1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI Ở VÙNG CÁT NỘI ĐỔNG HUYỆN QUẢNG ĐIỀN, THỪA THIÊN HUẾ

87 124 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 706,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI Ở VÙNG CÁT NỘI ĐỔNG HUYỆN QUẢNG ĐIỀN, THỪA THIÊN HUẾ NGUYỄN HỒ CHÍNH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG C

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI Ở VÙNG CÁT NỘI ĐỔNG HUYỆN QUẢNG ĐIỀN, THỪA THIÊN HUẾ

NGUYỄN HỒ CHÍNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2007

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Thực Trạng và Một Số Định Hướng Phát Triển Kinh Tế Trang Trại Ở Vùng Cát Nội Đồng Huyện Quảng Điền - Tỉnh Thừa Thiên Huế” do Nguyễn Hồ Chính, sinh viên khóa 2003 – 2007, ngành Phát Triển Nông Thôn, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

ThS Trần Đức Luân Người hướng dẫn,

Ngày tháng năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày tháng năm Ngày tháng năm

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Lời cảm ơn đầu tiên con dành cho cha mẹ và những người thân trong gia đình

đã dạy dỗ và giúp đỡ con nên người

Tôi xin chân thành cám ơn:

Thầy Trần Đức Luân đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này Quý thầy cô trong trường, đặc biệt thầy cô trong khoa Kinh Tế - Trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường

Phòng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện Quảng Điền - Tỉnh Thừa Thiên Huế và các phòng ban có liên quan đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài

Các chủ trang trại địa phương đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tiếp xúc, phỏng vấn trực tiếp để thu thập số liệu

Các bạn cùng khóa đã nhiệt tình giúp đỡ, trao đổi và động viên tôi trong suốt thời gian học ở trường cũng như thời gian làm luận văn tốt nghiệp

Xin chân thành cám ơn!

Sinh viên Nguyễn Hồ Chính

Trang 4

NỘI DUNG TÓM TẮT

NGUYỄN HỒ CHÍNH Tháng 07 năm 2007 “Thực Trạng và Một Số Định Hướng Phát Triển Kinh Tế Trang Trại Ở Vùng Cát Nội Đồng Huyện Quảng Điền, Tỉnh Thừa Thiên Huế”

NGUYEN HO CHINH July 2007 “Reality and A Number of Solution Develops Farmhouse Economy on Cultivable Land Interior Field Area, Quang Dien District, Thua Thien Hue Province”

Khóa luận tìm hiểu về thực trạng kinh tế trang trại trên cơ sở phân tích số liệu điều tra 60/67 trang trại vùng cát nội đồng trên địa bàn 3 xã Quảng Thái, Quảng Lợi và Quảng Vinh thuộc huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế Đề tài nhằm mô tả, phân tích đánh giá thực trạng hoạt động các trang trại trên địa bàn vùng cát thông qua quá trình điều tra phỏng vấn các trang trại trên vùng cát nội đồng, để tìm hiểu đặc điểm, các loại hình trang trại, tình hình sử dụng đất đai, kết quả và hiệu quả sản xuất của trang trại nói chung và từng loại hình trang trại nói riêng ở vùng cát nội đồng Qua đó

có thể đưa ra một số định hướng và giải pháp để kinh tế trang trại trên vùng cát phát triển ổn định và bền vững hơn

Trang 5

1.3 Các giả thiết của vấn đề nghiên cứu 3

1.4 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận 3

1.5 Cấu trúc của khóa luận 3

2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu có liên quan 6

2.2 Đặc điểm tổng quát của địa bàn nghiên cứu 7

2.2.2 Điều kiện kinh tế – xã hội 10

2.2.3 Đánh giá chung về điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Quảng Điền 15

2.2.4 Tổng quan kinh tế trang trại ở huyện Quảng Điền 16

2.2.5 Đặc điểm 3 xã có vùng cát nội đồng Error! Bookmark not defined

2.2.5.1 Đặc điểm tự nhiên Error! Bookmark not defined

2.2.5.2 Đặc điểm kinh tế – xã hội Error! Bookmark not defined

2.2.5.3 Đánh giá chung về đặc điểm tự nhiên và kinh tế – xã hội Error!

Bookmark not defined

3.1 Cơ sở lý luận 28 3.1.1 Khái niệm về trang trại, kinh tế trang trại 28

3.1.2 Những đặc trưng chủ yếu của kinh tế trang trại 28

3.1.3 Tiêu chí định lượng để xác định kinh tế trang trại ở nước ta hiện nay 29

3.1.4 Các loại hình trang trại 30

3.2 Cơ sở thực tiển Error! Bookmark not defined

Trang 6

3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển kinh tế trang trại Error! Bookmark not

defined

3.2.2 Vai trò quan trọng của trang trại ở các nước Error! Bookmark not defined

3.2.3 Vai trò, tác dụng của kinh tế trang trại trong tiến trình công nghiệp hóa,

3.2.4 Cơ sở kinh tế – xã hội tiến hành nghiên cứu kihn tế trang trại vùng cát 31

3.2 Phương pháp nghiên cứu 32

3.2.1 Phương pháp mô tả Error! Bookmark not defined

3.2.2 Phương pháp thực hiện nghiên cứu Error! Bookmark not defined

3.2.3 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu 32

4.1 Lịch sử kinh tế trang trại trên vùng cát của huyện Quảng Điền 36

4.2 Đặc điểm kinh tế trang trại vùng cát nội đồng huyện Quảng Điền 37

4.2.1 Đặc điểm của chủ trang trại 39

4.2.2 Thực trạng sử dụng đất đai của trang trại 41

4.2.3 Tài sản sản xuất của các trang trại 42

ĐVT: triệu đồng 42 4.2.4 Cơ cấu cây trồng và vật nuôi trong các trang trại vùng cát nội đồng 42

4.2.5 Thực trạng sử dụng lao động của các trang trại vùng cát 44

4.2.6 Vốn đầu tư và nguồn vốn của các trang trại 46

Nhu cầu vốn 48 4.3 Phân tích kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của trang trai 48

4.3.1 Hiệu quả sản xuất phân theo quy mô diện tích 49

4.3.2 Phân theo chi phí đầu tư 53

4.3.3 Hiệu quả kinh tế – xã hội 54

4.4 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của các trang trại vùng cát nội đồng 54

4.4.1 Hình thức tiêu thụ và xử lý nông sản 55

4.4.2 Kênh phân phối 56

4.5 Phân tích những thuận lợi và khó khăn của trang trại 57

Trang 7

4.6.2 Giải pháp thực hiện chiến lược 61

4.6.6 Giải pháp đề xuất 65

4.7 Nguyện vọng của trang trại vùng cát nội đồng 66

5.1 Kết luận 67 5.2 Đề nghị 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

NNPTNT Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn

R+C Rừng + Chăn Nuôi

R+T Rừng + Trồng trọt

R+C+T Rừng + Chăn Nuôi + Trồng Trọt

CNVC Công Nhân Viên Chức

CNH-HĐH Công Nghiệp Hóa – Hiện Đại Hóa

TX Thường xuyên

HTX Hợp Tác Xã

VAC Vườn + Ao + Chuồng

VACR Vườn + Ao + Chuồng + Rừng

WTO Tổ Chức Thương Mại Thế Giới (World Trade Organization)

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Dân Số Và Lao Động Huyện Quảng Điền Các Năm 2001- 2005 11

