Giáo án Ngữ văn 12 tập 1 cung cấp đầy đủ các giáo án của chương trình Ngữ văn 12 kì 1. Giáo án trình bày logic, rõ ràng, phương pháp hiện đại; giúp ích cho giáo viên trong quá trình giảng dạy. Giáo án chia thành từng bài, từng tiết theo đúng phân phối chương trình chung của Bộ. Kiến thức có từ phần cơ bản tới nâng cao. Đặc biệt là nâng cao trong phần giảng dạy về văn bản.
Trang 2Tiết
Ngày soạn: Tiết Đọc văn
Khái quát văn học Việt Nam từ cách mạng tháng tám 1945 đến hết thế kỉ XX
A Mục tiêu cần đạt Giúp HS:
- Nắm tổng quát về các giai đoạn phát triển, những thành tựu chủ
yếu và những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ 1945 đếnhết thế kỉ XX
- Hiểu đợc mối quan hệ giữa văn học với thời đại, với hiện thực đời sống và sự phát triển lịch sử của văn học
- Thấy đợc những đổi mơí và những thành tựu bớc đầu của văn học thời kì, đặc biệt từ năm 1986 đến hết thế kỉ XX
- Có năng lực tổng hợp, khái quát hệ thống hoá các kiến thức đã học
1945 đến hết thế kỉ XX
1
Sơ đồ
(I) (II)
(gđ1) ; thống nhất và đổi mới (gđ2) d)
Đặc điểm : hớng ngoại, phục vụ CM vàkháng chiến, quy mô phản ánh thiên vềrộng và cao ; giọng điệu chủ yếu hào
Trang 3trao đổi, đánh giá Yêu
để học bài khái quát :
thời đại/nền VH ; giai
sảng ; nhân vật đại diện (gđ1) Hớng nội,
đổi mới, tính riêng ; thiên về chiều sâu,
đa giọng điệu ; nhân vật nhân sinh thế sự - nỗi niềm (gđ2) đ) Thành tựu :tạo dựng nền văn học cách mạng, đạichúng, dân chủ, yêu nớc và nhân văn,phát triển liên tục, đổi mới kịp thời ; xâydựng đợc một lực lợng sáng tác thuộcnhiều thế hệ, tơng đối toàn diện, ngàycàng đông đảo, có đỉnh cao ; thể loạivăn học ngày càng hoàn chỉnh với xu hớnghiện đại ; kho tàng tác phẩm ngày càng
-đợc bồi đắp phong phú, đa dạng
3 Nhận định chung
Tựu trung lại, trong bối cảnh hào hùng
nh-ng đầy khó, khăn, gian khổ, thách thức,một thời đại văn học mới đã ra đời từ sauCMT8 Nền VH này dẫu có một bộ phậnnhỏ văn học nô dịch, trong những hoàncảnh nhất định nhng chủ yếu là nền VHcách mạng - yêu nớc - đại chúng - dân chủ-nhân văn - hiện đại Đây là một nền vănhọc khoẻ mạnh, đang tiếp tục phát triển,
đổi mới theo hớng tích cực
II- Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến năm 1975
1 Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá
1.1- Vài nét về hoàn cảnh
a) Mở đầu là một cuộc CM giải phóng
dân tộc, giai cấp, làm xuất hiện một nhànớc dân chủ nhân dân do ĐCS lãnh đạo.Kết thúc là một đất nớc thống nhất, độclập, theo định hớng XHCN do ĐCS lãnh
đạo
b) Nội dung lịch sử xã hội chính yếu là
kháng chiến (2 cuộc trờng kì) và kiếnquốc (theo con đờng XHCN) để bảo vệ
độc lập dân tộc, toàn vẹn lãnh thổ,thống nhất đất nớc
c) Sự biến đổi quan trọng : ĐCS lãnh
đạo, nhân dân lao động là chủ nhân, làlực lợng nòng cốt ; quan hệ giao lu xã hộichính thống (trong nớc, quốc tế) là quan
hệ đối lập 2 t tởng hệ thống chính trị xã hội
-GV: chỉ ra tác động
của bối cảnh xã hội đối với
VH giai đoạn này ?
1.2- Những tác động lớn đối với văn học
a) Nền văn học gắn chặt với sự
nghiệp giải phóng dân tộc - nhiệm vụ
Trang 4HS: Thảo luận và phát
biểu chính trị lớn lao và cao cả b) Nền văn học mới ra đời phát triển dới
sự lãnh đạo của Đảng cộng sản nên thốngnhất về khuynh hớng t tởng, tổ chức vàquan niệm
c) Tạo dựng nên một hệ thống quan
điểm, t tởng thẩm mĩ đặc thù trongsáng tác và tiếp nhận
2.2- Quá trình phát triển và thành tựu
(X.SGK)
a) Từ năm 1945 đến năm 1954.
+ CM thành công – 1946 : hào khí dântộc và say mê đợc làm công dân của mộtnớc độc lập
+ 1946 – 1954 : văn học kháng chiếnchống Pháp
+ Diện mạo đặc trng : định hớng ờng lối văn nghệ của Đảng và hiện thựckháng chiến làm nên một cuộc nhận đ-ờng, biến đổi ở văn nghệ sĩ ; Giọng
đ-điệu mới, nhân vật mới, t tởng, tình cảmmới xuất hiện Trong hai bớc đi của chặngnày đã xuất hiện tác giả, tác phẩm tiêubiểu ; Thơ đạt đợc thành tựu xuất sắchơn cả với lá cờ đầu Tố Hữu và một số thi
phẩm sống đời ; Văn xuôi có hai tác phẩm
đặc biệt thành công là Truyện Tây Bắccủa Tô Hoài và Đất nớc đứng lên củaNguyên Ngọc
b) Từ năm 1955 đến năm 1964
+ Văn học xây dựng CNXH ở miền Bắc+ Văn học đấu tranh thống nhất nớcnhà
+ Diện mạo đặc trng : Sự mở rộng đềtài, chủ đề và qui mô tác phẩm (cuộcsống mới, con ngời mới XHCN, tiểu thuyết
và tập thơ) ; Hình thành thế hệ nhà vănmới ; bên cạnh Tố Hữu là sự khẳng định
đỉnh cao của các tác giả thơ lãng mạn
tr-ớc CM ; văn học yêu ntr-ớc trong vùng
Trang 5Mĩ/chính quyền Sài Gòn thành một lực ợng của văn nghệ dân tộc
+ Văn học vùng Mĩ/chính quyền SàiGòn
+ Diện mạo đặc trng : xây dựng hìnhtợng nhân vật theo chủ nghĩa anh hùngcách mạng, hình tợng biểu trng Đất nớc,Dân tộc, Nhân dân có chiều kích thời
đại ; mang tính chất và âm hởng sử thi ;thế hệ nhà văn chống Mĩ xuất hiện vớinhững đóng góp không nhỏ ; tác phẩmtiêu biểu nở rộ hơn hai chặng trớc (vẫnchủ yêu là văn xuôi, thơ) ; trong vùngMĩ/chính quyền Sài Gòn, văn học yêu n-
ớc, tiến bộ, lành mạnh vẫn là khuynh hớng
đợc khẳng định rộng rãi (Vũ Hạnh, SơnNam, Vũ Bằng)
3.1- 3 đặc điểm (SGK) 3.2- Diễn giải các đặc điểm
a) Nền văn học chủ yếu vận động theo
hớng cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc vớivận mệnh chung của đất nớc
+ Văn học nghệ thuật là một mặt trận,nhà nghệ sĩ là chiến sĩ
+ Văn nghệ phụng sự sự nghiệp củadân tộc, đất nớc, nhân dân Lấy nguồncảm hứng, nội dung thể hiện từ đây vàcũng từ đây đem lại nguồn cảm hứng,làm nên nội dung lớn của tác phẩm
+ Biểu hiện cụ thể của đặc điểm này
có thể thấy rất rõ, rất nổi bật trong xu ớng tình cảm - cảm xúc, đề tài, nhânvật trung tâm
Đôi mắt (Nam Cao),
Tiếng hát con tàu (Chế
Lan Viên), tâm nguyện
của Xuân Diệu (Tôi cùng
xơng thịt với nhân dân
b) Nền văn học hớng về đại chúng.
