-Nhà thơ ví ngầm tình cảnh nước ta mất chủ quyền như một sinh thể đã chết và hậu quả của cái chết đó : sống thêm nhục .Khi Tổ quốc bị xâm lăng, chủ quyền đã mất thì cuộc sống cuả mỗi ngư
Trang 1LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG
(Xuất dương lưu biệt) Phan Bội Châu
A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
- Giúp hs cảm nhận được vẻ đẹp lãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ CM đầu TKXX.
- Thấy được những nét đặc sắc về nghệ thuật và nhất là giọng thơ tâm huyết sôi sục của Phan Bội Châu.
B Phương tiên thực hiện: SGK, SGV, giáo án
C Phương pháp: Kết hợp các phương pháp gợi tìm, kết hợp với các hình thức
trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.
D Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc soạn bài của học sinh.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn hs
tìm hiểu phần I.
- HS thuyết trình tiểu dẫn
?Em có nhận xét gì về con
người cụ Phan?
? Dựa vào SGK, nêu hoàn
cảnh sáng tác bài thơ ?
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- HS đọc diễn cảm văn bản
? Nêu thể loại ?
? Đề tài lưu biệt em đã học
ở tác phẩm nào?(thơ
Nguyễn Du-Đoàn Thị Điểm –Lí
bạch ) Nhưng điểm mới của
bài thơ thể hiện ở đâu?
? Nêu nội dung 2 câu đề?
? Chí làm trai của cụ Phan
khác với Nguyễn Công Trứ
ở điểm nào
?Theo quan niệm của cụ Phan,
giữa con người và vũ trụ, ai
làm chủ ? Như vậy, thực
hiện chí làm trai cần phải
làm gì ?
GV chia nhóm cho hs thảo
luận.
Hs trả lời.
Gv nhận xét, chốt ý.
? Có thể nói ở 2 câu thực ,
nhà thơ bộc bạch cái tôi
của mình?
I Tiểu dẫn 1.Tác giả : - Tên
-Quê hương -Cuộc đời ông có thể chia làm 3 giai đoạn : + Trước 1905
+ Sau 1905 đến 1925 +1925-1940
- Sự nghiệp
2 Hoàn cảnh sáng tác bài thơ
II Văn bản
a Đọc
- Thể loại : Thất ngôn bát cú Đường luật.
- Đề tài : lưu biệt- quen thuộc trong thơ cổ.
Nhưng đây không phải lời người ở lại tiễn người ra đi , mà là lời người ra đi gửi người ở lại với giọng thơ rắn rỏi, mực thước.
b Đọc hiểu 1/Hai câu đề: Lí tưởng, khát vọng sống cao đẹp của tu ổ i trẻ:
-Ý thơ : đã làm trai thì phải làm nên chuyện lạ; không để càn khôn chuyển vần, xô đẩy Nghĩa là nhà thơ mong muốn người làm trai phải chủ động, làm chủ đời mình.
-Giọng thơ: âm điệu mạnh (câu 1 ); có cấu trúc là câu hỏi tu từ (câu 2) có ý nghĩa tự vấn, tự nhắc nhở mình phải tìm ra một cách sống xứng đáng trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.Vì thế, cần phải lưu biệt , phải xuất dương.
2/Hai câu thực: Ý thức trách nhiệm lớn lao của cá nhân
-Câu 3: Câu khẳng định .Bản dịch dùng chữ tớ không sát ý, làm hại âm điệu câu thơ Thực ra, đó là chữ ngã – là cái tôi của cụ Phan khẳng định vai trò đóng góp của mình đối với cuộc đời , với đất nước.
-Câu 4: Câu phủ định thể hiện rõ 1 ý thức cao cả và 1 nỗi lo, 1 dự cảm xa rộng của nhà cách mạng trẻ tuổi trước hiện trạng của đất nước.
-Do đó, cuộc lưu biệt này là của 1 cái tôi sáng ngời lí tưởng, 1 nhân cách lớn lao, đáng trân trọng
Trang 2? Cấu trúc của hai câu thực
có gì đặc biệt?
? Tại sao nói non sông đã
chết ?
? Chữ hiền thánh có nghĩa gì
? Tại sao tác giả là nhà Nho
lại từ bỏ sách vở thánh
hiền ? Tư tưởng này tiến bộ
như thế nào?
GV chia nhóm cho hs thảo
luận.
Hs trả lời.
Gv nhận xét, chốt ý.
? Nhân vật trữ tình nguyện
điều gì
GV chia nhóm cho hs thảo
luận.
Hs trả lời.
Gv nhận xét, chốt ý.
?So sánh âm điệu giữa bản
phiên âm và dịch thơ ?
Hoạt động 3:Ghi nhơ Hoạt
động 4: Củng cố – Dặn dò.
-Nắm chắc bài thơ, tâm
huyết sôi sục của nhà thơ.
Về học bài, soạn bài tiếp
theo.
3/Hai câu thực: Nỗi đau mất nước :
-Cấu trúc nhân quả trong từng vế câu và song hành giữa 2 câu để nhấn mạnh, bổ sung , tô đậm cảm xúc và suy nghĩ, đồng thời thấy rõ mối quan hệ khăng khí giữa Tổ quốc và cuộc sống của mỗi người dân.
-Nhà thơ ví ngầm tình cảnh nước ta mất chủ quyền như một sinh thể đã chết và hậu quả của cái chết đó : sống thêm nhục .Khi Tổ quốc bị xâm lăng, chủ quyền đã mất thì cuộc sống cuả mỗi người dân không còn ý nghĩa, sống cũng như chết.
-Chữ hiền thánh :Vừa chỉ sách vở, nền Nho học cũ kĩ, lạc hậu vừa chỉ các bậc tài danh thánh hiền chịu trách nhiệm cứu dân, đều đã vắng
* Phiên âm: tác giả nhấn mạnh hơn: “thánh hiền vắng thì học cũng ngu thôi” Câu thơ như tiếng nấc nghẹn ngào bắt nguồn từ nhịp đập quặn thắt, đớn đau của một trái tim yêu nước.
4/Hai câu kết:Quyết tâm lưu biệt, tự nguyện dấn thân nơi trùng dương, sóng gió
-Câu 7âmang âm điệu rắn rỏi thể hiện lời nguyện thề dứt khoát, thiêng liêng với chính mình, thề trước bạn bè, đồng bào, đồng chí Câu 8 lại mang âm điệu nhịp nhàng, bay lượn, cao dần, xa dần làm cho lời nguyện biến thành hành động, dạt dào niềm lạc quan, phơi phới niềm tin.
- Phiên âm: câu 8 hình ảnh ngọn sóng đẹp hơn:
“Ngàn đợt sóng cùng bay lên”-> Nhân vật trữ tình trong niềm hứng khởi vô biên đã nhìn muôn trùng sóng bạc không phải như những trở ngại đáng sợ mà như 1 yếu tố kích thích Chúng là bạn đồng hành trong cuộc ra đi hùng tráng.
III Ghi nhớ
B Phương pháp và hình thức tiến hành tổ chức dạy học:
Khi hướng dẫn HS đọc hiểu, chỉ cần tập trung phân tích đoạn chữ in to ( từ câu 25 đến câu 98 ), cịn cácđoạn thơ khác chỉ đọc tham khảo Với một số câu thơ, khổ thơ, HS chỉ cần nắm được đại ý của chúng là
đủ, miễn sao cảm nhận được đúng hơi thở, giọng thơ chung
C Tiến trình tổ chức dạy học:
* Tổ chức kiểm tra bài cũ:
- Anh ( chị ) hãy trình bày ngắn gọn hồn cảnh ra đời bài thơ Xuất dương lưu biệt ?
- Anh ( chị ) hãy đọc hai câu thơ mở đầu và hãy so sánh với những câu thơ nĩi về chí làm trai của các nhànho thuở trước, tìm chỗ đồng điệu và khác biệt
Trang 3* Tiến trình bài mới:
Đọc phần tiểu dẫn trong SGK
và cho biết những nét chính về
Tản Đà ?
Anh ( chị ) hãy nêu vị trí của
Tản Đà trong văn học dân tộc ?
Đồng thời, nêu lên sức hấp dẫn
của thơ ông và kể tên những tác
phẩm chính của ông ?
Bài thơ Hầu Trời được ra đời
trong thời gian nào và được in
trong tập nào ?
Anh ( chị ) hãy chô biết ý nghĩa
nhan đề bài thơ ?
Anh ( chị ) có nhận xét gì về đề
tài bài thơ ?
Anh ( chị ) hãy nêu chủ đề bài
I Tiểu dẫn:
1 Tác giả:
- Tản Đà ( 1889 - 1939 ) tên khai sinh là Nguyễn Khắc Hiếu, ngườilàng Khê Thượng, huyện Bất Bạt, tỉnh Sơn Tây ( nay là xã Sơn Đà,huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây ) Làng ông nằm ven sông Đà, gần núi TảnViên Nhà thơ đã lấy tên núi, tên sông đó ghép lại thành bút danh củamình
- Ông sinh ra trong buổi giao thời, Hán học đã tàn mà Tây học cũngmới manh nha, nên con người ông kể cả học vấn, lối sống và sựnghiệp văn chương đều mang dấu ấn người của hai thể kỉ
- Ông xuất thân trong một gia đình quan lại phong kiến nhưng lạisống theo phương thức của lớp tiểu tư sản thành thị, học chữ Hán từnhỏ nhưng lại sớm chuyển sang sáng tác bằng chữ quốc ngữ và rấtham học hỏi để tiến kịp thời đại Vì vậy, ông là một con người hàohoa, phóng túng, không chịu khép mình trong khuôn khổ Nho giáo
- Ông sáng tác văn chương chủ yếu theo những thể loại cũ nhưngnguồn cảm xúc lại rất mới mẻ
- Tản Đà là nhà văn đầu tiên ở Việt Nam sống bằng nghề viết văn,làm báo
- Cuộc đời ông vui ít, buồn nhiều, càng về cuối càng chật vật Có điềuđáng quý là trước sau Tản Đà vẫn giữ được mình trong sạch
- Thơ văn ông chinh phục độc giả bởi một điệu tâm hồn mới mẻ, với
sự hiện diện của cái tôi lãng mạn bay bổng, vừa ngông nghênh phớtđời, vừa cảm thương ưu ái Giữa lúc thơ phú nhà Nho tàn cuộc, Tản
Đà có lối đi riêng - vừa tìm về với ngọn nguồn thơ ca dân gian, dântộc, vừa có những nét sáng tạo độc đáo và tài hoa
- Những tác phẩm chính: Còn chơi ( thơ, 1921 ), Giấc mộng lớn ( vănxuôi, 1928 ), Thiên thai ( tuồng ),
3 Tác phẩm:
a Giới thiệu bài thơ:
Bài thơ ra đời vào đầu những năm 20 của thể kỉ XX và được introng tập Còn chơi ( 1921 ) của Tản Đà Bài thơ thể hiện những dấuhiệu mới về hình thức trong thơ của tác giả
b Nhan đề bài thơ:
Bài thơ có nhan đề mới nghe qua có vẻ lạ, nhưng nếu biết tác giả làthi sĩ Tản Đà thì ta có thể hiểu được vì sao lại có cái nhan đề HầuTrời ấy Qua nhan đề Hầu Trời, dường như tác giả muốn thể hiện khátvọng muốn khẳng định chính mình giữa cuộc đời, và thể hiện cáingông của mình
c Đề tài bài thơ:
Ở lớp 8, chúng ta được học bài thơ Muốn làm thằng cuội thì bàiHầu Trời này có thể xem là một sự tiếp nối cái mạch thơ lên Thiênđình, Tiên giới với cảm hứng lãng mạn bay bổng của cái tôi ngôngnghênh, phóng túng, in đậm cá tính của Tản Đà
Như vậy, đây là đề tài quen thuộc trong văn học trung đại, nhưngTản Đà muốn mượn đề tài quen thuộc để thể hiện ý tưởng mới mẻ.Yếu tố mới là thể hiện cái tôi cá nhân đầy bản lĩnh và tự tin của nhàthơ Phải chăng, hiện thực không cho phép tài năng của ông được thể
Trang 4thơ ?
Bài thơ được viết theo thể loại
gì ?
Anh ( chị ) có nhận xét gì về âm
điệu của bài thơ ?
Bài thơ có thể chia làm mấy
phần ? Hãy nêu nội dung chính
của từng phần
Anh ( chị ) hãy trình bày diễn
biến câu chuyện hầu Trời ?
