Giáo án Ngữ văn 12 tập 2 cung cấp đầy đủ các giáo án của chương trình Ngữ văn 12 kì 2. Giáo án trình bày logic, rõ ràng, phương pháp hiện đại; giúp ích cho giáo viên trong quá trình giảng dạy. Giáo án chia thành từng bài, từng tiết theo đúng phân phối chương trình chung của Bộ. Kiến thức có từ phần cơ bản tới nâng cao. Đặc biệt là nâng cao trong phần giảng dạy về văn bản.
Trang 1THIÕT KÕ BµI SO¹N
NG÷ V¡N LíP 12
TËP II
Trang 2đọc văn:
vợ chồng a phủ Tô Hoài
A. Mục tiêu bài học
- Hiểu đợc cuộc sống cơ cực, tối tăm của đồng bào các dân tộc thiểu số vùng cao dới ách áp bức kìm kẹp của thực dân và chúa đất thống trị; quá trình ngời dân các dân tộc thiểu số thức tỉnh cách mạng và vùng lên tự giải phóng đời mình, đi theo tiếng gọi của Đảng
- Nắm đợc những đóng góp riêng của nhà văn trong nghệ thuật khắc hoạ tính cách các nhân vật, sự tinh
tế trong diễn tả cuộc sống nội tâm; Sở trờng của nhà văn trong quan sát những nét lạ về phong tục, tập quán và cá tính ngời Mông; Nghệ thuật trần thuật linh hoạt, lời văn tinh tế, mang màu sắc dân tộc và giàu chất thơ
+ Lúc đầu Mị phản kháng nhng dần dần trở nên tê liệt, chỉ "lùi lũi
nh con rùa nuôi trong xó cửa"
+ Đêm tình mùa xuân đến, Mị muốn đi chơi nhng bị A Sử (chồng Mị) trói đứng vào cột nhà
+ A Phủ vì bất bình trớc A Sử nên đã đánh nhau và bị bắt, bị phạt vạ và trở thành kẻ ở trừ nợ cho nhà Thống lí
+ Không may hổ vồ mất 1 con bò, A Phủ đã bị đánh, bị trói đứng vào cọc đến gần chết
Trang 3+ Mị đã cắt dây trói cho A Phủ, 2 ngời chạy trốn đến Phiềng Sa.+ Mị và A Phủ đợc giác ngộ, trở thành du kích.
đày đọa tủi cực khi Mị bị bắt
làm con dâu gạt nợ cho nhà
đau khổ, éo le.(BS)+ Mị không nói, chỉ "lùi lũi nh con rùa nuôi trong xó cửa" Ngời
đàn bà ấy bị cầm tù trong ngục thất tinh thần, nơi lui vào lui ra chỉ
là "một căn buồng kín mít chỉ có một chiếc cửa sổ, một lỗ vuông bằng bàn tay" Đã bao năm rồi, ngời đàn bà ấy chẳng biết đến mùa xuân, chẳng đi chơi tết…
+ "Sống lâu trong cái khổ Mị cũng đã quen rồi", "Mị tởng mình cũng là con trâu, mình cũng là con ngựa", Mị chỉ "cúi mặt, không nghĩ ngợi", chỉ "nhớ đi nhớ lại những việc giống nhau" Mị không còn ý thức đợc về thời gian, tuổi tác và cuộc sống Mị sống nh một
cỗ máy, một thói quen vô thức Mị vô cảm, không tình yêu, không khát vọng, thậm chí không còn biết đến khổ đau Điều đó có sức ám
ảnh đối với độc giả, gieo vào lòng ngời những xót thơng
+ ở Mị, khát vọng tình yêu tự do luôn luôn mãnh liệt Nếu không
bị bắt làm con dâu gạt nợ, khát vọng của Mị sẽ thành hiện thực bởi
"trai đến đứng nhẵn cả chân vách đầu buồng Mị" Mị đã từng hồi hộp khi nghe tiếng gõ cửa của ngời yêu Mị đã bớc theo khát vọng của tình yêu nhng không ngờ sớm rơi vào cạm bẫy
+ Bị bắt về nhà Thống lí, Mị định tự tử Mị tìm đến cái chết chính
là cách phản kháng duy nhất của một con ngời có sức sống tiềm tàng mà không thể làm khác trong hoàn cảnh ấy "Mấy tháng ròng
đêm nào Mị cũng khóc", Mị trốn về nhà cầm theo một nắm lá ngón Chính khát vọng đợc sống một cuộc sống đúng nghĩa của nó khiến
Mị không muốn chấp nhận cuộc sống bị chà đạp, cuộc sống lầm than, tủi cực, bị đối xử bất công nh một con vật
+ Tất cả những phẩm chất trên đây sẽ là tiền đề, là cơ sở cho sự trỗi dậy của Mị sau này Nhà văn miêu tả những tố chất này ở Mị khiến cho câu chuyện phát triển theo một lô gíc tự nhiên, hợp lí Chế độ phong kiến nghiệt ngã cùng với t tởng thần quyền có thể giết chết mọi ớc mơ, khát vọng, làm tê liệt cả ý thức lẫn cảm xúc con ng-
Trang 4ời nhng từ trong sâu thẳm, cái bản chất ngời vẫn luôn tiềm ẩn và chắc chắn nếu có cơ hội sẽ thức dậy, bùng lên.
3 GV tổ chức cho HS phát biểu
cảm nhận về nghệ thuật miêu tả
những yếu tố tác động đến sự
hồi sinh của Mị, đặc biệt là
tiếng sáo và diễn biến tâm trạng
Mị trong đêm tình mùa xuân
- HS thảo luận và phát biểu tự
+ Những yếu tố tác động đến sự hồi sinh của Mị:
- "Những chiếc váy hoa đã đem phơi trên mỏm đá, xòe nh con
b-ớm sặc sỡ, hoa thuốc phiện vừa nở trắng lại đổi ra màu đỏ hau, đỏ thậm rồi sang màu tím man mác"
- "Đám trẻ đợi tết chơi quay cời ầm trên sân chơi trớc nhà" cũng
có những tác động nhất định đến tâm lí của Mị
- Rợu là chất xúc tác trực tiếp để tâm hồn yêu đời, khát sống của
Mị trỗi dậy "Mị đã lấy hũ rợu uống ừng ực từng bát một" Mị vừa
nh uống cho hả giận vừa nh uống hận, nuốt hận Hơi men đã dìu tâm hồn Mị theo tiếng sáo
- Trong đoạn diễn tả tâm trạng hồi sinh của Mị, tiếng sáo có một vai trò đặc biệt quan trọng
"Mị nghe tiếng sáo vọng lại, thiết tha, bồi hồi Mị ngồi nhẩm thầm bài hát của ngời đang thổi" "Ngày trớc, Mị thổi sáo giỏi… Mị uốn chiếc lá trên môi, thổi lá cũng hay nh thổi sáo Có biết bao nhiêu ngời mê, ngày đêm đã thổi sáo đi theo Mị hết núi này sang núi khác"
"Tiếng sáo gọi bạn cứ thiết tha, bồi hồi", "ngoài đầu núi lấp ló đã
có tiếng ai thổi sáo", "tai Mị vẳng tiếng sáo gọi bạn đầu làng", "mà tiếng sáo gọi bạn yêu vẫn lửng lơ bay ngoài đờng", "Mị vẫn nghe tiếng sáo đa Mị đi theo những cuộc chơi, những đám chơi", "trong
đầu Mị rập rờn tiếng sáo",…
-> Tô Hoài đã miêu tả tiếng sáo nh một dụng ý nghệ thuật để lay tỉnh tâm hồn Mị Tiếng sáo là biểu tợng của khát vọng tình yêu tự
do, đã theo sát diễn biến tâm trạng Mị, là ngọn gió thổi bùng lên
đốn lửa tởng đã nguội tắt Thoạt tiên, tiếng sáo còn "lấp ló", "lửng lơ" đầu núi, ngoài đờng Sau đó, tiếng sáo đã thâm nhập vào thế giới nội tâm của Mị và cuối cùng tiếng sáo trở thành lời mời gọi tha thiết
để rồi tâm hồn Mị bay theo tiếng sáo
+ Diễn biến tâm trạng Mị trong đêm tình mùa xuân:
- Dấu hiệu đầu tiên của việc sống lại đó là Mị nhớ lại quá khứ, nhớ về hạnh phúc ngắn ngủi trong cuộc đời tuổi trẻ của mình và niềm ham sống trở lại "Mị thấy phơi phới trở lại, lòng đột nhiên vui sớng nh những đêm tết ngày trớc" "Mị còn trẻ lắm Mị vẫn còn trẻ lắm Mị muốn đi chơi"
- Phản ứng đầu tiên của Mị là: "nếu có nắm lá ngón rong tay Mị
sẽ ăn cho chết" Mị đã ý thức đợc tình cảnh đau xót của mình Những giọt nớc mắt tởng đã cạn kiệt vì đau khổ đã lại có thể lăn dài
- Từ những sôi sục trong tâm t đã dẫn Mị tới hành động "lấy ống
mỡ sắn một miếng bỏ thêm vào đĩa dầu" Mị muốn thắp lên ánh sáng cho căn phòng bấy lâu chỉ là bóng tối Mị muốn thắp lên ánh sáng cho cuộc đời tăm tối của mình
- Hành động này đẩy tới hành động tiếp: Mị "quấn tóc lại, với tay lấy cái váy hoa vắt ở phía trong vách"
Trang 5- Mị quên hẳn sự có mặt của A Sử, quên hẳn mình đang bị trói, tiếng sáo vẫn dìu tâm hồn Mị "đi theo những cuộc chơi, những đám chơi"
- Tô Hoài đã đặt sự hồi sinh của Mị vào tình huống bi kịch: khát vọng mãnh liệt- hiện thực phũ phàng khiến cho sức sống ở Mị càng thêm phần dữ dội Qua đây, nhà văn muốn phát biểu một t tởng: sức sống của con ngời cho dù bị giẫm đạp bị trói chặt vẫn không thể chết mà luôn luôn âm ỉ, chỉ gặp dịp là bùng lên
Hành động cắt dây trói của Mị?
- HS thảo luận và phát biểu tự
+ Thế rồi, "Mị lé mắt trông sang thấy một dòng nớc mắt lấp lánh
bò xuống hai hỏm má đã xám đen lại của A Phủ" Giọt nớc mắt tuyệt vọng của A Phủ đã giúp Mị nhớ lại mình, nhận ra mình, xót xa cho mình Thơng ngời và thơng mình đồng thời nhận ra tất cả sự tàn
ác của nhà Thống lí, tất cả đã khiến cho hành động của Mị mang tính tất yếu
+ Tất nhiên, Mị cũng rất lo lắng, hoảng sợ Mị sợ mình bị trói thay vào cái cọc ấy, "phải chết trên cái cọc ấy" Khi đã chạy theo A Phủ, cái ý nghĩ ấy vẫn còn đuổi theo Mị: "ở đây thì chết mất" Nỗi
lo lắng của Mị cũng là một khía cạnh của lòng ham sống, nó đã tiếp thêm cho Mị sức mạnh vùng thoát khỏi số phận mình
5 Qua tất cả những điều đã tìm
động quyết liệt, táo bạo Điều đó cho thấy Mị là cô gái có đời sống nội tâm âm thầm mà mạnh mẽ
Nhà văn đã dụng công miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật Mị Qua
đó để thể hiện t tởng nhân đạo sâu sắc, lớn lao
a) Sự xuất hiện của A Phủ
A Phủ xuất hiện trong cuộc đối đầu với A Sử: "Một ngời to lớn chạy vụt ra vung tay ném con quay rất to vào mặt A Sử Con quay
gỗ ngát lăng vào giữa mặt Nó vừa kịp bng tay lên, A Phủ đã xộc tới nắm cái vòng cổ, kéo dập đầu xuống, xé vai áo đánh tới tấp"
Hàng loạt các động từ chỉ hành động nhanh, mạnh, dồn dập thể hiện một tính cách mạnh mẽ, gan góc, một khát vọng tự do đợc bộc
lộ quyết liệt
b) Thân phận của A Phủ
+ Cha mẹ chết cả trong trận dịch đậu mùa
+ A Phủ là một thanh niên nghèo
+ Cuộc sống khổ cực đã hun đúc ở A Phủ tính cách ham chuộng
tự do, một sức sống mạnh mẽ, một tài năng lao động đáng quý: "biết
đúc lỡi cày, đục cuốc, cày giỏi và đi săn bò tót rất bạo"
+ A Phủ là đứa con của núi rừng, tự do, hồn nhiên, chất phác
7 HS phát biểu cảm nhận về
cảnh xử kiện A Phủ quái đản, lạ c) Cảnh xử kiện quái đản, lạ lùng+ Cuộc xử kiện diễn ra trong khói thuốc phiện mù mịt tuôn ra các
Trang 6+ Hủ tục và pháp luật trong tay bọn chúa đất nên kết quả: A Phủ trở thành con ở trừ nợ đời đời kiếp kiếp cho nhà Thống lí Pá Tra.Cảnh xử kiện quái đản, lạ lùng và cảnh A Phủ bị đánh, bị trói vừa
tố cáo sự tàn bạo của bọn chúa đất vừa nói lên tình cảnh khốn khổ của ngời dân
+ Nét độc đáo về việc quan sát
và miêu tả nếp sinh hoạt, phong
tục tập quán của ngời dân miền
núi
+ Nghệ thuật miêu tả thiên
nhiên
- GV chia nhóm và giao việc:
mỗi nhóm thảo luận về một khía
cạnh
- Đại diện các nhóm trình bày,
bổ sung
4 Tìm hiểu những nét đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm
a) Nghệ thuật xây dựng nhân vật, miêu tả tâm lí: nhân vật sinh
động, có cá tính đậm nét (với Mị, tác giả ít miêu tả hành động, dùng thủ pháp lặp lại có chủ ý một số nét chân dung gây ấn tợng sâu đậm,
đặc biệt tác giả miêu tả dòng ý nghĩ, tâm t, nhiều khi là tiềm thức chập chờn,… với A Phủ, tác giả chủ yếu khắc họa qua hành động, công việc, những đối thoại giản đơn)
b) Nghệ thuật miêu tả phong tục tập quán của Tô Hoài rất đặc sắc với những nét riêng (cảnh xử kiện, không khí lễ hội mùa xuân, những trò chơi dân gian, tục cớp vợ,…) Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên miền núi với những chi tiết, hình ảnh thấm đợm chất thơ
c) Nghệ thuật kể chuyện tự nhiên, sinh động, hấp dẫn
d) Ngôn ngữ tinh tế mang đậm màu sắc miền núi
Hoạt động 4: Tổ chức tổng kết IV Tổng kết
vợ nhặt Kim Lân
A- Mục tiêu bài học
- Hiểu được tỡnh cảm thờ thảm của người nụng dõn nước ta trong nạn đúi khủng khiếp năm 1945 do thực dõn Phỏp và phỏt xớt Nhật gõy ra
Trang 7- Hiểu được niềm khỏt khao hạnh phỳc gia đỡnh, niềm tin bất diệt vào cuộc sống và tỡnh thương yờu đựm bọc lẫn nhau giữa những con người lao động ngốo khổ ngay trờn bờ vực thẳm của cỏi chết.
