1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuan 34,35

36 382 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lựa Chọn Trật Tự Từ Trong Câu
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 266 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A/ Mục tiêu bài học: Giúp h/sinh: - Vận dụng đợc kiến thức về trật tự từ trong câu để phân tích hiệu quả diễn đạt củatrật tự từ trong một số câu trích từ các tác phẩm văn học, chủ yếu l

Trang 1

Tiết 119:

(Ngày 23/3/2007)

lựa chọn trật tự từ trong câu (Luyện tập).

A/ Mục tiêu bài học:

Giúp h/sinh:

- Vận dụng đợc kiến thức về trật tự từ trong câu để phân tích hiệu quả diễn đạt củatrật tự từ trong một số câu trích từ các tác phẩm văn học, chủ yếu là những tác phẩm đãhọc

- Viết đợc một đoạn văn ngắn thể hiện khả năng sắp xếp trật tự từ hợp lí

b/ tiến trình bài dạy:

* ổ n định lớp :

* Kiểm tra bài cũ:

- GV: Chuẩn bị một số bài tập vào bảng phụ

- HS: Học bài cũ, đọc bài mới

* Bài mới:

I Lí thuyết:

- Thế nào là lựa chọn trật tự từ trong câu ?

- Lựa chọn trật tự từ trong câu hợp lí có tác dụng gì ? Lấy ví dụ và phân tích

b/ Trật tự từ, cụm từ thể hiện thứ tự các việc chính, việc phụ hoặc việc thờng xuyênhàng ngày và việc làm thêm trong những phiên chợ chính

- Các hoạt động đợc xếp theo thứ bậc: việc chính, việc diễn ra hàng ngày của bà mẹ

là bán bóng đèn; còn vàng hơng chỉ là việc làm thêm trong những phiên chợ chính

Trang 2

Cây tre xanh + 4 từ ngữ lần lợt đảo vị trí.

- Tác giả lựa chọn nh SGK là rất hợp lí:

+ Xanh: màu sắc, đặc điểm về hình thức dễ nhìn thấy.

cảnh thực, ngời thực, việc thực để nhà vua có thể tìm ra cách trị nớc an dân tốt nhất! Nh

vậy, nhờ đi bộ mà từ ngời bình thờng đến các bậc vua chúa đều "khôn" lên rất nhiều, đó lànhững cái "khôn" không chỉ giúp cho con ngời trở nên thông tuệ và từng trải; mà còn gópphần không nhỏ vào việc giúp cho cuộc sống ngày càng trở nên tốt đẹp hơn!

c Củng cố- H ớng dẫn về nhà:

- HS nắm chắc các cách lựa chọn trật tự từ và tác dụng

- Chuẩn bị bài: Chữa lỗi diễn đạt (Lỗi lôgic)

Tiết 120:

(Ngày 25/3/2007)

luyện tập đa các yếu tố tự sự và miêu tả vào bài

văn nghị luậnA/ Mục tiêu bài học:

Trang 3

C/ Thiết kế bài dạy:

B1 Tổ chức:

B2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS ở nhà Nhận xét sơ bộ

1- Xác định kiểu bài: Nghị luận giải thích

2- Giới hạn vấn đề: Trang phục HS và văn hoá Chạy đua theo mốt không phải làngời HS có văn hóa

3- Xác định các luận điểm:

a/ Trớc tình hình trong lớp có một số bạn quá chú tâm vào việc thay đổi quần áo,sắm sửa trạng phục theo mốt mà lơ là việc học tập và phấn đấu, tu dỡng, GV chủ nhiệm vàBCH chi đoàn TNCS Hồ Chí Minh mở hội thảo để bàn về vấn đề này

b/ Gần đây, cách ăn mặc của một số bạn có nhiều thay đổi, không còn giản dị, lànhmạnh nh trớc

c/ Các bạn ấy cho rằng mặc nh vậy mới là ngời có văn hoá, mới sành điệu, thức thời,văn minh

d/ Nhà trờng đang phát động phong trào tiết kiệm để ủng hộ đồng bào trong vùng bịthiên tai, phong trào chống sử dụng ma tuý

e/ Chạy theo mốt có nhiều tác hại: làm mất thời gian, tiền bạc, ảnh hởng không tốt

