KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH SẢN CỦA MỘT SỐ NHÓM GIỐNG HEO NÁI TẠI TRẠI CHĂN NUÔI HEO GIỐNG 2/9 TỈNH BÌNH DƯƠNG Tác giả TRƯƠNG LÊ HUẾ CHI Khóa luận được đề trình để đáp ứng yêu cầu c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH SẢN CỦA MỘT SỐ NHÓM GIỐNG NÁI TẠI TRẠI CHĂN NUÔI HEO
GIỐNG 2/9 TỈNH BÌNH DƯƠNG
Sinh viên thực hiện: TRƯƠNG LÊ HUẾ CHI Ngành : Chăn nuôi
Khóa : 2004 – 2008 Lớp : Chăn nuôi 30
Tháng 9/2008
Trang 2KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH SẢN CỦA MỘT SỐ NHÓM GIỐNG HEO NÁI TẠI TRẠI CHĂN NUÔI HEO GIỐNG
2/9 TỈNH BÌNH DƯƠNG
Tác giả
TRƯƠNG LÊ HUẾ CHI
Khóa luận được đề trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành chăn nuôi
GVC TS PHẠM TRỌNG NGHĨA
Tháng 9 năm 2008
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Suốt đời nhớ ơn cha mẹ, người đã sinh ra con và cho con có được cuộc sống hạnh phúc như ngày hôm nay
Chân thành cám ơn
Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Tp HCM
Ban chủ nhiệm khoa Chăn Nuôi Thú Y cùng tất cả quí thầy cô đã tạo điều kiện cho tôi học tập tại trường
Ban giám đốc trại chăn nuôi heo giống 2 tháng 9, chú Phúc cùng tập thể anh chị
em công nhân tại trại đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian làm đề tài Thầy TS Phạm Trọng Nghĩa đã dạy dỗ, hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài
Cám ơn cô Cao Phước Uyên Trân, anh Trương Lê Phước bạn bè gần xa và tất cả các bạn trong lớp Chăn Nuôi 30 đã động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập cũng như làm đề tài
Trang 4Kết quả thu được như sau:
- Ngọai hình thể chất của các nhóm giống thuộc loại đặc cấp và khá đồng đều đạt 92,74 điểm
- Tuổi phối giống lần đầu (281,13 ngày tuổi), tuổi đẻ lứa đầu (393,67 ngày tuổi) muộn hơn so với các trại khác
- Khả năng mắn đẻ của nái tốt: khoảng cách hai lứa đẻ ngắn (156,83 ngày), số lứa của nái/năm cao 2,35 lứa/năm
- Khả năng đẻ sai của nái tốt: số con đẻ ra 9,97 con/ổ, số con sống 9,8 con/ổ, số con chọn nuôi 9,24 con/ổ, số con giao nuôi 10,59 con/ổ, trọng lượng toàn ổ sơ sinh là 14,33 kg/ổ, trọng lượng bình quân 1 heo sơ sinh là 1,48 kg/con
- Khả năng nuôi con của các nái tốt: tuổi cai sữa là 24,29 ngày, số heo con cai sữa là 9,02, trọng lượng toàn ổ cai sữa là 59,65 kg/ổ, trọng lương trung bình của 1 heo cai sữa là 6,45 kg, trọng lượng toàn ổ 21 ngày là 52,23 kg/ổ, trọng lượng 21 ngày tuổi trung bình là 5,62 kg/con, tỉ lệ nuôi sống đến cai sữa là 91,86 %, số con cai sữa của nái/năm là 23,27 con/nái/năm, mức giảm trọng của nái là 14,38 kg/nái
- Chỉ số sinh sản của các nhóm giống nái là tương đối đồng đều: LL (105,97 điểm), PD (105,33 điểm), YL (100,5 điểm), YY (96,78 điểm), PP (86,34 điểm), DD (82,08 điểm), giữa các cá thể của cùng một giống thì có sự khác biệt lớn
Trang 5MỤC LỤC
Trang tựa i
Lời cảm tạ ii
Tóm tắt iii
Mục lục iv
Danh sách các chữ viết tắt viii
Danh sách các bảng ix
Danh sách các biểu đồ xi
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU 1
1.2.1 Mục đích 1
1.2.2 Yêu cầu 1
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 2
2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TRẠI CHĂN NUÔI HEO 2/9 2
2.1.1 Lịch sử xí nghiệp 2
2.1.2 Vị trí địa lý 2
2.1.3 Chức năng của trại 2
2.1.4 Cơ cấu tổ chức 2
2.1.5 Cơ cấu đàn 3
2.1.6 Hệ thống chuồng trại 3
2.1.7 Thức ăn và nước uống 4
2.1.7.1 Thức ăn 4
2.1.7.2 Nước uống 5
2.1.8 Chăm sóc và quản lý 5
2.1.9 Quy trình vệ sinh thú y và phòng bệnh cho heo 6
