1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÀI THẢO LUẬN 4 DS 1

16 332 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 51,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chiếm hữu có căn cứ pháp luật là việc chiếm hữu tài sản trong trường hợp sau đây: a Chủ sở hữu chiếm hữu tài sản; b Người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản; c Người được chuyển gi

Trang 1

BÀI THẢO LUẬN 4: BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU

Đòi động sản từ người thứ ba:

Câu 1: Trâu là động sản hay bất động sản? Vì sao?

Trả lời: - Trâu là động sản

- Vì theo Điều 107 BLDS 2015

“Điều 107 Bất động sản và động sản

1 Bất động sản bao gồm:

a) Đất đai;

b) Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;

c) Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng;

d) Tài sản khác theo quy định của pháp luật.

2 Động sản là những tài sản không phải là bất động sản.”

 Như vậy, dựa vào Khoản 1, Điều 107, BLDS 2015 nêu trên thì trâu không thuộc bất động sản Do đó theo Khoản 2 thì trâu là động sản

Câu 2: Trâu có là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu không? Vì sao?

Trả lời: Căn cứ Khoản 2, Điều 106, BLDS 2015: “2 Quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản là động sản không phải đăng ký, trừ trường hợp pháp luật về đăng ký tài sản có quy định khác.”

 Trâu là động sản nên không cần phải đăng ký quyền sở hữu

Câu 3: Đoạn nào của Quyết định cho thấy trâu có tranh chấp thuộc quyền

sở hữu của ông Tài?

Trả lời: “ Căn cứ vào lời khai của ông Triệu Tiến Tài (BL 06, 07, 08), lời khai của các nhân chứng là anh Phúc (BL 19), anh Chu (BL 20), anh Bảo (BL 22) và kết quả dám định con trâu đang tranh chấp (biên bản giám định ngày 16-8-2004, biên bản xác minh của cơ quan chuyên môn về vật nuôi ngày 17-8-2004, biên bản diễn giải biên bản kết quả giám định trâu ngày 20-8-2004), (BL 40, 41, 41a, 42) thì có đủ cơ sở xác định con trâu cái màu đen 4 năm 9 tháng tuổi mới sấn mũi lần đầu và con nghé đực khoảng 3 tháng tuổi là thuộc quyền sở hữu hợp pháp của ông Triệu Tiến Tài Ông Thơ là người chiếm hữu, sử dụng tài sản không có căn cứ pháp luật.”

Trang 2

Câu 4: Thế nào là chiếm hữu tài sản và ai đang chiếm giữ trâu trong hoàn cảnh như hoàn cảnh có tranh chấp?

Trả lời: Căn cứ Điều 179, BLDS 2015

“Điều 179 Khái niệm chiếm hữu

1 Chiếm hữu là việc chủ thể nắm giữ, chi phối tài sản một cách trực tiếp hoặc gián tiếp như chủ thể có quyền đối với tài sản.

2 Chiếm hữu bao gồm chiếm hữu của chủ sở hữu và chiếm hữu của người không phải

là chủ sở hữu.

Việc chiếm hữu của người không phải là chủ sở hữu không thể là căn cứ xác lập quyền

sở hữu, trừ trường hợp quy định tại các điều 228, 229, 230, 231, 232, 233 và 236 của

Bộ luật này.”

- Chiếm hữu là một phần của quyền sở hữu (căn cứ Điều 158, BLDS 2015

“Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật.”), điều kiện để được xem là chủ

thể chiếm hữu tài sản là phải nắm giữ, chi phối tài sản như chủ thể có quyền đối với tài sản Bao gồm 2 loại:

+ Chiếm hữu của người là chủ sở hữu: Là chiếm hữu không giới hạn, gián đoạn về thời gian trừ trường hợp người chiếm hữu chuyển giao quyền sở hữu cho người khác hoặc pháp luật có quy định khác