đến học tập và phấn đấu, tu dỡng đạo đức

g/ Trang phục HS phải phù hợp với xã hội, với thời đại nhng phải lành mạnh, phùhợp với truyền thống văn hoá dân tộc, với lứa tuổi, với dáng ngời, với hoàn cảnh kinh tếcủa gia đình

h/ Chạy theo, đua đòi theo mốt không phải là việc làm đúng đắn của ngời HS có vănhoá

4 Lập dàn ý:

a/ Mở bài: Nêu vấn đề

HS có thể vào bài theo hai cách:

- Vai trò của trang phục và văn hoá; vai trò của mốt trang phục đối với xã hội và conngời có văn hoá nói chung, đối với tuổi trẻ học đờng nói riêng

- Xuất phát từ tình hình thực tế của lớp mà đặt vấn đề

b/ Thân bài: Giải quyết vấn đề

- Hệ thống các luận điểm

c/ Kết bài: Kết thúc vấn đề

- Tự nhận xét về trang phục của bản thân và nêu hớng phấn đấu

- Lời khuyên các bạn đang chạy theo mốt nên suy nghĩ lại

5 Đa yếu tố tự sự, miêu tả vào đoạn, bài văn nghị luận Phát triển luận điểm

- HS đọc đoạn văn bản a/ trang 115

Trang 4

ăn khách đắt tiền, xẻ gấu, thủng gối.

- dán mắt vào màn hình ti vi, đắm đuối

- Bên dới mái tóc nhuộm một đờng đỏ hoe,bên trên đôi giày to, cao quá khổ là chiếc quần

đen ngắn ngủn, bó chặt thân mình, chiếc quầntrắng ống rộng lùng thùng

- Sự ăn mặccủa các bạnsao lại thay đổinhanh đếnthế ?

- Các yếu tố miêu tả, tự sự làm cho các luận chứng trở nên rất sinh động, luận điểm

đợc minh chứng rõ ràng, cụ thể, tăng sức thuyết phục Nếu bỏ các yếu tố đó đi thì khó cóthể hình dung đoạn văn nghị luận sẽ phát triển nh thế nào

- HS đọc đoạn văn bản b/ trang 126

- Ông trởng giả đặt

may lễ phục, tởng

hễ mặc lễ phục quí

tộc là sang, tự biến

mình thành trò cời

- bị trêu cợt, làm

tiền

- Hãnh diện ngẩng cao đầu; hăm hở đặt may

bo bo giữ kiểu quần áo trởng giả thì đời nào đợcgọi là ông lớn

- Bộ quần áo may hoa lộn ngợc, ngắn cũn cỡn vì

bị ăn bớt vải đám thợ phụ lột cả áo ngắn lẫnchiếc quần cộc mặc khi tập kiếm

- Cho rằng nhthế là sành

điệu

-Văn minh đâuphải đua mốt

- Nét khác: dẫn chứng của đoạn b/ tập trung kể, tả từ lớp hài kịch của Mô-li-e vừahọc (tác phẩm văn chơng) còn ở đoạn a/ là nhiều sự việc, hình ảnh rút từ thực tế

D Củng cố- H ớng dẫn về nhà:

- Tác dụng của việc đa các yếu tố tự sự, miêu tả vào bài nghị luận

- Chuẩn bị bài: Văn bản tờng trình

- HS: chuẩn bị theo hớng dẫn của GV

C Thiết kế bài dạy:

Trang 5

B1 Tổ chức:

B2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm ra sự chuẩn bị của HS

B3 Bài mới:

- GT: Sự cần thiết phải tìm hiểu về tình hình địa phơng

I Yêu cầu tiết học:

- Báo cáo kết quả đã làm về tình hình địa phơng theo các chủ đề

+ Tổ 1, 2: Vấn đề môi trờng

Tổ 1: Rác vệ sinh khu dân c, đờng phố

- Trình bày miệng ngắn gọn, rõ ràng, truyền cảm Cả lớp nghe và nhận xét

- Chuẩn bị thu bài, tổng hợp, chọn lọc để ra báo tờng của lớp, số chuyên đề tìnhhình địa phơng

II Hoạt động trên lớp:

- Lần lợt các tổ, nhóm cử đại diện trình bày văn bản

1.Tổ 1: Công tác vệ sinh khu dân c, ngõ xóm, gia đình.