2.1.9.1 Quy trình vệ sinh thú y 6
2.1.9.2 Quy trình tiêm phòng 7
2.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT CỦA NÁI 9
Trang 62.2.1 Yếu tố di truyền 9
2.2.2 Yếu tố ngoại cảnh 9
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 11
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 11
3.2 NỘI DUNG KHẢO SÁT 11
3.2.1 Điểm ngoại hình thể chất 11
3.2.2 Các chỉ tiêu về sinh sản của các nhóm giống nái 11
3.3 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 11
3.4 CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT 11
3.4.1 Ngoại hình thể chất 11
3.4.2 Các chỉ tiêu về khả năng mắn đẻ của nái 12
- Tuổi phối giống lần đầu (ngày) 12
- Tuổi đẻ lứa đầu (ngày) 12
- Khoảng cách giữa hai lứa đẻ (ngày) 12
- Số lứa đẻ của nái/ năm (SLDN/N) (lứa/nái/năm) 12
3.4.3 Các chỉ tiêu về khả năng đẻ sai của nái 12
- Số heo con đẻ ra trên ổ (con/ổ) 12
- Số heo con sơ sinh còn sống (con/ổ) 13
- Số heo con sơ sinh còn sống hiệu chỉnh (con/ổ) 13
- Số heo con chọn nuôi (con/ổ) 13
- Số heo con giao nuôi (con/ổ) 13
- Trọng lượng heo sơ sinh toàn ổ (kg/ổ) 13
- Trọng lượng heo con sơ sinh bình quân (kg/con) (TLHCSSBQ) 13
3.4.4 Các chỉ tiêu về khả năng nuôi con của nái 13
- Số heo con cai sữa (con/ổ) 13
- Tuổi cai sữa heo con (ngày) 13
- Trọng lượng 21 ngày toàn ổ (kg/ổ) 14
- Trọng lượng trung bình của 1 heo con ở 21 ngày tuổi (kg/con) 14
- Trọng lượng heo con cai sữa toàn ổ (kg/ổ) 14
- Trọng lượng heo con bình quân (kg/con) (TLHCCSBQ) 14
Trang 7- Trọng lượng heo con cai sữa toàn ổ hiệu chỉnh về chuẩn 21 ngày, theo số con giao
nuôi và lứa đẻ của nái 14
- Tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa (%) 15
- Thời gian lên giống lại sau khi sinh (ngày) 15
- Mức giảm trọng của nái (MGTL) (kg) 15
3.5 Xếp hạng các nhóm giống nái theo số con cai sữa/nái/năm 16
- Số heo con cai sữa của nái/ năm (HCCS)(con/nái/năm) 16
- Xếp hạng các nhóm giống theo chỉ số sinh sản 16
3.5 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ THỐNG KÊ 16
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 17
4.1 Ngoại hình thể chất 17
4.2 Các chỉ tiêu về khả năng mắn đẻ của nái 18
4.2.1 Tuổi phối lần đầu 18
4.2.2 Tuổi đẻ lứa đầu 18
4.2.3 Khoảng cách lứa đẻ 19
4.2.4 Số lứa đẻ nái/năm 20
4.3.1 Số con đẻ ra trên ổ 20
4.3.2 Số con sơ sinh sống 21
4.3.3 Số heo con còn sống hiệu chỉnh 22
4.3.4 Số con chọn nuôi 23
4.3.5 Số con giao nuôi 24
4.3.6 Trọng lượng sơ sinh toàn ổ 24
4.3.7 Trọng lượng trung bình 1 heo sơ sinh 25
4.4 Các chỉ tiêu về khả năng nuôi con của nái 27
4.4.1 Tuổi cai sữa 27
4.4.2 Số con heo cai sữa 27
4.4.3 Trọng lượng toàn ổ 21 ngày 28
4.4.4 Trọng lượng trung bình 1 heo con 21 ngày 29
4.4.5 Trọng lượng cai sữa toàn ổ 30
4.4.6 Trọng lượng trung bình 1 heo cai sữa 31
Trang 84.4.7 Trọng lượng heo con cai sữa toàn ổ hiệu chỉnh về chuẩn 21 ngày theo số con giao
nuôi và lứa đẻ của nái 32
4.4.8 Tỉ lệ nuôi sống đến cai sữa 33
4.4.9 Thời gian lên giống lại 33
4.4.10 Mức giảm trọng 34
4.5 Xếp hạng các nhóm giống nái và từng cá thể nái 35
- Số con cai sữa của nái/năm 35
- Xếp hạng các nhóm giống nái theo chỉ số SPI 36
- Xếp hạng từng cá thể nái theo chỉ số chọn lọc SPI 37
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 44
5.1 KẾT LUẬN 44
5.2 ĐỀ NGHỊ 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
PHỤ LỤC 48
Trang 9DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DD: nhóm giống heo thuần có cha là Duroc, mẹ là Duroc
LL: nhóm giống heo thuần có cha là Landrace, mẹ là Landrace
