Châu Âu (năm 2001) nước Đức phải chi 1 triệu USD, Pháp chi 6 tỷ France,
Trang 14toàn EU chi 1 tỷ USD cho biện pháp phòng chống bệnh lở mồm long móng(2001), các nước EU chi cho 2 biện pháp “giết bỏ” và “cấm nhập” hết 500triệu USD Tại Nga, mỗi năm trung bình có 42.000 chết do ngộ độc rượu (Bộ
Y Tế,2008)
Xu hướng ngộ độc thực phẩm, bệnh truyền qua thực phẩm xẩy ra ở quy
mô rộng nhiều quốc gia càng trở nên phổ biến, việc phòng ngừa và xử lý vấn
đề này càng ngày càng khó khăn với mỗi quốc gia trở thành một thách thứclớn của toàn nhân loại
2.2.3 Tình hình an toàn thực phẩm ở nước ta
Nhận thức rất rõ tầm quan trọng của an toàn thực phẩm đối với sự pháttriển kinh tế - xã hội của đất nước, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiềuvăn bản luật, qui pháp pháp luật về an toàn thực phẩm như: Luật An toàn thựcphẩm số 55/2010/QH12, nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 quiđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm… Luật An toànthực phẩm qui định việc quản lý an toàn thực phẩm do ba bộ quản lý: BộNông nghiệp và PTNT, Bộ Y Tế, Bộ Công Thương Mỗi Bộ căn cứ vào phạm
vi của mình, xây dựng các qui chuẩn, tiêu chuẩn làm căn cứ pháp lý đánh giáđiều kiện an toàn thực phẩm, đồng thời xây dựng các qui hoạch, kế hoạchphát triển sản xuất gắn liền với an toàn thực phẩm…
Mặc dù công tác kiểm tra, thanh tra về an toàn thực phẩm đã được đẩymạnh trong những năm gần đây, nhưng nguồn gốc thực phẩm tiêu thụ trên thịtrường vẫn chưa được kiểm soát Trong 6 tháng đầu năm 2012, các cơ quanchức năng trong cả nước đã phát hiện và tịch thu nhiều lô hàng thực phẩm(chân, cánh gà, nội tạng động vật, thịt lợn ) không có nguồn gốc rõ ràng,được bảo quản vận chuyển trong các hộp xốp trong tình trạng đã bốc mùi hôithối Điều đáng lưu tâm là các lô hàng này sẽ được làm sạch, mất mùi bằnghóa chất rồi chuyển cho các nhà hàng, chế biến thành các món ăn hấp dẫn,đánh lừa người tiêu dùng
Trang 15Theo thống kê của của Bộ Y tế, từ năm 2004-2009 đã có 1.058 vụ ngộđộc thực phẩm, trung bình 176,3 vụ/năm, số người bị ngộ độc thực phẩm là 5.302người/năm, số người chết là 298 người (49,7 người/năm), tính trung bình tỷ lệ
người bị ngộ độc thực phẩm cấp tính là 7,1 người/100 ngàn dân/năm Năm 2009
có 152 vụ ngộ độc thực phẩm với 5.212 người mắc và 31 người tử vong Vềnguyên nhân ngộ độc thực phẩm, 29,6% số vụ do thực phẩm bị ô nhiễm vi sinhvật, 5,2% số vụ do hóa chất, 24,7% do thực phẩm có sẵn độc tố tự nhiên, 40,5%
số vụ không xác định được nguyên nhân (Bộ Y Tế, 2010)
Riêng trong năm 2010 (tính đến 20/12/2010), cả nước đã xảy ra 175 vụngộ độc (trong đó có 34 vụ ngộ độc trên 30 người) làm 5.664 người mắc và 42trường hợp tử vong (Thảo Lê, 2010)
Cục An toàn vệ sinh thực phẩm cho biết trong quí ba năm 2012 cả nước
đã xảy ra 67 vụ ngộ độc thực phẩm với gần 2.300 người mắc bệnh, hơn 2.200người đã phải đi viện và 15 người chết Trong đó có 16 vụ ngộ độc lớn trên 30người Đáng lưu ý, ngộ độc xảy ra tập trung tại các gia đình là 36 vụ, chiếm hơn55% và bếp ăn tập thể là 11 vụ, chiếm 17% Tuy chỉ chiếm 17% trong tổ số vụngộ độc nhưng do mức độ ảnh hưởng rộng của bếp ăn tập thể nên số lượng nạnnhân rất lớn (Cục ATVSTP,2012)
2.3 Thực trạng hoạt động giết mổ gia súc gia cầm trong nước
Hoạt động giết mổ gia súc gia cầm của các địa phương trong cả nướchiện nay vẫn hết sức nan giải Năm 2010, cả nước có tổng số 17.129 cơ sởgiết mổ gia súc, gia cầm, mới có 617 cơ sở giết mổ tập trung, chiếm tỷ lệ 3,6
% (phía Bắc có 198 cơ sở, phía Nam có 428 cơ sở); số điểm giết mổ nhỏ lẻ là16.512 điểm (94,4%), mới kiểm soát được 7.281 cơ sở (trong đó khoảng22,1% đạt yêu cầu vệ sinh thú y)
Theo báo cáo của cục Thú Y, tính đến 6 tháng đầu năm 2012, tại 12 địaphương khu vực phía Bắc, hiện có 11.544 cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm Tuynhiên, trong số đó chỉ có 59 cơ sở giết mổ tập trung, chiếm 0,51% 11.485 cơ
Trang 16sở còn lại đều nhỏ lẻ, tự phát Các cơ sở giết mổ nhỏ lẻ hoạt động lưu động, tựphát và không đảm bảo các điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm Qua kiểmtra, dễ dàng nhận thấy các cơ sở giết mổ nhỏ lẻ đều nằm trong khu dân cư,toàn bộ quá trình giết mổ thực hiện trên sàn, nước thải lênh láng dễ gây nhiễmkhuẩn vào thân thịt, người lao động không có trang phục bảo hộ, không có sựkiểm tra giám sát bởi thú y viên… Ông Phạm Văn Đông - Phó Cục trưởngCục Thú y, thừa nhận một thực tế đáng báo động hiện nay là sự “bất lực” củalực lượng chức năng thú y và thanh tra liên ngành, chưa thể kiểm soát đượccác lò giết mổ, đặc biệt là các cơ sở nhỏ lẻ, tự phát Ở một số địa phương nhưBắc Giang, Hải Dương, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình, Thái Nguyên, VĩnhPhúc… giết mổ lưu động vẫn tồn tại, các “đồ tể” đến tận nơi có yêu cầu đểgiết mổ tại nhà (Hà Oanh, Trung Văn,2012).