- Nắm được những nột đặc sắc về nghệ thuật của thiờn truyện: sỏng tạo tỡnh huống, gợi khụng khớ, miờu tả tõm lớ, dựng đối thoại B- Phơng pháp và phơng tiện dạy học
1 Phương phỏp dạy học:
- Phương phỏp thuyết trỡnh kết hợp với phỏt vấn theo tiến trỡnh quy nạp
- Để quỏ trỡnh nắm bắt thụng tin hiệu quả GV cần yờu cầu HS làm việc tớch cực: tự đọc ở nhà và túm tắt trước nội dung bài học theo yờu cầu của hệ thống cõu hỏi hướng dẫn trong SGK
- Cú thể tổ chức cho HS thảo luận trờn lớp, trao đổi và thống nhất những nội dung cần nắm bắt của văn bản
2 Phương tiện dạy học:
SGK, GA, Phiếu học tập
C- Nội dung, tiến trình lên lớp
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
3) Bối cảnh xã hội của truyện
HS dựa vào phần Tiểu dẫn và
những hiểu biết của bản thân để
trình bày
GV su tầm thêm một số t liệu,
tranh ảnh để giới thiệu cho HS
hiểu thêm về bối cảnh xã hội
Việt Nam năm 1945
I Tìm hiểu chung
1 Kim Lân (1920- 2007)
Tên khai sinh: Nguyễn Văn Tài
Quê: làng Phù Lu, xã Tân Hồng, huyện Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh.Giải thởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 2001
+ Đọc diễn cảm một số đoạn tiêu biểu
+ Tóm tắt diễn biến cốt truyện với những chi tiết chính
2 Dựa vào nội dung truyện, hãy
giải thích nhan đề Vợ nhặt.
GV gợi ý HS thảo luận và trình
bày GV nhận xét và nhấn mạnh
một số ý cơ bản
2 Tìm hiểu ý nghĩa nhan đề Vợ nhặt.
+ Từ "vợ" thể hiện sự trân trọng Trong đời ngời, lấy vợ là 1 việc
đại sự Ngời vợ có vị trí trung tâm xây dựng tổ ấm Trong tác phẩm, gia đình Tràng từ khi có ngời vợ nhặt, mọi ngời trở nên gắn
bó, quây quần, chăm lo, thu vén cho tổ ấm của mình
+ Nhng nó lại đi kèm với từ "nhặt", đi với những thứ không ra gì Thân phận con ngời bị rẻ rúng nh cái rơm, cái rác, có thể "nhặt"
ở bất kì đâu, bất kì lúc nào Ngời ta hỏi vợ, cới vợ, còn ở đây Tràng
Trang 8"nhặt" vợ Đó thực chất là sự khốn cùng của hoàn cảnh.
-> Nh vậy, nhan đề Vợ nhặt vừa thể hiện thảm cảnh của ngời dân
trong nạn đói 1945 vừa bộc lộ sự cu mang, đùm bọc và khát vọng, sức mạnh hớng tới cuộc sống, tổ ấm, niềm tin của con ngời trong cảnh khốn cùng
nọ quen biết chỉ do đùa cợt Lần 2: cô gái sán lại đòi ăn, Tràng chỉ nói đùa vậy mà cô về nhà làm vợ Tràng thật Dân xóm ngụ c ngạc nhiên, cùng bàn tán, phán đoán rồi cùng nghĩ: "biết có nuôi nổi nhau sống qua đợc cái thì này không?", cùng nín lặng Bà cụ Tứ,
mẹ Tràng lại càng ngạc nhiên hơn Bà lão chẳng hiểu gì, rồi "cúi
đầu nín lặng" với nỗi lo riêng mà rất chung: "Biết chúng nó có nuôi nổi nhau sống qua đợc cơn đói khát này không?" Bản thân Tràng cũng bất ngờ với chính hạnh phúc của mình: "Nhìn thị ngồi ngay giữa nhà đến bây giờ hắn vẫn còn ngờ ngợ" Thậm chí sáng hôm sau Tràng vẫn cha hết bàng hoàng
- Đây là tình huống hết sức đặc biệt, vì:
+ Cới xin là việc quan trọng vậy mà ở đây nó đơn giản tới mức làm ta bất ngờ
+ Tràng là một nhân vật có ngoại hình xấu Đã thế còn dở ngời Lời ăn tiếng nói của Tràng cũng cộc cằn, thô kệch nh chính ngoại hình của anh ta Gia cảnh của Tràng cũng rất ái ngại Nguy cơ "ế vợ" đã rõ
+ Đã vậy lại gặp năm đói khủng khiếp, cái chết luôn luôn đeo bám Khung cảnh đầy mùi gây gây của xác ngời và mùi đống rấm, tiếng quạ kêu từng hồi thê thiết, Không gian đ… ợc miêu tả từ chiều chạng vạng tới tối càng nhấn mạnh hơn sự ảm đạm của cảnh vật Ngời chết đói đầy đờg, đầy chợ, những bóng ngời đói kéo nhau lên xanh xám nh những bóng ma Trong lúc không một ai (kể cả Tràng) nghĩ đến chuyện vợ con của anh ta thì đột nhiên Tràng có
vợ Trong hoàn cảnh đó, Tràng "nhặt" đợc vợ là nhặt thêm một miệng ăn cũng đồng thời là nhặt thêm tai họa cho mình, đẩy mình
đến gần hơn với cái chết Vì vậy, việc Tràng có vợ là một nghịch cảnh éo le, vui buồn lẫn lộn, cời ra nớc mắt
-> Tình huống truyện mà Kim Lân xây dựng vừa bất ngờ lại vừa hợp lí Qua đó, tác phẩm thể hiện rõ giá trị hiện thực, giá trị nhân
đạo và giá trị nghệ thuật
- Giá trị hiện thực: Tố cáo tội ác thực dân, phát xít qua bức tranh xám xịt về thảm cảnh chết đói
Nhặt vợ là cái khốn cùng của cuộc sống Cái đói quay quắt dồn
đuổi đến mức ngời đàn bà chủ động gợi ý đòi ăn Chỉ vì đói quá
mà ngời đàn bà tội nghiệp này ăn luôn và "ăn liền một chặp 4 bát bánh đúc" Chỉ cần vài lời nửa đùa nửa thật thị đã chấp nhận theo không Tràng Giá trị con ngời bị phủ nhận khi chỉ vì cùng đờng đói khát mà phải trở nên trơ trẽn, liều lĩnh, bất chấp cả e thẹn Cái đói
đã bóp méo cả nhân cách con ngời
Trang 9- Giá trị nhân đạo: Tình nhân ái, cu mang đùm bọc nhau, khát vọng hớng tới sự sống và hạnh phúc.
Điều mà Lim Lân muốn nói là: trong bối cảnh bi thảm, giá trị nhân bản không mất đi, con ngời vẫn cứ muốn đợc là con ngời, muốn đợc nên ngời và muốn cuộc đời thừa nhận họ nh những con ngời Tràng lấy vợ là để tiếp tục sự sống, để sinh con đẻ cái, để h-ớng đến tơng lai Ngời đàn bà đi theo Tràng cũng để chạy trốn cái
đói, cái chết để hớng đến sự sống Bà cụ Tứ, một bà lão nhng lại luôn nói đến chuyện tơng lai, chuyện sung sớng về sau, nhen lên niềm hi vọng cho dâu con Đó chính là sức sống bất diệt của Vợ nhặt.
Đặc biệt tình ngời, lòng nhân ái, sự cu mang đùm bọc của những con ngời nghèo đói là sức mạnh để họ vợt lên cái chết
- Giá trị nghệ thuật: Tình huống truyện khiến diễn biến phát triển dễ dàng và làm nổi bật đợc những cảnh đời, những thân phận
đồng thời nổi bật chủ đề t tởng tác phẩm
4 GV lần lợt nêu các vấn đề
Sau mỗi vấn đề, HS suy nghĩ và
phát biểu tự do, tranh luận GV
ng-ời đàn bà theo về, trên đờng về
xóm ngụ c, buổi sáng đầu tiên
+ Tất cả biến đổi từ giây phút ấy Trên đờng về xóm ngụ c, Tràng không cúi xuống lầm lũi nh mọi ngày mà "phởn phơ", "vênh vênh ra điều" Trong phút chốc, Tràng quên tất cả tăm tối, "chỉ còn tình nghĩa với ngời đàn bà đi bên" và cảm giác êm dịu của một anh Tràng lần đầu tiên đi cạnh cô vợ mới.(BS)
+ Buổi sáng đầu tiên có vợ, Tràng biến đổi hẳn: "Hắn thấy bây giờ hắn mới nên ngời" Tràng thấy trách nhiệm và biết gắn bó với
+ Thị theo Tràng trớc hết là vì miếng ăn (chạy trốn cái đói)
+ Nhng trên đờng theo Tràng về, cái vẻ "cong cớn" biến mất, chỉ còn ngời phụ nữ xấu hổ, ngợng ngừng và cũng đầy nữ tính (đi sau Tràng ba bốn bớc, cái nón rách che nghiêng, ngồi mớm ở mép gi-ờng,…) Tâm trạng lo âu, băn khoăn, hồi hộp khi bớc chân về "làm dâu ngà ngời".(BS)
+ Buổi sớm mai, chị ta dậy sớm, quét tớc, dọn dẹp Đó là hình
ảnh của một ngời vợ biết lo toan, thu vén cho cuộc sống gia đình, hình ảnh của một ngời "vợ hiền dâu thảo"
Ngời phụ nữ xuất hiện không tên, không tuổi, không quê nh
"rơi" vào giữa thiên truyện để Tràng "nhặt" làm vợ Từ chỗ nhân cách bị bóp méo vì cái đói, thiên chức, bổn phận làm vợ, làm dâu
đợc đánh thức khi ngời phụ nữ này quyết định gắn sinh mạng mình với Tràng Chính chị cũng đã làm cho niềm hi vọng của mọi ngời
Trang 10trỗi dậy khi kể chuyện ở Bắc Giang, Thái Nguyên ngời ta đi phá kho thóc Nhật.
đầy xót thơng" Nén vào lòng tất cả, bà dang tay đón ngời đàn bà
xa lạ làm con dâu mình: "ừ, thôi thì các con phải duyên, phải số với nhau, u cũng mừng lòng"
+ Bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới, bà cụ Tứ đã nhen nhóm cho các con niềm tin, niềm hi vọng: "tao tính khi nào có tiền mua lấy con gà về nuôi, chả mấy mà có đàn gà cho xem"
Bà cụ Tứ là hiện thân của nỗi khổ con ngời Ngời mẹ ấy đã nhìn cuộc hôn nhân éo le của con thông qua toàn bộ nỗi đau khổ của cuộc đời bà Bà lo lắng trớc thực tế quá nghiệt ngã Bà mừng một nỗi mừng sâu xa Từ ngạc nhiên đến xót thơng nhng trên hết vẫn là tình yêu thơng Cũng chính bà cụ là ngời nói nhiều nhất về tơng lai, một tơng lai rất cụ thể thiết thực với những gà, lợn, ruộng, vờn,
… một tơng lai khiến các con tin tởng bởi nó không quá xa vời Kim Lân đã khám phá ra một nét độc đáo khi để cho một bà cụ cập kề miệng lỗ nói nhiều với đôi trẻ về ngày mai
+ Tình huống truyện tự nhiên, lôi cuốn, hấp dẫn
+ Dựng cảnh chân thật, gây ấn tợng: cảnh chết đói, cảnh bữa cơm ngày đói,…
+ Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế nhng bộc lộ tự nhiên, chân thật.+ Ngôn ngữ nông thôn nhuần nhị, tự nhiên
Hoạt động 3: Tổ chức tổng kết III Tổng kết
GV yêu cầu HS: Hãy khái quát
lại bài học và tổng kết trên hai
mặt: nội dung và hình thức
GV gợi ý HS suy nghĩ, xem lại
toàn bài và phát biểu tổng kết
+ Vợ nhặt tạo đợc một tình huống truyện độc đáo, cách kể
chuyện hấp dẫn, miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế, đối thoại sinh
động
+ Truyện thể hiện đợc thảm cảnh của nhân dân ta trong nạn đói năm 1945 Đặc biệt thể hiện đợc tấm lòng nhân ái, sức sống kì diệu của con ngời ngay bên bờ vực thẳm của cái chết vẫn hớng về
sự sống và khát khao tổ ấm gia đình
Tiếng việt:
Nhân vật giao tiếp
A Mục tiêu bài học
- Nắm chắc khái niệm nhân vật giao tiếp với những đặc điểm về vị thế xã hội, quan hệ thân sơ của họ đối với nhau, cũng những đặc điểm khác chi phối nội dung và hình thức lời nói của các nhân vật trong oạt động giao tiếp
- Nâng cao năng lực giao tiếp của bản thân và có thể xác định đợc chiến lợc giao tiếp trong những ngữ cảnh nhất định
B Phơng tiện thực hiện
Trang 11a) Hoạt động giao tiếp trên có
những nhân vật giao tiếp nào?