PD: nhóm giống heo lai có cha là Pietrain, mẹ là Duroc
PP: nhóm giống heo thuần có cha là Pietrain, mẹ là Pietrain
YL: nhóm giống heo lai có cha là Yorkshire, mẹ là Landrace
YY: nhóm giống heo thuần có cha là Yorkshire, mẹ là Yorkshire
SLDN/N: số lứa đẻ của nái trên năm
TLHSSBQ: trọng lượng heo sơ sinh bình quân
TLHCCSBQ: trọng lượng heo con cai sữa bình quân
HCCS: heo con cai sữa
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Giá trị dinh dưỡng các loại cám sử dụng ở trại 5
Bảng 2.2: Qui trình tiêm phòng của trại 8
Bảng 3.1: Tính điểm ngoại hình của heo cái giống (theo TCVN 3667, 89) 12
Bảng 3.2: Thang điểm dùng để xếp cấp ngoại hình thể chất sinh trưởng, khả năng sinh sản và cấp tổng hợp các loại heo giống 12
Bảng 3.3: Hệ số cộng để hiệu chỉnh số heo con sơ sinh sống theo lứa đẻ 13
Bảng 3.4: Hệ số nhân để hiệu chỉnh trọng lượng cai sữa toàn ổ về chuẩn 21 ngày tuổi14 Bảng 3.5: Hệ số cộng để hiệu chỉnh trọng lượng cai sữa toàn ổ đã đươc hiệu chỉnh về chuẩn 21 ngày theo số con giao nuôi 15
Bảng 3.6: Hệ số cộng để hiệu chỉnh trọng lượng cai sữa toàn ổ 21 ngày tuổi về chuẩn nái trưởng thành 15
Bảng 4.1: Điểm ngoại hình thể chất 17
Bảng 4.2: Tuổi phối giống lần đầu 18
Bảng 4.3: Tuổi đẻ lứa đầu 18
Bảng 4.4: Khoảng cách lứa đẻ 19
Bảng 4.5: Số lứa đẻ của nái/năm 20
Bảng 4.6: Số con đẻ ra trên ổ 21
Bảng 4.7: Số con sơ sinh sống 22
Bảng 4.8: Số heo con còn sống hiệu chỉnh 23
Bảng 4.9: Số con chọn nuôi 23
Bảng 4.10: Số con giao nuôi 24
Bảng 4.11: Trọng lượng sơ sinh tòan ổ 24
Bảng 4.12: Trọng lượng trung bình 1 heo sơ sinh 26
Bảng 4.13: Tuổi cai sữa 27
Bảng 4.14: Trọng lượng trung bình 1 heo con 21 ngày 29
Bảng 4.15: Trọng lượng toàn ổ 21 ngày 28
Trang 11Bảng 4.16: Số heo con cai sữa 27
Bảng 4.17: Trọng lượng toàn ổ cai sữa 30
Bảng 4.18: Trọng lượng trung bình 1 heo cai sữa 31
Bảng 4.19: Trọng lượng tòan ổ cai sữa hiệu chỉnh về chuẩn 21 ngày theo số con giao nuôi và lứa đẻ 34
Bảng 4.20: Tỉ lệ nuôi sống đến cai sữa 33
Bảng 4.21: Thời gian lên giống lại 34
Bảng 4.22: Mức giảm trọng 34
Bảng 4.23: Số con cai sữa của nái/năm 35
Bảng 4.24 Xếp hạng nhóm giống theo chỉ số SPI 36
Bảng 4.25: Bảng xếp hạng cá thể nái dựa vào chỉ số chọn lọc SPI 37
Trang 12DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của trại 2
Biểu đồ 4.1: Số con đẻ ra trên ổ 21
Biểu đồ 4.2: Số con sơ sinh sống 22
Biểu đồ 4.3: Trọng lượng sơ sinh toàn ổ 25
Biểu đồ 4.4: Trọng lượng trung bình 1 heo sơ sinh 26
Biểu đồ 4.5: Số con cai sữa 28
Biểu đồ 4.6: Trọng lượng toàn ổ 21 ngày 30
Biểu đồ 4.7: Trọng lượng trung bình 1 heo 21 ngày 30
Biểu đồ 4.8: Trọng lượng toàn ổ cai sữa 31
Biểu đồ 4.9: Trọng lượng trung bình 1 heo cai sữa 32
Trang 13Sức sản xuất của một trại phụ thuộc rất lớn bởi đàn heo nái Để có đàn heo nái có sức sinh sản cao, chúng ta cần phải thực hiện việc theo dõi thành tích sinh sản của chúng và dựa vào đó có thể chọn được các nái có thành tích sinh sản cao hay chọn loại được các nái có thành tích sinh sản thấp Đây là việc cần thực hiện ở mỗi trại
Được sự đồng ý của ban giám đốc trại chăn nuôi heo giống 2/9 và sự hướng dẫn của TS Phạm Trọng Nghĩa thuộc bộ môn Di Truyền Giống Khoa Chăn Nuôi Thú Y – Trường đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh chúng tôi tiến hành đề tài: "KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH SẢN CỦA MỘT SỐ NHÓM GIỐNG NÁI TẠI TRẠI CHĂN NUÔI HEO GIỐNG 2/9 TỈNH BÌNH DƯƠNG ”
1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1.2.1 Mục đích
