1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 12 HKII ( trọn bộ)

127 232 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 659,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nắm đợc những đóng góp riêng của nhà văn trong nghệ thuật khắc hoạ tínhcách các nhân vật, sự tinh tế trong diễn tả cuộc sống nội tâm; Sở trờng của nhàvăn trong quan sát những nét lạ về

Trang 1

đọc văn:

vợ chồng a phủ Tô Hoài

A Mục tiêu bài học

THIếT Kế BàI SOạN

NGữ VĂN LớP 12

TậP II

Trang 2

- Hiểu đợc cuộc sống cơ cực, tối tăm của đồng bào các dân tộc thiểu số vùngcao dới ách áp bức kìm kẹp của thực dân và chúa đất thống trị; quá trình ngờidân các dân tộc thiểu số thức tỉnh cách mạng và vùng lên tự giải phóng đờimình, đi theo tiếng gọi của Đảng.

- Nắm đợc những đóng góp riêng của nhà văn trong nghệ thuật khắc hoạ tínhcách các nhân vật, sự tinh tế trong diễn tả cuộc sống nội tâm; Sở trờng của nhàvăn trong quan sát những nét lạ về phong tục, tập quán và cá tính ngời Mông;Nghệ thuật trần thuật linh hoạt, lời văn tinh tế, mang màu sắc dân tộc và giàuchất thơ

+ Mị, một cô gái xinh đẹp, yêu đời, có khát vọng

tự do, hạnh phúc bị bắt về làm con dâu gạt nợ chonhà Thống lí Pá Tra

+ Lúc đầu Mị phản kháng nhng dần dần trở nên têliệt, chỉ "lùi lũi nh con rùa nuôi trong xó cửa"

+ Đêm tình mùa xuân đến, Mị muốn đi chơi nhng

bị A Sử (chồng Mị) trói đứng vào cột nhà

+ A Phủ vì bất bình trớc A Sử nên đã đánh nhau

và bị bắt, bị phạt vạ và trở thành kẻ ở trừ nợ cho nhà

Trang 3

+ Mị không nói, chỉ "lùi lũi nh con rùa nuôi trong xócửa" Ngời đàn bà ấy bị cầm tù trong ngục thất tinhthần, nơi lui vào lui ra chỉ là "một căn buồng kínmít chỉ có một chiếc cửa sổ, một lỗ vuông bằng bàntay" Đã bao năm rồi, ngời đàn bà ấy chẳng biết đếnmùa xuân, chẳng đi chơi tết…

+ "Sống lâu trong cái khổ Mị cũng đã quen rồi",

"Mị tởng mình cũng là con trâu, mình cũng là conngựa", Mị chỉ "cúi mặt, không nghĩ ngợi", chỉ "nhớ

đi nhớ lại những việc giống nhau" Mị không còn ýthức đợc về thời gian, tuổi tác và cuộc sống Mị sống

nh một cỗ máy, một thói quen vô thức Mị vô cảm,không tình yêu, không khát vọng, thậm chí khôngcòn biết đến khổ đau Điều đó có sức ám ảnh đốivới độc giả, gieo vào lòng ngời những xót thơng

+ Nhng đâu đó trong cõi sâu tâm hồn ngời đàn

bà câm lặng vì cơ cực, khổ đau ấy vẫn tiềm ẩnmột cô Mị ngày xa, một cô Mị trẻ đẹp nh đóa hoarừng đầy sức sống, một ngời con gái trẻ trung giàu

đức hiếu thảo Ngày ấy, tâm hồn yêu đời của Mị gửivào tiếng sáo "Mị thổi sáo giỏi, thổi lá cũng hay nhthổi sáo"

+ ở Mị, khát vọng tình yêu tự do luôn luôn mãnhliệt Nếu không bị bắt làm con dâu gạt nợ, khát vọngcủa Mị sẽ thành hiện thực bởi "trai đến đứng nhẵncả chân vách đầu buồng Mị" Mị đã từng hồi hộpkhi nghe tiếng gõ cửa của ngời yêu Mị đã bớc theokhát vọng của tình yêu nhng không ngờ sớm rơi vàocạm bẫy

Trang 4

+ Bị bắt về nhà Thống lí, Mị định tự tử Mị tìm

đến cái chết chính là cách phản kháng duy nhất củamột con ngời có sức sống tiềm tàng mà không thểlàm khác trong hoàn cảnh ấy "Mấy tháng ròng đêmnào Mị cũng khóc", Mị trốn về nhà cầm theo mộtnắm lá ngón Chính khát vọng đợc sống một cuộcsống đúng nghĩa của nó khiến Mị không muốn chấpnhận cuộc sống bị chà đạp, cuộc sống lầm than, tủicực, bị đối xử bất công nh một con vật

+ Tất cả những phẩm chất trên đây sẽ là tiền đề,

là cơ sở cho sự trỗi dậy của Mị sau này Nhà văn miêutả những tố chất này ở Mị khiến cho câu chuyệnphát triển theo một lô gíc tự nhiên, hợp lí Chế độphong kiến nghiệt ngã cùng với t tởng thần quyền cóthể giết chết mọi ớc mơ, khát vọng, làm tê liệt cả ýthức lẫn cảm xúc con ngời nhng từ trong sâu thẳm,cái bản chất ngời vẫn luôn tiềm ẩn và chắc chắnnếu có cơ hội sẽ thức dậy, bùng lên

3 GV tổ chức cho HS

phát biểu cảm nhận về

nghệ thuật miêu tả

những yếu tố tác động

đến sự hồi sinh của Mị,

đặc biệt là tiếng sáo và

+ Những yếu tố tác động đến sự hồi sinh của Mị:

- "Những chiếc váy hoa đã đem phơi trên mỏm

đá, xòe nh con bớm sặc sỡ, hoa thuốc phiện vừa nởtrắng lại đổi ra màu đỏ hau, đỏ thậm rồi sang màutím man mác"

- "Đám trẻ đợi tết chơi quay cời ầm trên sân chơi

tr-ớc nhà" cũng có những tác động nhất định đếntâm lí của Mị

- Rợu là chất xúc tác trực tiếp để tâm hồn yêu đời,khát sống của Mị trỗi dậy "Mị đã lấy hũ rợu uống ừng

ực từng bát một" Mị vừa nh uống cho hả giận vừa nhuống hận, nuốt hận Hơi men đã dìu tâm hồn Mịtheo tiếng sáo

- Trong đoạn diễn tả tâm trạng hồi sinh của Mị, tiếngsáo có một vai trò đặc biệt quan trọng

"Mị nghe tiếng sáo vọng lại, thiết tha, bồi hồi Mịngồi nhẩm thầm bài hát của ngời đang thổi" "Ngàytrớc, Mị thổi sáo giỏi… Mị uốn chiếc lá trên môi, thổilá cũng hay nh thổi sáo Có biết bao nhiêu ngời mê,ngày đêm đã thổi sáo đi theo Mị hết núi này sangnúi khác"

"Tiếng sáo gọi bạn cứ thiết tha, bồi hồi", "ngoài đầunúi lấp ló đã có tiếng ai thổi sáo", "tai Mị vẳng tiếngsáo gọi bạn đầu làng", "mà tiếng sáo gọi bạn yêu vẫnlửng lơ bay ngoài đờng", "Mị vẫn nghe tiếng sáo đa

Mị đi theo những cuộc chơi, những đám chơi",

Trang 5

"trong đầu Mị rập rờn tiếng sáo",…

-> Tô Hoài đã miêu tả tiếng sáo nh một dụng ýnghệ thuật để lay tỉnh tâm hồn Mị Tiếng sáo làbiểu tợng của khát vọng tình yêu tự do, đã theo sátdiễn biến tâm trạng Mị, là ngọn gió thổi bùng lên

đốn lửa tởng đã nguội tắt Thoạt tiên, tiếng sáo còn

"lấp ló", "lửng lơ" đầu núi, ngoài đờng Sau đó,tiếng sáo đã thâm nhập vào thế giới nội tâm của Mị

và cuối cùng tiếng sáo trở thành lời mời gọi tha thiết

để rồi tâm hồn Mị bay theo tiếng sáo

+ Diễn biến tâm trạng Mị trong đêm tình mùaxuân:

- Dấu hiệu đầu tiên của việc sống lại đó là Mị nhớlại quá khứ, nhớ về hạnh phúc ngắn ngủi trong cuộc

đời tuổi trẻ của mình và niềm ham sống trở lại "Mịthấy phơi phới trở lại, lòng đột nhiên vui sớng nhnhững đêm tết ngày trớc" "Mị còn trẻ lắm Mị vẫncòn trẻ lắm Mị muốn đi chơi"

- Phản ứng đầu tiên của Mị là: "nếu có nắm lángón rong tay Mị sẽ ăn cho chết" Mị đã ý thức đợctình cảnh đau xót của mình Những giọt nớc mắt t-ởng đã cạn kiệt vì đau khổ đã lại có thể lăn dài

- Từ những sôi sục trong tâm t đã dẫn Mị tới hành

động "lấy ống mỡ sắn một miếng bỏ thêm vào đĩadầu" Mị muốn thắp lên ánh sáng cho căn phòng bấylâu chỉ là bóng tối Mị muốn thắp lên ánh sáng chocuộc đời tăm tối của mình

- Hành động này đẩy tới hành động tiếp: Mị

"quấn tóc lại, với tay lấy cái váy hoa vắt ở phía trongvách"

- Mị quên hẳn sự có mặt của A Sử, quên hẳnmình đang bị trói, tiếng sáo vẫn dìu tâm hồn Mị

"đi theo những cuộc chơi, những đám chơi"

- Tô Hoài đã đặt sự hồi sinh của Mị vào tìnhhuống bi kịch: khát vọng mãnh liệt- hiện thực phũphàng khiến cho sức sống ở Mị càng thêm phần dữdội Qua đây, nhà văn muốn phát biểu một t tởng:sức sống của con ngời cho dù bị giẫm đạp bị tróichặt vẫn không thể chết mà luôn luôn âm ỉ, chỉgặp dịp là bùng lên

+ Thế rồi, "Mị lé mắt trông sang thấy một dòng

n-ớc mắt lấp lánh bò xuống hai hỏm má đã xám đen lạicủa A Phủ" Giọt nớc mắt tuyệt vọng của A Phủ đã

Trang 6

ấy đã trỗi dậy, cho Mị sức mạnh dẫn tới hành độngquyết liệt, táo bạo Điều đó cho thấy Mị là cô gái có

đời sống nội tâm âm thầm mà mạnh mẽ

Nhà văn đã dụng công miêu tả diễn biến tâm línhân vật Mị Qua đó để thể hiện t tởng nhân đạosâu sắc, lớn lao

a) Sự xuất hiện của A Phủ

A Phủ xuất hiện trong cuộc đối đầu với A Sử: "Mộtngời to lớn chạy vụt ra vung tay ném con quay rất tovào mặt A Sử Con quay gỗ ngát lăng vào giữa mặt

Nó vừa kịp bng tay lên, A Phủ đã xộc tới nắm cái vòng

cổ, kéo dập đầu xuống, xé vai áo đánh tới tấp"

Hàng loạt các động từ chỉ hành động nhanh,mạnh, dồn dập thể hiện một tính cách mạnh mẽ, gangóc, một khát vọng tự do đợc bộc lộ quyết liệt

b) Thân phận của A Phủ

+ Cha mẹ chết cả trong trận dịch đậu mùa

+ A Phủ là một thanh niên nghèo

+ Cuộc sống khổ cực đã hun đúc ở A Phủ tínhcách ham chuộng tự do, một sức sống mạnh mẽ, mộttài năng lao động đáng quý: "biết đúc lỡi cày, đụccuốc, cày giỏi và đi săn bò tót rất bạo"

+ A Phủ là đứa con của núi rừng, tự do, hồn nhiên,chất phác

đánh, ngời thì quỳ lạy, kể lể, chửi bới Xong một lợt

đánh, kể, chửi, lại hút Cứ thế từ tra đến hết đêm".Còn A Phủ gan góc quỳ chịu đòn chỉ im nh tợng đá