Bảng 2.2 Tình Hình Sử Dụng Đất Của Huyện Quảng Điền 2001- 2005 12

Bảng 2.3 Một Số Chỉ Tiêu Về Cơ Sở Hạ Tầng Huyện Quảng Điền, Tỉnh Thừa Thiên-

Bảng 2.4 Cơ Cấu Giá Trị Ngành Sản Xuất Phân Theo Ngành ở Huyện Quảng Điền

Bảng 2.5 Cơ Cấu Hiện Trạng Sử Dụng Đất Năm 2001 Error! Bookmark not defined

Bảng 2.6 Tình Hình Dân Số Và Lao Động của Các Xã Nghiên Cứu Error! Bookmark

not defined

Bảng 3.1 Số Mẫu Điều Tra Error! Bookmark not defined

Bảng 4.2 Đặc Điểm Của Trang Trại Phân Theo Loại Hình Sản Xuất 38

Bảng 4.9 Mối Quan Hệ Thu Nhập Và Quy Mô Diện Tích Trang Trại 51

Bảng 4.10 Phân Tích Mối Quan Hệ Giữa Quy Mô Diện Tích Với Các Loại Hình

Bảng 4.12 Mối Quan Hệ Thu Nhập Và Chi Phí Đầu Tư Trang Trại 53

Bảng 4.13 Phân Tích Mối Quan Hệ Giữa Quy Mô Chi Phí Đầu Tư Với Các Loại Hình

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Bản đồ vị trí huyện Quảng Điền 7

Hình 2.2 Biểu Đồ Cơ Cấu Lao Động Trong Các Ngành Kinh Tế 10

Hình 2.3 Bản Đồ Vị Trí 3 Xã Có Vùng Cát Nội Đồng Error! Bookmark not defined

Hình 4.1 Đồ Thị Cơ Cấu Tình Trạng Pháp Lý Đất Đai Của Trang Trại 41

Hình 4.2 Đồ Thị Thể Hiện Cơ Cấu Diện Tích Các Loại Cây Trồng Theo Loại Hình

Trang Trại 43 Hình 4.3 Đồ Thị Thể Hiện Cơ Cấu Vốn Đầu Tư Theo Các Loại Hình Trang Trại 47

Hình 4.4 Đồ Thị Cơ Cấu Vốn Và Nguồn Vốn Vay Của Trang Trại 48

Hình 4.5 Đồ Thị Cơ Cấu Các Hình Thức Tiêu Thụ 56

Hình 4.6 Sơ Đồ Kênh Phân Phối Của Sản Phẩm Từ Trang Trại 57

Hình 4.7 Đồ Thị Thể Hiện Các Khó Khăn Trang Trại Gặp Phải 60

Trang 12

DANH MỤC PHỤ LỤC

Trang 13

tố mới mang những khía cạnh tích cực, trong đó kinh tế trang trại là mô hình đang được cả nước quan tâm

Kinh tế trang trại đã và đang là động lực tác động mạnh đến phát triển sản xuất nông nghiệp và công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, được Đảng và nhà nước chủ trương khuyến khích phát triển

Đối với các nước trên thế giới, kinh tế trang trại là một hình thức tổ chức kinh

tế có lịch sử hình thành từ lâu và rất phát triển từ quy mô đến trình độ sản xuất Đối với nước ta, kinh tế trang trại được hình thành muộn hơn và phát triển chậm hơn do nhiều nguyên nhân nhưng càng ngày thì tốc độ phát triển của nó càng tăng cả về số lượng và chất lượng Đó là tín hiệu đáng mừng vì nó cho thấy nền kinh tế nông nghiệp nông thôn đang trở mình để bắt kịp với nền kinh tế của thời đại, góp phần tích cực thúc đẩy nền nông nghiệp hàng hóa phát triển hơn nhằm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nông dân nước ta

Thừa Thiên Huế là một tỉnh có diện tích nhỏ 5.009,2 km2, ngoài đất sản xuất nông nghiệp màu mỡ ra còn có một phần diện tích đất cát rộng lớn Vì vậy, việc tận

Trang 14

dụng khai thác tiềm năng vùng đất cát này để đưa vào khai thác sản xuất, tránh lãng phí là một điều nên làm và cần triển khai Những năm gần đây, bên cạnh những chủ trương khuyến khích thúc đẩy phát triển sản xuất và khai thác tiềm năng vùng cát của tỉnh, chủ yếu là ý chí người dân mà các trang trại trên những vùng đất cát hoang vu trước đây đã từ từ mọc lên và dần dần được củng cố và phát triển, góp phần làm thay đổi bộ mặt kinh tế nông thôn của toàn tỉnh Huyện Quảng Điền là một huyện thuần nông, ngoài diện tích đất chuyên sản xuất nông nghiệp còn có vùng diện tích đất cát nội đồng rộng lớn với những điều kiện thuận lợi cho việc phát triển trang trại sản xuất quy mô lớn mở ra một hướng đi phát triển kinh tế mới trong vùng, khuyến khích bà con nông dân làm giàu cho chính mình trên mảnh đất quê hương Nhờ sự linh hoạt của lãnh đạo địa phương kết hợp với ý chí vượt khó của người dân, huyện Quảng Điền đã thành công trong việc khai thác tiềm năng vùng cát nội đồng để xây dựng các trang trại thuộc mô hình nông lâm kết hợp trên vùng vát, góp phần tăng thêm thu nhập và ổn định đời sống cho người nông dân

Song bên cạnh những mặt tích cực và thuận lợi đã đạt được, phải nhanh chóng nghiên cứu và giải quyết những vấn đề cấp bách đang tồn tại ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững cho các trang trại nơi đây Để từ đó có những định hướng phát triển phù hợp với tình hình điều kiện cụ thể của địa phương, nhằm phát huy điểm mạnh và tận dung cơ hội để khắc phục điểm yếu và hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất cho những yếu tố bất lợi có thể xảy ra, tạo ra sự phát triển ổn định và bền vững cho các mô hình trang trại ở vùng cát nội đồng nơi đây, người nông dân có cơ hội làm giàu cho bản thân, cải thiện cuộc sống Do đó, việc phân tích thực trạng và đề ra một số định hướng phát triển kinh tế trang trại ở vùng cát nội đồng huyện Quảng Điền là vấn đề cần được quan tâm nghiên cứu

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

các đặc trưng cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trong vùng,những mặt thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng đến sự phát triển loại hình trang trại trên vùng cát

Đề xuất định hướng và giải pháp, nhằm phát triển kinh tế trang trại trên vùng cát nội đồng thuộc địa bàn nghiên cứu

Trang 15

1.3 Các giả thiết của vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện đề tài cần kiểm chứng những vấn đề sau đây:

 Thực trạng các trang trại trên vùng cát nội đồng diễn ra như thế nào? Có phải tất cả đều hoạt động hiệu quả, thuận lợi?

 Trong các loại hình trang trại thì loại hình trang trại nào là phổ biến nhất,

và loại hình trang trại nào là hiệu quả nhất

 Hướng đi của các trang trại đã đúng hướng chưa? Những yếu tố nào đang tác động đến trang trại, tích cực hay tiêu cực, ảnh hưởng của nó ra sao

 Các trang trại trên vùng cát nội đồng có đem lại lợi ích cho người dân trong vùng và ngoài vùng hay không?

 Có những nguy cơ, mối đe dọa cản trở sự phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn?

1.4 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng tình hình các trang trại trên vùng cát nội đồng thuộc ba xã: Quảng Thái, Quảng Lợi, Quảng Vinh thuộc huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế từ 26/03/2007 đến 23/06/2007

Điều tra, khảo sát, nghiên cứu 60/67 trang trại vùng cát nội đồng tại 3 xã Quảng Thái, Quảng Lợi, Quảng Vinh thuộc huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

Điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên, số liệu được phân tích chủ yếu qua hai năm 2005 và

Chương 2: Tổng quan

Phần này mô tả về vấn đề nghiên cứu, kể cả tổng quan về các tài liệu nghiên cứu có liên quan đến kinh tế tran trại trên vùng cát nội động đã thực hiện Chương này

Trang 16

sẽ trình bày tổng quát, đặc điểm địa bàn vùng nội đồng huyện Quảng Điền như đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện và vùng cát nội đồng Từ đó hướng người đọc vào đối tượng nghiên cứu là các trang trại trên vùng cát

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này trình bày chi tiết những vấn đề lý luận liên quan đến trang trại và kihn tế trang trại như định nghĩa, tiêu chí, những khái niệm, đặc trưng v.v Và giới thiệu một cách có hệ thống các phương pháp nghiên cứu mà khóa luận đang sử dụng