- Tuân thủ nghiêm việc giữ gìn về sinh chung

+ Một số ngời cha thực sự có ý thức trong việc giữ gìn vệ sinh chung

+ Một vài gia đình cha tham gia chung vào việc làm sạch thôn, ngõ phố

+ Có ngời còn đổ trộm rác khi vắng ngời ở những nơi công cộng

- Chúng ta cha có biện pháp hữu hiệu trong việc xử lí rác thải:

+ Mùi rác, nớc bẩn tràn ra đờng gây ô nhiễm môi trờng

+ Rác gây cản trở giao thông, làm ảnh hởng đến cảnh quan và sức khỏe của ngờidân gần đó và những ngời qua đờng

Trang 6

- Qua việc giải thích, nêu tác hại của việc hút thuốc lá mà những ngời thân đó của

em đã thôi không hút thuốc lá nữa

4 Tổ 4: Chống nghiện ma tuý.

- Do tò mò, do gặp biến cố trong cuộc đời, do gia đình không hạnh phúc, do muốn

tự khẳng định mình mà bớc vào con đờng ma tuý

- Những ngời xung quanh phải biét yêu thơng, gần gũi và động viên để họ tránh xa

ma tuý

* Sau khi các tổ trình bày các bài viết của nhóm Giáo viên và học sinh cần chữa lỗi,

đánh giá chung bài viết

III Một số bài viết về các vấn đề các em đã biết:

Ví dụ: Tin vắn "Thuốc lá có rất nhiều hoá chất độc"

- Củng cố lại kiến thức liên kết về nội dung trong văn bản

- Giúp HS nhận ra lỗi và biết cách chữa lỗi trong khi nói, viết, nghe, đọc Qua đótrau dồi khả năng lựa chọn cách diễn đạt đúng trong những trờng hợp tơng tự khi nói vàviết

B Chuẩn bị:

- Một số câu, đoạn văn cần thiết

C Thiết kế bài dạy:

B1 Tổ chức:

B2 Kiểm tra bài cũ:

- Tác dụng của việc lựa chọn trật tự từ trong câu

- Bài tập 3

B3 Bài mới:

GT: Đôi khi chúng ta diễn đạt hoặc là không chính xác, hoặc là cha lu loát Lỗi diễn

đạt không chỉ thuần tuý liên quan đến mặt sử dụng ngôn ngữ, mà còn liên quan đến t duycủa ngời nói, ngời viết Giờ học hôm nay, cô sẽ giới thiệu với các em cách chữa một số lỗikhi diễn đạt

I Phát hiện và chữa lỗi trong những câu cho sẵn:

Trang 7

- Lão Hạc, Bớc đờng cùng và Tắt đèn đã giúp chúng ta

hiểu sâu sắc thân phận ngời n/dân VN trớc CM T8

- Em muốn trở thành một giáo viên hay một bác sĩ ?

- Bài thơ không chỉ hay về nghệ thuật mà còn sắc sảo vềngôn từ

- Trên sân ga chỉ còn lại hai ngời Một ngời thì cao gầy,còn một ngời thì lùn mập

- Chị Dậu rất cần cù, chịu khó và rất mực yêu thơng chồngcon

- Nếu không phát huy những đức tính tốt đẹp của ngời xathì ngời phụ nữ Việt Nam ngày nay khó mà hoàn thành đợcnhững nhiệm vụ vinh quang và nặng nề của mình

- Hút thuốc lá vừa có hại cho sức khoẻ, vừa tốn kém tiềnbạc

II Tìm những lỗi diễn đạt tơng tự và sửa những lỗi đó:

- Ma bão suốt mấy ngày đêm, đờng ngập nớc, ngời đi

lại đông vui, xe cộ phóng nhanh nh bay

- Chiều tàn, chợ đã vãn, ngời ta chen lấn, xô đẩy nhau

để ra về

- Tố Hữu là một nhà thơ lớn vì ông hoạt động cách

mạng từ thời thơ ấu

- Trang không những học giỏi mà còn rất chăm làm nên

bạn ấy luôn đợc điểm mời

- Nam bị ngã xe máy 2 lần, một lần trên đờng phố và

một lần bị bó bột tay

- Nhân ngày 1/6, Nam mua tặng em 1 đèn ông sao, 1

ông phỗng giấy và nhiều loại bánh kẹo ngon khác

- Mẹ hỏi em: "Con thích đi Sầm Sơn hay ăn kem?"

- Em thích 2 anh sinh viên tình nguyện mùa hè xanh vì

một anh hát rất hay, còn một anh đá bóng rất siêu

- Bão lụt gây ra nhiều tai họa cho con ngời nh sập đổ

nhà cửa, trờng học và tắt cả những đống lửa trại

- Gần tra, đờng phố tấp nập, xe cộ ngợc xuôi càng ngày

càng tha dần

- Nam đi đến ngã t gặp Bắc bị kẹt xe ở đấy

- Lấy trứng ghè vào đá liệu có vỡ không?

- Con ngời phải biết yêu thơng súc vật vì mèo cũng rất

yêu mến con ngời

- Các bạn ấy rất yêu văn nghệ và cả đi dã ngoại nữa!

- Thời tiết xấu, ngời và xekhông thể nh vậy

- Chợ vãn thì không thể chenlấn, xô đẩy đợc

- Thơ ấu - còn rất bé

- .nên bạn luôn nhận đợcdanh hiệu con ngoan trò giỏi

- một lần bị khâu ba mũi ởtrán và

- và rất nhiều loại đồ chơikhác

- hay Bãi Cháy ?

- một anh đàn rất giỏi

- và làm h hại cả nhà văn hoáthiếu nhi của chúng em

- đờng phố vắng vẻ

- Bắc, hoặc cả hai bị kẹt xe

- Trứng hay đá vỡ?

- súc vật cũng rất yêu mếncon ngời, mèo chẳng hạn

- và cả thể thao nữa!

Trang 8

* Các lỗi về câu rất đa dạng: sai về cách dùng từ (ý nghĩa, phong cách, trật tự) sai vềngữ pháp, sai về lôgic (trong đó có dạng câu mơ hồ về nghĩa, gây ra nhiều cách hiểu khácnhau).

- Quyết hi sinh cho sự nghiệp để giải phóng đất nớc

- Tình cảm của Bác đối với non sông đất nớc

-Trong XH cũ, cái XH làm cho con ngời chỉ biết sống

vì mình

- Cần ngăn chặn nạn nói thách, cũng là một cách lừa

đảo ngời mua đó thôi

- XD bia "chiến thắng trận đánh vào sân bay Trà

Vinh"

- Tất cả các loại xà phòng đều làm khô da của bạn

Riêng LUX làm cho da của bạn trắng trẻo mịn màng

- Con hổ dùng những cái vuốt nhọn hoắt cấu vào

ng-ời, vào mặt Viên Nhng Viên vẫn rán sức quần nhau

với chú hổ

-Cô gái rất xinh,đôi mắt cứ đảo thiên đảo địa nh cời

- Nam có một thói quen rất đáng yêu là hay giúp đỡ

ngời già, trẻ em qua đờng Có hôm nó tóm đợc một

em bé suýt nữa thì bị ô tô cán chết

- Có lần I chạy về gọi cả nhà ra khiêng con nai to

quá

- Anh nên uống thuốc đi

- Chị Ngoan vừa nói rằng chú kể chuyện cho bọn

cháu nghe với

- Thiếu chủ ngữ

- Thiếu vị ngữ

- Thiếu cả chủ, vị, chỉ có trạngngữ

- Dễ hiểu lầm => Thay lừa đảo = bảo vệ

- XD"bia " để ghi nhớ trận đánhvào sân bay Trà Vinh

- Tất cả các loại xà phòng khác

đều làm khô da

- Con hổ ác, không dùng "chúhổ"

