1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

THỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SỢI,VẢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT VIỆT THẮNG

96 384 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 777,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG TÓM TẮT HOÀNG VŨ THỊ NGỌC THANH. Tháng 07 năm 2009. “Thực Trạng và Biện Pháp Nhằm Thúc Đẩy Hoạt Động Tiêu Thụ Sợi, Vải Tại Công Ty Cổ Phần Dệt Việt Thắng”. HOANG VU THI NGOC THANH. July 2009. “Situation and Solutions to Strengthen Texttile Consumption at Viet Thang Textile Joint Stock Company”. Các doanh nghiệp luôn cố gắng, nỗ lực tìm cho mình một vị thế, chỗ đứng trên thị trường, liên tục mở rộng thị phần sản phẩm, nâng cao uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng, có như vậy mới tồn tại và phát triển được. Đề tài đánh giá và phân tích tình thực tế hoạt động tiêu thụ vải, sợi tại Công Ty Cổ Phần Dệt Việt Thắng, xác định thuận lợi và khó khăn của công ty. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra biện pháp mở rộng hoạt động và tăng cường hiệu quả kinh doanh tiêu thụ sợi, vải của công ty trong thời gian sắp tới.v MỤC LỤC Trang Danh mục các chữ viết tắt viii Danh mục các bảng ix Danh mục các hình xi Danh mục phụ lục xii CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU 1 1.1. Đặt vấn đề 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2 1.2.1. Mục tiêu chung 2 1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2 1.3. Phạm vi nghiên cứu đề tài 3 1.4. Cấu trúc khoá luận 3 CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN 5 2.1. Sự hình thành và phát triển Công ty cổ phần Dệt Việt Thắng 5 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển công ty 5 2.1.2. Loại hình doanh nghiệp và qui mô 7 2.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty 7 2.2.1. Chức năng 7 2.2.2. Nhiệm vụ 8 2.3. Sơ đồ bộ máy tổ chức 9 2.3.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức 9 2.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 10 2.4. Sơ đồ cơ cấu công ty 13 2.4.1. Sơ đồ cơ cấu các nhà máy sản xuất của công ty 13 2.4.2. Các nhà máy trực thuộc Công ty cổ phần Dệt Việt Thắng 13 2.5. Quy trình sản xuất – công nghệ 15 2.5.1. Sơ đồ quy trình sản xuất sợi và dệt 15vi 2.5.2. Ưu nhược điểm của quy trình sản xuất 16 CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18 3.1. Cơ sở lý luận 18 3.1.1. Khái niệm tiêu thụ sản phẩm 18 3.1.2. Vai trò, nhiệm vụ của hoạt động tiêu thụ sản phẩm 19 3.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm 22 3.1.4. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tiêu thụ 28 3.2. Phương pháp nghiên cứu 30 3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu 30 3.2.2. Phương pháp mô tả 30 3.2.3. Phương pháp nghiên cứu lịch sử 31 3.2.4. Phương pháp phân tích 31 CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32 4.1. Khái quát thị trường kinh doanh của công ty 32 4.1.1. Đặc điểm thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty 32 4.1.2. Vị thế cạnh tranh của Vicotex trên thị trường 33 4.1.3. Giới thiệu sản phẩm của công ty 35 4.1.4. Đặc điểm cung ứng sản phẩm của công ty 38 4.2. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2006 – 2008 39 4.2.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 39 4.2.2. Một số chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty 42 4.3. Phân tích thực trạng tình hình tiêu thụ sợi, vải từ năm 2006 – 2008 44 4.3.1. Tình hình tiêu thụ sản lượng sợi, vải theo thị trường từ năm 2006 – 2008 44 4.3.2. Tình hình tiêu thụ sản lượng theo từng loại mặt hàng chính của công ty từ năm 2006 – 2008 47 4.3.3. Doanh thu tiêu thụ sợi, vải theo thị trường của công ty từ năm 2006 – 2008 49 4.3.4. Doanh thu tiêu thụ sợi, vải theo mặt hàng chính từ năm 2006 – 2008 50 4.3.5. Tình hình xuất khẩu sợi, vải theo thị trường của công ty 52vii 4.3.6. Bảng cân đối kế toán rút gọn của công ty từ năm 2006 – 2008 54 4.3.7. Hiệu quả sử dụng vốn của công ty từ năm 2006 – 2008 55 4.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tiêu thụ sợi, vải của công ty 56 4.4.1. Nhân tố bên trong 56 4.4.2. Nhân tố bên ngoài 62 4.5. Đánh giá chung về tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty 66 4.5.1. Những thuận lợi 66 4.5.2. Những khó khăn 68 4.5.3. Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty đến năm 2020 70 4.6. Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần Dệt Việt Thắng 72 4.6.1. Thành lập bộ phận Marketing 72 4.6.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 75 CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 79 5.1. Kết luận 79 5.2. Đề nghị 79 5.2.1. Đối với nhà nước 79 5.2.2. Đối với Công Ty Cổ Phần Dệt Việt Thắng 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO 83 PHỤ LỤC 84

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

THỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT

ĐỘNG TIÊU THỤ SỢI,VẢI TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN DỆT VIỆT THẮNG

HOÀNG VŨ THỊ NGỌC THANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2009

Trang 2

ii

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại

Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Thực trạng và biện

pháp nhằm thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sợi, vải tại Công Ty Cổ Phần Dệt Việt Thắng” do Hoàng Vũ Thị Ngọc Thanh, sinh viên khóa 31, ngành Quản Trị Kinh Doanh, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _

TS Lê Quang Thông Người hướng dẫn, (Chữ ký)

Ngày tháng năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

họ tên) họ tên)

Ngày tháng năm Ngày tháng năm

Trang 3

iii

LỜI CẢM TẠ

Lời đầu tiên con xin gởi lời cám ơn chân thành đến Ba, Mẹ và các thành viên trong gia đình Ba, Mẹ luôn là nguồn động viên to lớn giúp con vượt qua khó khăn và

là chỗ dựa tinh thần cho con thực hiện những ước mơ trong cuộc đời

Xin chân thành cám ơn Quý Thầy, Cô trường Đại Học Nông Lâm Tp.Hồ Chí Minh nói chung và của Khoa Kinh Tế nói riêng đã tận tình giảng dạy, trang bị cho tôi những kiến thức chuyên môn và cả những kinh nghiệm sống để làm hành trang vững tin bước vào đời

Xin chân thành cám ơn thầy Ts.Lê Quang Thông người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Xin chân thành gởi lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Tổng Giám đốc Công Ty Cổ Phần Dệt Việt Thắng, đã tạo điều kiện cho tôi thực tập tốt nghiệp Đặc biệt xin cảm ơn các cô, chú, anh, chị trong phòng Kế Hoạch Kinh Doanh – những người đã trực tiếp hướng dẫn cho chúng em được tiếp cận với thực tế Dù rất bận rộn với công việc nhưng các anh chị đã tranh thủ hỗ trợ, cung cấp tư liệu, thông tin cho tôi trong quá trình tìm hiểu, khảo sát thực hiện đề tài

Ngoài ra, tôi cũng nhận được sự hỗ trợ động viên của các bạn, xin gửi lời cám

ơn thân thiết đến các bạn

Cuối cùng tôi xin kính chúc Quý thầy cô luôn luôn mạnh khỏe, công tác tốt Kính chúc Ban Giám Đốc cùng các cô, chú, anh, chị trong Công Ty luôn gặt hái được nhiều thành công trong công việc và trong cuộc sống

Xin chân thành cám ơn!