để đạt được các mục tiêu nghiên cứu hay tìm ra những kết quả nghiên cứu về thực trạng kinh tế các trang trại vùng cát nội đồng huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Đây là phần nội dung chính, là chương trình bày các kết quả và phân tích thảo luận các kết quả đạt được về mặt lý luận cũng như thực tiễn thực trạng kinh tế trang trại vùng cát, để làm rõ các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra Dựa vào số liệu điều tra sẽ được xử lý và là công cụ làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu cũng như mục tiêu nghiên cứu Từ đó đưa ra một số định hướng để kinh tế trang trại vùng cát nội đồng phát triển tốt hơn

Chương 5: Kết luận và đề nghị

Phần này sẽ tổng kết lại những gì đã đạt được, chưa đạt được trong suốt quá trình thực hiện đề tài, nêu lên kết luận chung về thực trạng kinh tế trang trại vùng cát nội đồng từ các kết quả nghiên cứu đã đạt được Từ đó rút ra các ý nghĩa kinh tế, xã hội, môi trường do kinh tế trang trại vùng cát mang lại, làm cơ sở cho việc đề xuất các kiến nghị có giá trị thực tiển đối với các bên liên quan để giúp các trang trại trên vùng cát tiến lên đúng hướng

Trang 17

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu có liên quan

Tài liệu nghiên cứu liên quan chủ yếu dựa vào hai nguồn là tài liệu thứ cấp và tài liệu

sơ cấp

Tài liệu thứ cấp bao gồm:

Các tài liệu đã được công bố ở địa phương về các trang trại trên vùng cát nội đồng huyện Quảng Điền thuộc 3 xã Quảng Thái, Quảng Lợi và Quảng Vinh, các tài liệu liên quan đến địa bàn nghiên cứu như vị trí, đặc điểm của trang trại vùng cát

Các tài liệu thể hiện tổng quan như: niên giám thống kê của tỉnh, của huyện

Các ấn phẩm, sách báo liên quan đến kinh tế trang trại trong nước và ngoài nước góp phần bổ sung, hổ trợ quá trình nghiên cứu, phân tích đánh giá v.v

Nhiều đề tài nghiên cứu, thử nghiệm các giống cây trồng vật nuôi đạt kết quả tốt và phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội trên vùng cát nội đồng Các kết quả nghiên cứu và tiến bộ kỹ thuật đã được khẳng định trong sản xuất có thể áp dụng

mà không cần trải qua khâu nghiên cứu cơ bản tốn kém và kéo dài

Đã có một số dự án 327; 773; chương trình 135; chương trình 5 triệu ha rừng;

dự án kinh tế mới vùng cát nội đồng huyện Quảng Điền; dự án xây dựng mô hình khoa học công nghệ phát triển kinh tế vùng cát… Các dự án này đã tạo điều kiện cho việc lồng ghép các hoạt động, xác lập định hướng phát triển vùng có luận cứ khoa học Bên cạnh đó có đội ngũ nhà khoa học, cán bộ nghiên cứu kỹ thuật, kinh tế có kinh nghiệm thực tiển đã triển khai các hoạt động chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất trong nhiều năm

Kết quả đề tài “Đánh giá tình hình kinh tế trang trại, đề xuất định hướng và các giải pháp chủ yếu để phát triển kinh tế trang trại ở tỉnh Thừa Thiên Huế” của Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế

Trang 18

Các mô hình Nông Lâm kết hợp trên vùng cát nội đồng (vùng cát Quảng Trị, Quảng Bình…) bố trí thực hiện có hiệu quả sẽ là tiền đề, căn cứ áp dụng sẽ góp phần phát triển nhanh nền kinh tế – xã hội và nâng cao dân trí trong vùng

Nghị quyết Trung ương 4 (khóa VIII) và Nghị quyết Trung ương 3 (khóa IX) của Đảng về khuyến khích phát triển kinh tế trang trại gia đình

Văn kiện đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thừa Thiên Huế lần thứ 12 xác định khuyến khích phát triển kinh tế trang trại

Quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội của huyện Quảng Điền đến năm 2010 Tài liệu sơ cấp bao gồm:

Chủ yếu dựa vào quá trình điều tra phỏng vấn 60/67 trang trại đang hoạt động trên vùng cát nội đồng làm cơ sở để phân tích, đánh giá thực trạng kinh tế trang trại trong vùng địa bàn nghiên cứu

2.2 Đặc điểm tổng quát của địa bàn nghiên cứu

2.2.1 Điều kiện tự nhiên

a) Vị trí địa lý

Quảng Điền là một huyện phía Bắc tỉnh Thừa Thiên- Huế, cách thành phố Huế

15 km về phía Bắc Huyện Quảng Điền có trung tâm huyện là thị trấn Sịa

- Phía Đông và Nam giáp huyện Hương Trà;

- Phía Tây và Tây- Bắc giáp huyện Phong Điền;

- Phía Bắc và Đông- Bắc giáp biển Đông

Với giới hạn đó Quảng Điền nằm gọn trong khoảng 16o30’58”- 16o40’13” vĩ độ bắc và 107o21’38”- 107o34’ kinh độ đông

Hình 2.1 Bản đồ vị trí huyện Quảng Điền

Trang 19

Diện tích tự nhiên của huyện 16307,7 ha, hình thành 3 vùng: Vùng đất thịt ruộng lúa phì nhiêu của lưu vực sông Bồ, vùng đất cát khô cằn và vùng ven biển, đầm phá, nguồn thuỷ hải sản khá phong phú

Bình quân đất tự nhiên theo đầu người năm 2005 là 1752,6 m2/ người

b)Chế độ khí hậu, thời tiết

Thừa Thiên- Huế nói chung và Quảng Điền nói riêng có một mùa mưa lệch pha

so với hai miền Nam- Bắc Mùa mưa ở đây trùng với mùa Đông- lạnh Vì vậy, cỏ cây, hoa, lá, động vật ở Quảng Điền cũng nằm trong vùng đệm giữa thế giới sinh vật Ấn Hoa (Indo- chine)

- Nằm gọn trong vùng nhiệt đới gió mùa, địa hình vừa có duyên hải, vừa có cao nguyên, khí hậu Thừa Thiên- Huế nói chung và Quảng Điền nói riêng có hai mùa rõ rệt:

+ Mùa khô từ tháng 3 đến tháng 8, chịu ảnh hưởng gió Tây Nam nên không khí khô nóng, oi bức

+ Mùa mưa từ tháng 9 năm trước đến tháng tháng 2 năm sau Tháng 9, 10 thường kéo theo lũ lụt Tháng 11 mưa dai dẳng

- Nhiệt độ: nhiệt độ trung bình là 24,9oC, các tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 12, tháng 1 và tháng 2 (20,1- 21,2oC), nhiệt độ tối thấp là 13,3oC Các tháng nóng là từ tháng 5 đến tháng 8, nhiệt độ trung bình 28,2- 28,9oC, nhiệt độ cao nhất vào tháng 5 (38,1oC) Số giờ nắng trung bình tập trung từ tháng 4 đến tháng 8, trung bình mỗi tháng 208 giờ nắng (tức trung bình 7 giờ/ ngày); tổng số giờ nắng trong năm là 1.820 giờ

- Độ ẩm không khí: độ ẩm không khí trung bình năm là 87,0 %, vào các tháng mùa mưa (tháng 9- 12, tháng 1- 2) độ ẩm cao hơn (88,0 % - 93,2 %) Độ ẩm trung bình thấp nhất là vào tháng 7 (78,4%)

- Chế độ mưa: ở Thừa Thiên- Huế mùa mưa thường tập trung vào các tháng 10,

11, 12, chiếm 60 % lượng mưa cả năm Các tháng ít mưa nhất là tháng 1, 2, 3, 4- lượng mưa trung bình 58,8 mm/ tháng Số ngày mưa/ năm là 157 ngày Riêng tháng 5,