+ Nhà văn sống, gắn bó với nhân dânlao động với tình cảm và con mắt kháctrớc Đó là những con ngời bình thờng
đang “làm ra đất nớc”
+ Thể hiện đời sống, tình cảm của
đại chúng bằng thứ văn học cho đạichúng
+ Lực lợng sáng tác : bổ sung nhữngcây bút từ trong nhân dân
Trang 6tôi - Cùng đổ mồ hôi cùng
sôi giọt máu)
c) Nêu các trờng hợp lôi
cuốn của thơ Tố Hữu,
Phạm Tiến Duật, các tác
phẩm Sống nh anh, Hòn
đất,
+ Kết quả là văn học đã thực sự cuốnhút, góp phần làm nên sức mạnh t tởng,tình cảm của quần chúng trong suốt 30năm
5 HS phát biểu ngắn
gọn đặc điểm 3
a) Nêu cách hiểu khái
niệm khuynh hớng sử thi,
ánh, thể hiện Cái riêng cũng long lanh ve
đẹp của cái chung này
- Nhân vật trung tâm là nhân vậtchính diện, đại diện, kết tinh, gắn bó vớitinh thần lớn lao, phẩm chât cao đẹp
- Giọng điệu ngợi ca, trang trọng và
tìm hiểu vài nét khái
quát văn học Việt Nam
a) Đất nớc thoát khỏi chiến tranh, bớc vài
kỉ nguyên độc lập, thống nhất nhng phải
đơng đầu với nhiều khó khăn, thử thách
đặc biệt về kinh tế do hậu quả chiếntranh để lại
1 HS trả lời câu hỏi
a) Giai đoạn từ sau đại
thắng 30/4/1975 đến
hết TK XX về phơng
diện xã hội có những
điểm nổi bật nào ? b)
Theo anh/chị bối cảnh
và trờng quốc tế Cái nhìn của nhà vănkhông đơn giản, một chiều mà đa diện,
Trang 7Đặt tên cho các chặng.
d) Diễn biến của thơ sau
1975 ? đ) Diễn biến của
văn xuôi sau 1975 ? e)
Kịch sau năm 1975 ? g)
Sự đổi mới của văn học
biểu hiện ở những điểm
1.2- Những tác động chính
a) Bối cảnh xã hội nhất là từ 1986 trở đi
đã tác đã đổi mới, mở rộng cái nhìn,cách cảm, môi trờng giao lu của nhà văn,
sự tiếp nhận của công chúng tạo nên sự
đổi mới văn học ở cả ba phơng diện : t ởng - nội dung, lí luận và nghệ thuật
t-b) Do lực lợng văn học nớc ta vốn có
truyền thống của 30 mơi năm chiến đấu,trởng thành, Đảng lại có sự đổi mới kịpthời, đúng hớng, hiệu quả, nên văn học đã
đổi mới và phát triển chủ yếu theo chiềuhớng tích cực
b) Từ 1986 trở đi : Đổi mới
2.2- Những dấu hiệu chính của sự đổi
d) Có sự đổi mới, sự trở lại trong đổi mới
của các tác giả trớc 1975 Đã xuất hiện mộtlực lợng nhà văn sau 1975 mà xu hớng nổitrội là cố gắng tìm tòi đổi mới, đến nỗi
có trờng hợp có tính quyết liệt
Trang 8đ) Xuất hiện xu hớng thị trờng, ngoại lai.
2.3- Một số thành tựu bớc đầu
a) Về nội dung văn học, thành tựu đáng
ghi nhận là sự đổi mới cách nhìn, phản
ánh, cảm nhận ; lấy cá nhân (cuộc sống,
số phận) và bối cảnh gắn với nhu cầu cánhân làm trục xoay chính Về nghệthuật là sự đa dạng trong phơng pháp,thủ pháp
vào hàng ngũ tiên phong của những nềnvăn học nghệ thuật chống đế quốc trong
thời đại ngày nay” (Giai đoạn thứ hai) từ sau (đại thắng 1975), văn học đang trên con đờng (tìm tòi, đổi mới) cũng đã thu
đợc những thành tựu Dẫu còn nhiều trăntrở, phải qua nhiều thách thức để tự
khẳng định, nhng với (truyền thống lịch
sử, cách mạng), chúng ta nhất định sẽ
Trang 9trong thời đại ngày nay”.
( ) từ sau ( ), văn học
đang trên con đờng ( )
cũng đã thu đợc những
thành tựu Dẫu còn nhiều
trăn trở, phải qua nhiều
thách thức để tự khẳng
định, nhng với ( ),
chúng ta nhất định sẽ
( )
GV: Đánh giá hoặc giao
cho HS đánh giá chéo,
(xây dựng thành công một nền văn học tiên tiến, hiện đại, đậm đà bản sắc dân tộc)
D Dặn dò: - Tìm đọc một số tác phẩm của Nguyễn Duy, ThanhThảo…
- Soạn bài “ Nghị luận về một t tởng, đạo lí
Ngày soạn: Tiết: Làm văn
Nghị luận về một t tởng, đạo lí
A Mục tiêu cần đạt Giúp HS:
- Biết nêu ý kiến nhận xét, đánh giá đối với một t tởng, đạo lí và vận dụng tổng hợp các thao tác nghị luận trong văn nghị luận
- Có ý thức tiếp thu những quan niệm đúng đắn và phê phán
những quan niệm sai lầm
- Viết đợc bài văn nghị về một t tởng, đạo lí
B chuẩn bị: - GV: Thiết kế bài dạy, Tài liệu tham khảo
Hoạt động của thầy và
Trang 10a) Dới dạng câu hỏi, Tố Hữu đặt ra vấn
đề có ý nghĩa quan trọng trong đờisống mỗi con ngời Nhng ông không
đặt chung nh xa nay ngời ta vẫn tự hỏi
là “Sống nh thế nào ?” mà đặt vấn đề
“Sống đẹp là nh thế nào ? Nghĩa làkhẳng định lối sống đẹp nếu muốnxứng đáng là con ngời và hớng câu hỏi
“Sống đẹp là thế nào hỡi bạn ?” đến lớptuổi trẻ
b) Sống đẹp là sống có lí tởng, mục
đích, t tởng, tình cảm đúng đắn,lành mạnh, trong sáng, vị tha ; có trithức, văn hóa và biết hành động vìnhững điều tốt đẹp đó Để sống đẹp,mỗi ngời cần phải tu dỡng, rèn luyện bảnthân thờng xuyên từ tinh thần, thể chất
đến các năng lực, kĩ năng mới có thểhoàn thành tâm nguyện này
c) Với đề văn này, có thể sử dụng các
thao tác lập luận : giải thích (sống
đẹp), phân tích (các khía cạnh của sống đẹp), chứng minh (thuận, nghịch các khía cạnh), bình luận, bác bỏ (bàn
về cách rèn luyện để sống đẹp, khẳng
định, phê phán lối sống, hành vi không
đẹp) Dẫn chứng thực tế là chính,trong đó dẫn chứng các gơng sống đẹp(con ngời, hành vi) là chủ yếu Có thểlấy các ví dụ phản diên ; cũng có thểdẫn các danh ngôn hay thơ văn (nh một
tuyên ngôn, dẫn chứng về lối sống) Lu
ý, không sa đà vào phân tích để tránh
Trang 11bài, kết luận cho HS.