Trang 7

- GV nhận xét, định

h-ớng vào một số ý chính kết quả: A Phủ trở thành con ở trừ nợ đời đời kiếp+ Hủ tục và pháp luật trong tay bọn chúa đất nên

kiếp cho nhà Thống lí Pá Tra

- Bộ mặt của chế độ phong kiến miền núi: khắcnghiệt, tàn ác với những cảnh tợng hãi hùng nh địangục giữa trần gian

- Những trang viết chân thực về cuộc sống bithảm của ngời dân miền núi

b) Giá trị nhân đạo:

- Cảm thông sâu sắc đối với ngời dân

- Phê phán gay gắt bọn thống trị

- Ngợi ca những gì tốt đẹp ở con ngời Trân trọng,

đề cao những khát vọng chính đáng của con ngời

- Chỉ ra con đờng giải phóng ngời lao động cócuộc đời tăm tối và số phận thê thảm

sinh hoạt, phong tục tập

quán của ngời dân miền

a) Nghệ thuật xây dựng nhân vật, miêu tả tâm lí:nhân vật sinh động, có cá tính đậm nét (với Mị, tácgiả ít miêu tả hành động, dùng thủ pháp lặp lại cóchủ ý một số nét chân dung gây ấn tợng sâu đậm,

đặc biệt tác giả miêu tả dòng ý nghĩ, tâm t, nhiềukhi là tiềm thức chập chờn,… với A Phủ, tác giả chủyếu khắc họa qua hành động, công việc, những đốithoại giản đơn)

b) Nghệ thuật miêu tả phong tục tập quán của TôHoài rất đặc sắc với những nét riêng (cảnh xử kiện,không khí lễ hội mùa xuân, những trò chơi dângian, tục cớp vợ,…) Nghệ thuật miêu tả thiên nhiênmiền núi với những chi tiết, hình ảnh thấm đợm chấtthơ

c) Nghệ thuật kể chuyện tự nhiên, sinh động, hấpdẫn

d) Ngôn ngữ tinh tế mang đậm màu sắc miền núi

Hoạt động 4: Tổ chức

vợ nhặt

Trang 8

Kim Lân

A- Mục tiêu bài học

- Hiểu được tỡnh cảm thờ thảm của người nụng dõn nước ta trong nạn đúi khủng khiếp năm 1945 dothực dõn Phỏp và phỏt xớt Nhật gõy ra

- Hiểu được niềm khỏt khao hạnh phỳc gia đỡnh, niềm tin bất diệt vào cuộc sống và tỡnh thương yờuđựm bọc lẫn nhau giữa những con người lao động ngốo khổ ngay trờn bờ vực thẳm của cỏi chết

- Nắm được những nột đặc sắc về nghệ thuật của thiờn truyện: sỏng tạo tỡnh huống, gợi khụng khớ,miờu tả tõm lớ, dựng đối thoại B- Phơng pháp và phơng tiện dạy học

1 Phương phỏp dạy học:

- Phương phỏp thuyết trỡnh kết hợp với phỏt vấn theo tiến trỡnh quy nạp

- Để quỏ trỡnh nắm bắt thụng tin hiệu quả GV cần yờu cầu HS làm việc tớch cực: tự đọc ở nhà vàtúm tắt trước nội dung bài học theo yờu cầu của hệ thống cõu hỏi hướng dẫn trong SGK

- Cú thể tổ chức cho HS thảo luận trờn lớp, trao đổi và thống nhất những nội dung cần nắm bắt của vănbản

2 Phương tiện dạy học:

SGK, GA, Phiếu học tập

C- Nội dung, tiến trình lên lớp

Hoạt động của thầy và

liệu, tranh ảnh để giới

thiệu cho HS hiểu thêm

về bối cảnh xã hội Việt

Nam năm 1945

I Tìm hiểu chung

1 Kim Lân (1920- 2007)

Tên khai sinh: Nguyễn Văn Tài

Quê: làng Phù Lu, xã Tân Hồng, huyện Tiên Sơn,tỉnh Bắc Ninh

Giải thởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuậtnăm 2001

Tác phẩm chính: Nên vợ nên chồng (1955), Con chó xấu xí (1962).

Lim Lân là cây bút truyện ngắn Thế giới nghệthuật của ông thờng là khung cảnh nông thôn, hìnhtợng ngời nông dân Đặc biệt ông có những trangviết đặc sắc về phong tục và đời sống thôn quê.Kim Lân là nhà văn một lòng một dạ đi về với

"đất", với "ngời", với "thuần hậu nguyên thủy" củacuộc sống nông thôn

2 Xuất xứ truyện.

Vợ nhặt là truyện ngắn xuất sắc in trong tập

truyện Con chó xấu xí (1962)

3 Bối cảnh xã hội của truyện.

Phát xít Nhật bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng

đay nên tháng 3 năm 1945, nạn đói khủng khiếp đãdiễn ra Chỉ trong vòng vài tháng, từ Quảng Trị

đến Bắc Kì, hơn hai triệu đồng bào ta chết đói

Hoạt động 2: Tổ chức II Đọc- hiểu

Trang 9

đọc- hiểu văn bản

1 HS đọc và tóm tắt tác

phẩm

1 Đọc- tóm tắt.

+ Đọc diễn cảm một số đoạn tiêu biểu

+ Tóm tắt diễn biến cốt truyện với những chi tiếtchính

2 Dựa vào nội dung

truyện, hãy giải thích

2 Tìm hiểu ý nghĩa nhan đề Vợ nhặt.

+ Từ "vợ" thể hiện sự trân trọng Trong đời ngời,lấy vợ là 1 việc đại sự Ngời vợ có vị trí trung tâmxây dựng tổ ấm Trong tác phẩm, gia đình Tràng

từ khi có ngời vợ nhặt, mọi ngời trở nên gắn bó,quây quần, chăm lo, thu vén cho tổ ấm của mình + Nhng nó lại đi kèm với từ "nhặt", đi với nhữngthứ không ra gì Thân phận con ngời bị rẻ rúng nhcái rơm, cái rác, có thể "nhặt" ở bất kì đâu, bấtkì lúc nào Ngời ta hỏi vợ, cới vợ, còn ở đây Tràng

"nhặt" vợ Đó thực chất là sự khốn cùng của hoàncảnh

-> Nh vậy, nhan đề Vợ nhặt vừa thể hiện thảm

cảnh của ngời dân trong nạn đói 1945 vừa bộc lộ sự

cu mang, đùm bọc và khát vọng, sức mạnh hớng tớicuộc sống, tổ ấm, niềm tin của con ngời trong cảnhkhốn cùng

thuê Lần đầu, nọ quen biết chỉ do đùa cợt Lần 2:cô gái sán lại đòi ăn, Tràng chỉ nói đùa vậy mà cô vềnhà làm vợ Tràng thật Dân xóm ngụ c ngạc nhiên,cùng bàn tán, phán đoán rồi cùng nghĩ: "biết có nuôinổi nhau sống qua đợc cái thì này không?", cùngnín lặng Bà cụ Tứ, mẹ Tràng lại càng ngạc nhiênhơn Bà lão chẳng hiểu gì, rồi "cúi đầu nín lặng"với nỗi lo riêng mà rất chung: "Biết chúng nó có nuôinổi nhau sống qua đợc cơn đói khát này không?".Bản thân Tràng cũng bất ngờ với chính hạnh phúccủa mình: "Nhìn thị ngồi ngay giữa nhà đến bâygiờ hắn vẫn còn ngờ ngợ" Thậm chí sáng hôm sauTràng vẫn cha hết bàng hoàng

- Đây là tình huống hết sức đặc biệt, vì:

+ Cới xin là việc quan trọng vậy mà ở đây nó

đơn giản tới mức làm ta bất ngờ

+ Tràng là một nhân vật có ngoại hình xấu Đã thếcòn dở ngời Lời ăn tiếng nói của Tràng cũng cộc cằn,thô kệch nh chính ngoại hình của anh ta Gia cảnhcủa Tràng cũng rất ái ngại Nguy cơ "ế vợ" đã rõ

+ Đã vậy lại gặp năm đói khủng khiếp, cái chếtluôn luôn đeo bám Khung cảnh đầy mùi gây gây

Trang 10

của xác ngời và mùi đống rấm, tiếng quạ kêu từnghồi thê thiết,…Không gian đợc miêu tả từ chiềuchạng vạng tới tối càng nhấn mạnh hơn sự ảm đạmcủa cảnh vật Ngời chết đói đầy đờg, đầy chợ,những bóng ngời đói kéo nhau lên xanh xám nhnhững bóng ma Trong lúc không một ai (kể cảTràng) nghĩ đến chuyện vợ con của anh ta thì độtnhiên Tràng có vợ Trong hoàn cảnh đó, Tràng "nhặt"

đợc vợ là nhặt thêm một miệng ăn cũng đồng thời lànhặt thêm tai họa cho mình, đẩy mình đến gầnhơn với cái chết Vì vậy, việc Tràng có vợ là mộtnghịch cảnh éo le, vui buồn lẫn lộn, cời ra nớc mắt -> Tình huống truyện mà Kim Lân xây dựng vừabất ngờ lại vừa hợp lí Qua đó, tác phẩm thể hiện rõgiá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và giá trị nghệthuật

- Giá trị hiện thực: Tố cáo tội ác thực dân, phát xítqua bức tranh xám xịt về thảm cảnh chết đói

Nhặt vợ là cái khốn cùng của cuộc sống Cái đóiquay quắt dồn đuổi đến mức ngời đàn bà chủ

động gợi ý đòi ăn Chỉ vì đói quá mà ngời đàn bàtội nghiệp này ăn luôn và "ăn liền một chặp 4 bátbánh đúc" Chỉ cần vài lời nửa đùa nửa thật thị đãchấp nhận theo không Tràng Giá trị con ngời bị phủnhận khi chỉ vì cùng đờng đói khát mà phải trởnên trơ trẽn, liều lĩnh, bất chấp cả e thẹn Cái đói

đã bóp méo cả nhân cách con ngời

- Giá trị nhân đạo: Tình nhân ái, cu mang đùmbọc nhau, khát vọng hớng tới sự sống và hạnh phúc Điều mà Lim Lân muốn nói là: trong bối cảnh bithảm, giá trị nhân bản không mất đi, con ngời vẫn

cứ muốn đợc là con ngời, muốn đợc nên ngời vàmuốn cuộc đời thừa nhận họ nh những con ngời.Tràng lấy vợ là để tiếp tục sự sống, để sinh con đẻcái, để hớng đến tơng lai Ngời đàn bà đi theoTràng cũng để chạy trốn cái đói, cái chết để hớng

đến sự sống Bà cụ Tứ, một bà lão nhng lại luôn nói

đến chuyện tơng lai, chuyện sung sớng về sau,nhen lên niềm hi vọng cho dâu con Đó chính là sức

sống bất diệt của Vợ nhặt.