+ Chiếm hữu của người không là chủ sở hữu : Là chiếm hữu có giới hạn

và bị gián đoạn về thời gian trừ trường hợp do pháp luật quy định Một

số trường hợp người chiếm hữu không phải là chủ sở hữu: Người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản, người được chủ sở hữu chuyển giao tài sản theo giao dịch dân sự, người phát hiện tài sản bị mất, đánh rơi, gia súc, gia cầm, vật nuôi khác bị bỏ rơi không xác định được theo quy định của pháp luật

- Trong hoàn cảnh có tranh chấp thì ông Dòn là người chiếm hữu trâu Bởi vì thời điểm tranh chấp ông Dòn là người đang giữ và quản lý trâu

Câu 5: Việc chiếm hữu như trong hoàn cảnh của ông Dòn có căn cứ pháp luật không? Vì sao?

Trả lời: Việc chiếm hữu của ông Dòn là không có căn cứ pháp luật Theo Điều 165 BLDS 2015

“Điều 165 Chiếm hữu có căn cứ pháp luật

Trang 3

1 Chiếm hữu có căn cứ pháp luật là việc chiếm hữu tài sản trong trường hợp sau đây:

a) Chủ sở hữu chiếm hữu tài sản;

b) Người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản;

c) Người được chuyển giao quyền chiếm hữu thông qua giao dịch dân sự phù hợp với quy định của pháp luật;

d) Người phát hiện và giữ tài sản vô chủ, tài sản không xác định được ai là chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm phù hợp với điều kiện theo quy định của Bộ luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan;

đ) Người phát hiện và giữ gia súc, gia cầm, vật nuôi dưới nước bị thất lạc phù hợp với điều kiện theo quy định của Bộ luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan;

e) Trường hợp khác do pháp luật quy định.

2 Việc chiếm hữu tài sản không phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều này là chiếm hữu không có căn cứ pháp luật.”

 Theo đó thì việc chiếm hữu của ông Dòn không rơi vào trường hợp nào của quy định

và việc trao đổi của ông Thi không có căn cứ xác thực, không có hợp đồng rõ ràng nên không được xem là có căn cứ pháp luật

Câu 6: Thế nào là chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.

Trả lời: Cơ sở pháp lý: Điều 180 BLDS 2015:

“Điều 180 Chiếm hữu ngay tình

Chiếm hữu ngay tình là việc chiếm hữu mà người chiếm hữu có căn cứ để tin rằng mình có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu.”

- Theo đó thì điều kiện để xem là chiếm hữu ngay tình là chiếm hữu của một người không có căn cứ pháp luật nhưng không biết và không thể biết (pháp luật không buộc phải biết) việc chiếm hữu là không có căn cứ Ví dụ như mua nhầm tài sản của kẻ gian mà không biết, …

- Theo nguyên tắc chung của pháp luật dân sự, chỉ khi nào một người chiếm hữu tài sản một cách có căn cứ pháp luật, thì quyền lợi của họ mới được công nhận

và bảo vệ Tuy nhiên, trong trường hợp chiếm hữu không có căn cứ pháp luật ngay tình vẫn được pháp luật công nhận và bảo vệ

Trang 4

- Trong trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.(khoản 3 điều 131) Trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu nhưng đối tượng của giao dịch là tài sản không phải đăng ký đã được chuyển giao cho người thứ ba ngay tình thì giao dịch được xác lập, thực hiện với người thứ ba vẫn có hiệu lực trừ trường hợp giao dịch này thông qua hợp đồng không có đền bù với người không có quyền định đoạt tài sản; trường hợp hợp đồng này là hợp đồng có đền bù thì chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản nếu động sản đó bị lấy cắp, bị mất hoặc trường hợp khác

bị chiếm hữu ngoài ý chí của chủ sở hữu Trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu nhưng tài sản đã được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, sau đó được chuyển giao bằng một giao dịch dân sự khác cho người thứ ba ngay tình

và người này căn cứ vào việc đăng ký đó mà xác lập, thực hiện giao dịch thì giao dịch đó không bị vô hiệu.Trường hợp tài sản phải đăng ký mà chưa được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì giao dịch dân sự với người thứ