Đồng thời, hãy nhận xét về diễn
biến đó
Anh ( chị ) hãy phân tích bốn
câu thơ mở đầu bài thơ ? Từ đó,
cho biết các vào chuyện hầu
Trời của tác giả có gì đặc biệt ?
hiện và ông không tìm được tri âm tri kỉ giữa chốn văn chương hạgiới rẻ như bèo nên khiến ông phải tìm lên Thiên đình để có thể đượcthỏa nguyện ước mong của mình
d Chủ đề bài thơ:
Bài thơ đã trình bày lí do cùng thời điểm lên đọc thơ hầu Trời đểbộc lộ cái tôi tài hoa, phóng túng và khao khát được khẳng định mìnhgiữa cuộc đời Đồng thời, nhà thơ cũng trần tình cảnh khốn khó của
kẻ theo đuổi nghề văn và thực hành thiên lương ở hạ giới, cùng phútlưu luyến tiễn biệt khi trở về
e Thể loại bài thơ:
Bài thơ viết theo thể Thất ngôn trường thiên, rất phù hợp với cảmxúc phóng túng, tự do
f Âm điệu bài thơ:
Âm điệu của bài thơ cũng có sự chuyển biến linh hoạt Âm điệu gắnliền với mạch truyện:
- Vui, hào hứng và sôi nổi ( đoạn một và hai )
- Sự xót xa có xen vào chút an ủi của Trời ( đoạn ba )
- Ngậm ngùi, tiếc nuối ( đoạn bốn )
II Bố cục văn bản:
Bài thơ có thể chia làm 4 phần:
- Đoạn 1 ( từ đầu Truyền cho văn sĩ ngồi chơi đấy ): lí do cùngthời điểm được gọi lên hầu Trời
- Đoạn 2 ( tiếp theo Đày xuống hạ giới vì tội ngông ): cuộc đọcthơ đầy đắc ý cho Trời và chư tiên nghe giữa chốn thiên đình; và việcxưng danh của tác giả
- Đoạn 3 (tiếp theo Lòng thông chớ ngại chi sương tuyết ): trầntình với Trời về tình cảnh khốn khó của kẻ theo đuổi nghề văn vàthực hành thiên lương ở hạ giới
- Đoạn 4 ( còn lại ): cuộc chia tay đầy xúc động với Trời và chư tiên
Bài thơ có bố cục rất mạch lạc và rõ ràng Mạch chính là kểchuyện theo trình tự thời gian, giúp người đọc dễ theo dõi Xen vào
kể chuyện là những chi tiết được hư cấu, tưởng tượng kích thíchngười đọc, người nghe
III Đọc hiểu văn bản:
1 Diễn biến câu chuyện hầu Trời:
Diễn biến câu chuyện hầu Trời được sắp xếp một cách rất logic:
- Nằm một mình buồn đun nước uống ngâm văn đi lạichơi trăng
- Tiên xuống nêu lí do đưa lên Trời
- Được đón tiếp trọng vọng được mời đọc thơ chư tiên xúm vào
ca ngợi, tán thưởng Trời truyền hỏi danh tính
- Kể tình cảnh và bày tỏ nỗi lòng Trời đả thông tư tưởng Trờisai đóng xe đưa về lạy tạ ra về
Chuyện như bịa đặt hoàn toàn mà như thật, lại rất vui, rất lạ và rấthóm hỉnh Đó chính là nét mới trong nghệ thuật cấu tứ bài thơ dài củatác giả Việc hư cấu nên cả một câu chuyện trong bài thơ này có ýnghĩa cách tân nhất định Nó như muốn đưa thơ trữ tình dần thoátkhỏi nhiệm vụ tỏ chí nghiêm trang, khắc khổ để tiện giãi bày cảm xúcphóng khoáng của con người cá nhân và xây dựng một quan hệ giaotiếp mới đối với độc giả thành thị khi đó
2 Cách vào chuyện của tác giả:
- Ai cũng biết câu chuyện lên thiên đình hầu Trời của tác giả là câuchuyện hoàn toàn hư cấu, không có thực Nhưng ngay khổ thơ mởđầu, tác giả đã tạo ra cho người đọc thấy đây là một câu chuyện có
Trang 5Tâm trạng của thi sĩ khi đọc thơ
cho Trời và chư tiên nghe có
điều gì đặc biệt ? Qua đó, anh
( chị ) cảm nhận được điều gì về
cá tính nhà thơ và về những
niềm khao khát chân thành
trong con người thi sĩ ? Trong
buổi giao thời giữa văn học hiện
đại, niềm khao khát ấy có ý
nghĩa như thế nào ?
Trước tâm trạng của thi sĩ như
vậy thì Trời và chư tiên đã có
thái độ như thế nào ?
thật với một nghệ thuật độc đáo
- Câu thơ mở đầu tiên đã tạo ra một không khí nửa hư nửa thực đểgây được ở người đọc một mối nghi vấn nhằm gợi trí tò mò:
Đêm qua chẳng biết có hay không, Chuyện có vẻ như mộng mơ, như bịa đặt, chẳng biết có hay không,nhưng dường như lại là thật, thật hoàn toàn bởi tác giả đã bồi đắp bacâu thơ bằng những lời khẳng định chắc như đinh đóng cột, nhắc đinhắc lại bốn lần chữ thật với nhịp thơ dồn dập ngăn cách bằng nhữngdấu cảm thán như để củng cố thêm niềm tin:
Chẳng phải hoảng hốt, không mơ mòng
Thật hồn ! Thật phách ! Thật thân thể !Thật được lên tiên - sướng lạ lùng
Như vậy, ba câu thơ dường như muốn nói không còn điều gì phảinghi ngờ nữa Cái bàng hoàng vì lạ lùng, đột ngột bị át đi bởi cáisướng lạ lùng vì được lên Trời, gặp tiên
Cảm giác đó làm cho câu chuyện mà tác giả sẽ kể sẽ trở nên cósức hấp dẫn đặc biệt, không ai có thể bỏ qua Tác giả đã kết hợp kể vàbình giá để tăng sự cuốn hút Như vậy, cách vào chuyện thật độc đáo
và có duyên, tạo được sự tò mò, chú ý cuốn hút người đọc về câuchuyện lên tiên của mình
- Xuân Diệu đã có lời bình khổ thơ đầu này thật tinh tế: Vào đột ngộtcâu đầu, cũng ra vẻ đặt vấn đề cho nó khách quan, nghi ngờ theokhoa học, để ba câu sau toàn là khẳng định, ăn hiếp người ta
3 Cảnh đọc thơ:
a Tâm trạng của thi sĩ:
Cảnh đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe đã diễn ra khá sinh độngpha chút hóm hỉnh thật thú vị qua lời kể của tác giả:
- Thi sĩ đọc rất nhiệt tình, cao hứng và có phần tự hào, tự đắc vì thơvăn của chính mình:
Đọc hết văn vần sang văn xuôiHết văn thuyết lí lại văn chơiĐương cơn đắc ý đọc đã thíchChè trời nhấp giọng càng tốt hơi
rồi thi sĩ lại tự khen mình:
Văn dài hơi tốt ran cùng mây !Trời nghe, Trời cũng lấy làm hay
- Tác giả có nhu cầu muốn đọc hết cho Trời và chư tiên nghe nhữngtác phẩm văn chương - những đứa con tinh thần của mình Bằng thủpháp liệt kê, tác giả đã kể hết những tác phẩm văn chương của mình:
Bẩm con không dám man cửa TrờiNhững áng văn con in cả rồiHai quyển Khối tình văn thuyết líHai Khối tình con là văn chơiThần tiên, Giấc mộng văn tiểu thuyếtĐài gương, Lên sáu văn vị đờiQuyển Đàn bà Tàu lối văn dịchĐến quyển Lên tám nay là mười
Trang 6Cách xưng danh của tác giả có
gì đặc biệt ? Anh ( chị ) hãy
phân tích để thấy rõ sự đặc biệt
đó Hãy nêu một số trường hợp
xưng danh khác trong văn học
trung đại ?
Ở đây, Tản Đà rất ý thức về tài năng của mình và ông cũng là ngườitáo bạo, dám đường hoàng bộc lộ bản ngã cái tôi của mình Ông cũngrất ngông khi tìm đến tận Trời để khẳng định tài năng của mình trướcNgọc Hoàng và chư tiên Đây cũng là niềm khao khát chân thànhtrong tâm hồn thi sĩ Phải chăng, giữa chốn văn chương hạ giới rẻ nhưbèo, thân phận nhà văn bị rẻ rúng, khinh bỉ, ông không tìm được tri
âm tri kỉ nên phải lên tận cõi tiên mới có thể thỏa nguyện
b Thái độ của Trời và chư tiên:
- Trời khen nhiệt tình và đánh giá rất cao thơ văn thi sĩ:
Trời lại phê cho: “ Văn thật tuyệt !Văn trần được thế chắc có ít !Nhời văn chuốt đẹp như sao băng !Khí văn hùng mạnh như mây chuyển !
Êm như gió thoảng, tinh như sương !Đầm như mưa sa, lạnh như tuyết ! Thái độ cảm xúc, tình cảm của Trời là vừa khâm phục, vừa thíchthú, như hòa cùng dòng cảm xúc trong văn thơ của tác giả Nhữngcâu thơ đó như đã cực tả niềm tự hào, tự nhận thức của nhà thơ về tàinăng sáng tạo nghệ thuật của mình
Có lẽ, trước Tản Đà ít ai nói trắng ra cái hay, cái tuyệt của văn thơmình như vậy, hơn nữa, lại nói trước mặt Trời ( một ông Trời cũngkhá bình dân ) Ở đây, ý thức cá nhân ở nhà thơ đã phát triển rất cao
và Tản Đà không hề vô lối khi tự khen mình, mà để cho Trời khen thìcũng là một hình thức tự khen, vì có ai kiểm chứng được lời nói củaTrời đâu
Nhà thơ đã thấy được cái tài, cái giàu, lắm lối là phẩm hạnh đặc thùcủa văn thời mình, bên cạnh những phẩm hạnh mang tính chất truyềnthống như nhời văn chuốt đẹp, khí văn hùng mạnh, êm, tinh, Tìnhhuống hầu Trời đã làm cho nhà thơ có một cơ hội tuyệt vời để phôbày một cách sảng khoái tài năng của bản thân
Lời khen của Trời hẳn là sự thẩm định có sức thuyết phục nhất,không thể bác bỏ hay nghi ngờ Đây đúng là một lối tự khẳng định rấtngông của vị trích tiên
- Chư tiên nghe thơ rất xúc động, tán thưởng và hâm mộ ( thể hiệnqua thái độ của ngôi sao Tâm, Cơ, của Hằng Nga, Song Thành, TiểuNgọc; và đặc biệt là câu thơ thật hóm hỉnh của Tản Đà khi ông đề caothơ của mình ):
Tâm như nở dạ, Cơ lè lưỡiHằng Nga, Chức Nữ chau đôi màySong Thành, Tiểu Ngọc lắng tai đứngĐọc xong một bài cùng vỗ tay
Chư tiên ao ước tranh nhau dặn:
“ Anh gánh lên đây bán chợ Trời ! ” Những phản ứng về mặt tâm lí của các nhân vật ( sao Tâm, sao Cơ,Hằng Nga, Song Thành, Tiểu Ngọc ) được đan xen vào nhau mộtcách linh hoạt làm cho buổi nghe thơ trở nên sôi nổi, hào hứng.Người đọc thơ hay mà tâm thế người nghe cũng cảm thấy hay Điềunày làm cho người đọc, người nghe bài thơ này có cảm tưởng mìnhđang tham gia thực sự vào câu chuyện Trong phút đồng tâm cũngthấy đắc ý, sướng lạ lùng
Như vậy, Tản Đà muốn khẳng định giá trị văn chương của mình.Ông muốn văn chương của mình được nhiều người yêu thích, biếtđến và trân trọng
c Cách xưng danh của tác giả:
Trang 7Tác giả đã trình bày tình cảnh
khốn khó của kẻ theo đuổi nghề
văn và thực hành thiên lương ở
hạ giới như thế nào ?
Nghệ thuật bài thơ có gì mới và
“ Dạ bẩm lạy Trời con xin thưaCon tên Khắc Hiếu họ là NguyễnQuê ở Á châu về Địa Cầu
Sông Đà núi Tản nước Nam Việt ”
Tác giả đã tách tên, họ theo một kiểu công khai lí lịch rất hiện đại, lạicòn nói rõ bản quán, quốc tịch, châu lục, tên của hành tinh,
- Có một nụ cười hóm hỉnh ẩn đằng sau vẻ thật thà, thành khẩn trướcđấng trí tôn, nhưng điều đáng nói hơn hết vẫn là ý thức cá nhân, ýthức dân tộc của nhà thơ Một cái tên thật chứ không phải tự hayhiệu, được nói ra trịnh trọng đến vậy thì hẳn là nhà thơ phải thấy cómột giá trị không thể phủ nhận gắn liền với nó
Hơn nữa, ông còn muốn Trời thấy được Nguyễn Khắc Hiếu chính
là con người của Á châu, của xứ sở có một nền văn minh tinh thầncao quý, đáng tự hào Tác giả còn kiêu hãnh khi khai mình là đứa conđích thực của sông Đà núi Tản nước Nam Việt Đồng thời qua đó, tácgiả đã ngầm cho biết lai lịch của bút hiệu Tản Đà - một điều đã từngđược ông thể hiện trong nhiều bài thơ khác
Cách nói của nhà thơ không chỉ là cách nói của ý thức cá nhân,của cái ngông mà còn chứa đựng một thái độ tự tôn dân tộc, một tìnhcảm yêu nước đáng quý
- Những trường hợp xưng danh trong thơ thời văn học trung đại:+ Quả cau nho nhỏ miếng trầu hôi
Này của Xuân Hương mới quệt rồi
( Mời trầu - Hồ Xuân Hương )+ Bất tri tam bách dư niên hậu
Thiên hạ nhân hà khấp Tố Như
( Đọc Tiểu Thanh kí - Nguyễn Du )+ Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng
( Bài ca ngất ngưởng - Nguyễn Công Trứ )
4 Tình cảnh khốn khó của kẻ theo đuổi nghề văn và thực hành thiên lương ở hạ giới:
- Tản Đà nói đến nhiệm vụ truyền bá thiên lương mà Trời giao cho.Điều đó đã chứng tỏ Tản Đà lãng mạn, nhưng không hoàn toàn thoát
li cuộc đời Ông vẫn ý thức về nghĩa vụ, trách nhiệm với đời và khaokhát được gánh vác việc đời Đó cũng là một cách để tự khẳng địnhchính mình trước cuộc đời:
Trời rằng: “ Không phải là Trời đày,Trời định sai con một việc này
là việc “ thiên lương ” của nhân loại,Cho con xuống thuật cùng đời hay ”
- Tản Đã đã phản ánh rất chân thực và cảm động về cuộc sống củamình cũng như tầng lớp văn nghệ sĩ đương thời:
Bẩm Trời cảnh con thực nghèo khóTrần gian thước đất cũng không có Tản Đà không chỉ muốn thoát li cuộc đời bằng những cuộc mơ ướclên trăng, lên tiên Ông vẫn sống và viết cho đến chết giữa cuộc đờinghèo khổ Những lời giãi bày chân thật với Trời về hoàn cảnh sốngcủa ông dưới trần là hoàn toàn chân thực Tản Đà vẫn muốn giúp đời,cứu người
Tất cả họ đều bị rơi vào cảnh nghèo khó, túng quẫn, sức khỏe yếu,sinh kế khó khăn, tuổi già mà vẫn chưa làm được gì cho đời Tản Đàtài năng là thế, ý thức về trách nhiệm sâu sắc là thế, song xã hội thực
Trang 8Anh ( chị ) hãy chốt lại nội
dung chính của bài Hầu Trời ?