Sinh viên thực hiện Hoàng Vũ Thị Ngọc Thanh

Trang 4

iv

NỘI DUNG TÓM TẮT

HOÀNG VŨ THỊ NGỌC THANH Tháng 07 năm 2009 “Thực Trạng và

Biện Pháp Nhằm Thúc Đẩy Hoạt Động Tiêu Thụ Sợi, Vải Tại Công Ty Cổ Phần Dệt Việt Thắng”

HOANG VU THI NGOC THANH July 2009 “Situation and Solutions to

Strengthen Texttile Consumption at Viet Thang Textile Joint Stock Company”

Các doanh nghiệp luôn cố gắng, nỗ lực tìm cho mình một vị thế, chỗ đứng trên thị trường, liên tục mở rộng thị phần sản phẩm, nâng cao uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng, có như vậy mới tồn tại và phát triển được Đề tài đánh giá và phân tích tình thực tế hoạt động tiêu thụ vải, sợi tại Công Ty Cổ Phần Dệt Việt Thắng, xác định thuận lợi và khó khăn của công ty Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra biện pháp mở rộng hoạt động và tăng cường hiệu quả kinh doanh tiêu thụ sợi, vải của công ty trong thời gian sắp tới

Trang 5

2.1 Sự hình thành và phát triển Công ty cổ phần Dệt Việt Thắng 5

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty 5

2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 10

2.4.1 Sơ đồ cơ cấu các nhà máy sản xuất của công ty 132.4.2 Các nhà máy trực thuộc Công ty cổ phần Dệt Việt Thắng 13

2.5.1 Sơ đồ quy trình sản xuất sợi và dệt 15

Trang 6

vi

2.5.2 Ưu nhược điểm của quy trình sản xuất 16

3.1.2 Vai trò, nhiệm vụ của hoạt động tiêu thụ sản phẩm 193.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm 223.1.4 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tiêu thụ 28

4.1 Khái quát thị trường kinh doanh của công ty 32

4.1.1 Đặc điểm thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty 324.1.2 Vị thế cạnh tranh của Vicotex trên thị trường 33

4.1.4 Đặc điểm cung ứng sản phẩm của công ty 384.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2006 – 2008 39

4.2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 394.2.2 Một số chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty 424.3 Phân tích thực trạng tình hình tiêu thụ sợi, vải từ năm 2006 – 2008 44

4.3.1 Tình hình tiêu thụ sản lượng sợi, vải theo thị trường

4.3.2 Tình hình tiêu thụ sản lượng theo từng loại mặt hàng chính

4.3.3 Doanh thu tiêu thụ sợi, vải theo thị trường của công ty

Trang 7

vii

4.3.6 Bảng cân đối kế toán rút gọn của công ty từ năm 2006 – 2008 544.3.7 Hiệu quả sử dụng vốn của công ty từ năm 2006 – 2008 554.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tiêu thụ sợi, vải của công ty 56

4.5 Đánh giá chung về tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty 66

5.2.2 Đối với Công Ty Cổ Phần Dệt Việt Thắng 81

Trang 8

viii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CBCNV Cán bộ công nhân viên

CPSXKD Chi phí sản xuất kinh doanh

LNST Lợi nhuận sau thuế

LNTT Lợi nhuận trước thuế

VICOTEX Công ty cổ phần Dệt Việt Thắng

VIMYTEX Công ty Việt Mỹ kỹ nghệ dệt sợi

VINATEX Tập đoàn dệt may Việt Nam

WTO Tổ chức thương mại thế giới

Trang 9

ix

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 4.2.1 Kết Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Từ Năm 2006 – 2008 40Bảng 4.2.2.1 Chỉ Tiêu Về Doanh Thu Của Công Ty Từ Năm 2006 – 2008 42Bảng 4.2.2.2 Chi Phí Sản Xuất Kinh Doanh Của Công Ty Từ Năm 2006 – 2008 43Bảng 4.2.2.3 Chỉ tiêu về lợi nhuận của công ty từ năm 2006 – 2008 44Bảng 4.2.2.4 Kết Quả Hiệu Quả Sản Xuất Kinh Doanh Từ 2006 – 2008 44Bảng 4.3.1.1 Tình Hình Tiêu Thụ Sản Lượng Vải Theo Thị Trường

Trang 10

Bảng 4.4.3 Hiện Trạng Thiết Bị Và Năng Lực Sản Xuất Của Nhà Máy Dệt 60Bảng 4.4.4 Cơ Cấu Lao Động Của Công Ty Từ Năm 2007 – 2/2009 62Bảng 4.4.2 Tình Hình Thu Mua Nguyên Liệu Của Công Ty Từ Năm 2006 – 2008 64

Trang 11

xi

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.4.1 Sơ Đồ Cơ Cấu Các Nhà Máy Sản Xuất Của Công Ty 13Hình 2.5.1 Quy Trình Công Nghệ Sản Xuất Sợi, Vải Tại Công Ty 16Hình 4.1.3.1 Một Số Hình ảnh Về Sản Phẩm Sợi Của Công Ty 35Hình 4.1.3.2 Một Số Hình ảnh Về Sản Phẩm Vải Mộc Của Công Ty 37Hình 4.1.3.3 Một Số Hình ảnh Về Sản Phẩm Vải Thành Phẩm Của Công Ty 38Hình 4.3.1.1 Biểu Đồ Tình Hình Tiêu Thụ Sản Lượng Vải Theo Thị Trường

Trang 12

xii

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Sản lượng thực hiện năm 2008

Phụ lục 2 Dự kiến kế hoạch sản xuất năm 2008, năm 2009 và năm 2010 Phụ lục 3 Tình hình lao động tiền lương tháng 2/2009

Trang 13

Quá trình sản xuất trong nền kinh tế thị trường thì phải căn cứ vào việc tiêu thụ được sản phẩm hay không Hoạt động tiêu thụ sản phẩm là quá trình chuyển hoá từ hàng sang tiền, nhằm thực hiện đánh giá giá trị hàng hoá sản phẩm trong kinh doanh của doanh nghiệp Hoạt động tiêu thụ bao gồm nhiều hoạt động khác nhau và có liên quan chặt chẽ với nhau: như hoạt động nghiên cứu và dự báo thị trường, xây dựng mạng lưới tiêu thụ, tổ chức và quản lý hệ thống kho tàng, xây dựng chương trình bán hàng Muốn cho các hoạt động này có hiệu quả thì phải có những biện pháp và chính sách phù hợp để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo cho hàng hoá của doanh nghiệp có thể tiếp xúc một cách tối đa với các khách hàng mục tiêu của mình, để đứng

Trang 14

và chính sách phù hợp

Chuyển sang cổ phần hoá cùng với sự đổi mới về kinh tế từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, Công ty cổ phần Dệt Việt Thắng đã nhanh chóng thích nghi với thị trường, ổn định sản xuất Công

ty đã đóng góp một phần không nhỏ vào thị trường tiêu thụ của nước ta Vì vậy, để tiếp cận với thị trường nước ngoài đòi hỏi ngày càng cao như hiện nay đã đặt ra cho Công ty cổ phần Dệt Việt Thắng những cơ hội và thử thách Đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ, duy trì và mở rộng thị trường nước ngoài là một vấn đề mang tính chiến lược đối với sự tồn tại và phát triển của công ty hiện nay Vì vậy, qua thời gian thực tập tại công ty, em đã nghiên cứu hoạt động tiêu thụ của công ty và chọn đề tài: “Thực trạng

và biện pháp nhằm thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sợi, vải tại Công ty cổ phần Dệt Việt Thắng”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích, đánh giá hoạt động tiêu thụ sợi, vải từ năm 2006 - 2008 tại Công ty

cổ phần Dệt Việt Thắng và đề ra một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ cho công ty

Trang 15

Thu thập, nghiên cứu và phân tích số liệu qua 3 năm từ 2006 - 2008

Thời gian nghiên cứu từ ngày 16/02/2009 đến ngày 16/04/2009

1.4 Cấu trúc khoá luận

Luận văn gồm năm chương

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Khái niệm về tiêu thụ, vai trò, nhiệm vụ, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tiêu thụ, những phương pháp nghiên cứu khoa học được sử dụng để phân tích, diễn giải nhằm tìm ra kết quả nghiên cứu của đề tài

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là phần chính của khóa luận, từ việc khái quát thị trường kinh doanh, đánh giá tình hình thực hiện kết quả sản xuất kinh doanh, phân tích thực trạng hoạt động tiêu thụ sợi, vải của công ty Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tiêu thụ sản phẩm

và cuối cùng là đánh giá chung về hoạt động tiêu thụ sợi, vải của công ty Từ đó đề ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sợi, vải tại công ty cổ phần Dệt Việt Thắng

Trang 16

Chương 5: Kết Luận và Kiến nghị

Thông qua quá trình nghiên cứu đưa ra kết luận về năng lực quản lý và hiệu quả kinh doanh của hoạt động tiêu thụ sợi, vải của công ty Kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ giúp công ty mở rộng và phát triển thị trường