ba bị vô hiệu, trừ trường hợp người thứ ba ngay tình nhận được tài sản này thông qua bán đấu giá tại tổ chức có thẩm quyền hoặc giao dịch với người mà theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là chủ sở hữu tài sản nhưng sau đó chủ thể này không phải là chủ sở hữu tài sản do bản án, quyết định bị hủy, sửa Trong trường hợp trên chủ sở hữu có thể khởi kiện yêu cầu chủ thể có lỗi dẫn đến việc giao dịch được xác lập hoàn trả lại các chi phí và bồi thường thiệt hại Đối với nguyên vật liệu chiếm hữu đã tạo ra sản phẩm khác thì chủ sơ hữu nguyên vật liệu là chủ sở hữu ngay tình của sản phẩm Nếu sử dụng nguyên vật liệu của người khác và ngay tình trở thành chủ sở hữu thì phải bồi thường thiệt hại cho chủ sở hữu đó Trường hợp người chế biến không ngay tình thì chủ sở hữu nguyên vật liệu có quyền yêu cầu giao lại vật mới; nếu có nhiều chủ sở hữu nguyên vật liệu thì những người này là đồng chủ sở hữu theo phần đối với vật mới được tạo thành, tương ứng với giá trị nguyên vật liệu của mỗi người Chủ sở hữu nguyên vật liệu bị chế biến không ngay tình có quyền yêu cầu người chế biến bồi thường thiệt hại

- Người chiếm hữu, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai trong thời hạn 10 năm đối với động sản, 30 năm đối với bất động sản thì trở thành chủ sở hữu tài sản đó, kể từ thời điểm bắt đầu chiếm hữu

Câu 7: Người như hoàn cảnh của ông Dòn có là người chiếm hữu ngay tình không? Vì sao?

Trả lời: Chiếm hữu của ông Dòn là ngay tình vì theo Điều 180 BLDS 2015 “Chiếm hữu ngay tình là việc chiếm hữu mà người chiếm hữu có căn cứ để tin rằng mình có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu.”

Trong tình huống trên thì ông Dòn không đổi con trâu cái sổi cho ông Thi để lấy con trâu mẹ và không có căn cứ khẳng định ông biết việc tranh chấp trâu giữa

Trang 5

ông Tài và không Thơ do ông không mua trực tiếp từ ông Thơ nên ông có căn cứ tin rằng mình có quyền đó, vì con trâu mẹ và chiếm hữu của ông Dòn là ngay tình

Câu 8: Thế nào là hợp đồng có đền bù và không có đền bù theo quy định về đòi tài sản trong BLDS?

Trả lời: Theo Điều 167 BLDS 2015

“Chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản không phải đăng ký quyền sở hữu từ người chiếm hữu ngay tình trong trường hợp người chiếm hữu ngay tình có được động sản này thông qua hợp đồng không có đền bù với người không có quyền định đoạt tài sản; trường hợp hợp đồng này là hợp đồng có đền bù thì chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản nếu động sản đó bị lấy cắp, bị mất hoặc trường hợp khác bị chiếm hữu ngoài ý chí của chủ sở hữu.”

 Trong đó hợp đồng có đền bù là : Hợp đồng mà trong đó mỗi bên sau khi thực hiện cho bên kia một lợi ích sẽ được từ bên kia một lợi ích tương ứng

Hợp đồng không đền bù là hợp đồng mà một bên nhận được lợi ích và không phải giao cho bên kia lợi ích nào cả

VD: Hợp đồng tặng cho tài sản

Câu 9: Ông Dòn có được con trâu thông qua giao dịch có đền bù hay không có đền bù? Vì sao?

Trả lời: Ông Dòn có được con trâu thông qua giao dịch có đền bù vì để nhận được con trâu đó ông phải đưa cho ông Thơ con trâu cái sổi có giá trị tương đương

Câu 10: Trâu có tranh chấp có phải bị lấy cắp, bị mất hay bị chiếm hữu ngoài ý chí của ông Tài không?