+ Mở bài phải đảm bảo
2 yêu cầu chính và cách
thực hiện 2 yêu cầu này :
- Giới thiệu chung vấn đề
(cách giới thiệu - diễn
dịch, qui nạp hay phản
đề đều phải tạo ra
không gian hoặc đầu
mối dẫn đến luận đề sẽ
nghị luận)
- Nêu luận đề cụ thể
(dẫn nguyên hoặc tóm
tắt đều phải xuất hiện
câu/đoạn chứa luận đề)
sao cho luận đề gắn bó
chặt chẽ với nội dung dẫn
giải
1.2- Lập dàn ý
a) Mở bài a1) M Go-rơ-ki từng chỉ ra rằng, “trong
con ngời có hai khuynh hớng phủ địnhlẫn nhau, đấu tranh lẫn nhau nhiềuhơn và thờng xuyên hơn cả - khuynh h-ớng sống cho tốt hơn và khuynh hớngsống cho sớng hơn” Không nhìn nhận
tổng quát nh đại văn hào Nga, (a) Tố
Hữu hớng về tuổi trẻ, lớp ngời rất cầnxác lập một cuốc sống có ý nghĩa câuhỏi “Ôi, sống đẹp là thế nào hỡi bạn ?”.Cái câu hỏi mà bất kì ai muốn sốngxứng đáng đều phải trả lời
a2) Tố Hữu từ tuổi thanh niên đã
“bâng khuâng đi kiếm lẽ yêu đời”,
“bâng khuâng đứng giữa hai dòng ớc” và đã chọn lí tởng cộng sản, chọn lối
n-sống đẹp, “là con của vạn nhà” (a) Vì
vậy, ông rất chú ý đến lối sống, “sống
đẹp”
Cho nên trong những khúc ca của lòngmình, Tố Hữu thờng tha thiết gieo vàovào lòng ngời, nhất là thế hệ trẻ, câuhỏi “Ôi, sống đẹp là thế nào hỡi bạn ?”
(GV có thể tham khảo hai mở đề a1, a2
theo lối diễn dịch)
Trang 12điểm : Thứ nhất, kết hợp
thao tác lập luận với các
nội dung cần nghị luận
luận/bác bỏ Chỉ khi nào
thấy cần thiết mới tách
Cách 1 : nêu ví dụ điển hình, tậptrung, tiêu biểu cho các khía cạnh đãnêu (tấm gơng Chủ tịch Hồ Chí Minh).Cách 2 : Mỗi khía cạnh quan trọng đa radẫn chứng tiêu biểu khác nhau hoặctrong đời sống thờng ngày mà ai cũngphải thừa nhận (một gơng ngời tốt, mộtviệc làm đẹp)
- Bình luận : + Sống đẹp là mục
đích, lựa chọn, biểu hiện của con ngờichân chính, xứng đáng là ngời + Cóthể thấy ở những vĩ nhân, nhng cũng
ở con ngời bình thờng ; có thể là hành
động cao cả, vĩ đại, nhng cũng thấytrong các hành vi, cử chỉ thờng ngày +Chủ yếu thể hiện qua lối sống, bằnghành động
- Bác bỏ, phê phán quan niệm và lốisống không đẹp
nêu ra ở đề bài ; thứ hai,
nêu ý nghĩa chung nhất
của vấn đề trong đời
sống, đối với cong ngời,
a) Đối tợng đợc đa ra nghị luận là một t
tởng, đạo lí Không phải là một hiện
Trang 13cần nghị bàn (nêu các khía cạnh nội
dung của t tởng, đạo lí này) Thứ ba,
phân tích, chứng minh, bình luận cáckhía cạnh ; bác bỏ, phê phán những sai
nghe văn bản vừa theo
dõi qua SGK, suy nghĩ
b) Trả lời các câu hỏi ở
SGK GV tổ chức nghiệm
thu
1 Bài 1
- Vấn đề nghị luận :+ Vấn đề văn hoá, sự khôn ngoan củacon ngời
+ Đặt tên cho văn bản (ví dụ) : Vănhoá và sự khôn ngoan của con ngời
- Các thao tác đã sử dụng :+ Giải thích, phân tích, chứng minhbình luận
+ Ví dụ về thao tác giải thích :
“Văn hoá - đó có phải là sự phát triểnnội tại bên trong một con ngời haykhông? Văn hoá nghĩa là tất cảnhững cái đó”
- Nét đặc sắc trong diễn đạt :
Trang 14+ Dùng câu nghi vấn để thu hút+ Lập cú pháp và phép thế
thao tác vừa cho “mẫu”
b) Yêu cầu HS thực hiện
ở nhà phần còn lại
2 Bài 2
Ví dụ (Giới - Giới thiệu vấn đề) :
+ Muốn giới thiệu, phải xác định
đúng “đó là v/đ gì ?” Đây là v/đ (t ởng) “Vai trò của lí tởng trong cuộcsống mỗi con ngời”
t-+ Vậy sẽ “giới thiệu” t tởng này nh thếnào ?
(Ngời ta nói, lạc rừng cứ nhìn sao Bắc
đẩu mà đi, ví sao Bắc đẩu chỉ cho ta
đờng đi đúng Trong cuộc sống mỗicon ngời, lí tởng đợc ví nh sao Bắc
đẩu vậy Về điều này, từng nói “Lí ởng, ”
t-D Dặn dò: Soạn bài “ Tuyên ngôn độc lập”
Ngày soạn: Tiết đọc văn
Tuyên ngôn độc lập ( Phần I - Tác giả )
Hồ Chí Minh
A Mục tiêu cần đạt Giúp HS:
- Hiểu đợc quan điểm sáng tác
- Nắm khái quát về sự nghiệp văn học
- Nắm đặc điểm cơ bản về phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh
- Vận dụng có hiệu quả trong việc đọc hiểu thơ văn của Ngời.
B chuẩn bị: - GV: Thiết kế bài dạy, Tài liệu tham khảo
Trang 15Hoạt động của thầy
3 HS phát biểu khái quát
về cuộc đời, sự nghiệp
Hồ Chí Minh
I- Tiểu sử
1 Quê hơng, gia đình, hoạt động
trớc khi tìm đờng cứu nớc
- Gia đình nhà nho yêu nớc
- Quê hơng ( ) là một vùng giàu truyềnthống văn hóa và yêu nớc
- Đã học chữ Hán, trờng Pháp và dạy họccho đến năm 21 tuổi
2 Hành trình, hoạt động, sự
nghiệp cách mạng (các mốc quan trọng)
- 1911 – 1919 : ra nớc ngoài tìm đờngcứu nớc
- 1920 : gặp Chủ nghĩa Cộng sản, làthành viên sáng lập Đảng cộng sản Pháp
Từ đây trở thành ngời đi tiên phongtrên con đờng cứu nớc theo lí luận Cộngsản
- Đến 1929 : hoạt động quốc tế vàthành lập các tổ chức cứu nớc theo con
đờng này
-3/2/1930 : chủ trì thành lập ĐCSVN Từ
đó hoạt động để xây dựng Đảng vữngmạnh
- Từ 2/1941 về nớc trực tiếp tổ chức vàlãnh đạo phong trào CM trong nớc, làmnên CMT8/1945
- 2/9/1945 đọc Tuyên ngôn độc lập,khai sinh nớc VN mới, bắt đầu một thời
đại mới Là lãnh tụ Đảng, Chủ tịch nớc cho
đến khi từ trần (2/9/1969)
3- Khái quát chung
Là nhà yêu nớc và cách mạng vĩ đại củadân tộc, đồng thời là một nhà hoạt
động lỗi lạc của phong trào quốc tế cộngsản Danh nhân văn hóa thế giới