Cái mà người ta thường gọi là
ngông của Tản Đà được thể
hiện như thế nào trong bài thơ ?
Hãy nêu những điểm gần gũi và
khác biệt giữa cái ngông của
Tản Đà với cái ngất ngưởng của
Nguyễn Công Trứ trong Bài ca
ngất ngưởng ?
dân nửa phong kiến đã cướp đi của ông tất cả: không tấc đất cắm dùi,thân phận bị rẻ rúng, bị o ép nhiều chiều, Qua đó, nhà thơ còn lên
án xã hội bất công đã đẩy họ vào những tình huống bi đát nhất:
- Trong bài thơ, Tản Đà không trực tiếp phát biểu quan niệm củamình về văn và nghề văn Tuy vậy, ẩn sau câu chữ, ta vẫn thấy một sựhình dung khác trước về hoạt động tinh thần đặc biệt này
+ Dường như Tản Đà đã ý thức được sự cần thiết phải chuyên tâmvới nghề văn, phải trường vốn để theo đuổi nó dài dài:
Nhờ Trời năm xưa học ít nhiềuVốn liếng còn một bụng văn đó
+ Trong mắt Tản Đà, văn chương lúc này là một nghề kiếm sống mới,
có người bán, kẻ mua, có thị trường tiêu thụ và bản thân thị trườngcũng hết sức phức tạp, không dễ chiều:
Giấy người mực người thuê người inMướn cửa hàng người bán phường phố
Văn chương hạ giới rẻ như bèoKiếm được đồng lãi thực rất khó
Kiếm được thời ít tiêu thời nhiềuLàm mãi quanh năm chẳng đủ tiêu
Lo ăn lo mặc hết ngày tháng+ Tản Đà cũng chớm nhận ra: đa dạng về thể loại là một đòi hỏi thiếtyếu của hoạt động sáng tác và với những sáng tác mới thì tiêu chíđánh giá tất nhiên là phải khác xưa
- Cuối cùng, Trời cũng thấu hiểu nỗi lòng của Tản Đà và đã có nhữnglời an ủi, động viên thi sĩ:
Rằng: “ Con không nói Trời đã biếtTrời dẫu ngồi cao, Trời thấu hếtThôi con cứ về mà làm ănLòng thông chớ ngại chi sương tuyết ! ” Lời thơ thể hiện tâm sự khao khát được đồng cảm của nhà thơ, đócũng là bản lĩnh của Tản Đà trước hiện thực cuộc sống Lời dặn củaTrời: Lòng thông chớ ngại chi sương tuyết ! như một lời khẳng định
sự chấp nhận gian khổ và nghĩa vụ của người nghệ sĩ chân chính vềcon đường và sự nghiệp văn chương mà họ đã lựa chọn ( trong đó cóTản Đà )
5 Nghệ thuật đặc sắc:
- Thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do, không bị ràng buộc bởikhuôn mẫu kết cấu nào, nguồn cảm xúc được bộc lộ một cách thoảimái, tự nhiên và phóng túng
- Ngôn ngữ thơ chọn lọc, tinh tế, gợi cảm và rất gần gũi với đời sống,không cách điệu, ước lệ
- Cách kể chuyện hóm hỉnh, có duyên và lôi cuốn người đọc Lối kểchuyện đầy tính bình dân và giọng khôi hài trong bài thơ hoàn toànthống nhất với nhau, hỗ trợ cho nhau Lối kể ấy, nụ cười ấy đã làmnên nội dung trữ tình chính, giúp ta hiểu về con người tác giả hơn
- Từ ngữ nôm na, bình dị, như lấy ở đời sống bình thường Đặc biệt,dưới ngòi bút của tác giả, Trời và chư tiên không có một chút gì đạomạo mà lại rất bình dân
- Tác giả tự hiện diện trong bài thơ với tư cách người kể chuyện,đồng thời là nhân vật chính Cảm xúc biểu hiện phóng túng, tự do,không hề gò ép
- Nhà thơ đã sáng tạo ra một cuộc hầu Trời thật lí thú, ngộ nghĩnh mànhư thật với khả năng tưởng tượng phong phú và dàn cảnh hợp lí
Tản Đà đã tìm được hướng đi đúng đắn của mình để tự khẳng địnhmình giữa lúc thơ phú nhà Nho đang đi dần tới dấu chấm hết
Trang 9IV Ghi nhớ:
Qua câu chuyện hầu Trời, Tản Đà đã mạnh dạn thể hiện bản ngã cáitôi cá nhân - một cái tôi phóng túng, tự ý thức về tài năng, giá trị đíchthực của mình và khao khát được khẳng định mình giữa cuộc đời
V Bài tập nâng cao:
- Trong bài Hầu Trời, cái ngông của Tản Đà có những biểu hiện nổibật:
+ Tự cho mình văn hay đến mức Trời cũng phải tán thưởng
+ Không thấy có ai đáng là kẻ tri âm tri kỉ với mình ngoài Trời và chưtiên
+ Xem mình là một trích tiên bị đày xuống hạ giới vì tội ngông
+ Nhận mình là người nhà Trời, được sai xuống hạ giới thực hiện một
sứ mệnh cao cả ( thực hành thiên lương )
+ Ngoài ra, việc nhà thơ bịa ra chuyện hầu Trời, nói như thể đó làchuyện thật đã hàm chứa một sự khiêu khích nhất định đối với cáinhìn thầy thành kiến về thang bậc giá trị của con người trong xã hội
Đó là chưa kể việc Tản Đà dám hình dung các đáng siêu nhiên nhưnhững đối tượng rất đỗi bình dân, thậm chí ngang hàng với mình
- Tản Đà không phải trường hợp ngông cá biệt trong văn học ViệtNam Trước ông, những người như Nguyễn Công Trứ, Cao BáQuát, đều ngông Tuy nhiên, cái ngông của Tản Đà vẫn có nhữngđiểm đặc thù do sự quy định của thời đại:
+ Cái ngông của Tản Đà có nhiều gặp lại cái ngông của Nguyễn CôngTrứ ( thể hiện qua Bài ca ngất ngưởng ): ý thức rất cao về tài năngcủa bản thân, dám nói giọng bông lơn về những đối tượng như Trời,Tiên, Bụt, dám phô bày toàn bộ con người vượt ngoài khuôn khổcủa mình trước thiên hạ, như muốn giỡn mặt thiên hạ,
+ Nói về sự khác biệt giữa hai người có thể thấy cái ngông ở Tản Đà
là cái ngông của kẻ tuy không phải sống vô trách nhiệm với xã hộinhưng không còn xem vấn đề nghĩa vua tôi cho vẹn đạo sơ chung( Nguyễn Công Trứ ) là chuyện trọng nữa Hơn nữa, cái tài mà Tản
Đà muốn khoe về cơ bản là cái tài thuộc phạm trù văn chương Rõràng ở đây nhà thơ đã rũ bỏ được khá nhiều gánh nặng trách nhiệm( mà thông thường các nhà nho vẫn đặt trên vai mình ) để sống thoảimái hơn với cái tự do cá nhân mới mẻ mà thời đại đưa tới
Nghĩa của câu
A Mục tiêu
- Nhận thức đc 2 tp nghĩa của câu ở những nd phổ biến & dễ nhận thấy của chúng
- Có lĩ năng pt, lĩnh hội nghĩa của câu & kĩ năng đặt câu thể hiện đc các tp nghĩa 1 cách phù hợp nhất
Trang 10- Như vậy có thể chia
nghĩa của câu ra làm
- Nếu viết lại thành:
+ Chỉ phải trả nghìn rưỡi phơ-răng (b) + Phải trả những nghìn rưỡi phơ-răng đấy (c)
- Pt:
+ Cả 3 câu cùng biểu hiện 1 sự việc duy nhất
+ Tuy nhiên, xét về thđộ hay sự đgiá của ng nói thì 3 câu trên rất khácnhau: giá nghin rưỡi phơ-răng đ/v ng nói ở (a) là cao, trong khi đ/v ng nói
ở (b) là thấp, còn đ/v ng nói ở (c) thì k chỉ cho giá đó là cao, mà còn có ýmuốn ng đối thoại đbiệt lưu tâm đến điều ấy
2 Nghĩa của câu:
- Nghĩa sự việc: thành phần p/a sự tình
- Nghĩa tình thái: thành phần p/a thđộ, sự đgiá của ng nói đ/v ng đối thoại
II Nghĩa sự việc
1 K/n
- Nghĩa sự việc của câu là tp nghĩa ứng với sự việc mà câu đề cập đến
- Sv trong HTKQ rất đa dạng, thuộc nhiều loại khác nhau -> Câu cũng có những sv khác nhau
2 Phân biệt:
- Câu biểu hiện hành động
- Câu biểu hiện trạng thái, tính chất, đặc điểm
- Câu biểu hiện quá trình
- Câu biểu hiện tư thế
- Câu biểu hiện sự tồn tại
- Câu biểu hiện quan hệ: đồng nhất (là), so sánh (như…), sở hữu (của),nguyên nhân (vì…), mục đích (để, cho…)
- Hình thức biểu hiện: những từ ngữ đóng vai trò CN, VN, TN, KN, 1 số
tp phụ khác
* VD:
- Chúng tôi xử sự thế này thật quả là k phải
- Chỉ khổ một cái là tối nào tôi cũng phải nghe anh nói đến vợ con anh
- Có mà ăn cho no bụng là phúc rồi
* B2 (SGK 9):
- nghĩa tình thái: kể, thực, đáng (công nhận sự danh giá là có thực, nhưngchỉ thực ở 1 phương diện nào đó), đáng (ở phương diện khác thì là điềuđáng sợ)
- Từ tình thái: có lẽ: 1 phỏng đoán chỉ mới là khả năng, chưa hoàn toànchắc chắn về sv (cả 2 chọn nhầm nghề)
- Câu có 2 sv & 2 nghĩa tình thái:
+ sv 1: họ cũng phân vân như mình – đc phỏng đoán chưa chắc chắn (dễ=
Trang 11hư vơ, vẫn cĩ thể cùng với cộng đồng & trời đất tuần hồn.
Ở các nthơ mới, do đc thức tỉnh về YT cá nhân, qn thgian nvậy đã htồn đổ vỡ Sự cảm nhậnthgian của XD khác với qn thgian tuần hồn của ng xưa, xuất phát từ cái nhìn động, rất biện chứng về vũtrụ & thgian
- HS thuyÕt tr×nh
TD
- HS đọc diễn cảm
- Bài thơ cĩ thể chia
làm mấy đoạn? Nêu ý
chính từng đoạn?
- Qua 4 câu thơ đầu, E
thấy mong muốn lớn
- Đ2: C14->29: Tâm trạng TG trước thời gian
- Đ3: C30-> hết: Lời giục giã
1 Đoạn 1:
- Thi nhân muốn níu giữ cả những gì mong manh nhất của hương sắc cđ:
+ muốn tắt nắng đi cho màu đừng nhạt + muốn buộc giĩ lại cho hương đừng bay đi
-> Mong ước táo bạo, muốn thay đổi qui luật của tạo hóa Những ước muốn k tưởng ấy đc bộc lộ 1 cách chân thành, mãnh liệt bởi nĩ bắt nguồn từ TY tha thiết đ/v c/s
- H/a thiên nhiên & sự sống quen thuộc hiện ra qua cái nhìn & sự cảm nhận độc đáocủa nhà thơ
+ những h/a mang màu sắc rực rỡ: ong bướm…tuần tháng mật, hoa…đồng nội
Trang 12- Cõu 9 tỏc giả dựng
biện phỏp gỡ? Nú cho
thấy qn thẩm mĩ mới
mẻ của XD ra sao?
- Thaựi ủoọ taực giaỷ
trửụực caỷnh xuaõn?
trụi qua nhanh chúng
của thời gian?