Trả lời: Trâu bị tranh chấp là tài sản bị chiếm hữu ngoài ý chí của ông Tài Do ông Tài, chủ sở hữu không hề có chuyển giao hay ủy quyền quản lí tài sản cho ông Thơ và Tòa

án cũng đã tuyên bố việc chiếm hữu con trâu của ông Thơ là chiếm hữu không có căn

cứ pháp luật

Câu 11: Theo Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao, ông Tài được đòi trâu

từ ông Dòn không? Đoạn nào của Quyết định cho câu trả lời?

Trả lời:

- Theo Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao, ông Tài không được đòi trâu từ ông Dòn

- Đoạn của Quyết định cho câu trả lời: “Toà án phúc thẩm nhận định con trâu mẹ và con nghé con là của ông Tài là đúng nhưng lại cho rằng con trâu cái đang do ông Nguyễn Văn Dòn quản lý nên ông Tài phải khởi kiện đòi ông Dòn và quyết định chỉ

Trang 6

buộc ông Thơ phải trả lại trị giá con nghé là 900.000đ, bác yêu cầu của ông Tài đòi ông Thơ phải trả lại con trâu mẹ là không đúng pháp luật”

Câu 12: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa dân sự Tòa

án nhân dân tối cao.

Trả lời: Theo nhóm thảo luận thì quyết định giải quyết của Toàn án là hợp lí khi đó đã buộc ông Thơ và người chiếm hữu tài sản không có căn cứ pháp luật phải trả lại trị giá tài sản đó cho ông Tài theo Điều 166 BLDS 2015

- Cùng với đó là Tòa án đã rất đúng đắn khi cho rằng ông Tài không có quyền đòi

lại con trâu từ ông Dòn vì theo quy định Điều 180 BLDS 2015: “Chiếm hữu ngay tình là việc chiếm hữu mà người chiếm hữu có căn cứ để tin rằng mình có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu.” thì người chiếm hưu ngay tình và hợp

đồng của ông Dòn là hợp đồng không có đền bù

Câu 13: Khi ông Tài không được đòi trâu từ ông Dòn thì pháp luật hiện hành có quy định nào bảo vệ ông Tài không?

Trả lời: Căn cứ vào Điều 166, BLDS 2015

“Điều 166 Quyền đòi lại tài sản

1 Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền đòi lại tài sản từ người chiếm hữu, người sử dụng tài sản, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật.

2 Chủ sở hữu không có quyền đòi lại tài sản từ sự chiếm hữu của chủ thể đang có quyền khác đối với tài sản đó.”

 Buộc ông Thơ người đã chiếm hữu, sử dụng và hưởng lợi về trâu phải bồi thường giá trị trâu cho ông Tài

Câu 14: Khi ông Tài không được đòi trâu từ ông Dòn thì Tòa án đã theo hướng ông Tài được quyền yêu cầu ai trả giá trị con trâu? Đoạn nào của Quyết định cho câu trả lời?

Trả lời:

- Khi ông Tài không đòi được con trâu từ ông Dòn, Tòa án đã theo hướng ông Tài được quyền yêu cầu ông Thơ trả giá trị con trâu

- Đoạn của Quyết định cho câu trả lời là: “Trong quá trình giải quyết vụ án,tòa án cấp

sơ thẩm đã điều tra, xác minh thu thấp đầy đủ các chứng cứ và xác định con trâu tranh chấp giữa ông Tài và ông Thơ và đã quyết định buộc ông Thơ là người chiếm hữu tài sản không có căn cứ pháp luật phải hoàn trả lại giá trị con trâu và con nghé cho ông Tài là có căn cứ pháp luật”

Trang 7

Câu 15: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa dân sự Tòa

án nhân dân tối cao.