Khảo sát và đánh giá khả năng sinh sản của đàn nái để có cơ sở dữ liệu phục vụ cho chương trình công tác giống của trại, nhằm tạo nên những con giống có phẩm chất tốt, năng suất cao, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho trại
1.2.2 Yêu cầu
Theo dõi, ghi nhận các số liệu, đánh giá số liệu có liên quan đến các chỉ tiêu sinh sản của một số nhóm heo nái hiện có tại trại
Trang 14
Sau ngày giải phóng miền Nam đến năm 1976 trại được nhà nước tiếp quản và
đổi tên thành Trại Chăn Nuôi Heo Giống 2/9
Tháng 4/1992 sát nhập vào Công Ty Chăn Nuôi VIFACO trực thuộc Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Bình Dương cho đến nay
2.1.2 Vị trí địa lý
Nằm trên địa bàn thuộc ấp Tây, xã Đông Hòa, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương, Trại Chăn Nuôi Heo Giống 2/9 cách trục lộ giao thông chính khoảng 500 m, giáp ranh với Thành Phố Hồ Chí Minh và tỉnh Đồng Nai
Trại Chăn Nuôi Heo Giống 2/9 được xây dựng trên nền đất cao ráo có độ dốc tương đối dễ dàng thoát nước, xung quanh trại có hàng rào cao, tách biệt với bên ngoài
2.1.3 Chức năng của trại
Cung cấp heo con giống nuôi thịt, heo thịt thương phẩm, heo đực và cái hậu bị cho thị trường chăn nuôi
Cung cấp tinh heo thuần cho người chăn nuôi
2.1.4 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của Trại Chăn Nuôi Heo 2/9 được trình bày qua sơ đồ 2.1
Trang 15Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của trại 2.1.5 Cơ cấu đàn
Tính đến ngày 30/6/2008 tổng đàn heo của Trại Chăn Nuôi Heo Giống 2/9 có
5023 con bao gồm:
Nái sinh sản: 759 con
Nái hậu bị: 797con
Đực giống: 39 con
Đực hậu bị: 113 con
Heo thịt: 989 con
Heo cai sữa: 1078 con
Heo con theo mẹ: 1248 con
2.1.6 Hệ thống chuồng trại
Dãy chuồng A0 (chuồng nuôi đực giống): kiểu chuồng nóc đôi, dạng chuồng cá thể được ngăn bằng tường xây, mái lợp tôn, nền chuồng và máng ăn bằng xi măng, máng uống là núm cắn tự động
CÔNG TY CHĂN NUÔI
VIFACO TRẠI CHĂN NUÔI HEO GIỐNG 2/9
TỔ CƠ KHÍ
TỔ DƯỠNG THAI LẺ BẦY
ĐỰC GIỐNG
NÁI CHỬA
HEO HẬU BỊ
NÁI
KHÔ
HEO THỊT, CAI SỮA
NÁI NUÔI CON
Trang 16Dãy chuồng A1, A2, E2 (chuồng nuôi đực và cái hậu bị): kiểu chuồng nóc đôi, mái lợp tôn, dạng chuồng cá thể, vách ngăn bằng những song sắt, có hệ thống phun sương, máng ăn làm bằng xi măng, máng uống là núm cắn tự động
Dãy chuồng P, B1, B2, G, H (chuồng nuôi heo thịt): kiểu chuồng nóc đôi, mái lợp tôn, nền xi măng, dạng chuồng tập thể, vách ngăn bằng tường xây, máng ăn bán tự động, máng uống là núm cắn tự động
Dãy chuồng A3, A4 (chuồng nuôi nái khô sữa, nái chữa kỳ 1): kiểu chuồng nóc đôi, mái lợp tôn, dạng chuồng cá thể, vách ngăn bằng những song sắt, có hệ thống phun sương, máng ăn làm bằng xi măng, máng uống là núm cắn tự động
Dãy chuồng D (chuồng nuôi nái chữa kỳ 2): kiểu chuồng nóc đôi, mái lợp tôn, dạng chuồng tập thể, nền xi măng, vách ngăn bằng tường xây, có hệ thống phun sương, máng ăn bằng xi măng, máng uống là núm cắn tự động
Dãy chuồng I, J, K, L, M (chuồng nuôi nái đẻ và nuôi con): kiểu chuồng nóc đôi, mái lợp tôn, có hệ thống phun sương, xung quanh chuồng có màn che chắn gió, chuồng có hệ thống đèn úm, kiểu chuồng sàn được làm bằng sắt, sàn cách nền 0,4 - 0,6
m, máng ăn bằng sắt, máng uống là núm cắn tự động, mỗi ô chuồng được trang bị một góc nhỏ bằng nhựa cho heo con và một máng ăn nhỏ bằng sắt để giúp heo con tập ăn dễ dàng
Dãy chuồng N (chuồng nuôi heo cai sữa): kiểu chuồng nóc đôi, mái lợp tôn, có