- T ỏc giaỷ baứy toỷ
mong muoỏn gỡ ụỷ
ủoaùn 3 Noự khaực gỡ
+ Cảm nhận đc sự sống xuõn thỡ đang ở dạng phồn thực khiến cho cỏc giỏc quanbất chợt thăng hoa, thi nhõn đó cú 1 so sỏnh đặc biệt tỡnh tứ qua h/a thơ: tỏo bạo,mónh liệt: Thỏng giờng…-> Cỏi đẹp của con ng đó trở thành chuẩn mực cho cỏi đẹpcủa tự nhiờn -> 1 phỏt hiện trong qniệm mĩ học của XD
-> XD đó nhỡn thiờn nhiờn qua lăng kớnh của TY, qua cặp mắt của tuổi trẻ -> cảnhvật đều nhuốm mày tỡnh tứ, tràn ngập xuõn tỡnh Tác giả nh đang ngây ngấttrớc xuân tình Khác với nhiều thi nhõn LM, XD k cần phải tỡm cỏch thoỏt li
HT, nthơ tỡm thấy cho mỡnh cả 1 thiờn đường ngay trờn mặt đất này: K xa lạ mà rấtđỗi quen thuộc, ở ngay trong tầm tay của mỗi chỳng ta
- C12-13: Câu 12 chợt khựng lại trong nhận thức bất chợt về sự vội vàng của tác giả 2 câu trong 1 dòng thơ nh chia cảm xúc ra 2 phần: 1 bên vui sớng, 1 bên tiếc nuối Thoõng thửụứng, ngửụứi ta nhụự tieỏc caựi ủaừ qua, coứn XD nhụự tieỏc ngay khi noự mụựi baột ủaàu Ngay trong lỳc đỉnh cao của sự đắm say giao hoà cựng vạn vật, cảm giỏc tiếc nuối thgian vẫn song hành tồn tại Cha cần phải tới mùa hạ, tác giả
đã ý thức đợc cần phải hởng thụ trọn vẹn mùa xuân ngay
2 Đoạn 2:
- XD cảm thấy thời gian đang chảy trụi vựn vụt trong mựa xuõn của đất trời:
C14-15 Phộp điệp & phộp đối được phỏt huy triệt để trong cấu trỳc cõu thơ làm tăng sứcbiểu hiện
- Nhận thấy con ng hoàn toàn chịu sự chi phối của dũng chảy đú: C16-18
Cỏi đẹp của thiờn nhiờn là mựa xuõn, cỏi đẹp của con ng là tuổi trẻ Mx của đất trờicũn cú thể tuần hoàn, nhưng tuổi xuõn của đời ng nếu đó trụi qua đi thỡ mất đi vĩnhviễn, chẳng bao giờ thắm lại
-> nhỡn đõu cũng Nghich lớ nhưng cũng là quy luật tất yếu
- Cảm nhận sõu sắc & cú phần đau đớn về sự 1 đi k trở lại của tuổi xuõn khiến thinhõn thấy mầm li biệt: C23-28
+ Cỏc giỏc quan được huy động tối đa dẫn đến những cảm nhận độc đỏo: mựithỏng năm…: mỗi khoảnh khắc trụi qua là 1 sự mất mỏt, chia lỡa.H/a thiờn nhiờn &c/s đc cảm nhận qua lăng kớnh thgian
+ Mỗi sự vật trong vũ trụ đang từng giõy, từng phỳt ngậm ngựi chia li, tiễn biệt 1phần đời của mỡnh: Cơn giú xinh…
-> Thời xa, do quan niệm siêu hình nên ngời ta cho rằng thờigian và đời ngời là vĩnh cửu, con ngời có kiếp khác Thời hiện đại,
YT về sự hiện hữu của cỏi tụi cỏ nhõn kộo theo sự thay đổi quan niệm về thgian Ởcỏc nhà thơ mới, đặc biệt là XD, cảm thức về thời gian vụ cựng nhạy nhận thứcbộn, thgian theo chiều tuyến tớnh, đó qua đi là k bgiờ trở lại Đ/v thi sĩ, mỗi giõyphỳt cđ là vụ cựng quý giỏ, nờn XD lỳc nào cũng như chạy đua với thgian, giục giómỡnh & mọi ng: Mau lờn chứ, vội vàng lờn với chứ! Cỏch cảm nhận về thgian nvậy,xột cho cựng là do sự thức tỉnh sõu sắc về cỏi tụi cỏ nhõn, về sự tồn tại cú y/n củamỗi cỏ nhõn trờn đời và nó chỉ có 1 lần trong đời Con ngời sống cầnnõng niu trõn trọng từng giõy phỳt của cđ, làm cho cuộc đời có ý nghĩa,nhất là những năm thỏng của tuổi trẻ Đõy là quan niệm hết sức tiến bộ và hiện đại
so với thời đại bấy giờ
3 Đoạn 3:
- Chớnh vỡ bất lực trước quy luật khắc nghiệt của thgian: k thể nớu giữ thgian, nờn
TG mới vội vàng giục gió mọi ng tận hưởng tất cả những gỡ đẹp đẽ nhất trờn thế
Trang 13gian này “Mau đi thôi…chiều hôm”.
- Tỡnh cảm đắm say, tha thiết đến cuồng nhiệt đ/v sự sống 1 lần nữa lại trào lờn ởcuối TP song mónh liệt hơn:
+ Từ tụi ở đầu bài đó chuyển thành từ ta để mở rộng hơn chủ thể tỏc phẩm, để đốidiện với toàn bộ sự sống trần gian
+ điệp từ: ta muốn…ta muốn-> nhấn mạnh khát khao mãnh liệt của tácgiả
+ động, tớnh từ mạnh mẽ: riết, say, thõu, chuếnh choỏng, đó đầy, no nờ…
+ lờn đến cao trào qua h/a thơ tỏo bạo: C39 Hình thức câu nh lời đốithoại trực tiếp của tác giả với xuân hồng Trog đó, tác giả cụ thểhoá vẻ đẹp của xuân nh thứ ngon ngọt có hình khối và tác giả
đợc sở hữu ở mức độ cao nhất Hình ảnh thơ táo bạo, mới lạ gây
ấn tợng mạnh với ngời đọc
-> Đú là cỏch bộc lộ cx vụ cựng mónh liệt, độc đỏo & mới mẻ chỉ cú ở XD Làniềm khỏt khao sống sụi nổi mónh liệt của thanh niờn, của tuổi trẻ
* Triết lớ sống vội vàng mà XD thể hiện trong TP
+ Đ/v XD: trần thế này là 1 thiên đờng rất đáng sống và thế giới nàyđẹp nhất, mờ hồn nhất là vỡ cú con ng giữa tuổi trẻ & TY
+ Nhng tuổi trẻ vô cùng ngắn ngủi, thời gian sẽ cớp đi tất cả do vậyhãy biết hưởng thụ chớnh đỏng những gỡ mà c/s dành cho mỡnh, hóy sống mónhliệt, sống hết mỡnh, nhất là những thỏng năm tuổi trẻ Phải vội vàng tận hưởng HP
& nvui mà cđ ban tặng cho con ng khi cũn trẻ Phải vội vàng thõu nhận những vẻđẹp của sự sống vỡ cỏi đẹp cũng giống như tuổi trẻ sẽ qua đi rất nhanh, k bgiờ trởlại Phải vội vàng lờn, phỏt huy tận độ mọi giỏc quan để cảm nhận cđ, để nhõn gấp
nhiều lần sự sống Vội vàng là để tăng chất lượng c/s chứ k phải là sống gấp.
-> XD đó thể hiện 1 qn mới, tớch cực, thấm đượm tinh thần NV về c/s, về tuổi trẻ &HP
- Khung cảnh ở p1 có khác khung cảnh phần 2 o? Tại sao?
- Làm bài Luyện tập ở nhà(GY: - Giải thích ý kiến
- CM: + Khi vui (p1 tác phẩm) + Khi buồn (p2) + Lời kêugọi (p3)
- 1 HS chuẩn bị thuyết trỡnh td bài “Tràng Giang”
Thao tác lập luận bác bỏ
I Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh:
+ Hiểu đợc mục đích, yêu cầu và cách bác bỏ
+ Biết cách bác bỏ một ý kiến, quan niệm sai lầm
II Ph ơng tiện thực hiện:
- Giáo viên: SGK, Sách giáo viên, SGK Ngữ văn 10 tập II, giới thiệu giáo án 11, Tàiliệu tham khảo, máy chiếu
Trang 14- Học sinh: SGK Ngữ văn 11, SGK Ngữ văn 10 tập II, vở soạn, vở ghi.
III Cách thức thực hiện:
Giáo viên gợi mở, học sinh trao đổi, thảo luận nhóm, làm bài tập, trả lời câu hỏi
IV Tiến trình dạy học:
A Vì bài thơ thể hiện triết lí sống vội vàng của Xuân Diệu
B Vì bài thơ phô bày mọi vẻ đẹp của thiên đờng trần thế
C Vì bài thơ bộc lộ niềm khát khao giao cảm với đời và sáng tạo mới lạ tronghình thức thể hiện
D Vì bài thơ thể hiện cái nhìn nhạy cảm với thời gian của Xuân Diệu
Câu 2:
Với hai câu thơ “Xuân đơng tới, nghĩa là xuân đơng qua Xuân còn non,nghĩa là xuân sẽ già” Xuân Diệu đã cảm nhận về thời gian nh thế nào?
A Thời gian luân chuyển tuần hoàn
B Thời gian phát triển theo một đờng thẳng, không quay trở lại
C Thời gian tĩnh tại và chậm chạp
3, Giảng bài mới:
Đa ra tình huống trong thực tiễn: 1 ngời đi bộ ngợc đờng va vào xe của em rồi bắt đền Em nói gì?
Trang 15Hoạt động GV HS Yêu cầu cần đạt
IV Luyện tập :
* Bài tập 1 : Bài 1b SGK trang 27.
- Bác bỏ luận điểm: Thơ là những lời đẹp; thơ là những
đề tài đẹp
- Bác bỏ bằng cách đa ra những bằng chứng thực tế: Cónhững bài thơ lời không đẹp nh thơ Hồ Xuân Hơng, một
số câu thơ của Nguyễn Du; có những bài thơ đề tàikhông đẹp nh đề tài trong thơ Bôđơle, đề tài trong thơkháng chiến
* Bài tập 2
- Bạn học yếu không có nghĩa ta cũng sẽ học yếu khi chơivới bạn
- Bạn có u điểm khác ngoài nhợc điểm
- Thực tế, nhiều cặp bạn giúp đỡ nhau tiến bộ Giúp bạncũng là tự nâng cao bản thân
* Bài tập 3:
- Sơ đồ sau sẽ diễn tả những lập luận nào?
- Những lập luận đó nhằm bác bỏ điều gì? Nêu cách thứcbác bỏ?
15
Vấn đề
bị bác bỏ.
- Nguyễn Du bị bệnh thần kinh căn cứ vào di bút của thi sỹ, vào khiếu ảo giác bộc lộ ở
“Văn tế thập loại chúng sinh” và một số bài thơ
khác.
Lập luận
đồng bào chúng ta biện minh việc từ bỏ tiếng mẹ
đẻ là do tiếng nớc mình nghèo nàn.
Luận cứ
- Tôi hút, tôi bị bệnh, mặc tôi.
cứ của Nguyễn Bách Khoa khi giảng giải, phân tích lời nói và những câu thơ
của Nguyễn Du.
- Tác giả
trực tiếp phê phán:
Lời trách cứ này không
có cơ sở nào cả.
- Đa ra lý lẽ, dẫn chứng
để bác bỏ sai lệch của luận cứ.
- Đa ra những bằng chứng thực
tế để bác bỏ: Vợ con của những ngời nghiện hút cũng bị đau tim mạch, viêm phế quản, ung th
- Suy luận để cái sai của luận
điểm đợc bộc lộ
đầy đủ.
Trang 161 KiÓm tra bµi cò
2 Giíi thiÖu bµi míi
“Thuy ền v ề…l ạc m ấy d òng” -> Thuyền và nước vốn đi liền nhau, thuyền trôi đi nhờ nước xô, nước
vỗ vào thuyền Thế mà Huy Cận lại thấy thuyền và nước đang chia lìa, xa cách "thuyền về nước lại", nghe sao đầy xót xa Chính lẽ vì thế mà gợi nên trong lòng người nỗi "sầu trăm ngả" Từ chỉ số nhiều
"trăm" hô ứng cùng từ chỉ số "mấy" đã thổi vào câu thơ nỗi buồn vô hạn
Tâm hồn của chủ thể trữ tình được bộc lộ đầy đủ nhất qua câu thơ đặc sắc: "Củi một càng khô lạc mấy dòng" Huy Cận đã khéo dùng phép đảo ngữ kết hợp với các từ ngữ chọn lọc, thể hiện nổi cô đơn, lạc lõng trước vũ trụ bao la "Một" gợi lên sự ít ỏi, nhỏ bé, "cành khô" gợi sự khô héo, cạn kiệt nhựa sống, "lạc" mang nỗi sầu vô định, trôi nổi, bập bềnh trên "mấy dòng" nước thiên nhiên rộng lớn mênh mông Cành củi khô đó trôi dạc đi nơi nào, hình ảnh giản dị, không tô vẽ mà sao đầy rợn ngợp, khiến lòng người đọc cảm thấy trống vắng, đơn côi.
=> Nét đẹp cổ điển "tả cảnh ngụ tình" thật khéo léo, tài hoa của tác giả, đã gợi mở về một nỗi buồn,
u sầu như con sóng sẽ còn vỗ mãi ở các khổ thơ còn lại để người đọc có thể cảm thông, thấu hiểu về một nét tâm trạng thường gặp ở các nhà thơ mới Nhưng bên cạnh đó ta cũng nhìn ra một vẻ đẹp hiện đại rất thi vị của khổ thơ Đó là ở cách nói "Củi một cành khô" thật đặc biệt, không chỉ thâu tóm cảm xúc của toàn khổ, mà còn hé mở tâm trạng của nhân vật trữ tình, một nỗi niềm đơn côi, lạc lõng.
Vẻ đẹp cổ điển của khổ thơ hiện ra qua các thi liệu quen thuộc trong Đường thi như: sông, trời, nắng, cuộc s ố ng con người thì bÐ nhá, rîn ngîp với "vãn chợ chiều", mọi thứ đã tan rã, chia lìa Nhà thơ lại nhìn về dòng sông, nhìn cảnh xung quanh mong mỏi có chút gì quen thuộc mang lại hơi
ấm cho tâm hồn đang chìm vào giá lạnh, về cô đơn Nhưng thiên nhiên đã đáp trả sự khao khát ấy bằng những hình ảnh càng quạnh quẽ, đìu hiu
3, Kho 3
Hình ảnh cánh bèo trôi bồng bềnh trên sông là hình ảnh thường dùng trong thơ cổ điển, nó gợi lên một cái gì bấp bênh, nổi trôi của kiếp người vô định giữa dòng đời Nhưng trong thơ Huy Cận không chỉ có một hay hai cánh bèo, mà là "hàng nối hàng" Bèo trôi hàng hàng càng khiến lòng người rợn ngộp trước thiên nhiên, để từ đó cõi lòng càng đau đớn, cô đơn Bên cạnh hàng nối hàng cánh bèo là
"bờ xanh tiếp bãi vàng" như mở ra một không gian bao la vô cùng, vô tận, thiên nhiên nối tiếp thiên nhiên, dường không có con người, không có chút sinh hoạt của con người, không có sự giao hoà, nối kết:
“Mênh mông không một chuyến đò ngang Không cầu gợi chút niềm thân mật.”
Tác giả đưa ra cấu trúc phủ định " không không" để phủ định hoàn toàn những kết nối của con người Trước mắt nhà thơ giờ đây không có chút gì gợi niềm thân mật để kéo mình ra khỏi nỗi cô đơn đang bao trùm, vây kín, chỉ có một thiên nhiên mênh mông, mênh mông Cầu hay chuyến đò ngang, phương tiện giao kết của con người, dường như đã bị cõi thiên nhiên nhấn chìm, trôi đi nơi nào
4, Kho 4
Huy Cận lại khéo vẽ nét đẹp cổ điển và hiện đại cho bầu trời trên cao:
“Lớp lớp mây cao đùn núi bạc, Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa.”