Đặc biệt tình ngời, lòng nhân ái, sự cu mang

đùm bọc của những con ngời nghèo đói là sức mạnh

để họ vợt lên cái chết

- Giá trị nghệ thuật: Tình huống truyện khiếndiễn biến phát triển dễ dàng và làm nổi bật đợcnhững cảnh đời, những thân phận đồng thời nổi

Trang 11

+ Tràng "nhặt" đợc vợ trong hoàn cảnh đói khát.(BS)"Chậc, kệ", cái tặc lỡi của Tràng không phải là sựliều lĩnh mà là một sự cu mang, một tấm lòngnhân hậu không thể chối từ Quyết định có vẻ giản

đơn nhng chứa đựng nhiều tình thơng của conngời trong cảnh khốn cùng

+ Tất cả biến đổi từ giây phút ấy Trên đờng vềxóm ngụ c, Tràng không cúi xuống lầm lũi nh mọingày mà "phởn phơ", "vênh vênh ra điều" Trongphút chốc, Tràng quên tất cả tăm tối, "chỉ còn tìnhnghĩa với ngời đàn bà đi bên" và cảm giác êm dịucủa một anh Tràng lần đầu tiên đi cạnh cô vợ mới.(BS)

+ Buổi sáng đầu tiên có vợ, Tràng biến đổi hẳn:

"Hắn thấy bây giờ hắn mới nên ngời" Tràng thấytrách nhiệm và biết gắn bó với tổ ấm của mình

ớc, cái nón rách che nghiêng, ngồi mớm ở mép giờng,

…) Tâm trạng lo âu, băn khoăn, hồi hộp khi bớcchân về "làm dâu ngà ngời".(BS)

+ Buổi sớm mai, chị ta dậy sớm, quét tớc, dọn dẹp

Đó là hình ảnh của một ngời vợ biết lo toan, thu véncho cuộc sống gia đình, hình ảnh của một ngời "vợhiền dâu thảo"

Ngời phụ nữ xuất hiện không tên, không tuổi,không quê nh "rơi" vào giữa thiên truyện để Tràng

"nhặt" làm vợ Từ chỗ nhân cách bị bóp méo vì cái

đói, thiên chức, bổn phận làm vợ, làm dâu đợc

đánh thức khi ngời phụ nữ này quyết định gắnsinh mạng mình với Tràng Chính chị cũng đã làmcho niềm hi vọng của mọi ngời trỗi dậy khi kểchuyện ở Bắc Giang, Thái Nguyên ngời ta đi phákho thóc Nhật

c) Cảm nhận của anh c) Bà cụ Tứ:

Trang 12

+ Bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới, bà cụ

Tứ đã nhen nhóm cho các con niềm tin, niềm hivọng: "tao tính khi nào có tiền mua lấy con gà vềnuôi, chả mấy mà có đàn gà cho xem"

Bà cụ Tứ là hiện thân của nỗi khổ con ngời Ngời

mẹ ấy đã nhìn cuộc hôn nhân éo le của con thôngqua toàn bộ nỗi đau khổ của cuộc đời bà Bà lolắng trớc thực tế quá nghiệt ngã Bà mừng một nỗimừng sâu xa Từ ngạc nhiên đến xót thơng nhngtrên hết vẫn là tình yêu thơng Cũng chính bà cụ làngời nói nhiều nhất về tơng lai, một tơng lai rất cụthể thiết thực với những gà, lợn, ruộng, vờn,… một t-

ơng lai khiến các con tin tởng bởi nó không quá xavời Kim Lân đã khám phá ra một nét độc đáo khi

để cho một bà cụ cập kề miệng lỗ nói nhiều với đôitrẻ về ngày mai

+ Tình huống truyện tự nhiên, lôi cuốn, hấp dẫn.+ Dựng cảnh chân thật, gây ấn tợng: cảnh chết

đói, cảnh bữa cơm ngày đói,…

+ Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế nhng bộc lộ tựnhiên, chân thật

+ Ngôn ngữ nông thôn nhuần nhị, tự nhiên

Hoạt động 3: Tổ chức

GV yêu cầu HS: Hãy khái

quát lại bài học và tổng

+ Vợ nhặt tạo đợc một tình huống truyện độc

đáo, cách kể chuyện hấp dẫn, miêu tả tâm lí nhânvật tinh tế, đối thoại sinh động

+ Truyện thể hiện đợc thảm cảnh của nhân dân

ta trong nạn đói năm 1945 Đặc biệt thể hiện đợctấm lòng nhân ái, sức sống kì diệu của con ngờingay bên bờ vực thẳm của cái chết vẫn hớng về sựsống và khát khao tổ ấm gia đình

Tiếng việt:

Trang 13

Nhân vật giao tiếp

A Mục tiêu bài học

- Nắm chắc khái niệm nhân vật giao tiếp với những đặc điểm về vị thếxã hội, quan hệ thân sơ của họ đối với nhau, cũng những đặc điểm khác chiphối nội dung và hình thức lời nói của các nhân vật trong oạt động giao tiếp

- Nâng cao năng lực giao tiếp của bản thân và có thể xác định đợc chiến

l-ợc giao tiếp trong những ngữ cảnh nhất định

Hoạt động của thầy và

tiếp chuyển đổi vai

ng-ời nói, vai ngng-ời nghe và

luân phiên lợt lời ra sao?

Lợt lời đầu tiên của "thị"

- Về lứa tuổi : Họ đều là những ngời trẻ tuổi

- Về giới tính : Tràng là nam, còn lại là nữ

- Về tầng lớp xã hội: Họ đều là những ngời dân lao

- Tiếp theo: Tràng là ngời nói, "thị" là ngời nghe

- Cuối cùng: "Thị" là ngời nói, Tràng là ngời nghe.Lợt lời đầu tiên của "thị" hớng tới Tràng

c) Các nhân vật giao tiếp trên bình đẳng về vịthế xã hội (họ đều là những ngời dân lao động cùngcảnh ngộ)

d) Khi bắt đầu cuộc giao tiếp, các nhân vật giaotiếp trên có quan hệ hoàn toàn xa lạ

e) Những đặc điểm về vị thế xã hội, quan hệ

Trang 14

đẳng về vị thế xã hội, lại cùng cảnh ngộ nên cácnhân vật giao tiếp tỏ ra rất suồng sã.

b) Vị thế xã hội của Bá Kiến với từng ngời nghe:

+ Với mấy bà vợ- Bá Kiến là chồng (chủ gia đình)nên "quát"

+ Với dân làng- Bá Kiến là "cụ lớn", thuộc tầng lớptrên, lời nói có vẻ tôn trọng (các ông, các bà) nhng thựcchất là đuổi (về đi thôi chứ! Có gì mà xúm lại thếnày?)

+ Với Chí Phèo- Bá Kiến vừa là ông chủ cũ, vừa là kẻ

đã đẩy Chí Phèo vào tù, kẻ mà lúc này Chí Phèo đến

"ăn vạ" Bá Kiến vừa thăm dò, vừa dỗ dành vừa có vẻ

+ Đuổi mọi ngời về để cô lập Chí Phèo

+ Dùng lời nói ngọt nhạt để vuốt ve, mơn trớn Chí.+ Nâng vị thế Chí Phèo lên ngang hàng với mình

để xoa dịu Chí

d) Với chiến lợc giao tiếp nh trên, Bá Kiến đã đạt đợcmục đích và hiệu quả giao tiếp Những ngời nghetrong cuộc hội thoại với Bá Kiến đều răm rắp nghetheo lời Bá Kiến Đến nh Chí Phèo, hung hãn là thế màcuối cùng cũng bị khuất phục

Hoạt động 2: Tổ chức II Nhận xét về nhân vật giao tiếp trong hoạt động

Trang 15

đổi vai luân phiên lợt lời với nhau Vai ngời nghe cóthể gồm nhiều ngời, có trờng hợp ngời nghe không hồi

đáp lời ngời nói

2 Quan hệ giữa các nhân vật giao tiếp cùng vớinhững đặc điểm khác biệt (tuổi, giới, nghề,vốnsống, văn hóa, môi trờng xã hội,… ) chi phối lời nói(nội dung và hình thức ngôn ngữ)

3 Trong giao tiếp, các nhân vật giao tiếp tùy ngữcảnh mà lựa chọn chiến lợc giao tiếp phù hợp để đạtmục đích và hiệu quả

chi phối của vị thế xã hội

ở các nhân vật đối với lời

nói của họ trong đoạn

đi xem đá

bóng

Bề trên- thừalệnh quan bắtngời đi xem

đá bóng

Lời nói Vannhún nhờngxin,

(gọi ông,lạy…)

Hách dịch,quát nạt (xnghô mày tao,

vật giao tiếp với đặc

điểm trong lời nói của

từng ngời ở đoạn trích

(mục 2- SGK)

Bài tập 2:

Đoạn trích gồm các nhân vật giao tiếp:

- Viên đội sếp Tây

- Đám đông

- Quan Toàn quyền Pháp

Mối quan hệ giữa đặc điểm về vị thế xã hội,nghề nghiệp, giới tính, văn hóa,… của các nhân vậtgiao tiếp với đặc điểm trong lời nói của từng ngời:

- Chú bé: trẻ con nên chú ý đến cái mũ, nói rất ngộnghĩnh

Trang 16

theo những yêu cầu:

a) Quan hệ giữa bà lão

hàng xóm và chị dậu

Điều đó chi phối lời nói

và cách nói của 2 ngời ra

ngời-+ Bà lão: bác trai, anh ấy,…

+ Chị Dậu: cảm ơn, nhà cháu, cụ,…

b) Sự tơng tác về hành động nói giữa lợt lời của 2nhân vật giao tiếp: Hai nhân vật đổi vai luânphiên nhau

c) Nét văn hóa đáng trân trọng qua lời nói, cáchnói của các nhân vật: tình làng nghĩa xóm, tối lửatắt đèn có nhau

Hoạt động 2: Củng cố

lí thuyết II Củng cố lí thuyếtCần nắm vững những nội dung sau:

GV củng cố lí thuyết và

giao việc cho HS

1 Vai trò của nhân vật giao tiếp

2 Quan hệ xã hội và những đặc điểm của nhânvật giao tiếp chi phối lời nói

3 Chiến lợc giao tiếp phù hợp

Trang 17

Làm văn:

Viết bài làm văn số 5: nghị luận văn học A- Mục tiêu bài học

Giỳp HS:

- Củng cố và nõng cao trỡnh độ làm văn nghị luận về cỏc mặt: xỏc định đề, lập dàn ý, diễn đạt

- Viết được bài văn nghị luận văn học thể hiện ý kiến của mỡnh một cỏch rừ ràng, mạch lạc, cú sứcthuyết phục

B- Phơng pháp và phơng tiện dạy học

1 Phương phỏp dạy học:

Bài học tập trung vào nghị luận một vấn đề văn học => Lưu ý HS ụn lại những tri thức về nghị luận,

về thao tỏc lập luận, để HS biết cỏch lập luận một cỏch chặt chẽ, nờu luận điểm rừ ràng, đưa dẫn chứngthuyết phục,hấp dẫn

2 Phương tiện dạy học:

Trong một bức thư luận về văn chương, Nguyễn Văn Siờu cú viết: “Văn chương ( ) cú loại đỏng thờ

Cú loại khụng đỏng thờ Loại khụng đỏng thờ là loại chỉ chuyờn chỳ ở văn chương Loại đỏng thờ là loạichuyờn chỳ ở con người” Hóy phỏt biểu ý kiến về quan niệm trờn

3 Hướng dẫn HS xỏc định đề: Căn cứ vào SGK và SGV để hướng dẫn HS viết đỳng hướng, đỳngtrọng tõm

Gợi ý một số đề tham khảo

Đề 1: Anh (chị) hiểu thế nào về ý kiến sau của nhà thơ Xuân Diệu: "Thơ là

hiện thực, thơ là cuộc đời, thơ còn là thơ nữa"

Đề 2: Bình luận ý kiến của Nam Cao:

"Một tác phẩm thật có giá trị phải vợt lên trên tất cả bờ cõi, giới hạn, phải là tácphẩm chung cho cả loài ngời Nó phải chứa đựng một cái gì lớn lao, mạnh mẽ, vừa

đau đớn lại vừa phấn khởi Nó ca tụng lòng thơng, tình bác ái, sự công bình Nólàm cho con ngời ngày càng ngời hơn"

(Nam Cao- Đời thừa)

Gợi ý:

Bài viết cần có những luận điểm sau:

+ "Một tác phẩm thật sự có giá trị phải vợt lên trên tất cả bờ cõi, giới hạn, phải làtác phẩm chung cho cả loài ngời" Đó là sức sống của tác phẩm văn học Tác phẩmvăn học vợt lên giới hạn không gian, thời gian

Trang 18

+ "Một tác phẩm thật có giá trị phải chứa đựng một cái gì lớn lao mạnh mẽ,vừa đau đớn lại vừa phấn khởi" Đây chính là giá trị nội dung và tác động tinhthần, tác dụng giáo dục của tác phẩm văn học.