Trang 17

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Sự hình thành và phát triển Công ty cổ phần Dệt Việt Thắng

Tháng 5 năm 1975, nhà nước tiếp quản, quốc hữu hóa trên cơ sở tịch thu toàn

bộ tài sản giao cho Tổng Công Ty Dệt thuộc Bộ Công Nghiệp nhẹ tiếp quản, duy trì, điều hành các hoạt động sản xuất của VIMYTEX theo chế độ quốc doanh (quyết định

số 1243/QĐ–UB ngày 30/09/1977) Được lấy tên là Xí Nghiệp Dệt Việt Thắng Kể từ

đó công ty không ngừng phát triển với một số thiết bị đầu tư mới do UNDP tài trợ

Năm 1978: Bộ Công Nghiệp nhẹ ra quyết số 156/CNN/TCLD sát nhập nhà máy Dệt Bình Thọ (là một phân xưởng của công ty nay gọi là Nhà Máy Dệt Việt Thắng II) vào Công Ty Dệt Việt Thắng

Năm 1989: công ty chứng kiến một bước ngoặc với việc lần đầu tiên trong ngành Dệt Việt Nam - sự ra đời của một xưởng may mới trong khuôn viên công ty Từ

đó ngành may của công ty không ngừng phát triển với tốc độ cao Hiện nay công ty có

4 xưởng may và 1 trung tâm thời trang được trang bị với trên 2000 máy may hiện đại các loại Từ các nhà máy may này, các sản phẩm may mặc chất lượng cao đã được xuất khẩu sang thị trường: Nga, Nhật, Mỹ, Đức, Tây Âu…

Ngày 21/11/1990 Bộ Công Nghiệp Nhẹ ra quyết định số 579/TCTD thành lập Nhà Máy Liên Hiệp Dệt Việt Thắng trên cơ sở Nhà Máy Dệt Việt Thắng

Trang 18

Năm 1995: công ty đã đầu tư các dây chuyền mới như dây chuyền sợi (Toyoda), dây chuyền nấu tẩy và giặt liên tục (Brugman) và nhiều thiết bị may như: Juki, Veit, Brother…

Năm 1999: nhà máy xử lý nước thải công suất 4800m3/ngày được xây dựng Năm 2000: nhận chứng chỉ ISO 9002 về quản lý chất lượng Đầu tư các nhà máy dệt mới: Picanol, Tsudakoma, máy nhuộm giai đoạn Jigger và các thiết bị thí nghiệm: Datacolor, Roaches…

Năm 2001: đầu tư dây chuyền sợi: Erfanji, Rieter…, máy hồ căng mới và nhuộm mới liên tục (Monfots), lò dầu (Implantz)

Năm 2002: là doanh nghiệp quốc doanh đầu tiên trong ngành dệt may Việt Nam đạt chứng chỉ ISO 14001 về hệ thống quản lý môi trường

Năm 2003: công ty được cấp chứng chỉ SA 8000 về trách nhiệm xã hội

Ngày 21/01/2006 công ty Dệt Việt Thắng chuyển đổi thành Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Dệt Việt Thắng theo nghị quyết số 223/2005/QĐ-TT ngày 15/09/2005 của Thủ Tướng Chính Phủ

Ngày 14/11/2006 Bộ Trưởng Bộ Công Nghiệp đã có quyết định số BCN phê duyệt phương án chuyển đổi Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Dệt Việt Thắng thành Công Ty Cổ Phần Dệt Việt Thắng Cũng trong năm 2006 báo Thời báo Kinh tế Sài Sòn phối hợp với Hiệp hội Dệt May Việt Nam tổ chức cuộc bình chọn

3241//QĐ-“Doanh nghiệp tiêu biểu ngành Dệt May Việt Nam 2006” và công ty đã được bình chọn là: Doanh nghiệp có thương hiệu mạnh, Doanh nghiệp chiếm lĩnh thị trường nội địa tốt, Doanh nghiệp quản lý môi trường tốt, Hàng Việt Nam chất lượng cao nhiều năm liền

Tháng 03/2007 đã đánh dấu một bước ngoặc quan trọng – công ty TNHH Nhà nước một thành viên Dệt Việt Thắng đã chính thức chuyển đổi thành Công Ty Cổ

Trang 19

2.1.2 Loại hình doanh nghiệp và qui mô

Tên giao dịch trong nước: Công Ty Cổ Phần Dệt Việt Thắng

Tên giao dịch nước ngoài: Viet Thang Textile Joint Stock Company

Tên viết tắc: VICOTEX

Trụ sở chính: 127 Lê Văn Chí, phường Linh Trung, quận Thủ Đức, TPHCM Điện thoại: 8969337 – 8960543

2.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

2.2.1 Chức năng

Công ty cổ phần Dệt Việt Thắng là pháp nhân theo luật pháp Việt Nam kể từ ngày được cấp phép đăng kí kinh doanh Công ty thực hiện hạch toán độc lập, có tài khoản riêng và sử dụng con dấu riêng theo quy định của pháp luật hiện hành

Trang 20

Công ty có chức năng sản xuất kinh doanh các mặt hàng sợi, vải đáp ứng nhu cầu cho thị trường nội địa và xuất khẩu Có 2 chức năng: chức năng kinh tế và chức năng xã hội

Ngoài ra công ty còn nhận gia công kéo sợi, dệt và hoàn tất may mặc theo yêu cầu của khách hàng hoặc hợp tác dưới các hình thức liên doanh, liên kết, đầu tư với các đơn vị trong và ngoài nước

Xuất nhập khẩu trực tiếp đồng thời nhận ủy thác xuất nhập khẩu cho các đơn vị khác nếu có yêu cầu

Tổ chức các chương trình phúc lợi, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán

bộ công nhân viên như: cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe định kỳ, phương tiện

đi lại, tiền thưởng nghỉ lễ, nghỉ phép, xây dựng nhà trẻ, căn tin

2.2.2 Nhiệm vụ

Công ty có trách nhiệm quản lý, sử dụng hợp lý, đảm bảo và phát triển vốn được giao, chấp hành đầy đủ các quy định về quản lý kinh tế tài chính, hạch toán, thống kê, đảm bảo tính xác thực theo đúng quy định của pháp luật

Công ty được quyền quyết định về tổ chức bộ máy nhân sự, thực hiện an toàn lao động cho người trực tiếp sản xuất đồng thời cũng làm tốt nghĩa vụ quốc phòng đối với địa phương và đất nước

Trang 21

Tìm kiếm các hợp đồng, các đơn hàng sản xuất kinh doanh, đảm bảo có việc làm thường xuyên cho người lao động, đồng thời tổ chức thực hiện có hiệu quả các hợp đồng kinh tế đã được ký kết theo phân cấp, chịu trách nhiệm trực tiếp về hiệu quả các hoạt động kinh tế đó

Tìm hiểu thông tin thị trường, thị hiếu của khách hàng, nhận diện các mặt hàng

và mẫu mã đang có xu hướng phát triển mạnh nhằm đưa ra nhiều sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của thị trường trong và ngoài nước

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG

GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH

PHÒNG

XÍ NGHIỆP

DỊCH

VỤ

PHÒNG KHÁM

ĐA KHOA

PHÒNG

TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

PHÒNG

KẾ HOẠCH KINH DOANH

PHÒNG TÀI CHÍNH

KẾ TOÁN

PHÒNG

KỸ THUẬT VẬT

NHÀ MÁY DỆT

QUẢN LÝ PHẦN VỐN TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN MAY VIỆT THẮNG

NHÀ

MÁY

SỢI

- 4 phòng chức năng tham mưu

- 2 đơn vị SX

- 2 đơn vị dịch vụ

Trang 22

2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

Đại hội cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của công ty quyết định những

vấn đề chung cho toàn công ty, quyết định phương hướng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của năm tài chính

Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công

ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông (ĐHCĐ) HĐQT có trách nhiệm giám sát Ban Tổng Giám Đốc và những người quản lý khác Quyền và nghĩa vụ của HĐQT

do luật pháp và điều lệ Công ty, các quy chế nội bộ của Công ty và nghị quyết của ĐHCĐ quy định Hội đồng quản trị do đại hội đồng cổ đông bầu ra HĐQT là cơ quan quyết định cao nhất gồm 5 thành viên (1 Chủ tịch HĐQT và 4 uỷ viên):