hệ thống phun sương, xung quanh chuồng có màn che chắn gió, dạng chuồng sàn các ô chuồng được ngăn bằng những song sắt, máng ăn bằng tôn và bằng nhựa, máng uống là núm cắn tự động
2.1.7 Thức ăn và nước uống
2.1.7.1 Thức ăn
Thức ăn chủ yếu được mua từ công ty Anco
Cám U91 nuôi đực giống
Cám U70 nuôi nái dưỡng thai
Cám U80 dùng cho nái nuôi con
Cám U10 dùng cho heo tập ăn từ 1 tuần tuổi đến 1 tuần sau cai sữa
Cám U20 dùng cho heo cai sữa
Cám U41 dùng cho heo từ 15 – 30 kg
Trang 17Cám U51 dùng cho heo từ 30 – 60 kg
Cám U61 dùng cho heo từ 60 kg đến xuất chuồng
Thành phần dinh dưỡng các lọai cám thường được sử dụng ở trại được trình bày qua bảng 2.1
Bảng 2.1: Giá trị dinh dưỡng các loại cám sử dụng ở trại
Loại cám Độ ẩm
(%)
ME (kcal/kg)
Protein (%)
Xơ (%)
Ca (%)
P (%)
Muối (%)
U70 14 2800 14,5 8,0 1 - 1,2 0,7 0,32 – 0,5 U80 14 3250 17,5 5,0 1,2 0,7 0,32 – 0,5U10 13 3300 21,5 2,5 1 - 1,2 0,6 0,35 – 0,5U20 13 3200 19,0 4,0 0,9 - 1,2 0,6 0,35 – 0,5U41 14 3000 17,5 5,0 0,9 - 1 0,6 0,32 – 0,5U51 14 3000 15,0 6,0 0,8 - 1 0,5 0,32 – 0,5 U61 14 3000 13,5 6,0 0,8 - 1 0,5 0,32 – 0,5
Mỗi ngày tắm 2 lần, cho ăn 2 lần/ngày Lấy tinh: 2 lần/tuần
Công nhân phụ trách khu vực sẽ cho ăn và báo bệnh để nhân viên kỹ thuật điều trị kịp lúc
- Nái mang thai
Heo được cho ăn và tắm 2 lần/ngày Nái mang thai được chuyển vào chuồng sinh dạng sàn 1 tuần trước ngày đẻ dự kiến
Mỗi sáng công nhân cho ăn và quan sát những heo bất thường để kịp thời xử lý
Trang 18- Nái đẻ và nuôi con
Mỗi ngày tắm 1 lần, cho ăn 4 lần/ngày
Trong khi nái sinh con có thể can thiệp bằng oxytocin hay bằng tay trong trường hợp sinh chậm hay đẻ khó
Nái sau khi sinh được truyền dịch glucose + vitamin + calcium, tiêm kháng sinh nếu nghi ngờ xảy ra tình trạng viêm nhiễm Một ngày sau khi sinh chích lutalyse (prostaglandin F2), thụt rửa tử cung bằng dung dịch Pyodine trong vòng 3 ngày
- Heo con theo mẹ
Heo con sinh ra được cắt răng, lau khô bằng bột Mistra, kiểm tra dị tật và cân trọng lượng sơ sinh, loại bỏ những con dị tật, yếu, có trọng lượng nhỏ hơn 0,8 kg Giữ cho heo con bú được sữa đầu, ủ ấm cho heo con bằng đèn tròn (100 W) Không tắm cho heo con trong thời gian này
Tiêm sắt cho heo con: lần đầu: lúc 3 ngày tuổi (2 ml/con), lần hai: lúc 7 - 10 ngày tuổi (2 ml/con)
Tập cho heo con ăn lúc 7 ngày tuổi
2.1.9 Quy trình vệ sinh thú y và phòng bệnh cho heo
2.1.9.1 Quy trình vệ sinh thú y
Ngay đầu cổng trại trang bị hố sát trùng, công nhân vào trại phải đi qua hố sát trùng, xe ra vào phải được phun xịt thuốc sát trùng nhằm đảm bảo vệ sinh phòng dịch
và tránh lây lan mầm bệnh từ nơi này sang nơi khác
Thường xuyên quét dọn hàng ngày, vệ sinh chuồng trại và xung quanh chuồng Phun xịt thuốc sát trùng 3 lần/tuần
Khi cai sữa cho heo con xong thì chuồng trống được rửa sạch sẽ, tháo vỉ ra xịt rửa sạch tất cả phân bám, chà rửa máng ăn cho sạch, quét vôi lại chuồng và xung quanh chuồng, sau đó phun thuốc sát trùng, để ít nhất 1 tuần trước khi nhập heo mới Thường xuyên phát quang bụi rậm xung quanh chuồng trại, khai thông cống rãnh, vệ sinh hố sát trùng
Công nhân được trang bị quần áo và ủng bảo hộ trong lúc làm việc Nghiêm cấm mặc quần áo ngoài vào trại nhất là khu vực chăn nuôi và nếu không có việc cần thiết thì
Trang 19hạn chế việc qua lại giữa các dãy chuồng Đối với khách tham quan, tất cả đều phải mặc quần áo bảo hộ riêng của trại rồi mới xuống chuồng dưới sự hướng dẫn của kỹ thuật viên hay công nhân trong trại
2.1.9.2 Quy trình tiêm phòng
Quy trình tiêm phòng bệnh trên các nhóm heo của trại Chăn Nuôi Heo Giống 2/9 được trình bày qua bảng 2.2