Trong khi các cơ sở giết mổ nhỏ lẻ vẫn phát triển thì nhiều cơ sở giết
mổ tập trung được đầu tư trang thiết bị hiện đại rơi vào tình trạng “đắp chiếu”
do không có khách Nguyên nhân các cơ sở giết mổ tập trung không tạo được
sự hấp dẫn bởi các thủ tục vào lò phức tạp, phí cao và phân bố không đều, vàkhông cạnh tranh được với các lò giết mổ thủ công Theo báo cáo của Sở NN-PTNT TP.Hà Nội cho biết, trên địa bàn TP hiện có 6 cơ sở giết mổ tập trung,đầu tư dây chuyền hiện đại với công suất giết mổ từ 300-500 con/giờ Nhưngđến tháng 10/2012, những cơ sở này không còn hoạt động theo dây chuyềnhiện đại mà đã chuyển sang giết mổ… thủ công, thậm chí ngừng hoạt động,như cơ sở Minh Khai, Phúc Thịnh, Thụy Phương (Nguyễn Hinh,2012)
Hiện nay, việc vận chuyển thịt gia súc gia cầm ở 12 tỉnh, thành phía Bắc đitiêu thụ chủ yếu sử dụng xe gắn máy không đảm bảo yêu cầu VSATTP, việc vậnchuyển thịt GSGC bằng phương tiện thô sơ, không được bao gói, không đảm bảoVSATTP trong nhiều năm qua tại các tỉnh, thành đã gây khó khăn cho côngtác quản lý, bức xúc trong dư luận xã hội và mất mỹ quan đô thị
Trang 17Công tác kiểm dịch vẫn còn tùy tiện, thậm chí dấu kiểm dịch còn đượcmang ra tại nơi bán để đóng Chính vì thế đã tạo điều kiện dễ dàng hơn chocác cơ sở giết mổ chui hoạt động Không những thế, mỗi lần cơ quan chứcnăng đi kiểm tra và xử lý, các cơ sở đều có sự đối phó, kể cả giảm tải cho hoạtđộng giết mổ, vệ sinh sạch sẽ Thế nhưng khi các đoàn kiểm tra đi qua, các cơ
sở lại hoạt động tùy hứng, thịt gia súc để tùy tiện dưới sàn, lẫn nước thải vàchất thải từ gia súc
Ngày 7-10, tại Hà Nội, hội nghị về công tác quản lý giết mổ, vậnchuyển, kinh doanh thịt gia súc, gia cầm tại một số tỉnh trọng điểm phía Bắc
đã được tổ chức Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân cũng đã yêu cầu các địaphương chưa có quy hoạch giết mổ gia súc, gia cầm phải khẩn trương xâydựng và hoàn thành trước ngày 31-3-2013 Các địa phương đang chuẩn bị quyhoạch này phải hoàn thành trước ngày 31-12-2012 Cần có phân công, phâncấp trách nhiệm cụ thể đối với cán bộ thú y trong việc kiểm soát, quản lý giết
mổ gia súc, gia cầm
2.4 Các nguồn gây ô nhiễm thực phẩm
Thực phẩm rất dễ bị ô nhiễm bởi các tác nhân sinh học, các chất độc hại hóa học, độc hại vật lý có thể gây ngộ độc nguy hiểm và ảnh hưởng tới sức khỏe người tiêu dùng
Trang 18sinh dục, tiết niệu Thức ăn chín để ở nhiệt độ bình thường là môi trường tốtcho vi khuẩn trong không khí xâm nhập và phát triển rất nhanh, đặc biệt cácthức ăn còn thừa sau các bữa ăn chỉ cần một vài giờ là số lượng vi khuẩn cóthể sinh sản đạt đến mức gây ngộ độc thực phẩm.
b) Virut
Vi rút gây ngộ độc thực phẩm thường có trong ruột người Các nhuyễnthể sống ở vùng nước ô nhiễm, rau quả tưới nước có phân tươi hoặc các mónrau sống chuẩn bị trong điều kiện thiếu vệ sinh thường hay bị nhiễm vi rút bạiliệt, vi rút viêm gan
Virút có thể lây truyền từ phân qua tay người tiếp xúc hoặc từ nước bị ônhiễm phân vào thực phẩm, với một lượng rất ít virút đã gây nhiễm bệnh chongười Virút nhiễm ở người có thể lây sang người khác trước khi phát bệnh
c) Ký sinh trùng
Ký sinh vật thường gặp trong thực phẩm là giun sán Người ăn phải thịt
có ấu trùng sán dây trong thịt bò (sán dây bò), trong thịt lợn (thịt lợn gạo)chưa nấu chín, khi vào cơ thể thì ấu trùng sẽ phát triển thành sán trưởng thành
ký sinh ở đường tiêu hóa và gây rối loạn tiêu hóa
2.4.2 Tác nhân hóa học
Những độc hại hóa học thường gây ô nhiễm trong thực phẩm như:
- Các chất ô nhiễm trong công nghiệp và môi trường như: các dioxin, các chất phóng xạ, các kim loại nặng (chì, thuỷ ngân, asen, cadimi…)
Trang 19- Các chất hoá học sử dụng trong nông nghiệp: thuốc bảo vệ thực vật,động vật, thuốc thú y, chất tăng trưởng, phân bón, thuốc trừ giun sán và chấthun khói.