Chủ tịch HĐQT: ông Nguyễn Đức Khiêm

Ủy viên HĐQT: ông Nguyễn Hữu Phú

Ủy viên HĐQT: ông Nguyễn Tiến Bình

Ủy viên HĐQT: ông Trần Chí Nguyện

Ủy viên HĐQT: ông Diều Chí Hảo

Tổng giám Đốc: do HĐQT bổ nhiệm, là người điều hành và có quyết định cao

nhất về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

Phó Tổng giám đốc: là người giúp Tổng giám đốc điều hành một hoặc một số

lĩnh vực hoạt động của Tổng Công ty theo phân công của Tổng giám đốc là người trực tiếp quản lý và chỉ đạo các phòng ban như: phòng TCHC, phòng KHKD, phòng TCKT…, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được Tổng giám đốc phân công thực hiện

Phó Tổng giám đốc: thay mặt TGĐ trực tiếp tham gia quản lý phần vốn của

công ty tại Công Ty Cổ Phần May Việt Thắng

Giám đốc điều hành nhà máy sợi: tham mưu, giúp TGĐ về lĩnh vực kỹ thuật –

sản xuất sợi, trực tiếp phụ trách và điều hành toàn bộ hoạt động của nhà máy sợi Đồng thời, thay mặt TGĐ điều hành, tổ chức, quản lý tất cả hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 23

của nhà máy sợi trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ và các phương án cụ thể Các phương

án, kế hoạch phải được TGĐ thông qua và phê duyệt bao gồm:

Kế hoạch sản xuất kinh doanh sợi

Đầu tư nâng cấp, đổi mới máy móc, thiết bị, nhà xưởng…

Chế độ bảo hộ lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng chống cháy nổ

Giám đốc điều hành nhà máy dệt: tham mưu, giúp TGĐ về lĩnh vực kỹ thuật –

sản xuất vải, trực tiếp phụ trách và điều hành toàn bộ hoạt động của nhà máy dệt Đồng thời, thay mặt TGĐ điều hành, tổ chức, quản lý tất cả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy Dệt 1 và Dệt 2 trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ và các phương án cụ thể Các phương án, kế hoạch phải được TGĐ thông qua và phê duyệt bao gồm:

Kế hoạch sản xuất kinh doanh vải mộc

Đầu tư nâng cấp, đổi mới máy móc, thiết bị, nhà xưởng

Chế độ bảo hộ lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng chống cháy nổ

Các phòng ban nghiệp vụ:

a/ Phòng xí nghiệp dịch vụ

Hoạt động theo phương thức hạch toán kinh doanh, tự cân đối thu chi, tự trang trải các chi phí Nhiệm vụ cụ thể là:

Đảm bảo đời sống công nhân, cung cấp lương thực thực phẩm phục vụ chế độ

ăn uống cho công nhân viên

Tổ chức bán hàng phục vụ nhu cầu tiêu dùng cho công nhân viên

Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

b/ Phòng khám đa khoa

Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công tác vệ sinh phòng dịch môi trường Thực hiện chức năng quản lý sức khỏe ban đầu, tổ chức sơ cấp cứu tai nạn lao động và cấp cứu các bệnh khác

Kiểm tra công tác vệ sinh phòng bệnh, vệ sinh thực phẩm, bảo vệ môi trường

Tổ chức việc khám sức khỏe định kỳ, bệnh nghề nghiệp và giám định y khoa cho cán bộ công nhân viên

c/ Phòng tổ chức hành chính

Tham mưu, giúp TGĐ về công tác tổ chức quản lý, quy hoạch, bố trí, bổ nhiệm, miễn nhiệm, nâng lương, kỷ luật cán bộ

Trang 24

Thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, thi tay nghề, xét nâng bậc lương cho cán bộ công nhân viên

Xây dựng kế hoạch tiền lương, kiểm tra giám sát việc trả lương

Giải quyết các chế độ, chính sách đối với người lao động

Tổ chức công tác bảo vệ, phương tiện đi lại cho cán bộ công nhân viên

Quản lý hồ sơ nhân viên, soạn thảo và theo dõi việc thực hiện các quy chế Quản lý hành chính văn phòng, đất đai, nhà xưởng, bảo hiểm

d/ Phòng kế hoạch kinh doanh

Tham mưu giúp TGĐ về công tác thị trường, kế hoạch sản xuất – kinh doanh Tham gia các hội chợ thương mại, quảng bá thương hiệu, sản phẩm Nghiên cứu mẫu mã giá cả, thị hiếu, thị trường

Lập kế hoạch ngắn hạn và dài hạn sản xuất và tiêu thụ thời gian dài

Điều phối sản xuất, cân đối nguồn nguyên liệu và đề xuất phương án sản xuất Quản lý kho hàng, điều động vận tải phục vụ cho sản xuất và mua bán

Thu thập thông tin, tìm kiếm thị trường nội địa, tìm đối tác, đàm phán ký kết hợp đồng dựa trên khả năng sản xuất

Kết hợp với phòng kế toán và các bộ phận khác lập giá thành cho từng loại sản phẩm, từng đơn vị đặt hàng

Kiểm tra việc áp dụng hệ thống các tiêu chuẩn về định mức kinh tế kỹ thuật, các quy trình quy phạm kỹ thuật và công nghệ

Trang 25

Thu gom và tổ chức tiêu thụ các loại vật tư, phế liệu, phế phẩm

2.4 Sơ đồ cơ cấu công ty

2.4.1 Sơ đồ cơ cấu các nhà máy sản xuất của công ty

Hình 2.4.1 Sơ Đồ Cơ Cấu Các Nhà Máy Sản Xuất Của Công Ty

Công ty CP may Việt Thắng Công ty CP nguyên phụ liệu dệt may Bình An

Trang 26

Bảng 2.4.2.1 Thiết Bị Sản Xuất Của Nhà Máy Sợi

Máy chải thô Crosrol MK4 , Qingdao FA-231A

Máy chải kỷ Toyoda ( CM 100 , VC – 5A )

Máy thô Toyoda FL-16, FA-458FA - 401, TJFJ 458A Máy sợi con Toyoda RX 210, Jingwei, Erfanji

Máy đánh ống Schlafhorst 338, Muratec 21 C

Sản lượng 7.000 tấn năm - chi số bình quân Ne 34

Nguồn nguyên liệu:

Bông: nhập từ Tây Phi, Trung Á, Úc, Mỹ (2.400 tấn/năm)

Xơ PSF: nhập chủ yếu từ Đài Loan (2.400 tấn/năm)

Xơ Viscose: nhập từ Indonesia, Đài Loan (600 tấn/năm)

Xơ Linen: nhập từ Pháp (400 tấn/năm)

Trang 27

Công ty liên doanh với Hàn Quốc:

Choongnam – Vietthang Garment Co Ltd

Youhan – Vietthang Garment Co Ltd

Hanjoo – Vietthang Garment Co Ltd

Công ty liên doanh với Nga:

Vietthang Luch I Joint – Venture Company (Vicoluch I)

Đầu tư 50% qua Công ty cổ phần May Việt Thắng (trước đây là nhà máy may của Công ty Dệt Việt Thắng)

Đầu tư 29.8% qua Công ty CPNPL Dệt May Bình An (trước đây là nhà máy nhuộm của Công ty Dệt Việt Thắng)

2.5 Quy trình sản xuất – công nghệ

2.5.1 Sơ đồ quy trình sản xuất sợi và dệt

Với dây chuyền sản xuất liên hoàn khép kín, các mặt hàng của công ty sản xuất như sau: trước hết là nhập bông xơ (nguyên liệu chính ban đầu) đưa vào kéo sợi, khi sản phẩm sợi hình thành, một phần sẽ bán ra ngoài phần còn lại đưa vào dệt thành vải Một lượng vải mộc lớn lại được tiêu thụ ra ngoài, một phần vải khác đưa vào dây chuyền gia công nhuộm thành vải thành phẩm bán ra thị trường trong nước và xuất khẩu sang nước ngoài

Trang 28

Nguồn tin: Phòng Kế Hoạch Kinh Doanh

2.5.2 Ưu nhược điểm của quy trình sản xuất

a/ Ưu điểm

Dây chuyền sản xuất khép kín tạo điều kiện thuận lợi cho công ty chủ động cân đối công đoạn, không phụ thuộc vào việc cung ứng các bán thành phẩm từ bên ngoài cho các hoạt động sản xuất của công ty, chủ động trong tiến độ sản xuất, thời gian giao hàng cho khách hàng