Trang 20Bảng 2.2: Qui trình tiêm phòng của trại
Loại heo Ngày tuổi Thuốc chủng Lần chủng
Heo sữa
5
14
19 Cai sữa
12
17
22
Tụ huyết trùng FMD PRRS Nọc làm việc 5 – 6 tháng tái chủng dịch tả, tụ huyết trùng, FMD, PRRS, Aujeszky, Parvo
Trang 212.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT CỦA NÁI
Ta có công thức cơ bản của di truyền
P = G + E Trong đó
P = Kiểu hình
G = Kiểu gen (kiểu di truyền)
E = Yếu tố ngoại cảnh (môi trường)
Để có kiểu hình chúng ta phải có yếu tố di truyền và yếu tố môi trường
2.2.1 Yếu tố di truyền
Yếu tố di truyền là một trong hai yếu tố quan trọng đã ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của cá thể Yếu tố di truyền là cơ sở để có được sự khác biệt giữa các loài, giống, dòng, và ngay trong cùng một dòng thì yếu tố di truyền cũng là cơ sở để có sự khác biệt giữa các cá thể về tính trạng ta mong muốn
Khả năng về sinh sản của mỗi cá thể được kiểm soát bởi kiểu di truyền của cá thể đó và cũng phải tuân theo đúng các qui luật về di truyền
Chúng ta đều biết rằng đối với mỗi tính trạng đều có hệ số di truyền, hệ số di truyền càng cao thì khả năng lặp lại tính trạng đó ở đời sau càng cao và phải có hệ số di truyền thì chúng ta mới có thể tiến hành công tác giống, công tác chọn lọc và chọn phối, tuy vậy hệ số di truyền của các tính trạng sinh sản ở heo thường thấp 10 % – 20 % (Phạm Trọng Nghĩa, 2005)
2.2.2 Yếu tố ngoại cảnh
Yếu tố ngoại cảnh là một yếu tố quan trọng đã ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát dục của thú Nếu chúng ta có một cá thể có kiểu di truyền tốt, hợp với ý muốn của chúng ta chưa phải đã là điều kiện duy nhất đảm bảo sự thành công Một kiểu di truyền tốt nếu không có ngoại cảnh tốt thì sẽ đem lại một hiệu quả kém
Yếu tố ngoại cảnh gồm: các yếu tố không do di truyền quyết định, yếu tố thiên nhiên và yếu tố chăm sóc nuôi dưỡng
- Yếu tố thiên nhiên
Là yếu tố quan trọng trong việc hình thành các loài, giống, trước tiên do sự chọn lọc tự nhiên và sau đó có tác động của chọn lọc nhân tạo do con người thực hiện
Trang 22Yếu tố thiên nhiên là một trong các yếu tố để có thể hình thành giống, dòng, mà mỗi giống mỗi dòng được thành lập bởi tập hợp của các cá thể tương đối đồng đều nhau Do đó yếu tố thiên nhiên tất yếu đã ảnh hưởng và sẽ còn ảnh hưởng đến quá trình phát triển của cá thể
- Yếu tố chăm sóc và nuôi dưỡng
Một khi công tác giống đã được ổn định tốt thì đây là yếu tố quan trọng đã ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát dục của thú (Phạm Trọng Nghĩa, 2005)
Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của đàn heo nái Cho heo ăn thức ăn kém phẩm chất, xấu sẽ kéo dài tuổi thành thục Thức ăn thiếu protein và vitamin hay thức ăn bị mốc thì phôi ngừng phát triển (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 1997)
Vì vậy phải cung cấp đầy đủ năng lượng, protein, vitamin và khoáng cần thiết trong khẩu phần cho đàn nái
Ngoài ra bênh tật cũng là một nguyên nhân quan trọng ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của nái Nên việc chọn lọc, chăm sóc và điều trị bệnh kịp thời cần được quan tâm kĩ
Trang 23Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
- Thời gian: từ ngày 3 tháng 3 đến ngày 3 tháng 7 năm 2008
- Địa điểm: tại Trại Chăn Nuôi Heo Giống 2/9, tỉnh Bình Dương
3.2 NỘI DUNG KHẢO SÁT
- Ngoại hình thể chất
- Các chỉ tiêu về sinh sản của các nhóm giống nái
3.3 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