- Các chất phụ gia sử dụng không đúng qui định: các chất tạo màu, tạomùi, tạo ngọt, tăng độ kết dính, ổn định, chất bảo quản, chất chống ôxy hóa,chất tẩy rửa… và các hợp chất không mong muốn trong vật liệu bao gói, chứađựng thực phẩm
- Các chất độc hại tạo ra trong quá trình chế biến thịt hun khói, dầu mỡ
bị cháy khét, các hợp chất tạo ra do phản ứng hóa học trong thực phẩm, sựsản sinh độc tố trong quá trình bảo quản, dự trữ bị nhiễm nấm mốc (độc tố vinấm) hay biến chất ôi hỏng
- Các độc tố tự nhiên có sẵn trong thực phẩm như mầm khoai tây, sắn,đậu mèo, măng, nấm độc, cá nóc, cá cóc…
- Các chất gây dị ứng trong một số hải sản, nhộng tôm… các độc hạinguồn gốc vật lý như các mảnh thuỷ tinh, gỗ, kim loại, đá sạn, xương, móng,lông, tóc và các vật lạ khác lẫn vào thực phẩm cũng gây nguy hại đáng kể nhưgãy răng, hóc xương, tổn thương niêm mạc dạ dày, miệng…
2.5 Con đường gây ô nhiễm sản phẩm thịt gia súc, gia cầm
2.5.1 Nhiễm khuẩn trong quá trình giết mổ, chế biến và bảo quản thịt
Thịt động vật khỏe mạnh chứa ít hoặc không chứa vi sinh vật Thịt bịnhiễm bẩn từ ngoài trong quá trình giết mổ, chế biến, bảo quản Trong quá trìnhgiết thịt, lọc da và thái thịt, thịt bị nhiễm vi khuẩn từ bề mặt của con vật, từ lông,
da, sừng và ống tiêu hóa chứa nhiều vi sinh vật (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978)
Khi phóng tiết bằng dao nhiễm khuẩn, vi khuẩn sẽ được chuyển vàomạch lâm ba đến các bắp thịt
Theo Hồ Văn Nam và cộng sự (1995), chất chứa trong ruột thường
xuyên phân lập được Salmonella, E.coli, Staphylococcus, Streptococcus và B.subtilis Khi lấy phủ tạng không khéo sẽ bị rách, vi sinh vật sẽ lây nhiễm
vào thịt
Trang 20Dao mổ, vải bọc, tay chân áo quần của công nhân xử lý thịt là nhữngnguồn làm nhiễm bẩn thịt Trong xử lý thịt, thịt có thể bị nhiễm bẩn từ móctreo thịt, thùng đựng thịt, xe chở thịt hoặc dễ lẫn với thịt bị nhiễm bẩn.
Trên bề mặt da con vật chứa nhiều vi khuẩn thuộc nhiều loài khácnhau, vào cơ thể từ đất, nước, thức ăn và phân, cũng như thuộc hệ vi sinh vật
tự nhiên của da động vật, da có thể mang vi khuẩn gây bệnh Sự sinh trưởngcủa vi sinh vật trên bề mặt và trong thịt cũng làm cho số lượng vi sinh vậttăng lên Do nguồn nhiễm bẩn thịt hết sức phong phú nên có rất nhiều loại visinh vật có thể phát triển trên bề mặt thịt: Pseudomonas, Streptococcus,
Proteus, Bacillus, Escherichia, Lactobacillus….
Từ bề mặt thịt, vi sinh vật sẽ sinh sản, phát triển rồi lan dần vào trongthịt làm hư hỏng thịt Tốc độ thấm sâu vào thịt tùy thuộc vào nhiệt độ bênngoài, độ ẩm của thịt và loài vi khuẩn
2.5.2 Nhiễm khuẩn từ nguồn nước sử dụng giết mổ
Đối với cơ sở giết mổ thì nước không thể thiếu được trong quá trìnhlàm lông, rửa thân thịt, vệ sinh khử trùng…Nước trong tự nhiên không nhữngchứa những hệ vi sinh vật tự nhiên mà nó còn chứa hệ vi sinh vật từ đất, từ cốngrãnh (nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nước thải khu chăn nuôi…)hoặc từ động vật đi lại bơi lội trong nước (Nguyễn Vĩnh Phước,1997) Nước bị ônhiễm càng nhiều thì số lượng vi sinh vật càng tăng Trong trường hợp nước bị ônhiễm có thể gặp các vi khuẩn có nguồn gốc từ phân, nước tiểu, cặn và thức ăn của
người, động vật như: E.coli, Streptococcus, Cl Perfingens, Proteus, Salmonella…và
các tụ cầu khuẩn đường ruột khác (Nguyễn Vĩnh Phước, 1977)
Sản phẩm thịt gia súc sau giết mổ bị ô nhiễm, có thể bị nhiễm từ nguồnnước sử dụng trong chăn nuôi và giết mổ Sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm
trong giết mổ là một nguyên nhân làm thịt bị nhiễm vi khuẩn như E.coli, Salmonella, Clostridium…
Trang 212.5.3 Nhiễm khuẩn từ kinh doanh buôn bán
Sản phẩm thịt gia súc gia cầm được bày bán không có thiết bị bảo quản
sẽ bị nhiễm vi khuẩn từ không khí, bụi, gió và từ bàn, dao thớt, người kinhdoanh, chế biến…
2.6 Một số vi khuẩn gây ô nhiễm thịt
2.6.1 Tập đoàn vi khuẩn hiếu khí
Thuật ngữ “vi khuẩn hiếu khí” trong vệ sinh thực phẩm được hiểu baogồm cả vi khuẩn hiếu khí và yếm khí tùy tiện Theo Avery S.M (1991), hệ vikhuẩn có mặt trong thịt được xác định là 2 nhóm, dựa theo nhiệt độ phát triểncủa chúng
Hệ vi khuẩn hiếu khí ở thịt thay đổi theo thời gian và điều kiện bảoquản Vi khuẩn ưa nhiệt có thể nhiễm vào thân thịt ngay lập tức sau khi giết
mổ Do đó, những thực phẩm có nguồn gốc động vật thường được kiểm traloại vi khuẩn này với nhiệt độ nuôi cấy là 35 – 370C (Herbert,1991)
Sự phát triển số lượng lớn vi khuẩn hiếu khí trong thân thịt chứng tỏrằng điều kiện vệ sinh giết mổ rất kém
Xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí trong thực phẩm được sử dụng nhưmột nhân tố chỉ điểm về điều kiện vệ sinh, nhiệt độ và thời gian bảo quản củaquá trình giết mổ, chế biến cũng như vận chuyển thực phẩm Nó được coi làphương pháp tốt nhất để ước lượng vi khuẩn xâm nhập vào thực phẩm(Helrick,1997)
2.6.2 Coliforms và E.coli
2.6.2.1 Coliforms
Sự có mặt và số lượng của những thành viên trong nhóm Coliforms tổng số và nhóm Feacel coliforms trong thực phẩm được coi như những vi
khuẩn chỉ điểm, chúng chỉ ra sự có mặt của những yếu tố gây bệnh Một số
nhà nghiên cứu cho rằng số lượng Coliforms càng lớn thì khả năng có mặt của
Trang 22các vi khuẩn gây bệnh càng lớn Coliforms bao gồm E.coli, Klebsiella
pneumonia, Klebsiella oxytoca và Enterobacter aerogenes Tất cả các thành
viên của tập đoàn này đều có ý nghĩa vệ sinh
2.6.2.2 E.coli
Vi khuẩn E.coli thuộc nhóm vi trùng đường ruột Enterobacteriaceae,
có nhiều trong tự nhiên, trong đường ruột của người và gia súc Trong đườngruột, chúng hiện diện nhiều ở đại tràng nên còn gọi là vi khuẩn đại tràng Vi
khuẩn E.coli nhiễm vào đất, nước… từ phân của động vật Chúng trở nên gây
bệnh khi gặp điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của chúng
E.coli có 4 loại kháng nguyên: O, K, H, F và nội độc tố gây tiêu chảy,
ngoại độc tố gây tan huyết và phù thủng
Độc tố của E.coli: Loại E.coli có giáp mô (kháng nguyên K) gây ngộ
độ mạnh hơn loại không giáp mô Kháng nguyên K có 13 loại KA, KB, KL
Ví dụ công thức kháng nguyên của một E.coli là: O55K5H21F5.