Những nhân vật đó có đặc điểm
nh thế nào về lứa tuổi, giới tính,
tầng lớp xã hội?
b) Các nhân vật giao tiếp
chuyển đổi vai ngời nói, vai
ng-ời nghe và luân phiên lợt lng-ời ra
sao? Lợt lời đầu tiên của "thị"
quan hệ xa lạ hay thân tình khi
bắt đầu cuộc giao tiếp?
e) Những đặc điểm về vị thế xã
hội, quan hệ thân-sơ, lứa tuổi,
giới tính, nghề nghiệp,… chi
phối lời nói của các nhân vật
- Về lứa tuổi : Họ đều là những ngời trẻ tuổi
- Về giới tính : Tràng là nam, còn lại là nữ
- Về tầng lớp xã hội: Họ đều là những ngời dân lao động nghẹ
đói
b) Các nhân vật giao tiếp chuyển đổi vai ngời nói, vai ngời nghe
và luân phiên lợt lời nh sau:
- Lúc đầu: Hắn (Tràng) là ngời nói, mấy cô gái là ngời nghe
- Tiếp theo: Mấy cô gái là ngời nói, Tràng và "thị" là ngời nghe
- Tiếp theo: "Thị" là ngời nói, Tràng (là chủ yếu) và mấy cô gái là ngời nghe
- Tiếp theo: Tràng là ngời nói, "thị" là ngời nghe
- Cuối cùng: "Thị" là ngời nói, Tràng là ngời nghe
Lợt lời đầu tiên của "thị" hớng tới Tràng
c) Các nhân vật giao tiếp trên bình đẳng về vị thế xã hội (họ đều
Trang 12- HS thảo luận và phát biểu tự
b) Vị thế xã hội của Bá Kiến với từng ngời nghe:
+ Với mấy bà vợ- Bá Kiến là chồng (chủ gia đình) nên "quát".+ Với dân làng- Bá Kiến là "cụ lớn", thuộc tầng lớp trên, lời nói
có vẻ tôn trọng (các ông, các bà) nhng thực chất là đuổi (về đi thôi chứ! Có gì mà xúm lại thế này?)
+ Với Chí Phèo- Bá Kiến vừa là ông chủ cũ, vừa là kẻ đã đẩy Chí Phèo vào tù, kẻ mà lúc này Chí Phèo đến "ăn vạ" Bá Kiến vừa thăm
dò, vừa dỗ dành vừa có vẻ đề cao, coi trọng
+ Với Lí Cờng- Bá Kiến là cha, cụ quát con nhng thực chất cũng
là để xoa dịu Chí Phèo
c) Đối với Chí Phèo, Bá Kiến thực hiện nhiều chiến lợc giao tiếp:+ Đuổi mọi ngời về để cô lập Chí Phèo
+ Dùng lời nói ngọt nhạt để vuốt ve, mơn trớn Chí
+ Nâng vị thế Chí Phèo lên ngang hàng với mình để xoa dịu Chí.d) Với chiến lợc giao tiếp nh trên, Bá Kiến đã đạt đợc mục đích
và hiệu quả giao tiếp Những ngời nghe trong cuộc hội thoại với Bá Kiến đều răm rắp nghe theo lời Bá Kiến Đến nh Chí Phèo, hung hãn là thế mà cuối cùng cũng bị khuất phục
Hoạt động 2: Tổ chức rút ra
động giao tiếp
- GV nêu câu hỏi và gợi ý: Từ
việc tìm hiểu các ngữ liệu trên,
anh (chị) rút ra những nhận xét
gì về nhân vật giao tiếp trong
hoạt động giao tiếp?
- HS thảo luận và trả lời
- GV nhận xét và tóm tắt những
nội dung cơ bản
1 Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, các nhân vật giao tiếp xuất hiện trong vai ngời nói hoặc ngời nghe Dạng nói, các nhân vật giao tiếp thờng đổi vai luân phiên lợt lời với nhau Vai ngời nghe
có thể gồm nhiều ngời, có trờng hợp ngời nghe không hồi đáp lời ngời nói
2 Quan hệ giữa các nhân vật giao tiếp cùng với những đặc điểm khác biệt (tuổi, giới, nghề,vốn sống, văn hóa, môi trờng xã hội,… ) chi phối lời nói (nội dung và hình thức ngôn ngữ)
3 Trong giao tiếp, các nhân vật giao tiếp tùy ngữ cảnh mà lựa chọn chiến lợc giao tiếp phù hợp để đạt mục đích và hiệu quả
Tiết 2
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Luyện tập I Luyện tập
Bài tập 1: Phân tích sự chi phối
Trang 13Lời nói Van xin, nhún nhờng (gọi ông,
lạy…)
Hách dịch, quát nạt (xng hô mày tao, quát, câu lệnh…)
Bài tập 2: Phân tích mối quan
hệ giữa đặc điểm về vị thế xã
hội, nghề nghiệp, giới tính, văn
hóa,… của các nhân vật giao
tiếp với đặc điểm trong lời nói
của từng ngời ở đoạn trích (mục
Đoạn trích gồm các nhân vật giao tiếp:
- Viên đội sếp Tây
- Đám đông
- Quan Toàn quyền Pháp
Mối quan hệ giữa đặc điểm về vị thế xã hội, nghề nghiệp, giới tính, văn hóa,… của các nhân vật giao tiếp với đặc điểm trong lời nói của từng ngời:
- Chú bé: trẻ con nên chú ý đến cái mũ, nói rất ngộ nghĩnh
- Chị con gái: phụ nữ nên chú ý đến cách ăn mặc (cái áo dài), khen với vẻ thích thú
- Anh sinh viên: đang học nên chú ý đến việc diễn thuyết, nói nh một dự đoán chắc chắn
- Bác cu li xe: chú ý đôi ủng
- Nhà nho: dân lao động nên chú ý đến tớng mạo, nói bằng một câu thành ngữ thâm nho
Kết hợp với ngôn ngữ là những cử chỉ điệu bộ, cách nói Điểm
chung là châm biếm, mỉa mai
Bài tập 3: Đọc ngữ liệu (mục
3- SGK), phân tích theo những
yêu cầu:
a) Quan hệ giữa bà lão hàng
xóm và chị dậu Điều đó chi
phối lời nói và cách nói của 2
Điều đó chi phối lời nói và cách nói của 2 ngời- thân mật:
+ Bà lão: bác trai, anh ấy,…
+ Chị Dậu: cảm ơn, nhà cháu, cụ,…
b) Sự tơng tác về hành động nói giữa lợt lời của 2 nhân vật giao tiếp: Hai nhân vật đổi vai luân phiên nhau
c) Nét văn hóa đáng trân trọng qua lời nói, cách nói của các nhân vật: tình làng nghĩa xóm, tối lửa tắt đèn có nhau
Hoạt động 2: Củng cố lí
Cần nắm vững những nội dung sau:
1 Vai trò của nhân vật giao tiếp
Trang 14GV củng cố lí thuyết và giao
việc cho HS phối lời nói.2 Quan hệ xã hội và những đặc điểm của nhân vật giao tiếp chi
3 Chiến lợc giao tiếp phù hợp
Làm văn:
Viết bài làm văn số 5: nghị luận văn học A- Mục tiêu bài học
Giỳp HS:
- Củng cố và nõng cao trỡnh độ làm văn nghị luận về cỏc mặt: xỏc định đề, lập dàn ý, diễn đạt
- Viết được bài văn nghị luận văn học thể hiện ý kiến của mỡnh một cỏch rừ ràng, mạch lạc, cú sức thuyết phục
B- Phơng pháp và phơng tiện dạy học
1 Phương phỏp dạy học:
Bài học tập trung vào nghị luận một vấn đề văn học => Lưu ý HS ụn lại những tri thức về nghị luận,
về thao tỏc lập luận, để HS biết cỏch lập luận một cỏch chặt chẽ, nờu luận điểm rừ ràng, đưa dẫn chứng thuyết phục,hấp dẫn
2 Phương tiện dạy học:
Trong một bức thư luận về văn chương, Nguyễn Văn Siờu cú viết: “Văn chương ( ) cú loại đỏng thờ
Cú loại khụng đỏng thờ Loại khụng đỏng thờ là loại chỉ chuyờn chỳ ở văn chương Loại đỏng thờ là loại chuyờn chỳ ở con người” Hóy phỏt biểu ý kiến về quan niệm trờn
3 Hướng dẫn HS xỏc định đề: Căn cứ vào SGK và SGV để hướng dẫn HS viết đỳng hướng, đỳng trọng tõm
Gợi ý một số đề tham khảo
Đề 1: Anh (chị) hiểu thế nào về ý kiến sau của nhà thơ Xuân Diệu: "Thơ là hiện thực, thơ là cuộc
Trang 15Đề 2: Bình luận ý kiến của Nam Cao:
"Một tác phẩm thật có giá trị phải vợt lên trên tất cả bờ cõi, giới hạn, phải là tác phẩm chung cho cả loài ngời Nó phải chứa đựng một cái gì lớn lao, mạnh mẽ, vừa đau đớn lại vừa phấn khởi Nó ca tụng lòng thơng, tình bác ái, sự công bình Nó làm cho con ngời ngày càng ngời hơn"
(Nam Cao- Đời thừa)
Gợi ý:
Bài viết cần có những luận điểm sau:
+ "Một tác phẩm thật sự có giá trị phải vợt lên trên tất cả bờ cõi, giới hạn, phải là tác phẩm chung cho cả loài ngời" Đó là sức sống của tác phẩm văn học Tác phẩm văn học vợt lên giới hạn không gian, thời gian
+ "Một tác phẩm thật có giá trị phải chứa đựng một cái gì lớn lao mạnh mẽ, vừa đau đớn lại vừa phấn khởi" Đây chính là giá trị nội dung và tác động tinh thần, tác dụng giáo dục của tác phẩm văn học
- Phải đặt đợc những vấn đề lớn lao chính là nội dung phản ánh hiện thực của tác phẩm và tình cảm của nhà văn trớc hiện thực ấy
- "Mạnh mẽ, đau đớn, phấn khởi" là sức mạnh lay động tâm hồn con ngời của tác phẩm văn chơng.+ Đặc biệt một tác phẩm có giá trị phải "ca tụng lòng thơng, tình bác ái, sự công bình Nó làm cho con ngời gần ngời hơn" Đây là giá trị nhân đạo và chức năng nhân đạo hóa con ngời của tác phẩm văn học Đó là điều cốt lõi, là hạt nhân cơ bản của một tác phẩm có giá trị
+ Bình luận nâng cao vấn đề:
- ý kiến của Nam Cao hoàn toàn đúng, nhng cha đủ Tác phẩm văn học thật sự có giá trị còn phải mang giá trị nhân đạo tích cực, nghĩa là phải tham gia đấu tranh cải tạo xã hội, phải là một thứ vũ khí chống bất công, tiêu diệt cái ác Có nh vậy mới "ca tụng lòng thờn, tình bác ái" một cách tích cực
- Văn học còn phải chắp cánh, mở đờng cho con ngời, tìm đờng đi cho mỗi số phận, mỗi con ngời
Có nh vậy tác phẩm văn học mới đạt giá trị nhân đạo tích cực
Đề 3: Phân tích đoạn thơ sau trong bài Việt Bắc của Tố Hữu:
Những đờng Việt Bắc của ta,
Đêm đêm rầm rập nh là đất rung.
Quân đi điệp điệp trùng trùng,
ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan.
Dân công đỏ đuốc từng đoàn, Bớc chân nát đá muôn tàn lửa bay.
Nghìn đêm thăm thẳm sơng dày,
Đèn pha bật sáng nh ngày mai lên.
Tin vui chiến thắng trăm miền, Hòa Bình, Tây Bắc, Điện Biên vui về.