- Trực tiếp
+ Lập phiếu cá thể mỗi nái
+ Ghi phiếu hằng ngày các chỉ tiêu khảo sát
Trang 24Bảng 3.1: Tính điểm ngoại hình của heo cái giống (theo TCVN 3667, 89)
Stt Bộ phận Điểm tối đa Hệ số Điểm * hệ số
Bảng 3.2: Thang điểm dùng để xếp cấp ngoại hình thể chất sinh trưởng, khả
năng sinh sản và cấp tổng hợp các loại heo giống
> 85 điểm 70 – 84 điểm 60 – 69 điểm 50 – 59 điểm
Dưới 50 điểm không xếp cấp
3.4.2 Các chỉ tiêu về khả năng mắn đẻ của nái
- Tuổi phối giống lần đầu (ngày)
Là thời gian cho đến lúc thú được phối lần đầu
- Tuổi đẻ lứa đầu (ngày)
Là ngày tuổi khi nái đẻ lứa đầu
- Khoảng cách giữa hai lứa đẻ (ngày)
Là thời gian giữa hai lứa đẻ kế tiếp nhau
- Số lứa đẻ của nái/ năm (SLDN/N) (lứa/nái/năm)
SLDN/N = 365 (ngày) / Khoảng cách giữa hai lứa đẻ (ngày)
3.4.3 Các chỉ tiêu về khả năng đẻ sai của nái
- Số heo con đẻ ra trên ổ (con/ổ)
Trang 25Là số heo con của mỗi nái sinh ra trên ổ bao gồm: heo sống, thai chết khô, chết ngộp
- Số heo con sơ sinh còn sống (con/ổ)
Là số heo con còn sống sau 24 h kể từ khi nái sinh xong con cuối cùng
- Số heo con sơ sinh còn sống hiệu chỉnh (con/ổ)
Bảng 3.3: Hệ số cộng để hiệu chỉnh số heo con sơ sinh sống theo lứa đẻ
Lứa đẻ
Hệ số cộng số con sơ sinh sống (L) (con)
Lứa đẻ
Hệ số cộng số con sơ sinh
sống (L) (con)
- Số heo con chọn nuôi (con/ổ)
Là số heo con sơ sinh còn sống được chọn nuôi loại đi những con yếu dị tật, trọng lượng nhỏ hơn 0,8 kg
- Số heo con giao nuôi (con/ổ)
Là số heo giao cho một nái nuôi sau khi đã chuyển, ghép bầy
- Trọng lượng heo sơ sinh toàn ổ (kg/ổ)
Là tổng trọng lượng heo sơ sinh còn sống trên ổ
- Trọng lượng heo con sơ sinh bình quân (kg/con) (TLHCSSBQ)
Là trọng lượng heo con sơ sinh bình quân được cân trong vòng 24 h sau
khi sinh
Được tính theo công thức sau:
TLHCSSBQ = Tổng trọng lượng heo sơ sinh còn sống (kg/ổ) / Số heo con còn sống (con/ổ)
3.4.4 Các chỉ tiêu về khả năng nuôi con của nái
- Số heo con cai sữa (con/ổ)
Là số heo con còn sống đến cai sữa của 1 ổ
- Tuổi cai sữa heo con (ngày)
Trang 26Là ngày tuổi tính từ lúc heo con sinh ra đến khi cai sữa
- Trọng lượng 21 ngày toàn ổ (kg/ổ)
Là trọng lượng toàn ổ heo con cân ở 21 ngày tuổi
- Trọng lượng trung bình của 1 heo con ở 21 ngày tuổi (kg/con)
Trọng lượng trung bình = Trọng lượng toàn ổ 21 ngày / Số con con sống ở 21
ngày
- Trọng lượng heo con cai sữa toàn ổ (kg/ổ)
Là tổng trọng lượng toàn ổ của heo con được cân lúc cai sữa
Bảng 3.4: Hệ số nhân để hiệu chỉnh trọng lượng cai sữa toàn ổ về chuẩn
- Trọng lượng heo con bình quân (kg/con) (TLHCCSBQ)
Là trọng lượng heo con bình quân được nuôi đến khi cai sữa tính theo công
thức sau:
TLHCCSBQ = Tổng trọng lượng heo con cai sữa (kg/ổ) / Số heo con cai sữa
(con/ổ)
- Trọng lượng heo con cai sữa toàn ổ hiệu chỉnh về chuẩn 21 ngày, theo số
con giao nuôi và lứa đẻ của nái
Cách tính như sau:
Trang 27+ Bước 1: Theo ngày cân (vì trại có cân đúng 21 ngày nên chúng tôi không phải hiệu chỉnh theo bước này)
+ Bước 2: Hiệu chỉnh theo số con giao nuôi
Bảng 3.5: Hệ số cộng để hiệu chỉnh trọng lượng cai sữa toàn ổ đã đươc hiệu
chỉnh về chuẩn 21 ngày theo số con giao nuôi
Hệ số cộng hiệu chỉnh trọng lượng toàn ổ
về chuẩn 21 ngày tuổi
Số heo con giao nuôi
(sau khi đã chuyển, ghép
- Tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa
Tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa = (Số heo con cai sữa (con/ổ) / Số heo con giao
nuôi (con/ổ)) * 100
- Thời gian lên giống lại sau khi sinh (ngày)
