1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CAO SU PHÚ RIỀNG, TỈNH BÌNH PHƯỚC

75 263 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài mục đích đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm tại công ty qua các kênh phân phối xuất khẩu trực tiếp và tiêu thụ nôi địa cùng các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm

Trang 1

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH

VIÊN CAO SU PHÚ RIỀNG, TỈNH BÌNH PHƯỚC

KHỔNG THỊ LAN ANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 12/2013

Trang 2

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH

VIÊN CAO SU PHÚ RIỀNG, TỈNH BÌNH PHƯỚC

KHỔNG THỊ LAN ANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM

GVHD: ThS LÊ VĂN LẠNG

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 12/2013

Trang 3

PHÁP THÚC ĐẨY TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV CAO

SU PHÚ RIỀNG, TỈNH BÌNH PHƯỚC”.Do sinh viên KHỔNG THỊ LAN ANH

khóa 36, ngành Kinh Tế Nông Lâm, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _

ThS LÊ VĂN LẠNG Người hướng dẫn (Chữ ký)

Trang 4

dạy bảo tôi lớn khôn đến ngày hôm nay.Công ơn của cha mẹ không gì có thể nói hết được Người xưa có câu:

“Đi khắp thế gian không ai tốt bằng mẹ

Gánh nặng cuộc đời không ai khổ bằng cha”

Và xin chân thành cảm ơn BGH Trường Đại Học Nông Lâm TPHCM cùng toàn thể quý thầy cô khoa Kinh Tế - trường Đại học Nông Lâm đã tận tình dạy bảo, truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt bốn năm tôi theo học tại trường và trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Tôi xin gửi lời biết ơn tới thầy Lê Văn Lạng, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo công ty TNHH MTV cao su Phú Riềng

và các cô, chú, anh, chị đã nhiệt tình giúp đỡ trong quá trình thực tập tại công ty

Sau cùng tôi gửi lời cảm ơn đến tất cả các anh, chị và bạn bè đã ủng hộ cho tôi

để thực hiện tốt luận văn này

Xin kính chúc toàn thể quý thầy cô Khoa Kinh Tế đạt được nhiều thành công trên sự nghiệp giảng dạy của mình Kính chúc ban lãnh đạo và toàn thể cô, chú, anh, chị trong công ty kinh doanh đạt hiệu quả cao, thành công trong cuộc sống và luôn hạnh phúc

Đại học Nông Lâm, ngày tháng năm 2013

Sinh viên thực hiện Khổng Thị Lan Anh

Trang 5

KHỔNG THỊ LAN ANH, Tháng 12, năm 2013 “Thực Trạng Và Giải Pháp

Thúc Đẩy Tiêu Thụ Sản Phẩm Tại Công Ty TNHH Một Thành Viên Cao Su Phú Riềng Tỉnh Bình Phước”

KHÔNG THI LAN ANH, December 2013.“ A Study On Improvement Of

Product Distribution At Phu Rieng Rubber Company”

Đề tài tìm hiểu về thực trạng tiêu thụ của công ty TNHH MTV cao su Phú Riềng tại thị trường trong và ngoài nước, đồng thời phân tích một số giải pháp nhằm

mở rộng tiêu thụ trên cơ sở phân tích số liệu thu thập từ công ty qua ba năm

2010-2012

Đề tài mục đích đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm tại công ty qua các kênh phân phối xuất khẩu trực tiếp và tiêu thụ nôi địa cùng các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm: nhân tố trực tiếp như: sản phẩm, thị trường, công ty; nhân tố gián tiếp như: môi trường dân số và văn hóa, chính trị pháp luật, công nghệ, khách hàng và nhu cầu của khách hàng Kết quả cho thấy khối lượng tiêu thụ của công ty qua các năm tăng tuy nhiên năm 2012 do nhiều biến động, giá cả còn thiếu ổn định nên doanh thu của công ty giảm Trên cơ sở đó , đề tài đưa ra một số giải pháp như: dự báo thị trường, nâng cao trình độ nghiệp vụ và cán bộ công nhân viên, đa dạng hóa sản phẩm…nhằm khắc phục những hạn chế và phát huy hơn nữa những mặt mạnh của công ty

Trang 6

Trang  

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii 

DANH MỤC BẢNG ix 

DANH MỤC HÌNH x

CHƯƠNG 1 1 

MỞ ĐẦU 1 

1.1  Đặt vấn đề 1 

1.2  Mục tiêu nghiên cứu 2 

1.2.1  Mục tiêu chung 2 

1.2.2  Mục tiêu cụ thể 2 

1.3  Phạm vi nghiên cứu 2 

1.3.1  Phạm vi không gian 2 

1.3.2  Phạm vi thời gian 2 

1.3.3  Phạm vi tài liệu nghiên cứu 2 

1.4  Sơ lược cấu trúc luận văn 2 

CHƯƠNG 2 4 

TỔNG QUAN 4 

2.1  Khái quát về cây cao su và những sản phẩm từ cao su 4 

2.1.1  Khái quát về cây cao su 4 

2.1.2  Những sản phẩm từ cây cao su 4 

2.1.3  Vai trò của cao su trong nền kinh tế xã hội của đất nước 5 

2.2  Tổng quan ngành cao su Việt Nam 6 

2.3  Quá trình phát triển, chức năng nhiệm vụ của công ty 6 

2.3.1  Tên gọi và trụ sở 6 

2.3.2  Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 7 

2.3.3  Ngành nghề kinh doanh 7 

2.4  Năng lực sản xuất của công ty 7 

Trang 7

2.7  Cơ cấu bộ máy tổ chức và hình thành lao động của công ty 10 

2.7.1  Cơ cấu bộ máy tổ chức 10 

2.6.2  Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 12 

CHƯƠNG 3 15 

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15 

3.1  Nội dung nghiên cứu 15 

3.1.1  Khái niệm và vai trò tiêu thụ sản phẩm trong hoạt động sản xuất kinh doanh 15 

3.1.2  Khái niệm và vai trò của thị trường 16 

3.1.3  Đặc điểm chủ yếu của thị trường hàng tư liệu sản xuất 16 

3.2  Những yếu tố ảnh hưởng tới tình hình tiêu thụ sản phẩm cao su 17 

3.2.1  Nhân tố trực tiếp 17 

3.2.2  Nhân tố gián tiếp 18 

3.3  Các chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu 20 

3.3.1 Chỉ tiêu kết quả: 20 

3.3.2  Chỉ tiêu hiệu quả: 21 

3.4  Phương pháp nghiên cứu 21 

3.4.1  Phương pháp thu thập số liệu 21 

3.4.2  Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 21 

CHƯƠNG 4 23 

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23 

4.1  Giá xuất khẩu cao su thiên nhiên Việt Nam qua hai năm 2011-2012 23 

4.1.1  Thị trường xuất khẩu và tiêu thụ trong nước 24 

4.2  Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty 26 

4.2.1  Thực trạng về nguồn lực 26 

4.2.2  Thực trạng về sản xuất 27 

4.2.3  Công nghệ, trang thiết bị chế biến, cơ cấu mặt hàng của công ty 31 

4.3  Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty qua ba năm 2010-2012 35 

