1.1.3 Phân loại lao động trong doanh nghiệp thương mại Theo quan điểm của C.Mác lao động trong thương mại gồm 2 bộ phận: - Bộ phận thứ nhất là lao động tiếp tục quá trình sản xuất trong
Trang 1A: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1) Thống kê tình hình sử dụng lao đông
1.1) Khái niệm, đặc điểm, phân loại lao động trong doanh nghiệp thương mại 1.1.1) Khái niệm lao động trong doanh nghiệp thương mại
Lao động trong doanh nghiệp thương mại là lao động phục vụ quá trình lưu chuyển hàng hóa, cụ thể là những lao động làm các công việc như: mua, bán, chọn lọc, đóng gói, bảo quản, vận chuyển hàng hóa,…
1.1.2)Đặc điểm lao động trong doanh nghiệp thương mại
- Vừa có tính sản xuất trực tiếp của cải vật chất, như lao động trong các khâu: vận chuyển, bảo quản, chọn lọc, chỉnh lý, bao gói, sản xuất, gia công hàng hóa
- Vừa có tính chất không sản xuất trực tiếp của cải vật chất như lao động trong khâu mua, bán hàng hóa, lao động phục vụ quản lý kinh doanh: kế toán, thống kê, quản lý HC và các lao động dịch vụ khác
1.1.3) Phân loại lao động trong doanh nghiệp thương mại
Theo quan điểm của C.Mác lao động trong thương mại gồm 2 bộ phận:
- Bộ phận thứ nhất là lao động tiếp tục quá trình sản xuất trong lưu thông, bao gồm nhưng hoạt động lao động gắn liền với giá trị sử dụng của hàng hóa nhằm giữ gìn và hoàn thiện giá trụ sử dụng của hàng hóa, biến mặt hàng của sản xuất thành mặt hàng kinh doanh của thương mại cũng tức là mặt hàng của tiêu dùng Đó là bộ phận lao động vân chuyển ,bảo quản, phân loại, chia nhỏ, chọn lọc chỉnh lý hàng hóa Bộ phận lao động này tuy không làm tăng giá trị sử dụng nhưng nó sáng tạo ra giá trị mới , sáng tạo ra thu nhập quốc dân Những hao phí của bộ phận lao động này được bù đắp bằng chính bộ phận thu nhập quốc dân mới được sáng tạo ra
- Bộ phận thứ hai của lao đông thương mại mang tính chất lưu thông thuần túy Bộ phận này chỉ liên quan đến giá trị và nhằm thực hiện giá trị của hàng hóa, thu tiền, kiểm ngân,
kế toán và các hoạt động quản lý khác Bộ phận lao động này không sáng tạo ra giá trị, không sáng tạo ra thu nhập quốc dân Những hao phí lao động của bộ phận này được bù đắp bằng thu nhập thuần túy của xã hội
1.2) Phân tích thống kê tình hình sử dụng lao động
1.2.1) Phân tích tình hình sử dụng số lượng lao động
Số lượng và chất lượng lao động trong doanh nghiệp là một trong những yếu tố cơ bản quyết định quy mô kết quả sản xuất kinh doanh Do vậy, việc phân tích tình hình sử dụng
số lượng lao động cần xác định mức tiết kiệm hay lãng phí lao động
Gọi:
- T1: số lượng lao động trong ký nghiên cứu (thực hiện, kỳ báo cáo)
- T0: số lượng lao động kỳ gốc (kế hoạch, dự kiến)
So sánh:
T1
T0× 100
Hoặc T1−T0
Cho thấy số lao động kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc tăng hay giảm
Trang 2Phân tích như trên mới thấy được số lượng lao động tăng (hay giảm) là bao nhiêu phần trăm (%) tương ứng là bao nhiêu lao động, chưa biết được chất lượng sử dụng số lượng lao động Để đáp ứng yêu cầu này thông kê dùng công thức:
T1
T0 M1
M0
×100
T1−T0 M1
M0 Cho biết số lao động tiết kiệm hay lãng phí kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc Trong đó:
T1:T0 như trên
M1: mức hàng hóa tiêu thị kỳ nghiên cứu (TH,BC)
M0: mức hàng hóa tiêu thụ kỳ gốc (KH, DK)
Phân tích theo công thức trên cho thấy số lượng lao động tiết kiệm (hay lãng phí) còn phụ thuộc ở mức tiêu thụ hàng hóa Ở đây có thể dễ dàng nhận thấy: Nếu số lao động không thay đổi ở cả hai thời kỳ ( tức T0=T1) mà M M1
0