Vui từ Đồng Tháp, An Khê, Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng
Trang 16- Nghệ thuật liệt kê địa danh gắn với những chiến công: Hòa Bình, Tây Bắc, Điện Biên, Đồng Tháp,
An Khê, Việt Bắc, đèo De, núi Hồng, diễn tả cái náo nức và những chiến thắng dồn dập, chiến công nối
tiếp chiến công, niềm vui nối tiếp niềm vui
+ Tổng hợp khái quát giá trị của đoạn thơ
Làm văn:
nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi
a. Mục tiêu bài học
- Có kĩ năng vận dụng các thao tác phân tích , bình luận, chứng minh, so sánh để làm văn nghị luận văn học
- Biết cách làm bài văn nghị luận về một tác phẩm một trích đoạn văn xuôi
- HS thảo luận về nội dung vấn
đề nghị luận, nêu đợc dàn ý đại
cơng
I Cách viết bài văn nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi
1 Gợi ý các bớc làm đề 1
a) Tìm hiểu đề, định hớng bài viết:
+ Phân tích truyện ngắn Tinh thần thể dục của Nguyễn Công
Hoan tức là phân tích nghệ thuật đặc sắc làm nổi bật nội dung của truyện
+ Cách dựng truyện đặc biệt: sau tờ trát của quan trên là các cảnh bắt bớ
+ Đặc sắc kết cấu của truyện là sự giống nhau và khác nhau của các sự việc trong truyện
+ Mâu thuẫn trào phúng cơ bản: tinh thần thể dục và cuộc sống khốn khổ, đói rách của nhân dân
3 GV tổ chức cho HS nhận xét
về nghệ thuật sử dụng ngôn từ
trong Chữ ngời tử tù của
Nguyễn Tuân (có so sánh với
2 Gợi ý các bớc làm đề 2
Tìm hiểu đề, định hớng bài viết:
+ Đề yêu cầu nghị luận về một kía cạnh của tác phẩm: nghệ thuật sử dụng ngôn từ
Trang 17chơng Hạnh phúc một tang gia-
Trích Số đỏ của Vũ Trọng
Phụng)
- GV nêu yêu cầu và gợi ý
- HS thảo luận và trình bày
+ Các ý cần có:
- Giới thiệu truyện ngắn Chữ ngời tử tù, nội dung và đặc sắc
nghệ thuật, chủ đề t tởng của truyện
- Tài năng nghệ thuật trong việc sử dụng ngôn ngữ để dựng lại một vẻ đẹp xa- một con ngời tài hoa, khí phách, thiên lơng nên ngôn ngữ trang trọng (dẫn chứng ngôn ngữ Nguyễn Tuân khi khắc họa hình tợng Huấn Cao, đoạn ông Huấn Cao khuyên quản ngục)
- So sánh với ngôn ngữ trào phúng của Vũ Trọng Phụng trong
Hạnh phúc của một tang gia để làm nổi bật ngôn ngữ Nguyễn
- HS thảo luận và phát biểu
b) Cách làm nghị luận một khía cạnh của tác phẩm văn học+ Cần đọc kĩ và nhận thức đợc kía cạnh mà đề yêu cầu
+ Tìm và phân tích những chi tiết phù hợp với khía cạnh mà đề yâu cầu
Nh thế bài làm sẽ nổi bật trọng tâm, không lan man, vụn vặt
Hoạt động 2: Luyện tập II Luyện tập
1 Đề: Đòn châm biếm, đả kích
trong truyện ngắn Vi hành của
Nguyễn ái Quốc
"văn minh", "khai hóa" của thực dân Pháp
đọc văn:
Rừng xà nu Nguyễn Trung Thành
A. Mục tiêu bài học
- Nắm vững đề tài, cốt truyện , các chi tiết sự việc tiêu biểu và hình tợng nhân vật chính ; trên cơ sở đó , nhân rõ chủ đề cùng ý nghĩa đẹp đẽ , lớn lao của truyện ngắn đối với thời đại bấy giờ và đối với thời đại ngày nay
- Thấy đợc tài năng của Nguyễn Trung Thành trong việc tạo dựng cho tác phẩm một không khí đậm đà hơng sắc Tây Nguyên , một chất sử thi bi tráng và một ngôn ngữ nghệ thuật đợc chau chuốt kĩ càng
- Thành thục hơn trong công việc vận dụng các kĩ năng phân tích tác phẩm văn chơng tự sự
Trang 18B phơng tiện Dạy học
- Sách giáo khoa, sách giáo viên
- Tài liệu tham khảo
- Thiết kế bài học
C Phơng pháp dạy học
- Giáo viên tổ chức giờ học theo cách phối hợp đọc diễn cảm, đọc hiểu, nêu vấn đề, trao đổi, thảo luận
D tiến trình tổ chức dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
Tóm tắt truyện ngắn ’’Vợ chồng A Phủ ” của Tô Hoài Trình bày chủ đề t tởng của tác phẩm ?
2 HS bằng việc tham khảo tài
liệu và hiểu biết lịch sử, cho biết
hoàn cảnh ra đời của truyện
ngắn Rừng xà nu.
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả
2 Hoàn cảnh ra đời tác phẩm.
+ Đầu năm 1965, Mĩ đổ quân ồ ạt vào miền Nam và tiến hành
đánh phá ác liệt ra miền Bắc Nguyễn Trung Thành và các nhà văn miền Nam lúc đó muốn viết "hịch thời đánh Mĩ" Rừng xà nu đợc viết vào đúng thời điểm mà cả nớc ta trong không khí sục sôi đánh
Mĩ Tác phẩm đợc hoàn thành ở khu căn cứ của chiến trờng miền Trung Trung bộ
+ Mặc dù Rừng xà nu viết về sự kiện nổi dậy của buôn làng Tây Nguyên trong thời kì đồng khởi trớc 1960 nhng chủ đề t tởng của tác phẩm vẫn có quan hệ mật thiết với tình hình thời sự của cuộc kháng chiến lúc tác phẩm ra đời
Trang 19Rừng xà nu là sự lồng quyện hai cuộc đời: cuộc đời Tnú và cuộc
đời làng Xô Man Hai cuộc đời ấy đều đi từ bóng tối đau thơng ra
ánh sáng của chiến đấu và chiến thắng, đi từ hai bàn tay không đến hai bàn tay cầm vũ khí đứng lên dùng bạo lực cách mạng chống lại bạo lực phản cách mạng
3 Nhan đề tác phẩm
+ Nhà văn có thể đặt tên cho tác phẩm của mình là "làng Xô Man" hay đơn giản hơn là "Tnú"- nhân vật chính của truyện Nhng nếu nh vậy tác phẩm sẽ mất đi sức khái quát và sự gợi mở
+ Đặt tên cho tác phẩm là Rừng xà nu dờng nh đã chứa đựng đợc
cảm xúc của nhà văn và linh hồn t tởng chủ đề tác phẩm
+ Hơn nữa, Rừng xà nu còn ẩn chứa cái khí vị khó quên của đất
rừng Tây Nguyên, gợi lên vẻ đẹp hùng tráng, man dại- một sức sống bất diệt của cây và tinh thần bất khuất của ngời
-> Bởi vậy, Rừng xà nu mang nhiều tầng nghĩa bao gồm cả ý nghĩa
tả thực lẫn ý nghĩa tợng trng Hai lớp ý nghĩa này xuyên thấm vào nhau toát lên hình tợng sinh động của xà nu, đa lại không khí Tây Nguyên rất đậm đà cho tác phẩm
- Sức sống man dại, mãnh liệt
của rừng xà nu mang ý nghĩa
biểu tợng nh thế nào?
- Hình ảnh cánh rừng xà nu trải
ra hút tầm mắt chạy tít đến tận
chân trời xuất hiện ở đầu và
cuối tác phẩm gợi cho anh (chị)
đồn giặc", nằm trong sự hủy diệt bạo tàn: "Hầu hết đạn đại bác đều rơi vào đồi xà nu cạnh con nớc lớn"
Truyện mở ra một cuộc đụng độ lịch sử quyết liệt giữa làng Xô Man với bọn Mĩ- Diệm Rừng xà nu cũng nằm trong cuộc đụng độ
ấy Từ chỗ tả thực, rất tự nhiên hình ảnh xà nu đã trở thành một biểu tợng Xà nu hiện ra với t thế của sự sống đang đối diện với cái chết, sự sinh tồn đối diện với sự hủy diệt Cách mở của câu chuyện thật gọn gàng, cô đúc mà vẫn đầy uy nghi tầm vóc
Với kĩ thuật quay toàn cảnh, Nguyễn Trung Thành đã phát hiện ra: "cả rừng xà nu hàng vạn cây không cây nào là không bị thơng" Tác giả đã chứng kiến nỗi đau của xà nu: "có những cây bị chặt
đứt ngang nửa thân mình đổ ào ào nh một trận bão" Rồi "có những cây con vừa lớn ngang tầm ngực ngời bị đạn đại bác chặt
đứt làm đôi ở những cây đó, nhựa còn trong, chất dầu còn loãng,
Trang 20đại diện trình bày và tranh luận
những từ ngữ diễn tả nỗi đau của con ngời Nhà văn đã mang nỗi
đau của con ngời để biểu đạt cho nỗi đau của cây Do vậy, nỗi đau của cây tác động đến da thịt con ngời gợi lên cảm giác đau đớn + Nhng tác giả đã phát hiện đợc sức sống mãnh liệt của cây xà nu: "trong rừng ít có loại cây sinh sôi nảy nở khỏe nh vậy" Đây là yếu tố cơ bản để xà nu vợt qua giới hạn của sự sống và cái chết Sự sống tồn tại ngay trong sự hủy diệt: "Cạnh một cây xà nu mới ngã gục đã có bốn năm cây con mọc lên" Tác giả sử dụng cách nói đối lập (ngã gục- mọc lên; một- bốn năm) để khẳng định một khát
vọng thật của sự sống Cây xà nu đã tự đứng lên bằng sức sống mãnh liệt của mình: "…cây con mọc lên, hình nhọn mũi tên lao thẳng lên bầu trời" Xà nu đẹp một vẻ đẹp hùng tráng, man dại
đẫm tố chất núi rừng
Xà nu không những tự biết bảo vệ mình mà còn bảo vệ sự sống, bảo vệ làng Xô Man: "Cứ thế hai ba năm nay, rừng xà nu ỡn tấm ngực lớn ra che chở cho làng" Hình tợng xà nu chứa đựng tinh thần quả cảm, một sự kiêu hãnh của vị trí đứng đầu trong bão táp chiến tranh
+ Trong quá trình miêu tả rừng xà nu, cây xà nu, nhà văn đã sử dụng nhân hóa nh một phép tu từ chủ đạo Ông luôn lấy nỗi đau và
vẻ đẹp của con ngời làm chuẩn mực để nói về xà nu khiến xà nu trở thành một ẩn dụ cho con ng ời, một biểu t ợng của Tây Nguyên bất khuất, kiên c ờng
Các thế hệ con ngời làng Xô Man cũng tơng ứng với các thế hệ cây xà nu Cụ Mết có bộ ngực "căng nh một cây xà nu lớn", tay
"sần sùi nh vỏ cây xà nu" Cụ Mết chính là cây xà nu cổ thụ hội tụ tất cả sức mạnh của rừng xà nu Tnú cờng tráng nh một cây xà nu
đợc tôi luyện trong đau thơng đã trởng thành mà không đại bác nào giết nổi Dít trởng thành trong thử thách với bản lĩnh và nghị lực phi thờng cũng giống nh xà nu phóng lên rất nhanh tiếp lấy ánh mặt trời Cậu bé Heng là mầm xà nu đang đợc các thế hệ xà nu trao cho những tố chất cần thiết để sẵn sàng thay thế trong cuộc chiến cam go còn có thể phải kéo dài "năm năm, mời năm hoặc lâu hơn nữa"
+ Câu văn mở đầu đợc lặp lại ở cuối tác phẩm (đứng trên đồi xà
nu ấy trông ra xa đến hết tầm mắt cũng không thấy gì khác ngoài những đồi xà nu nối tiếp tới chân trời) gợi ra cảnh rừng xà nu hùng
tráng, kiêu dũng và bất diệt, gợi ra sự bất diệt, kiêu dũng và hùng tráng của con ngời Tây Nguyên nói riêng và con ngời Việt Nam nói chung trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nớc vĩ đại ấn t-ợng đọng lại trong kí ức ngời đọc mãi mãi chính là cái bát ngát của cánh rừng xà nu kiêu dũng đó
5 GV tổ chức cho HS tìm hiểu
về cuộc đời Tnú và cuộc nổi dậy
của dân làng Xô Man theo các
nội dung sau:
5 Cuộc đời Tnú và cuộc nổi dậy của dân làng Xô Man
Cuộc đời Tnú gắn liền với cuộc đời làng Xô Man Âm hởng sử thi chi phối tác giả trong khi xây dựng nhân vật này Tnú có cuộc
đời t nhng không đợc quan sát từ cái nhìn đời t Tác giả xuất phát
Trang 21- Phẩm chất của ngời anh hùng
Tnú
- Vì sao trong câu chuyện bi
tráng về cuộc đời Tnú, cụ Mết 4
lần nhắc tới ý: "Tnú không cứu
đợc vợ con" để rồi ghi tạc vào
tâm trí ngời nghe câu nói:
- HS thảo luận theo nhóm, cử
đại diện trình bày và tranh luận
với các nhóm khác
- GV định hớng, nhận xét và
điều chỉnh, nhấn mạnh ý cơ bản
từ vấn đề cộng đồng để phản ánh đời t của Tnú
+ Phẩm chất, số phận của ngời anh hùng:
- Gan góc, táo bạo, dũng cảm, trung thực (khi còn nhỏ cùng Mai vào rừng tiếp tế cho anh Quyết)
- Lòng trung thành với cách mạng đợc bộc lộ qua thử thách (bị giặc bắt, tra tấn, lng Tnú ngang dọc vết dao chém của kẻ thù nhng anh vẫn gan góc, trung thành)
- Số phận đau thơng: không cứu đợc vợ con, bản thân bị bắt, bị tra tấn (bị đốt 10 đầu ngón tay)
- Quật khởi đứng dậy cầm vũ khí tiêu diệt bọn ác ôn
+ "Tnú không cứu đợc vợ con"- cụ Mết nhắc tới 4 lần để nhấn mạnh: khi cha cầm vũ khí, Tnú chỉ có hai bàn tay không thì ngay cả những ngời thơng yêu nhất Tnú cũng không cứu đợc Câu nói
đó của cụ Mết đã khắc sâu một chân lí: chỉ có cầm vũ khí đứng lên mới là con đờng sống duy nhất, mới bảo vệ đợc những gì thân yêu, thiêng liêng nhất Chân lí cách mạng đi ra từ chính thực tế máu x-
ơng, tính mạng của dân tộc, của những ngời thơng yêu nên chân lí
ấy phải ghi tạc vào xơng cốt, tâm khảm và truyền lại cho các thế
hệ tiếp nối
+ Số phận của ngời anh hùng gắn liền với số phận cộng đồng Cuộc đời Tnú đi từ đau thơng đến cầm vũ khí thì cuộc đời của làng Xô Man cũng vậy
- Khi cha cầm vũ khí, làng Xô Man cũng đầy đau thơng: Bọn giặc đi lùng nh hùm beo, tiếng cời "sằng sặc" của những thằng ác
ôn, tiếng gậy sắt nện "hù hự" xuống thân ngời Anh Xút bị treo cổ
Bà Nhan bị chặt đầu Mẹ con Mai bị chết rất thảm Tnú bị đốt 10
đầu ngón tay
- Cuộc sống ngột ngạt dòn nén đau thơng, căm thù Đên Tnú bị
đốt 10 đầu ngón tay, làng Xô Man đã nổi dậy "ào ào rung động",
"xác mời tên giặc ngổn ngang", tiếng cụ Mết nh mệnh lệnh chiến
đấu: "Thế là bắt đầu rồi, đốt lửa lên!"