4.4  Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty 36 

Trang 8

4.4.3  Giá bán của công ty qua ba năm 2010-2012 38 

4.4.4  Doanh thu của công ty 40 

4.5  Tình hình xuất khẩu của công ty 42 

4.5.1  Kim ngạch xuất khẩu qua hai năm 42 

4.5.2  Tình hình xuất khẩu theo thị trường của công ty qua ba năm 42 

4.5.3  Tình hình xuất khẩu theo mặt hàng của công ty qua hai năm 44 

4.5.4  Tình hình xuất khẩu theo khách hàng của công ty qua ba năm 45 

4.5.5  Phương thức tiến hành tiêu thụ sản phẩm của công ty 45 

4.6  Một số đánh giá về công tác tiêu thụ sản phẩm tại công ty 47 

4.6.1  Thành công 47 

4.6.2  Những mặt tồn tại 48 

4.7  Giải pháp để nâng cao khà năng tiêu thụ sản phẩm của công ty 49 

4.7.1  Thành lập bộ phận marketing chuyên nghiệp vào hoạt động phân tích, nghiên cứu thị trường 49 

4.7.2  Đa dạng hóa sản phẩm 50 

4.7.3  Nâng cao trình độ nghiệp vụ cán bộ công nhân viên 51 

CHƯƠNG 5 53 

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53 

5.1  Kết luận 53 

5.2  Kiến nghị 53 

5.2.1  Đối với nhà nước 53 

5.2.2  Đối với địa phương 54 

5.2.3  Đối với công ty 55  TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

BHXH Bảo hiểm xã hội

BHYT Bảo hiểm y tế

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

NT1 NT9 Nông trường 1 đến Nông trường 9

NT PRĐ Nông trường Phú Riềng Đỏ

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

 

Trang

Bảng 2.1: Diện Tích, Sản Lượng và Năng Suất Cao Su Năm 2011 và 2012 6

Bảng 4.1: Giá Xuất Khẩu Cao Su Thiên Nhiên VN Năm 2011 và 2012 23

Bảng 4.2 : Thị Trường Xuất Khẩu Cao Su VN Năm 2011 và 2012 25

Bảng 4.3: Cơ Cấu Nhân Sự của Công Ty Qua Ba Năm 2010 -2012 26

Bảng 4.4: Diện Tích, Sản Lượng, Năng Suất Bình Quân của Công Ty Qua Ba Năm 2010 -2012 28

Bảng 4.5 : Tỷ Lệ Cơ Cấu Sản Phẩm của Công Ty Năm 2010-2012 32

Bảng 4.6 : Các Chỉ Tiêu Lý Hóa của Cao Su SVR theo TCVN 33

Bảng 4.7 : Chất Lượng Sản Phẩm Cao Su Thực Hiện Được Năm 2012 34

Bảng 4.8 : Kết Quả Và Hiệu Quả Hoạt Động SXKD của Công Ty Năm 2010-2012 35 Bảng 4.9 : Giá Bán Bình Quân Và Sản Lượng Tiêu Thụ Sản Phẩm của Công Ty Qua Ba Năm 2010-2012 39

Bảng 4.10: Doanh Thu Theo Sản Phẩm của Công Ty Qua Ba Năm 2010 -2012 40

Bảng 4.11 : Tổng Hợp Xuất Khẩu Theo Sản Phẩm của Công Ty Qua Ba Năm 2010 -2012 44

Bảng 4.12: Tình Hình Xuất Khẩu Cho Một Số Khách Hàng Chủ Yếu của Công Ty Qua Ba Năm 2010 -2012 45

Bảng 4.13 : Kế hoạch thành lập phòng Marketing 50

Bảng 4.14 :Dự báo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2013-2014 52  

 

 

 

 

 

Trang 11

Trang

Hình 2.1: Một Số Hình Ảnh về Sản Phẩm Của Công Ty 10 

Hình 2.2 Sơ Đồ Tổ Chức của Công Ty Cao Su Phú Riềng 12 

Hình 4.1 Sơ Đồ Quy Trình Chế Biến Mủ Cao Su 30 

Hình 4.2: Biểu Đồ Sản Lượng Tiêu Thụ của Công Ty Qua Ba Năm 2010-2012 36 

Hình 4.3: Biểu Đồ Tỉ Lệ Sản Lượng Tiêu Thụ của Cty Cao Su Phú Riềng trong Toàn Ngành Cao Su Năm 2012 38 

Hình 4.4 : Giá Bán của Công Ty Qua Ba Năm 2010-2012 38 

Hình 4.5: Doanh Thu Của Công Ty Theo Thị Trường Tiêu Thụ Qua Ba Năm 2010-2012 41 

Hình 4.6 : Kim Ngạch Xuất Khẩu Của Công Ty Từ Năm 2008-2012 42 

Hình 4.7 : Biểu Đồ Thị Trường Xuất Khẩu Chính của Công Ty Năm 2012 43 

Trang 12

Phụ lục 1: Hình ảnh công ty TNHH MTV cao su Phú Riềng

Phụ lục 2: Hình ảnh về dây chuyền sản xuất tại nhà máy chế biến trung tâm

Phụ lục 3: Hình ảnh về đóng gói sản phẩm

Phụ lục 4: Hình ảnh về công tác bảo vệ mủ cao su

Phụ lục 5: Bảng 1: Sản lượng tiêu thụ của công ty qua ba năm 2010-2012

Phụ lục 6: Bảng 2: Giá bán bình quân qua ba năm 2010-2012

Phụ lục 7: Bảng 3: Doanh thu theo thị trường tiêu thụ qua ba năm 2010-2012 Phụ lục 8: Bảng 4: Thị trường xuất khẩu chính của công ty qua ba năm 2010-2012 Phụ lục 9: Bảng 5: Kim ngạch xuất khẩu của công ty qua năm năm

Phụ lục 10: Bảng 6: Các hệ số chất lượng của cao su SVR CV 50, SVR CV 60 Phụ lục 11: Bảng 7: Các hệ số chất lượng của cao su SVR 10, SVR 20