6 có đợt mưa phụ (mưa tiểu mãn), lượng mưa trung bình tháng 5 là 137,5 mm, tháng 6

là 129,8 mm thường gây ngập úng cục bộ Tổng lượng mưa trong năm 2.957,4 mm

- Chế độ gió, bão: gió Đông Bắc phổ biến vào tháng 9 đến tháng 12, gió Đông

Trang 20

Nam từ tháng 3 đến tháng 8, bão chủ yếu xuất hiện vào tháng 9 tháng 10 và thường kèm theo mưa lớn

c) Đặc điểm thủy văn

Sông ngòi ở Thừa Thiên- Huế phần trung lưu ngắn và dốc, phần hạ lưu hầu hết chảy qua đồng bằng ven phá Tam Giang Dòng chảy các con sông chịu ảnh hưởng của mưa là chính

Sông ngòi chảy qua huyện Quảng Điền có sông Bồ bắt nguồn từ dãy núi Sơn

Hồ chảy qua bên Phú Ốc đến Phú Lễ chia ra một chi chảy quanh ra phía Bắc đến các làng Cổ Tháp, Sơn Tùng, chảy qua Nam Dương hiệp với sông Nam Phù chảy vòng lại phía Đông Bắc đến thôn An Xuân rồi đổ ra phá Tam Giang; sông Kim Đôi ở phía Đông Nam huyện là một nhánh của sông Hương Từ địa giới làng Thanh Phước thuộc huyện Hương Trà chia ra một nhánh chảy về phía Bắc, đến sông Kim Đôi hiệp lưu với sông Thanh Hà chảy qua đông bắc đến chỗ Quán Cửa rồi trút vào phá Tam Giang

Đây là hai con sông lớn nối liền với nhiều kênh, mương khá dày đặc, là nguồn nước, nguồn phù sa màu mỡ bồi đắp cho nhiều cánh đồng phì nhiêu của các xã Quảng Thọ, Quảng Phước, Quảng An, Quảng Thành, Quảng Vinh, Quảng Phú

Nguồn nước ngầm ở Quảng Điền khá dồi dào, rất dễ khai thác và sử dụng có hiệu quả vào mục đích sản xuất, sinh hoạt

Tóm lại, với vị trí địa lý, chế độ khí hậu - thời tiết và thuỷ văn nêu trên của huyện Quảng Điền, rất thuận lợi cho sinh trưởng và phát triển của cây trồng, vật nuôi

Số giờ nắng trong năm vừa phải (1820 giờ/năm), độ ẩm không khí ở mức trung bình (87,0 %) là điều kiện thuận lợi cho việc chăn nuôi quy mô lớn, và các loại cây trồng phát triển, nhất là cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn và dài ngày Và với điều kiện như thê này thì việc bảo quản lượng hàng hóa nông sản nhiều do các trang trại làm ra sẽ rất thuận lợi Bởi lẽ, việc sơ chế và bảo quản sản phẩm của các trang trại sẽ gặp nhiều khó khăn trong điều kiện mưa nhiều, độ ẩm cao và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm Tuy nhiên nó lại có tác dụng ngược lại là có nguy cơ thiếu nước cho cây trồng, vật nuôi vào mùa khô Nguồn nước ở huyện Quảng Điền phong phú, không những tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp, mà còn là điều kiện không thể

Trang 21

2.2.2 Điều kiện kinh tế – xã hội

a) Dân số và lao động

Quảng Điền là một huyện đồng bằng của tỉnh Thừa Thiên- Huế Theo số liệu thống kê năm 2005, Quảng Điền cĩ dân số trung bình là 93.048 người, mật độ dân cư trung bình 571 người/km2 , là huyện cĩ mật độ dân cư cao thứ 3 trong tỉnh (sau thành phố Huế 4.595 người/km2, huyện Phú Vang 650 người/ km2) và cao gấp hơn 2,5 lần mật độ dân cư bình quân trong tỉnh ( 224 người/km2) Trong đĩ, dân cư khu vực nơng thơn là 82.541 người chiếm 88,7 % dân số tồn huyện

Dân số trong độ tuổi lao động của Quảng Điền là 55.846 người chiếm 60,0 % dân số Trong đĩ lao động đang thực tế làm việc trong các ngành kinh tế là 46.900 người Cụ thể qua đồ thị sau:

Hình 2.2 Biểu Đồ Cơ Cấu Lao Động Trong Các Ngành Kinh Tế

59.90%

12.00%

28.10%

Nông-Lâm-Thủy sản

Công nghiệp-Xây dựng

Dịch vụ

- Ngành nơng, lâm nghiệp và thủy sản: 28.093 người, chiếm tỷ lệ 59,9%

- Ngành cơng nghiệp - xây dựng: 5.628 người, chiếm tỷ lệ 12,0 %

- Ngành dịch vụ: 13.179 người, chiếm tỷ lệ 28,1%

Số liệu trên cho thấy lao động thực tế đang làm việc trong ngành nơng, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ lệ thực tế thực tế tương đối lớn Tình hình dân số và lao động huyện Quảng Điền được thể hiện ở bảng 2.1 sau:

Trang 22

Bảng 2.1 Dân Số Và Lao Động Huyện Quảng Điền Các Năm 2001- 2005

2 Số người ngoài độ tuổi thực

tế có tham gia lao động

3 Lao động đang làm việc

trong các ngành kinh tế

Nông, lâm nghiệp và thủy sản

Công nghiệp - Xây dựng

Dịch vụ

44.61646.800

10.02181395

51.524

47.4204.104

3.607

44.000

30.8194.6008.581

44.26846.424

10.20880.484

53021

489434078

3548

44942

28.7634.71911.460

1050782541

55846

518533993

3432

46900

28093562813179Nguồn: Niên giám thống kê huyện Quảng Điền 2004, 2005

Số liệu bảng trên cho thấy lao động trong ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2005 tăng 2,86% so với năm 2004, tăng tuyệt đối 780 lao động

b) Đất đai

Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Quảng Điền là 16.307,7 ha, tình hình sử dụng đất của huyện Quảng Điền trong những năm qua được thể hiện ở bảng sau:

Trang 23

Bảng 2.2 Tình Hình Sử Dụng Đất Của Huyện Quảng Điền 2001- 2005

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Quảng Điền 2001- 2005

Số liệu trên, cho thấy đất nông nghiệp chiếm 47,0 % tổng diện tích đất tự nhiên;

là một huyện có diện tích đất gieo trồng lúa cao thứ 3 trong tỉnh, sau huyện Phú Vang

và Phong Điền, nhưng diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người chỉ có 824m2

Nhìn chung, tài nguyên đất của Quảng Điền phong phú, đa dạng đã và đang

phát huy được thế mạnh về đất đai của một huyện đồng bằng Quỹ đất chưa được sử

dụng vẫn còn lớn là điều kiện thuận lợi để huyện Quảng Điền hình thành và phát triển

kinh tế trang trại, khu tập trung sản xuất hàng hóa lớn theo quy mô trang trại

Trang 24

c) Cơ sở hạ tầng chính

- Giao thông: Quảng Điền có hệ thống giao thông khá phát triển và hệ thống đường tỉnh lộ, huyện lộ, đường liên thôn, liên xã rộng khắp với 12 km đường quốc lộ 49B, 49 km đường tỉnh lộ, 91 km đường huyện và liên xã, 369 km đường giao thông nông thôn 100% số xã có đường ô tô đến trụ sở UBND xã, số xã, thị trấn có đường

liên thôn đã được nhựa hoặc bê tông hóa là 11/11 xã, thị trấn

Trong thời kỳ 2006- 2010 sẽ hoàn thành tuyến đường Nguyễn Chí Thanh nối với cửa Hậu thành phố Huế đây là con đường vượt được lũ trong mùa mưa bão, và nối cửa ngõ phía Nam của huyện với thành phố Huế, rút ngắn khoảng cách của huyện với thành phố Huế; hoàn thành cầu Hạ Lang (Quảng Phú) nối huyện với cụm công nghiệp của huyện Hương Trà; hoàn thành cầu Vĩnh Tu bắc ngang phá Tam Giang làm mất hẳn việc chia cắt địa bàn, tạo ra điều kiện cho việc phát triển kinh tế; hoàn thành hệ thống đường trang trại ở vùng rú cát Quảng Lợi- Quảng Thái