>1 tức là chất lượng sử dụng lao động tốt hơn,vì cùng một số lao động nhưng lại bán được nhiều hàng hóa hơn, cũng có nghĩa là tăng năng suất lao động, từ đó giảm được số lượng lao động Nếu M M1
0
<1 thì ngược lại
1.2.2) Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động
Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động thường dùng một số chỉ tiêu sau đây: + Số ngày công bình quân cho một lao động trong kỳ
Gọi:
N: tổng số ngày công trong kỳ
T: số lao động bình quân trong kỳ
´
N: số ngày công bình quân 1 lao động trong kỳ
´
N= N
T
+ Thời gian làm việc bình quân 1 người trong 1 ngày
Gọi:
G: tổng số giờ làm việc của số người lao động trong ngày
T: số người lao động trong ngày
´
G: số giờ lao động bình quân 1 lao động trong ngày
´
G= G
T
2) Phân tích thống kê thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp thương mại
2.1) Khái niệm thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp thương mại
Thu nhập là tất cả các khoản thu được tính bằng tiền mà người lao động nhận được dưới hình thức trả công lao động
Thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp thương mại bao gồm những khoản sau:
- Tiền lương cơ bản
Trang 3- Các khoản có tính chất tiền lương: phụ cấp thường xuyên (phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại, phụ cấp thâm niệ,…)
- Bảo hiểm xã hội trả thay lương
- Các khoản thu nhập khác: phúc lợi, ngày lễ, ngày tết, trợ cấp, khen thưởng,
2.2) Các chỉ tiêu thống kê thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp thương mại
2.2.1) Chỉ tiêu tổng thu nhập
Tổng thu nhập là toàn bộ thu nhập được tính bằng tiền mà người lao động nhận được trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm) Theo chế độ báo cáo thông kê hiện nay, thu nhập của người lao động trong thương mại được báo cáo theo kỳ hạn 6 tháng và năm
2.2.2) Chỉ tiêu thu nhập bình quân
Mức thu nhập bình quân được tính bằng các chỉ tiêu sau:
+ Thu nhập bình quân 1 lao động trong kỳ
t h u n h ậ p b ìn h qu â n 1 laođộ ng trong k ỳ = t ổ ng t hu n h ậ p c ủ a L Đ trong k ỳ
s ố lao độ ng trong k ỳ
+ Thu nhập bình quân 1 lao động 1 tháng trong năm:
t h u n h ậ p b ìn h qu â n 1 L Đ 1t h á ng trong n ă m= t ổ ng t h u n h ậ p c ủ a n ă m
s ố laođộ ng trong n ă m ÷ 12
+ Thu nhập bình quân 1 ngày công:
t h u n h ậ p b ìn h qu â n 1 ng à y c ô ng= t ổ ng mứ c t h u n h ậ p trong k ỳ
s ố ng à y c ô ng trong k ỳ
2.2.3) Chỉ tiêu tỷ suất thu nhập của người lao động
Tỉ suất thu nhập của người lao động tỏng thương mại là chỉ tiêu tương đối tính được bằng cách so sánh giữa mức thu nhập với mức tiêu thụ hàng hóa
Gọi:
∑X: Tổng thu nhập của người lao động
∑M: Tổng mức tiêu thụ hàng hóa
X ': Tỉ suất thu nhập của người lao động
X '=∑X
∑M hoặc X '=∑X
∑M × 100
Chỉ tiêu tỉ suất thu nhập phản ánh mối quan hệ giữa kết quả của lao động (mức tiêu thụ hàng hóa) với mức trả công lao động: Một đơn vị mức tiêu thụ hàng hóa thì người lao động được trả bao nhiêu tiền công Tỉ suất thu nhập càng lớn thì càng có lợi cho người lao động
Trong điều kiện khoán doanh số mức tiêu thụ hàng hóa, chỉ tiêu tỉ suất thu nhập có thể thay bằng chỉ tiêu đơn giá tiền lương (hoặc còn gọi tỉ suất tiền lương)
Gọi:
∑x: Tổng tiền lương (là 1 bộ phận của thu nhập)
∑M: Tổng mức tiêu thụ hàng hóa
x ': Đơn giá tiền lương (tỉ suất tiền lương %)
Trang 4x '
∑M hoặc x '
∑M ×100 (tỉ suất tiền lương)
2.3) Phân tích thống kê các nhân tố ảnh hưởng đến tổng thu nhập của người lao động
2.3.1) Phân tích các nhân tố: mức thu nhập bình quân và số lượng lao động ảnh hưởng đến tổng thu nhập của người lao động.