- Phải đặt đợc những vấn đề lớn lao chính là nội dung phản ánh hiện thựccủa tác phẩm và tình cảm của nhà văn trớc hiện thực ấy

- "Mạnh mẽ, đau đớn, phấn khởi" là sức mạnh lay động tâm hồn con ngời củatác phẩm văn chơng

+ Đặc biệt một tác phẩm có giá trị phải "ca tụng lòng thơng, tình bác ái, sựcông bình Nó làm cho con ngời gần ngời hơn" Đây là giá trị nhân đạo và chứcnăng nhân đạo hóa con ngời của tác phẩm văn học Đó là điều cốt lõi, là hạt nhâncơ bản của một tác phẩm có giá trị

+ Bình luận nâng cao vấn đề:

- ý kiến của Nam Cao hoàn toàn đúng, nhng cha đủ Tác phẩm văn học thật

sự có giá trị còn phải mang giá trị nhân đạo tích cực, nghĩa là phải tham gia

đấu tranh cải tạo xã hội, phải là một thứ vũ khí chống bất công, tiêu diệt cái ác Có

nh vậy mới "ca tụng lòng thờn, tình bác ái" một cách tích cực

- Văn học còn phải chắp cánh, mở đờng cho con ngời, tìm đờng đi cho mỗi

số phận, mỗi con ngời Có nh vậy tác phẩm văn học mới đạt giá trị nhân đạo tíchcực

Đề 3: Phân tích đoạn thơ sau trong bài Việt Bắc của Tố Hữu:

Những đờng Việt Bắc của ta,

Đêm đêm rầm rập nh là đất rung.

Quân đi điệp điệp trùng trùng,

ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan.

Dân công đỏ đuốc từng đoàn, Bớc chân nát đá muôn tàn lửa bay.

Nghìn đêm thăm thẳm sơng dày,

Đèn pha bật sáng nh ngày mai lên.

Tin vui chiến thắng trăm miền, Hòa Bình, Tây Bắc, Điện Biên vui về.

Vui từ Đồng Tháp, An Khê, Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng (Việt Bắc, NXB Văn học, Hà Nội 1962)

Gợi ý:

+ Đoạn thơ mang âm hởng sử thi, miêu tả khí thế chiến thắng của dân tộc

ta trong kháng chiến chống thực dân Pháp

+ Chú ý khai thác các thủ pháp nghệ thuật:

- Hệ thống từ láy: "rầm rập", "điệp điệp trùng trùng",… gợi tả sự vô tận của

đoàn quân và của cách mạng, sức mạnh rung chuyển núi rừng

- Những hình ảnh so sánh, ẩn dụ kì vĩ, phi thờng: ánh sao đầu súng, Dân công đỏ đuốc, Bớc chân nát đá, muôn tàn lửa bay, Đèn pha bật sáng nh ngày mai lên,…

- Nghệ thuật liệt kê địa danh gắn với những chiến công: Hòa Bình, Tây Bắc, Điện Biên, Đồng Tháp, An Khê, Việt Bắc, đèo De, núi Hồng, diễn tả cái náo

nức và những chiến thắng dồn dập, chiến công nối tiếp chiến công, niềm vui nốitiếp niềm vui

Trang 19

+ Tổng hợp khái quát giá trị của đoạn thơ.

Làm văn:

nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi

a Mục tiêu bài học

- Có kĩ năng vận dụng các thao tác phân tích , bình luận, chứng minh, so sánh

của Nguyễn Công Hoan

- GV nêu yêu cầu và gợi ý,

hớng dẫn

- HS thảo luận về nội

dung vấn đề nghị luận,

nêu đợc dàn ý đại cơng

I Cách viết bài văn nghị luận về một tác phẩm,

đoạn trích văn xuôi

1 Gợi ý các bớc làm đề 1

a) Tìm hiểu đề, định hớng bài viết:

+ Phân tích truyện ngắn Tinh thần thể dục của

Nguyễn Công Hoan tức là phân tích nghệ thuật

đặc sắc làm nổi bật nội dung của truyện

+ Cách dựng truyện đặc biệt: sau tờ trát củaquan trên là các cảnh bắt bớ

+ Đặc sắc kết cấu của truyện là sự giống nhau

và khác nhau của các sự việc trong truyện

+ Mâu thuẫn trào phúng cơ bản: tinh thần thểdục và cuộc sống khốn khổ, đói rách của nhândân

+ Đánh giá đợc giá trị của tác phẩm

Trang 20

Tìm hiểu đề, định hớng bài viết:

+ Đề yêu cầu nghị luận về một kía cạnh của tácphẩm: nghệ thuật sử dụng ngôn từ

+ Các ý cần có:

- Giới thiệu truyện ngắn Chữ ngời tử tù, nội dung

và đặc sắc nghệ thuật, chủ đề t tởng củatruyện

- Tài năng nghệ thuật trong việc sử dụng ngônngữ để dựng lại một vẻ đẹp xa- một con ngời tàihoa, khí phách, thiên lơng nên ngôn ngữ trangtrọng (dẫn chứng ngôn ngữ Nguyễn Tuân khi khắchọa hình tợng Huấn Cao, đoạn ông Huấn Caokhuyên quản ngục)

- So sánh với ngôn ngữ trào phúng của Vũ Trọng

Phụng trong Hạnh phúc của một tang gia để làm

nổi bật ngôn ngữ Nguyễn Tuân

+ Tìm và phân tích những chi tiết phù hợp vớikhía cạnh mà đề yâu cầu

+ Có đề nêu yêu cầu cụ thể, bài làm cần tậptrung đáp ứng các yêu cầu đó

+ Có đề để HS tự chọn nội dung viết Cần phảikhảo sát và nhận xét toàn truyện Sau đó chọn ra

2, 3 điểm nổi bật nhất, sắp xếp theo thứ tự hợp lí

để trình bày Các phần khác nói lớt qua Nh thế bàilàm sẽ nổi bật trọng tâm, không lan man, vụn vặt

Yêu cầu nghị luận một khía cạnh của tác phẩm:

đòn châm biếm, đả kích trong truyện ngắn Vi hành của Nguyễn ái Quốc.

2 Các ý cần có:

+ Sáng tạo tình huống: nhầm lẫn

+ Tác dụng của tình huống: miêu tả chân dungKhải Định không cần y xuất hiện, từ đó mà làm rõthực chất những ngày trên đất Pháp của vị vua An

Trang 21

Nam này đồng thời tố cáo cái gọi là "văn minh",

"khai hóa" của thực dân Pháp

đọc văn:

Rừng xà nu Nguyễn Trung Thành

A Mục tiêu bài học

- Nắm vững đề tài, cốt truyện , các chi tiết sự việc tiêu biểu và hình tợng nhânvật chính ; trên cơ sở đó , nhân rõ chủ đề cùng ý nghĩa đẹp đẽ , lớn lao củatruyện ngắn đối với thời đại bấy giờ và đối với thời đại ngày nay

- Thấy đợc tài năng của Nguyễn Trung Thành trong việc tạo dựng cho tác phẩmmột không khí đậm đà hơng sắc Tây Nguyên , một chất sử thi bi tráng và mộtngôn ngữ nghệ thuật đợc chau chuốt kĩ càng

- Thành thục hơn trong công việc vận dụng các kĩ năng phân tích tác phẩm vănchơng tự sự

B phơng tiện Dạy học

- Sách giáo khoa, sách giáo viên

- Tài liệu tham khảo

- Thiết kế bài học

C Phơng pháp dạy học

- Giáo viên tổ chức giờ học theo cách phối hợp đọc diễn cảm, đọc hiểu, nêu vấn

đề, trao đổi, thảo luận

D tiến trình tổ chức dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

Tóm tắt truyện ngắn ’’Vợ chồng A Phủ ” của Tô Hoài Trình bày chủ đề t tởngcủa tác phẩm ?

2 Tổ chức bài mới

Hoạt động của thầy và

Trang 22

khảo tài liệu và hiểu biết

lịch sử, cho biết hoàn

cảnh ra đời của truyện

đó muốn viết "hịch thời đánh Mĩ" Rừng xà nu đợcviết vào đúng thời điểm mà cả nớc ta trong khôngkhí sục sôi đánh Mĩ Tác phẩm đợc hoàn thành ởkhu căn cứ của chiến trờng miền Trung Trung bộ

+ Mặc dù Rừng xà nu viết về sự kiện nổi dậy củabuôn làng Tây Nguyên trong thời kì đồng khởi trớc

Rừng xà nu là sự lồng quyện hai cuộc đời: cuộc

đời Tnú và cuộc đời làng Xô Man Hai cuộc đời ấy

đều đi từ bóng tối đau thơng ra ánh sáng củachiến đấu và chiến thắng, đi từ hai bàn tay không

đến hai bàn tay cầm vũ khí đứng lên dùng bạo lựccách mạng chống lại bạo lực phản cách mạng

3 Nhan đề tác phẩm

+ Nhà văn có thể đặt tên cho tác phẩm củamình là "làng Xô Man" hay đơn giản hơn là "Tnú"-nhân vật chính của truyện Nhng nếu nh vậy tácphẩm sẽ mất đi sức khái quát và sự gợi mở

+ Đặt tên cho tác phẩm là Rừng xà nu dờng nh đã

chứa đựng đợc cảm xúc của nhà văn và linh hồn t ởng chủ đề tác phẩm

t-+ Hơn nữa, Rừng xà nu còn ẩn chứa cái khí vị

khó quên của đất rừng Tây Nguyên, gợi lên vẻ đẹphùng tráng, man dại- một sức sống bất diệt của cây

và tinh thần bất khuất của ngời

-> Bởi vậy, Rừng xà nu mang nhiều tầng nghĩa bao

Trang 23

gồm cả ý nghĩa tả thực lẫn ý nghĩa tợng trng Hai lớp

ý nghĩa này xuyên thấm vào nhau toát lên hình tợngsinh động của xà nu, đa lại không khí Tây Nguyênrất đậm đà cho tác phẩm

về rừng xà nu, một rừng xà nu cụ thể đ ợc xác địnhrõ: "nằm trong tầm đại bác của đồn giặc", nằmtrong sự hủy diệt bạo tàn: "Hầu hết đạn đại bác

đều rơi vào đồi xà nu cạnh con nớc lớn"

Truyện mở ra một cuộc đụng độ lịch sử quyếtliệt giữa làng Xô Man với bọn Mĩ- Diệm Rừng xà nucũng nằm trong cuộc đụng độ ấy Từ chỗ tả thực,rất tự nhiên hình ảnh xà nu đã trở thành một biểu t-ợng Xà nu hiện ra với t thế của sự sống đang đốidiện với cái chết, sự sinh tồn đối diện với sự hủydiệt Cách mở của câu chuyện thật gọn gàng, cô

đúc mà vẫn đầy uy nghi tầm vóc

Với kĩ thuật quay toàn cảnh, Nguyễn Trung Thành

đã phát hiện ra: "cả rừng xà nu hàng vạn cây không

Trang 24

cuối tác phẩm gợi cho anh

bị đạn đại bác chặt đứt làm đôi ở những cây

đó, nhựa còn trong, chất dầu còn loãng, vết thơngkhông lành đợc cứ loét mãi ra, năm mời hôm sau thì

cây chết" Các từ ngữ: vết thơng, cục máu lớn, loét mãi ra, chết,… là những từ ngữ diễn tả nỗi đau của

con ngời Nhà văn đã mang nỗi đau của con ngời

để biểu đạt cho nỗi đau của cây Do vậy, nỗi đaucủa cây tác động đến da thịt con ngời gợi lên cảmgiác đau đớn

+ Nhng tác giả đã phát hiện đợc sức sống mãnhliệt của cây xà nu: "trong rừng ít có loại cây sinhsôi nảy nở khỏe nh vậy" Đây là yếu tố cơ bản để

xà nu vợt qua giới hạn của sự sống và cái chết Sựsống tồn tại ngay trong sự hủy diệt: "Cạnh một cây

xà nu mới ngã gục đã có bốn năm cây con mọc lên"

Tác giả sử dụng cách nói đối lập (ngã gục- mọc lên; một- bốn năm) để khẳng định một khát vọng thật

của sự sống Cây xà nu đã tự đứng lên bằng sứcsống mãnh liệt của mình: "…cây con mọc lên, hìnhnhọn mũi tên lao thẳng lên bầu trời" Xà nu đẹpmột vẻ đẹp hùng tráng, man dại đẫm tố chất núirừng