Trả lời: Theo nhóm thảo luận thì hướng giải quyết trên của toà án khi buộc ông Thơ phải hoàn trả lại giá trị con trâu và nghé cho ông Tài và ông Tài không được đòi trâu

từ ông Dòn là có phần chưa hợp lí, vì theo nhóm thảo luận thì ông Tài vẫn được quyền

đòi trâu từ ông Dòn Căn cứ vào Điều 167 BLDS 2015 “Chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản không phải đăng ký quyền sở hữu từ người chiếm hữu ngay tình trong trường hợp người chiếm hữu ngay tình có được động sản này thông qua hợp đồng không có đền bù với người không có quyền định đoạt tài sản; trường hợp hợp đồng này là hợp đồng có đền bù thì chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản nếu động sản đó

bị lấy cắp, bị mất hoặc trường hợp khác bị chiếm hữu ngoài ý chí của chủ sở hữu.”.

Tuy ông Dòn là người chiếm hữu ngay tình và hợp đồng mua trâu của ông là có đền bù (để lấy con trâu mẹ ông phải đưa cho ông Thơ con trâu cái sỏi) nhưng trong trường hợp này do trâu của ông Tài bị chiếm hữu ngoài ý chí của ông bởi ông không hề có dấu hiệu của việc chuyển nhượng hay giao quyền cho ông Thơ quản lí trâu, với lại hàng tháng ông vẫn lên trông nom trâu Do đó ông Tài có quyền đòi trâu từ ông Dòn mặc dù ông Dòn chiếm hữu ngay tình

Đòi bất động sản từ người thứ ba:

Câu 1: Đoạn nào của Quyết định cho thấy quyền sử dụng đất tranh chấp thuộc sử dụng hợp pháp của các con cụ Ba và đang được ông Vĩnh chiếm hữu?

Trả lời: “Nay vợ chồng cụ Ba đã chết thì các con của cụ Ba được thừa kế tài sản này Nhà của cụ Ba, ông Vĩnh đã phá đi không còn, khi ông Vĩnh phá nhà, các con cụ Ba không chứng minh được đã có khiếu nại, nên chỉ còn đất tranh chấp thuộc quyền sử dụng hợp pháp của các con cụ Ba”

Câu 2: Đoạn nào của Quyết định cho thấy Tòa án xác định ông Vĩnh chiếm hữu ngay tình quyền sử dụng đất tranh chấp?

Trả lời: “Khi ông Vĩnh mua nhà đất của vợ chồng bà Thu thì nhà đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, nên ông Vĩnh mua nhà đất này là hợp pháp Nay ông Vĩnh cũng đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở, nên xác định ông Vĩnh là người mua bán tài sản tranh chấp ngay tình”

Câu 3: Suy nghĩ của anh/chị về việc Tòa án xác định ông Vĩnh là người ngay tình.

Trả lời: Theo nhóm thảo luận thì việc Tòa án xác định ông Vĩnh là người chiếm hữu ngay tình là hoàn toàn đúng và hợp lí, giúp bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của ông Vụ việc trên ông Vĩnh chiếm hữu căn hộ nhà thông qua hợp đồng mua bán với bà Thu, được hợp đồng mua bán có công chứng Và ông Vĩnh đã được cấp giấy chứng

Trang 8

nhận quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất nên việc chiếm hữu của ông là có căn cứ pháp luật theo Khoản 1, Điều 165, BLDS2015

“Điều 165 Chiếm hữu có căn cứ pháp luật

1 Chiếm hữu có căn cứ pháp luật là việc chiếm hữu tài sản trong trường hợp sau đây: a) Chủ sở hữu chiếm hữu tài sản;

b) Người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản;

c) Người được chuyển giao quyền chiếm hữu thông qua giao dịch dân sự phù hợp với quy định của pháp luật;

d) Người phát hiện và giữ tài sản vô chủ, tài sản không xác định được ai là chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm phù hợp với điều kiện theo quy định của Bộ luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan; đ) Người phát hiện và giữ gia súc, gia cầm, vật nuôi dưới nước bị thất lạc phù hợp với điều kiện theo quy định của Bộ luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan; e) Trường hợp khác do pháp luật quy định.”