- Thông tin, bưu chính, viễn thông: tính đến 31/12/2005, 100% số xã, thị trấn có trạm bưu điện, số điện cố định bình quân 100 dân là 4,3 máy, con số này bình quân ở tỉnh là 10,0 máy Huyện Quảng Điền có tốc độ phát triển thông tin bưu chính viễn thông nhanh trong những năm gần đây

- Hệ thống điện: Có hệ thống điện lưới rộng khắp trên toàn huyện Đến cuối năm 2005 99,0 % thôn có điện, 95,7 % số hộ dùng điện, con số này bình quân ở tỉnh là

“96,4%”

- Cơ sở hạ tầng khác: hiện Quảng Điền có 100 % số xã, thị trấn có lớp mẫu giáo, trường tiểu học và trạm y tế; 100 % số xã, thị trấn có trường Trung học cơ sở; 80% số hộ dùng nước hợp vệ sinh; 100 % số xã có chợ; 100 % số xã có trạm truyền thanh Các con số trên đều cao hơn, hoặc bằng so với bình quân cả tỉnh (Số liệu bảng 2.3)

Bảng 2.3 Một Số Chỉ Tiêu Về Cơ Sở Hạ Tầng Huyện Quảng Điền, Tỉnh Thừa Thiên- Huế Năm 2005

ĐVT: %

Trang 25

Chỉ tiêu

Tỉnh Thưa Thiên- Huế

Huyện Quảng Điền

So sánh với tỉnh Thừa Thiên- Huế

Nhìn chung, cơ sở hạ tầng của huyện Quảng Điền phát triển khá, là điều kiện

thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội nói chung, thuận lợi cho việc vận chuyển, giao

thương buôn bán hàng hóa giữa các nơi trong và ngoài vùng Kinh tế trang trại là loại

hình sản xuất lớn nên rất cần đến cơ sở hạ tầng như: điện, nước, giao thông, thông tin

liên lạc

d) Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Quảng Điền trong

những năm qua

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nội dung quan trọng trong tiến trình CNH, HĐH

nông nghiệp và nông thôn nước ta Xét trên giác độ ngành, chuyển dịch cơ cấu kinh tế

là kết quả của một quá trình phát triển kinh tế các ngành sản xuất nhằm mục đích đi

đến xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp lý, có khả năng khai thác đầy đủ và hợp lý các

nguồn lực sản xuất để đạt được tốc độ phát triển kinh tế cao và hiệu quả

Kết quả chuyển dịch cơ cấu của huyện Quảng Điền trong những năm qua được

thể hiện ở bảng 2.4

Số liệu bảng 2.4 cho thấy: tốc độ tăng bình quân tổng giá trị sản xuất thời kỳ

2001- 2005 là 9,0 % Cơ cấu giá trị sản xuất đã có sự chuyển dịch theo hướng công

nghiệp và dịch vụ; đặc biệt công nghiệp chiếm tỉ trọng ngày càng lớn và tốc độ tăng

khá, thời kỳ 2001- 2005 tăng bình quân 19,0 % Trong khi đó tỷ trọng nông-lâm-thủy

sản giảm nhưng còn chậm Nhìn cung huyện Quảng Điền vẫn còn là một huyện thuần

Trang 26

nông, thế mạnh của huyện là nông nghiệp, là ngành vẫn có số lượng lao động chiếm

đông nhất và đóng góp vào tổng giá trị của huyện nhiều nhất

Bảng 2.4 Cơ Cấu Giá Trị Ngành Sản Xuất Phân Theo Ngành ở Huyện Quảng

Điền Năm 2000, 2005 (Tính Theo Giá So Sánh Năm 1994)

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Quảng Điền năm 2003, 2005

Phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn huyện sẽ góp phần thúc đẩy chuyển

dịch cơ cấu kinh tế của huyện Trang trại sẽ là nhân tố chính làm thay đổi ngành

nông-lâm-thủy sản của huyện, góp phần thúc đẩy các ngành công nghiêp, xây dựng và dịch

vụ phát triển trên địa bàn

2.2.3 Đánh giá chung về điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Quảng Điền

Quảng Điền với bề dày lịch sử và văn hóa, có các điều kiện tự nhiên- kinh tế-

xã hội hết sức thuận lợi đó là những tiềm năng lớn để huyện phát triển kinh tế - xã hội

theo hướng CNH, HĐH Ngành nông-lâm-thủy sản ở đây có bề dày lịch sử hình thành

và phát triển Những năm qua, ngành nông-lâm-thủy sản ở huyện Quảng Điền đã có

những đóng góp to lớn vào quá trình CNH, HĐH, làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế thể

hiện ở chỗ lượng lao động trong ngành này giảm dần qua các năm nhưng giá trị của

ngành thì không ngừng tăng đã đẩy lực lượng lao động qua các ngành công nghiệp –

xây dựng và dịch vụ, góp phần thúc đẩy các ngành này phát triển, tăng trưởng kinh tế

địa phương và nâng cao thu nhập cho người lao động Song điều kiện sản xuất còn

manh mún, nhỏ lẻ chưa phát huy hết tiềm năng vốn có của vùng

Điều kiện, tình hình sử dụng đất đai của huyện thích hợp cho việc hình thành kinh tế

Trang 27

hiệu quả ở địa phương, thúc đẩy ngành nông-lâm thủy sản hoạt động có hiệu quả với lượng hàng hóa tập trung quy mô lớn, làm thay đổi bộ mặt nông thôn, đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH huyện Quảng Điền

2.2.4 Tổng quan kinh tế trang trại ở huyện Quảng Điền

a) Các nhóm trang trại theo tiểu vùng của huyện Quảng Điền

Dựa vào điều kiện tự nhiên và lịch sử hình thành mà các trang trại thuộc huyện Quảng Điền được chia theo 3 tiểu vùng khác nhau Tùy theo từng tiểu vùng đã quy hoạch mà xác định mô hình kinh tế trang trại phù hợp với điều kiện ờ mỗi nơi Mô hình sản xuất của các tiểu vùng như sau:

Vùng cát nội đồng: Chủ yếu là xây dựng mô hình kinh tế trang trại với quy mô

từ 2,5 ha đến 5 ha/1 trang trại Phần lớn trang trại ở đây thuộc dạng mô hình nông lâm kết hợp, VAC và VACR để phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của tiểu vùng Sản xuất chủ yếu là cây công nghiệp ngắn ngày, cây thực phẩm, cây ăn quả, cây lấy củ, gà, lợn,

bò, cá, baba, Với khối lượng ngày càng lớn và có chất lượng tốt, giá thành hợp lý, sức cạnh tranh lớn Gắn quá trình sản xuất với quá trình cải tạo, bồi dưỡng tiềm năng đất đai

Vùng cát ven biển: Mô hình sản xuất là kinh tế trang trại với quy mô không quá

3 ha/1 trang trại Trong đó đại đa số các trang trại có mô hình sản xuất như: nuôi tôm, sản xuất tôm giống theo quy trình công nghiệp Ngoài ra vùng đất dốc còn phát triển rừng phòng hộ, vùng đất bằng phát triển hệ thống ô nông lâm kết hợp, nuôi trồng thủy sản cao triều xen lẫn giữa đai rừng phòng hộ

Vùng đầm phá: Bước đầu hình thành các trang trại nuôi trồng thủy sản với quy

mô từ 2 ha đến 3 ha chiếm 30% diện tích nuôi trồng trên vùng đầm phá Sản phẩm chủ yếu là tôm, cua, cá nước lợ và nước ngọt, có giá trị tiêu thụ trong nước và xuất khẩu

b) Kinh tế trang trại trên vùng cát nội đồng trong định hướng phát triển kinh tế trang trại của tỉnh

Quảng Điền có diện tích tự nhiên của toàn huyện là 16.307 ha, trong đó đất nông nghiệp có 6.614 ha chiếm 40,6%, đất vùng cát nội đồng, cát ven biển và vùng phá Tam Giang có 5.972 ha chiếm 36,6% (2.288 ha thuộc vùng cát nội đồng) Là một huyện có mật độ dân số cao (552 người/km2) Phân bố đất đai sản xuất nông nghiệp, phân bố dân cư và cơ cấu cây trồng vật nuôi chưa hợp lý Đặc biệt việc khai thác sử