Các nhà máy tập trung tại một nơi, tạo điều liện cho ban lãnh đạo công ty thuận lợi trong việc quản lý, kiểm tra, nếu có vấn đề xảy ra sẽ kịp thời xử lý nhanh chóng mà không làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh

Giúp công ty nắm bắt được những thông tin cần thiết và nhanh chóng phục vụ cho công tác quản lý điều hành

Tạo ra sự hợp tác đồng bộ giữa các bộ phận và hoạt động giữa các nhà máy có

sự phối hợp nhip nhàng, giảm đáng kể những khâu trung gian tạo điều kiện giảm chi phí phát sinh

Bông

Máy bông

Chải thô

Ghép

sơ bộ

Cuộn cuối

Chải

kỹ

Ghép băng

Ghép băng

Ghép băng

Máy thô

Máy sợi

Máy đánh

Sợi thành phẩm

Máy canh

Máy

hồ

Xâu go

Máy dệt

Vải mộc

Vải thành phẩmMáy

suốt

Trang 29

Cần phải đầu tư trang thiết bị máy móc hiện đại thay thế những máy móc không đạt năng suất

Trang 30

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận

3.1.1 Khái niệm tiêu thụ sản phẩm

Theo nghĩa hẹp, tiêu thụ sản phẩm là quá trình đưa sản phẩm hàng hoá dịch vụ

từ người sản xuất đến tay khách hàng và nhận tiền từ họ, thực hiện việc thay đổi quyền

sở hữu tài sản Người mua và người bán gặp nhau, thương lượng về điều kiện mua bán, giá cả Khi hai bên thống nhất với nhau, người bán trao hàng và người mua trả tiền

Theo nghĩa rộng, tiêu thụ sản phẩm là cả một quá trình từ nghiên cứu thị trường, tìm hiểu nhu cầu khách hàng, tổ chức mạng lưới bán hàng, cho đến việc xúc tiến bán hàng và dịch vụ sau bán hàng nhằm mục đích đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất

Nói tóm lại, tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá Qua tiêu thụ, sản phẩm chuyển hoá từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị và kết thúc một vòng luân chuyển vốn

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm hàng hoá dịch vụ là một trong số 6 chức năng chủ yếu của doanh nghiệp (chức năng tiêu thụ, chức năng sản xuất, chức năng hậu cần trong kinh doanh, chức năng tài chính, chức năng kế toán, chức năng quản trị trong doanh nghiệp)

Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh là yếu tố quyết định sự tồn tại phát triển của doanh nghiêp Nếu trong thời kỳ bao cấp trước đây, khi sản phẩm còn khan hiếm, hoạt động tiêu thụ sản phẩm không phải là mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp Thì mọi vấn đề kinh tế cơ bản của doanh

Trang 31

nghiệp đều được giải quyết từ một trung tâm duy nhất đó là Nhà nước Doanh nghiệp hoạt động theo sự chỉ đạo từ trung tâm đó, sản phẩm làm ra đã có sẵn nơi tiêu thụ Vì vậy, mục tiêu duy nhất của doanh nghiệp trong thời kỳ này là hoàn thành kế hoạch được giao

Trong sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trường thì sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải tiến hành rất nhiều các hoạt động khác nhau, trong đó khâu quan trọng nhất là tiêu thụ sản phẩm Nhờ tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp mới có thể thu hồi vốn sản suất kinh doanh, thực hiện được mục tiêu lợi nhuận, tiếp tục mở rộng sản suất kinh doanh Đặc trưng lớn nhất của sản phẩm là nó được sản xuất ra để bán, do đó tiêu thụ sản phẩm là một trong những khâu có vai trò quyết định trong hoạt động sản suất kinh doanh Kết quả của tiêu thụ sản phẩm phản ánh sự đúng đắn của mục tiêu và chiến lược kinh doanh, phản ánh kết quả và sự cố gắng của doanh nghiệp trên thương trường

Thị trường luôn biến động vì thế việc nghiên cứu tiêu thụ sản phẩm cần được theo dõi cập nhật thường xuyên Các doanh nghiệp phải tự hạch toán, ra quyết định và chịu trách nhiệm về các hoạt động kinh doanh của mình Để tồn tại và phát triển được, doanh nghiệp phải tự tìm kiếm thị trường nên buộc doanh nghiệp phải quan tâm đến hoạt động tiêu thụ làm sao để sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của khách hàng

Sản xuất (doanh nghiệp sản xuất), hoặc chuẩn bị hàng hoá, dịch vụ (doanh nghiệp thương mại) là hoạt động trực tiếp tạo ra sản phẩm Tuy nhiên chức năng tiêu thụ là điều kiện tiền đề không thể thiếu được

Hoạt động quản trị doanh nghiệp hiện đại cho rằng công tác điều tra nghiên cứu, khả năng tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dịch vụ đứng ở vị trí trước hoạt động sản xuất, có tính chất quyết định đến hoạt động sản xuất

Trong tổ chức kinh doanh, nhịp độ cũng như các diễn biến của hoạt động sản xuất của doanh nghiệp phụ thuộc vào nhịp độ và các diễn biến của hoạt động tiêu thụ sản phẩm trên thị trường Sản xuất không quyết định tiêu thụ của doanh nghiệp mà ngược lại tiêu thụ quyết định sản xuất

3.1.2 Vai trò, nhiệm vụ của hoạt động tiêu thụ sản phẩm

a/ Vai trò của hoạt động tiêu thụ sản phẩm

Trang 32

Vai trò của hoạt động tiêu thụ sản phẩm đối với doanh nghiệp

Thứ nhất, tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò quan trọng trong việc tạo doanh thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện tăng thu nhập cải thiện đời sống người lao động, đồng thời tăng tích luỹ, thực hiện tái đầu tư nhằm tái sản xuất mở rộng

Thứ hai, tiêu thụ sản phẩm giúp cho sản phẩm của doanh nghiệp trở thành hàng hoá lưu thông trên thị trường, thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm Nếu sản phẩm của doanh nghiệp bị tồn đọng, doanh nghiệp sẽ bị lâm vào tình trạng ứ đọng vốn, làm ăn thua lỗ Ngay cả khi doanh nghiệp tạo ra một sản phẩm tốt về mẫu mã, chất lượng, cũng sẽ chẳng có tác dụng gì nếu hàng hóa không được lưu thông trên thị trường Tuy nhiên, với vai trò của tiêu thụ sản phẩm sẽ giúp cho doanh nghiệp đưa sản phẩm qua các kênh tiêu thụ, lưu thông trên thị trường và đến tay người tiêu dùng, tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp, tiến hành tái sản xuất mở rộng, và phát triển doanh nghiệp Sản phẩm của doanh nghiệp sẽ cạnh tranh được với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh, được người tiêu dùng chọn mua

Thứ ba, tiêu thụ sản phẩm gắn doanh nghiệp với môi trường ngành và môi trường quốc tế, tạo điều kiện cho doanh nghiệp củng cố và mở rộng thị trường Để có thể tồn tại và phát triển được, doanh nghiệp cần sản xuất và tiêu thụ được càng nhiều sản phẩm, không chỉ cho thị trường hiện tại, mà còn vươn ra cả các thị trường khác, đặc biệt là thị trường của đối thủ cạnh tranh, đồng thời tìm ra các thị trường mới để tiêu thụ sản phẩm Thị trường truyền thống của mỗi doanh nghiệp luôn là miếng mồi béo bở đối với các đối thủ cạnh tranh, do đó doanh nghiệp phải tìm mọi cách củng cố thị trường đó, kết hợp với xâm nhập, mở rộng ra các thị trường mới

Thứ tư, tiêu thụ sản phẩm giúp cho nhà sản xuất, đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của mình Đồng thời thông qua hoạt động tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp có thể tiến hành kiểm tra, kiểm soát các hoạt động tiêu thụ ở các kênh một cách thường xuyên, liên tục để kịp thời có sửa đổi nhằm thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm tốt hơn nữa