Nội độc tố đường ruột: Gồm 2 loại chịu nhiệt và không chịu nhiệt Cả hai
loại này đều gây tiêu chảy Loại chịu nhiệt ST (Thermostable): gồm các loại STa, STb Loại không chịu nhiệt LT (Thermolabiles): gồm các loại LT1, LT2.
Những dòng E.coli sản sinh độc tố (ETEC) gồm nhiều type huyết thanh
khác nhau nhưng thường gặp nhất là các type O6H16, O8H9, O78H12, O157
Cơ chế gây ngộ độc: khi cơ thể bị nhiễm vi khuẩn với số lượng nhiều
kèm theo độc tố của chúng E.coli gây tiêu chảy thường gặp các nhóm sau:
- Nhóm EPEC (Enteropathogenic E.coli): gồm các type thường gặpO26:B6, O44, O55:B5, O112:B11, O124, O125:B5, O142 là nguyên nhângây tiêu chảy ở trẻ em dưới 2 tuổi
- Nhóm ETEC (Enterotoxigenic E.coli): gây bệnh cho trẻ em, người lớn
do tiết ra 2 độc tố ruột ST và LT Cơ chế tác động của LT và ST được mô tảbởi Timoney và cộng sự (1988) (trích dẫn bởi Phạm Hồng Ngân,2010) tóm tắtnhư sau:
Trang 23Độc tố: LT hoạt hóa men adenylat cyclaza trong tế bào ruột làm giatăng yếu tố C.AMP (cyclicadenozin 5’ monophosphat) Yếu tố này sẽ kíchthích ion Cl- và bicarbonat tách ra khỏi tế bào đồng thời ức chế Na+ bên trong
tế bào Hậu quả là gây tiêu chảy mất nước
Độc tố ST: hoạt hóa men Guanyl Cyclaza làm tăng yếu tố C.GMC(cyclic guanosin 5’ monophosphat) bên trong tế bào dẫn đến kích thích bàitiết muối và nước gây ra tiêu chảy
Những dòng E.coli có cả 2 loại nội độc tố LT và ST sẽ gây ra tiêu chảy
trầm trọng và kéo dài
- Nhóm EIEC (Enteroinvasine E.coli): những E.coli này bám lên niêm
mạc và làm tróc niêm mạc gây loét niêm mạc do đó gây tiêu chảy có đàm lẫnmáu (giống Shigella) Các chủng này có thể lên men hay không lên menđường lactoza và có phản ứng lysin decarboxylaza âm tính Thường gặp cáctype O125, O157, O144…
- Nhóm VETEC (Verocytoxin produccing E.coli): Vừa gây tiêu chảyvừa là nguyên nhân gây viêm đại tràng xuất huyết (hermorrhagic colilic) vàlàm tổn thương mao mạch gây hiện tượng sưng phù (ederma) nguy hiểm đếntính mạng (do biến chứng) Nhóm VETEC bao gồm các type: O26, O11, O113,
O145, O157 Các biến chứng trên do vi khuẩn tiết ra một trong 2 loại ngoại độc
tố VT1 (verocytoxin) và VT2 gây tác động thần kinh (Hiyashi,2001- Tríchdẫn bởi Phạm Hồng Ngân,2011)
2.6.3 Vi khuẩn Staphylococcus aureus
Staphylococcus aureus gây bệnh cho tất cả các loài động vật và người.
Trong tự nhiên, tụ cầu thường ký sinh trên da, màng nhầy, niêm mạc củangười và gia súc Từ đây, chúng lan tỏa ra khắp nơi và được bảo vệ bởi một
số coenzyme, hoạt động như một tác nhân chuyên chở electron trong tế bào,xâm nhập vào hốc mũi Khi sức đề kháng của cơ thể kém, hoặc tổ chức bị tổnthương vi khuẩn trỗi dậy và gây bệnh, có thể gây những ổ mủ lớn, tràn lan.Hậu quả phụ thuộc vào độc lực của chủng gây bệnh
Trang 24*Độc tố của vi khuẩn Staphylococcus aureus
Theo Frost và Spradbrow (1997), phần lớn Staphylococcus aureus sinh
ra những độc tố gồm: độc tố và enzyme
Độc tố dung huyết (Haemolysins) : Có 4 loại cơ bản.