Xà nu không những tự biết bảo vệ mình mà cònbảo vệ sự sống, bảo vệ làng Xô Man: "Cứ thế hai banăm nay, rừng xà nu ỡn tấm ngực lớn ra che chở cholàng" Hình tợng xà nu chứa đựng tinh thần quảcảm, một sự kiêu hãnh của vị trí đứng đầu trongbão táp chiến tranh

+ Trong quá trình miêu tả rừng xà nu, cây xà nu,nhà văn đã sử dụng nhân hóa nh một phép tu từchủ đạo Ông luôn lấy nỗi đau và vẻ đẹp của conngời làm chuẩn mực để nói về xà nu khiến xà nutrở thành một ẩn dụ cho con ng ời, một biểu t ợng củaTây Nguyên bất khuất, kiên c ờng

Các thế hệ con ngời làng Xô Man cũng tơng ứngvới các thế hệ cây xà nu Cụ Mết có bộ ngực "căng

nh một cây xà nu lớn", tay "sần sùi nh vỏ cây xànu" Cụ Mết chính là cây xà nu cổ thụ hội tụ tất cảsức mạnh của rừng xà nu Tnú cờng tráng nh mộtcây xà nu đợc tôi luyện trong đau thơng đã trởngthành mà không đại bác nào giết nổi Dít trởngthành trong thử thách với bản lĩnh và nghị lực phi

Trang 25

thờng cũng giống nh xà nu phóng lên rất nhanh tiếplấy ánh mặt trời Cậu bé Heng là mầm xà nu đang

đợc các thế hệ xà nu trao cho những tố chất cầnthiết để sẵn sàng thay thế trong cuộc chiến cam

go còn có thể phải kéo dài "năm năm, mời nămhoặc lâu hơn nữa"

+ Câu văn mở đầu đợc lặp lại ở cuối tác phẩm

(đứng trên đồi xà nu ấy trông ra xa đến hết tầm mắt cũng không thấy gì khác ngoài những đồi xà

nu nối tiếp tới chân trời) gợi ra cảnh rừng xà nu hùng

tráng, kiêu dũng và bất diệt, gợi ra sự bất diệt, kiêudũng và hùng tráng của con ngời Tây Nguyên nóiriêng và con ngời Việt Nam nói chung trong cuộckháng chiến chống Mĩ cứu nớc vĩ đại ấn tợng đọnglại trong kí ức ngời đọc mãi mãi chính là cái bát ngátcủa cánh rừng xà nu kiêu dũng đó

5 GV tổ chức cho HS

tìm hiểu về cuộc đời

Tnú và cuộc nổi dậy của

dân làng Xô Man theo

các nội dung sau:

- Phẩm chất của ngời anh

cứu đợc vợ con" để rồi

ghi tạc vào tâm trí ngời

nghe câu nói: "Chúng nó

Cuộc đời Tnú gắn liền với cuộc đời làng Xô Man

Âm hởng sử thi chi phối tác giả trong khi xây dựngnhân vật này Tnú có cuộc đời t nhng không đợcquan sát từ cái nhìn đời t Tác giả xuất phát từ vấn

đề cộng đồng để phản ánh đời t của Tnú

+ Phẩm chất, số phận của ngời anh hùng:

- Gan góc, táo bạo, dũng cảm, trung thực (khi cònnhỏ cùng Mai vào rừng tiếp tế cho anh Quyết)

- Lòng trung thành với cách mạng đợc bộc lộ quathử thách (bị giặc bắt, tra tấn, lng Tnú ngang dọcvết dao chém của kẻ thù nhng anh vẫn gan góc,trung thành)

- Số phận đau thơng: không cứu đợc vợ con, bảnthân bị bắt, bị tra tấn (bị đốt 10 đầu ngón tay)

- Quật khởi đứng dậy cầm vũ khí tiêu diệt bọn ác

ôn

+ "Tnú không cứu đợc vợ con"- cụ Mết nhắc tới 4lần để nhấn mạnh: khi cha cầm vũ khí, Tnú chỉ cóhai bàn tay không thì ngay cả những ngời thơngyêu nhất Tnú cũng không cứu đợc Câu nói đó của

cụ Mết đã khắc sâu một chân lí: chỉ có cầm vũkhí đứng lên mới là con đờng sống duy nhất, mớibảo vệ đợc những gì thân yêu, thiêng liêng nhất.Chân lí cách mạng đi ra từ chính thực tế máu x-

ơng, tính mạng của dân tộc, của những ngời thơngyêu nên chân lí ấy phải ghi tạc vào xơng cốt, tâmkhảm và truyền lại cho các thế hệ tiếp nối

+ Số phận của ngời anh hùng gắn liền với số phận

Trang 26

cộng đồng Cuộc đời Tnú đi từ đau thơng đếncầm vũ khí thì cuộc đời của làng Xô Man cũng vậy.

- Khi cha cầm vũ khí, làng Xô Man cũng đầy đauthơng: Bọn giặc đi lùng nh hùm beo, tiếng cời "sằngsặc" của những thằng ác ôn, tiếng gậy sắt nện "hùhự" xuống thân ngời Anh Xút bị treo cổ Bà Nhan

bị chặt đầu Mẹ con Mai bị chết rất thảm Tnú bị

đốt 10 đầu ngón tay

- Cuộc sống ngột ngạt dòn nén đau thơng, cămthù Đên Tnú bị đốt 10 đầu ngón tay, làng Xô Man

đã nổi dậy "ào ào rung động", "xác mời tên giặcngổn ngang", tiếng cụ Mết nh mệnh lệnh chiến

đấu: "Thế là bắt đầu rồi, đốt lửa lên!"

Đó là sự nổi dậy đồng khởi làm rung chuyển núirừng Câu chuyện về cuộc đời một con ngời trởthành câu chuyện một thời, một nớc Nh vậy, câuchuyện về cuộc đời Tnú đã mang ý nghĩa cuộc đờimột dân tộc Nhân vật sử thi của Nguyễn TrungThành gánh trên vai sứ mệnh lịch sử to lớn

+ Cụ Mết, Mai, Dít, bé Heng là sự tiếp nối các thế

hệ làm nổi bật tinh thần bất khuất của làng Xô Mannói riêng, của Tây Nguyên nói chung

+ Cụ Mết "quắc thớc nh một cây xà nu lớn" làhiện thân cho truyền thống thiêng liêng, biểu tợngcho sức mạnh tập hợp để nổi dậy đồng khởi

+ Mai, Dít là thế hệ hiện tại Trong Dít có Mai củathời trớc và có Dít của hôm nay Vẻ đẹp của Dít là vẻ

đẹp của sự kiên định, vững vàng trong bão tápchiến tranh

+ Bé Heng là thế hệ tiếp nối, kế tục cha anh để

đa cuộc chiến tới thắng lợi cuối cùng

Dờng nh cuộc chiến khốc liệt này đòi hỏi mỗi ngờiViệt Nam phải có sức trỗi dậy của một Phù ĐổngThiên Vơng

Trang 27

+ Cách thức trần thuật: kể theo hồi tởng qua lời

kể của cụ Mết (già làng), kể bên bếp lửa gợi nhớ lối

kể " khan" sử thi của các dân tộc Tây Nguyên,những bài "khan" đợc kể nh những bài hát dài hátsuốt đêm

+ Cảm hứng lãng mạn: tính lãng mạn thể hiện ởcảm xúc của tác giả bộc lộ trong lời trần thuật, thểhiện ở việc đề cao vẻ đẹp của thiên nhiên và conngời trong sự đối lập với sự tàn bạo của kẻ thù

+ Qua truyện gắn Rừng xà nu, ta nhận thấy đặc

điểm phong cách sử thi Nguyễn Trung Thành: hớngvào những vấn đề trọng đại của đời sống dân tộcvới cái nhìn lịch sử và quan điểm cộng động

+ Rừng xà nu là thiên sử thi của thời đại mới Tác

phẩm đã đặt ra vấn đề có ý nghĩa lớn lao của dântộc và thời đại: phải cầm vũ khí đứng lên tiêu diệt

kẻ thù bạo tàn để bảo vệ sự sống của đất nớc, nhândân

Hớng dẫn cho HS đọc hiểu những nội dung sau :

Hoạt động của thầy và

Hoạt động 1: Tổ chức I Tìm hiểu chung

Trang 28

- Nghệ thuật: Dựng truyện li kì, chi tiết gợi cảm,nhân vật và ngôn ngữ đậm màu sắc Nam Bộ.

nhận thấy thiên nhiên và

con ngời vùng U Minh Hạ

có những đặc điểm

nổi bật nào?

- HS đọc đoạn trích, chú

ý những chi tiết về thiên

nhiên, con ngời, từ đó

đ-a rđ-a những nhận xét

- GV hớng dẫn đọc, tìm

hiểu, thảo luận

1 Thiên nhiên và con ngời U Minh Hạ

a) Thiên nhiên

Thiên nhiên vùng U Minh Hạ là một thế giới bao la,lì thú:

+ "U Minh đỏ ngòmRừng tràm xanh biếc"

+ "Sấu lội từng đàn", "những ao sấu", "MiềnRạch Giá, Cà Mau có những con lạch ngã ba mangtên Đầu Sấu, Lng Sấu, Bàu Sấu" Đó là những nơighê gớm

b) Con ngời

+ Con ngời vùng U Minh Hạ là những ngời lao

động có sức sống mãnh liệt, đậm sâu ân nghĩa

và cũng đầy tài ba trí dũng, gan góc can trờng

+ Tất cả những điều đó tập trung ở hình ảnh

ông Năm Hên, một con ngời sống phóng khoánggiữa thiên nhiên bao la kì thú Tài năng đặc biệtcủa ông là bắt sấu Sự xuất hiện của ông Năm cùngmột con xuồng, lọn nhang trần và một hũ rợu, vừabơi xuồng mà hát: "Hồn ở đâu đây Hồn ơi! Hồnhỡi!" vừa huyền bí vừa mang đậm dấu ấn con ngời

ngời thế nào? điều đó

đợc biểu hiện qua

những chi tiết nào? Bài

hát của ông Năm gợi cho

Trang 29

…) đen ngòm nh một khúc cây khô dài".

+ Bài hát của ông Năm Hên:

Hồn ở đâu đây Hồn ơi! Hồn hỡi!

Ta thơng ta tiếc Lập đàn giải oan…

"Tiếng nh khóc lóc, nài nỉ Tiếng nh phẫn nộ, biai"

Tiếng hát ấy cùng hình ảnh: "ông đi ra khỏi mérừng, áo rách vai, tóc rối mù, mắt đỏ ngầu, bónhang cháy đỏ quơ đi quơ lại trên tay" gợi những

đau thơng mà con ngời phải trả giá để sinh tồntrên mảnh đất hoang dại kì thú Đồng thời hình

ảnh ấy cũng thể hiện vẻ đẹp bi tráng của nhữngcon ngời gan góc vợt lên khắc nghiệt của thiênnhiên để chế ngự và làm chủ nó

- Hiểu đợc hiện thực đau thơng, đầy hi sinh gian khổ nhng rất đỗi anh dũng,

kiên cờng, buất khuất của nhân dân miền Nam trong những năm chống Mĩ cứunớc

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp tâm hồn của ngời dân Nam Bộ : lòng yêu nớc, căm thùgiặc, tình cảm gia đình là sức mạnh tinh thần to lớn trong cuộc chống Mĩ cứu n-ớc

- Nắm đợc những nét đặc sắc về nghệ thuật : Nghệ thuật trần thuật đặcsắc; khắc hoạ tính cách và miêu tả tâm lí sắc sảo; ngôn ngữ phong phú, góccạnh, giàu giá trị tạo hình và đậm chất Nam Bộ

B Phơng tiện thực hiện

Trang 30

SGK, Sách giáo viên, tài liệu tham khảo và thiết kế bài dạy

2 HS giới thiệu khái quát

về Những đứa con trong

Trang 31

tác dụng nh thế nào đối

với kết cấu truyện và

đến một cách trần thuật riêng của thiên truyện theodòng ý thức của nhân vật

2 Cách kể chuyện của tác phẩm.

(+ Căn cứ vào ngôn ngữ của nhân vật trongtruyện:

- Phơng thức thứ nhất: Nhân vật truyện là đối

t-ợng thuật, kể nên thuộc ngôi thứ ba

- Phơng thức thứ hai: Nhân vật tự kể chuyện

mình nên thuộc ngôi thứ nhất

- Phơng thức thứ ba: Ngời trần thuật thuộc ngôi

thứ ba nhng lời kể lại phỏng theo quan điểm, ngônngữ, giọng điệu của nhân vật.)