Trang 33

Vai trò của hoạt động tiêu thụ sản phẩm đối với xã hội

Tiêu thụ sản phẩm thực hiện chức năng của doanh nghiệp với xã hội Hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp diễn ra thuận lợi, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tạo ra của cải vật chất cho xã hội, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động, đào tạo đội ngũ lao động, nâng cao đời sống, thu nhập, góp phần ổn định xã hội Bởi vì: các doanh nghiệp tồn tại trên thị trường không đơn độc, mà còn rất nhiều các mối quan

hệ với các doanh nghiệp khác, nên mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều ảnh hưởng tới các doanh nghiệp khác và do đó cuối cùng là ảnh hưởng tới

xã hội Nếu doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trôi chảy, làm ăn hiệu quả, doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng tới các nguồn lực đầu vào đòi hỏi doanh nghiệp phải mua của doanh nghiệp bạn, tạo ra một sự kích thích phát triển cho doanh nghiệp bạn, tạo hàng loạt các tác động dây chuyền liên tiếp nhau, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh

tế quốc dân Nền kinh tế phát triển tạo điều kiện cải thiện đời sống của nhân dân, nâng cao dân trí xã hội, từ đó thúc đẩy xã hội phát triển

Tiêu thụ sản phẩm giúp cho doanh nghiệp trong việc cung cấp các sản phẩm hàng hoá dịch vụ cho xã hội, gắn sản xuất với tiêu dùng, đồng thời hướng dẫn, tư vấn tiêu dùng Doanh nghiệp sản xuất ra hàng hoá, dịch vụ, nhưng để đưa nó đến được với người tiêu dùng, với xã hội cần phải có hoạt động tiêu thụ sản phẩm Có hoạt động tiêu thụ sản phẩm thì người tiêu dùng, cũng như xã hội mới biết được vai trò, công dụng của hàng hoá dịch vụ đó

Tiêu thụ sản phẩm có vai trò quan trọng trong việc cân đối giữa cung và cầu hàng hoá trên thị trường Tiêu thụ sản phẩm giúp cho cung và cầu sản phẩm hàng hoá dịch vụ cân bằng trên thị trường, tránh hiện tượng cung cầu chênh lệch nhau quá lớn gây bất ổn định thị trường cũng như xã hội

Như vậy, tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò to lớn đối với doanh nghiệp và xã hội, nên đòi hỏi doanh nghiệp phải làm sao để phát huy những ảnh hưởng to lớn đó một cách tích cực với bản thân doanh nghiệp cũng như xã hội

b/ Nhiệm vụ của hoạt động tiêu thụ sản phẩm

Mục tiêu của tiêu thụ là bán hết sản phẩm hàng hoá dịch vụ của doanh nghiệp với doanh thu tối đa và mọi chi phí cho hoạt động tiêu thụ là tối thiểu

Trang 34

Với mục tiêu đó, hoạt động quản trị kinh doanh hiện đại thì tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ không còn là hoạt động chờ bộ phận sản xuất tạo ra sản phẩm rồi mới tìm cách tiêu thụ chúng mà hoạt động tiêu thụ phải có các nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Xác định cầu thị trường và cầu của bản thân doanh nghiệp về các loại hàng hoá, dịch vụ mà doanh nghiệp đang hoặc sẽ có khả năng sản xuất kinh doanh để quyết định đầu tư phát triển sản phẩm và kinh doanh tối ưu

- Chủ động tiến hành các hoạt động về giới thiệu sản phẩm để thu hút khách hàng

- Tổ chức tốt công tác bán hàng nhằm bán được nhiều hàng hoá với chi phí cho công tác này là thấp nhất, cũng như đáp ứng được tốt các dịch vụ cần thiết sau bán hàng

- Xây dựng các chính sách như chính sách sản phẩm, chính sách tiêu thụ, chính sách phân phối, chính sách giá cả sản phẩm

3.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm

3.1.3.1 Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp

Nhiệm vụ cơ bản của doanh nghiệp là thoả mãn tốt nhất nhu cầu về tiêu dùng hàng hoá của thị trường Công việc này thành công hay không lại phụ thuộc vào nhiều nhân tố và lực lượng Trước hết là các chính sách và định hướng phát triển do ban lãnh đạo doanh nghiệp tự vạch ra Tuỳ thuộc vào từng giai đoạn cụ thể, từng thực trạng kinh doanh của mỗi doanh nghiệp mà họ có thể có những kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phù hợp Đối với một doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường thì

bộ phận lãnh đạo phải đưa ra mục tiêu, chiến lược, phương hướng và quyết định trên

cơ sở lợi ích chung của tập thể và chúng phải chứa đựng trong đó thế mạnh tổng hợp của mọi bộ phận Phòng tài chính quan tâm đến vấn đề về vốn và hiệu quả sử dụng vốn, phòng vật tư chú trọng giải quyết việc bảo đảm cung cấp đủ, đúng thành phẩm, bán thành phẩm cần thiết, phòng kế toán theo dõi chặt chẽ các khoản thu chi Tất cả phải được hợp tác chặt chẽ với phòng kế hoạch kinh doanh

Trang 35

a/ Chất lượng sản phẩm

Tổ chức tiêu chuẩn chất lượng quốc tế (ISO) đưa ra khái niệm “chất lượng sản phẩm là tổng thể các chỉ tiêu, những đặc trưng kinh tế kỹ thuật của nó, phù hợp với

công dụng của sản phẩm mà người tiêu dùng mong muốn”

Chất lượng sản phẩm là một phạm trù kinh tế xã hội, công nghệ tổng hợp, luôn luôn thay đổi theo thời gian và không gian, phụ thuộc chặt chẽ vào môi trường và điều kiện kinh doanh cụ thể trong từng thời kỳ

Bên cạnh những đặc tính khách quan của sản phẩm được biểu hiện trên các chỉ

số cơ sở lượng hoá có thể đo lường đánh giá được, nói tới chất lượng sản phẩm là phải xem xét sản phẩm đó thoả mãn tới mức độ nào nhu cầu khách hàng Mức độ thoả mãn phụ thuộc rất lớn vào chất lượng thiết kế và những tiêu chuẩn kỹ thuật đặt ra đối với mỗi sản phẩm Ở các nước tư bản qua phân tích thực tế chất lượng sản phẩm người ta

đi đến kết luận rằng chất lượng sản phẩm tốt hay xấu thì 75% phụ thuộc vào giải pháp thiết kế, 20% phụ thuộc vào công tác kiểm tra kiểm soát và chỉ có 5% phụ thuộc vào kết quả kiểm tra cuối cùng

Chất lượng sản phẩm phải thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng trong những điều kiện và hoàn cảnh cụ thể về kinh tế, kỹ thuật của mỗi nước, mỗi vùng Trong kinh doanh không thể có chất lượng như nhau cho tất cả các vùng mà cần căn cứ vào hoàn cảnh cụ thể để đề ra các phương án chất lượng cho phù hợp Chất lượng chính là sự phù hợp về mọi mặt với yêu cầu của khách hàng Mục tiêu nâng cao chất lượng sản phẩm luôn là một trong những nhân tố quan trọng quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

b/ Giá cả sản phẩm

Một yếu tố quan trọng tạo nên giá cả sản phẩm là giá thành tiêu thụ “Giá thành tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của tất cả các chi phí của doanh nghiệp, và chi phí phục vụ khách hàng để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm” Giá thành là cơ sở để xác định giá bán sản phẩm khi tiêu thụ Trong kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều mong muốn có lãi nên phải quan tâm đến yếu tố giá thành tiêu thụ làm sao

để hạ giá thành

Trang 36

Chính sách giá hợp lý là một chất xúc tác quan trọng làm tăng doanh thu bán hàng Một doanh nghiệp hàng tiêu thụ nhanh, kinh doanh có lãi, doanh nghiệp phải có chính sách giá linh hoạt Một chính sách giá linh hoạt phải dựa vào nghiên cứu thị trường, xây dựng chính sách giá cả phải nhận biết giá toàn bộ thị trường tại các không gian và các thời điểm khác nhau