Đó là sự nổi dậy đồng khởi làm rung chuyển núi rừng Câu chuyện về cuộc đời một con ngời trở thành câu chuyện một thời, một nớc Nh vậy, câu chuyện về cuộc đời Tnú đã mang ý nghĩa cuộc đời một dân tộc Nhân vật sử thi của Nguyễn Trung Thành gánh trên vai sứ mệnh lịch sử to lớn
6 Vai trò của các nhân vật: cụ Mết, Mai, Dít, Heng.
+ Cụ Mết, Mai, Dít, bé Heng là sự tiếp nối các thế hệ làm nổi bật tinh thần bất khuất của làng Xô Man nói riêng, của Tây Nguyên nói chung
+ Cụ Mết "quắc thớc nh một cây xà nu lớn" là hiện thân cho truyền thống thiêng liêng, biểu tợng cho sức mạnh tập hợp để nổi dậy đồng khởi
+ Mai, Dít là thế hệ hiện tại Trong Dít có Mai của thời trớc và
có Dít của hôm nay Vẻ đẹp của Dít là vẻ đẹp của sự kiên định, vững vàng trong bão táp chiến tranh
+ Bé Heng là thế hệ tiếp nối, kế tục cha anh để đa cuộc chiến tới thắng lợi cuối cùng
Trang 22Dờng nh cuộc chiến khốc liệt này đòi hỏi mỗi ngời Việt Nam phải có sức trỗi dậy của một Phù Đổng Thiên Vơng.
7 Qua những phân tích trên, HS
phát biểu chủ đề của truyện
GV điều chỉnh và nhấn mạnh
7 Chủ đề tác phẩm
Chủ đề tác phẩm đợc phát biểu trực tiếp qua lời cụ Mết:Chúng
nó đã cầm súng, mình phải cầm giáo!", tức là phải dùng bạo lực cách mạng chống lại bạo lực phản cách mạng Đó là con đờng giải phóng dân tộc của thời đại cách mạng
8 GV nêu vấn đề để HS tìm
hiểu vẻ đẹp nghệ thuật của tác
phẩm
8 Vẻ đẹp nghệ thuật của tác phẩm
+ Khuynh hớng sử thi thể hiện đậm nét ở tất cả các phơng diện:
đề tài, chủ đề, hình tợng, hệ thống nhân vật, giọng điệu,…
+ Cách thức trần thuật: kể theo hồi tởng qua lời kể của cụ Mết (già làng), kể bên bếp lửa gợi nhớ lối kể " khan" sử thi của các dân tộc Tây Nguyên, những bài "khan" đợc kể nh những bài hát dài hát suốt đêm
+ Cảm hứng lãng mạn: tính lãng mạn thể hiện ở cảm xúc của tác giả bộc lộ trong lời trần thuật, thể hiện ở việc đề cao vẻ đẹp của thiên nhiên và con ngời trong sự đối lập với sự tàn bạo của kẻ thù
sử thi Nguyễn Trung Thành: hớng vào những vấn đề trọng đại của
đời sống dân tộc với cái nhìn lịch sử và quan điểm cộng động
+ Rừng xà nu là thiên sử thi của thời đại mới Tác phẩm đã đặt ra
vấn đề có ý nghĩa lớn lao của dân tộc và thời đại: phải cầm vũ khí
đứng lên tiêu diệt kẻ thù bạo tàn để bảo vệ sự sống của đất nớc, nhân dân
- HS đọc và tóm tắt truyện, trả lời những câu hỏi phần Hớng dẫn học bài (ở nhà)
- HS tìm hiểu thêm về nhà văn Sơn Nam và Hơng rừng Cà Mau
Trang 23Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
và tài ba can trờng
- Nghệ thuật: Dựng truyện li kì, chi tiết gợi cảm, nhân vật và ngôn ngữ đậm màu sắc Nam Bộ
Hoạt động 2: Tổ chức hớng
dẫn đọc- hiểu văn bản đoạn
trích
II Hớng dẫn đọc- hiểu
1 GV nêu vấn đề: Qua đoạn
trích, anh (chị) nhận thấy thiên
nhiên và con ngời vùng U Minh
Hạ có những đặc điểm nổi bật
nào?
- HS đọc đoạn trích, chú ý
những chi tiết về thiên nhiên,
con ngời, từ đó đa ra những
+ "Sấu lội từng đàn", "những ao sấu", "Miền Rạch Giá, Cà Mau có những con lạch ngã ba mang tên Đầu Sấu, Lng Sấu, Bàu Sấu" Đó là những nơi ghê gớm
b) Con ngời
+ Con ngời vùng U Minh Hạ là những ngời lao động có sức sống mãnh liệt, đậm sâu ân nghĩa và cũng đầy tài ba trí dũng, gan góc can trờng
+ Tất cả những điều đó tập trung ở hình ảnh ông Năm Hên, một con ngời sống phóng khoáng giữa thiên nhiên bao la kì thú Tài năng đặc biệt của ông là bắt sấu Sự xuất hiện của ông Năm cùng một con xuồng, lọn nhang trần và một hũ rợu, vừa bơi xuồng mà hát: "Hồn ở đâu đây Hồn ơi! Hồn hỡi!" vừa huyền bí vừa mang đậm dấu ấn con ngời đất rừng phơng Nam
2 GV tổ chức cho HS phân tích
tính cách, tài nghệ của nhân vật
ông Năm Hên (Gợi ý: ông là
ngời thế nào? điều đó đợc biểu
hiện qua những chi tiết nào? Bài
hát của ông Năm gợi cho anh
(chị) cảm nghĩ gì?,…)
2 Nhân vật ông Năm Hên
Tính cách, tài nghệ của ông Năm Hên tiêu biểu cho tính cách con ngời vùng U Minh Hạ:
+ Một con ngời tài ba, cởi mở nhng cũng đầy bí ẩn
+ Ông là thợ bắt sấu, "bắt sấu bằng hai tay không"
+ Ông có tài nghệ phi phàm, mu kế kì diệu, bắt sống 45 con sấu, "con này buộc nối đuôi con kia đen ngòm nh một khúc cây khô dài"
+ Bài hát của ông Năm Hên:
Hồn ở đâu đây Hồn ơi! Hồn hỡi!
…
Trang 24Ta thơng ta tiếc Lập đàn giải oan…
"Tiếng nh khóc lóc, nài nỉ Tiếng nh phẫn nộ, bi ai"
Tiếng hát ấy cùng hình ảnh: "ông đi ra khỏi mé rừng, áo rách vai, tóc rối mù, mắt đỏ ngầu, bó nhang cháy đỏ quơ đi quơ lại trên tay" gợi những đau thơng mà con ngời phải trả giá để sinh tồn trên mảnh đất hoang dại kì thú Đồng thời hình ảnh ấy cũng thể hiện vẻ đẹp bi tráng của những con ngời gan góc vợt lên khắc nghiệt của thiên nhiên để chế ngự và làm chủ nó
- Hiểu đợc hiện thực đau thơng, đầy hi sinh gian khổ nhng rất đỗi anh dũng, kiên cờng, buất khuất của
nhân dân miền Nam trong những năm chống Mĩ cứu nớc
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp tâm hồn của ngời dân Nam Bộ : lòng yêu nớc, căm thù giặc, tình cảm gia đình
là sức mạnh tinh thần to lớn trong cuộc chống Mĩ cứu nớc
- Nắm đợc những nét đặc sắc về nghệ thuật : Nghệ thuật trần thuật đặc sắc; khắc hoạ tính cách và miêu tả tâm lí sắc sảo; ngôn ngữ phong phú, góc cạnh, giàu giá trị tạo hình và đậm chất Nam Bộ
2 HS giới thiệu khái quát về
Những đứa con trong gia đình
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả
2 Tác phẩm Những đứa con trong gia đình
Trang 25Hoạt động 2: Tổ chức đọc-
hiểu văn bản
1 GV nêu vấn đề: Tình huống
truyện có ý nghĩa nh thế nào?
- Truyện đợc trần thuật chủ yếu
từ điểm nhìn của nhân vật nào?
Theo phơng thức nào?
- Cách trần thuật này có tác
dụng nh thế nào đối với kết cấu
truyện và việc khắc họa tính
cách nhân vật?
Gợi ý:
- Có mấy phơng thức trần thuật
trong nghệ thuật viết truyện?
Căn cứ vào đâu để nhận biết
- Truyện đợc trần thuật theo
2 Cách kể chuyện của tác phẩm.
(+ Căn cứ vào ngôn ngữ của nhân vật trong truyện:
- Phơng thức thứ nhất: Nhân vật truyện là đối tợng thuật, kể nên
thuộc ngôi thứ ba
- Phơng thức thứ hai: Nhân vật tự kể chuyện mình nên thuộc
ngôi thứ nhất
- Phơng thức thứ ba: Ngời trần thuật thuộc ngôi thứ ba nhng lời
kể lại phỏng theo quan điểm, ngôn ngữ, giọng điệu của nhân vật.)+ Truyện Những đứa con trong gia đình đợc trần thuật theo ph-
ơng thức thứ 3 Nghĩa là của ngời trần thuật tự giấu mình nhng cách nhìn và lời kể lại theo giọng điệu của nhân vật
+ Lối trần thuật này có hai tác dụng về mặt nghệ thuật:
- Câu chuyện vừa đợc thuật, kể cùng một lúc tính cách nhân vật cũng đợc khắc họa
- Câu chuyện dù không có gì đặc sắc cũng trở nên mới mẻ, hấp dẫn vì đợc kể qua con mắt, tấm lòng và bằng ngôn ngữ, giọng điệu riêng của nhân vật
Nhà văn phải thành thạo tâm lí và ngôn ngữ nhân vật mới có thể trần thuật theo phơng thức này
Nam Bộ, truyền thống nào đã
gắn bó những con ngời trong gia
đình với nhau?)
Gợi ý: Muốn làm rõ truyền
thống phải nói đợc mối quan hệ
giữa chị em Việt với ba má và
để làm rõ sự tiếp nối truyền
thống gia đình của những ngời
con
4 Hai chị em Chiến và Việt.
* Ngời mẹ ngã xuống nhng dòng sông truyền thống vẫn chảy
+ Hình ảnh ngời mẹ luôn hiện về trong Chiến:
- Chiến mang vóc dáng của má: "hai bắp tay tròn vo sạm đỏ màu cháy nắng… thân ngời to và chắc nịch" Đó là vẻ đẹp của những
Trang 26GV Gợi ý:
- Nét chung của hai chị em?
- Nét riêng của mỗi ngời:
+ Của Chiến (khác với Việt và
út em trên giờng ở trong buồng nói với ra đến lối hứ một cái "cóc" rồi trở mình Đến nỗi chỉ trong một khoảng thời gian ngắn ngủi trong đêm, Việt đã không dới ba lần thấy chị giống in má, có khác chỉ là ở chỗ chị "không bẻ tay rồi đập vào bắp vế than mỏi" mà thôi Chính Chiến cũng thấy mình trong đêm ấy đang hòa vào trong mẹ: "Tao cũng đã lựa ý nếu má còn sống chắc má tính vậy, nên tao cũng tính vậy" Nguyễn Thi muốn cho ta hiểu rằng: trong cái thời khắc thiêng liêng ấy, ngời mẹ sống hơn bao giờ hết trong những đứa con
+ Nét tính cách chung của hai chị em:
- Hai chị em cùng sinh ra trong một gia đình chịu nhiều mất mát
đau thơng (cùng chứng kiến cái chết đau thơng của ba và má)
- Hai chị en có chung mối thù với bọn xâm lợc Tuy còn nhỏ tuổi, chí căm thù đã thôi thúc hai chị em cùng một ý nghĩ: phải trả thù cho ba má, và có cùng nguyện vọng: đợc cầm súng đánh giặc
- Tình yêu thơng là vẻ đẹp tâm hồn của hai chị em Tình cảm này đợc thể hiện sâu sắc và cảm động nhất trong cái đêm chị em giành nhau ghi tên tòng quân và sáng hôm sau trớc khi lên đờng nhập ngũ cùng khiêng bàn thờ má sang nhà chú Năm
- Cả hai chị em đều là những chiến sĩ gan góc dũng cảm Đánh giặc là niềm say mê lớn nhất của hai chị em Việt và Chiến cũng là của tuổi trẻ miền Nam trong những năm tháng ấy: "Hạnh phúc của tuổi trẻ là trên trận tuyến đánh quân thù"
- Hai chị em Việt đều có những nét rất ngây thơ thậm chí có phần trẻ con (giành nhau bắt ếch nhiều hay ít, giành nhau thành tích bắn tàu chiến giặc và giành nhau ghi tên tòng quân)
+ Nét riêng ở Chiến:
- Hơn Việt chừng một tuổi nhng Chiến ngời lớn hơn hẳn: Chiến
có thể bỏ ăn để đánh vần cuốn sổ gia đình Chiến không chỉ "nói in
nh má" mà còn học đợc cách nói "trọng trọng" của chú Năm,…
- Tính cách "ngời lớn" ở Chiến còn thể hiện ở sự nhờng nhịn Tuy có lúc giành nhau với em tranh công bắt ếch, đánh tàu giặc, đi tòng quân nhng cuối cùng bao giờ cô cũng nhờng em hết trừ việc
đi tòng quân
Nguyễn Thi đã xây dựng nhân vật Chiến vừa có cá tính vừa phù hợp với lứa tuổi, giới tính Chiến là nhân vật đợc hồi tởng qua Việt nhng đã gây đợc ấn tợng sâu sắc
Trang 27thì Việt lúc "lăn kềnh ra ván cời khì khì", lúc lại rình "chụp một con đom đóm úp trong lòng tay"
- Vào bộ đội, Chiến đem theo tấm gơng soi còn Việt lại đem theo nột chiếc súng cao su
- Nhng sự vô t không ngăn cản Việt trở nên một anh hùng (ngay
từ bé, Việt đã dám xông vào đá cái thằng đã giết cha mình Khi trở thành một chiến sĩ, mặc dù chỉ có một mìh, với đôi mắt không còn nhìn thấy gì, với hai bàn tay đau đớn, Việt vẫn quyết tâm ăn thua sống mái với quân thù)
Việt là một thành công đáng kể trong cách xây dựng nhân vật của Nguyễn Thi Tuy còn hồn nhiên và còn bé nhỏ trớc chị nhng trớc kẻ thù Việt lại vụt lớn, chững chạc trong t thế của một ngời chiến sĩ
* Chiến và Việt là khúc sông sau nên đi xa hơn trong cả dòng sông truyền thống
5 HS phát biểu cảm nhận về
hình ảnh chị em, Việt và Chiến
khiêng bàn thờ ba má sang gởi
+ Hình ảnh có ý nghĩa tợng trng thể hiện sự trởng thành của hai chị em có thể gánh vác việc gia đình và viết tiếp khúc sông của mình trong dòng sông truyền thống gia đình Hơn thế nữa, thế hệ sau cứng cáp, trởng thành và có thể đi xa hơn
6 GV nêu vấn đề: Chất sử thi
của thiên truyện đợc thể hiện
nh thế nào?