- Xinh thì mắt không thể

- "tóm", "cán chết"là những từkhông hợp

- 'to quá" là biểu cảm

"nên": khuyên,"đi": ra lệnh

- Chú sẽ kể cho bọn cháu

- Chú kể cho bọn nghe với

D Củng cố- H ớng dẫn về nhà:

- Phát hiện và chữa lỗi cho bạn

- Chuẩn bị bài: Ôn tập phần tiếng Việt HK2

B Chuẩn bị:

- GV: chuẩn bị đề, biểu điểm

- HS: ôn tập kĩ văn nghị luận

Trang 9

C Thiết kế bài dạy:

B1 Tổ chức:

B2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

B3 Bài mới:

I Đề:

Em hiểu vấn đề:"Trang phục và văn hoá" nh thế nào qua những suy nghĩ, nhữnghình ảnh, những câu chuyện mà em tích luỹ đợc xung quanh vấn đề trang phục trong thực

tế đời sống ở nhà trờng và ngoài xã hội

II Yêu cầu biểu điểm:

- Thể loại: nghị luận giải thích

- Giới hạn của đề: một vấn đề xã hội đó là trang phục và văn hoá trong trờng học vàngoài xã hội

- HS biết viết một văn bản nghị luận giải thích

* Dàn ý:

1/ Mở bài:

Nêu vấn đề (1,5 điểm)

- Nêu giới hạn của vấn đề

- Vấn đề cần giải thích: trang phục và văn hoá

GQVĐ - hệ thống các luận điểm (7 điểm)

a Trang phục là một trong những yếu tố quan trọng thể hiện văn hoá con ngời nóichung, của HS trong nhà trờng nói riêng

b Mốt trang phục là những trang phục theo kiểu cách, hình thức mới nhất, hiện đại,tân tiến nhất Mốt thể hiện trình độ phát triển và đổi mới của trang phục Trang phục theomốt thời đại, do vậy chứng tỏ một phần của con ngời hiểu biết, lịch sự, có văn hoá

c Chạy đua theo mốt trang phục nói chung, trong nhà trờng nói riêng lại là một vấn

đề cần xem xét lại, cần bàn bạc kĩ lỡng

d Chạy theo mốt vì cho rằng nh thế mới chính là con ngời có văn minh, sành điệu,

có văn hoá

e Chạy theo mốt rất tai hại vì mất thời gian, tốn kém tiền bạc, lơ là học tập, tu dỡng,

dễ chán nản khi không đủ điều kiện thoả mãn, dễ mắc khuyết điểm, dễ coi thờng bạn bè,ngời khác lạc hậu vì cha có mốt mới

g Ngời HS có văn hoá không chỉ học giỏi, chăm ngoan mà trong cách ăn mặccần phải giản dị, đẹp, phù hợp với lứa tuổi, hình dáng, cơ thể, với trang phục truyền thốngcủa dân tộc

h Bởi vậy, bạn cần phải suy tính, lựa chọn trang phục sao cho phù hợp, nhng nhấtquyết không nên đua đòi, theo mốt thời trang

3 Kết bài:

Trang 10

Kết thúc vấn đề (1,5 điểm)

- Tự nhận xét về trang phục của bản thân và nêu hớng phấn đấu

- Lời khuyên các bạn đang chạy đua theo mốt nên suy nghĩ lại

* Chú ý khi cho điểm:

- Bài 9, 10: Đạt đợc các nội dung trên, đúng thể loại, có 1, 2 lỗi chính tả, lời vănmạch lạc, súc tích

- Bài 7, 8: Bài viết đủ ý, rõ ràng 3 phần, đúng thể loại, có thể sai 3, 4 lỗi chính tả, lờivăn mạch lạc, súc tích