Phụ lục 12: Bảng 8: Các hệ số chất lượng của cao su SVRL, SVR 3L, SVR 5 Phụ lục 13: Bảng 9: Các hệ số chất lượng của cao su LATEX

Trang 13

Bên cạnh đó, từ khi nước ta gia nhập WTO đã và đang có những tác động tích cực đối với ngành cao su Việt Nam Tuy nhiên, quá trình hội nhập cũng mang lại những thách thức to lớn cho ngành cao su cũng như đối với các các doanh nghiệp Việt Nam trong việc cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước cũng như các công ty và tập đoàn nước ngoài

Vì vậy, để có thể phát triển bền vững ngành cao su, đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải có một hệ thống các giải pháp đồng bộ nên được triển khai và thực hiện.Bên cạnh các giải pháp như: công tác dự báo cung, cầu, diện tích, sản lượng cao su của Việt Nam và các đối thủ cạnh tranh thì một yếu tố khác cũng rất quan trọng góp phần vào sự thành công trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đó chính là việc đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm

Là khâu cuối cùng để kết thúc một chu trình sản xuất, tiêu thụ có vai trò hết sức quan trọng Nó quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đó Khi sản phẩm được tiêu thụ thì doanh nghiệp mới thu hồi được vốn, đồng thời để thu được lợi nhuận

để tiếp tục duy trì và mở rộng quy mô sản xuất Bên cạnh đó, thông qua quá trình tiêu thụ doanh nghiệp có thể đánh giá được nhu cầu thị trường và xác định năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình cho phù hợp

Trang 14

Với những vai trò quan trọng trên và đặc biệt là trong những năm gần đây thì tình hình tiêu thụ cao su diễn biến rất là phức tạp nên việc phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm là một công việc hết sức cần thiết và có ý nghĩa thiết thực đối với Công Ty TNHH MTV Cao Su Phú Riềng, Tỉnh Bình Phước nói riêng và đối với các công ty trong nền kinh tế thị trường nói chung

Xuất phát từ những lý do trên tôi tiến hành đề tài “Thực Trạng Và Giải Pháp Thúc Đẩy Tiêu Thụ Sản Phẩm Của Công Ty TNHH MTV Cao Su Phú Riềng, Tỉnh Bình Phước ’’ làm đề tài của mình để từ đó đưa ra những giải pháp nâng cao khả năng tiêu thụ cho công ty

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Của Công Ty TNHH MTV Cao Su Phú Riềng, Tỉnh Bình Phước.Từ đó đưa ra giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm.

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Đánh giá chung về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

Phân tích tình hình tiêu thụ và tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ của công ty

Đề xuất một số giải pháp nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm tại công ty

1.3.3 Phạm vi tài liệu nghiên cứu

Giới hạn nghiên cứu trong phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty

1.4 Sơ lược cấu trúc luận văn

Trang 15

giới hạn về không gian và thời gian

Chương 2 Tổng quan

Mô tả những đặc trưng cơ bản của công ty ở một số mặt như: quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu bộ máy tổ chức, tình hình lao động, chức năng và nhiệm vụ của công ty

Chương 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày khái niệm tiêu thụ, khái niệm thị trường, đặc điểm của thị trường cao

su Những yếu tố ảnh hưởng tới tình hình tiêu thụ sản phẩm cao su Các chỉ tiêu dùng

để đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm Các chỉ tiêu dùng để đánh giá hiệu quả và những phương pháp nghiên cứu khoa học được sử dụng để phân tích, diễn giải nhằm tìm kết quả nghiên cứu đề tài

Chương 4 Kết quả và Thảo luận

Tìm hiểu tình hình sản xuất, chế biến sản phẩm, kết quả sản xuất, kinh doanh tại công ty trong những năm qua

Phân tích tình hình tiêu thụ, xuất khẩu cao su tại công ty Và qua đó đánh giá những mặt thành công, mặt tồn tại trong công tác tiêu thụ của công ty Sau đó đưa ra giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại trên

Chương 5 Kết Luận và kiến nghị

Nêu lên những kết quả đạt được trong quá trình nghiên cứu, những điểm còn tồn tại trong quá trình khai thác và tiêu thụ chưa được giải quyết Từ đó kiến nghị hay

đề xuất, đóng góp ý kiến đối với địa phương và công ty

Trang 16

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Khái quát về cây cao su và những sản phẩm từ cao su

2.1.1 Khái quát về cây cao su

Cây cao su là cây công nghiệp dài ngày, có khả năng thích ứng rộng, có tính chống chịu với điều kiện bất lợi cao, là cây trồng bảo vệ môi trường nên nhiều nước có điều kiên tự nhiên thích hợp trồng trên quy mô lớn

Thời gian khai thác của cây cao su kéo dài khoảng 30 năm, thời gian kiến thiết của lô cao su tính từ năm bắt đầu trồng là 6-8 năm

Vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ và một số khu vực tại Nam Trung Bộ thích hợp trồng loại cây này Trong đó vùng Đông Nam Bộ có diện tích lớn nhất Xét về phạm vi cả nước, Bình Phước và Bình Dương là hai khu vực có diện tích trồng cao su lớn nhất cả nước hiện nay tương ứng chiếm 22% và 18%

2.1.2 Những sản phẩm từ cây cao su

Sản phẩm từ mủ cao su: ngày nay trong nền văn minh của nền thế giới hiện đại cao su đã trở thành một nguồn nguyên liệu không thể thiếu được Sản phẩm chủ yếu của cao su là mủ cao su với đặc tính hơn hẳn cao su tổng hợp về độ co giãn, độ đàn hồi cao, chống nứt, chống lạnh tốt, mủ cao su là sản phẩm không thể thiếu trong sinh hoạt hàng ngày của con người Các sản phẩm chính làm vỏ ruột xe của các phương tiện như: xe đạp, xe máy, xe hơi, đến các vỏ xe cao cấp như máy bay Ngành công nghiệp chế biến vỏ xe chiếm 80% sản lượng cao su thế giới Ngoài ra mủ cao su còn dùng làm các sản phẩm thông thường như: ống nước, giày dép, dụng cụ gia đình, y tế, thể thao, đồ chơi trẻ em

Trang 17

củi để nấu ở các vùng nông thôn

Sản phẩm từ hạt cao su: vườn cao su trưởng thành (từ 6-7 tuổi trở lên) hàng năm sẽ sản xuất hạt cao su khối lượng 20-300 kg/ha Hạt cao su dùng để sơn và vecni, sản xuất xà phòng, là một trong những chất độn để pha chất kích thích mủ cao su, dùng làm phân bón