Sự nghiệp chính là sự nghiệp cáchmạng nhng Ngời cũng để lại một sựnghiệp văn học to lớn
Hoạt động 2 - Tổ chức
tìm hiểu Sự nghiệp
văn học
1 Tìm hiểu quan điểm
a) HS nêu 3 quan điểm
“Văn học nghệ thuật, mặt trận ấy”.Ngời phê phán thơ xa chỉ biết trng, hoa,tuyết, nguyệt và nhấn mạnh : “Nay ở
Trang 16hai, Ngời đã thể hiện
điều ấy trong tác phẩm
của mình ra sao ? Thứ
ba, văn học nói chung đã
thể hiện quan điểm
+ VHNT thế giới cũng nh VHNT ViệtNam, trong chiều dài hàng ngàn nămcủa mình, quan điểm mà HCM đề cao
đã tạo nên một dòng chảy xuyên suốt ở
VN chẳng hạn, từ Lí Thờng Kiệt, NguyễnTrãi đến nay luôn vang lên những sángtác văn chơng của những con ngời “Lấycán bút làm đòn xoay chế độ/Mỗi vầnthơ bom đạn phá cờng quyền” (SóngHồng)
b) Cần chú trọng tính chân thật và
tính dân tộc
c) Xuất phát từ đối tợng tiếp nhận, mục
đích tác động để lựa chọn nội dung và
phẩmNộidung
Hoạt động 3 - Tổ
chức tổng kết
1 GV nêu các yêu cầu
III Tổng kết
- HCM là tác gia lớn, có quan điểm sáng
tác đúng đắn tiến bộ Ngời đã để lại
Trang 172 Màu sắc hiện đại
+ Hình tợng con ngời khách quan làtrung tâm của bức tranh, Cái nhìn sống
+ Trong chiều sâu của bài thơ là hình
ảnh tác giả điềm đạm, lão luyện đangdấn thân trên đờng gian khó Đó là mộthình ảnh động, khác với cái xôn xao đợcthể hiện trong tĩnh lặng của thơ cổdiển Con ngời nh thế, phải là con ngờicủa thời hiện đại
D Dặn dò: - Làm bài tập 2 trong SGK
- Soạn bài: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
Trang 18Ngày soạn: Tiết Tiếng việt
Giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt
A Mục tiêu cần đạt Giúp HS:
- Nhận thức đợc sự trong sáng là một yêu cầu, một phẩm chấtcủa ngôn ngữ nói chung, của tiếng Việt nói riêng, là kết quả phấn
đấu lâu dài của ông cha ta
- Sự trong sáng của tiếng Việt đợc biểu hiện ở nhiều phơng diệnkhác nhau trong cơ cấu tiếng Việt
- Rèn luyện các kĩ năng nói và viết đảm bảo giữ gìn và phát huy đợc sự trong sáng của tiếng Việt
B chuẩn bị: - GV: Thiết kế bài dạy, Tài liệu tham khảo
hiểu biểu hiện của sự
trong sáng của tiếng
Việt
1 HS đọc lại mục I SGK
và xác định chung : sự
trong sáng của tiếng
Việt biểu hiện qua
Việt ? Tại sao tuân thủ
I Sự trong sáng của tiếng Việt a) Tuân thủ hệ thống chuẩn mực và quy
tắc của tiếng Việt
- Đó là những chuẩn mục, quy tắc chung
về phát âm, viết chữ, dùng từ, đặt câu,dựng đoạn, tạo thành văn bản trong nói vàviết tiếng Việt, khu biệt với các ngôn ngữkhác
- Hệ thống này làm nên một ngôn ngữ - di
sản vô giá của dân tộc, là một trongnhững lẽ tồn tại của dân tộc, đất nớc.Tiếng Việt nh vậy, có đặc thù, bản sắc,tinh hoa riêng mà ta gọi là sự trong sáng.Không giữ gìn, bồi đắp sự trong sángnày, làm cho tiếng Việt không còn là tiếngViệt nữa cũng có nghĩa là tự đánh mấtchính bản thân dân tộc, đất nớc mình
Trang 19c) GV tiếp tục phỏng vấn
: + Chỉ viết câu rõ ý,
mạch lạc đã đảm bảo sự
trong sáng cha ? + Sự
tuân thủ này có bắt
buộc hoàn toàn ngời sử
dụng không, vì sao, cho
ví dụ
d) 1HS đọc đoạn “Mặt
khác quy tắc chung
của tiếng Việt”, 1HS tóm
tát nội dung chính của
pha tạp ; tiếng Việt
th-ờng bị lai căng, pha tạp ở
đơn vị/bộ phận nào ?
Với ngôn ngữ nào ? Cho
VD
+ Vì sao lai căng, pha
tạp lại làm mất sự trong
sáng của tiếng Việt ?
- Dựa vào việc tuân thủ quy tắc, chuẩn
mực, diễn đạt rõ nội dung và mạch lạc hay không để phân định trong sáng hay không/cha trong sáng.
- Câu cú rõ ràng, mạch lạc là tiêu chuẩn
đầu tiên, cơ bản Nhng không phải chỉ có
nh vậy, còn chính âm, chính tả, dùng từ,thành đoạn, bài cả trong nói, viết
- Sự tuân thủ cần đảm bảo, song không
nhất nhất, bó buộc Sự đóng góp của cácthế hệ, của mỗi cá nhân chính là ở chỗ,trên cơ sở này, trong hoàn cảnh lịch sử – xãhội cụ thể sáng tạo, làm cho tiếng Việtphong phú, giàu có hơn, hay hơn, đẹphơn
- Tóm tắt đơn vị kiến thức 1 : Tiếng
Việt là di sản vô giá của dân tộc Tiếng Việt có hệ chuẩn mực, quy tắc mang đặc thù, bản sắc, tinh hoa của mình Giữ gìn
sự trong sáng của tiếng Việt là tuân thủ các chuẩn mực, quy tắc này Nhng cũng phải biết sử dụng sáng tạo, làm cho tiếng Việt giàu đẹp hơn.
b) Sự không lai căng, pha tạp
- Lai căng, pha tạp là sử dụng tuỳ tiện,
không cần thiết, sính tiếng nớc ngoài ờng ở dùng từ ngữ, cách đặt câu/lối nói
Th-(‘Tây quá”) Thờng lạm dụng tiếng Hán
(Hán Việt), tiếng Pháp (trớc đây), tiếng
Anh (bây giờ) Ví dụ : mô-đéc, a-ma-tơ,
ôkê, fan, em-xi, hót, huynh/đệ, tỉ/muội, Hoặc giả, cái gì cũng gắn với “đuôi” hoá (làm cho biến thành) : ngói hoá nông thôn, ngọt hóa đồng ruộng, nạc hóa đàn lợn, dự
án sân vận động của huyện đã đợc xã hội hóa, Hay nh cách nói thuận của tiếng Việt
“Tôi từ Việt Nam đến” đợc thay bằng“Tôi
đến từ Việt Nam”
+ Làm cho tiếng Việt mất đi sự trongsáng vì : thành một thứ “lổn nhổn”, làmngời Việt không hiểu ngời Việt, làm ngời n-
ớc ngoài cời cái thói “vọng ngoại”, nhiều khi
Trang 20Điều chúng ta cũng dễ thấy là, nhiều bảnghiệu ở nớc ta, tên tiếng Anh to, rõ hơn têntiếng Việt.