Gọi:
∑X: Tổng thu nhập trong kỳ
∑T: tổng số lao động trong kỳ
´
X: Mức thu nhập bình quân 1 lao động trong kỳ
´
X =∑X
X1
X0
×∑T1
I X=I ´X × I T
I X: Chỉ số thu tổng mức thu nhập Phản ánh sự biến động tổng thu nhập kỳ nghiên cứu so
với kỳ gốc
I ´X: Chỉ số mức thu nhập bình quân Phản ánh sự biến động mức thu nhập bình quân ảnh hưởng đến sự biến động của tổng thu nhập
IT: Chỉ số số lượng lao động Phản ánh sự thay đổi số lượng lao động ảnh hưởng đến sự thay đổi tổng thu nhập
Phân tích bằng số tuyệt đối
∑X1−∑X0=(X´1− ´X0) ∑T1+(∑T1−∑T0) ´X0
(a) (b) (c)
a: Tổng thu nhập
b: Tổng thu nhập tăng (giảm) do tăng (giảm) mức thu nhập bình quân
c: Tổng thu nhập tăng (giảm) do tăng (giảm) số lượng lao động
2.3.2) Phân tích các nhân tố: Tỉ suất thu nhập và mức tiêu thụ hàng hóa ảnh hưởng đến tổng thu nhập của người lao động
Gọi:
∑X: Tổng thu nhập của người lao động
∑M: Tổng mức tiêu thụ hàng hóa
X ': Tỉ suất thu nhập
X1
X0
=X '1
X '0 ×
I X: Chỉ số tổng mức thu nhập Phản ánh sự biến động của tổng thu nhập kỳ nghiên cứu so
với kỳ gốc
I X ': Chỉ số tỉ suất thu nhập Phản ánh sự biến động của tỉ suất thu nhập ảnh hưởng đến sự
biến động của tổng thu nhập
I M: Chỉ số tổng mức tiêu thụ hàng hóa Phản ánh sự biến động của tổng mức tiêu thụ hàng hóa ảnh hưởng đến sự biến động tổng mức thu nhập
Trang 5∑X1−∑X0=(X '
−X '
0) ∑M1+(∑M1−∑M0)X '0
(a) (b) (c)
a: Tổng mức thu nhập tăng (giảm)
b: Tổng mức thu nhập tăng (giảm) do tăng (giảm) tỉ suất thu nhập
c: Tổng mức thu nhập tăng (giảm) do tăng (giảm) mức tiêu thụ hàng hóa
3) Phân tích thống kê mối quan hệ giữa tình hình sử dụng lao động và thu nhập của người lao động trong hoạt động của kinh doanh của doanh nghiệp
3.1) Phân tích thống kê
Mối quan hệ giữa tình hình sử dụng lao động và thu nhập trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đặt trong mối quan hệ ảnh hưởng, tác động lẫn nhau theo tỷ lệ thuận (hoặc nghịch) thông qua các chỉ số về tổng thu nhập, thu nhập bình quân và chỉ số về lao động, hay xét trong mối quan hệ giữa chỉ số tổng thu nhập , chỉ số tốc độ phát triển tỷ suất thu nhập và chỉ số phản ánh mức tiêu thụ hàng hóa
3.1.1) Mối quan hệ của IX với I X và IT
T
Ta có: Nếu IX > IT thì IX´ ↑
Nếu IX < IT thì IX´ ↓
Thực chất là xem xét mối tương quan của tốc độ phát triển tổng thu nhập ( I X )
với tốc độ phát triển mức thu nhập bình quân ( I X ) và tốc độ phát triển số
lượng lao động ( I T ), như thế nào là hợp lý
Mối tương quan được coi là hợp lý khi:
I X > I X > I T
Có nghĩa là tốc độ phát triển số lượng lao động phải chậm hơn tốc độ phát triển
thu nhập bình quân, tốc độ phát triển của tổng thu nhập
3.1.2) Mối quan hệ I X với I X’ và I M:
Cụ thể xét mối tương quan của tốc độ phát triển mức thu nhập (IX) với tốc độ phát triển tỉ suất thu nhập (IX’) và tốc độ phát triển mức tiêu thụ hàng hóa (IM) như thế nào được coi là hợp lí (coi là tốt)
Mối quan hệ được coi là hợp lí khi:
IM > IX > IX’
Có nghĩa là tốc độc phát triển tỉ suất thu nhập phải chậm hơn tốc độ phát triển tổng thu nhập, tốc độ phát triển tổng thu nhập phải chậm hơn tốc độ mức tiêu thụ hàng hóa
3.1.3) Mối quan hệ I W với I X và I X’ :
IW > I X > IX’
Có nghĩa là tốc độ phát triển của năng suất lao động cao nhất sau đó đến tốc độ phát triển mức thu nhập bình quân, và cuối cùng là tốc độ phát triển tỉ suất thu nhập
Trang 6Mối quan hệ như trên được coi là tốt đối với doanh nghiệp (người thuê lao động); chấp nhận được đối với người lao động khi IW tăng nhưng I X và IX’ cũng phải tăng song tăng chậm hơn IW, người lao động không chấp nhận khi IW tăng, nhưng I X và IX’ không thay đổi hoặc giảm xuống
3.2) Ý nghĩa
- Thống kê mối quan hệ giữa tình hình sử dụng lao động và thu nhập của người lao động
là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp là tốt hay chưa tốt
- Thống kê mối quan hệ giữa tình hình sử dụng lao động và thu nhập của người lao động, cho biết được doanh nghiệp trong năm sẽ hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch là bao nhiêu
- Thống kê mối quan hệ giữa tình hình sử dụng lao động và thu nhập của người lao động phản ánh được trình độ lành nghề của công nhân, qua đó cho thấy việc sắp xếp bố trí, tổ chức quản lý và sử dụng lao động có hợp lý không
- Là cơ sở để lập các kế hoạch khác như kế hoạch cung ứng nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng
B VẬN DỤNG VÀO CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ
1) Giới thiệu sơ lược về công ty
Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà, tên giao dịch quốc tế là Haiha Confectionery Joint-Stock Company (HAIHACO).Công ty được thành lập ngày 25/12/1960, hơn 50 năm phấn đấu và trưởng thành, từ một xưởng làm nước chấm và magi đã trở thành một trong những nhà sản xuất bánh kẹo hàng đầuViệt Nam với trên 1.200 CBCNV, gồm 7 phòng ban, 05 xí nghiệp thành viên đặt tại Hà Nội, Việt trì, Nam Định và các chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Đà Nẵng
Tháng 01/2004: Công ty đã chuyển đổi thành Công ty cổ phần với Vốn điều lệ ban đầu
là 36,5 tỷ đồng, trong đó 51% vốn của nhà nước, 49% vốn của người lao động Ngày 09/12/2004 Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương) ra quyết định chuyển giao phần vốn của Nhà nước tại Công ty cho Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam quản lý
Số lượng cán bộ, nhân viên và chính sách đối với người lao động:
- Số lượng cán bộ công nhân viên: 1.258 người
- Thu nhập bìnhquân: 4.866.000 đồng/người/tháng
- Chính sách đối với người lao động:
+ Chế độ làm việc: Công ty luôn thực hiện đảm bảo tuân thủ các chế độ đối với người lao động trong Công ty theo các quy định trong Thoả ước lao động tập thể của Công ty
và đúng Luật Lao động