Dung huyết alpha (α): Dung huyết tố này gây hoại từ da và gây chết.Đây là một ngoại độc tố, bản chất là protein, bền với nhiệt độ Là một khángnguyên hoàn toàn, gây hình thành kháng thể kết tủa và kháng thể trung hòadưới tác dụng của focmon và nhiệt độ nó biến thành giải độc tố có thể dùnglàm vacxin
Dung huyết tố beta (β): gây dung giải hồng cầu cừu ở 40C, dung huyết
tố này kém độc hơn dung huyết tốt anpha
Dung huyết tố delta (δ): gây dung giải hồng cầu người, thỏ, cừu, ngựa
và gây hoại tử da
Dung huyết tố gamma (γ): khác với các loại trên, loại này không tácđộng lên hồng cầu ngựa
Trong các loại dung huyết tố trên thì dung huyết tố alpha là đặc điểmcần thiết của các chủng tụ cầu có khả năng gây bệnh
Nhân tố diệt bạch cầu (Leucocidin) : Dưới tác động của nhân tố này,
bạch cầu mất tính di động, mất hạt và nhân bị phá hủy, nó giữ vai trò quantrọng trong cơ chế sinh bệnh của tụ cầu
Độc tố ruột (Enterotoxin) : Độc tố ruột chỉ do một số chủng tụ cầu tiết
ra, nó gây nên các bệnh đường tiêu hóa: nhiễm độc do thức ăn, viêm ruột cấp
Độc tố ruột có 4 loại, trong đó có 2 loại đã biết: Độc tố ruột A: tạo ra do một
chủng phân lập trong quá trình nhiễm độc thức ăn ; Độc tố ruột B: tạo ra do
một chủng phân lập trong các bệnh nhân viêm ruột Độc tố ruột là những
ngoại độc tố bền với nhiệt độ và không bị phá hủy bởi dịch vị
Trang 25*Các Enzym
Men đông huyết tương (Coagulaza) : Men này làm đông huyết tương
của người và thỏ, nó tác động lên Globulin trong huyết tương Men này làmột protein bền vững với nhiệt độ, có tính kháng nguyên yếu
Coagulaz là một yếu tố cần thiết của các chủng tụ cầu gây bệnh, nó gâynên các huyết cục trong tĩnh mạch và gây nên nhiễm khuẩn huyết
Ngoài ra còn có Coagulaz cố định, nó tác động trực tiếp lên Fibrinogen,chất này gắn vào vi khuẩn tạo thành một loại vỏ xung quanh vi khuẩn, giúpcho vi khuẩn chống lại hiện tượng thực bào
Men làm tan tơ huyết (Fibrinolyzin hay Staphylokinaza): Đây là một
men đặc trưng cho các chủng gây bệnh ở người Muốn có men này người ta
phải nuôi lên men vi khuẩn trong vài ngày sau khi vi khuẩn đã mọc Những
chủng tụ cầu tiết ra men này phát triển trong cục máu, làm cục máu vỡ thànhnhững mảnh nhỏ, những mảnh này dời chỗ và gây tắc mạch nhỏ hoặc gâymưng mủ, đôi khu gây hiện tượng nhiễm khuẩn di căn
Men Dezoxyribonucleaza: Đây là một men có thể phân hủy axit
dezoxybonucleic và gây các thương tổn tổ chức
Men Hyaluronidaza: Men này có thể có ở tụ cầu gây bệnh, dưới tác
dụng của men Penixilinaz làm cho Penixilin mất tác dụng Đây là cơ chế cầnthiết của sự kháng Penixilin
Trang 262.6.4 Vi khuẩn Salmonella
Salmonella là một loại vi khuẩn đường ruột, hình gậy ngắn, hai đầu
tròn kích thước từ 0,4-0,6x1-3µm, không hình thành nha bào và giáp mô Đa
số các loài Salmonella đều có khả năng di động mạnh do có từ 7-12 lông xung quanh thân (trừ Salmonella gallinarum-pullorum) bắt màu gram âm Salmonella là vi khuẩn hiếu khí hoặc yếm khí tùy tiện, dễ nuôi cấy, nhiệt độ
thích hợp là 370C, nhưng có thể phát triển từ nhiệt độ 6-420C, pH thích hợp =7,6, phát triển được ở pH từ 6-9 không lên men đường Lactose, không sinhIndol, thường lên men sinh hơi với đường Glucoza, sinh H2S
Theo Lowry và Bate (1989), có 49% trường hợp bị nhiễm độc thựcphẩm do Salmonella trong tổng số các trường hợp ngộ độc thực phẩm thịt.Bệnh thương hàn ở người gây ra chủ yếu là do người ăn thực phẩm chưa nấu
kỹ Xuất hiện các triệu chứng như đau bụng, nôn mửa, ỉa chày hoặc gây viêm
dạ dày sau khi ăn thức ăn nhiễm Salmonella từ 12-24 giờ.
Vi khuẩn Salmonella sản sinh ra hai loại độc tố: Nội độc tố và ngoại độc tố Trong thực phẩm Salmonella có thể sinh trưởng nhưng không sản sinh
độc tố, chỉ khi chúng vào trong ruột hoặc máu mới sinh ra độc tố gây viêmniêm mạc ruột do tế bào của chúng bị chết, tự phân giải và giải phóng độc tố
2.7 Một số qui định về vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ lợn và tiêu chuẩn vệ sinh đối với thịt tươi.
- Thông tư số 60/2010/TT-BNNPTNT ngày 25/10/2010 của Bộ Nông
nghiệp và PTNT qui định điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ lợn
- QCVN 7046: 2002 qui định tiêu chuẩn đối với thịt tươi
Trang 27PHẦN III NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục đích đề ra, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tàivới các nội dung sau:
3.1.1 Nghiên cứu điều tra, đánh giá tình hình vệ sinh giết mổ tại các cơ sở giết mổ lợn trên địa bàn xã Nhân Hòa
- Thống kê các cơ sở giết mổ trên địa bàn xã Nhân Hòa, huyện Mỹ
Hào, tỉnh Hưng Yên
- Điều tra đánh giá tình hình vệ sinh thú y môi trường nơi giết mổ theo
Trang 283.1.5 Xác định mức độ ô nhiễm vi sinh vật trên bề mặt thân thịt
- Mẫu nước đầu vào lấy tại các cơ sở giết mổ
- Mẫu không khí đặt tại một số cơ sở giết mổ
- Mẫu dụng cụ: là mẫu quét bề mặt các dụng cụ trong quá trình giết mổ
- Mẫu thân thịt tại một số điểm giết mổ
3.2.2 Môi trường nuôi cấy phân lập vi khuẩn
3.2.2.1 Xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí và Coliforms
- Môi trường thạch thường
3.2.2.2.Xác định E.coli
- Môi trường canh thang Brilliant Green
- Môi trường canh canh thang EC
- Môi trường thạch TSI
3.2.2.3 Xác định Sallmonella
- Môi trường tăng sinh Muller Kauffman
- Môi trường chọn lọc XLT4 và BGA
- Môi trường chọn lọc BGA
- Môi trường TSI
3.2.2.4 Xác định Staphylococcus aureus
- Môi trường nước thịt hoặc B.H.I
- Môi trường thạch Baridparker
- Môi trường thạch Chapman
Trang 293.2.3 Máy móc, dụng cụ, hoá chất
- Máy móc, dụng cụ, hoá chất tại phòng thí nghiệm bộ môn Thú Y cộngđồng – khoa Thú Y- trường ĐH Nông Nghiệp Hà Nội
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp điều tra tình hình giết mổ và thực trạng vệ sinh thú y trong giết mổ tại xã Nhân Hòa
- Phương pháp thống kê chuyên môn: gồm thu thập số liệu điều tra hiệntrạng hoạt động của cơ sở giết mổ, các hộ dân xung quanh cơ sở giết mổ vàtại các cơ quan có liên quan