Giá cả là một trong những yếu tố quan trọng quyết định của người mua Khi tính giá, doanh nghiệp cần chú ý đến nhiều vấn đề, nhiều yếu tố, xuất phát từ những vấn đề bên trong và bên ngoài doanh nghiệp như mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận, dẫn đầu tỷ phần thị trường, mục tiêu dẫn đầu về chất lượng hay là mục tiêu đảm bảo sống còn của doanh nghiệp Ngoài ra, doanh nghiệp cần chú ý đến yếu tố sản xuất, đặc điểm chu kỳ sống của sản phẩm Những yếu tố bên ngoài doanh nghiệp như là nhu cầu hàng hóa, độ co giãn của cầu, tình hình cạnh tranh trên thị trường sản phẩm và những yếu tố như môi trường kinh tế, thái độ của Chính phủ, là những nhân

tố chủ yếu làm ảnh hưởng đến giá cả sản phẩm mà doanh nghiệp cần phải quan tâm để

có chính sách giá cho phù hợp

c/ Khoa học kỹ thuật – công nghệ

Việc tiêu thụ sản phẩm đạt kết quả ở mức độ nào không chỉ phụ thuộc vào yếu

tố sản phẩm hàng hóa dịch vụ trên thị trường mà còn phụ thuộc rất lớn vào hệ thống cơ

sở vật chất kỹ thuật hiện có Yếu tố này, phản ánh năng lực sản xuất của doanh nghiệp, bao gồm các nguồn vật chất dùng cho sản xuất, các nguồn tài nguyên, nhiên liệu, các nguồn tài chính phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và năng lực của nó phục vụ cho tương lai Đây là yếu tố cơ bản để doanh nghiệp có thể giữ vững phát triển sản xuất đồng thời là nền tảng cho mở rộng sản xuất, nâng cao kỹ năng sản xuất của doanh nghiệp trên thị trường trong nước và quốc tế

Trình độ khoa học kỹ thuật – công nghệ là một nhân tố có tính chất quyết định đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật càng cao thì năng suất lao động càng lớn Năng suất lao động tăng sẽ làm cho khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong 1 đơn vị thời gian càng lớn, tạo khả năng nâng cao hiệu quả kinh tế trên cơ sở giảm các loại chi phí cố định trên 1 đơn vị sản phẩm Trình độ kỹ thuật cao cũng là yếu tố quyết định để nâng cao chất lượng sản phẩm Máy móc thiết bị hiện đại cho phép sản xuất những sản

Trang 37

phẩm tốt, tạo ra nhiều mẫu mã mới có độ chính xác và chất lượng cao Đó cũng là điều kiện để các doanh nghiệp có thể giảm lượng tiêu hao nguyên vật liệu, nhiên liệu để sản xuất và sử dụng những sản phẩm đó, có thể sử dụng nguyên vật liệu thay thế làm cho giá thành hạ thấp tăng khả năng cạnh tranh với các đối thủ cùng ngành

Để phát huy hơn nữa vai trò tích cực của khoa học kỹ thuật thì doanh nghiệp cần phải chú ý đến việc chuyển giao công nghệ trên thế giới, tạo điều kiện cho đội ngũ các bộ công nhân viên có thể tiếp thu công nghệ mới

d/ Nguồn nhân lực và trình độ lao động

Nếu chất lượng sản phẩm là yếu tố quan trọng quyết định đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thì lực lượng lao động lại là một trong các nhân tố quyết định đến chất lượng sản phẩm Dù công nghệ có hiện đại đến đâu thì nhân tố con người vẫn được coi là nhân tố căn bản nhất quyết định đến chất lượng các hoạt động và chất lượng của sản phẩm Trình độ chuyên môn, tay nghề, kinh nghiệm, ý thức trách nhiệm,

kỷ luật và khả năng thích ứng với sự thay đổi, nắm bắt thông tin của mọi thành viên trong doanh nghiệp đều tác động trực tiếp đến chất lượng sản phẩm

Trình độ lao động không chỉ nói đến trình độ chuyên môn của người trực tiếp sản xuất mà cả trình độ quản lý tổ chức ở tất cả các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh Trong đó vai trò của nhà quản lý ở khâu tiêu thụ có thể nói là quan trọng nhất

vì chính tại đây, nhà quản lý phải bằng khả năng của mình tạo đầu ra cho sản phẩm, phải căn cứ vào đặc điểm sản phẩm, đặc điểm của hoạt động kinh doanh và đối tượng khách hàng để cho doanh nghiệp phục vụ được khách hàng một cách tốt nhất

3.1.3.2 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

Mặc khác, trong điều kiện mở cửa nền kinh tế, hoạt động của doanh nghiệp cũng chịu ảnh hưởng của môi trường quốc tế, môi trường kinh tế quốc dân và các yếu

tố thuộc môi trường nội bộ ngành

a/ Khách hàng của doanh nghiệp

Khách hàng là đối tượng mà doanh nghiệp phục vụ là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Vì quy mô của khách hàng tạo nên quy mô của thị trường Khách hàng bao hàm nhu cầu, các yếu tố tâm lý, tập quán và thị hiếu Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều hướng tới thoả mãn nhu cầu của khách hàng

Trang 38

- Thị trường buôn bán trung gian: là các tổ chức cá nhân mua hàng hóa dịch vụ cho mục đích bán lại để kiếm lời

- Thị trường các cơ quan và tổ chức của Nhà nước: mua hàng hoá dịch vụ cho mục đích sử dụng trong lĩnh vực quản lý, hoạt động công cộng hoặc để chuyển giao tới các tổ chức cá nhân khác đang có nhu cầu sử dụng

- Thị trường quốc tế: khách hàng nước ngoài bao gồm người tiêu dùng, người sản xuất, người mua trung gian và chính phủ của các quốc gia khác

Nhu cầu và các yếu tố tác động đến nhu cầu của khách hàng trên các thị trường

là không giống nhau do đó ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ của các doanh nghiệp cũng khác nhau , bởi vậy cần nghiên cứu riêng tuỳ vào mức độ tham gia vào các thị trường của mỗi doanh nghiệp để hoạt động tiêu thụ được thực hiện

b/ Nhà cung ứng

Những người cung ứng là các tổ chức và các cá nhân đảm bảo cung cấp cho doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh những yếu tố cần thiết để sản xuất ra hàng hoá, dịch vụ nhằm cung ứng cho thị trường

Những nhà cung ứng các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất có thể chia sẻ lợi nhuận của một doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp đó có khả năng trang trải các chi phí tăng thêm cho đầu vào được cung cấp Các nhà cung cấp có thể gây khó khăn làm cho khả năng của doanh nghiệp bị giảm trong trường hợp:

- Nguồn cung cấp mà doanh nghiệp cần chỉ có một hoặc một vài công ty có khả năng cung cấp

- Loại vật tư mà nhà cung cấp bán cho doanh nghiệp rất thiết yếu đối với doanh nghiệp

Trang 39

Từ các yếu tố trên thì nhà cung cấp có thể ép buộc các doanh nghiệp mua nguyên vật liệu với giá cao, khi đó chi phí sản xuất tăng lên, giá thành đơn vị sản phẩm tăng, khối lượng tiêu thụ bị giảm làm doanh nghiệp bị mất dần thị trường, lợi nhuận giảm Để giảm bớt các ảnh hưởng xấu, các nhà cung ứng tới doanh nghiệp thì các doanh nghiệp cần tăng cường mối quan hệ tốt với nhà cung ứng, tìm và lựa chọn nguồn cung ứng chính, có uy tín cao đồng thời nghiên cứu để tìm ra nguồn nguyên vật liệu thay thế

Biến động từ phía người cung ứng sẽ gây ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ của Công ty Vì vậy mà nhà quản trị phải luôn luôn có đầy đủ thông tin chính xác về tình trạng số lượng, chất lượng, giá cả… về các yếu tố nguồn lực cho sản xuất hàng hoá và dịch vụ để phục vụ tốt cho công tác tiêu thụ của doanh nghiệp

c/ Các đối thủ cạnh tranh

Cạnh tranh là quy luật của nền kinh tế thị trường Mỗi quyết định của đối thủ cạnh tranh đều ảnh hưởng tới thị trường nói chung và của doanh nghiệp nói riêng Nhiều doanh nghiệp cứ lầm tưởng người tiêu dùng có nhu cầu về giá trị hàng hoá của mình nhưng về bản chất là họ cần giá trị sử dụng hàng hoá đó và trên thị trường có rất nhiều sản phẩm thay thế cho họ lựa chọn, đôi khi các nhu cầu này bị triệt tiêu nhau, tức sự thành công của doanh nghệp này lại chính là sự thất bại của doanh nghiệp khác,

sự phát triển thị trường của doanh nghiệp này chính là sự thu hẹp thị trường của doanh nghiêp khác và ngược lại Vì vậy, doanh nghiệp cần phải xác định đối thủ của mình là

ai, ai là đối thủ trực tiếp, ai là đối thủ gián tiếp, mức độ cạnh tranh của họ như thế nào, chiến lược mục tiêu của đối thủ cạnh tranh ra sao để có kế hoạch đối phó kịp thời