Trang 28

dụng vùng đất cát nội đồng để mở rộng sản xuất, đẩy mạnh phát triển kinh tế, góp phần xoá đói giảm nghèo còn nhiều mặt hạn chế

Qua nhiều năm trên vùng cát nội đồng thuộc phạm vi 3 xã Quảng Vinh, Quảng Lợi, Quảng Thái đã được khai thác đưa vào sử dụng để sản xuất, hình thành nhiều trang trại với quy mô từ 2-7 ha sản xuất trồng trọt, chăn nuôi… và đạt được một số kết quả nhất định Tuy nhiên, vẫn còn những mặt tồn tại như: Quá trình phát triển sản xuất trên một số vùng còn lúng túng trong bố trí cơ cấu cây trồng và vật nuôi, đầu tư chiều sâu, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất còn hạn chế, sản xuất Đặc biệt là lĩnh vực Nông-Lâm-Thuỷ sản, chưa đi sâu nghiên cứu, xác định các căn cứ khoa học cho chiến lược phát triển, xây dựng mô hình sản xuất thích ứng phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trong vùng

Định hướng phát triển kinh tế trang trại của tỉnh Thừa Thiên Huế trong Nghị quyết đại hội Đảng lần thứ 12 đã xác định:”… tập trung đầu tư để hình thành vùng kinh tế tổng hợp theo hướng nông lâm ngư nghiệp gắn với phát triển trang trại dịch vụ

và du lịch, định canh định cư, phân bố lại lao động (kể cả di dân và dãn dân) xây dựng địa bàn chiến lược về kinh tế quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường sinh thái, khuyến khích các thành phần kinh tế ở đồng bằng lên xây dựng kinh tế phát triển trang trại” Hiện nay trong tỉnh đã có 200 trang trại, có trang trại hình thành trên 5 năm, 10 năm Trong đó cá thể có 178, tập thể 21 và Nhà nước đầu tư có 1 trang trại Gồm các loại hình trang trại Chăn nuôi; Trồng trọt; Thuỷ sản; Hoa và cây cảnh và trang trại tổng hợp ở các huyện Phú Vang, Hương Thuỷ, Quảng Điền, Phong Điền, Nam Đông, Phú Lộc… Nhìn chung các trang trại hoạt động đều có hiệu quả nhất định, đã giải quyết cho hàng ngàn người có việc làm, thu hút lao động nhàn rỗi trong nông thôn, tăng thu nhập cho lao động nông nghiệp

Vì vậy, việc tìm hiểu thực trạng để từ đó đưa ra một số định hướng phù hợp nhằm tập trung các nguồn lực của Nhà nước và các tổ chức có hiệu quả sẽ giúp cho huyện Quảng Điền có những thuận lợi để tiến hành xây dựng và phát triển sản xuất theo hướng kinh tế trang trại nhất là trên vùng cát nội đồng Góp phần phục vụ các chương trình mục tiêu của quốc gia xoá đói giảm nghèo, phát triển kinh tế xã hội nông

Trang 30

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận

3.1.1 Khái niệm về trang trại, kinh tế trang trại

“Trang trại là một đơn vị sản xuất cơ bản của nền nông nghiệp hàng hóa nước

ta được tổ chức trên nguyên tắc tích tụ và tập trung ruộng đất, tích tụ và tập trung vốn, tập trung và chuyên môn hóa lao động vào một hay một số, hay nhiều chủ thể kinh doanh ở một quy mô nhất định nhằm đạt sản lượng hàng hóa cao, với tỷ suất hàng hóa cao” (Trương Thị Minh Sâm, 2000)

Theo nghị quyết số 03/2000/NQ-CP của Thủ tướng chính phủ ngày 02/02/2000

về kinh tế trang trại như sau: “Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp, nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia đình, nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, trồng rừng, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông, lâm, thủy sản”

3.1.2 Những đặc trưng chủ yếu của kinh tế trang trại

Theo Nghị quyết 03/2000/NQ – CP Ngày 02/02/2000 đã khẳng định những đặc trưng của thị trường

Mục đích sản xuất của trang trại là nông lâm, thủy sản hàng hóa với quy mô lớn

Mức độ tập trung hóa và chuyên môn hóa các điều kiện và yếu tố sản xuất thì cao hơn hẳn so với sản xuất nông hộ thể hiện ở quy mô sản xuất như: đất đai, đầu gia súc, lao động, giá trị nông lâm thủy sản hàng hóa

Chủ trang trại có kiến thức và kinh nghiệm trực tiếp điều hành sản xuất, biết áp

Trang 31

3.1.3 Tiêu chí định lượng để xác định kinh tế trang trại ở nước ta hiện nay

Thi hành Nghị quyết của chính phủ về kinh tế trang trại, ngày 23/06/2000 Liên bộ Nông nghiệp & phát triển nông thôn và Tổng cục thống kê đã ban hành thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNN-TCTK hướng dẫn tiêu chí để xác định kinh tế trang trại như sau:

a) Giá trị sản lượng hàng hóa và dịch vụ bình quân hàng năm

Đối với các tỉnh phía Bắc và tỉnh Duyên hải miền Trung từ 40 triệu trở lên Đối với các tỉnh phía Nam và Tây Nguyên từ 50 triệu trở lên

b) Quy mô sản xuất

Đối với trang trại trồng trọt:

Trang trại trồng trọt hàng năm:

Từ 2 ha trở lên đối với các tỉnh phía Bắc và Duyên hải miền Trung

Từ 3 ha trở lên đối với các tỉnh phía Nam và Tây Nguyên

Trang trại trông cây lâu năm:

Từ 3 ha trở lên đối với các tỉnh phía Bắc và Duyên hài miền Trung

Từ 5 ha trở lên đối với các tỉnh phía Nam và Tây Nguyên

Trang trại Tiêu 0,5 ha trở lên

Trang trại Lâm nghiệp từ 10 ha trở lên

Đối với trang trại chăn nuôi

Chăn nuôi đại gia súc: trâu, bò

Sinh sản lấy sữa 10 con trở lên

Lấy thịt 50 con trở lên

Chăn nuôi gia súc: lợn, dê…

Heo sinh sản 20 con, dê sinh sản 100 con trở lên

Heo thịt 100 con, dê 200 con trở lên

Chăn nuôi gia cầm các loại từ 2000 con trở lên

Đối với trang trại nuôi trồng thủy sản: có diện tích 2 ha trở lên (đối với nuôi tôm thịt theo công nghiệp từ 1 ha trở lên)

Đối với các trang trại đặc thù: như trồng hoa, cây cảnh đặc sản thì tiêu chí xác định dựa vào giá trị sản xuất hàng hóa

Trang 32

3.1.4 Các loại hình trang trại

Tùy theo cách phân loại trang trại mà ta có các loại hình trang trại như sau: Phân loại theo hình hình thức tổ chức quản lý

Trang trại gia đình (số lượng gia đình = 1)

Trang trại liên doanh (từ 2 gia đình hợp lại)

Trang trại hợp doanh theo cổ phần

Phân loại theo sở hữu tư liệu sản xuất

Chủ trang trại sở hữu toàn bộ tư liệu sản xuất

Chủ trang trại sở hữu một phần tư liệu sản xuất còn lại đi thuê ngoài

Chủ trang trại đi thuê toàn bộ một trang trại

Phân loại theo phương thức điều hành doanh nghiệp

Chủ trang trại trực tiếp điều hành và trực tiếp lao động, trang trại thì gắn liền với nhà ở

Chủ trang trại ở thành thị nhưng vẫn trực tiếp điều hành trang trại, trực tiếp sản xuất thường xuyên hay định kỳ

Chủ trang trại sống ở thành phố, thuê người điều hành, quản lý trang trại ở nông thôn

Chủ trang trại ủy thác cho bà con, bạn bè quản lý từng phần hay quản lý trang trại