2.1.3 Vai trò của cao su trong nền kinh tế xã hội của đất nước

Cao su là một loại cây trồng có mặt ở Việt Nam từ rất lâu, là một loại cây có nhiều tiềm năng và sử dụng với nhiều mục đích khác nhau, nó có giá trị khai thác rất lớn Việc phát triển thêm diện tích cao su đồng nghĩa với việc phát triển thêm diện tích rừng và phủ xanh đất trống đồi trọc Do cây cao su thích hợp với khí hậu nhiệt đới cho nên nó được trồng rộng rãi khắp đất nước và tập trung chủ yếu ở các tình miền Đông Nam Bộ

Ngành cao su cũng tạo được một lượng lớn việc làm cho rất nhiều lao động ở nông thôn Đặc biệt, ngành cao su đã tạo việc làm cho trên 7000 lao động là người dân tộc thiểu số, nhiều nhất so với bất cứ ngành nghề nào vì cao su thường tập trung trồng chủ yếu ở các vùng cao Bên cạnh đó, cao su còn góp phần vào công cuộc hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Vì trong quá trình phát triển sản xuất, các doanh nghiệp cao su đều gắn với công tác đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn Nơi nào có công ty, nông trường cao su thì hệ thống điện-đường-trường-trạm được xây dựng Và quan trọng nhất là giá trị của mủ cao su Nó không những đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn phục vụ cho việc xuất khẩu mang lại lợi nhuận cho nền kinh tế nước ta

Trang 18

2.2 Tổng quan ngành cao su Việt Nam

Bảng 2.1: Diện Tích, Sản Lượng và Năng Suất Cao Su Năm 2011 và 2012

Năm

Diện tích(ha) Sản

lượng(tấn)

Diện tích thu hoạch (ha)

Năng suất (kg/ha)

2011

2012

Chênh lệch

801.600 910.500 +13,6%

789.300 863.600 +9,4%

460.000 505.800 +10%

1.718 1.707 -0.5%

Nguồn: Tổng cục Thống kê

Diện tích cao su VN ngày càng tăng, năm 2011 801.600 ha, đến năm 2012 tổng

diện tích cây cao su lên đến 910.500ha, tăng 13,6% và sản lượng đạt 863.600 tấn, tăng 9,4% Diện tích thu hoạch tăng 10% và đạt 505.800ha, còn năng suất đạt 1,707kg/ha

Năng suất năm 2012 giảm 0,5% so với năm 2011 do diện tích vườn cây mới đưa vào thu hoạch năm đầu tiên khá lớn, khoảng 45.800ha Năng suất cây cao su trong những năm thu hoạch đầu tiên đều không cao

2.3 Quá trình phát triển, chức năng nhiệm vụ của công ty

2.3.1 Tên gọi và trụ sở

Thông tin cơ bản về doanh nghiệp:

Tên doanh nghiệp (tiếng việt): Công Ty TNHH MTV Cao Su Phú Riềng

Tên doanh nghiệp ( tiếng anh ): Phu Rieng Rubber Company Limited

Tên giao dịch (viết tắt ): PRC

Địa chỉ : Xã Phú Riềng, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước

Điện thoại : 06513.777971 – 06513.777270

Fax: 06513 7777 58

Email: PhuRieng@Phuriengrubber.vn

Nt4_bpc@hcm.vnn.vn Website: http://www.phuriengrubber.vn/

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 100835, ngày cấp: 28/11/2006

Cơ quan cấp: phòng đăng ký kinh doanh tỉnh Bình Phước

Trang 19

Tên người đại diện pháp lý: NGUYỄN HỒNG PHÚ, chức vụ: Giám đốc

Loại hình doanh nghiệp: doanh nghiệp nhà nước

Văn phòng đại diện tại TP HCM: 96B Võ Thị Sáu – Phường Tân Định-

Quận 1 Tel/fax : (+84) 8823 1658

2.3.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Công ty Cao su Phú Riềng được thành lập ngày 06/09/1978 theo quyết định số 318/NN-TC-QĐ của Bộ Nông Nghiệp Quyết định 178/QĐ-HĐQTCSVN ngày 21/6/2010 chuyển đổi công ty Cao su Phú Riềng thành Công ty TNHH MTV Cao su Phú Riềng Hiện nay Công ty TNHH MTV Cao su Phú Riềng là đơn vị thành viên của Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam (GERUCO)

Sau 35 năm xây dựng và phát triển, cao su Phú Riềng đã trải qua chặng đường đầy cam go thử thách Bằng mồ hôi, công sức, trí tuệ của mình, các thế hệ cán bộ, công nhân viên và người lao động ở Công ty TNHH MTV Cao su Phú Riềng đã làm nên kỳ tích, đó là thương hiệu cao su Phú Riềng rạng danh trên thương trường quốc tế, góp phần tích cực vào sự phát triển của tỉnh Bình Phước và của ngành cao su Việt Nam

2.3.3 Ngành nghề kinh doanh

Theo quyết định số 318/NN-TC-QĐ của Bộ Nông Nghiệp Quyết định HĐQTCSVN ngày 21/6/2010 chuyển đổi công ty Cao su Phú Riềng thành Công ty

178/QĐ-TNHH MTV Cao su Phú Riềng Hoạt động chính trong những lĩnh vực sau:

Trồng, chăm sóc, khai thác, chế biến và kinh doanh xuất nhập khẩu cao su Xây dựng công trình, cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, khu dân cư và kinh doanh địa ốc

Chăn nuôi gia súc, gia cầm và chế biến gỗ nguyên liệu

2.4 Năng lực sản xuất của công ty

Hiện nay công ty đang quản lý 37.190,87 ha đất, trong đó có 19.221.18ha đất trồng cao su, riêng diện tích cây cao su đang khai thác là 12.566,35 ha

Hiện tại, công ty có 19 đơn vị trực thuộc gồm 12 nông trường, 2 nông lâm trường, 2 nhà máy chế biến mủ, 1 trung tâm y tế, 1 trung tâm văn hóa thể thao, 1 chi nhánh cấp thoát nước Ngoài ra, Công ty còn có 2 công ty con và 10 công ty liên kết

Trang 20

Nhà máy chế biến Long Hà: thực hiện nhiệm vụ giao nhận mủ nguyên liệutại các Nông trường vận chuyển về Nhà máy quản lý, chế biến thành mủ cao su thành phẩm các loại SVR, giao cho khách hàng theo hợp đồng của Công ty Nhà máy có 1 dây chuyền chế biến mủ nước của Malaysia công suất 7.000 tấn/năm đưa vào sản xuất Năm 2012 công ty hoàn thiện và đưa vào sử dụng dây chuyền chế biến mủ tạp 4.500 tấn/năm.