+ Truyện Những đứa con trong gia đình đợc

trần thuật theo phơng thức thứ 3 Nghĩa là của ngờitrần thuật tự giấu mình nhng cách nhìn và lời kểlại theo giọng điệu của nhân vật

+ Lối trần thuật này có hai tác dụng về mặt nghệthuật:

- Câu chuyện vừa đợc thuật, kể cùng một lúc tínhcách nhân vật cũng đợc khắc họa

- Câu chuyện dù không có gì đặc sắc cũng trởnên mới mẻ, hấp dẫn vì đợc kể qua con mắt, tấmlòng và bằng ngôn ngữ, giọng điệu riêng của nhânvật

Trang 32

Nhà văn phải thành thạo tâm lí và ngôn ngữnhân vật mới có thể trần thuật theo phơng thứcnày.

3 Truyền thống gia đình.

+ Truyền thống yêu nớc mãnh liệt, căm thù ngùnngụt bọn xâm lợc và tinh thần chiến đấu cao đãgắn kết những con ngời trong gia đình với nhau.Lời chú Năm: "Chuyện gia đình nó cũng dài nhsông, để rồi chú chia cho mỗi đứa một khúc mà ghivào đó" cho thấy, con là sự tiếp nối cha mẹ nhngkhông chỉ là tiếp nối huyết thống mà còn là sự tiếpnối truyền thống Đồng thời muốn hiểu về những

đứa con phải hiểu ngọn nguồn đã sinh ra nó, phảihiểu về truyền thống của gia đình đó

+ Chú Năm: đại diện cho truyền thống và lu giữtruyền thống (trong câu hò, trong cuốn sổ)

+ Má Việt cũng là hiện thân của truyền thống Đó

là một con ngời chắc, khỏe, sực mùi lúa gạo và mồhôi, thứ mùi của đồng áng, của cần cù sơng nắng,

ấn tợng sâu đậm ở má Việt là khả năng cắn răngghìm nén đau thơng để sống và duy trì sự sống,che chở cho đàn con và tranh đấu

Gợi ý: Muốn làm rõ truyền

thống phải nói đợc mối

- Nét riêng của mỗi ngời:

+ Của Chiến (khác với

Việt và khác với má)?

+ Của Việt?

HS phân tích theo các

b-ớc gợi ý của GV

4 Hai chị em Chiến và Việt.

* Ngời mẹ ngã xuống nhng dòng sông truyềnthống vẫn chảy

+ Hình ảnh ngời mẹ luôn hiện về trong Chiến:

- Chiến mang vóc dáng của má: "hai bắp tay tròn

vo sạm đỏ màu cháy nắng… thân ngời to và chắcnịch" Đó là vẻ đẹp của những con ngời sinh ra đểgánh vác, để chống chọi, để chịu đựng và đểchiến thắng

- Chiến đặc biệt giống má ở cái đêm sắp xa nhà

đi bộ đội: Chiến biết lo liệu, toan tính việc nhà yhệt má (nói nghe in nh má vậy) Hình ảnh ngời mẹ

nh bao bọc lấy Chiến, từ cái lối nằm với thằng út emtrên giờng ở trong buồng nói với ra đến lối hứ một cái

"cóc" rồi trở mình Đến nỗi chỉ trong một khoảngthời gian ngắn ngủi trong đêm, Việt đã không dới balần thấy chị giống in má, có khác chỉ là ở chỗ chị

"không bẻ tay rồi đập vào bắp vế than mỏi" màthôi Chính Chiến cũng thấy mình trong đêm ấy

đang hòa vào trong mẹ: "Tao cũng đã lựa ý nếu mácòn sống chắc má tính vậy, nên tao cũng tính vậy".Nguyễn Thi muốn cho ta hiểu rằng: trong cái thờikhắc thiêng liêng ấy, ngời mẹ sống hơn bao giờ hếttrong những đứa con

Trang 33

+ Nét tính cách chung của hai chị em:

- Hai chị em cùng sinh ra trong một gia đình chịunhiều mất mát đau thơng (cùng chứng kiến cái chết

đau thơng của ba và má)

- Hai chị en có chung mối thù với bọn xâm lợc Tuycòn nhỏ tuổi, chí căm thù đã thôi thúc hai chị emcùng một ý nghĩ: phải trả thù cho ba má, và có cùngnguyện vọng: đợc cầm súng đánh giặc

- Tình yêu thơng là vẻ đẹp tâm hồn của hai chị

em Tình cảm này đợc thể hiện sâu sắc và cảm

động nhất trong cái đêm chị em giành nhau ghi têntòng quân và sáng hôm sau trớc khi lên đờng nhậpngũ cùng khiêng bàn thờ má sang nhà chú Năm

- Cả hai chị em đều là những chiến sĩ gan gócdũng cảm Đánh giặc là niềm say mê lớn nhất của haichị em Việt và Chiến cũng là của tuổi trẻ miền Namtrong những năm tháng ấy: "Hạnh phúc của tuổi trẻ

là trên trận tuyến đánh quân thù"

- Hai chị em Việt đều có những nét rất ngâythơ thậm chí có phần trẻ con (giành nhau bắt ếchnhiều hay ít, giành nhau thành tích bắn tàu chiếngiặc và giành nhau ghi tên tòng quân)

Nguyễn Thi đã xây dựng nhân vật Chiến vừa cócá tính vừa phù hợp với lứa tuổi, giới tính Chiến lànhân vật đợc hồi tởng qua Việt nhng đã gây đợc ấntợng sâu sắc

+ Nét riêng ở Việt:

- Nếu Chiến có dáng dấp một ngời lớn thực sự thì

ở Việt là sự lộc ngộc, vô t của một cậu con trai đangtuổi ăn tuổi lớn

- Chiến nhờng nhịn em bao nhiêu thì Việt haytranh giành với chị bấy nhiêu

- Đêm trớc ngày ra đi, Chiến nói với em những lờinghiêm trang thì Việt lúc "lăn kềnh ra ván cời khìkhì", lúc lại rình "chụp một con đom đóm úp tronglòng tay"

Trang 34

- Vào bộ đội, Chiến đem theo tấm gơng soi cònViệt lại đem theo nột chiếc súng cao su.

- Nhng sự vô t không ngăn cản Việt trở nên mộtanh hùng (ngay từ bé, Việt đã dám xông vào đá cáithằng đã giết cha mình Khi trở thành một chiến

sĩ, mặc dù chỉ có một mìh, với đôi mắt không cònnhìn thấy gì, với hai bàn tay đau đớn, Việt vẫnquyết tâm ăn thua sống mái với quân thù)

Việt là một thành công đáng kể trong cách xâydựng nhân vật của Nguyễn Thi Tuy còn hồn nhiên

và còn bé nhỏ trớc chị nhng trớc kẻ thù Việt lại vụt lớn,chững chạc trong t thế của một ngời chiến sĩ

* Chiến và Việt là khúc sông sau nên đi xa hơntrong cả dòng sông truyền thống

5 HS phát biểu cảm

nhận về hình ảnh chị

em, Việt và Chiến khiêng

bàn thờ ba má sang gởi

đè nặng trên vai)

+ Hình ảnh có ý nghĩa tợng trng thể hiện sự ởng thành của hai chị em có thể gánh vác việc gia

tr-đình và viết tiếp khúc sông của mình trong dòngsông truyền thống gia đình Hơn thế nữa, thế hệsau cứng cáp, trởng thành và có thể đi xa hơn

6 GV nêu vấn đề: Chất

sử thi của thiên truyện

6 Chất sử thi của thiên truyện

+ Chất sử thi của thiên truyện đợc thể hiện quacuốn sổ của gia đình với truyền thống yêu ớc, cămthù giặc, thủy chung son sắt với quê hơng Cuốn sổ

là lịch sử gia đình mà qua đó thấy lịch sử củamột đất nớc, một dân tộc trong cuộc chiến chống

+ Số phận của những đứa con, những thành viêntrong gia đình cũng là số phận của nhân dânmiền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ khốcliệt

+ Truyện của một gia đình dài nh dòng sông cònnối tiếp "Trăm dòng sông đổ vào một biển, consông của gia đình ta cũng chảy về biển, mà biểnthì rộng lắm…, rộng bằng cả nớc ta và ra ngoài cảnớc ta…" Truyện kể về một dòng sông nhng nhà vănmuốn ta nghĩ đến biển cả Truyện về một gia

đình nhng ta lại cảm nhận đợc cả một Tổ quốc

đang hào hùng chiến đấu bằng sức mạnh sinh ra từ

Trang 35

những đau thơng Mỗi nhân vật trong truyện đềutiêu biểu cho truyền thống, đều gánh vác trên vaitrách nhiệm với gia đình, với Tổ quốc trong cuộcchiến tranh vệ quốc vĩ đại.

+ Truyện kể về những đứa con trong một gia

đình nông dân Nam Bộ có truyền thống yêu nớc,căm thù giặc và khao khát chiến đấu, son sắt vớicách mạng Sự gắn bó sâu nặng giữa tình cảm gia

đình với tình yêu nớc, giữa truyền thống gia đìnhvới truyền thống dân tộc đã làm nên sức mạnh tinhthần to lớn của con ngời Việt Nam trong cuộc khángchiến chống Mĩ cứu nớc

+ Bút pháp nghệ thuật già dặn, điêu luyện đợcthể hiện qua giọng trần thuật, trần thuật qua hồi t-ởng của nhân vật, miêu tả tâm lí và tính cách sắcsảo, ngôn ngữ phong phú, góc cạnh và đậm chấtNam Bộ

Làm văn:

Trả bài làm văn số 5

A Mục tiêu cần đạt

- Củng cố những kiến thức và kỹ năng làm văn có liên quan đến bài làm

- Nhận ra đợc những u điểm và thiếu sót trong bài làm của mình về cácmặt kiến thức và kỹ năng viết bài văn nói chung và bài nghị luận xã hội nói riêng

- Có định hớng và quyết tâm phấn đấu để phát huy u điểm, khắc phục cácthiếu sót trong các bài làm văn sau

B Phơng tiện sử dụng

Bài làm của HS, Giáo án

C Cách thức tiến hành

- HS chuẩn bị dàn ý bài viết (ở nhà)

- GV chấm chữa bài, chuẩn bị nhận xét chung và nhận xét cụ thể

- Nội dung vấn đề

- Thể loại nghị luận và những thao tác lập luậnchính

- Phạm vi t liệu cần sử dụng cho bài viết

2 Phân tích đề bài viết số 5 (ví dụ chọn đề

Trang 36

Đề: Anh (chị) hiểu thế nào về ý kiến sau của nhà

thơ Xuân Diệu "Thơ là hiện thực, thơ là cuộc đời,thơ còn là thơ nữa"

- Nội dung vấn đề: ý kiến về thơ của Xuân Diệu(…)

- Thể loại: Nghị luận về một vấn đề văn học

- Thao tác chính: giải thích, chững minh và bìnhluận

dựng dàn ý chi tiết cho

đề bài viết số 5 (GV nêu

+ Dàn ý cho đề bài số 5 (ví dụ là đề bài trên)Nội dung: xem lại phần gợi ý đáp án cho đề bài

này ở tiết Viết bài làm văn số 5- Nghị luận văn học.

III Nhận xét, đánh giá bài viết

Nội dung nhận xét, đánh giá:

- Đã nhận thức đúng vấn đề nghị luận cha?

- Đã vận dụng đúng các thao tác lập luận cha?

- Hệ thống luận điểm đủ hay thiếu? Sắp xếp hợp

lí hay cha hợp lí?