- Phương pháp thừa kế các tài liệu, số liệu đã có trước
3.3.2 Phương pháp lấy mẫu, kiểm tra, phân tích phòng thí nghiệm.
Sử dụng các phương pháp nghiên cứu kỹ thuật xét nghiệm, phương
pháp phân lập, giám định vi sinh vật theo TCVN:
- Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thịt theo QCVN 01 - 04:2009/BNNPTNT
- Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu, phân tích mẫu nước theoTCVN 4556:1988
- Phương pháp phát hiện và định lượng Coliform theo TCVN 4882: 2007
- Phương pháp xác định tổng số VK hiếu khí theo TCVN 5667:1992
- Phương pháp phát hiện và đếm số Escherichia coli theo TCVN 6846: 2007.
- Phương pháp phát hiện Salmonella theo TCVN 4882: 2007.
- Phương pháp phát hiện và đếm số Staphylococus-aureus theo TCVN
5156:1990
- Phương pháp giám định vi khuẩn E.coli, Staphylococcus aureus, Sallmonella theo phương pháp sinh hoá.
Trang 303.3.2.1 Phương pháp lấy mẫu trên bề mặt thân thịt để kiểm tra vi sinh vật (theo QCVN 01-04-2009-BNNPTNT)
a) Chuẩn bị môi trường bảo quản, vật liệu và dụng cụ lấy mẫu
- Dung dịch pha loãng nước muối pepton (0,1% pepton + 0,85% NaCl)
vô trùng, được phân phối vào ống nhựa vô trùng với lượng 10ml và 15 ml
- Túi bằng chất dẻo vô trùng
- Miếng gạc/mút vô trùng (cần 4 miếng /1 thân thịt)
- Khuôn lấy mẫu vô trùng, kích thước 5cmx5cm, có diện tích trống bêntrong 25cm2
- Etanol 70%/ Bông thấm nước có tẩm Etanol 70% đựng trong chai
- Găng tay vô trùng
cm2) và dùng kẹp vô trùng đặt miếng hấp phụ vào khuôn, sau đó di kẹp vôtrùng trên bề mặt miếng hấp phụ theo chiều dọc, ngang, chéo trong khuônmỗi chiều 10 lần, không ít hơn 20 giây Cho miếng hấp phụ vào túi bằng chấtdẻo vô trùng, thêm tiếp lượng dung dịch pha loãng nước muối pepton vôtrùng sao cho đủ 25ml
Trang 31Hình 3.1 Đường đi và hướng lau dọc theo thân thịt khi lấy mẫu bằng miếng mút
3.3.2.2 Phương pháp xác định tổng số VKHK trong thịt
Tổng số vi khuẩn hiếu khí trên thân thịt được xác định theo qui trình
TCVN 5667:1992, tóm tắt như sau:
Bước 1: Chuẩn bị mẫu
a) Dùng gạc vô khuẩn được làm ướt trước bằng nước muối sinh lý và
có tổng diện tích là 25 cm2 dán lên các vị trí khác nhau của bề mặt mẫu cần
dán sao cho toàn bộ diện tích giấy thấm tiếp xúc trực tiếp với bề mặt mẫu
Sau 2 phút, chuyển toàn bộ số gạc trên vào ống nghiệm đã chứa sẵn 10 ml
dung dịch đệm pepton
b) Chuyển toàn bộ lượng mẫu trong ống nghiệm vào bình tam giác
dung tích 100 ml chứa khoảng 10 viên bi thuỷ tinh vô khuẩn Tráng ống
nghiệm chứa mẫu bằng dung dịch đệm pepton và đổ cả vào bình chứa mẫu,
lắc nhẹ sau đó cho thêm dung dịch đệm pepton tới khoảng 100ml
c) Để lắng hoặc tiến hành ly tâm dung dịch mẫu khoảng 5 phút ở tốc độ
200 vòng/ phút Gạn lấy lớp dung dịch trong vào bình định mức dung tích
100ml và cho thêm dung dịch đệm pepton tới vạch mức 100ml (tương đương
với 100cm2 bề mặt mẫu được chuẩn bị) Dung dịch này được gọi là dung dịch
huyền phù ban đầu Cần tiến hành kiểm tra ngay sau khi chuẩn bị xong dung
dịch, nếu chưa kiểm tra, dung dịch cần được bảo quản ở 0 đến + 50C nhưng
không quá 1h
Trang 32Bước 2: Pha loãng mẫu
Dùng dung dịch đệm tepton để pha loãng dung dịch huyền phù banđầu theo tỉ lệ 1/9 tới các độ pha loãng thập phân khác nhau (10-1, 10-2…10n).Cần căn cứ mức độ nhiễm khuẩn của mẫu để tiến hành pha loãng dung dịchmẫu tới các độ pha loãng phù hợp
Bước 3: Tiến hành nuôi cấy
a) Với mỗi mẫu phải nuối cấy ít nhất 3 độ pha loãng liên tiếp, mỗi độpha loãng nuối cấy 2 đĩa, phải dùng pipet riêng trong mỗi độ pha loãng
b) Dùng pipet khác nhau lấy 1 ml dung dịch mẫu ở các độ pha loãngkhác nhau cho vào giữa các đĩa petri Rót vào mỗi đĩa khoảng 15 ml môitrường thạch trypton glucoza Lắc vòng tròn 5 lần theo chiều kim đồng hồ và
5 lần ngược lại để trộn đều môi trường và dung dịch mẫu Đặt các đĩa chứamôi trường trên mặt phẳng ngang sao cho môi trường đông tự nhiên Thờigian từ khi pha loãng mẫu đến khi nuôi cấy xong không quá 20 phút
c) Nếu nghi trong sản phẩm có chứa các vi sinh vật mà khuẩn lạc củachúng có thể mọc lan trên bề mặt môi trường thì sau khi môi trường đã đôngrót thêm 4 ml thạch màng lên bề mặt đĩa
d) Khi môi trường đã đông, lật úp các đĩa peptri và đặt vào tủ ấm đãduy trì ở 30 10C trong 72 h
Trang 33Đếm tất cả số khuẩn lạc mọc trong mỗi đĩa, trong trường hợp số lượng
khuẩn lạc lớn và phân bố đều, có thể phần đáy đĩa theo đường kính thành các