- GV có thể gợi ý bằng cách
nhắc lại khái niệm, đặc điểm
của tính sử thi trong văn học
- HS làm việc với tác phẩm,
sauy nghĩ và phát biểu
6 Chất sử thi của thiên truyện
+ Chất sử thi của thiên truyện đợc thể hiện qua cuốn sổ của gia
đình với truyền thống yêu ớc, căm thù giặc, thủy chung son sắt với quê hơng Cuốn sổ là lịch sử gia đình mà qua đó thấy lịch sử của một đất nớc, một dân tộc trong cuộc chiến chống Mĩ
+ Số phận của những đứa con, những thành viên trong gia đình cũng là số phận của nhân dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ khốc liệt
+ Truyện của một gia đình dài nh dòng sông còn nối tiếp "Trăm dòng sông đổ vào một biển, con sông của gia đình ta cũng chảy về biển, mà biển thì rộng lắm…, rộng bằng cả nớc ta và ra ngoài cả n-
ớc ta…" Truyện kể về một dòng sông nhng nhà văn muốn ta nghĩ
đến biển cả Truyện về một gia đình nhng ta lại cảm nhận đợc cả một Tổ quốc đang hào hùng chiến đấu bằng sức mạnh sinh ra từ những đau thơng Mỗi nhân vật trong truyện đều tiêu biểu cho truyền thống, đều gánh vác trên vai trách nhiệm với gia đình, với
Tổ quốc trong cuộc chiến tranh vệ quốc vĩ đại
đấu, son sắt với cách mạng Sự gắn bó sâu nặng giữa tình cảm gia
đình với tình yêu nớc, giữa truyền thống gia đình với truyền thống
Trang 28- HS bao quát toàn bài để phát
- Củng cố những kiến thức và kỹ năng làm văn có liên quan đến bài làm
- Nhận ra đợc những u điểm và thiếu sót trong bài làm của mình về các mặt kiến thức và kỹ năng viết bài văn nói chung và bài nghị luận xã hội nói riêng
- Có định hớng và quyết tâm phấn đấu để phát huy u điểm, khắc phục các thiếu sót trong các bài làm văn sau
B Phơng tiện sử dụng
Bài làm của HS, Giáo án
C Cách thức tiến hành
- HS chuẩn bị dàn ý bài viết (ở nhà)
- GV chấm chữa bài, chuẩn bị nhận xét chung và nhận xét cụ thể
- Nội dung vấn đề
- Thể loại nghị luận và những thao tác lập luận chính
- Phạm vi t liệu cần sử dụng cho bài viết
2 Phân tích đề bài viết số 5 (ví dụ chọn đề 1- SGK trang 20)
Đề: Anh (chị) hiểu thế nào về ý kiến sau của nhà thơ Xuân Diệu
"Thơ là hiện thực, thơ là cuộc đời, thơ còn là thơ nữa"
- Nội dung vấn đề: ý kiến về thơ của Xuân Diệu (…)
- Thể loại: Nghị luận về một vấn đề văn học
- Thao tác chính: giải thích, chững minh và bình luận
- Phạm vi t liệu: thơ và những ý kiến về thơ
Hoạt động 2: Tổ chức xây
dựng đáp án (dàn ý) II Xây dựng đáp án (dàn ý)
GV tổ chức cho HS xây dựng
dàn ý chi tiết cho đề bài viết số
5 (GV nêu câu hỏi để hớng dẫn
HS hoàn chỉnh dàn ý (đáp án)
làm cơ sở để HS đối chiếu với
bài viết của mình)
+ Dàn ý đợc xây dựng theo 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài Phần thân bài cần xây dựng hệ thống luận điểm Mỗi luận điểm cần có các luận cứ, luận chứng
+ Dàn ý cho đề bài số 5 (ví dụ là đề bài trên)Nội dung: xem lại phần gợi ý đáp án cho đề bài này ở tiết Viết
Trang 29III Nhận xét, đánh giá bài viết
Nội dung nhận xét, đánh giá:
- Đã nhận thức đúng vấn đề nghị luận cha?
- Đã vận dụng đúng các thao tác lập luận cha?
- Hệ thống luận điểm đủ hay thiếu? Sắp xếp hợp lí hay cha hợp lí?
- Các luận cứ (lí lẽ, dẫn chứng) có chặt chẽ, tiêu biểu, phù hợp với vấn đề hay không?
- Củng cố và nâng cao kiến thức về các thể loại văn học
- Củng cố và nâng cao trình độ làm văn nghị luận về các mặt: xác định đề, lập dàn ý, diễn đạt
Bài học tập trung vào nghị luận một vấn đề văn học => Lưu ý HS ôn lại những tri thức về nghị luận,
về thao tác lập luận, để HS biết cách lập luận một cách chặt chẽ, nêu luận điểm rõ ràng, đưa dẫn chứng thuyết phục, hấp dẫn
Trang 30Đề 1: Trong truyện ngắn Những đứa con trong gia đình của Nguyễn Thi có nêu lên quan niệm:
Chuyện gia đình cũng dài nh sông, mỗi thế hệ phải ghi vào một khúc Rồi trăm con sông của gia đình lại cùng đổ về một biển, "mà biển thì rộng lắm […], rộng bằng cả nớc ta và ra ngoài cả nớc ta"
Chứng minh rằng, trong thiên truyện của Nguyễn Thi, quả đã có một dòng sông truyền thống gia
đình liên tục chảy từ những lớp ngời đi trớc: tổ tiên, ông cha, cho đến đời chị em Chiến, Việt
Gợi ý:
Bài viết cần có những ý cơ bản sau:
1 Chuyện gia đình cũng dài nh sông, mỗi thế hệ phải ghi vào một khúc
+ Hình tợng ngời mẹ cũng là hiện thân của truyền thống:
- Một con ngời sinh ra để chống chọi với gian nguy, khó nhọc "cái gáy đo đỏ, đôi vai lực lỡng, tấm
áo bà ba đẫm mồ hôi" "ngời sực mùi lúa gạo" thứ mùi của đồng áng, của cần cù ma nắng
- ấn tợng sâu đậm nhất là khả năng ghìm nén đau thơng để sống, để che chở cho đàn con và tranh
đấu
- Ngời mẹ không biết sợ, không chùn bớc, kiên cờng và cao cả
+ Những đứa con, sự tiếp nối truyền thống:
- Chiến mang dáng vóc của mẹ, cách nói in hệt mẹ
- So với thế hệ mẹ thì Chiến là khúc sông sau Khúc sông sau bao giờ cũng chảy xa hơn khúc sông trớc Ngời mẹ mang nỗi đau mất chồng nhng cha có dịp cầm súng, còn Chiến mạnh mẽ quyết liệt, ghi tên
đi bộ đội cầm súng trả thù cho ba má
- Việt, chàng trai mới lớn, lộc ngộc, vô t
- Chất anh hùng ở Việt: không bao giờ biết khuất phục; bị thơng chỉ có một mình vẫn quyết tâm sống mái với kẻ thù
- Việt đi xa hơn dòng sông truyền thống: không chỉ lập chiến công mà ngay cả khi bị thơng vẫn là ngời đi tìm giặc Việt chính là hiện thân của sức trẻ tiến công
2 Rồi trăm con sông của gia đình lại cùng đổ về một biển, "mà biển thì rộng ắm […], rộng bằng cả nớc ta và ra ngoài cả nớc ta"
+ Điều đó có nghĩa là: từ một dòng sông gia đình nhà văn muốn ta nghĩ đến biểm cả, đến đại d ơng của nhân dân và nhân loại
+ Chuyện gia đình cũng là chuyện của cả dân tộc đang hào hùng chiến đấu bằng sức mạnh sinh ra
từ những đau thơng
Đề 2: Hình ảnh thơ mộng, trữ tình của những dòng sông Việt Nam trong hai áng văn tùy bút: Ngời
lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân và Ai đã đặt tên cho dòng sông? của Hoàng Phủ Ngọc Tờng.
Gợi ý:
Bài viết cần có những ý cơ bản sau:
1 Hình ảnh thơ mộng, trữ tình của sông Đà trong tùy bút Ngời lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân:
Trang 31+ Hình ảnh dòng sông Đà.
+ Chất văn Nguyễn Tuân
2 Hình ảnh thơ mộng, trữ tình của dòng sông Hơng trong tùy bút: Ai đã đặt tên cho dòng sông? của
Hoàng Phủ Ngọc Tờng:
+ Hình ảnh dòng sông Hơng
+ Chất văn Hoàng Phủ Ngọc Tờng
3 So sánh chất văn của Hoàng Phủ Ngọc Tờng và Chất văn Nguyễn Tuân trong quá trình làm nổi bật vẻ đẹp thơ mộng, trữ tình của những dòng sông
Đề 3: Phân tích tình huống truyện Vợ nhặt của Kim Lân từ đó nêu lên giá trị hiện thực và giá trị
nhân đạo của tác phẩm
Gợi ý dàn bài:
Mở bài:
+ Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
- Kim Lân là nhà văn một lòng một dạ đi về với "đất", với "ngời", với "thuần hậu nguyên thủy" của cuộc sống nông thôn
- Nạn đói năm 1945 đã đi vào nhiều trang viết của các nhà văn, nhà thơ trong đó có Vợ nhặt của
Kim Lân
+ Nhận xét khái quát:
- Vợ nhặt xây dựng tình huống truyện độc đáo
- Qua tình huống truyện, tác phẩm thể hiện giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo sâu sắc
Thân bài:
1 Bối cảnh xây dựng tình huống truyện
+ Bối cảnh nạn đói khủng khiếp năm 1945 mà kết quả là hơn hai triệu ngời chết
+ Cái chết hiện hình trong tác phẩm tạo nên một không khí ảm đạm, thê lơng Những ngời sống luôn bị cái chết đe dọa
2 Trong bối cảnh ấy, Tràng, nhân vật chính của tác phẩm "nhặt" đợc vợ Đó là một tình huống độc
- Nhà nghèo, đi làm thuê nuôi mình và mẹ già
- Nạn đói đe dọa, cái chết đeo bám
+ Tràng lấy vợ là lấy cho mình thêm một tai họa (theo lô gíc tự nhiên)
+ Việc Tràng lấy vợ là một tình huống bất ngờ
- Cả xóm ngụ c ngạc nhiên
- Bà cụ Tứ cũng hết sức ngạc nhiên
- Bản thân Tràng có vợ rồi vẫn còn " ngờ ngợ"
+ Tình huống truyện bất ngờ nhng rất hợp lí
- Nếu không phải năm đói khủng khiếp thì "ngời ta" không thèm lấy một ngời nh Tràng
- Tràng lấy vợ theo kiểu "nhặt" đợc
3 Giá trị hiện thực: tình cảnh thê thảm của con ngời trong nạn đói
+ Cái đói dồn đuổi con ngời
+ Cái đói bóp méo cả nhân cách
+ Cái đói khiến cho hạnh phúc thật mỏng manh, tội nghiệp
+ Vợ nhặt có sức tố cáo mạnh mẽ tội ác của bọn thực dân, phát xít
4 Giá trị nhân đạo:
+ Tình ngời cao đẹp thể hiện qua cách đối xử với nhau của các nhân vật
Trang 32- Tràng rất trân trọng ngời "vợ nhặt" của mình.
- Thiên chức, bổn phận làm vợ, làm dâu đợc đánh thức nơi ngời "vợ nhặt"
- Tình yêu thơng con của bà cụ Tứ
+ Con ngời huôn hớng đến sự sống và luôn hi vọng, tin tởng ở tơng lai:
+ Khẳng định tài năng nhà văn qua việc xây dựng tình huống truyện độc đáo, hấp dẫn
+ Khẳng định giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của tác phẩm
- Thấy đợc nghệ thuật kết cấu độc đáo, cách triển khai cốt truyện rất sáng tạo, khắc họa nhân vật khá sắc sảo của một cây bút viết truyện ngắn có bản lĩnh và tài hoa
- Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài mới :
Sau 1945, đất nớc thoát khỏi chiến tranh bớc vào giai đoạn xây dựng, phát triển trong hòa bình đã
mở ra cho văn học những tiền đề mới Nhiều nhà văn trăn trở, tìm tòi hớng đi mới cho văn học trong tình hình mới : khám phá đời sống ở phơng diện đời thờng trên bình diện đạo đức thế sự Một trong những cây bút tiên phong trong sự tìm tòi, khám phá là Nguyễn Minh Châu với một số tác phẩm tiêu biểu nh Ngời đàn bà trên chuyên tàu tốc hành, Bến quê, Chiếc thuyền ngoài xa Chúng ta hãy cùng nhau tìm…hiểu một tác phẩm tiêu biểu của ông thuộc khuynh hớng này : Chiếc thuyền ngoài xa
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- Nguyễn Minh Châu (1930- 1989), quê (SGK)
- Sau 1975, khi văn chơng chuyển hớng khám phá trở về với đời thờng, Nguyễn Minh Châu là một trong số những nhà văn đầu tiên của thời kì đổi mới đã đi sâu khám phá sự thật đời sống ở bình diện
đạo đức thế sự Tâm điểm những khám phá nghệ thụât của ông là con ngời trong cuộc mu sinh, trong hành trình nhọc nhằn kiếm tiền
Trang 33hạnh phúc và hoàn thiện nhân cách.