Bút pháp chấm phá với "mây cao đùn núi bạc" thành "lớp lớp" đã khiến người đọc tưởng tượng ra những núi mây trắng được ánh nắng chiếu vào như dát bạc Hình ảnh mang nét đẹp cổ điển thật trữ tình và lại càng thi vị hơn khi nó được khơi nguồn cảm hứng từ một tứ thơ của Đỗ Phủ: Mặt đất mây đùn cửa ải xa Huy Cận đã vận dụng rất tài tình động từ "đùn", khiến mây như chuyển động, có nội lực từ
Trang 17? Tại sao HC buồn?
HS đọc Ghi nhớ
(SGk)
bờn trong, từng lớp từng lớp mõy cứ đựn ra mói
Dấu hai chấm xu ất hiện thần tỡnh trong cõu thơ sau Dấu hai chấm này gợi mối quan hệ giữa chim và búng chiều: Chim nghiờng cỏnh nhỏ kộo búng chiều, cựng sa xuống mặt tràng giang, hay chớnh búng chiều sa, đố nặng lờn cỏnh chim nhỏ làm nghiờng lệch cả đi Cõu thơ tả khụng gian nhưng gợi được thời gian bởi nú sử dụng "cỏnh chim" và "búng chiều", vốn là những hỡnh tượng thẩm mỹ để tả hoàng hụn trong thơ ca cổ điển.
Nhưng giữa khung cảnh cổ điển đú, người đọc lại bắt gặp nột tõm trạng hiện đại:
“Lũng quờ dợn dợn vời con nước, Khụng khúi hoàng hụn cũng nhớ nhà.”
"Dợn dợn" là một từ lỏy nguyờn sỏng tạo của Huy Cận, chưa từng thấy trước đú Nú khỏc v ới “dờn dợn” Nếu “dờn dợn” chỉ tả súng nư ớc ở bề mặt thỡ “dợn dợn” tả được cả dưới bề sõu Từ lỏy này hụ ứng cựng cụm từ "vời con nước" cho thấy một nổi niềm bõng khuõng, cụ đơn của "lũng quờ" Nỗi niềm đú là nỗi niềm nhớ quờ hương khi đang đứng giữa quờ hương, nhưng quờ hương đó khụng cũn Đõy là nột tõm trạng chung của nhà thơ mới lỳc bõy giờ, một nỗi lũng đau xút trước cảnh mất nước Bờn cạnh tõm trạng hiện đại ấy là t ứ thơ cổ điện được gợi từ cõu thơ: "Trờn sụng khúi súng cho buồn lũng ai" của Thụi Hiệu Xưa Thụi Hiệu cần vịn vào súng để mà buồn, mà nhớ, cũn Huy Cận thỡ buồn
mà khụng cần ngoại cảnh, bởi từ nỗi buồn nú đó sõu sắc lắm rồi Thế mới biết tấm lũng yờu quờ hương thắm thiết đến nhường nào của nhà thơ hụm nay.
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài mới
+ Phõn tớch bản chất và tỏc hại của cuộc sống đú bằng cỏc hỡnh ảnh so sỏnh
( mảnh vườn rào kớn; đại dương mờnh mụng bị bóo tỏp làm nổi súng)
◊ để vừa bỏc bỏ vừa nờu ý đỳng , động viờn người đọc làm theo
+ Đi đến kết luận nhằm bỏc bỏ cuộc sống đú.( cõu 5 )…
b Đoạn văn b:
- Vấn đề bỏc bỏ : Thỏi độ dố dặt, nộ trỏnh của những người hiền tài trước một
Trang 18vương triều mới.
- Cách bác bỏ:
Dùng lý lẽ để phân tích, nhắc nhở, kêu gọi những người hiền tài
ra giúp nước
-Cái hay trong cách bác bỏ :
+ Không phê phán trực tiếp mà phân tích những khó khăn trong
sự nghiệp chung, nỗi lo lắng và lòng mong đợi người tài của nhà
vua; đồng thời khẳng định trên dải đất văn hiến bác bỏ thái độ sailầm của nho sĩ Bắc Hà,◊của nước ta không hiếm người tài động
viên người hiền tài ra giúp nước
- Cách diễn đạt : từ ngữ trang trọng, thể hiện cái tâm và cái tình
của◊giản dị; giọng điệu chân thành, khiêm tốn… người bác bỏ
2/ Bài 2 ( tổ 2)
Bác bỏ một trong hai quan niệm về kinh nghiệm học văn và đề
xuất kinh nghiệm học văn tốt nhất
- Quan niệm đúng đắn về phương pháp học văn:
+ Sống sâu sắc và có trách nhiệm để tích luỹ vốn sống thực tế
+ Có động cơ và thái độ học tập đúng đắn để có khát vọng vượt
lên những giới hạn của bản thân
+ Có phương pháp học tập phù hợp với bộ môn để nắm được tri
thức một cách cơ bản và hệ thống
+ Thường xuyên đọc sách báo …và có ý thức thu nhập thông tin
đại chúng…
3/Bài 3
- Yêu cầu: Lập dàn ý và viết bài nghị luận cho quan niệm :
“Thanh niên , học sinh thời nay phải biết nhuộm tóc, hút thuốc lá, uống rượu, vào các vũ trường …thế mới là cách sống “sành điệu” của tuổi trẻ thời hội nhập”
* Mở bài:
- Có thể giới thiệu ít nhất hai quan niệm sống khác nhau ( một
quan niệm như đề bài; một quan niệm về cách sống của tuổi trẻ
thời hội nhập : phải có trí tuệ, có khát vọng làm giàu, có lòng
nhân ái, có ý thức trách nhiệm …)
* Thân bài :
a.Thừa nhận : theo đề bài, thì đây là một trong những quan niệm
về cách sống hiện nay đang tồn tại trong thanh niên ( phân tích
ngắn gọn nguyên nhân phát sinh ra quan niệm ấy)
b Bác bỏ quan niệm về cách sống ấy:
- Vấn đề cần bác bỏ : Bản chất của cái gọi là “sành điệu” chính là lối sống học đòi, buông thả, hưởng thụ và vô trách nhiệm
-Cách bác bỏ : dùng lý lẽ để phân tích và lấy dẫn chứng để chứng minh
c.Khẳng định một quan niệm về cách sống đúng đắn
* Kết bài : Phê phán và nêu tác hại của quan niệm và cách sống
Trang 19sai trái trên.
III/ Bài tập về nhà
* Phân tích thao tác lập luận bác bỏ trong các văn bản đã học :1/ Chuyện chức phán sự đền Tản Viên
2/ Đoạn trích : Tào tháo uống rượu luận anh hùng
ĐÂY THÔN VĨ DẠ
Hàn Mặc Tử
A.Kết quả cần đạt
- Cảm nhận được tình yêu đời, lòng ham sống mãmh liệt mà đầy uẩnkhúc của một hồn thơ
- Nhận ra dạng liên kết vừa đứt đoạn vừa nhất quán của mạch cảmxúc
- Chỉ ra lối tạo hình giản dị mà tài hoa của thi phẩm
B- Phương tiện: SGK, SGK thiết kế bài giảng.
C- Phương pháp: Đọc diễn cảm, gợi mở, phát vấn, trả lời câu hỏi,
thảo luận
D- Tiến trình thực hiện
1 Bài cũ: Em hãy đọc thuộc và phân tích khổ 1 của bài “Tràng
giang” của Huy Cận?
2 Bài mới:
Lời vào bài:
28 tuổi thi sĩ Hàn Mặc Tử ra đi giữa lúc tài năng đang nở rộ.Ôngkhông những để lại cho hậu thế niềm thương cảm, xót xa trước cuộcđời ngắn ngủi mà ông còn để lại cho đời “những vần thơ có cánh”
làm xúc động lòng người Bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ là một trong những
bài thơ hay nhất của Hàn Mặc Tử mà chúng ta tìm hiểu trong tiết họchôm nay
Hoạt động của GV
- Cho HS nghe bài ngâm
thơ Đây thôn Vĩ Dạ
- Em hãy cho biết bài
thơ gồm mấy đoạn?
Nội dung của từng
b) Khổ 2: Cảnh sông nước đêm trăng vàtâm trạng thi nhân
c) Khổ 3: Hình bóng con người và tâm trạngthi nhân
2 Đọc hiểu a) Cảnh vườn thôn Vĩ và tâm trạng thi nhân
- Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Câu hỏi tu từ: như lời trách nhẹ nhàng, như
Trang 20Nhóm 3, 4: câu 3 SGK
trang 39
-1 HS đại diện nhóm 1
lên trình bày
(Gợi ý: chú ý câu
hỏi, đây là lời của ai,
bộc lộ tâm trạng gì ở
tác giả?
Hình ảnh gì dc chú ý?
Tác giả dùng những
bp gì? Em có cảm nhận
gì về biện pháp điệp
ở câu 2, cách dùng
từ “mướt” và cách so
sánh màu xanh cây lá
của tác giả?
HS tưởng tượng: mặt
chữ điền là mặt
người hay là hình ảnh
khác?)
-1 HS đại diện nhóm 2
lên trình bày
Em có nhận xét gì về
cách ngắt nhịp ở khổ
2?
- 1 HS đại diện nhóm 3
lên trình bày
(Gy: Con người mà nhà
thơ đề cập trong khổ
thơ này là ai? Theo em
đó là con người thực
lời nhắn nhủ mời gọi tha thiết của cô gái mơithôn Vĩ (hay đấy cũng là lời nhà thơ tựtrách mình, thể hiện ước ao được về thônVĩ) Câu thơ không dùng chữ “thăm” mà là
“về chơi” mang sắc thái tự nhiên, thân mật.Thực ra câu hỏi là duyên cớ để khơi dậy trong tâm hồn nhàthơ bao kỉ niệm sâu sắc, bao hình ảnh đẹp đẽ, đáng yêu về Vĩ Dạnơi có người nhà thơ thương mến Tâmtrạng nhớ mong Câu thơ được viết ra tronglúc tác giả đang từng ngày đấu tranh vớithần Chết, điều đó càng khẳng định sựmãnh liệt trong cảm xúc
- Cảnh vật: nhà thơ không chỉ tả mà còn
gợi lên cảm xúc còn lưu lại trong tâm trítác giả
+ “Vườn ai…như ngọc”
Là cái nhìn thật gần của người đang đi trongkhu vườn tươi đẹp Cái thần thái của thôn
Vĩ là vườn cây, vườn bao bọc quanh nhà, gắn với ngôi nhà thành câu trúc thẩm mĩ xinh xắn Vườn cây thường được chăm sóc chu đáo bởi những bàn tay khéo léo của người Huế Từ mướt: màu xanh mượt mà, mỡ màng của vườn cây “Vườn ai mướt quá” như lời cảm thán mang sắc thái ngợi ca Xanh như ngọc là hình ảnh so sánh gợi nét đẹp của cây lá khinắng mới lên, màu xanh toả ánh được sương đêm gột rửa thành cành vàng lá ngọc
+ Mặt chữ điền: 2 cách hiểu: chỉ chữ điềntrước cửa vườn hoặc chỉ khuôn mặt phúchậu, hiền lành Hiện theo cách hiểu thứ 2.Hình ảnh con người làm cảnh thêm sinhđộng Tuy vậy, sự xuất hiện của con ngườiHuế rất kín đáo,đúng với tích cách của họ
Nhìn từ xa đến gần Cảnh vườn thôn Vĩtươi mát tinh khôi trong nắng ban mai Thiênnhiên và con người gắn bó với nhau trongmột vẻ đẹp kín đáo, dịu dàng, thể hiện tâm hồn yêu thiên nhiên tha thiết, cĩ ân tình sâu sắc, đậm đà với thơn Vĩ của tác giả.
b) Cảnh sông nước đêm trăng và tâm trạng thi nhân
* Gió theo lối gió, mây đường mây Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay
- Tả thực: giĩ mây nhè nhẹ bay, dịng nước chảy lững lờ,
=> Vẻ êm đềm, nhịp điệu khoan thai – nét đặc trưng của xứ Huế.
- Sắc thái cảm xúc: Ngắt nhịp 4/3, dấu (,) giữa câu,biện pháp nhân hoá với gió mây và dòngsông
-> Mây – giĩ thường đi liền với nhau nhưng ởđây nó chuyển động ngược chiều, xa rời nhau, chia lìađôi ngả Dường như tác giả o nhìn bằngmắt mà bằng mặc cảm của nỗi cô đơn.Thiên nhiên đẹp nhưng lạnh lẽo, trống vắng
Trang 21hay ảo? Vì sao?
? Đặt vào hoàn cảnh
sáng tác bài thơ, e có
cảm nghĩ gì về tâm
trạng của tác giả?
(tuyệt vọng hay vẫn
thiết tha với cuộc đời,
nó có đặc biệt
không?)
-1 HS đọc ghi nhớ
- HS làm bài tập 3
- Ai, có chở: từ dùng để hỏi-> Là lời hỏi thuyền, trăng nhưng như sựnhắn gửi, biểu hiện tâm trạng mong ngóng
lo âu Sự sống với tác giả lúc này tínhbằng ngày giờ và phải chăng nhà thơ đangcó tâm sự mà chỉ trăng mới hiểu, vì thếnhà thơ mong đợi gặp trăng ngay tối nay đểlàm dịu nỗi buồn
c) Hình bóng con người và tâm trạng thi nhân.
- “Mơ khách đường xa…mờ nhân ảnh”
+ Điệp “khách đường xa” thể hiện ứớc mơđược lên đường trở về thôn Vĩ – 1 ước mơbất chấp cả thần Chết với tình yêu sốngmãnh liệt nhưng đồng thời nó cũng thểhiện nỗi xót xa thầm kín của tác giả.Trước lời mời của cô gái, tác giả vẫn chỉlà người khách đường xa, khách trong mơmà thôi Có nhiều nguyên nhân nhưng chủyếu là mặc cảm về tình người và bảnthân mình
+ “Aùo em….nhân ảnh”-> H/a thực: Xứ Huế mưa nhiều, khĩi sương mờ ảo, màu áo trắng của những cơ gái Huế thấp thống trong sương -> hư ảo Nó gởi liên tưởng:
Khách đường xa: thi nhân, em: cô gái thôn
Vĩ Sương khói mờ ảo cả bóng người hay chính là tượng trưng cho bao cái huyền hoặc làm cho tình người trở nên khó hiểu và xa vời
Các từ: “mơ, nhìn, không ra, mờ nhân ảnh”-> Hình bóng con người như ảo ảnh trong tưởngtượng của nhà thơ, gợi cảm giác mơng lung, bất định, mơ hồ, hư thực.