 Vì những lẽ trên thì ông Vĩnh được xem là người chiếm hữu ngay tình

Câu 4: Trên cơ sở các quy định hiện hành, ông Vĩnh có phải hoàn trả quyền sử dụng đất tranh chấp cho các con cụ Ba không? Vì sao? Nêu cơ sở pháp

lý khi trả lời.

Trả lời: Trên cơ sở quy định hiện hành thì ông Vĩnh không phải hoàn trả quyền sử dụng đất tranh chấp cho con cụ Ba vì căn cứ vào Khoản 2 và 3 Điều 133 BLDS 2015

“2 Trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu nhưng tài sản đã được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, sau đó được chuyển giao bằng một giao dịch dân sự khác cho người thứ ba ngay tình và người này căn cứ vào việc đăng ký đó mà xác lập, thực hiện giao dịch thì giao dịch đó không bị vô hiệu.

Trường hợp tài sản phải đăng ký mà chưa được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì giao dịch dân sự với người thứ ba bị vô hiệu, trừ trường hợp người thứ ba ngay tình nhận được tài sản này thông qua bán đấu giá tại tổ chức có thẩm quyền hoặc giao dịch với người mà theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là chủ sở hữu tài sản nhưng sau đó chủ thể này không phải là chủ sở hữu tài sản do bản án, quyết định bị hủy, sửa.

3 Chủ sở hữu không có quyền đòi lại tài sản từ người thứ ba ngay tình, nếu giao dịch dân sự với người này không bị vô hiệu theo quy định tại khoản 2 Điều này nhưng có quyền khởi kiện, yêu cầu chủ thể có lỗi dẫn đến việc giao dịch được xác lập với người thứ ba phải hoàn trả những chi phí hợp lý và bồi thường thiệt hại”

Trang 9

 Theo đó do giao dịch giữa ông Vĩnh và bà Thu đã được công chứng và ông Vĩnh đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà nên hợp đồng không

bị vô hiệu và chủ sở hữu là con ông Ba không được đòi lại tài sản từ người thứ ba ngay tình là ông Vĩnh Ông Vĩnh vẫn là chủ sở hữu của tài sản

Câu 5: Tòa án tối cao đã có hướng giải quyết bảo vệ các con cụ Ba như thế nào và hướng giải quyết này đã được quy định trong văn bản chưa? Vì sao?

Trả lời: Tòa án đã bảo vệ các con cụ Ba bằng hướng yêu cầu xét xử sơ thẩm lại để xem người nào đã thực hiện việc bán nhà trái pháp luật ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của con ông Ba, buộc họ phải bồi thường Và trước mắt là làm việc với UBND Thành phố Quy Nhơn xin xem xét hỗ trợ cấp đất cho các con cụ Ba để tập thể không phải bồi thường thiệt hại cho nguyên đơn để giải quyết vụ việc cho hợp lý

 Hướng giải quyết này chưa được quy định trong văn bản pháp luật

Câu 6: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết bảo vệ các con của cụ Ba nêu trên.

Trả lời: Theo nhóm thảo luận thì hướng giải quyết bảo vệ các con của cụ Ba nêu trên con nhiều thiếu sót

Chưa xác định rõ ràng người phải chịu trách nhiệm bồi thường cho các con cụ Ba trong trường hợp này, nên chưa được bồi thường thỏa đáng theo quy định tại Điều 183 BLDS 2015

“Điều 183 Chiếm hữu công khai

1 Chiếm hữu công khai là việc chiếm hữu được thực hiện một cách minh bạch, không giấu giếm; tài sản đang chiếm hữu được sử dụng theo tính năng, công dụng và được người chiếm hữu bảo quản, giữ gìn như tài sản của chính mình.

2 Việc chiếm hữu không công khai không được coi là căn cứ để suy đoán về tình trạng

và quyền của người chiếm hữu được quy định tại Điều 184 của Bộ luật này.”