- Tác phẩm chính (SGK)
2 HS Đọc mục Tiểu dẫn và tóm
tắt những nét chính về tác phẩm
Chiếc thuyền ngoài xa.
2 Truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa
Truyện in đậm phong cách tự sự - triết lí của Nguyễn Minh Châu, rất tiêu biểu cho hớng tiếp cận đời sống từ góc độ thế sự của nhà văn
ở giai đoạn sáng tác thứ hai
Truyện ngắn lúc đầu đợc in trong tập Bến quê (1985), sau đợc nhà
văn lấy làm tên chung cho một tuyển tập truyện ngắn (in năm 1987)
Truyện được viết xong trong thỏng 8 năm 1983, nghĩa là ở những năm
trước của cụng cuộc đổi mới (tớnh từ năm 1986) Đầu những năm 80 của thế kỷ XX nước ta lõm vào cơn khủng hoảng kinh tế nặng nề Thực tế đũi hỏi chỳng ta phải cú những cơ chế mới thớch hợp để thay thế cơ chế quan liờu bao cấp đó lỗi thời, kể cả phải thay đổi lối bao cấp về tư tưởng Nhỡn
ở phương diện văn học ta mới thấy những truyện như Chiếc thuyền ngoài
xa của Nguyễn Minh Chõu là một sự bỏo hiệu cụng cuộc đổi mới trong
văn học, từ đề tài, nhõn vật cho đến cỏch viết … Chớnh vỡ thế mà nhà văn được đỏnh giỏ rất cao, “là người cảm nhận ra sớm nhất, sõu xa nhất, tận mỏu thịt tõm tưởng mỡnh cỏi yờu cầu bức bỏch sống cũn của cuộc trở dạ
nọ, mà ngày nay chỳng ta gọi là cụng cuộc đổi mới” (2), “là một hiện
tượng văn học mới” (3)… Phải đặt Chiếc thuyền ngoài xa vào bối cảnh
những năm trước đổi mới chỳng ta mới thấy rừ vị trớ tiờn phong của nhà văn trong việc đổi mới văn học nước nhà.
- Truyện chia làm 2 đoạn lớn:
+ Đoạn 1: (Từ đầu đến “chiếc thuyền lới vó đã biết mất") Hai
phát hiện của ngời nghệ sĩ nhiếp ảnh
+ Đoạn 2: (Còn lại): Câu chuyện của ngời đàn bà làng chài
2 GV nêu câu hỏi và tổ chức
cho HS thảo luận:
Phát hiện thứ nhất của ngời
- "Trớc mặt tôi là một bức tranh mực tàu tôi tởng chính mình
vừa khám phá thấy cái chân lí của sự hoàn thiện, khám phá thấy cái khoảnh khắc trong ngần của tâm hồn".
- Đôi mắt tinh tờng, "nhà nghề” của ngời nghệ sĩ đã phát hiện vẻ
đẹp “trời cho” trên mặt biển mờ sơng, vẻ đẹp mà cả đời bấm máy anh chỉ gặp một lần Ngời nghệ sĩ cảm thấy hạnh phúc - đó là niềm hạnh phúc của khám phá và sáng tạo, của sự cảm nhận cái đẹp tuyệt diệu Trong hình ảnh chiếc thuyền ngoài xa giữa biển trời mờ sơng, anh đã cảm nhận cái đẹp toàn bích, hài hoà, lãng mạn của cuộc đời, thấy tâm hồn mình đợc thanh lọc
3 GV nêu câu hỏi và tổ chức 3 Phát hiện thứ hai đầy nghịch lí của ngời nghệ sĩ nhiếp ảnh
Trang 34cho HS thảo luận:
Phát hiện thứ hai của ngời nghệ
sĩ nhiếp ảnh mang đầy nghịch lí
Anh đã chứng kiến và có thái độ
nh thế nào trớc những gì diễn ra
ở gia đình thuyền chài
HS thảo luận, phát biểu
- Ngời nghệ sĩ đã tận mắt chứng kiến: từ chiếc thuyền ng phủ đẹp
nh trong mơ bớc ra một ngời đàn bà xấu xí, mệt mỏi và cam chịu; một lão đàn ông thô kệch, dữ dằn, độc ác, coi việc đánh vợ nh một phơng cách để giải toả những uất ức, khổ đau Đây là hình ảnh
đằng sau cái đẹp “toàn bích, toàn thiện” mà anh vừa bắt gặp trên biển Nó hiện ra bất ngờ, trớ trêu nh trò đùa quái ác của cuộc sống
- Chứng kiến cảnh ngời đàn ông đánh vợ một cách vô lí và thô bạo, Phùng đã “kinh ngạc đến mức, trong mấy phút đầu vứt chiếc máy ảnh xuống đất, chạy nhào tới”
-> Phùng đau đớn nhận ra bộ mặt thực của cuộc sống sau vẻ
đẹp hoàn mĩ của nó Trớc hiện thực đầy đau khổ ấy anh cũng không thể làm ngơ.
4 GV nêu câu hỏi: Câu chuyện
của ngời đàn bà ở toà án huyện
nói lên điều gì?
HS thảo luận nhóm, cử đại diện
trình bày
4 Câu chuyện của của ngời đàn bà ở toà án huyện
- Là câu chuyện về sự thật cuộc đời, nó giúp những ngời nh Phùng,
Đẩu hiểu rõ nguyên do của những điều tởng nh vô lí Nhìn bề ngoài,
đó là ngời đàn bàn quá nhẫn nhục, cam chịu, bị đánh đập mà vẫn nhất quyết gắn bó với lão chồng vũ phu
- N/gốc: tất cả đều xuất phát từ tình thơng vô bờ đối với những đứa con Trong đau khổ triền miên, ngời đàn bà ấy vẫn chắt lọc những niềm hạnh phúc nhỏ nhoi -> Khoõng coự caựch lửùa choùn naứo khaực hụn
-> Quả thực, cuộc sống còn quá nhiều ngang trái, đau khổ Dù hoà bình lập lại, ở mọi miền của Tổ quốc vẫn còn những con ngời thiếu thốn cùng cực, cả vật chất lẫn tinh thần Những gỡ Phùng chứng kiến đó khiến anh và những người bạn của mỡnh nhận ra một
sự thật gắn với cuộc sống của những người dõn chài lam lũ:
“Cuộc sống cứ lờnh đờnh khắp cả một vựng phỏ mờnh mụng Cưới xin, sinh con đẻ cỏi, hoặc lỳc nhắm mắt cũng chỉ trờn một chiếc thuyền Xúm giềng khụng cú Quờ hương bản quỏn cả chục cõy số trời nước chứ khụng cố kết vào một khoảnh đất nào” Từ cuộc sống ấy, những bi kịch tiềm ẩn khiến con người phải ngỡ ngàng Một cõu chuyện đơn giản nhưng đó chứa đựng những phỏt hiện mới mẻ hàm chứa quan niệm văn chương hướng về con người của Nguyễn Minh Chõu Nếu chỉ nghĩ suy một cỏch xuụi chiều đơn giản, cuộc sống khi
cú ỏnh sỏng cỏch mạng sẽ đổi đời cho số phận người lao động,
sẽ xoỏ tan những bi kịch đố nặng lờn kiếp người Thế nhưng Nguyễn Minh Chõu đó chỉ rừ cho chỳng ta : cỏch mạng khụng phải giải quyết bi kịch trong một sớm một chiều, con người vẫn phải đối diện với những bi kịch đời mỡnh, dung hoà với nú Cỏch lý giải về con người của Nguyễn Minh Chõu cũn ẩn chứa những suy ngẫm về số phận dõn tộc phải trải qua những khổ đau để đối diện với hiện thực bao thỏch thức
Trang 35Hạnh phúc ở đâu? Hình ảnh chiếc thuyền chài cô đơn ngoài bão dông cuối truyện tợng trng cho những số phận con ngời, gia đình còn đầy trắc trở giữa những dông bão của cuộc đời Từ đó, ta hiểu nhan đề của truyện Chiếc thuyền ngoài xa vừa nói về hiện thực, số
phận con ngời, đặc biệt ở làng chài vừa bộc lộ trăn trở của tác giả: liệu bao giờ mới không còn những chiếc thuyền cập bờ đánh vợ nữa? Hạnh phúc cũng nh chiếc thuyền ấy, còn ở xa lắm!
Qua câu chuyện của ngời đàn bà làng chài, tác giả còn giúp ngời
đọc hiểu rõ: không thể dễ dãi, đơn giản trong việc nhìn nhận mọi sự
việc, hiện tợng của đời sống Không thể nhìn ngời đàn bà ấy mà chì
chiết, họ cũng có cái lí của họ, có vẻ đẹp riêng ẩn giấu sâu trong tâm hồn Cũng nh ta nhìn hình ảnh chiếc thuyền trong buổi mai, tuy
đẹp đấy song nhìn ngắm kĩ sẽ thấy hiện thực cuộc đời trong đó thì không đẹp và thơ chút nào
- Về ngời đàn bà vùng biển: Tác giả gọi một cách phiếm định “ngời
đàn bà” Điều tác giả gây ấn tợng chính là số phận của chị Ngoài
40, thô kệch, mặt rỗ, xuất hiện với “khuôn mặt mệt mỏi”, ngời đàn
bà gợi ấn tợng về một cuộc đời nhọc nhằn, lam lũ, nhiều cay đắng -> Tả thực giản dị, cụ thể nhưng để lại nhiềm cảm nhận khỏc nhau
Bà thầm lặng chịu mọi đau đớn khi bị chồng đánh không kêu một tiếng, không chống trả, không trốn chạy, “tình thơng con cũng nh nỗi đau, sự thâm trầm trong cái việc hiểu thấu các lẽ đời hình nh mụ chẳng để lộ ra bên ngoài” Tỡnh yờu chồng con được nhỡn nhận
từ cuộc đời trăm đắng ngàn cay cú vẻ đẹp riờng khiến cho
“một cỏi gỡ mới vừa vỡ ra trong đầu vị Bao Cụng của cỏi phố huyện vựng biển” Sự vỡ lẽ ấy chớnh là sự phỏ vỡ những quan
niệm giản đơn về tỡnh yờu, hạnh phỳc, về lũng nhõn ỏi, sự khoan dung…mang giỏ trị nhõn bản sõu sắc Những kết hợp ấy trong tỏc phẩm của Nguyễn Minh Chõu đem đến cỏi nhỡn đa diện về số phận con người.-> Một bản năng sinh tồn mãnh liệt, một sự cam chịu đến mê muội, đáng thơng Thấp thoáng trong ngời
đàn bà ấy là bóng dáng bao ngời phụ nữ Việt Nam nhân hậu, bao dung, giàu lòng vị tha Song chính sự nhân hậu ấy là sợi dây trói chặt chị với sự đau khổ Chị thành nô lệ của ngời chồng, của sự tàn
ác Việc nô lệ ấy đã quen thuộc tới mức nếu có đợc trả tự do, chị cũng không biết sống thế nào
Gợi ý: Về ngời đàn ông độc ác?
Từ các chi tiết để làm rõ. trai” cục tính nhng hiền lành xa kia thành một ngời chồng vũ phu - Về ngời đàn ông độc ác: Cuộc sống đói nghèo đã biến “anh con
Lão đàn ông “mái tóc tổ quạ”, “chân chữ bát”, “hai con mắt đầy vẻ
độc dữ vừa là nạn ngời của cuộc sống khốn khổ, vừa là thủ phạm gây nên bao đau khổ cho ngời thân của mình Phải làm sao để nâng cao cái phần thiện, cái phần ngời trong những kẻ thô bạo ấy
-> Như vậy, nhõn vật trong Chiếc thuyền ngoài xa được cấu trỳc với tất
cả sự phức tạp của nú, khụng hẳn xấu cũng khụng hẳn là kẻ tốt Xột đến
Trang 36cựng lóo chồng vừa là thủ phạm gõy ra cảnh đau đớn cho người vợ, cho con đẻ đồng thời cũng lại là nạn nhõn của cuộc sống cũn tăm tối khốn khổ Người vợ cũng vừa là nạn nhõn vừa là thủ phạm, mà theo chớnh lời
mụ thỡ là do “cỏi lỗi…là đỏm đàn bà ở thuyền đẻ nhiều quỏ” Thằng Phỏc cũng thế, vừa là nạn nhõn của thúi cụn đồ lại vừa là thủ phạm kớch động thúi cụn đồ và chớnh nú cũng sớm cú tớnh cụn đồ Những nhõn vật đú chưa mang chiều kớch của nhõn vật tớnh cỏch với những quỏ trỡnh phỏt triển tõm lý nhưng nú đó làm tốt chức năng thể hiện chủ đề tỏc phẩm
Về chị em thằng Phác? chi tiết
nào thể hiện rõ?