Phân loại theo cơ cấu sản xuất

Cơ cấu sản xuất kinh doanh tổng hợp nhiều sản phẩm

Cơ cấu sản xuất chuyên môn hóa một loại sản phẩm

Cơ cấu chỉ sản xuất nông sản làm nguyên liệu cho công nghiệp, kết hợp sản xuất nông nghiệp với chế biến nông sản

Phân loại theo cơ cấu thu nhập

Trang trại thuần nông, thu nhập chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp, trang trại Trang trại thu nhập chủ yếu ngoài nông nghiệp, ngoài trang trại

3.2.3 Vai trò, tác dụng của kinh tế trang trại trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn

Trang 33

sản phẩm hàng hóa cho xã hội phù hợp với đặc điểm sản xuất nông nghiệp, với quy luật sinh học và các quy luật sản xuất hàng hóa , là đối tượng để tổ chức lại nền nông nghiệp, đảm bảo thực hiện chiến lược phát triển nền nông nghiệp hàng hóa thích ứng với sự hoạt động của các quy luật kinh tế thị trường Nó đã và đang “đánh thức dậy” nhiều vùng đất hoang hóa, đồi núi trọc, sử dụng một phần sức lao động dư thừa tại chỗ

để sản xuất ra nông sản hàng hóa Nó có vai trò quan trọng trong việc khôi phục, bảo

vệ và phát triển môi trường, xây dựng và phát triển nông thôn mới

Vai trò chuyển dịch cơ cấu kinh tế và hình thành quan hệ sản xuất mới trong nông nghiệp và nông thôn Kinh tế trang trại sẽ phát triển các loại cây trồng, vật nuôi

có giá trị kinh tế cao, khắc phục dần tình trạng manh mún, phân tán, tạo nên những vùng chuyên canh, tập trung hàng hóa và thâm canh cao thúc đẩy công nghiệp phát triển nhất là công nghiệp chế biến, thương mại và dịch vụ, góp phần làm nông thôn phát triển, tạo thu nhập ổn định trong một bộ phận dân cư làm nông nghiệp

Vai trò huy động, khai thác các nguồn lực trong dân, giải quyết việc làm cho lao động xã hội, làm giàu cho nông dân, làm giàu cho đất nước Phần lớn vốn đầu tư của trang trại chủ yếu là vốn tự có Hoạt động của trang trại là quy mô lớn, đầu tư vốn nhiều để sản xuất hàng hóa tập trung lớn, vì vậy phải cần lao động ngoài việc tận dụng lao động gia đình là chính Các trang trại làm ăn hiệu quả sẽ đóng thuế cho nhà nước,

mở ra khả năng làm giàu cho các hộ gia đình nông dân

Vai trò sử dụng hiệu quả và bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai Bên cạnh lợi ích

về kinh tế, xã hội nhà nước và mọi người còn thu được lợi ích về tài nguyên và môi trường Phát triển kinh tế trang trại đã góp phần khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên đất, nước … , tận dụng khai thác tiềm năng của đất đai hoang hóa, chưa sử dụng Ngoài ra, trang trại còn góp phần trong công tác trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc bảo vệ môi trường sinh thái

3.2.4 Cơ sở kinh tế – xã hội tiến hành nghiên cứu kihn tế trang trại vùng cát

Địa bàn thực hiện đề tài nằm gần trung tâm huyện lỵ, đường giao thông đi lại trong vùng trung tài và các vùng thực hiện đề tài tương đối thuận lợi Đang có quy hoạch kéo mạng lưới điện quốc gia… Có điều kiện mở rộng thị trường, tiềm năng phát triển thành sản xuất hàng hóa đa dạng giúp người dân nơi đây giải quyết đủ ăn và còn khá lên

Trang 34

Việc tổ chức sản xuất của nhiều hộ còn tự phát, công tác chỉ đạo sản xuất còn dựa vào kinh nghiệm, thiếu căn cứ khoa học Điều kiện phân bố dân cư chưa đồng đều, vùng có tiềm năng đất đai để phát triển sản xuất thì dân cư lại thưa thớt Tuy nhiên cộng đồng dân cư ở đây có nguyện vọng và có khả năng tiếp thu khoa học công nghệ mới Khả năng duy trì và phát huy những thành quả của những dự án nơi đây một cách bền vững sau khi kết thúc phần hỗ trợ của nhà nước, do có sự lồng ghép phối hợp các nguồn vốn khác của địa phương

Thu nhập bình quân đầu người còn thấp, nguồn thu nhập chủ yếu từ trồng trọt, còn các hoạt động khác như chăn nuôi và ngành nghề khác chưa đáng kể Nếu có một

số định hướng phát triển phù hợp sẽ khuyến khích nhân dân trong vùng đẩy mạnh sản xuất, và tăng nguồn thu nhập đáng kể để góp phần giảm tỷ lệ nghèo đói trong vùng

3.2 Phương pháp nghiên cứu

b) Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp cần thiết cho đề tài được thu thập từ các nguồn: Cục Thống kê, Phòng Thống kê, Phòng Công thương huyện Quảng Điền Ngoài ra luận văn cũng đã

sử dụng số liệu từ các báo cáo khoa học, luận văn và các công trình nghiên cứu khoa học của nhiều tác giả về lĩnh vực mà đề tài quan tâm

Số liệu sơ cấp: chúng tôi tiến hành thu thập bằng cách phỏng vấn các hộ trong mẫu điều tra theo các nội dung phiếu điều tra đã chuẩn bị sẵn Quá trình phỏng vấn được kết hợp với quá trình quan sát và trao đổi kinh nghiệm về các vấn đề liên quan đến mục đích và nội dung nghiên cứu

3.2.3 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu

Phương pháp phân tích tài liệu: sử dụng phương pháp phân tích thống kê, phương pháp phân tích kinh tế

Trên cơ sở số liệu đã được thu thập, tổng hợp, phân tích tài liệu được vận dụng theo các phương pháp phân tích thống kê: số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, tốc

độ tăng, tốc độ phát triển, phương pháp so sánh

Sử dụng phần mềm Excel, mô tả thống kê, phân tích chuyên ngành để trình bày

Trang 36

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Lịch sử kinh tế trang trại trên vùng cát của huyện Quảng Điền

Sau một thời gian điều tra phỏng vấn các chủ trang trại và tổng hợp các sự kiện kihn tế – xã hội nổi bật trên địa bàn vùng cát để biết được lịch sử hình thành kinh tế trang trại trên vùng cát nội đồng diễn ra như sau Hoạt động tổ chức sản xuất kinh doanh trên vùng cát được tiến hành sớm Trước năm 1975, kinh tế tiểu điền với mặt hàng thuốc lá đã phát triển mạnh ở Quảng Thái, Quảng Lợi nhưng nhìn chung phần lớn diện tích vùng cát nội đồng vẫn còn bỏ hoang, đồi trọc và chưa có người lên đây

để định canh và định cư Từ sau 1975 trên vùng cát đã hình thành nhiều thửa ruong trồng ớt và rau màu ngắn ngày song bộ mặt của vùng cát vẫn chưa thay đổi Tiếp theo

từ sự thất bại của chương trình mía đường từ năm 1999, sự thất bại này do nhiều nguyên nhân trong đó có nguyên nhân nóng vội chủ quan, chưa khảo sát tiến hành điều tra vùng nguyên liệu, giống, điều kiện đất đai thổ nhưỡng đã xây dựng nhà máy, kêu gọi bà con nông dân trồng mía để cung cấp nguyên liệu cho nhà máy để rồi nhà máy phải dời đi nơi khác với lý do sản lượng mía của cả vùng không đảm bảo được lượng nguyên liệu cho máy vận hành Sự việc này khiến bà con năm đó thua lỗ nặng do đã đầu tư nhiều tiền bạc mà không thu được gì Người nông dân nơi đây vẫn thường hay nói đùa “Đây là vụ mía đắng” mỗi khi nhắc lại sự kiện này Năm 2000 huyện chủ trương khuyến khích giao đất lập trang trại nằm trong dự án kinh tế mới vùng cát nội đồng huyện Quảng Điền cùng với một số dự án 327, 773, chương trình 135, chương trình 5 triệu ha rừng, chương trình chống sa mạc hóa thì một số nông dân ở địa phương

và nơi khác có khát vọng và ý chí làm giàu đã lên đây lập trang trại và bước đầu đã có