phần đều nhau có bội số là 2 để đếm một phần sau đó nhân kết quả với tổng
số phần đã chia
Tổng số vi khuẩn hiếu khí trên 1cm2 mẫu thử ( X1) được quy ra tổng số
vi khuẩn hiếu khí có trong 1ml dung dịch huyền phù ban đầu của mẫu thử
được tính ở 2 độ pha loãng liên tiếp, mỗi độ pha loãng gồm 2 đĩa theo công
thức sau:
X1 = n C n xd
z) 1 , 0 ( 1
Trong đó:
C - tổng số khuẩn lạc trên tất cả các đĩa ở 2 độ pha loãng liên tiếp
được đếm
n1 - số lượng đĩa ở độ pha loãng thứ nhất được đếm;
nz - số lượng đĩa ở độ pha loãng thứ hai được đếm;
d - hệ số pha loãng ứng với độ pha loãng thứ nhất được đếm
Kết quả được làm tròn tới số hàng nghìn và biều thị dưới dạng tích củamột số thập phân hai chữ số ( 1,0 ….9,9) với 10n ( n= số chữ số nguyên của
kết qủa trừ 1)
3.3.2.3 Phương pháp xác định tổng số Coliforms và Feacal coliform
Chuẩn bị, pha loãng mẫu và đồng nhất mẫu: tương tự như xác định
tổng số vi khuẩn hiếu khí trong thịt
Nuôi cấy: Mẫu sau khi đã pha loãng được sử dụng để nuôi cấy trên môi
trường lỏng nhiều ống theo phương pháp của Vincent Mỗi mẫu được cấy ở 3
nồng độ liên tiếp Sử dụng pipet tiệt trùng ở 1500C trong 1 giờ Mỗi nồng độ
được cấy 1ml vào 3 ống môi trường LST (Lauryl Sunfat Tryptose broth) lắc nhẹ
bằng tay cho mẫu tan đều vào môi trường sau đó để tủ ấm 370C trong 24 giờ
Trang 34Đọc kết quả: Sau 24 giờ nuôi cấy đọc các ống dương tính là ống lênmen đường lactose và sinh hơi trong các ống Durham Ống âm tính không cókhả năng trên.
Xác định sự có mặt của Coliforms: Các ống dương tính lên men đường lactose và sinh hơi được coi như có mặt của Coliform, sau đó được thử lại
thêm 1 lần nữa trên môi trường B.G.B.B (Brillian Green Bile Broth) mỗi ốngdương tính được cấy vào một ống môi trường B.G.B.B bằng cách lấy mộtvòng khuyên trên que cấy vô trùng ở các ống LST và cấy trực tiếp vào ốngB.G.B.B Các ống B.G.B.B được ủ ấm ở 370C trong 24 giờ Nếu các ốngB.G.B.B dương tính tức lên men đường lactose và biến màu xanh thành màuvàng nhạt (màu chỉ thị Brillian Green, trong môi trường lên men đườnglactose chuyển màu vàng nhạt) sinh hơi trong các ống Durham được khẳng
định sự có mặt của Coliform.
Xác định sự có mặt của Feacal coliform: Feacal coliform được xem
như là Coliform có nguồn gốc phân người và vật nuôi, vì vậy cần được phânbiệt với Coliform có nguồn gốc hoại sinh Để xác định Feacal coliform có thểdùng môi trường B.G.B.B và được ủ trong 440C trong 24 giờ Nếu các ống
B.G.B.B dương tính thì được khẳng định sự có mặt của Feacal coliform.
Tính kết quả: Dựa vào bảng M.P.N để tính kết quả cho cả Coliform và Feacal coliform.
3.3.2.4.Phương pháp xác định số lượng vi khuẩn E.coli có trong thịt được xác định theo TCVN 6846: 2007(ISO 7251-2005)
Chuẩn bị, pha loãng mẫu và đồng nhất mẫu: tương tự như xác địnhtổng số vi khuẩn hiếu khí trong thịt
Lấy 0,1ml dung dịch pha loãng ở mỗi nồng độ cho vào đĩa thạch Endo (mỗi nồng độ cấy vào 2 đĩa thạch), láng đều, để trong tủ ấm 370C trong vòng24-48 giờ rồi đọc kết quả
Trang 35Khuẩn lạc E.coli trên môi trường Endo có màu hồng ánh kim, tròn, bờ
đều Chọn 5 khuẩn lạc điểm hình giám định bằng các phản ứng IMVIC, nếuđúng là E.coli thì:
+ Phản ứng Indol: dương tính, làm môi trường có màu đỏ;
+ Phản ứng Methyl Red: dương tính làm môi trường có màu đỏ;
+ Phản ứng Voges – Proskauer: âm tính, môi trường không màu hoặcmàu vàng;
+ Phản ứng Simmon’s – Citrat: âm tính
3.3.2.5 Phương pháp xác định số lượng vi khuẩn Staphylococcus aureus: Theo TCVN 5156:1990
Chuẩn bị, pha loãng mẫu và đồng nhất mẫu: tương tự như xác địnhtổng số vi khuẩn hiếu khí trong thịt
Đếm số vi khuẩn: Từ huyền phù ban đầu tiếp tục pha loãng 10 lần
(10-1, 10-2… 10-7 Lấy 0,1ml dung dịch pha loãng ở mỗi đậm độ cho vàođĩa môi trường thạch Baridparker 450C vào, láng đều, rồi cho vào tủ ấm
370C trong 24 - 48 giờ, sau đó đọc kết quả Khuẩn lạc Stap aureus tròn,
mặt nhẵn, viền mép gọn, có màu vàng đặc trưng
Giám định tính chất sinh hóa của Staphylococcus aureus phân
lập được: Trên môi trường thạch Chapman, cấy huyễn dịch trên vào haiđĩa môi trường, cho vào tủ ấm 370C trong vòng 24 giờ, rồi đọc kết quả.Khuẩn lạc Stap aureus tròn, hơi đục, mặt nhẵn, viền mép gọn, màu vàng
3.3.3.6 Phương pháp xác định vi khuẩn Salmonella
Phương pháp xác định sự có mặt của vi khuẩn Salmonella được thực
hiện theo qui trình sau:
Trang 36Pha loãng mẫu theo bậc pha loãng thập phân: 10-1, 10-2,…10-4
↓Tăng sinh chọn lọc:
Cấy 1ml dung dịch pha loãng mẫu nồng độ 10 -1 sang 10ml môi
trường tăng sinh Muller Kauffman, ủ ở 370C/24h
↓Phân lập và nhận diện:
Cấy 0,1ml dịch tăng sinh trên 2 môi trường chọn lọc XLT4 và BGA, ủ
ở 370C/24h+ Trên môi trường XLT4: Khuẩn lạc đen bóng, rìa gọn
+ Trên môi trường BGA: Khuẩn lạc màu hồng sáng
↓Khẳng định bằng cách thử đặc tính sinh hóa:
- Cấy chuyển sang môi trường TSI: phần thạch nghiêng màu đỏ, thạch đứng màu vàng, sinh H2S, sinh hơi
- Thử nghiệm IMViC cho kết quả (- + - +)
Trang 374.1 Kết quả điều tra tình hình giết mổ tại thôn Lỗ Xá, xã Nhân Hòa, huyện Mỹ Hào,tỉnh Hưng Yên
Mỹ Hào với dân số 94928 người và 17444 (Cục thống kê tỉnh HưngYên, 2010) công nhân đang lao động trong 280 doanh nghiệp và khoảng mộtvạn sinh viên của các trường đại học Sư phạm kỹ thuật Hưng Yên, trườngCao đẳng Bách Khoa Hưng Yên… là thị trường tiêu thụ một lượng lớnlương thực, thực phẩm Thịt lợn với ưu điểm dễ ăn, giá cả hợp lý, dễ dàng chếbiến được nhiều món ăn trở thành thực phẩm tiêu thụ nhiều nhất
Qua điều tra cho thấy, hoạt động giết mổ của huyện Mỹ Hào tập trungchủ yếu ở thôn Lỗ Xá, xã Nhân Hòa Đối tượng giết mổ chủ yếu là lợn, cácloại gia súc, gia cầm khác chiếm tỉ lệ rất nhỏ Do đó nghiên cứu tập trung vàocác cơ sở giết mổ tại thôn Lỗ Xá
Thôn Lỗ Xá có khoảng 700 hộ với 4000 dân Thôn Lỗ Xá được biếtđến với nhiều nghề truyền thống như xay sát gạo, giết mổ lợn, làm đồ mộc.Hoạt động giết mổ có 170 hộ tham gia, thu hút 500 lao động Hoạt động giết
mổ diễn ra nhộn nhịp vào ban đêm, bắt đầu từ 1 giờ đến 4 giờ sáng, chủ yếu
là giết mổ theo phương thức thủ công, có 2 cơ sở đã đầu tư xây dựng theohướng bán công nghiệp
Để đánh giá tình hình vệ sinh thú y tại các cơ sở giết mổ, chúng tôi tiếnhành đánh giá dựa trên các tiêu chí của TCN 874-2006, thông tư 60/TT-BNNPTNT qui định qui trình đánh giá vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ…
4.1.1 Kết quả điều tra số lượng, qui mô điểm giết mổ lợn trên địa bàn xã Nhân Hòa
Xã Nhân Hòa gồm 4 thôn: Lỗ Xá, Yên Tập, Nguyễn Xá, An Tháp.Trong đó hoạt động giết mổ lợn tập trung ở các xóm của thôn Lỗ Xá: xóm
10, xóm 11, xóm 12 và xóm 13
Bảng 4.1 Số lượng, qui mô điểm giết mổ lợn tại xã Nhân Hòa
Trang 38Qui mô (con/ngày) 10 - 300 100-500
Hoạt động giết mổ lợn của thôn Lỗ Xá phát triển, thu hút nhiều laođộng tham gia Trung bình một cơ sở giết mổ cần có 5 – 7 người làmviệc/đêm Mức thu nhập của người lao động tại các cơ sở giết mổ cũng tươngđối cao và ổn định từ 7-10 triệu đồng/tháng Hoạt động giết mổ tại thôn Lỗ
Xá chỉ diễn ra về ban đêm, bắt đầu từ 1 giờ và kết thúc lúc 4 giờ sáng Theongười dân địa phương, mặc dù làm nghề giết mổ hơi vất vả hơn những nghềkhác, nhưng góp phần nâng cao đời sống của người dân, do đó trong làng córất nhiều người làm nghề này
Qua bảng 4.1 ta thấy thôn Lỗ Xá có 170 cơ sở giết mổ lợn, với haiphương thức chính là giết mổ thủ công và giết mổ bán công nghiệp Hiện naytrong khu vực chưa có lò giết mổ công nghiệp Hình thức giết mổ thủ côngvẫn chiếm tỉ lệ rất lớn 168/170 cơ sở, với các qui mô giết mổ nhỏ dưới 10con/ngày chiếm 21,18%, qui mô giết mổ từ 10-300 con/ ngày có 132 cơ sởchiếm 78,82% Hình thức giết mổ bán công nghiệp có công suất giết mổ lớnhơn, khoảng 100-500 con/ngày, nhưng chiếm tỉ lệ rất nhỏ 1,18%
Trang 39Như vậy, thôn Lỗ Xá cung cấp cho thị trường một lượng thịt khoảng
10 tấn/ngày Nếu lượng thịt này không được kiểm soát về mặt vệ sinh thú y,
sẽ là một nguy cơ tiềm ẩn xảy ra ngộ độc thực phẩm và các vấn đề liên quan
4.1.2 Kết quả khảo sát cơ sở vật chất các cơ sở giết mổ
Để đánh giá tình trạng vệ sinh các cơ sở giết mổ, chúng tôi bắt đầu tiếnhành điều tra cơ sở vật chất đối với các cơ sở giết mổ trên địa bàn thôn Lỗ Xá,
xã Nhân Hòa, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên Kết quả điều tra về cơ sở vậtchất của các cơ sở giết mổ được tổng hợp tại bảng 4.2
Bảng 4.2 Kết quả điểu tra về cơ sở vật chất đối với cơ sở giết mổ
T
T Nội dung kiểm tra
Tiêu chuẩn đánh giá
Qui mô (con/ngày) <10 300 10- 100- 500 <10 300 10- 100- 500
1 Khoảng cách với các địa điểm khác ≥ 200m TCN 874-2006Mục 1.1,10 0 8 2 0 6,06 100
2 Có tường rào bao quanh, cao tối thiểu
2m
Mục 1.2,10 TCN 874-2007 13 55 2 36,11 41,67 100
3 Cổng xuất nhập riêng biệt TCN 874-2008Mục 1.3,10 0 0 2 0 0 100