- Chị em thằng Phác: Bị đẩy vào tình thế khó xử khi ở trong hoàn
cảnh ấy Chị thằng Phác, một cô bé yếu ớt mà can đảm, đã phải vật lộn để tớc con dao trên tay thằng em trai, ngăn em làm việc trái luân thờng đạo lí Cô bé là điểm tựa vững chắc của ngời mẹ đáng thơng, cô đã hành động đúng khi cản đợc việc làm dại dột của đứa em, lại biết chăm sóc, lo toan khi mẹ phải đến toà án huyện Thằng Phác th-
ơng mẹ theo kiểu một cậu bé con còn nhỏ, theo cái cách một đứa con trai vùng biển Nó “lặng lẽ đa mấy ngón tay khẽ sờ trên khuôn mặt ngời mẹ, nh muốn lau đi những giọt nớc mắt chứa đầy trong những nốt rỗ chặng chịt”, “nó tuyên bố với các bác ở xởng đóng thuyền rằng nó còn có mặt ở dới biển này thì mẹ nó không bị đánh” Hình ảnh thằng Phác khiến ngời đọc cảm động bởi tình thơng mẹ dạt dào
Suy nghĩ về ngời nghệ sĩ nhiếp
ảnh Phùng căm ghét mọi sự áp bức, bất công, sẵn sàng làm tất cả vì điều - Ngời nghệ sĩ nhiếp ảnh: Vốn là ngời lính thờng vào sinh ra tử,
thiện, lẽ công bằng Anh xúc động ngỡ ngàng trớc vẻ đẹp tinh khôi của thuyền biển lúc bình minh Một ngời nhạy cảm nh anh tránh sao khỏi nỗi tức giận khi phát hiện ra sự bạo hành của cái xấu, cái ác ngay sau cảnh đẹp huyền ảo trên biển Hơn bao giờ hết, Phùng hiểu rõ: trớc khi là một nghệ sĩ biết rung động trớc cái đẹp, hãy làm một ngời biết yêu ghét vui buồn trớc mọi lẽ đời thờng tình, biết hành
động để có một cuộc sống xứng đáng với con ngời Ngheọ thuaọt thỡ
xa , cuoọc ủụứi thỡ raỏt gaàn khoõng neõn vỡ ngheọ thuaọt maứ queõn cuoọc ủụứi Ngheọ thuaọt chaõn chớnh luoõn laứ cuoọc ủụứi vaứ vỡ cuoọc ủụứi -> taực phaồm ủaừ ủaởt ra moỏi quan heọ giửừa ngheọ thuaọt vaứ cuoọc soỏng
Tấm ảnh đẹp trờn tờ lịch chỉ là ảnh nghệ thuật chứ chưa phải là bức tranh cuộc sống, vẫn thiếu hơi thở của cuộc sống Đằng sau bức ảnh đẹp hoàn hảo cú thể làm rung động tõm hồn con người là biết bao số phận cay đắng, bao mảnh đời ộo le Đoạn kết là sự tự ý thức của người nghệ sỹ Người phúng viờn đó thấy được điều chưa hoàn thiện của tỏc phẩm nghệ thuật do mỡnh sỏng tạo để tự đấu tranh và hoàn thiện hơn
6 GV tổ chức cho HS tìm hiểu
cốt truyện:
Cách xây dựng cốt truyện của
6 Cách xây dựng cốt truyện độc đáo
Nghịch lý giữa cảnh đẹp của thiờn nhiờn thơ mộng trữ tỡnh và di hoạ chiến tranh Cỏi bờ biển ấy cỏch Hà Nội hơn sỏu trăm cõy số, được Phựng
Trang 37Nguyễn Minh Châu trong tác
Nghịch lý giữa “cỏi đẹp tuyệt đỉnh của ngoại cảnh” và cảnh con người lam lũ, vất vả, khổ đau Phải đến lần thứ năm Phựng mới được “một cảnh
“đắt” trời cho Nhưng oỏi oăm thay, nghịch lý và trớ trờu thay, cảnh đẹp nhất, cú hồn nhất lại là cảnh ẩn chứa những điều tệ hại nhất, xút xa nhất!
Đú là tiếng quỏt của gó ngư phủ: “Động đậy tao giết cả mày đi bõy giờ”.
Đú là “một thõn hỡnh quen thuộc của đàn bà vựng biển, cao lớn với những đường nột thụ kệch Mụ rỗ mặt Khuụn mặt mệt mỏi sau một đờm thức trắng kộo lưới, tỏi ngắt và dường như đang buồn ngủ ”.Đú là một gó đàn ụng “mỏi túc như tổ quạ … chõn đi chữ bỏt … hàng lụng mày chỏy nắng
rủ xuống hai con mắt đầy vẻ độc dữ…”
Chưa hết, tiếp theo là cảnh hành hung đỏnh đập, phi nhõn tớnh rựng rợn:
“Lóo đàn ụng lập tức trở lờn hựng hổ, mặt đỏ gay gắt, lóo rỳt trong người
ra một chiếc thắt lưng của lớnh nguỵ ngày xưa… chẳng núi chẳng rằng lóo trỳt cơn giận như lửa chỏy bằng cỏch dựng chiếc thắt lưng quật tới tấp vào lưng người đàn bà, lóo vừa đỏnh vừa thở hồng hộc, hai hàm răng nghiến ken kột …” Trớc đó, anh nhìn đời bằng con mắt của ngời nghệ
sĩ rung động, say mê trớc vẻ đẹp huyền ảo- thơ mộng của thuyền biển Trong giây phút tâm hồn thăng hoa những cảm xúc lãng mạn, Phùng phát hiện ra hiện thực nghiệt ngã của đôi vợ chồng bớc ra từ con thuyền “thơ mộng” đó Nghiệt ngó thay! Khỏt vọng tỡm đến cỏi đẹp
để mong muốn làm cho con người đẹp lờn là rất đỏng quý nhưng người nghệ sĩ phải tỉnh tỏo để nhận ra cỏi thực tế phũ phàng của đời sống Và đõy cũng là lời cảnh tỉnh cho tất cả mọi người: hóy tỉnh tỏo trước cỏi đẹp Bất cứ cỏi đẹp nào cũng rất cú thể ẩn chứa những điều phức tạp đi ngược
lại hạnh phỳc của con người Cỏi tỡnh huống nghịch lý này trong Chiếc thuyền ngoài xa đó xua tan màn khúi lóng mạn phủ lờn hỡnh ảnh tuyệt đẹp kia để làm trơ ra cỏi sự tàn nhẫn của đời thường Người nghệ sĩ khụng chỉ nhận thấy cảnh đẹp lóng mạn bờn ngoài kia mà cũn phải nhỡn thấy cả
cảnh hành hạ man rợ của lóo ngư phủ nọ Đõy là bài học, là trỏch nhiệm, cũng là lương tõm của nghệ thuật.
Tình huống đó đợc lặp lại lần nữa: anh đợc chứng kiến cuộc nói chuyện giữa Đẩu và ngời đàn bà nhẫn nhục chịu đựng “đòn chồng”,
Trang 38hiểu sâu thêm tính chất ngời đàn bà, ngời đồng đội (Đẩu) và hiểu thêm chính mình.
-> Tỡnh huống truyện bất ngờ Tỡnh tiết phỏt triển nhanh, giàu kịch tớnh, tạo được sự hấp dẫn Tất cả như “một cõu chuyện cổ đầy quỏi đản Là nền để cỏc nhõn vật bộc lộ tớnh cỏch, suy nghĩ và cảm nhận
về con người, cuộc sống, cuộc đời Tỡnh huoỏng truyeọn ủửụùc taực giaỷ ủaồy leõn cao traứo vaứ ngaứy caứng xoựay saõu hụn ủeồ phaựt hieọn tớnh caựch con ngửụứi Phaựt hieọn sửù thaọt cuoọc ủụứi
-> ý nghĩa: Taùo ta ụỷ ngửụứi ngheọ sú caựch nhỡn ủụứi khaực haỳn :
khoõng coứn laừng maùn – lớ tửụỷng hoựa cuoọc soỏng – thaỏy roừ caựi ngang traựi trong cuoọc soỏng , hieồu saõu theõm tớnh caựch con ngửụứi vaứ baỷn chaỏt ngửụứi ủoàng ủoọi , hieồu theõm chớnh mỡnh
Nguyễn Minh Châu đã xây dựng đợc tình huống mà ở đó bộc lộ mọi mối quan hệ, bộc lộ khả năng ứng xử, thử thách phẩm chất, tính cách, tạo ra những bớc ngoặt trong t tởng, tình cảm và cả trong cuộc
đời nhân vật Tình huống truyện mang ý nghĩa khám phá, phát hiện
kể trở nên khách quan, chân thật, giàu sức thuyết phục
- Ngôn ngữ nhân vật: Phù hợp với đặc điểm tính cách của từng ngời
số rất nhiều tác phẩm của Nguyễn Minh Châu đã đặt ra những vấn
đề có ý nghĩa với mọi thời, mọi ngời Từ cõu chuyện về một bức ảnh nghệ thuật và sự thật đầy đau đớn của con người trong cuộc đời Đằng sau bức ảnh hoàn hảo ấy, tỏc phẩm đem đến cho người đọc một bài học về cỏch nhỡn nhận cuộc sống và con người.Ta cần nhỡn đời, nhỡn người một cỏch toàn diện, đa chiều để phỏt hiện ra bản chất thực sự.(Liờn hệ “Đụi mắt”-Nam Cao)
Điều đú càng trở nờn quan trọng hơn với một người nghệ Khụng thể cú cỏch nhỡn đơn giản và sơ lược về cuộc sống và con người Đú là vấn đề muụn thuở
sỹ Nghệ thuật phải bắt nguồn từ hiện thực cuộc sống, văn chương nghệ thuật phải phản ảnh chõn thực cuộc đời (từ hỡnh thức bờn ngoài lẫn bản chất thật sự và tõm hồn bờn trong con người) Nghệ thuật phải quan tõm đến số phận con người, Cỏi Đẹp khụng tỏch rời cỏi Chõn
Trang 39Nếu như trước kia, trong văn học 1945 – 1975, khi đề cập đến số phận con người thì bao giờ các nhà văn cũng đề cao vào khả năng con người vượt qua nghịch cảnh và những tác động của môi trường, của xã hội mới sẽ giúp con người tìm thấy hạnh phúc Khi diễn tả sự vận động của tính cách con người, các nhà văn cũng thường nói về sự vận động theo chiều hướng tích cực, từng bước vượt lên hoàn cảnh, hồi sinh tâm hồn Cách minh họa tư tưởng ấy không tránh khỏi có phần giản đơn
và phiến diện Nguyễn minh Châu đã không đi theo con đường
mòn đó Trong Chiếc thuyền ngoài xa, nhà văn đã nói về
những nghịch lý tồn tại như một sự thật hiển nhiên trong đời sống con người Bằng thái độ cảm thông và sự hiểu biết sâu sắc về con người, ông đã cung cấp cho ta cái nhìn toàn diện về cái đẹp cuộc sống, hiểu cả bề mặt lẫn chiều sâu Nguyễn Minh Châu đã từng phát biểu: “Văn học và đời sống là những vòng
tròn đồng tâm mà tâm điểm là con người” (Phỏng vấn đầu
xuân 1986 của báo Văn nghệ), “Nhà văn tồn tại ở trên đời
có lẽ trước hết là vì thế: để làm công việc giống như kẻ nâng giấc cho những người cùng đường, tuyệt lộ, bị cái ác hoặc số phận đen đủi dồn con người ta đến chân tường, những con người cả tâm hồn và thể xác bị hắt hủi và đoạ đầy đến ê chề, hoàn toàn mất hết lòng tin vào con người vhà cuộc đời để bênh vực cho những con người không có ai
để bênh vực” (Ngồi buồn viết mà chơi) Tư tưởng ấy được thể
hiện trong tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa như một minh
chứng cho tấm lòng hướng về con người, khả năng giải mã những mặt phức tạp của cuộc đời Bức thông điệp trong tác phẩm về mối quan hệ giữa nghệ thuật và cuộc sống là nhận
thức thấm thía : “cuộc đời vốn dĩ là nơi sản sinh ra cái đẹp của nghệ thuật nhưng không phải bao giờ cuộc đời cũng là nghệ thuật, và rằng con người ta cần có một khoảng cách để chiêm ngưỡng vẻ đẹp của nghệ thuật nhưng nếu muốn khám phá những bí ẩn bên trong thân phận con người và cuộc đời thì phải tiếp cận với cuộc đời, đi vào bên trong cuộc đời và sống cùng cuộc đời.”(Lê Ngọc Chương
2 NT
Cách khắc hoạ nhân vật sinh động, sắc sảo,điển hình Cách dựng truyện, sử dụng ngôn ngữ linh hoạt, sáng tạo (Mạch truyện tự nhiên theo thời gian nhưng vẫn có sự đan xen linh hoạt Giọng điệu trần thuật lúc khách quan, dí dỏm, khi day dứt, tự trào, lúc lại trầm ngâm triết lý, có tính trữ tình.)
Tác phẩm in đậm phong cách tự sự-triết lý về con người, cái
đẹp, văn chương, thể hiện những đam mê và trăn trở nghệ thuật,
có tính triết lý và giá trị nhân bản sâu sắc
Trang 40Tiếng việt:
Thực hành về hàm ý
I Mục tiêu cần đạt
- Củng cố và nâng cao những kiến thức về hàm ý, về cách thức tạo lập và lĩnh hội hàm ý
- Biết lĩnh hội và phân tích đợc hàm ý (trong văn bản nghệ thuật và trong giao tiếp hàng ngày) Biết dùng câu có hàm ý khi cần thiết,
khái niệm về hàm ý I Ôn lại khái niệm về hàm ý
GV nêu câu hỏi: Thế nào là hàm
ý?
HS nhớ lại kiến thức đã học, trả
lời câu hỏi của GV
Hàm ý: Là những nội dung, ý nghĩ mà ngời nói không nói ra trực tiếp bằng từ ngữ, tuy vẫn có ý định truyền báo đến ngời nghe Còn ngời nghe phải dựa vào nghĩa tờng minh của câu và tình huống giao tiếp để suy ra thì mới hiểu đúng, hiểu hết ý của ngời nói
- Lời đáp của A Phủ thiếu thông tin cần thiết nhất của câu hỏi:
Số lợng bò bị mất (mất mấy con bò?) A Phủ đã lờ yêu cầu này của Pá Tra
- Lời đáp có chủ ý thừa thông tin so với yêu cầu của câu hỏi: A Phủ không nói về số bò mất mà lại nói đến công việc dự định và niềm tin của mình (Tôi về lấy súng thế nào cũng bắn đợc con hổ này to lắm)
- Cách trả lời của A Phủ có độ khôn khéo: Không trả lời thẳng, gián tiếp công nhận việc để mất bò Nói ra d định “lấy công chuộc tội” (bắn hổ chuộc tội mất bò); chủ ý thể hiện sự tin tởng bắn đợc
hổ và nói rõ “con hổ này to lắm”
Cách nói hòng chuộc tội, làm giảm cơn giận dữ của Pá Tra Câu trả lời của A Phủ chứa nhiều hàm ý
Bài tập 2: Đọc đoạn trích
(SGK) và trả lời các câu hỏi:
a) ở phần sau của cuộc hội
thoại anh thanh niên đã cố ý đi