của tiếng Việt + Biểu
hiện ra sao + Thế nào là
vi phạm phẩm chất này
b) Tổ chức cho HS thống
kê những câu tục ngữ,
ca dao răn dạy về lời ăn
tiếng nói (Lời nói chẳng
mất tiền mua/Liệu lời
mà nói cho vừa lòng
nhau ; Uốn lỡi ba lần trớc
khi nói ; Tiếng chào cao
đẹp Tiếng Việt là một trong những
ph-ơng diện bộc lộ truyền thống này Nghi
thức lời nói tiếng Việt theo nguyên tắc tôn trởng (tôn trọng bậc trên, ngời cao tuổi hơn), ý tứ, thanh lịch Chẳng hạn đại từ
xng hô của tiéng Việt rất kĩ lỡng uy theodối tợng giao tiếp mà xng hô khác nhau(cụ/ông/bà/con/cháu /anh/em, không nhnhiều tiếng nớc ngoài, mỗi ngôi xng hô chỉmột đại từ dùng chung Nhân dân ta cũngrất chú ý đánh giá nhân cách con ngời quanói năng Do vậy, nói, viết phải giữ phéptắc đạo lí, văn minh, lịch sự Từ dùng từ,
đặt câu (khi nào thì phải đủ chủ ngữ,
vị ngữ, ) cho đến ngữ điệu, hành vi, cửchỉ kèm theo lời nói đều phải chú ý
- Nói năng thô tục, thiếu văn hóa, bất lịch
sự tức là làm mất đi sự trong sáng, vì làmmất đi những đòi hỏi cao về văn hóa khidùng tiếng Việt
Hoạt động 2 - Tổ chức
tìm hiểu trách nhiệm
giữ gìn sự trong sáng
của tiếng Việt
II Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
bảo vệ TV ? + Tại sao
muốn giữ gìn, bảo vệ
TV phải hiểu biết tiếng
Việt ? + Hiểu biết TV là
hiểu biết những gì ? +
Muốn hiểu biết phải nh
thế nào ? + Mỗi ngời có
trách nhiệm gì khi sử
1 Muốn làm tốt trách nhiệm phải có
tình yêu sắc đối với tiếng Việt
a) Mỗi hoạt động, thành hay bại đều tuỳ
thuộc vào ý thức, tri thức, hành động, tìnhcảm gửi gắm vào trong đó nh thế nào Lạituỳ mục đích, tính chất của hành động
mà yếu tố nay hay yếu tố kia đóng vai trò
quan trọng Đối với hành động bảo vệ, giữ gìn, trớc hết phải có tình yêu, ý thức quý
trọng Ta yêu quý nh thế nào ta sẽ bảo vệ
nh thế
b) Tiếng Việt là của chung, tồn tại tự
nhiên, thờng ngày, dân ta ai cũng dùng,
nh khí trời vậy, dễ xem nhẹ Cho nên càng
Trang 21- Đọc bài thơ rất hay về
tình yêu tiếng Việt của
văn hóa là : + Tranh đấu
về tiếng nói và chữ viết
tiểu học đều viết theo
mẫu chữ quy định của
Bộ GD&ĐT Phong trào
Luyện nét chữ, rèn nết
ngời ; các cuộc thi Viết
chữ đẹp, Chữ Việt đẹp
đã, đang đợc tổ chức)
- Cung cấp một số yêu
cầu, quy định của nớc
2 Muốn làm tốt trách nhiệm phải
hiểu biết tiếng Việt
a) Chỉ có nhiệt tình, không có hiểu biết
sẽ có nguy cơ phá hoại Hiểu mới biết bảo
vệ, giữ gìn cái gì, nh thế nào Hiểu làhiểu các chuẩn mực, quy ttắc, cách dùng.Hiểu thế nào là dùng sai, phá hỏng tiếngViệt
b) Muốn hiểu biết phải học hỏi, rèn luyện
trong nhà trờng, nhất là ngoài xã hội ; ởsách vở, nhất là giữa cuộc đời, nơi tiếngViệt lúc nào cũng vang vọng Học đếnmức nhạy cảm Biết thế nào là hay, dở,
đúng sai, nên không nên khi sử dụng Tiếngnói dân tộc
3 Trách nhiệm trong giữ gìn bảo vệ
tiếng Việt
a) Cần xác định trách nhiệm của cá nhân(nhất là thanh, thiếu niên) trong giữ gìn,bảo vệ sự trong sáng, giàu đẹp của tiéngViệt : không làm lệch chuẩn, làm mất vẻ
đẹp, làm nghèo, làm pha tạp, lai căng ; biếtphê phán việc sử dụng làm hỏng tiếng Việt.Học tập, phát huy những đóng góp sángtạo, tích cực trong sử dụng, kể cả tiếpnhận, điều chỉnh cách nói, từ dùng ở tiếngnớc ngoài để phát triển, làm phong phúthêm tiếng Việt
b) Các tổ chức, đơn vị cũng có tráchnhiệm giữ gìn, bảo vệ, phát triển tiếngViệt Cộng đồng ngời Việt ở nớc ngoài cũngvậy ấy là khi viết văn bản, kẻ một bảnghiệu, dạy con cháu không quên tiéng mẹ
đẻ, có tiếng nói khi tiếng Việt bị xâmhại, Nhà nớc cũng cần có những quy địnhnghiêm khắc về vấn đề này Đã đến lúc
cần xây dng, ban hành Luật tiếng Việt
Trang 22công chúng đệm thêm
tiếng nớc ngoài Với
Ma-lay-xi-a, bị phạt tiền nếu
sử dụng tiếng Anh để
phát biểu cho ngời bản
+ Thể hiện truyền thống, tính cách tốt
đẹp của dân tộc, con ngời Việt Nam ;tính lịch sự, có văn hóa trong lời nói, cáchnói/viết
2 Giữ gìn sự trong sáng của tiếng
- Có ý thức tiếp thu, sáng tạo một cáchtích cực làm giàu đẹp tiếng Việt
D Dặn dò: - Làm bài tập trong SGK
- Chuẩn bị kiến thức kiểm tra 1 tiết
Trang 23Ngày soạn:Tiết Làm văn
Viết bài làm văn số 1- Nghị luận xã hội
(Bài làm ở lớp)
A- Mục tiêu cần đạt Giúp HS:
- Vận dụng kiến thức và kĩ năng về văn nghị luận đã học, viết
đợc bài nghị luận xã hội bàn bạc một vấn đề t tởng, đạo lí
- Tiếp tục rèn luyện các kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý và cácthao tác lập luận trong bài nghị luận xã hội nh giải thích, phân tích,bác bỏ, so sánh, bình luận…
- Nâng cao nhận thức về lí tởng, cách sống của bản thân tronghọc tập và rèn luyện
B chuẩn bị của thầy và trò
1 Công việc của trò
+ Xem lại bài Nghị luận về một t tởng, đạo lí.
+ Xem phần hớng dẫn và phần gợi ý một số đề tham khảo
2 Công việc của thầy
+ Hớng dẫn trò chuẩn bị tốt cho bài viết số 1
Câu1 Tác phẩm nào sau đây của Nguyễn ái Quốc
A Vi hành B Đập đá ở Côn Lôn C Lu biệt khi xuất dơng D Chạy giặc
Câu 2 Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh câu thơ trong bài “ Lên núi” của HCM
“ Ngẩng đầu mặt trời đỏ
Bên suối một ……….”
Trang 24Câu 3 Mục đích của tác giả khi viết “ Vi hành” là gì?
Câu 5 Sắp xếp theo thứ tự ra đời các tác phẩm của NAQ- HCM
1 Vi hành 2 Chiều tối 3 Di chúc 4 Lên núi 5 Tuyên ngôn độc lập 6 Bản án chế độ thực dân Pháp
Câu 6 Nối tên tác phẩm cho phù hợp với tác giả:
“Mọi phẩm chất của đức hạnh là ở trong hành động”
ý kiến trên của nhà văn Pháp M.Xi-xê-rông gợi cho anh (chị) những suy nghĩ gì về việc tu dỡng và học tập của bản thân ?