2.5 Các loại sản phẩm của công ty

Chất lượng sản phẩm là mối quan tâm hàng đầu của công ty Công ty ý thức rất

rõ ràng, chất lượng sản phẩm ổn định là rất quan trọng đối với khách hàng Vì vậy, tất

cả các quy trình sản xuất đều được kiểm soát chặt chẽ bởi hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 : 2000

Công ty sản xuất các loại sản phẩm cao su thiên nhiên đạt tiêu chuẩn cao được khách hàng chấp nhận và được cung cấp đến 43 quốc gia và vùng lãnh thổ Các loại sản phẩm cao su gồm:

Mủ cốm sản xuất từ nguyên liệu mủ nước gồm các sản phẩm: SVRCV50, SVRCV60, SVRL,SVR3L Cao su cốm do công ty cao su Phú Riềng sản xuất có tính chất ổn định của các tiêu chuẩn kỹ thuật cao Cao su SVR CV 50/60 được sản xuất với tính chất Moony biến động trong biên độ hẹp Mooney = 50 và 60 đây là đặc tính quan trọng của sản phẩm CV Độ màu sản phẩm CV của công ty luôn đạt độ sáng từ 3,5-4,5 rất được khách hàng ưa chuộng…

Trang 21

Mủ cốm sản xuất từ nguyên liệu mủ tạp: bao gồm các sản phẩm : SVR10,

SVR20 Cao su SVR 10 và SVR 20 được sản xuất đạt tiêu chuẩn kỹ thuật của hai nhà xăm lốp nổi tiếng nhất thế giới Michelin và Goodyear

Mủ kem (Latex) sản xuất từ nguyên liệu mủ nước bao gồm: Latex HA, LA Sản phẩm cao su Latex HA, LA do công ty sản xuất đáp ứng được tiêu chuẩn khắt khe đối với các nhà sản xuất bao cao su ( Comdom ) và dụng cụ y tế ( núm vú, găng tay y tế

…) trong đó việc sản xuất bảo đảm không sử dụng hóa chất gây dị ứng da, quy trình sản xuất được kiểm soát nghiêm chặt, bảo đảm sản phẩm được chất lượng cao

Công ty đã có cơ cấu sản phẩm hợp lý , đáp ứng nhu cầu thị trường, tăng cường sản phẩm có giá trị cao Những sản phẩm của công ty đã tạo lòng tin khách hàng và xây dựng thương hiệu trên thị trường trong và ngoài nước, sản phẩm chất lượng cao, thâm nhập thị trường khó tính nhất

Các sản phẩm của công ty được sản xuất theo tiêu chuẩn TCVN 3769: 2004, khả năng kiểm soát sản xuất các tiêu chuẩn đặc biệt theo đơn đặt hàng riêng của khách hàng, đóng gói chắc chắn, đẹp và tuân theo tiêu chuẩn quốc tế ISMP

Trang 22

Châu Á: Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc…

Châu Âu: Ý, Đức, Tây Ban Nha…

2.7 Cơ cấu bộ máy tổ chức và hình thành lao động của công ty

2.7.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức

Công tác quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình tham mưu trực tuyến theo chức năng, thủ trưởng các phòng ban chức năng, thủ trưởng các đơn vị sản xuất

Trang 23

được giám đốc công ty ủy quyền thực hiện nhiệm vụ theo chức năng và chịu trách nhiệm trực tiếp với Giám đốc công ty về kết quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị mình

Mô hình này đã phát huy tính chủ động, sang tạo của các cấp quản lý và thực tiễn áp dụng trong nhiều năm qua đã đem lại những hiệu quả đáng kể trong công tác điều hành quản lý của công ty

Mô hình quản lý theo ba cấp:

Công ty Nông trường xí nghiệp Đội tổ sản xuất

Công ty bao gồm: 1 Tổng giám đốc, 3 Phó tổng giám đốc, các phòng ban tham mưu giúp việc cho ban Giám đốc

Một ban thi tuyên truyền văn thể

Văn phòng đảng ủy

Văn phòng công đoàn

Văn phòng đoàn thanh niên

Trang 24

Hình 2.2 Sơ Đồ Tổ Chức của Công Ty Cao Su Phú Riềng

nhập khẩu, chịu trách nhiệm trước tổng công ty và pháp luật

b) Phó tổng giám đốc sản xuất

Là người lãnh đạo cao nhất trong công ty, quản lý, điều hành mọi hoạt động sản xuất trong kinh doanh, đời sống xã hội trong toàn công ty Giám đốc là người trực tiếp quản lý, điều hành công tác kế hoạch vật tư, tài chính kế toán, tổ chức tiền lương, xuất nhập khẩu, chịu trách nhiệm trước tổng công ty và pháp luật

Giúp giám đốc quản lý, điều hành công tác quản lý quy hoạch, sản xuất, kỹ thuật nông nghiệp, cơ khí, chế biến và chất lượng sản phẩm

Đại diện ban lãnh đạo trong hệ thống quản lý chất lượng ISO: 9001:2000

Trang 25

c) Phó tổng giám đốc xây dựng cơ bản

Giúp giám đốc quản lý, điều hành công tác xây dựng cơ bản, các dự án đầu tư trong và ngoài công ty, công nghệ thông tin và cao su tiểu điền

Có chức năng ký kết và theo dõi các hợp đồng kinh tế với khách hàng, xuất bán

và thu mua các sản phẩm của ngành

k) Phòng kỹ thuật nông nghiệp

Quản lý toàn bộ diện tích vườn cây, quản lý kỹ thuật cạo mủ, trồng mới và chăm sóc vườn cây

l) Phòng hành chính

Quản lý phân phối ban hành và lưu giữ văn thư trong công ty và hướng dẫ khách đến quan hệ giao dịch

Trang 26

m) Phòng bảo vệ quân sự

Tổ chức lực lượng bảo vệ trong toàn công ty để giữ mủ không cho công nhân bán mủ ra ngoài, xây dựng các phương án phòng cháy chữa cháy, kiểm tra, giải pháp các vụ việc liên quan đến cán bộ nhân viên

Trang 27

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

3.1.1 Khái niệm và vai trò tiêu thụ sản phẩm trong hoạt động sản xuất kinh

doanh

Khái niệm và nhiệm vụ của tiêu thụ: tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ là quá trình đưa hàng hóa đến tay người tiêu dùng thông qua hình thức mua bán