Là thời gian từ lúc cai sữa đến khi nái lên giống lại
- Mức giảm trọng của nái (MGTL) (kg)
Trọng lượng của nái hao mòn trong thời gian nuôi con
MGTL = P0 - P1
P0: trọng lượng của nái ở 3 ngày sau khi sinh (kg)
P1: trọng lượng của nái ở 21 ngày sau khi sinh (kg)
P = 60 x vòng ngực 3
Trang 28Bảng 3.6: Hệ số cộng để hiệu chỉnh trọng lượng cai sữa toàn ổ 21 ngày tuổi về
chuẩn nái trưởng thành
Hệ số cộng cho trọng lượng cai sữa toàn ổ theo lứa đẻ
Lứa đẻ thực tế của heo
2,815 0,000 0,454 1,725 2,815 4,313 5,264 6,901 9,761
Nguồn: (Phạm Trọng Nghĩa, 2007)
3.5 Xếp hạng từng nhóm giống và từng cá thể nái
- Xếp hạng các nhóm giống nái theo số con cai sữa/nái/năm
Số con cai sữa/nái/năm = Số con cai sữa/lứa * Số lứa/nái/năm
- Xếp hạng các nhóm giống theo chỉ số sinh sản
Áp dụng công thức:
Chỉ số sinh sản của nái = SPI = 100 + 6,5 (L -L) + 2,2 (W - W)
L: số heo con sơ sinh còn sống hiệu chỉnh của nái (con/ổ)
L: số heo con sơ sinh sống hiệu chỉnh trung bình của nhóm tương đồng (con/ổ)
W: trọng lượng toàn ổ hiệu chỉnh về chuẩn 21 ngày của nái (kg/ổ)
W: trọng lượng toàn ổ hiệu chỉnh về chuẩn 21 ngày của nhóm tương đồng (kg/ổ)
3.5 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ SỐ LIỆU
- Số liệu được thu thập cho từng nái và từng nhóm giống
- Xử lí số liệu theo phần mềm Excel 2003 và Minitab 12.21 for Windows Sử
dụng trắc nghiệm F với các tính trạng số lượng và χ 2 đối với các tỷ lệ
Trang 29Điểm ngọai hình thể chất được xếp theo thứ tự giảm dần sau:
PD (97 điểm) > DD (96,40 điểm) > YY (94,05 điểm) > PP (93 điểm) > LL (92,33 điểm) > YL (92,24 điểm)
Qua xử lí thống kê sự khác biệt về điểm ngoại hình thể chất giữa các nhóm giống
với nhau là không có ý nghĩa (P > 0,05)
Theo kết quả Lâm Nguyễn Thanh Lan, 2005, khảo sát tại trại chăn nuôi 2/9 có điểm ngoại hình thể chất là 89,95 điểm thì ghi nhận của chúng tôi cao hơn Điều này thể hiện sự tiến bộ của trại trong công tác chọn lọc, nuôi dưỡng và chăm sóc
Trang 304.2 CÁC CHỈ TIÊU VỀ KHẢ NẰNG MẮN ĐẺ CỦA NÁI
4.2.1 Tuổi phối giống lần đầu
Kết quả được trình bày ở bảng 4.2
Bảng 4.2: Tuổi phối giống lần đầu (ngày)
Qua xử lí thống kê thì sự khác biệt về tuổi phối giống lần đầu giữa các nhóm giống là không ý nghĩa (P > 0,05)
Theo kết quả Trần Thanh Hồng, 2007, khảo sát tại xí nghiệp chăn nuôi Xuân Phú có tuổi phối giống lần đầu là 273,17 ngày tuổi, Phạm Thị Yến Phương, 2007, khảo sát tại trại Phước Long có tuổi phối giống lần đầu là 275,84 ngày tuổi thì trại chúng tôi
có tuổi phối giống lần đầu muộn hơn các trại khác Điều này có thể do dinh dưỡng trại
và khi nái lên giống trại lại bỏ qua vài chu kì đầu nên tuổi phối lần đầu cao hơn
4.2.2 Tuổi đẻ lứa đầu
Kết quả được trình bày ở bảng 4.3
Tuổi đẻ lứa đầu trung bình của các nhóm giống là 393,67 ngày tuổi
Nhóm giống Pietrain có tuổi đẻ lứa đầu sớm nhất (353 ngày tuổi) Nhóm giống Yorkshire có tuổi đẻ lứa đầu trễ nhất (407,15 ngày tuổi)
Sự giảm dần về tuổi đẻ lứa đầu giữa các nhóm giống như sau: YY (407,15 ngày tuổi) > PD (399,12 ngày tuổi) > YL (392,95 ngày tuổi) > DD (389,20 ngày tuổi) > LL (385,08 ngày tuổi) > PP (353 ngày tuổi )
Trang 31Bảng 4.3: Tuổi đẻ lứa đầu (ngày)
4.2.3 Khoảng cách lứa đẻ
Kết quả được trình bày ở bảng 4.4
Bảng 4.4: Khoảng cách lứa đẻ (ngày)
Khoảng cách hai lứa đẻ trung bình giữa các nhóm giống là 156,83 ngày
Sự giảm dần khoảng cách giữa 2 lứa đẻ của các nhóm giống như sau: PD
(162,75 ngày) > LL (158,52 ngày) > YL (156,62 ngày) > DD (155,75 ngày) > PP (155 ngày) > YY (154,71ngày)