+ Chính sách đào tạo: Công ty chú trọng việc đẩy mạnh các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, đặc biệt là trình độ chuyên môn nghiệp vụ Việc đào tạo thường được tiến hành tại Công ty, ngoài ra Công ty cũng thường xuyên cử cán bộ công nhân viên đi học nâng cao tại các trường đại học, các trung tâm hoặc tham gia các khoá đào tạo ngắn hạn để cập nhập kiến thức, thông tin mới
+ Chính sách lương, thưởng và phúc lợi
Trang 7Công ty xây dựng chính sách lương riêng phù hợp với đặc trưng theo ngành nghề hoạt động và đảm bảo cho người lao động được hưởng đầy đủ các chế độ theo quy định của Nhà nước phù hợp với trình độ, năng lực và công việc của từng người.Thu nhập bình quân của người lao động năm 2010 là 4,06 triệu đồng/người/tháng Cụ thể:
Đối với lao động trực tiếp sản xuất: trả lương theo sản phẩm; Có phụ cấp cho số CNKT có tay nghề cao
Đối với lao động gián tiếp: Trả lương theo vị trí và hiệu quả công việc Có chế độ lương, thưởng và phụ cấp trách nhiệm, công tác phí cho những cán bộ, CNV đi công tác tại các thị trường vùng sâu vùng xa
2) Phân tích tổng hợp tình hình sử dụng lao động và tiền lương
Bảng 1: Tài liệu thống kê của doanh nghiệp
STT Nội dung Đơn vị tính Kỳ gốc Kỳ báo cáo Chỉ số(%)
1 Tổng doanh thu bán hàng
( M)
Triệu đồng 560 000 641 000 114,464
3 Tổng thu nhập của NLD
4 Thu nhập bình quân 1 lao
động (X´) Triệu đồng/người 4,5 4,8 106,667
5 Năng suất lao động bình
quân (W)
Triệu đồng/
người
445,151 474,815 106,664
Ta có:
IM = 114,464%
IT = 107,31%
IX = 114,467%
I´x = 106,667 %
Iw = 106,664 %
Ix’ = 100,003 %
*Phân tích tình hình sử dụng số lượng lao động.
T1= 1 350
T0=1 258
IT = 107,313 %
T1- T0 = 1 350 – 1 258 = 92 ( người)
Từ kết quả trên có thể thấy tổng số lao động trong công ty Hải Hà kỳ báo cáo so với kỳ gốc bằng 107,313 % tăng 7,313% tương ứng tăng 92 người
Trang 8T 1
T 0 × M 1
Mo
× 100 =
1 350
1258 ×641 000
560 000
×100 = 93,753%
T1- T0×
M 1
Mo = 1 350 – 1 258×641000560 000= - 90 ( người)
Số lao động kỳ báo cáo so với kỳ gốc giảm 7,247% tương ứng giảm 90 người, như vậy chất lượng sử dụng lao động kỳ báo cáo tốt hơn so với kỳ gốc
*Phân tích lượng lao động hao phí bình quân cho 1 đơn vị mức tiêu thụ hàng hóa.
Kỳ gốc: t0 = Mo¿ = 560 0001258 = 0,0023
Mỗi 23 triệu hàng hóa tiêu thụ thì hao phí 1 lao động
Kỳ báo cáo: t1= M 1 T 1 = 6410001350 = 0,0021
Mỗi 21 triệu hàng hóa tiêu thụ thì hao phí 1 lao động
Như vậy lượng hao phí kỳ báo cáo đã giảm so với kỳ gốc
*Phân tích sự thay đổi của năng suất lao động bình quân.
W1 = 474,815
W0 = 445,151
Iw = 106,664 %
W1 – W0 = 474,815 – 445,151 = 29,664 ( triệu đồng )
29,664×1350 = 40 046,4 (triệu đồng)
Năng suất lao động bình quân của công ty Hải Hà kỳ báo cáo so với kỳ gốc tăng 6,664
% mức tuyệt đối bình quân mỗi lao động tăng thêm 29,664 triệu đồng tính cho toàn bộ
số lao động của công ty trong kỳ báo cáo mức tiêu thụ tăng 40 046,4 triệu đồng
*Phân tích thống kê mối quan hệ của mức tiêu thụ hàng hóa với năng suất lao động và
số lượng lao động.