- Các luận cứ (lí lẽ, dẫn chứng) có chặt chẽ, tiêubiểu, phù hợp với vấn đề hay không?

sửa chữa, khắc phục

IV Sửa chữa lỗi bài viết

sở chấm, chữa bài cụ thể

Trang 37

Làm văn:

Viết bài làm văn số 6- nghị luận văn học A- Mục tiêu bài học

- Củng cố và nâng cao kiến thức về các thể loại văn học

- Củng cố và nâng cao trình độ làm văn nghị luận về các mặt: xác định đề, lập dàn ý, diễnđạt

Bài học tập trung vào nghị luận một vấn đề văn học => Lưu ý HS ôn lại những tri thức về nghị luận,

về thao tác lập luận, để HS biết cách lập luận một cách chặt chẽ, nêu luận điểm rõ ràng, đưa dẫnchứng thuyết phục, hấp dẫn

Gợi ý một số đề tham khảo

Đề 1: Trong truyện ngắn Những đứa con trong gia đình của Nguyễn Thi có

nêu lên quan niệm: Chuyện gia đình cũng dài nh sông, mỗi thế hệ phải ghi vàomột khúc Rồi trăm con sông của gia đình lại cùng đổ về một biển, "mà biển thìrộng lắm […], rộng bằng cả nớc ta và ra ngoài cả nớc ta"

Chứng minh rằng, trong thiên truyện của Nguyễn Thi, quả đã có một dòngsông truyền thống gia đình liên tục chảy từ những lớp ngời đi trớc: tổ tiên, ôngcha, cho đến đời chị em Chiến, Việt

Gợi ý:

Bài viết cần có những ý cơ bản sau:

1 Chuyện gia đình cũng dài nh sông, mỗi thế hệ phải ghi vào một khúc

Có thể hiểu:

+ Chỉ đợc coi là con của gia đình những ai đã ghi đợc, làm đợc "khúc" củamình trong dòng sông truyền thống Con không chỉ là sự tiếp nối huyết thống

mà phải là sự tiếp nối truyền thống

+ Không thể hiểu khúc sau của một dòng sông nếu không hiểu ngọn nguồn

đã sinh ra nó Cũng nh vậy, ta chỉ có thể hiểu những đứa con (Chiến, Việt) khihiểu truyền thống gia đình đã sinh ra những đứa con ấy

Chứng minh:

+ Truyền thống ấy chảy từ các thế hệ ông bà, cha mẹ, cô chú đến những

đứa con, mà kết tinh ở hình tợng chú Năm:

- Chú Năm không chỉ ham sông bến mà còn ham đạo nghĩa Trong con ngờichú Năm phảng phất cái tinh thần Nguyễn Đình Chiểu xa xa

Trang 38

- Chú Năm là một thứ gia phả sống luôn hớng về truyền thống, sống với truyềnthống, đại diện cho truyền thống và lu giữ truyền thống (trong những câu hò,trong cuốn sổ gia đình).

+ Hình tợng ngời mẹ cũng là hiện thân của truyền thống:

- Một con ngời sinh ra để chống chọi với gian nguy, khó nhọc "cái gáy đo đỏ,

đôi vai lực lỡng, tấm áo bà ba đẫm mồ hôi" "ngời sực mùi lúa gạo" thứ mùi của

đồng áng, của cần cù ma nắng

- ấn tợng sâu đậm nhất là khả năng ghìm nén đau thơng để sống, để chechở cho đàn con và tranh đấu

- Ngời mẹ không biết sợ, không chùn bớc, kiên cờng và cao cả

+ Những đứa con, sự tiếp nối truyền thống:

- Chiến mang dáng vóc của mẹ, cách nói in hệt mẹ

- So với thế hệ mẹ thì Chiến là khúc sông sau Khúc sông sau bao giờ cũngchảy xa hơn khúc sông trớc Ngời mẹ mang nỗi đau mất chồng nhng cha có dịpcầm súng, còn Chiến mạnh mẽ quyết liệt, ghi tên đi bộ đội cầm súng trả thù cho

ba má

- Việt, chàng trai mới lớn, lộc ngộc, vô t

- Chất anh hùng ở Việt: không bao giờ biết khuất phục; bị thơng chỉ có mộtmình vẫn quyết tâm sống mái với kẻ thù

- Việt đi xa hơn dòng sông truyền thống: không chỉ lập chiến công mà ngaycả khi bị thơng vẫn là ngời đi tìm giặc Việt chính là hiện thân của sức trẻ tiếncông

2 Rồi trăm con sông của gia đình lại cùng đổ về một biển, "mà biển thìrộng ắm […], rộng bằng cả nớc ta và ra ngoài cả nớc ta"

+ Điều đó có nghĩa là: từ một dòng sông gia đình nhà văn muốn ta nghĩ

đến biểm cả, đến đại dơng của nhân dân và nhân loại

+ Chuyện gia đình cũng là chuyện của cả dân tộc đang hào hùng chiến

đấu bằng sức mạnh sinh ra từ những đau thơng

Đề 2: Hình ảnh thơ mộng, trữ tình của những dòng sông Việt Nam trong hai

áng văn tùy bút: Ngời lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân và Ai đã đặt tên cho dòng sông? của Hoàng Phủ Ngọc Tờng.

Gợi ý:

Bài viết cần có những ý cơ bản sau:

1 Hình ảnh thơ mộng, trữ tình của sông Đà trong tùy bút Ngời lái đò sông Đà

của Nguyễn Tuân:

+ Hình ảnh dòng sông Đà

+ Chất văn Nguyễn Tuân

2 Hình ảnh thơ mộng, trữ tình của dòng sông Hơng trong tùy bút: Ai đã

đặt tên cho dòng sông? của Hoàng Phủ Ngọc Tờng:

+ Hình ảnh dòng sông Hơng

+ Chất văn Hoàng Phủ Ngọc Tờng

3 So sánh chất văn của Hoàng Phủ Ngọc Tờng và Chất văn Nguyễn Tuân trongquá trình làm nổi bật vẻ đẹp thơ mộng, trữ tình của những dòng sông

Đề 3: Phân tích tình huống truyện Vợ nhặt của Kim Lân từ đó nêu lên giá

trị hiện thực và giá trị nhân đạo của tác phẩm

Gợi ý dàn bài:

Trang 39

Mở bài:

+ Giới thiệu tác giả, tác phẩm:

- Kim Lân là nhà văn một lòng một dạ đi về với "đất", với "ngời", với "thuầnhậu nguyên thủy" của cuộc sống nông thôn

- Nạn đói năm 1945 đã đi vào nhiều trang viết của các nhà văn, nhà thơ

trong đó có Vợ nhặt của Kim Lân.

+ Nhận xét khái quát:

- Vợ nhặt xây dựng tình huống truyện độc đáo

- Qua tình huống truyện, tác phẩm thể hiện giá trị hiện thực và giá trị nhân

đạo sâu sắc

Thân bài:

1 Bối cảnh xây dựng tình huống truyện

+ Bối cảnh nạn đói khủng khiếp năm 1945 mà kết quả là hơn hai triệu ngờichết

+ Cái chết hiện hình trong tác phẩm tạo nên một không khí ảm đạm, thê

l-ơng Những ngời sống luôn bị cái chết đe dọa

2 Trong bối cảnh ấy, Tràng, nhân vật chính của tác phẩm "nhặt" đợc vợ Đó làmột tình huống độc đáo

+ ở Tràng hội tụ nhiều yếu tố khiến nguy cơ "ế" vợ rất cao:

- Ngoại hình xấu, thô

- Tính tình có phần không bình thờng

- Ăn nói cộc cằn, thô lỗ

- Nhà nghèo, đi làm thuê nuôi mình và mẹ già

- Nạn đói đe dọa, cái chết đeo bám

+ Tràng lấy vợ là lấy cho mình thêm một tai họa (theo lô gíc tự nhiên)

+ Việc Tràng lấy vợ là một tình huống bất ngờ

- Cả xóm ngụ c ngạc nhiên

- Bà cụ Tứ cũng hết sức ngạc nhiên

- Bản thân Tràng có vợ rồi vẫn còn " ngờ ngợ"

+ Tình huống truyện bất ngờ nhng rất hợp lí

- Nếu không phải năm đói khủng khiếp thì "ngời ta" không thèm lấy một ngời

nh Tràng

- Tràng lấy vợ theo kiểu "nhặt" đợc

3 Giá trị hiện thực: tình cảnh thê thảm của con ngời trong nạn đói

+ Cái đói dồn đuổi con ngời

+ Cái đói bóp méo cả nhân cách

+ Cái đói khiến cho hạnh phúc thật mỏng manh, tội nghiệp

+ Vợ nhặt có sức tố cáo mạnh mẽ tội ác của bọn thực dân, phát xít

4 Giá trị nhân đạo:

+ Tình ngời cao đẹp thể hiện qua cách đối xử với nhau của các nhân vật

- Tràng rất trân trọng ngời "vợ nhặt" của mình

- Thiên chức, bổn phận làm vợ, làm dâu đợc đánh thức nơi ngời "vợ nhặt"

- Tình yêu thơng con của bà cụ Tứ

+ Con ngời huôn hớng đến sự sống và luôn hi vọng, tin tởng ở tơng lai:

- Tràng lấy vợ là để duy trì sự sống

Trang 40

- Bà cụ Tứ, một ngời già lại luôn miệng nói về ngày mai với những dự địnhthiết thực tạo niềm tin cho dâu con vào một cuộc sống tốt đẹp.

- Đoạn kết tác phẩm với hình ảnh lá cờ đỏ và đoàn ngời phá kho thóc Nhật

- Thấy đợc nghệ thuật kết cấu độc đáo, cách triển khai cốt truyện rất sángtạo, khắc họa nhân vật khá sắc sảo của một cây bút viết truyện ngắn có bảnlĩnh và tài hoa

- Kiểm tra bài cũ

- Giới thiệu bài mới :

Sau 1945, đất nớc thoát khỏi chiến tranh bớc vào giai đoạn xây dựng, pháttriển trong hòa bình đã mở ra cho văn học những tiền đề mới Nhiều nhà văntrăn trở, tìm tòi hớng đi mới cho văn học trong tình hình mới : khám phá đời sống

ở phơng diện đời thờng trên bình diện đạo đức thế sự Một trong những câybút tiên phong trong sự tìm tòi, khám phá là Nguyễn Minh Châu với một số tácphẩm tiêu biểu nh Ngời đàn bà trên chuyên tàu tốc hành, Bến quê, Chiếc thuyềnngoài xa…Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu một tác phẩm tiêu biểu của ông thuộckhuynh hớng này : Chiếc thuyền ngoài xa

Hoạt động của thầy và

- Nguyễn Minh Châu (1930- 1989), quê (SGK)