- Bài 5,6: Bài viết thiếu luận điểm, bố cục rõ ràng 3 phần, sai 5, 6 lỗi chính tả, có 1,

- Thu bài Nhận xét giờ

- Chuẩn bị bài tiếp theo

- nghệ thuật) của những VB tiêu biểu

- Tập trung ôn tập kĩ hơn cụm VB thơ (các bài 18, 19, 20, 21)

- Rèn kĩ năng tổng hợp, hệ thống hoá, so sánh, phân tích, chứng minh Học tập đợcnghệ thuật tự sự, miêu tả, biểu cảm trong các tác phẩm đã học để vận dụng vào làm văn vànhớ đợc những mô hình mẫu về câu, về từ trong các VB VH để vận dụng vào học phầnTiếng Việt

B2 Kiểm tra bài cũ:

- KT phần nghiên cứu về tình hình địa phơng của HS

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS - phần ở nhà

B3 Bài mới:

- GT: Chơng trình và nội dung ôn tập phần văn học ở lớp 8, tất cả gồm 4 bài (18 ->21)

+ Nhớ rừng, Ông đồ

Trang 11

+ Quê hơng, Khi con tu hú

+ Tức cảnh Pác-bó

+ Ngắm trăng, Đi đờng

- Phơng pháp ôn tập: Chủ yếu HS trình bày, thảo luận lại các câu trả lời đã chuẩn bịtheo các câu hỏi SGK GV nhận xét, khái quát, chốt những vấn đề quan trọng, khắc sâunhững kiến thức trọng tâm

Bút pháp lãng mạn rấttruyền cảm, sự đổi mớicâu thơ, vần điệu, nhịp

điệu, ghép tơng phản, đốilập Nghệ thuật tạo hình

Tình cảnh đáng thơng của

ông đồ, toát lên niềm cảm

th-ơng chân thành trớc một lớpngời đang tàn tạ và nỗi nhớtiếc cảnh cũ ngời xa

Bình dị, cô đọng, hàmsúc Đối lập, tơng phản;hình ảnh thơ nhiều sứcgợi, câu hỏi tu từ, tả cảnhngụ tình

về làng quê miền biển, nổibật hình ảnh khoẻ khoắn, đầysức sống của ngời dân chài,sinh hoạt làng chài

Lời thơ bình dị, hình ảnhmộc mạc, tinh tế, giàu ýnghĩa biểu trng (cánhbuồm, hồn làng, thânhình nồng thở vị xa xăm,nghe chất muối thấm dầntrong thớ vỏ)

Giọng thơ tha thiết sôinổi, tởng tợng rất phongphú, dồi dào

Tinh thần lạc quan, sống hoàhợp với TN, phong thái ungdung của Bác trong CS CM

đầy gian khổ ở Pác-bó

Giọng thơ hóm hỉnh, nụcời vui (vẫn sẵn sàng,sang) từ láy với MT(chông chênh) Cổ điển,vừa hiện đại

Ngắm

trăng ( nt) Thấtngôn TT

chữ Hán

T/y TN, yêu trăng đến say

mê, phong thái ung dungnghệ sĩ của Bác (trong tù)

Nhân hoá, điệp từ, câuhỏi tu từ, đối xứng và đốilập

Đi

đ-ờng (nt) (nt)Dịchlục bát ý nghĩa tợng trng, triết lí sâu

sắc: đờng núi -> gợi ra đờng

đời, qua gian lao sẽ tới thắnglợi

Điệp từ (tẩu lộ, trùng san), tính đa nghĩa của

hình ảnh, câu thơ, bài thơ

II So sánh thơ mới - thơ cũ:

? Kể tên các bài 15, 16 - Cảm tác vào nhà ngục QĐ, Đập đá ở Côn Lôn

Trang 12

Thảo luận: Sự khác biệt nổi bật về hình thức nghệ thuật giữa các VB thơ trong cácbài 15, 16 - 18, 19 Vì sao gọi là "thơ mới" ?