Các đối thủ canh tranh được xác định là động lực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế thị trường với nguyên tắc ai hoàn thiện hơn, thoả mãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng và hiệu quả hơn người đó sẽ thắng, sẽ tồn tại và phát triển Duy trì cạnh tranh bình đẳng và đúng luật là nhiệm vụ của chính phủ Trong điều kiện đó vừa mở ra các cơ hội để doanh nghiệp kiến tạo hoạt động của mình, vừa yêu cầu các doanh nghiệp phải luôn vươn lên phía trước vượt qua dối thủ Các doanh nghiệp phải xác định cho mình một chiến lược cạnh tranh hoàn hảo Chiến lược cạnh tranh cần phản ánh được các yếu tố ảnh hưởng của môi trường cạnh tranh bao quanh doanh nghiệp

Trang 40

Hiện nay trên thị trường có nhiều doanh nghiệp tham gia sản xuất sợi, vải bao gồm cả doanh nghiệp trong nước và ngoài nước, đã gây không ít khó khăn cho hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty Tuy vậy khả năng cạnh tranh sợi, vải của công ty ngày càng được nâng cao và chiếm lĩnh được thị trường trong nước, đặc biệt là thị trường miền Nam

Hiện nay có rất nhiều công ty dệt may như: công ty may Nhà Bè, công ty may Việt Tiến, Phương Đông, Vĩnh Phú, Thắng Lợi… Đặc biệt là hàng dệt may Trung Quốc đang tràn vào Việt Nam rất nhiều Mặc dù gặp rất nhiều khó khăn như vậy nhưng sản phẩm của công ty đã có mặt ở nhiều thị trường, đặc biệt tiêu thụ mạnh ở Tp.HCM và đang từng bước mở rộng thị trường các tỉnh phía Bắc và nước ngoài

3.1.4 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tiêu thụ

a/ Lợi nhuận và kết quả kinh doanh

Là một chuỗi kết quả cao nhất trong toàn bộ quá trình họat động kinh tế của công ty, đối với bản thân công ty Nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là hoàn thiện quá trình sản xuất kinh doanh, khai thác triệt để và hợp lý các năng lực tiềm tàng, tạo khả năng cạnh tranh để đạt mục đích cuối cùng là doanh thu và lợi nhuận Lợi nhuận là

bộ phận giá trị còn lại của toàn bộ các sản phẩm tiêu thụ trong kì, sau khi đã trừ các khoản chi phí cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng nhất, đánh giá đúng đắn nhất kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Công thức tính: lợi nhuận

LNTT = TDT – TC LNST = LNTT - Thuế TNDN Trong đó:

TDT: Tổng doanh thu

TC: Tổng chi phí

LNTT: Lợi nhuận trước thuế

LNST: Lợi nhuận sau thuế

b/ Doanh thu: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị các lợi ích kinh tế doanh

nghiệp thu được trong kỳ, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường

của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Ngày đăng: 17/02/2017, 10:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.3. Sơ đồ bộ máy tổ chức - THỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SỢI,VẢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT VIỆT THẮNG
2.3. Sơ đồ bộ máy tổ chức (Trang 21)
Hình 2.5.1. Quy Trình Công Nghệ Sản Xuất Sợi, Vải Tại Công Ty - THỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SỢI,VẢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT VIỆT THẮNG
Hình 2.5.1. Quy Trình Công Nghệ Sản Xuất Sợi, Vải Tại Công Ty (Trang 28)
Hình 4.1.3.2. Một Số Hình ảnh Về Sản Phẩm Vải Mộc Của Công Ty - THỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SỢI,VẢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT VIỆT THẮNG
Hình 4.1.3.2. Một Số Hình ảnh Về Sản Phẩm Vải Mộc Của Công Ty (Trang 49)
Hình 4.1.3.3. Một Số Hình ảnh Về Sản Phẩm Vải Thành Phẩm Của Công Ty  Sản phẩm vải - THỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SỢI,VẢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT VIỆT THẮNG
Hình 4.1.3.3. Một Số Hình ảnh Về Sản Phẩm Vải Thành Phẩm Của Công Ty Sản phẩm vải (Trang 50)
Bảng 4.2.1. Kết Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Từ Năm 2006 – 2008 - THỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SỢI,VẢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT VIỆT THẮNG
Bảng 4.2.1. Kết Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Từ Năm 2006 – 2008 (Trang 52)
Bảng 4.2.2.1. Chỉ Tiêu Về Doanh Thu Của Công Ty Từ Năm 2006 – 2008 - THỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SỢI,VẢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT VIỆT THẮNG
Bảng 4.2.2.1. Chỉ Tiêu Về Doanh Thu Của Công Ty Từ Năm 2006 – 2008 (Trang 54)
Bảng 4.2.2.2. Chi Phí Sản Xuất Kinh Doanh Của Công Ty Từ Năm 2006 – 2008 - THỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SỢI,VẢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT VIỆT THẮNG
Bảng 4.2.2.2. Chi Phí Sản Xuất Kinh Doanh Của Công Ty Từ Năm 2006 – 2008 (Trang 55)
Bảng 4.2.2.4. Kết Quả Hiệu Quả Sản Xuất Kinh Doanh Từ 2006 – 2008 - THỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SỢI,VẢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT VIỆT THẮNG
Bảng 4.2.2.4. Kết Quả Hiệu Quả Sản Xuất Kinh Doanh Từ 2006 – 2008 (Trang 56)
Hình 4.3.1.1. Biểu Đồ Tình Hình Tiêu Thụ Sản Lượng Vải Theo Thị Trường - THỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SỢI,VẢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT VIỆT THẮNG
Hình 4.3.1.1. Biểu Đồ Tình Hình Tiêu Thụ Sản Lượng Vải Theo Thị Trường (Trang 57)
Hình 4.3.1.2. Biểu Đồ Tình Hình Tiêu Thụ Sản Lượng Sợi Theo Thị Trường - THỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SỢI,VẢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT VIỆT THẮNG
Hình 4.3.1.2. Biểu Đồ Tình Hình Tiêu Thụ Sản Lượng Sợi Theo Thị Trường (Trang 58)
Bảng 4.3.2. Tình Hình Tiêu Thụ Sản Lượng Theo Từng Loại Mặt Hàng Chính - THỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SỢI,VẢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT VIỆT THẮNG
Bảng 4.3.2. Tình Hình Tiêu Thụ Sản Lượng Theo Từng Loại Mặt Hàng Chính (Trang 59)
Hình 4.3.3. Biểu Đồ Doanh Thu Tiêu Thụ Sợi, Vải Theo Thị Trường Từ Năm - THỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SỢI,VẢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT VIỆT THẮNG
Hình 4.3.3. Biểu Đồ Doanh Thu Tiêu Thụ Sợi, Vải Theo Thị Trường Từ Năm (Trang 61)
4.3.6. Bảng cân đối kế toán rút gọn của công ty từ năm 2006 – 2008 - THỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SỢI,VẢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT VIỆT THẮNG
4.3.6. Bảng cân đối kế toán rút gọn của công ty từ năm 2006 – 2008 (Trang 66)
Bảng 4.4.2. Hiện trạng thiết bị và năng lực sản xuất của Nhà Máy Sợi - THỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SỢI,VẢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT VIỆT THẮNG
Bảng 4.4.2. Hiện trạng thiết bị và năng lực sản xuất của Nhà Máy Sợi (Trang 71)
Bảng 4.4.3. Hiện Trạng Thiết Bị Và Năng Lực Sản Xuất Của Nhà Máy Dệt - THỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SỢI,VẢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT VIỆT THẮNG
Bảng 4.4.3. Hiện Trạng Thiết Bị Và Năng Lực Sản Xuất Của Nhà Máy Dệt (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w