- Ai biết tình ai có đậm đà?
Câu hỏi tu từ, “ai”: từ phiếm chỉ, có thểchỉ tác giả hoặc chỉ nhân vật em -> Nhàthơ thể hiện sự băn khoăn với tình cảmcủa con người Làm sao biết được tình ngườixứ Huế? Câu thơ như sự phủ định, khôngdám tin vào tìh cảm song lại thoáng chútchờ mong, hi vọng
Trang 22 mang chỳt hoài nghi mà chan chứa niềm thiết tha với cuộc đời, và con người của một hồn thơ cụ đơn ẹaởt trong hoaứncaỷnh taực giaỷ beõnh taọt, phaỷi soỏng caựch li vụựi con ngửụứi thỡ nieàm thieỏt tha naứy thaọt ủaựng quyự Trong giaõy phuựt keà caựi cheỏt, nhaứ thụ vaón mụ tụựi ngaứy ủửụùc ủaởùt chaõn tụựi thoõn Vú, vaón muoỏn giao tieỏp vụựi con ngửụứi, vaón mong nhaọn ủửụùc tỡnh caỷm tửứ nhửừng ngửụứi thửụng yeõu ẹoự quaỷ laứ taõm tử hieỏm coự vaứ ủaựng quyự, ủaựng traõn troùng.
* Tửự thụ: baột ủaàu vụựi caỷnh ủeùp Hueỏ tửứ ủoự khụi gụùi lieõn tửụỷng thửùc aỷo vaứ mụỷ ra caỷm xuực maởc caỷm song chửựa chan nieàm hi voùng vụựi cuoọc ủụứi Caỷ baứi thụ laứ trửụứng caỷm xuực cuỷa taực giaỷ
Buựt phaựp: hoaứ ủieọu taỷ thửùc, tửụùng trửng, laừng maùn
3 Toồng keỏt Ghi nhụự SGK trang 40
III Luyeọn taọpBaứi thụ coự caỷ tỡnh yeõu vaứ tỡnh queõ Baứi thụlaứ noói loứng rieõng nhửng theồ hieọn sửù thieỏttha vụựi cuoọc ủụứi maứ ai cuừng coự ẹaởc bieọt,noự ủaởt trong hoaứn caỷnh ủaày bi kũch cuỷa taựcgiaỷ neõn noự laứ tieỏng loứng coồ vuừ con ngửụứiham soỏng, bieỏt ủaỏu tranh vụựi bi kũch cuỷabaỷn thaõn
Chiều tối
A- Mục tiêu bài học.
1 Giúp học sinh hiểu đợc nội dung cơ bản và những dặc sắc chủ yếu về hìnhthức thể hiện và PCNT cuả NKTT để từ đó có phơng hớng đúng đắn PT nhữngbài thơ rút ra từ tập nhật ký đợc chọn giảng trong chơng trình ?
2 Cho HS thấy mấy nét chấm phá tả cảnh chiều tối mênh mông mà đầm ấm Từ
đó phân tích tâm hồn cao rộng, lòng yêu cảnh thơng ngời của tác giả
- GVh: Anh (chị) hãy cho biết
hoàn cảnh ra đời của tác phẩm
Nhật kí trong tù ?
- GV thuyết trình giá trị nội
dung – nghệ thuật của tập thơ
I Tiểu dẫn
1, Tập thơ Nhật kí trong tù.
a, Hoàn cảnh
B, Giá trị tác phẩm
* Giá trị nội dung:
- Ghi lại một cách chân thực bộ mặt đen tối và nhemnhuốc của chế độ nhà tù cũng nh của XHTQ thời TởngGiới Thạnh (1942-1943)
- Thể hiện tâm hồn phong phú cao đẹp của ngời tù
vĩ đại (chân dung tự hoạ con ngời tinh thần của chủtịch HCM)
* Giá trị nghệ thuật + Thơ có màu sắc cổ điển nhng vẫn thể hiện tinh
Trang 23- HS đọc diễn cảm, chia bố cục.
- So sánh phiên âm với dịch
thơ
- GVH: Anh (chị) hãy cho biết
ở 2 câu đầu tác giả phác hoạ
Tinh thần thời đại: Hình tợng thơ luôn luôn vật
động hớng về sự sống, ánh sáng, tơng lai Trong quan
hệ với thiên nhiên, con ngời là chủ thể
+ Thể thơ tứ tuyệt đợc sử dụng rất thành thục, tạo lên
vẻ đẹp vừa hàm súc, vừa linh hoạt, tài hoa
2, Bài thơ “Chiều tối”
II, Văn bản
* Bố cục: - 2 câu đầu: bức tranh thiên nhiên
- 2 câu sau: bức tranh đời sống
1 Hai câu đầu+ Bản dịch cha sát: thiếu từ cô; cha sát nghĩa từ mạnmạn
+ Cánh chim: mỏi mệt, về rừng tìm chốn ngủ Chòmmây: lẻ loi, lững lờ trôi giữa không gian rộng lớn củatrời chiều Chòm mây cũng có hồn, mang tâm trạng:buồn bã, cô đơn
-> Chiều tối là thời điểm cuối của 1 ngày và làchặng đờng cuối của ngày đầy ải với 1 tù nhân nhBác Thời gian đó dễ gây sự chán chờng, mệt mỏisong cảm hứng thơ lại đến với Bác thật tự nhiên Dờng
nh ngời ngớc mắt lên nhìn trời và vô tình gặp cánhchim cùng chòm mây Khung cảnh đợc phác hoạ bằngnhững nét chấm phá đậm chất phơng Đông
Một nét phác hoạ cảnh vật biểu hiện đợc khônggian núi rừng nhng cũng mang ý nghĩa thời gian.Chim về tổ báo hiệu trời tối Đó là cách cảm nhận thờigian mang tính truyền thống (Liên hệ ca dao; TruyệnKiều “Chim hôm thoi thóp về rừng”, T.giang ) “Chimbay về núi, tối rồi” (ca dao) Có khác chăng ở đâykhông phải là cánh chim bay mà là chim mỏi Báckhông chỉ quan sát trạng thái bên ngoài mà cảm nhậnsâu trạng thái bên trong của sự vật Ngời đã tiếp thu 1cách tự nhiên thi ca trung đại để làm nên nét mớitrong cảm nhận của bản thân
Câu thơ của Bác gợi nhớ thơ LB, Thôi Hiệu, NK
“Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt”(NK), “Bầy chim 1loạt bay cao/ Lng trời thơ thẩn áng mây 1 mình”(LB) Cánh chim, áng mây của LB mang cảm giác thoáttục còn cảnh vật trong thơ Bác lại mag đậm nhịp
điệu của cuộc sống hiện thực: sáng đi, tối về Đâykhông phải áng mây ngàn năm gợi sự vĩnh hằng mà
là ánh mây quen thuộc của núi rừng, mây của cuộcsống đời thờng, cũng mang tâm trạng, sự lẻ loi
=> Tâm trạng: Bác đã miêu tả bức tranh thiên nhiên
đầy tính ớc lệ của thơ ca phơng Đông Đó còn là bứctranh tâm cảnh Bầu trời có chim, có mây nhng mây
lẻ loi, chim mệt mỏi, lại đang trong cảnh ngộ chia lìa.Bằng những từ ngữ, hình ảnh rất gợi tả và biểu cảm
Trang 24cổ điển vừa hiện đại của thơ
Bác thể hiện nh thế nào trong
đơn Cánh chim bay về rừng gợi cảnh sum họp, đầm
ấm Chòm mây cô đơn, chầm chậm gợi thân phậnlênh đênh, không biết bao giờ mới tự do ở đây có sựtơng đồng hoà hợp giữa ngời và cảnh Trong ý thơ đã
có sự cảm thông của tác giả với ngoại cảnh Cội nguồncủa nó là tình yêu thơng Bác dành cho đời này Phải
có 1 tâm hồn ung dung tự chủ Bác mới có đợc nhữngcâu thơ cảm nhận về tự nhiên tinh tế trong hoàncảnh khắc nghiệt này (Hai câu thơ mang màu sắc
cổ điển)
2, Hai câu cuối
- Bản dịch: thừa từ tối Câu dịch làm mất vẻ hàm xúccủa thơ Đờng
- Từ cảnh vật thiên nhiên -> cảnh sinh hoạt của con
ng-ời => 1 cảnh lao động bình dị của đng-ời thờng:“Cô
em xóm núi…rực hồng”
+ Hình ảnh cô gái hớng ngời đọc từ cảnh mây trời vềvới đời sống con ngời Đây là đặc điểm của câuchuyển trong các bài thơ của Bác: “Ngời ngắm trăngsoi ngoài cửa sổ”,…Trong thơ xa, con ngời cũng xuấthiện: “Lom khom dới núi tiều vài chú” (BHTQ) Có
điều con ngời xuất hiện trong thơ xa chỉ làm tăng vẻhoang sơ của cảnh còn con ngời trong thơ Bác khoẻkhắn, tự chủ Hình ảnh cô gái đến với nhà thơ 1cách rất tự nhiên và trở thành hình ảnh trung tâm
Nó cho thấy chất hiện đại trong thơ Bác
+ Tác giả dùng điệp ngữ liên hoàn để diễn tả sựchuyển động theo vòng tròn của cối xay ngô đồngthời ghi nhận đức tính cần mẫn của cô gái lao động.+ Hình ảnh lò than rực hồng: dùng cái sáng để nói cáitối -> rất tự nhiên Chữ “hồng” là thi nhãn của bài thơ
“Chữ hồng sáng bừng lên Nó cân lại, chỉ một chữthôi với hai mơi bảy chữ khác dầu nặng đến mấychăng nữa Với chữ hồng đó, ai có cảm giác mệt mỏi,nhọc nhằn nữa đâu mà chỉ thấy màu đỏ đã nhuốmlên cả bóng đêm, cả thân hình, cả lao động của côgái đáng yêu kia”
- Tâm trạng của Bác: Bác quên cảnh ngộ của mình
để hoà nhập cùng khung cảnh xung quanh Bác nhhoà vào không khí lao động của xóm núi, đồng cảmvới nỗi vất vả của ngời lao động Sự xuất hiện hình
ảnh ngời thiếu nữ LĐ bên lò than rực hồng đã đem lạiniềm vui, sức sống, đem lại ánh sáng, sự ấm áp vàkhát khao cuộc sống gđ Nó sởi ấm lòng ngời tù lu đàytrên đất khách, làm vợi đi sự cô đơn mệt mỏi
-> Bài thơ có sự vận động thời gian từ chiều muộn tớitối, từ không gian núi rừng hiu quạnh tới không khí
đầm ấm của gia đình, từ nỗi buồn cô đơn của ngời
tù tới niềm vui tìm thấy trong lao động, từ bóng tối tới
ánh sáng Sự cảm nhận ấy chỉ có ở cái nhìn đầy lạc
Trang 25quan và tình yêu thơng con ngời của 1 tâm hồn
* Nghệ thuật: Màu sắc cổ điển + hiện đại:
+ Hiện đại: Thơ Bác luôn vận động hớng sự sống, ánhsáng, tơng lai Sự vận động ấy chỉ có ở 1 tâm hồnlạc quan, thấu hiểu quy luật cuộc sống
NVTT hiện ra trung tâm của cảnh thơ, chiếm vịtrí chủ thể trong bức tranh phong cảnh Hình ảnhcon ngời trong thơ Bác cũng mang vẻ đẹp khoẻkhoắn, chủ động
+ Cổ điển: thơ nghiêng về cảm hứng thiên nhiên, vềkhông gian rộng lớn Hình ảnh ớc lệ quen thuộc Chủyếu dùng thủ pháp gợi Tả cảnh ngụ tình NVTT chanhoà cùng thiên nhiên, cảnh vật
+ Tình: tình cảm với thiên nhiên, con ngời
- Trong “Chiều tối”: + Thép: dù bị đày ải mệt mỏi, cô
đơn, Bác vẫn tự tìm niềm vui cho mình+ Tình: đồng cảm với ngời lao động, bộc lộ khátkhao thầm kín về cuộc sống tự do
-> Thép và tình luôn đan cài, làm nên phong cáchthơ Bác
GVH: Anh (chị) hãy cho
biết bố cục của văn
+ Đoạn 2: Khổ 2,3: Lời tự nguyện của nhà thơ khi giácngộ lí tởng Đảng và sự khẳng định tình cảm chânthành
đánh dấu bớc ngoặt về nhận thức, làm thay đổi cáchnhìn, trí tuệ và tình cảm của nhà thơ
+ Trớc,nhà thơ băn khoăn đi tìm lẽ yêu đời mà vẫn
Trang 26đời mình: sống sao cho có ích Ai chẳng có bớcngoặt trong cuộc đời Do vậy tiếng lòng của TH màcũng là của bao con ngời đã tìm và bắt gặp lí tởng.(vd: lí tởng của GV: thực hành PPGD mới)
- Hình ảnh đáng chú ý+ Nắng hạ & mặt trời chân lí:
Trong đời thực, đây là hình ảnh đẹp, toả ánh sáng, hơi ấm và sức sống Hơn nữa ở đây tác giả
dùng từ chân lí Chân lí là những gì đúng đắn nhất
Từ đó, tác giả muốn chỉ tới nguồn sỏng kỡ diệu tỏa
ra những tư tưởng đỳng đắn, dem đến những điều tốt lành cho cuộc sống, giỏc ngộ lớ tưởng CM Mặt trời chân lí làhình ảnh ẩn dụ chỉ sức mạnh soi sáng, đúng đắn của lí tởng mà Đảng mang lại
Từ “bừng” chỉ ánh sáng phát ra đột ngột Từ “chói”chỉ nguồn sáng có sức xuyên thấu mạnh Nó thể hiện
từ bóng đêm của cuộc đời cũ, tác giả đã đón nhận
ánh sáng lí tởng của Đảng đã chiếu rọi làm bừng lên, xuyên thấu tác động mạnh mẽ vào tác giả Và đó không chỉ là tác động vào t duy nhận thức mà còn cả tác động tới tình cảm “chói qua tim” Lớ tưởng CM như một nguồn sỏng mới (rực rỡ, mạnh mẽ) Tác giả nhận thức đợc bản chất và phơng hớng của cuộc đời Điều