II H ớng dẫn chấm:
1 Phần trắc nghiêm
2 Phần tự luận:
Bài làm của HS cần có các nội dung sau:
a) Giải thích khái niệm “đức hạnh” và “hành động”, mối quan hệcủa chúng với tầm quan trọng của hành động Hành động lại gắn với
hiểu biết, tài năng Cho nên nói đến một đức hạnh đợc thực thi là đã
hàm chứa các điều kiện làm nên sức mạnh của đức hạnh ấy (ý chí,tình cảm, tài năng)
b) Phân tích các khía cạnh của mối quan hệ “đức hạnh” và “hành
động”
- Có “đức hạnh” mà không “hành động” chỉ là nói suông Thựcchất không thể hiện “đức hạnh” nào cả Ngợc lại "hành động" mà
Trang 25không bắt nguồn từ một "đức hạnh" thì rất nguy hiểm, dễ trở nêntàn nhẫn, độc ác
- Chứng minh cụ thể sự thể hiện đức hạnh bằng hành động Ví
dụ : sự tôn kính ông bà, cha mẹ, yêu tổ quốc, yêu đồng bào, lòng vịtha, tính khoan dung, cần cù, chăm chỉ Làm rõ, những hành động saiquấy hay độc ác đều thiếu đức, vô hạnh
c) Bình luận ý nghĩa đúng đắn của quan niệm này và định ớng rèn đức, luyện tài của bản thân, nhất là thế hệ trẻ
h-D dặn dò: Soạn bài “Tuyên ngôn độc lập”
A Mục tiêu cần đạt Giúp HS:
- Thấy đợc giá trị nhiều mặt (lịch sử, t tởng, nghệ thuật) và ý
nghĩa to lớn của bản Tuyên ngôn Độc lập Đồng thời cảm nhận đợc tấm
lòng yêu nớc nồng nàn và tự hào dân tộc của Bác
- Biết cách tìm hiểu văn bản chính luận qua việc phân tích lậpluận, lí lẽ và ngôn từ tác phẩm
B Chuân bị: - GV: Thiết kế bài học, Tài liệu tham khảo
- HS: Sách giáo khoa, bài soạn
Trang 26quốc gia này
quân đội Anh (thay mặt quân Đồng minhvào giải giáp quân Nhật) đang tiến vào
Đông Dơng còn ở phía Bắc, bọn Tàu Tởng
và tay sai, đã trực sẵn ở biên giới Bọnphản động tìm cách ngóc đầu dậy hònglật đổ chính quyền cách mạng
- "Mâu thuẫn giữa Anh- Mỹ- Pháp và Liên
Xô có thể làm cho Anh và Mỹ nhân nhợngvới Pháp và để cho Pháp trở lại Đông Dơng"(nhận định của Đảng trong Hội nghị toànquốc ngày 15 tháng 8 năm 1945)
- Thời gian này, hội nghị Tê-hê-răng vàXanh Frăng-xcô đa ra giao ớc : các nớcthắng trận đợc trở lại cai trị các nớc đãtừng là thuộc địa, còn các nớc là thuộc
đìa của phe Phát xít thì quân Đồngminh sẽ đến giải giáp và giao quyền tự trịcho nớc đó Để chuẩn bị cho cuộc xâm lợclần thứ hai của mình, Pháp đã tung ra trớc
d luận quốc tế : Pháp có quyền quay trở lại
đang lăm le trở lại xâm lợc Sự khẳng
định quyền độc lập, tự do của dân tộccũng đồng thời là một cuộc đấu tranhchính trị nhằm bác bỏ luận điệu của bọnxâm lợc
b) Mục đích+ Công bố nền độc lập tự do của dântộc, khai sinh ra nớc Việt Nam mới
+ Cơng quyết bác bỏ luận điệu và âm
mu xâm lợc trở lại của các thế lực thựcdân đế quốc
Hoạt động 2 - Hướng II Đọc hiểu văn bản
Trang 27b) Phần 2 : còn lại - Tuyên bố độc lập vàquyết tâm bảo vệ nền độc lập.
GV: Cách đặt vấn đề
về cơ sở pháp lí của
Tuyen ngôn có gì đặc
biệt ? Tác dụng ? Sự
khéo léo và cơng quyết
của ngời viết thể hiện
a) Mở đầu bản tuyên ngôn của nớc Việt
Nam, Bác lại dẫn lời trong hai bản tuyênngôn của Mỹ và của Pháp Nội dung nhữnglời trích dẫn là khẳng định quyền bình
đẳng, quyền tự do, quyền sống và quyền
mu cầu hạnh phúc của mỗi cá nhân Đó lànhững quyền hiển nhiên, tất yếu và bấtkhả xâm phạm Nh vậy, cơ sở pháp lí củabản tuyên ngôn là quyền tự do, bình
đẳng của con ngời Hồ Chí Minh đã đứngtrên quan điểm ấy mà đối thoại với bọn
đế quốc về quyền dân tộc
b) Trớc hết, cách nói, cách viết của Bác vô
cùng khéo léo: khẳng định quyền tự do,
độc lập của dân tộc ta bằng chính nhữnglời lẽ của tổ tiên ngời Mỹ, ngời Pháp, haibản tuyên ngôn đã từng làm vẻ vang chotruyền thống t tởng, văn hóa của nhữngdân tộc ấy
c) Khéo léo mà vẫn rất kiên quyết vì
Trang 28c) ý nghĩa : Bác đặt ba cuộc cách mạng
ngang hàng nhau, ba nền độc lập nganghàng nhau, ba bản tuyên ngôn ngang hàngnhau Cách làm này của Bác đã đa dântộc ta đờng hoàng bớc lên vũ đài chính trịthế giới
Mặt khác, Tuyên ngôn độc lập tuy không
trực tiếp dẫn ra, nhng lại gợi nhớ về một sựtiếp nối niềm tự hào, t tởng độc lập dântộc của cha ông đã đợc khẳng định từ xa
xa, trong áng thiên cổ hùng văn Bình Ngô
đại cáo.
d) Phần suy rộng ra : "Tất cả các dân tộc
trên thế giới đều sinh ra bình đẳng.Dân tộc nào cũng có quyền sống, quyềnsung sớng và quyền tự do"
+ Bác đã nâng quyền con ngời, quyền cánhân thành quyền dân tộc
+ Đây là một đóng góp đầy ý nghĩa
đối với t tởng giải phóng dân tộc trên thếgiới Một nhà văn hóa nớc ngoài đã viết:
"Cống hiến nổi tiếng của cụ Hồ Chí Minh
là ở chỗ Ngời đã phát triển quyền lợi củacon ngời thành quyền lợi của dân tộc Nhvậy, tất cả mọi dân tộc đều có quyền
quyết định lấy vận mệnh của mình" (Hồ Chủ tịch trong lòng dân thế giới- NXB Sự thật Hà Nội, 1979).
+ Nh vậy, có thể xem luận điểm đợc
"suy rộng ra" của Hồ Chí Minh là phát súnglệnh khởi đầu cho bão táp cách mạng ở cácnớc thuộc địa, báo hiệu sự sụp đổ củachủ nghĩa thực dân trên khắp thế giớivào nửa sau thế kỉ XX
Trang 29“khai hóa” của thực dân Pháp trái hẳn vớinhân đạo và chính nghĩa
+ Thứ hai, thực dân Pháp kể công "bảo
hộ", Bác nêu rõ : chúng không nhữngkhông bảo hộ đợc mà "trong vòng 5 năm
đã bán nớc ta hai lần cho Nhật" Khôngnhững thế, khi bị phát xít Nhật đảochính, chính đoàn thể yêu nớc, cách mạngcủa nhân dân Việt Nam ( Việt minh) đãcứu giúp nhiều ngời Pháp, bảo vệ cả tínhmạng và tài sản của họ
+ Thứ ba, thực dân Pháp luôn tuyên bố
Đông Dơng là thuộc địa của Pháp, Pháp cóquyền trở lại Đông Dơng Bác vạch rõ: "Sựthật là từ mùa thu 1940, nớc ta đã thànhthuộc địa của Nhật chứ không phải làthuộc địa của Pháp nữa Khi Nhật hàng
Đồng minh, nhân dân cả nớc ta đã nổidậy giành chính quyền, lập nên nớc ViệtNam Dân chủ Cộng hòa" là từ tay phát xítNhật
Tất cả cách đa dẫn chứng theo phép liệt
kê trên đều lập luận kiểu “gậy ông đập
l-ng ôl-ng” Từl-ng “gậy” rắn chắc, mạnh mẽ,dứt khoát, không thể chối cãi, không chống
đỡ đợc
b) Chủ đích là, bác bỏ mọi sự dính líu
của Pháp ở Việt Nam Khẳng định Việtminh, tổ chức yêu nớc – cách mạng của Việt
Trang 30Nam là một lực lợng của phe Đồng minh
đánh đuổi phát xít Nhật để giải phóngdân tộc, giải phóng đất nớc
GV: Nội dung ý nghĩa 3
b) Câu 1 (Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo
Đại thoái vị) xác nhận sự hết thời của thực
dân, phát xít và phong kiến trên đất nớc
ta Một câu 3 mệnh đề, mỗi mệnh đề làmột kết cấu chủ vị gồm 1, 2 từ, chỉ có 9
chữ mà gói gọn một giai đoạn lịch sử
đấu tranh vô cùng quan trọng của dân tộc
ta từ cuối trung đại đến hiện đại Đồng
thời làm rõ tình thế hiện tại (Pháp đã bỏchạy, dân Việt Nam đánh cho Nhật phảihàng, lấy lại đất nớc từ tay phát xít Nhật
và chính quyền phong kiến đã từ bỏ vơngquyền của nó) Vì vậy, một nớc Việt Nam
độc lập dân tộc, dân chủ nhân dân,theo chnh thể cộng hòa phải ra đời là bớc
đi tất yếu của lịch sử, không thể ngăncản
b) Câu 2 (Dân ta đã đánh đổ các xiềng
xích thực dân gần 100 năm nay để gây dựng nên nớc Việt Nam độc lập) khẳng
Trang 31kỉ nguyên mới.