 Việc Tòa án xin UBND hỗ trợ cấp cho con ông Ba mảnh đất mới tương ứng giá trị tranh chấp để tập thể không phải bồi thường thiệt hại là không có cơ sở pháp lí

Lấn chiếm tài sản liền kề:

Câu 1: Đoạn nào của Quyết định số 23 cho thấy ông Hậu đã lấn sang đất thuộc quyền sử dụng của ông Trê, bà Thi và phần lấn cụ thể là bao nhiêu?

Trả lời:

Trang 10

Đoạn “…theo sơ đồ vị trí đất được thể hiện trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì thửa đất này có mốc giới rõ ràng, đối chiếu sơ đồ này với sơ đồ tranh chấp do Toà

án nhân dân huyện CN phối hợp với các cơ quan chức năng đo vẽ ngày 28-3-2000 và tại Công văn số 01/XN-TNMT ngày 10-3-2006 của Phòng tài nguyên và môi trường huyện CN gửi Toà án nhân nhân tỉnh CM vẫn khẳng định ranh giới đất đã cấp giấy chứng nhận cho bà Thi với đất ông Hậu đang sử dụng là "ranh thẳng" thì có căn cứ xác định ông Hậu đã lấn đất của ông Trê” của Quyết định số 23 cho thấy ông Hậu đã lấn sang đất thuộc quyền sử dụng của ông Trê, bà Thi và phần lấn đất cụ thể là 185 mét vuông.”

Câu 2: Đoạn nào của Quyết định số 617 cho thấy gia đình ông Hoà đã lấn sang đất (không gian, mặt đất, lòng đất) thuộc quyền sử dụng của gia đình ông Trụ, bà Nguyên?

Trả lời:

Đoạn cho thấy gia đình ông Hoà đã lấn sang đất thuộc quyền sử dụng của gia đình ông Trụ, bà Nguyên là đoạn: “Quá trình giải quyết vụ án, Toà án cấp sơ thẩm và Toà án cấp phúc thẩm xác định gia đình ông Hoà làm 4 ô văng cửa sổ, một máng bê tông chờm qua phần đất thuộc quyền sử dụng của ông Trụ, bà Nguyên nên quyết định buộc gia đình ông Hoà phải tháo dỡ là có căn cứ

Tuy nhiên, dười lòng đất sát tường nhà ông Hoà còn ống nước do gia đình ông Hoà chôn, nhưng Toà án cấp sơ thẩm và Toà án cấp phúc thẩm không buộc gia đình ông Hoà phải tháo dỡ là không đúng, không đảm bảo được quyền lợi của gia đình ông Trụ.”

Câu 3: BLDS có quy định nào điều chỉnh việc lấn chiếm đất, lòng đất và không gian thuộc quyền sử dụng của người khác không?

Trả lời: BLDS có những quy định về việc điều chỉnh việc lấn chiếm đất, lòng đất và không gian thuộc quyền sử dụng của người khác Cụ thể là ở các điều: Điều 175 về ranh giới giữa các bất động sản; Điều 176 về mốc giới ngăn cách các bất động sản; Điều 177 về bảo đảm an toàn trong trường hợp cây cối, công trình có nguy cơ gây thiệt hại; Điều 178 về trổ cửa nhìn sang bất động sản liền kề

Câu 4: Ở nước ngoài, việc lấn chiếm như trên được xử lý như thế nào?

Trả lời:

+ Ở Pháp: Tại Bộ luật dân sự Pháp (còn gọi là Bộ luật Napoléon) năm 1804 và đã được bổ sung năm 2005 có quy định tại Điều 555 trong quyển thứ hai: “ Trường hợp việc xây dựng các công trình hoặc trồng cây do người thứ ba thực hiện bằng vật liệu của người đó thì chủ sở hữu có quyền giữ nguyên tài sản đó hoặc buộc phải tháo dỡ với điều kiện phải tuân thủ những quy định tại đoạn 4 của điều này Nếu chủ sở hữu

Ngày đăng: 04/03/2019, 22:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w