mà đa số thanh niên bấy giờ còn đang mò mẫn Trong nhiều bài thơ khác, TH cũng đã ca ngợi về Đảng, Bác:
“Ngời rực rỡ nh mặt trời cách mạng
Mà đế quốc là loài dơi hốt hoảng
Đêm tàn bay chập choạng dới chân ngời”
+ Tác giả không chỉ đón nhận lí tởng bằng lí trí màcòn đón nhận ánh sáng lí tởng đó bằng một tình cảmrạo rực, say mê, sôi nổi nhất Tâm hồn ông tràn ngậpniềm vui: “Hồn tôi rộn tiếng chim” Hình ảnh so sánh
cụ thể hoá trạng thái say mê của tác giả TH sung sớng
đón nhận lí tởng nh cây cối đón nhận ánh sáng Lí ởng cách mạng đem lai sự sống, niềm tin yêu cho conngời
t > Từ ấy là khúc hát reo vui của tác giả khi bắt gặp lítởng
-> + Con ngời sống phải có lí tởng, không có lí tởng tabiết đi đâu, về đâu Thanh niên VN đã một thời
đau buồn, chán nản vì sống mòn Giữa lúc ấy, tiếngthơ của TH cất lên da diết, thôi thúc, vẫy gọi: “Đi đi emcan đảm bớc chân lên
ừ đói khổ đau phải là tội lỗi Anh mới hiểu: càng ngậm ngùi khổ tủi Càng dày thêm uất hận của lòng ta”
+ Đó còn là mối quan hệ giữa cách mạng và thơ Cáchmạng, chính trị không hề đối lập với nghệ thuật Cáchmạng luôn khơi nguồn, mang lại những cảm hứng sángtạo cho thơ TH
2 Lời tâm nguyện chân thành
Trang 27đầy tích cực Ông cũng khẳng định mối liên hệ sâusắc giữa thơ ca với cuộc sống:
+ Sự gắn bó giữa cái Tôi cá nhân với cái Ta chung
“buộc lòng tôi…”
+ Sự gắn bó hoàn toàn tự nguyện, vợt qua giới hạn củalòng ích kỉ cá nhân, thể hiện sự đồng cảm sâu sacủa tấm lòng nhà thơ Động từ “buộc”,”trang trải” là
động từ có tính tự nguyện Với từ “buộc”, câu 1 là 1ngoa dụ thể hiện sự gắn bó sâu sắc và tự nguyệncủa tác giả Từ “trang trải” ở câu 2 lại gợi cảm giác nhàthơ đang trải rộng lòng mình với cuộc đời, tạo ra sự
đồng cảm sâu sa với hoàn cảnh của từng con ngời cụthể Ba trạng thái tình cảm “lòng tôi”, “tình”, “hồntôi” đều đợc gắn với hình ảnh tập thể “mọi ngời”,
“trăm nơi”, “bao hồn khổ” Cấu trúc thơ đợc điệp lạikèm theo việc sử dụng các hình ảnh tăng tiến: “mọingời”, “trăm nơi”, “bao hồn khổ” nhấn mạnh sự gắn
bó ngày càng sâu sắc của tác giả với quần chúng
+ Tác giả đã biểu hiện tình thơng đó với những conngời nghèo khổ chứ không phải thứ yêu thơng chungchung Hai tiếng “hồn khổ” gợi tới quần chúng lao khổ.Tác giả đã xác định đợc đối tợng mình cần hớng tới, hisinh Quan niệm hữu ái giai cấp ấy giúp TH thoát khỏicái tôi cô đơn, bế tắc, tìm thấy niềm vui và sứcmạnh trong cuộc đời (Lh: phong trào thanh niên tìnhnguyện) Từ “khối đời” ở cuối là ẩn dụ rất đẹp chỉ sự
đoàn kết chặt chẽ của nhiều ngời cùng phấn đấu vìmục tiêu chung Quả thực, khi cá nhân hoà mình vàotập thể thì sức mạnh sẽ đợc nhân lên gấp bội
- Khổ thơ cuối là biểu hiện cao nhất của sự chuyểnbiến sâu sắc trong tình cảm của nhà thơ
+ tác giả khẳng định mình là ngời gần gũi thânthiết, là thành viên của đại gia đình lao khổ Các từngữ: “đã là con là em là anh” và số từ ớc lệ “vạn” diễntả cảm giác gần gũi và đầm ấm biết bao Cấu trúc
“Là” điệp liên tiếp nhằm nhấn mạnh sự thay đổi lớnlao trong nhà thơ Giọng thơ chắc nịnh nh 1 lời thềdanh dự của tác giả trớc mọi ngời
+ Đối tợng để nhà thơ gắn bó: là vạn nhà (lực lợng
đông đảo quần chúng), vạn kiếp phôi pha (nhữngkiếp ngời mòn mỏi, đáng thơng), là vạn em nhỏ sốnglang thang -> đối tợng cụ thể Nhà thơ cũng ghi lạinhững số phận ấy trong nhiều bài thơ: em bé đi ở, côgái sông Hơng, chị vú em, Lời thơ đầy căm phẫn, bithơng trớc những ngang trái của cuộc đời cũ ở đây,tác giả đã tinh tế sắp xếp thứ tự các đối tợng theo h-ớng cụ thể dần cho thấy sự đồng cảm, hiểu biết và sựtham gia ngày càng sâu sát của tác giả vào hoạt độngbên nhân dân
Chuyển biến về tình cảm là biểu hiện cụ thể của
sự giác ngộ lí tởng cộng sản của nhà thơ Từ ấy là khi
Trang 28nhà thơ nhận thức rõ về mối quan hệ cá nhân vàquần chúng, là lời dặn lòng đi theo Đảng.
Từ ấy là khúc hát reo vui của 1 tâm hồn tìm đợc lítởng sống và nguyện đi theo nó
t Sử dụng điệp từ mang tính khẳng định: “đã là ”
- Nhịp điệu bài thơ: ở khổ đầu là sự say mê náo nức,sôi nổi hào hứng Điều này dựa vào chuỗi các hình
ảnh ẩn dụ
III Ghi nhớ
- Tuyờn ngụn về lẽ sống của một người chiến sĩ CM
Tuyờn ngụn nghệ thuật của một nhà thơ
- NT (SGK)
iv Luyện tậpCâu 1
+ Biểu hiện
Về nhà đọc thêm và soạn các bài tiếp theo (04 bài)
Hớng dẫn đọc thêm
A. mục tiêu bài học
Giúp HS: - Cảm nhận những giá trị về nội dung cũng nh nghệ thuật ở ba tác phẩm: Lai Tân; Nhớ đồng; Chiều xuân.
- Gợi ý trả lời những câu hỏi hớng dẫn học thêm trong SGK Tr 45…
B phơng tiện thực hiện
SGK, SGV
c Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài mới
- Xuất xứ: là bài số 97 trong số 134 ở tập NKTT
- Bố cục: Chia làm hai phần + Phần 1: Ba câu đầu: Thực trạng bộ máy chính quyền ở Lai Tân
+ Phần 2: Câu kết: Thái độ của tác giả.
2 Văn bản
A, Thực trạng của chính quyền ở Lai Tân
Lai Tõn là một huyện thuộc tỉnh Quảng Tõy, Trung Quốc Cõu thơthứ nhất núi về tờn ban trưởng-một tờn cai ngục Hắn khụng hung dữ,khụng quắt quay… như những tờn chỳa ngục khỏc, mà chỉ “ngàyngày đỏnh bạc” (thiờn nhiờn đổ) Hắn đó biến nhà tự thành một sũng
Trang 29bạc giữa thanh thiên bạch nhật Nhà tù không phải là nơi cải tạo phạmnhân, không phải là nơi để thực thi luật pháp và công lí Ban trưởng
và tù nhân đều có phải là nơi caỉo tạo phạm nhân, không phải là nơi
để thực thi luật pháp và công lí Ban trưởng và tù nhân đều có vị thếnhư nhau: tất cả đều là con bạc, đều cùng hội đỏ đen, đang sát phạtlẫn nhau, cùng máu mê như nhau Câu thơ chữ Hán nghĩa là: “Bantrưởng nhà giam ngày ngày đánh bạc” được dịch thành” Ban trưởngnhà lao chuyên đánh bạc” kể cũng hay Ở đây tiếng cười bật ra ở cáinghịch lí của sự vật, của con người, của hiện tượng mà nhà thơ nóiđến, nhà thơ nhìn thấy, tiếng cười khẽ, thâm trầm, sâu sắc giàu chất trítuệ
Vì đã trải qua “hơn trăm ngày ác mộng”, bị giải lui giải tới mấychục nhà lao tỉnh Quảng Tây, Người đã nhìn thấy bao nghịch lýnghịch cảnh của bức tranh tù ngục, “cái oan của sự đời”;
“Đánh bạc ở ngoài quan bắt tội,
Trong tù đánh bạc được công khai,
Vào tù con bạc ăn năn mãi:
Sao trước không vô quách chốn này!?”
(“Đánh bạc”)
Mỗi bức tranh là một tiếng cười khẽ, châm biếm nhẹ nhàng màthâm thuý, bài thơ “đánh bạc” giúp ta cảm và hiểu sâu hơn, thú vị hơnbức chân dung “Ban trưởng nhà giam ngày ngày đánh bạc”
Câu thơ thứ 2, tác giả hình như nhìn thấy trên đường chuyểnlao một cảnh sát trưởng, một “ông cò” của huyện Lai Tân:
“Cảnh trưởng tham thôn giải phạm tiền”
Nam Trân đã dịch: “Giải người, cảnh trưởng kiếm ăn quanh” Nguyên tác: Cảnh trưởng tham lam ăn tiền phạm nhân bị giải
Câu đó đối xứng với câu 2, mỗi bức chân dung biếm hoạ cómột nét riêng Ban trưởng thì lo ăn chơi cờ bạc, cảnh trưởng thì trắngtrợn “móc túi” ăn tiền phạm nhân Chuyện bọn cai ngục, cảnh sáttrưởng ăn tiền phạm nhân đã thành “lệ” mà nhà thơ đã nhiều phen trởthành “nạn nhân” “Mới đến nhà giam phải nộp tiền - Lệ thường ítnhất năm mươi nguyên” (Tiền vào nhà giam), “Vào lao phải nộpkhoản tiền đèn - Tiền Quảng Tây vừa đúng sáu nguyên” (Tiền đèn)
Bình diện không gian xã hội trong bài thơ “Lai Tân” được mởrộng ở bức chân dung thứ ba:
“Huyện trưởng thiêu đăng biện công sự”
“Thiêu đăng” là chong đèn, “biện công sự” nghĩa là làm việccông Câu thơ dịch đã đảo việc công thành công việc, ý thơ bị mờ đi: “Chong đèn, huyện trưởng làm công việc” Những năm 60, nhiều bài
Trang 30Trong bài thơ có mấy nhân vật?
Anh (chị) có thấy nghịch lí nào
gi ữa các nhân vật trong bài thơ
co cách hiểu khác Trong khi biên soạn, chính Hồ Chủ Tịch đã lấymực đỏ gạch bỏ ba chữ “hút thuốc phiện” trong bức thư của nhómdịch giả gửi hỏi ý kiến Người
Trong xã hội cũ, bọn quan lại tự cho mình là “phụ mẫu” củadân, là “đèn trời soi xét” Trong câu thơ chữ Hán có một chữ “đăng”rất đặc biệt:
“Huyện trưởng thiêu đăng biện công sự”
Không phải là ngọn đèn công lí toả sáng vầng trán huyệntrưởng, một vị quan to mặt lớn quan minh chính đại? Ông ta có vẻ
“mẫn cán” lắm, lo công việc quan suốt ngày chưa đủ, đêm đêm cònchong đèn làm việc công? Nhưng đâu phải thế, ông huyện trưởng LaiTân là một kẻ rất quan liêu! Chuyện đánh bạc của ban trưởng, chuyện
ăn tiền phạm nhân bị giải sờ sờ ra đó, sao ông ta không hay, sao ông
ta không biết? Hay ông huyện trưởng Lai Tân này là “cái ô” để baoche cho bọn thuộc hạ làm bậy “kiếm ăn quanh”? Ba bức chân dungbiếm hoạ song hành, cùng nối tiếp xuất hiện, mang một ý nghĩa thẩm
mĩ đặc sắc, nó cho thấy một hệ thống quan lại, chức sắc từ thấp lêncao rất xấu xa, tồi tệ! Chính quyền Lai Tân là thế! Bộ máy cai trị củachính quyền Quảng Tây thuở ấy là thế!
Trước những “gương mặt” ấy, thái độ nhà thơ như thế nào?
Câu cuối bài thơ, Người viết:
“Lai Tân y cựu thái bình thiên”
(Lai Tân vẫn thái bình như xưa)
Bài thơ “Lai Tân” nêu ra ba chân dung về ban trưởng, cảnhtrưởng, huyện trưởng tiêu biểu cho cái xấu xa, đồi bại của bọn quanlại chính quyền Tưởng Giới Thạch thuở ấy, từ đó mỉa mai, châm biếmcái nghịch lý, nghịch cảnh mà nhà thơ đã và đang phải đối diện vàchịu đựng Trong đời, đâu phải cứ đao to búa lớn mới thể hiện tinhthần chiến đấu Nhiều khi nhẹ nhàng mà giáng những cú đòn sấm sétlên đầu kẻ thù Câu kết đã đạt được điều đó qua sự dửng dưng của nó.Một lần nữa, ta khẳng định nụ cười chiến đấu trong những vần thơthép của Bác
Trang 31+ Phần 2: tiếp theo đến “ Trên chín tầng cao bát ngát”: nỗi nhớ vê chính mình trong những ngày cha bịgiam cầm.