Đối với mặt hàng là mủ cao su thì nó là quá trình thu mua của những cá nhân,

tổ chức để bán lại cho những cá nhân hay tổ chức khác để kiếm lời hoặc sử dụng để sản xuất ra những thứ hàng khác hay dịch vụ khác để bán, cho thuê hay cung ứng cho những người tiêu dùng khác Mặt hàng mủ cao su còn là đầu vào nguyên liệu cho quá trình sản xuất khác

Tiêu thụ hàng hóa là khâu cuối cùng của một vòng chu chuyển vốn, là quá trình chuyển đổi tài sản từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Doanh nghiệp càng tiêu thụ được hàng hóa sẽ tăng khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh

Mục đích cuối cùng của DN trong sản xuất kinh doanh là giá trị thặng dư sau quá trình tiêu thụ Tuy nhiên không phải hàng hóa, sản phẩm nào cũng tiêu thụ được mặc dù sản phẩm đó chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, giá cả hợp lý mà còn tùy thuộc vào yếu tố thị trường khác Do đó đòi hỏi các nhà quản lý, doanh nghiệp đòi hỏi phải có những giải pháp đúng đắn và hợp lý đối với từng loại sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

Trang 28

những người mua thực sự hay người mua tiềm tang đối với một sản phẩm Khái niệm này cho phép các doanh nghiệp có thể dự đoán được dung lượng thị trường một cách chính xác

Chức năng của thị trường: 4 chức năng

Chức năng trung gian: là cầu nối trung gian giữa người sản xuất và người tiêu dùng Chức năng kích thích: thị trường là chất xúc tác đòn bẩy để kích thích giữa cung

và cầu

Chức năng thông tin: thị trường chứa đựng những thông tin cần thiết và quan trọng giúp cho người sản xuất nắm bắt được nhiều biến động của thị trường

Chức năng sàng lọc: khi sản phẩm không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng

về nhu cầu và thị hiếu, thì sẽ bị thị trường gạt bỏ

Nghiên cứu thị trường là để xác định, tìm kiếm nhiều cơ hội trong kinh doanh, xác định thị phần có triển vọng nhất đối với sản phẩm của doanh nghiệp nhằm phát huy lợi thế và có những chiến lược kinh doanh hợp lý để thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm, làm tăng khả năng cạnh tranh

3.1.3 Đặc điểm chủ yếu của thị trường hàng tư liệu sản xuất

Hàng tư liệu sản xuất là đầu vào để sản xuất ra những thứ hàng hay dịch vụ khác để bán, cho thuê hay cung ứng cho những người tiêu dùng khác

Thị trường hàng tư liệu sản xuất thường có những đặc điểm nhất định khác với thị trường hàng tiêu dùng Đó là những đặc điểm sau:

- Nhu cầu về hàng tư liệu sản xuất do nhu cầu về hàng quyết định

- Nhu cầu về hàng tư liệu sản xuất không co giãn

- Nhu cầu về hàng tư liệu sản xuất biến động mạnh

- Thị trường hàng tư liệu sản xuất ít người mua hơn: người bán tư liệu sản xuất thường phải làm việc với một số người mua, ít hơn so với người bán hàng tiêu dùng

- Ít người mua nhưng họ có tầm cỡ hơn: những người mua này tập trung theo vùng địa lý, phần lớn những người mua tư liệu sản xuất thường tập trung ở những thành phố lớn

Trang 29

Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua hàng tư liệu sản xuất của khách hàng:

- Yếu tố môi trường xung quanh: mức nhu cầu sơ cấp điều kiện cung ứng vật tư, triển vọng kinh tế, số tiền vay được, nhịp độ tiến bộ khoa học kỹ thuật, hoạt động của các đối thủ cạnh tranh, các sự kiện chính trị và khuynh hướng điều tiết kinh doanh

- Những yếu tố đặc điểm doanh nghiệp: Mục tiêu doanh nghiệp, hoàn cảnh chính trị, phương pháp làm việc và hệ thống tổ chức nội bộ

- Những yếu tố quan hệ cá nhân: quyền hạn, cương vị, biết đặt mình vào

vị trí người khác và biết thuyết phục

- Những yếu tố đặc điểm cá nhân: tuổi tác, mức thu nhập, học vấn, vị trí công tác, kiểu nhân cách và thái độ sẵn sang chấp nhận rủi ro

3.2 Những yếu tố ảnh hưởng tới tình hình tiêu thụ sản phẩm cao su

 Cơ cấu sản phẩm: xây dựng được một cơ cấu sản phẩm hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể đáp ứng một cách tốt nhất và hiệu quả nhất các loại nhu cầu trên thị trường về chủng loại sản phẩm mà doanh nghiệp đang kinh doanh, từ đó giảm bớt được chi phí, tăng doanh số và đạt được mục tiêu lợi nhuận

Trang 30

b) Nhân tố thị trường

Cung cầu hàng hóa tạo nên thị trường Khi một nhu cầu về một hàng hóa nào

đó xuất hiện trên thị trường thì doanh nghiệp tìm mọi cách đáp ứng nhu cầu đó Việc cung ứng hàng hóa vừa đủ thỏa mãn nhu cầu đối với hàng hóa trong một thời kỳ nhất định gọi là trạng thái cân bằng cung cầu trên thị trường

c) Nhân tố thuộc về công ty

 Tổ chức loại hình hoạt động kinh doanh, nghĩa là công ty quyết định cung ứng cho thị trường loại sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ nào, xác định các loại hình sở hữu thích hợp và định hướng các kế hoạch kinh doanh

 Xây dựng các mục tiêu kinh doanh ( sản lượng tiêu thụ, lợi nhuận, sự tồn tại lâu dà trên thương trường và sự chấp nhận của khách hàng) Việc xác định các mục tiêu chung ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình xác định các mục tiêu Marketing

 Công ty coi trọng vai trò của hoạt động Marketing

 Cơ cấu và vai trò của các cơ quan chức năng trong công ty Người ta xây dựng cơ cấu tổ chức công ty dựa trên những nhiệm vụ và đặc điểm kinh doanh ngành hàng mà doanh nghiệp lựa chọn

3.2.2 Nhân tố gián tiếp

a) Yếu tố tự nhiên

Là điều kiện tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu đất đai, cảnh quan và các nguồn tài nguyên thiên nhiên… Đây là yếu tố quan trọng để hình thành lợi thế cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ Nó luôn chứa đựng những nguy cơ cho daonh nghiệp, nhất là doanh nghiệp có liên quan đến nông lâm nghiệp trước diễn biến ngày một xấu