GV: Anh/ chj hãy nhận
xét kết cấu của lời tuyên
bố ? Giá trị biểu đạt qua
đa ra Tuyên bố về sự ra đời của nớc Việt
Nam độc lập, tự do (Chúng tôi, lâm thờichính phủ của nớc Việt Nam mới, đại biểucủa toàn dân Việt Nam, giữ vững quyền
tự do, độc lập ấy)
3.2- Phần tuyên bố
a) Phần này gồm 2 tuyên bố (thoát li
hẳn, xoá bỏ hết, và Nớc Việt Nam có
quyền, ) Mỗi tuyên bố lại có 2 lời (lời
tuyên bố và lời biểu thị quyết tâm thựchiện lời tuyên bố ; khẳng định sự đúng
đắn của lời tuyên bố) Kết cấu nh thế, kếthợp với giọng văn (thể hiện qua đùng từ,viết câu, tạo nhịp) mạnh mẽ, dứt khoátvừa làm nổi bật các nội dung tuyên bố vừathể hiện tinh thần kiên định, khí pháchhào hùng của một dân tộc đã, đang đứnglên tự quyết định vận mệnh mình
b) Tuyên bố đầu tiên là "thoát li hẳn
quan hệ thực dân với Pháp, xóa bỏ hết cáchiệp ớc mà Pháp đã kí về nớc Việt Nam,xóa bỏ tất cả mọi đặc quyền của Pháptrên đất nớc Việt Nam"
quan hệ tốt đẹp, không từ chối quan hệhữu nghị Lại viết, “xoá bỏ hết những
hiệp ớc mà Pháp đã kí về nớc Việt Nam”, không phải kí với nớc Việt Nam Kí "về" là
kí có tính chất áp đặt, ép buộc, gồm cả
Trang 32những hiệp ớc kí với nớc ngoài về Việt Nam Khác hẳn kí "với" là kí trên tinh
c) Tuyên bố cuối cùng là tuyên bố về
quyền tự do, độc lập và sự ra đời của nớcViệt Nam tự do độc lập
Để dến tuyên bố này, tác giả đã dẫn giải
ba sự thật không thể chối cãi và một nguyên tắc Đó là sự thật, dân tộc Việt
Nam đã đấu tranh trờng kì với thực dânPháp để có tự do, độc lập ; dân tộc ViệtNam đã đứng về phe Đồng Minh chốngphát xít ; Việt Nam đã là nớc tự do độclập Nguyên tắc đa ra là nguyên tắc vềquyền bình đẳng của các dân tộc Mộtnguyên tắc đợc thế giới trong đó có các n-
ớc Đồng minh thừa cơ “đục nớc béo cò”(Tàu Tởng), đang âm mu giúp thực dânPháp trở lại xâm lợc và cai trị nớc ta (Anh,Mĩ) thông qua Đây chính là cơ sở vữngchắc để tuyên bố độc lập Vì đảm bảotính pháp lí, đạo lí, thực tế và phù hợp vớicông ớc quốc tế
d) Về phơng diện diễn đạt, đều là câukhẳng định, thiên về các từ “nóng”
Trang 33(quyết, phải, không thể không, toàn thể, tất cả, ), khi điệp từ ngữ (gan góc, dân tộc, ), khi song hành cú pháp (Một dân tộc đã, dân tộc đó phải đợc, ), khi
mạnh mẽ, khi mềm mại, uyển chuyển
(Chúng tôi tin rằng, ) đã tạo nên âm
h-ởng hào hùng, đanh thép , trang trọng củamột đoản khúc anh hùng ca nhng vẫn nồngnàn, tha thiết
GV: Tại sao có thể nói,
vị trình độ, quan điểm, lập trờng, thái
độ, tình cảm (nhân dân Việt Nam - một
bộ phận trí thức, còn lại 90% lao độngnghèo, thất học, mù chữ ; Chính phủ vànhân dân các nớc) phải viết nh thế nào
để có sức thuyết phục tất cả ? Với cơng vịthay mặt Chính phủ Lâm thời của nớcViệt Nam mới trong một bối cảnh xã hộiphức tạp, thái độ, tình cảm cần bộc lộ rasao ? Lại phải trình bày ngắn gọn để mõimột ý tứ, câu chữ găm vào lòng ngời
Đó quả là một bài toán hắc búa NhngTuyên ngôn Độc lập đã đáp ứng đợc mộtcách xuất sắc bằng một nghệ thuật chínhluận bậc thầy
b) Điểm nổi bật đầu tiên là, văn phongcủa bản Tuyên ngôn đanh thép, sắc sảo
mà vô cùng trong sáng, giản dị, súc tích,giàu nghệ thuật
Từ ngữ sử dụng chính xác, giản dị, dễhiểu, gần gũi Lời văn trong sáng nhngkhông làm mất di tính hiện đại, sự sang
Trang 34máu, quỳ gối, ), nhịp
điệu (dân ta nghèo nàn,
thiếu thốn, nớc ta xơ xác,
tiêu điều ; Pháp chạy,
Nhật hàng, vua Bảo Đại
thoái vị) ; câu dài, cấu
c) Hệ thống lập luận của Tuyên ngôn có
sự kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và bằngchứng ; giữa trí tuệ và cảm xúc ; giữacứng rắn và khôn khéo, mềm mỏng ; giữacơng quyết và thiết tha ; giữa các phéplập luận : chứng minh, giải thích, phântích, bình luận, bác bẻ ; giữa tính chínhtrị, tuyên truyền và tính văn chơng nghệthuật
Tuyên ngôn độc lập thể hiện một trí tuệmẫn tiệp, một tầm văn hóa sâu rộng vàtrên hết là một tình yêu dân, yêu nớcnồng nàn
là lần thứ 3 Tuyên ngôn độc lập thời hiện
đại : chính thức, của chính thể dân chủcộng hòa, không chỉ về độc lập dân tộc
mà còn về quyền con ngời, truớc toàn thếgiới, không phải chỉ với phong kiến TrungHoa
2- Một áng văn chính luận xuất sắc Tácphẩm là tiếng nói của một trí tuệ lớn lao,cũng là của một trái tim nồng nàn yêu nớc,
Trang 35thơng nòi 3- Tác phẩm sẽ trờng tồn không chỉ vị giátrị lịch sử mà còn vì sự lay động mãi mãitrái tim con ngời.
D Dặn dò: - Tìm đọc các tác phẩm văn chính luận của Hồ Chí Minh
- Soạn bài Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
Ngày soạn:
Tiết TIếNG Việt
Giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt
(Tiếp theo)
A Mục tiêu cần đạt Giúp HS:
- Có ý thức và thói quen giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt khi
nói, khi viết
- Rèn luyện các kĩ năng nói và viết đảm bảo giữ gìn và phát huy
đợc sự trong sáng của tiếng Việt
B Chuẩn bị:
- GV: Thiết kế bài dạy , tài liệu tham khảo
- HS: Sách giáo khoa, bài soạn
D Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Trang 36Giám Sinh, Sở Khanh, )
trong Truyện Kiều để
trong Truyện Kiều:
- Kim Trọng- chàng Kim, chung tình.
- Thúy Vân- cô em gái ngoan.