+ Phần 3: tiếp theo đến hết: trở lại thực tại với cõi lòng đau khổ và nỗi nhớ triền miên
- Chủ đề: Phần ghi nhớ trong SGK Tr 47
2, Nội dung chính:
A,Nỗi nhớ của ngời tù công sản:
Nỗi nhớ bắt đầu từ tiếng hò vang vọng từ bên ngoài nhà tù, đó là nỗi nhơ của một thanh niên khi lần đầu bik cách li với cuộc sống Bao trim lên tất cả là sự quạnh hiu:
+ Sự quạnh hiu của không gian trống vắng: cánh
đồng, thời gian của buổi tra vắng, của cuộc đời buồn tủi nhọc nhằn…
+ Tiếng hò đã đồng cảm và hoà điệu cùng nỗi nhớ nhung bên cuộc sống bên ngoài
=> Những câu thơ giống nh tiếng than da diết, khắckhoải Nó diễn tả cõi lòng hoang vắng vì bị sống cách biệt với cuộc đời tự do Một tâm hồn yêu đời
- Sự lặp lại của nhà thơ có tác dụng liên kết nhiều nội dung khác nhau để nó liền mạch, liền ý Song sự lặp lại cũng để nhấn mạnh, tô đậm cảm xúc, khắc sâu ý tởng Lặp lại, điệp lại còn tạo ra nhịp điệu triền miên khiến ân cho tâm trạng nh vật trữ tình với nỗi nhớ da diết khôn nguôi
- Đồng quê là hình ảnh thể hiện lên đậm nét qua nỗinhớ của Tác giả
Tất cả đều chân thật và thấm đợm tình thơng mến Cuộc sống hôm qua còn gần gũi, gắn bó bây giờ
đã trở nên cách biệt xa xôi
B, Nỗi nhớ bản thân
- Nỗi nhớ mình thể hiện sự say mê lí tởng, khao khát
tự do của Tố Hữ
- Càng nhớ đến những ngày tháng say mê hoạt động
đó, Tố Hữu càng they mình cô đơn với thực tại
III Tác phẩm : chiều xuân
1, Giới thiệu chung
II Nội dung chính
1, Bức tranh chiều xuân qua nét vẽ của Anh Thơ
- Đó là không gian của một buổi chiều xuân trên quê hơng đồng bằng Bắc Bộ Buổi chiều thờng gợi cảm giác buồn và bức tranh mà tác giả vẽ có đủ hình ảnh, màu sắc, không khí, nhịp điệu quen thuộc
Trang 32+ Hình ảnh: Ma bụi (ma xuân); Dòng sông, bến nớc, con đò; quán tranh; hoa xoan tím rụng; con đê cỏ nonmọc biếc; trâu, sáo, bớm, cánh cò; và cả con ngời.
=> Tất cả không hề xa lạ với con ngời, ngập tràn sắc xuân Nhịp sống thì lặng lẽ: “đò biếng lời nằm mặc sông trôi”, tha thớt ngời qua lại, Quán tranh vắng im lìm
Lời vào bài :
Tỡnh yờu vẫn luụn là một trong những đề tài khụng bao giờ cũ mũn, cỏc nhà văn nhà thơ cả thế giới
và Việt Nam từ Cổ chớ kim khi viết về tỡnh yờu đều cú những khỏm phỏ mới mẻ và quan niệm tớch cực vềtỡnh yờu,và đi sõu vào vương quốc đú cú biết bao cung bậc của tỡnh yờu mà những người đó yờu từng trảiqua,nhưng tỡnh yờu khụng phải lỳc nào cũng trọn vẹn gặp gỡ rồi chia ly,cú những tỡnh yờu chỉ đơnphương mà thiết tha,rạo rực và chõn thành.Bài thơ Tương tư của Nguyễn Bớnh là một thứ tỡnh yờu nhưvậy.Để hiểu hơn về tõm trạng của những chàng trai cụ gỏi ở trong hoàn cảnh đú ta đi vào bài học ngàyhụm nay
Hoạt động của Gv và Hs Kết quả cần đạt
Dựa vào phần tiểu dẫn
trong SGK em hóy nờu
những nột khỏi quỏt về cuộc
đời,sự nghiệp và con người
nhà thơ Nguyễn Bớnh?
Em hóy cho biết xuất xứ
I.TèM HIỂU CHUNG1.Tiểu sử-sự nghiệp-con ngườia.Tiểu sử :
b.Sự nghiệp :c.Phong cỏch ễng là một con người nhạy cảm với thời đại đầy biến động,ụng cũng làngười muốn bảo tồn và duy trỡ những giỏ trị truyền thống.Là một nhà thơmới nhưng ụng lại trở về đào sõu vào truyền thống dõn gian nờn đó đemđến cho thơ mỡnh một vẻ đẹp Chõn quờ
2.Về bài thơ : a.Bài thơ được viết tại làng Hoàng Mai (quận Hoàng Mai ngày nay) vào
Trang 33bài thơ Tương tư và bố cục
của bài thơ này?
Theo em hiểu tương tư là
trạng thái tình cảm như thế
nào?Nỗi niềm tương tư của
chàng trai trong bài thơ là do
đâu?
Tương tư là tâm trạng
thương nhớ trong tình yêu
đôi lứa,thường là tình yêu
đơn phương xa cáchđó là
một phức hợp cảm xúc khác
nhau với những diễn biến
nhiều khi trái ngược nhau
mà thống nhất rất khó nắm
bắt và lí giải
Em hãy cho biết ở đoạn 2
này nhà thơ đã để cho chàng
trai giãi bày tình cảm của
mình như thế nào?Chàng trai
có nhận được sự đáp lại tình
cảm của cô gái không?
năm 1939 và được đưa vào tập thơ Lỡ bước sang ngang (1940)
b.Bố cục:Bài thơ chia làm 3 phần +Phần 1:Bốn câu thơ đầu-Khơi nguồn tương tư-Căn bệnh của tình yêuđơn phương của tôi
+Phần 2:từ Hai thôn chung lại đến…Gặp nhau?-là sự giãi bày tâmtrạng tương tư
+Phần 3:Bốn câu thơ cuối-Trở lại nỗi nhớ của Thôn Đoài của Cau liênphòng
II.ĐỌC-HIỂU BÀI THƠ 1.Khơi nguồn tương tư
Thôn Đoài ngồi nhớ thôn ĐôngMột người chín nhớ mười mong một người
Gió mưa là bệnh của giờiTương tư là bệnh của tôi yêu nàng Nỗi niềm Tương tư được Nguyễn Bính thể hiện bằng những sắc tháimuôn thuở của chuyện trai gái yêu nhau mà phải xa cách Có nhớnhung,có trách móc,có hờn giận và dĩ nhiên có cả khắc khoải đợi chờ,nỗiniềm tương tư ấy thật tha thiết,chân thành
Thôn Đoài và thôn Đông là nơi mà nhà Tôi và nhà Nàng đang ở.Cách
sử dụng hoán dụ-nhân hoá kết hợp với thành ngữ “Chín nhớ mười mong”cùng cách tổ chức lời thơ độc đáo, khéo léo (“Một người” g đầu và cuốicâu thơ) làm cho lời thơ trở nên bình dị mà hồn nhiên đằm thắm đồngthời diễn tả sự xa cách trong tình yêu sinh ra bệnh tương tư, bệnh nhớthương của một người dành cho một người.Nỗi nhớ ấy không chỉ đầyắp,da diết trong lòng chàng trai đa tình mà còn tràn ngập cả xóm thôn,cảthôn Đông lẫn thôn Đoài.Yêu cô gái mà chàng trai đã thành bệnh cũngnhư bệnh nắng mưa của trời vậy.Cách so sánh bệnh giời với bệnh tương
tư của tôi yêu nàng Nguyễn Bính đã diễn tả một cách hồn nhiên,thú vị vềnỗi buồn tương tư trong tình yêu là lẽ tự nhiên,là tất yếu.Yêu thì mongđược gần nhau,mà xa nhau thì lại nhớ,yêu lắm thì nhớ nhiều,mà nhớnhiều thì càng tương tư
2.Sự giãi bày tâm trạng tương tư của chàng trai
Hai thôn chung lại một làng
Cớ sao bên ấy chẳng sang bên này?
…Bao giờ bến mới gặp đò?
Hoa khuê các,bướm giang hồ gặp nhau?
Trước hết đó là nỗi băn khoăn,thắc mắc.Tuy chẳng được ở gần nhauBên giậu mồng tơi,Bên giàn thiên lý…nhưng tôi với nàng gần gũi biếtbao vì Hai thôn chung lại một làng,Có mong,có nhớ mà chẳng được đáplại nên băn khoăn,thắc mắc biết ngỏ cùng ai bây giờ?Một câu hỏi khônglời đáp cất lên một cách não nề:
Cớ sao bên ấy chẳng sang bên này
Đã bao lâu rồi chưa được gặp nàng,nỗi buồn tương tư càng da diết,nônnao:
Ngày qua ngày lại qua ngày
Lá xanh nhuộm đã thành cây lá vàng
Ba chữ Ngày kết hợp với chữ Qua và một chữ Lại diễn tả một nỗi buôntriền miên,dằng dặc.Từ mùa xuân khi lá còn Xanh vậy mà nay đã cuốithu Cây lá vàng,thế mà Bên ấy chẳng sang bên này?Làm sao chẳng mỏimòn,mong nhớ?Làm sao chẳng tàn úa như lá vàng mùa thu?Nguyễn Bính
đã học tập cách nói của dân gian là:Lấy cây cỏ sắc màu để diễn tả thờigian ly cách.Thời gian tâm lí, thời gian tâm trạng: dằng dặc mong nhớ,triền miên, buồn trông được nói một cách rất thơ đậm đà,ý vị
Trang 34
Ở 2 câu thơ cuối của đoạn 2
đã sử dung những hình ảnh
ước lệ tượng trưng nào của
ca dao và thơ văn truyền
thông trong việc khắc hoạ
Em hãy cho biết ở 4 câu thơ
cuối chàng trai đã ước mong
điều gì khi cô gái không đáp
lại tình cảm của anh?
Chàng trai ấy thắc mắc rồi trách móc rồi hờn tủi để rồi băn khoăn tựhỏi,tự giày vò mình:
Bảo rằng cách trở đò giangKhông sang là chẳng đường sang đã đànhNhưng đây cách một đầu đình
Có xa xôi mấy mà tình xa xôiTương tư thức mấy đêm rồi Biết cho ai,hỏi ai người biết cho!
Giá mà xa xôi,cách trở thi chàng trai còn được an ủi phần nào vì dù saonàng là phận con gái để đến bên chàng thì kèm theo đó là bao nhiêu khókhăn và điều tiếng.Nhưng buồn và thương thay họ ở rất gần nhau chỉcách có một đầu đình mà thôi.Chàng băn khoăn tự hỏi nhưng cũng chỉbiết hỏi mình mà thôi,càng hỏi thì lại càng cô đơn lẻ loi,hờn tủi
Và rồi trải qua những Chín nhớ mười mong hết trách móc hờn dỗi rồilại trông đợi cầu mong:
Bao giờ bến mới gặp đò?
Hoa khuê các,bướm giang hồ gặp nhau?
Vận dụng lối nói ước lệ,ẩn dụ trong ca dao Bến và Đò và trong thơ văntruyền thống Hoa khuê các và Bướm giang hồ để thể hiện một nỗi ướcmong,một niềm khao khát về tình yêu hạnh phúc của lứa đôi rất thiếttha.Cái tôi trữ tình của chàng trai đa tình,nỗi buồn tương tư,nỗi khát khao
về hạnh phúc của tôi yêu nàng trở thành cái chung của nhiều chàng trai
cô gái khác.Vì thế mà đã bao năm qua tiếng thơ Tương tư vẫn được baothế hệ độc giả trân trọng coi nó như tâm hồn mình,tiếng lòng mình vậy
-> Ở đoạn thơ này chàng trai lúc thì trách móc,lúc thì nhắn hỏi liên tiếp
mà nàng vẫn hững hờ,có đi mà chẳng có lại,đó chỉ là chuyện hão huyền
vô vọng,vì đó là một tình yêu đơn phương.Bởi vậy nhớ và mong,trách vàhỏi đâu mơ hồ,vu vơ.Ở đời vẫn có những chuyện tình như thế,lãng mạnnhư thế
3.Ước mơ muôn đời của tình yêu đôi lứa:
Nhà em có một giàn giầuNhà anh có một hàng cau liên phòngThôn Đoài thì nhớ thôn ĐôngCau thôn Đoài thì nhớ giầu không thôn nào?
Có một giàn giầu,Có một hàng cau liên phòng,Nhà anh,Nhà em…mớiđều chỉ có một nghĩa là còn lẻ loi,đơn chiếc.Anh và em vẫn đôi nơi:Anh
ở thôn Đoài,em ở thôn Đông,vẫn còn xa cách quá chừng.Vẫn là một trờimong nhớ Thôn Đoài thì nhớ thôn Đông Tác giả đã khéo léo sử dụnghoán dụ: thôn Đoài, thôn Đông để nói chính tình cảm nhớ nhung củamình với cô gái Và từ đó dò hỏi tế nhị: liệu cô gái có nhớ nhung ai kháckhông?
Hình ảnh ẩn dụ Giầu-Cau dân dã biểu lộ niềm mơ ước:Duyên trầu caucũng là duyên lứa đôi son sắt,bền chặt.Cấu trúc song hành gợi tả mốiquan hệ gắn bó của đôi trai gái trong một tình yêu đẹp :Nhà tôi và nhàem,thôn Đoài và thôn Đông.trầu và cau
-> Tình yêu là chuyện muôn đời của lứa đôi, của trai gái.Nguyễn Bính đãdiễn đạt tinh tế,đậm đà nhiều man mác,bâng khuâng.Mơ ước về trái ngọthạnh phúc sẽ làm lịm môi,mơ ước vè con thuyền tình sẽ cập bến hạnhphúc…Đó là mơ ước đẹp đẽ rất nhân văn
III.TỔNG KẾT1.Nghệ thuật -Ngôn ngữ thơ dung dị hồn nhiên,dân dã nhưng vẫn pha chất lãng mạnthơ mộng, thơ lục bát mang chất biểu cảm nồng nàn
-Sử dụng hệ thống ẩn dụ-hoán dụ-ước lệ một cách đặc sắc và sáng tạo,