đi của môi trường

b) Môi trường dân số và văn hóa

Yếu tố đầu tiên mà các nhà quản trị Marketing cần quan tâm là dân số, vì dân

số tạo nên thị trường Môi trường dân số ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nó liên quan trực tiếp đến độ lớn của thị trường hiện tại và khả năng của thị trường tương lai, nguồn nhân lực và khả năng phát triển của ngành, các thành phần kinh tế…

Trang 31

c) Môi trường kinh tế

Đây là môi trường quan trọng thu hút sự quan tâm của tất cả các nhà doanh nghiệp nhưng diễn biến của môi trường kinh tế bao giờ cũng chứa đựng những cơ hội

và đe dọa khác nhau

Nền kinh tế Việt Nam có những bước phát triển và đổi mới đáng kể Chính sách đổi mới đã giúp Việt Nam chuyển dịch sang một nền kinh tế thị trường và hòa nhập với nền kinh tế thế giới Các nhà đầu tư trong và ngoài nước đã hưởng ứng rất mạnh mẽ những thay đổi này Kết quả là tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, thu nhập bình quân đầu người tăng, đời sống người dân ngày càng được cải thiện

Các thay đổi về cấu trúc, cơ cấu kinh tế của nền kinh tế quốc dân, về tốc độ tăng trưởng kinh tế, xu hướng phát triển chung của nền kinh tế

Công nghệ, trang thiết bị

d) Môi trường chính trị pháp luật

Gồm các nhân tố: đường lối ngoại giao, sự cân bằng các chính sách của Nhà nước, chiến lược phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước, sự điều tiết và khuynh hướng can thiệp của chính phủ vào đời sống kinh tế, hệ thống pháp luật, sự hoàn thiện

và hiệu lực thi hành của chúng

e) Môi trường công nghệ

Nhận biết được xu hướng phát triển công nghệ giúp doanh nghiệp xác định được ngành hàng kinh doanh cho phù hợp với xu hướng tiêu dùng trong tương lai

f) Khách hàng và nhu cầu của khách hàng

Khách hàng: là nhân tố quan trọng của việc tiêu thụ, nếu không có khách hàng thì việc tiêu thụ trở nên vô nghĩa Vì thế phải thường xuyên chăm sóc khách hàng, phải thường xuyên nâng cao chất lượng phục vụ, cải tiến chất lượng sản phẩm, giá cả hợp

lý sẽ thu hút được nhiều khách hàng

Nhu cầu khách hàng: dựa vào các yếu tố cầu, yếu tố này rất quan trọng trong việc tiêu thụ sản phẩm, sẽ giúp công ty xác định về nhu cầu của khách hàng Từ đó công ty quyết định số lượng sản xuất ra, sản lượng tiêu thụ và giá bán hợp lý nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng và phù hợp với quá trình sản xuất của công ty

Các đối thủ cạnh tranh: đây là áp lực ảnh hưởng thường xuyên và trực tiếp đến doanh nghiệp Khi mức độ cạnh tranh càng cao thì đe dọa vị thế và sự tồn tại của

Trang 32

doanh nghiệp trên thị trường Mức độ cạnh tranh trong ngành liên quan đến số lượng doanh nghiệp tham gia trong ngành

3.3 Các chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu

3.3.1 Chỉ tiêu kết quả:

- Số sản lượng sản phẩm tiêu thụ qua ba năm 2010 – 2012

Số lượng sản phẩm tiêu thụ là lượng sản phẩm bán ra và được thị trường chấp nhận Qua việc xem xét sản lượng sản phẩm tiêu thụ qua các năm tăng hay giảm mà ta

có thể đánh giá công tác tiêu thụ sản phẩm có hiệu quả hay không Sản lượng tiêu thụ sản phẩm qua các năm càng nhiều càng tốt và ngược lại

- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm qua ba năm 2010 - 2012

Doanh thu: là giá trị tính bằng tiền thu được từ việc sản xuất hay cung cấp các

loại sản phẩm (dịch vụ) của một công ty, một doanh nghiệp nào đó Giá trị này chính bằng khối lượng sản phẩm (dịch vụ) nhân với đơn giá của chúng

Doanh thu = Khối lượng sản phẩm x Đơn giá

Từ công thức trên ta thấy, doanh số bán hàng phụ thuộc và giá bán và khối lượng hàng hóa tiêu thụ Muốn tăng doanh số chỉ cần tăng giá và hàng hóa tiêu thụ Tuy nhiên, khi tăng giá bán sẽ ảnh hưởng đến lượng hàng hóa bán ra Do vậy, chỉ có thể tăng doanh số bán ra thông qua khối lượng hàng hóa bán ra

Ta có doanh thu theo từng sản phẩm, theo thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước của công ty qua ba năm 2010 – 2012

Doanh thu phân theo thị trường: qua việc phân theo thị trường để ta biết được công ty tiêu thụ sản phẩm ở thị trường trong và ngoài nước Và thị trường nào chiếm

tỷ trọng cao nhất và có ổn định theo thời gian không

Doanh thu phân theo chủng loại sản phẩm: việc xem xét các sản phẩm biến động như thế nào theo thời gian, qua đó ta biết được sản phẩm nào là sản phẩm chính

và giá cả của từng loại sản phẩm ảnh hưởng như thế nào đến doanh thu của công ty

Doanh thu phân theo hình thức tiêu thụ: phương thức tiêu thụ củng ảnh hưởng đến doanh thu của công ty, qua đó giúp ta biết được các kênh tiêu thụ của công ty Và kênh tiêu thụ đó có hoạt động hiệu quả hay không

Trang 33

3.3.2 Chỉ tiêu hiệu quả:

Tỷ suất LN/DT: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Tỷ suất LN /NV: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu từ các chứng từ sổ sách thông qua các phòng ban có liên quan như: phòng kinh doanh, phòng kế toán …

Ngoài ra đề tài còn tham khảo internet, sách báo, luận văn…

3.4.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Phương pháp thống kê mô tả: Đây là phương pháp thu thập thông tin, số liệu nhằm đánh giá tổng quát đặc trưng về một mặt nào đó của tổng thể cần nghiên cứu trong khóa luận nầy, phương pháp được sử dụng để trình bày về tình hình tiêu thụ sản phẩm của xí nghiệp cũng như các hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp

Phương pháp so sánh: là phương pháp sử dụng chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh Có hai kỹ thuật so sánh:

• số tuyệt đối: cho thấy sự biến động về mặt quy mô về khối lượng của chỉ tiêu phân tích

Ta có công thức: ∆= số kỳ phân tích – số kỳ gốc

• số tương đối: phản ánh mối quan hệ tỷ lệ kết cấu cấu từng chỉ tiêu trong tổng thể hoặc biến đổi về mặt tốc độ của chỉ tiêu đang xem xét giữa các giai đoạn khác nhau

Ta có công thức: Tốc độ tăng giảm chỉ tiêu= (số kỳ phân tích – số kỳ gốc)/ số kỳ gốc * 100%

Tình hình tiêu thụ được thể hiện qua các chỉ tiêu phân tích sau:

Số lượng sản phẩm bán ra: thể hiện bằng sản lượng tiêu thụ và qua đó so sánh sản lượng qua ba năm (2010 đến 2012)

Doanh thu: giá trị tổng sản lượng làm ra trong một ký sản xuất kinh doanh

Doanh thu = khối lượng sản phẩm * đơn giá

Trang 34

Vì vậy, nó được biểu hiện bằng giá trị thu được trong sản xuất kinh doanh Cũng như số lượng sản phẩm bán ra, cần so sánh doanh thu qua ba năm xem công ty

có hoạt động tốt hay không, sau đó cần đi sâu vào daonh thu nội địa và doanh thu nước ngoài để xem thị trường nào đang chiếm tỷ trọng lớn để tập trung vào thị trường đó nhiều hơn

So sánh sản lượng, giá, chủng loại của một số thị trường chính của công ty qua

ba năm từ đó có hướng phát triển ở thị trường nào có tiềm năng, chiếm tỷ trọng cao

Phương pháp phỏng vấn chuyên gia : hỏi ý kiến, nhận định của phòng ban về tình hình của thị trường cao su qua các năm Từ đó đưa ra những nhận xét về quá trình họa động và công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty

Trang 35

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Giá xuất khẩu cao su thiên nhiên Việt Nam qua hai năm 2011-2012

Bảng 4.1: Giá Xuất Khẩu Cao Su Thiên Nhiên VN Năm 2011 và 2012

Nguồn: Tổng cục Thống kê Giá cao su xuất khẩu trung bình năm 2012 đạt 2.794 USD/tấn, giảm 29,4% so với cùng kỳ năm 2011 Từ đầu năm 2012 đến nay giá cao su biến động mạnh, tăng lên trong mùa khô khi cây cao su được ngưng cạo mủ và giảm dần khi nguồn cung dồi dào

do cao su được khai thác trở lại trong mùa mưa

Bên cạnh đó, giá cao su còn chịu tác động khi nhu cầu tăng chậm hơn so với nguồn cung Năm 2012 nhiều nước đã đưa ra chính sách nhằm kích cầu Qua đó lượng tiêu thụ cao su toàn cầu đã tăng lên nhưng do những nền kinh tế chính như, Châu Âu, Mỹ, Nhật và Trung Quốc vẫn gặp nhiều khó khăn nên lượng tiêu thụ không tăng cao.Trong khi đó sản lượng cung cấp lại tăng nhanh tạo áp lực làm giảm giá

Ngoài ra, giá dầu thô giảm tác động đến giá cao su tổng hợp từ dầu thô cũng ảnh hưởng đến giá cao su thiên nhiên vì khả năng thay thế nhau của hai loại cao su này

Trang 36

4.1.1 Thị trường xuất khẩu và tiêu thụ trong nước

Trong năm 2012, mặc dù nền kinh tế gặp nhiều khó khăn nhưng lượng cao su xuất khẩu đến hầu hết các thị trường tiêu thụ lớn đều tăng Tuy nhiên, do giá cao su năm

2012 giảm mạnh nên kim ngạch xuất khẩu tới các thị trường này đều thấp hơn so với năm 2011 Điển hình là những thị trường có lượng tiêu thụ cao như : Hàn Quốc, Đức, Đài Loan (20,96%, 15,01%, 13,29) nhưng kim ngạch lại giảm lần lượt là 13,68%, 22,16%, 18,68%

Trung Quốc là thị trường tiêu thụ lớn nhất nước ta, tuy nhiên trong năm qua sản lượng tiêu thụ của nước ta tại thị trường này lại giảm tương ứng với 1,76% và 31,54%

về kim ngạch

Bên cạnh đó, 2 thị trường Malaisia và Ấn Độ lại đạt mức tăng trưởng cao đột biến về tiêu thụ trong năm 2012 Xuất khẩu cao su sang thị trường Malaysia tăng tới 246,28% về lượng và 145,89% về kim ngạch, còn xuất khẩu sang Ấn Độ tăng 166,32% về lượng và 93,83% về kim ngạch

Trang 37

Bảng4.2 : Thị Trường Xuất Khẩu Cao Su VN Năm 2011 và 2012

ĐVT: Lượng: Tấn Trị giá: Nghìn USD

Thị trường Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch(%)

SL Trị giá SL Trị giá SL Trị giá Tổng

3.234.706 1.937,566 130.250 48.354 151.858 55.162 132.459 16.661 89.552 6.111 229.428 109.149 257.973

1.023,231 492.749 39.997 9.712 38.939 5.939 33.728 6.228 23.453 2.020 200.400 71.676 73.733

2.859,706 1.326.472 112.433 32.645 123.493 18.624 103.112 15.431 62.720 6.532 564.143 21.568 202.284

25,31 -1,76 20,96 -4,69 13,29 -50,95 15,01 32,16 -4,41 46,38 246,28 166,32 16,69

-11,59 -31,54 -13,68 -32,49 -18,68 -66,24 -22,16 -7,38 -29,96 6,89 145,89 93,83 -21,58 Nguồn: Tổng cục Thống kê

Thị trường Châu Á

Đây là thị trường tiêu thụ sản lượng cao su thiên nhiên cao nhất thế giới, chủ yếu là các nước như Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản thị trường này đòi hỏi chất lượng sản phẩm không quá khắt khe như thị trường Châu Âu, Châu Mỹ Nhu cầu cao su ở thị trường này đa dạng cho việc sản xuất các loại sản phẩm khác

nhau.Tuy nhiên thị trường Châu Á có nhiều biến động, thay đổi trong chính sách giá

cả, nhất là thị trường Trung Quốc chính sách nhập khẩu cũng thường hay thay đổi Các thị trường Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản có mức tăng trưởng tiêu thụ cao su cao, đây

là những thị trường tiềm năng

Ngày đăng: 25/12/2017, 10:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w