- Hoạn Th- ngời đàn bà, bản lĩnh khác ờng, biết điều mà cay nghiệt.
anh ta đánh mất dấu
chấm than và bắt đầu
nói khe khẽ, không có
ngữ điệu Kế đó đánh
mất dấu hỏi và chẳng
bao giờ hỏi gì nữa Mọi
sự kiện bát kì xảy ra ở
đâu, cũng không làm
anh ta quan tâm Một
vài năm sau thì quên
mất dấu hai chấm nên
cũng quên luôn mọi sự
giải thích Cuối đời, anh
2- Luyện tập về dấu câu
Dấu câu trong trích dẫn có thể đợc
điền theo 1 trong 3 trờng hợp sau :
a) Tôi có lấy ví dụ về một dòng sông.
Dòng sông vừa trôi chảy, vừa phải tiếp nhận - dọc đờng đi của mình - những dòng nớc khác Dòng ngôn ngữ cũng vậy - một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc, nhng nó không đợc phép gạt bỏ,
từ chối những gì mà thời đại đem lại.
b) Tôi có lấy ví dụ về một dòng sông.
Dòng sông vừa trôi chảy, vừa phải tiếp nhận dọc đờng đi của mình những dòng nớc khác Dòng ngôn ngữ cũng vậy, một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc, nhng nó không đợc phép gạt bỏ,
từ chối những gì mà thời đại đem lại
Trang 37ta chỉ còn lại dấu ngoặc
kép Anh ta không còn
phát biểu đợc ý kiến nào
của riên mình, toàn
trích dẫn lời ngời khác
Thế là anh ta hoàn toàn
quên mất cách t duy C
nh vậy, anh ta đã đi
đến dấu chấm hết Xin
hãy giữ những dấu chấm
a) Dịp World cup này càng là cơ hội để
các fan thể hiện tình yêu đối với đội bóng mình yêu thích bằng cách nhắn tin cho đội ruột của mình.
(Báo Bóng đá, ngày 14- 6- 2006) + World cup : Cúp bóng đá thế giới - thay
bằng tiếng Việt
+ fan (fen) : ngời hâm mộ - thay bằng tiếng Việt Lu ý : nếu thay fan = ngời hâm mộ thì phải đổi các = những mới
thuận với lối nói Việt
b) Chỉ vài ngày sau khi Microsoft vá lỗi
nghiêm trọng trong phần mềm xử lí file
đồ họa, một hacker xng là "cocoruder"
đã công bố chi tiết về hai vấn đề tơng tự trong hệ điều hành.
+ Microsoft : tên một tập đoàn máy tính
Việt - tin tặc, vì cũng quen thuộc với lối
vận dụng của ngời Việt
+ "cocoruder" : danh xng riêng - để
nguyên (HKVR, ngày 10- 1- 2006)
II- Các bài tập ở tiết 2
nội dung Nhng chỉ có 3 câu b, c, d diễn
đạt trong sáng vì ngời viết sử dụng đúngquan hệ giữa trật tự các thành phần câu
và nội dung biểu đạt Câu a không trong
Trang 38sáng, vì trong chuẩn mực tiếng Việt
“không diễn đạt theo lối rút gọn - ”bắt” trạng ngữ câu (Muốn xoá bỏ sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn) làm luôn nhiệm vụ chủ ngữ (cho động từ đòi hỏi)” Muốn thế, phải danh ngữ hoá trạng ngữ này bằng cách thay động từ “muốn”
ở đầu trạng ngữ bằng danh từ “việc” (nh câu c) hoặc các danh từ “cuộc, sự, cái”
trong những trờng hợp khác
Bài luyện tập 2
HS tự thực hiện ngoài 5 Luyện tập về việc dùng từ nớc
a) Lời quảng cáo dùng 1 từ nớc ngoài
(Valentine) và 2 từ tiếng Việt cùng nghĩa (Tình nhân/Tình yêu) Dùng từ nớc ngoài
ở đây không cần thiết, vì vừa chế sựhiểu, vừa làm mất đi tính biểu cảm Với
hai từ còn lại, nên dùng Tình yêu vì biểu
thị đợc ý nghĩa cao đẹp của tình cảm
cá nhân Tình nhân mang sắc thái
chung, trong tiếng Việt lại hàm ý không
đợc thật sự trân trọng (hãy so sánh : tìnhnhân - ngời tình/tình yêu - ngời yêu)
Trang 39A Mục tiêu bài học Giúp học sinh:
- Tiếp thu đợc cách nhìn nhận, đánh giá đúng đắn, sâu sắc
và mới mẻ về con ngời và thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu ; để thấy
rõ rằng, trong bầu trời văn nghệ của dân tộc Việt Nam, Nguyễn ĐìnhChiểu đúng là một vì sao “càng nhìn thì càng thấy sáng”
- Nhận thấy sức thuyết phục, lôi cuốn của bài văn đợc làm nênkhông chỉ bằng các lí lẽ xác đáng, lập luận chặt chẽ, ngôn từ trongsáng, giàu hình ảnh, mà còn bằng nhiệt huyết của một con ngời gắn
bó với Tổ quốc, nhân dân, biết kết hợp hài hòa giữa sự trân trọngnhững giá trị văn hóa truyền thống với những vấn đề trọng đại
đang đặt ra cho thời đại mình
- Rút ra những bài học hữu ích, giúp học sinh có thể nâng caochất lợng các bài làm văn nghị luận
B Chuẩn bi
GV: - Thiết kế bài học, Tài liệu tham khảo
HS: - Sách giáo khoa, bài soạn
C.Tiến trình dạy học
* ổn định tổ chức
* Kiểm tra bài cũ
* Giới thiệu bài mới
Các nhà cách mạng lớn của Việt Nam nh Chủ tịch Hồ Chí Minh, Phạm Văn Đồng,…, ý thức rất rõ vai trò to lớn của văn học Phạm Văn
Đồng vốn không phải là ngời sáng tác văn học hay chuyên viết lí luận, phê bình văn học Mặc dù vậy, ông cũng đã để lại một áng văn đợc xếp vào hàng tiêu biểu trong văn xuôi nghị luận nửa cuối thế kỉ XX ở
Trang 40nớc ta về một nhà văn, nhà thơ vốn không phải ai cũng dễ dàng cảm nhận đợc cái hay cái đẹp trong văn phẩm của ông Để thấy rõ điều
đó, chúng ta cùng nhau đọc hiểu bài Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc.
Hoạt động của thầy và
- Tham gia các hoạt động yêu nớc và cáchmạng từ khi cha đầy hai mơi tuổi Từng
bị thực dân Pháp kết án tù, đày ra Côn
đảo Tham gia xây dựng căn cứ địacách mạng ở biên giới Việt Trung Đớc bầuvào ủy ban dân tộc giải phóng
- Sau cách mạng có nhiều cống hiếntrong việc xây dựng quản lí nhà nớc
Từng là trởng phái đoàn chính phủ ViệtNam tham dự các hội nghị : Phông-te-nơ-blô (1946) Giơne vơ về Đông Dơng(1954)
- Đảm nhiệm các cơng vị quan trọngtrong chính phủ nh : Bộ trởng Bộ tàichính, Bộ trởng Bộ ngoại giao, Phó thủ t-ớng
- Luôn dành mối quan tâm đặc biệt
HS: Thảo luân, phát biểu
2 Bài viết: Nguyễn Đình Chiểu, ngôi
sao sáng trong văn nghệ của dân tộc
a) Hoàn cảnh ra đời :
- Đợc viết trong dịp kỉ niệm 75 năm ngàymất của Nguyễn Đình Chiểu (3/7/1988)
và đợc đăng trên tạp chí văn học số 7 1963
-b) Bố cục : Gồm 3 phần:
- Phần 1 : Từ đầu đến “chúng đến nớc
ta cách đây một trăm năm” : Cách nhìnmới mẻ, khoa học về Nguyễn Đình Chiều
và thơ văn của ông
- Phần 2 : Tiếp theo đến “còn vì vănhay của Lục Vân Tiên” : Những ý kiến mới
mẻ thơ văn yêu nớc của Nguyễn ĐìnhChiểu
- Phần 3 : Còn lại : Cách đánh giá đúng