- Sau 1975, khi văn chơng chuyển hớng khám phátrở về với đời thờng, Nguyễn Minh Châu là một trong

số những nhà văn đầu tiên của thời kì đổi mới đã

Ngày đăng: 10/03/2019, 15:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1- GV nêu câu hỏi để HSôn lại đề tài cơ bản của văn nghị luận:a) Có thể chia đề tài của văn nghị luận trong nhà trờng thành những nhóm nào?b) Khi viết nghị luận về các đề tài đó, có nhữngđiểm gì chung và khác biệt?- HS suy nghĩ và trả lời Sách, tạp chí
Tiêu đề: a) Có thể chia đề tàicủa văn nghị luận trongnhà trờng thành nhữngnhóm nào? "b) Khi viết nghị luận vềcác đề tài đó, có những"điểm gì chung và khácbiệt
2- GV nêu câu hỏi ôn tập vÒ lËp luËn trong v¨n nghị luận:a) Lập luận gồm những yếu tố nào?b) Thế nào là luậnđiểm, luận cứ và phơng pháp lập luận? Quan hệ giữa luận điểm và luận cứ? c) Yêu cầu cơ bản và cách xác định luận cứ cho luËn ®iÓm.d) Nêu các lỗi thờng gặp khi lập luận và cách khắc phục Sách, tạp chí
Tiêu đề: a) Lập luận gồm nhữngyếu tố nào?"b) Thế nào là luận"điểm, luận cứ và phơngpháp lập luận? Quan hệgiữa luận điểm và luậncứ?c) Yêu cầu cơ bản vàcách xác định luận cứcho luËn ®iÓm
3- GV nêu câu hỏi ôn tập về bố cục bài nghị luận:a) Mở bài có vai trò nh thế nào? Phải đạt những yêu cầu gì? Cách mở bài cho các kiểu nghị luận.b) Vị trí phần thân bài?Nội dung cơ bản? Cách sắp xếp các nội dungđó? Sự chuyển ý giữa các đoạn?c) Vai trò và yêu cầu của phần kết bài? Cách kết cho các kiểu nghị luậnđã học?- HS khái quát lại kiến thức đã học và trình bày lần lợt từng vấn đề. Các học sinh khác có thể nhận xét, bổ sung nếu cha đủ hoặc thiếu chính xác Sách, tạp chí
Tiêu đề: a) Mở bài có vai trò nhthế nào? Phải đạt nhữngyêu cầu gì? Cách mở bàicho các kiểu nghị luận."b) Vị trí phần thân bài?"Nội dung cơ bản? Cáchsắp xếp các nội dung"đó? Sự chuyển ý giữacác đoạn?"c) Vai trò và yêu cầu củaphần kết bài? Cách kếtcho các kiểu nghị luận"đã học
2. Yêu cầu luyện tập:a) Tìm hiểu đề:+ Kiểu bài: nghị luận xã hội (đề 1), nghị luận văn học (đề 2).+ Thao tác lập luận: cả 2 đề đều vận dụng tổng hợp các thao tác lập luận. Tuy nhiên, đề 1 chủ yếu vận dụng thao tác bình luận; đề 2 chủ yếu vận dụng thao tác phân tích.+ Những luận điểm cơ bản cần dự kiến cho bài viÕt:- Với đề 1: Trớc hết cần khẳng định câu nói của Xô-cơ-rát với ngời khách và giải thích tại sao ông lại nói nh vậy? Sau đó rút ra bài học từ câu chuyện và bình luận.- Với đề 2: Trớc hết cần chọn đoạn thơ để phân tích. Sau đó căn cứ vào nội dung t tởng và hình thức nghệ thuật của đoạn để chia thành các luận®iÓm.b) Lập dàn ý cho bài viết.Trên cơ sở tìm hiểu đề, GV chia HS thành hai nhóm, mỗi nhóm tiếnb) Lập dàn ý cho bài viết:Tham khảo sách Bài tập Ngữ văn 12 hoặc Dàn bài làm văn 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập Ngữ văn 12" hoặc
1- GV nêu câu hỏi: Thế nào là giá trị văn học? Văn học có những giá trị cơ bản nào?- HS dựa vào nội dung SGK và nhận thức cánhân để trả lời câu hỏi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thế nào là giá trị vănhọc? Văn học có nhữnggiá trị cơ bản nào
1. Khái quát chung+ Giá trị văn học là sản phẩm kết tinh từ quátrình văn học, đáp ứng những nhu cầu khác nhau của cuộc sống con ngời, tác động sâu sắc tới con ngời và cuộc sống.+ Những giá trị cơ bản:- Giá trị nhận thức.- Giá trị giáo dục.- Giá trị thẩm mĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái quát chung
2- Một HS đọc mục 1 (phÇn I- SGK).- GV nêu yêu cầu:Hãy nêu vắn tắt cơ sở xuất hiện và nội dung của giá trị nhận thức và cho vÝ dô.- HS đọc- hiểu, tóm tắt thành những ý chính.Nêu ví dụ cho từng nội dung giá trị nhận thức.- GV nhận xét và nhấn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hãy nêu vắn tắt cơ sởxuất hiện và nội dungcủa giá trị nhận thức vàcho vÝ dô
3- Một HS đọc mục 2 (phÇn I- SGK).- GV nêu yêu cầu:Hãy nêu vắn tắt cơ sở xuất hiện và nội dung của giá trị giáo dục và cho vÝ dô.- HS đọc- hiểu, tóm tắt thành những ý chính.Nêu ví dụ cho từng nội dung giá trị giáo dục.- GV nhận xét và nhấn mạnh những ý cơ bản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hãy nêu vắn tắt cơ sởxuất hiện và nội dungcủa giá trị giáo dục vàcho vÝ dô
4- Một HS đọc mục 3 (phÇn I- SGK).- GV nêu yêu cầu:Hãy nêu vắn tắt cơ sở xuất hiện và nội dung của giá trị thẩm mĩ và cho vÝ dô.- HS đọc- hiểu, tóm tắt thành những ý chính.Nêu ví dụ cho từng nội dung giá trị thẩm mĩ.- GV nhận xét và nhấn mạnh những ý cơ bản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hãy nêu vắn tắt cơ sởxuất hiện và nội dungcủa giá trị thẩm mĩ vàcho vÝ dô
5- GV nêu câu hỏi:3 giá trị của văn học có mối quan hệ với nhau nh thế nào?- HS bằng năng lực kái quát, liên tởng, suy nghĩ cá nhân và trình bày.- GV nhận xét và nhấn mạnh mối quan hệ của 3 giá trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: 3 giá trị của văn học cómối quan hệ với nhau nhthế nào
5. Mối quan hệ giữa các giá trị văn học+ 3 giá trị có mối quan hệ mật thiết, không tách rời, cùng tác động đến ngời đọc (khái niệm chân- thiện- mĩ của cha ông).+ Giá trị nhận thức luôn là tiền đề của giá trị giáo dục. Giá trị giáo dục làm sâu sắc thêm giá trị nhận thức. Giá trị thẩm mĩ khiến cho giá trị nhận thức và giá trị giáo dục đợc phát huy. Không có nhận thức đúng đắn thì văn học không thể giáo dục đợc con ngời vì nhận thức không chỉ để nhận thức mà nhận thức là để hành động. Tuy nhiên, giá trị nhận thức và giá trị giáo dục chỉ có thể phát huy một cách tích cực nhất, có hiệu quảcao nhất khi gắn với giá trị thẩm mĩ- giá trị tạo nên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối quan hệ giữa các giá trị văn học
3- Một HS đọc mục 3 (phÇn II- SGK).- GV nêu câu hỏi:a) Có mấy cấp độ tiếp nhận văn học?b) Làm thế nào để tiếp nhận văn học có hiệu quả thực sự?- HS đọc- hiểu, tóm tắt thành những ý chính (có vÝ dô).- GV nhận xét và nhấn mạnh những ý cơ bản Sách, tạp chí
Tiêu đề: a) Có mấy cấp độ tiếpnhận văn học? "b) Làm thế nào để tiếpnhận văn học có hiệuquả thực sự
1. Hớng dẫn HS chuẩn bị ở nhà : Giao cho 4 tổ chuẩn bị 4 nội dung Tổ 1 : Các kiểu văn bản đợc học ở THPT.Tổ 2 : Các bớc của quá trình viết một văn bản nói chung.Tổ 3 : Viết văn bản nghị luận.Tổ 4 : Viết nghị luận xã hội và nghị luận văn học Khác
1. Đề tài cơ bản của văn nghị luận trong nhà trờng.a) Có thể chia đề tài của văn nghị luận trong nhà trờng thành 2 nhóm: nghị luận xã hội (các đề tài thuộc lĩnh vực xã hội) và nghị luận văn học (cácđề tài thuộc lĩnh vực văn học)b) Khi viết nghị luận về các đề tài đó, có những điểm chung và những điểm khác biệt:+ §iÓm chung:- Đều trình bày t tởng, quan điểm, nhận xét,đánh giá,… đối với các vấn đề nghị luận.- Đều sử dụng các luận điểm, luận cứ, các thao tác lập luận có tính thuyết phục.+ Điểm khác biệt:- Đối với đề tài nghị luận xã hội, ngời viết cần có vốn sống, vốn hiểu biết thực tế, hiểu biết xã hội phong phú, rộng rãi và sâu sắc.- Đối với đề tài nghị luận văn học, ngời viết cần có kiến thức văn học, khả năng lí giải các vấn đề văn học, cảm thụ các tác phẩm, hình tợng văn học Khác
2. Lập luận trong văn nghị luậna) Lập luận là đa ra các lí lẽ, bằng chứng nhằm dẫn dắt ngời đọc (ngời nghe) đến một kết luận nào đó mà ngời viết (ngời nói) muốn đạt tới. Lập luận gồm những yếu tố: luận điểm, luận cứ, ph-ơng pháp lập luận.b) Luận điểm là ý kiến thể hiện t tởng, quanđiểm của ngời viết (nói) về vấn đề nghị luận.Luận điểm cần chính xác, minh bạch. Luận cứ là những lí lẽ và bằng cứ đợc dùng để soi sáng cho luËn ®iÓm.c) Yêu cầu cơ bản và cách xác định luận cứ cho luËn ®iÓm:+ Lí lẽ phải có cơ sở, phải dựa trên những chân lí, những lí lẽ đã đợc thừa nhận.+ Dẫn chứng phải chính xác, tiêu biểu, phù hợp với Khác
2. Giá trị nhận thức + Cơ sở:- Tác phẩm văn học là kết quả của quá trình nhà văn khám phá, lí giải hiện thực đời sống rồi chuyển hóa những hiểu biết đó vào nội dung tác phẩm. Bạn đọc đến với tác phẩm sẽ đợc đáp ứng nhu cầu nhận thức.- Mỗi ngời chỉ sống trong một khoảng thời gian nhất định, ở những không gian nhất định với những mối quan hệ nhất định. Văn học có khảnăng phá vỡ giới hạn tồn tại trong thời gian, không gian thực tế của mỗi cá nhân, đem lại khả năng Khác
2) Phân tích các tính chÊt trong tiÕp nhËn v¨n học.- HS đọc- hiểu, tóm tắt thành những ý chính- nêu khái niệm, phân tÝch tÝnh chÊt- cã vÝ dô.- GV nhận xét và nhấn mạnh những ý cơ bản Khác
1. Tiếp nhận trong đời sống văn họcTiếp nhận văn học là quá trình ngời đọc hòa mình vào tác phẩm, rung động với nó, đắm chìm trong thế giới nghệ thuật đợc dựng lên bằng ngôn từ, lắng tai nghe tiếng nói của tác giả, thởng thức cái hay, cái đẹp, tài nghệ của ngời nghệ sĩ sáng tạo. Bằng trí tởng tợng, kinh nghiệm sống, vốn văn hóa và bằng cả tâm hồn mình, ngời đọc khám phá ý nghĩa từng của câu chữ, cảm nhận sức sống của từng hình ảnh, hình tợng, nhân vật,… làm cho tác phẩm từ một văn bản khô khan biến thành một thế giới sống động, đầy sức cuốn hút.Tiếp nhận văn học là hoạt động tích cực của cảm giác, tâm trí ngời đọc nhằm biến văn bản thành thế giới nghệ thuật trong tâm trí mình.+ Phân biệt tiếp nhận và đọc: tiếp nhận rộng hơn đọc vì tiếp nhận có thể bằng truyền miệng hoặc bằng kênh thính giác (nghe) Khác
3. Các cấp độ tiếp nhận văn học a) Có 3 cấp độ tiếp nhận văn học:+ Cấp độ thứ nhất: cảm thụ chỉ tập trung vào nội dung cụ thể, nội dung trực tiếp của tác phẩm.Đây là cách tiếp nhận đơn giản nhng khá phổ biÕn.+ Cấp độ thứ hai: cảm thụ qua nội dung trực tiếpđể thấy đợc nội dung t tởng của tác phẩm.+ Cấp độ thứ ba: cảm thụ chú ý đến cả nội dung và hình thức để thấy đợc cả giá trị t tởng và giátrị nghệ thuật của tác phẩm.b) Để tiếp nhận văn học có hiệu quả thực sự, ngời tiÕp nhËn cÇn:+ Nâng cao trình độ.+ Tích lũy kinh nghiệm.+ Trân trọng tác phẩm, tìm cách hiểu tác phẩm một cách khách quan, toàn vẹn.+ Tiếp nhận một cách chủ động, tích cực, sáng tạo, hớng tới cái hay, cái đẹp, cái đúng.+ Không nên suy diễn tùy tiện Khác
2. Về nội dung kiến thứcKiến thức của cả ba phần trong chơng trình lớp 12, chú trọng hơn ở học kìhai. GV hớng dẫn HS ôn tập một số trọng tâm sau:a) Phần văn gồm Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w