Sử dụng hệ thông chỉ số:
IM = IW × IT
114,464 = 106,664 × 107,313 ( %)
Mức tiêu thụ hàng hóa kỳ báo cáo so với kỳ gốc tăng 14,464% do năng suất lao động tăng, làm tăng thêm mức tiêu thụ là 6,664% và do số lượng lao động tăng làm tổng mức tiêu thụ tăng thêm 7,313%
Số tyệt đối:
M1 – M0 = (W1 – W0)× T1 + ( T1 – T0)× W0
641 000 – 560 000 = ( 474,815 – 445,151)×1 350+(1 350 – 1 258)×445,151
81 000 = 40 046,4 + 40 953,892 (triệu đồng)
Mức tiêu thụ tăng 81 000 triệu đồng trong đó do năng suất lao động bình quân tăng làm mức tiêu thụ tăng 40 046,4 triệu đồng và do số lượng lao động tăng làm cho mức tiêu thụ tăng 40 953,852 triệu đồng
*Phân tích thống kê các nhân tố ảnh hưởng đến tổng thu nhập của người lao động.
- Mức thu nhập bình quân và số lượng lao động ảnh hưởng đến tổng thu nhập của người lao động
Trang 9IX= 114,467%
IX´ = 106,667%
IT= 107,313%
Sử dụng hệ thống chỉ số:
IX = IX´ × IT
114,467 = 106,667× 107,313 ( %)
Số tuyệt đối:
X1 – X0 = (X´1 - X´0)×T1 + (T1 – T0)×X´0
6 480 – 5 661 = ( 4,8 – 4,5)×1 350 + (1 350 – 1 258)×4,5
819 = 405 + 414 ( triệu đồng)
Nhận xét:
Tổng mức thu nhập tăng 14,467% tương ứng tăng 819 triệu đồng do mức thu nhập bình quân tăng làm cho tổng mức thu nhập tăng 6,667% tương ứng số tuyệt đối tăng 405 triệu đồng và do số lao động trong kỳ tăng làm tổng thu nhập tăng 7,313% tương ứng tăng 414 triệu đồng
- Tỷ suất thu nhập và mức tiêu thụ hàng hóa ảnh hưởng đến tổng thu nhập của người lao động
Sử dụng hệ thống chỉ số:
IX = Ix’ × IM
114,467 = 100,003 × 114,464 ( %)
Số tuyệt đối:
X1 – X0 ¿(X '−X '0)×M1 + (M1 – M0)× X '
0
6 480 – 5 661 = ( 10,1092 – 10,1089) × 641000 + (641 000 – 560 000)×10,1089
819 = 0,1923 + 818,8209 (triệu đồng)
Tổng mức thu nhập tăng 14,467% tương ứng tăng 819 triệu đồng là do tỷ suất thu nhập tăng làm tổng mức thu nhập tăng 0,003%( tăng 0,1923 triệu đồng) và do mức tiêu thụ hàng hóa tăng làm tổng mức thu nhập tăng 14,464% ( tăng 818,8209 triệu đồng)
*Phân tích thống kê mối quan hệ giữa thu nhập của người lao động với 1 số chỉ tiêu khác.
Ix > IT > IX´ mối quan hệ chưa hợp lý vì tốc độ phát triển số lượng lao động nhanh hơn tốc độ phát triển của thu nhập bình quân
Ix > IM > Ix’ chưa hợp lý vì tốc độ phát triển của mức tiêu thụ hàng hóa chậm hơn tốc độ phát triển của tổng thu nhập
IX´ >IW > Ix’ chưa hợp lý vì tốc độ phát triển của năng suất lao động chậm hơn tốc độ phát triển của thu nhập bình quân
Kết luận: Nhìn chung mối quan hệ giữa lao động, thu nhập của lao động và một số yếu
tố khác trong công ty hải hà còn nhiều điểm chưa hợp lý, cần có những biện pháp khắc phục để nâng cao hiệu quả sử dụng cho doanh nghiệp đem lại kết quả kinh doanh tốt hơn
3 Đánh giá về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà.
Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà sau khi cổ phần hóa đã không ngừng phấn đấu và phát triển, đặc biệt là trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay Trong quá trình cạnh tranh với các công ty cùng nghành, công ty luôn phấn đấu hoàn thành kế hoạch đặt ra Công ty đã góp phần ổn định nền kinh tế, tạo công ăn việc làm cho một số lượng lao
Trang 10động khá lớn.Với sự quyết tâm cao của bộ máy quản lý và toàn thể công nhân viên đã thay đổi phù hợp với xu thế hội nhập trong thời đại mới.Công ty đã tiến hành sản xuất các loại sản phẩm đa dạng, phong phú, đạt tiêu chuẩn chất lượng cao Công ty đang tự khẳng định vị trí của mình trên thị trường với chủ trương phát triển không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh
3.1) Đánh giá tình hình sử dụng lao động tại công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
Qua số liệu trên ta thấy rằng quy mô lao động của công ty là khá lớn Do đặc thù về sản phẩm của ngành sản xuất thực phẩm, đồng thời do quy mô sản xuất của công ty khá lớn, đòi hỏi một lượng lớn nhân công trực tiếp đứng máy, sản xuất và đóng goi tại dây chuyền Thông qua việc vân dụng phương pháp thống kê phân tích tình hình sử dụng lao động tại công ty cổ phần bánh keoj Hải Hà ta thấy những kết quả đạt được và những tồn tại trong quá trình sử dụng lao động tại công ty, cụ thể:
* Kết quả đạt được
+ Do đặc tính công việc không yêu cầu công ty có đội ngũ lao động lành nghề mà yêu cầu một đội ngũ lao động lớn Số lượng lao động ở độ tuổi lao động 20-40 chiếm tỷ trọng nhiều hơn hẳn so với độ tuổi khác Những yếu tố này chính là lợi thế của công ty trong nền kinh tế thị trường, nếu có phương pháp quản lý và sử dụng lao động phù hợp thì sẽ đem lại năng suất lao động cao tăng doanh thu lợi nhuận cho doanh nghiệp
+ Việc quản lý lao động của công ty về mặt thời gian rất phù hợp Công ty luôn cố gắng thực hiện đúng quy định về sử dụng thời gian làm việc giúp cho người lao động có thời gian nghỉ ngơi, tránh được những áp lực của công việc tạo tâm lý thoải mái, để người lao động làm việc tốt hơn, chất lượng cao hơn
+ Công ty luôn có chính sách tiền lương, tiền thưởng cho người lao động, đảm bảo đời sống người lao động ngày càng cải thiện Khuyến khích kịp thời người lao động đạt thành tích trong lao động sản xuất
+ Người lao động trung thành với công ty Đây chính là yếu tố thuận lợi giúp doanh nghiệp có thể khai thác tốt tiềm năng người lao động hay nói cách khác sử dụng lao động một cách có hiệu quả
* Những tồn tại:
+ Công nhân lao động và chuyên gia có kinh nghiệm còn thiếu trong quy mô của công
ty đang ngày được mở rộng
+ Việc tuyển chọn nhân lực của công ty chưa được mở rộng, thấy chủ yếu tuyển dụng lao động qua hồ sơ, thông tin chưa đăng tải trên phương tiện truyền thông đại chúng, nên chưa thu hút được lao động có chất lượng cao
+ Ngày nay trong khi khoa học công nghệ đã phát triển ở đỉnh cao và trở thành lao động trực tiếp thì việc đáp ứng nhu cầu các trang thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất là rất cần thiết Tuy nhiên, đội ngũ lao động kỹ thuật còn nhiều hạn chế trong việc đáp ứng nhu cầu ấy
+ Đặc thù kinh doanh của công ty là sản xuất, sản phẩm hoàn thành là các sản phẩm bánh kẹo đóng gói , vì thế mà sự ảnh hưởng của nhu cầu thị trường có tác động rất lớn, làm cho việc tính toán của công ty gặp nhiều khó khăn mà công ty chưa thật sự chú trọng đến việc đào tạo cán bộ có thể đảm đương được công việc này Mặt khác, theo kết quả phân tích các số liệu cho thấy tình hình sử dụng lao động trong Công ty còn chưa