Trang 37

Về chăn nuôi: các hộ trang trại chăn nuôi trong vùng chủ yếu là trâu, bò, lợn,

gà, vịt,…

Từ khi có trang trại bộ mặt vùng cát nội đồng đã thay đổi rõ nét, cơ sở vật chất dần dần hình thành và phát triển, chấm dứt thời kỳ vùng cát bị bỏ hoang tạo công ăn việc làm cho người dân nơi đây

4.2 Đặc điểm kinh tế trang trại vùng cát nội đồng huyện Quảng Điền

Huyện Quảng Điền có 78 trang trại trên vùng cát nội đồng thuộc 3 xã Quảng Lợi, Quảng Thái và Quảng Vinh Hiện nay chỉ có 67 trang trại đang hoạt động, như vậy đã có 11 trang trại bị thu hồi đất do làm ăn không hiệu quả Trong 67 trang trại có:

6 trang trại Rừng – Chăn nuôi, 19 trang trại Rừng – Chăn nuôi – Trồng trọt và 42 trang trại Rừng – Trồng trọt

Theo số liệu điều tra cùng kết hợp với phòng NN&PTNT, đến ngày 31/05/2007 trên địa bàn vùng cát nội đồng huyện Quảng Điền có 67 trang trại Số lượng cũng như loại hình trang trại phân bố tương đối đồng đều trên địa bàn các xã

Bảng 4.1 Sự Phân Bố Số Lượng Và Loại Hình Trang Trại

Mô hình Quảng Thái Quảng

Trang trại Rừng + Trồng trọt ( R+T) có số lượng nhiều nhất 42 trang trại, chiếm 62,69%

Trang trại Rừng + Chăn nuôi + Trồng trọt là 19 trang trại, chiếm 28,35%

Trang trại Rừng + Chăn nuôi là 6 trang trại, chiếm 8,96%

Như vậy, trong các loại hình trang rại thì loại hình trang trại nào cũng có yếu tố rừng Điều này cho thấy các hộ trang trại đã ý thức được tính bền vững lâu dài đối với

Trang 38

hoạt động sản xuất của trang trại Trang trại nào cũng trồng rừng vành đai xung quanh

để phủ xanh, tạo bóng râm để chăn nuôi trồng trọt, đặc biệt là để ngăn chặn hiện tượng cát bay, cải thiện tiểu khí hậu và còn nhiều lợi ích khác cũng như kinh tế Qua điều tra 60/67 trang trại trên địa bàn cho thấy diện tích trồng rừng vanh đai của trang trại trung bình 3,28 ha

Tuy nhiên việc kết hợp lâm nghiệp với các loại hình của nông nghiệp như trồng trọt hay chăn nuôi thì còn hạn chế và mang tính tự phát Bởi vì do điều kiện hoàn cảnh trên vùng cát phải lấy ngắn nuôi dài, trồng rừng thì 10 -> 15 năm mới thu hoạch, vì vậy phải kết hợp với chăn nuôi Vì đây là vùng cát, điều kiện khắc nghiệt khó trồng trọt, phải kết hợp chăn nuôi, trồng trọt, trồng rừng vừa giải quyết trước mắt vừa giải quyết lâu dài Vậy mà theo điều tra cho thấy loại hình trang trại nhiều nhất là trang trại Rừng + Trồng trọt, các trang trại trong những năm đầu thành lập mới chỉ dựa vào kinh nghiệm sản xuất truyền thống của hộ nông dân để hình thành trang trại sản xuất

Bảng 4.2 Đặc Điểm Của Trang Trại Phân Theo Loại Hình Sản Xuất

tính

Loại hình sản xuất

Tính chung (n=60)

R+C+T (n=18) R+C (n=6) R+T (n=36)

1 Số người bình quân/hộ Người 5,33 4,83 5,08 5,13

2 Số lao động bình quân/hộ Người 2,28 2,17 2,25 2,25

3 Trung bình số năm thành lập Năm 5,94 3,67 5,61 5,52

4 Tuổi trung bình chủ trang trại Năm 45,78 46,67 44,11 44,87

5 Diện tích trung bình trang trại Ha 8,26 6,08 5,50 6,39

6 Trung bình diện tích rừng vành

Nguồn tin: Số liệu điều tra tháng 05 năm 2007 Qua bảng điều tra cho thấy số người bình quân và tỷ lệ nam nữ trong gia đình của các loại hình trang trại là tương đồng nhau, không có sự khác biệt lớn Bình quân các trang trại đều được thành lập cách thời điểm hiện tại là 5,52 năm, cho thấy các trang trại chỉ mới trong thời kỳ bước đầu ổn định sản xuất Các trang trại có diện tích bình quân là 6,39 ha Trong đó, loại hình trang trại R+C+T có diện tích trung bình lớn

Trang 39

trung bình diện tích rừng vành đai 4,83 ha, kế đến là loại hình R+C 4,33 ha và thấp nhất là loại hình trang trại R+T 2,33 ha Do đặc điểm của các loại hình trang trại mà có diện tích trồng rừng khác nhau, như loại hình trang trại R+T do cần có nhiều diện tích đất để trồng trọt nên diện tích trồng rừng ít hơn đối với các loại hình trang trại khác

4.2.1 Đặc điểm của chủ trang trại

Đa số các chủ trang trại là nam (chiếm 92,54%), toàn bộ 67 chủ trang trại vùng cát đều là dân tộc Kinh (chiếm 100%) Phần lớn các chủ trang trại xuất thân từ thành phần nông dân 47 người chiếm 70,15%, điều này thể hiện việc hình thành các trang trại vùng cát nội đồng của huyện Quảng Điền xuất phát phần nhiều là từ kinh tế nông

hộ nông dân và cho thấy người nông dân nơi đây có khát vọng vươn lên làm giàu, sản xuất hàng hóa lớn thoát khỏi tình trạng sản xuất tự cung tự cấp Tuy nhiên với số lượng lớn các chủ trang trại ở đây xuất thân là nông dân thì sẽ là khó khăn trong việc

tiếp thu khoa học điều hành và quản lý trang trại đạt hiệu quả

Trang 40

Bảng 4.3 Đặc Điểm Của Chủ Trang Trại

Chỉ tiêu Số lượng trang trại Tỷ lệ (%)

5 Quê quán

- Người địa phương

- Người địa phương khác

67

53

14

100 79,10%

20,90%

Nguồn: Phòng NN & PTNT và điều tra Việc hình thành các hộ trang trại tại địa phương bước đầu đã có tác dụng lôi cuốn không những các hộ nông dân trong vùng noi theo mà còn những người bên ngoài đã đến vùng cát nội đồng hoang vu để lập nghiệp Số trang trại từ các địa phương khác đến lập trang trại chiếm tỷ lệ không nhỏ 20,90%

Qua đó cho thấy bước đầu chính quyền địa phương đã thành công trong dự án kinh tế mới vùng cát nội đồng huyện Quảng Điền, đã có những chủ trương như di dân, dãn dân để khuyến khích người dân khai thác tiềm năng vùng cát nội đồng bấy lâu nay

sử dụng không hiệu quả

Về trình độ văn hóa, nhìn chung các chủ tang trại đều có trình độ cấp 1 trở lên, không có tình trạng mù chữ sẽ là điều kiện thuận lợi cho các đợt tập huấn kỹ thuật hay các khóa học quản lý trang trại song còn hạn chế do phần đông chủ trang trại xuất thân

từ nông dân Theo điều tra cho thấy Trình độ văn hóa cấp 1 có 9 người chiếm 13,43%,Trình độ văn hóa cấp 2 có 33 người chiếm 49,25%,Trình độ văn hóa cấp 3 có

25 người chiếm 37,32%

Mới chỉ có một vài đợt tập huấn kỹ thuật cho các chủ trang trại còn các kiến

Ngày đăng: 27/02/2019, 14:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w