- Cái tên "Thơ mới" từng đợc hiểu khác nhau Những thi sĩ mới đã chống lại lối thơkhuôn sáo, gò bó đầy rẫy trên báo chí đơng thời (hầu hết là thơ luật Đờng) mà họ gọi là

"thơ cũ" Họ đòi đổi mới thơ ca và sáng tác những bài thơ không tuân theo luật lệ của thơ

cũ, mà thờng là thơ tự do, gọi đó là thơ mới Vì vậy, ban đầu thơ mới đợc hiểu là thơ tự do.Song cái tên "thơ mới" còn dùng để gọi cả một phong trào thơ có tính chất lãng mạn, bộtphát vào những năm 1932 - 1933, chấm dứt vào năm 1945, gắn liền với tên tuổi của LuTrọng L, Thế Lữ, Xuân Diệu, Huy Cận, Hàn Mặc Tử, Nguyễn Bính

- Trong phong trào này, ngoài thơ tự do, còn có các thể thơ truyền thống: thơ 7 chữ,

5 chữ, 8 chữ, lục bát Thậm chí, một số thi sĩ thơ mới làm cả thơ Đờng luật Nhng cả nộidung cảm xúc và hình thức nghệ thuật, thơ mới rất khác với thơ cổ Nh vậy, sự đổi mới củathơ mới chủ yếu không phải ở phơng diện thể thơ mà là ở chiều sâu cảm xúc và t duy thơ

* HS chọn những câu thơ hay nhất, kèm theo lời bình, giải thích

- GV cần trao đổi với các em, khẳng định những ý kiến xác đáng, tinh tế, uốn nắnnhững ý kiến sai

(Ngày 05/4/2007)

Ôn tập và kiểm tra phần tiếng việt học

A Mục tiêu cần đạt:

- Hệ thống hóa nội dung chơng trình phần Tiếng Việt đã học ở lớp 8

- Nắm chắc hơn các vấn đề của từ vựng và ngữ pháp đã học và biết vận dụng nó vàoviệc đọc - hiểu VB và làm văn

- Rèn luyện các kĩ năng sử dụng Tiếng Việt trong nói, viết

B2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra vở bài tập phần phát hiện chữa lỗi diễn đạt của mình và của bạn

B3 Bài mới:

- GT: Phạm vi ôn tập

I Kiểu câu: Nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật, phủ định.

Trang 13

- Buồn ơi là buồn !

- Tớ vui quá ! Đỗ rồi !

- Cuốn sách này hay tuyệt !

- Biển chiều đẹp thật !

Bài 4:

1.a/ Các câu trần thuật:

- Tôi bật cời bảo lão:

- Cụ còn khoẻ lắm, cha chết đâu mà sợ !

- Không, ông giáo ạ !

b/ Các câu nghi vấn:

- Sao cụ lo xa quá thế ?

- Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để lại ?

- Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu ?

c/ Câu cầu khiến:

- Cụ cứ để tiền ấy mà ăn, lúc chết hãy hay !

2 Câu nghi vấn dùng để hỏi:

- Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu ?

Đây là một câu hỏi chân thực vì lão Hạc luôn băn khoăn rằng nếu hết tiền thì lấy gì

để làm đám ma ?

3 Những câu nghi vấn không dùng để hỏi:

- Sao cụ lo xa quá thế ?

Có thể viết lại: Cụ lo xa thật, Cụ lo xa quá, Việc gì phải lo xa nh vậy Đây là câu

đợc dùng để bộc lộ cảm xúc của ông giáo

- Tội gì bây giờ nhịn đói mà để tiền lại ?

Có thể viết lại: Không nên nhịn đói mà để tiền lại Ai lại nhịn đói mà để tiền lại nhvậy Đây là câu giải thích để khuyên lão Hạc từ bỏ cái việc làm quá lo xa ấy

II Hành động nói:

2 - Sao cụ lo xa quá thế ? Bộc lộ cảm xúc Nghi vấn Gián tiếp

3 Cụ còn khỏe lắm, cha chết đâu mà

4 Cụ cứ để tiền đấy mà ăn, lúc chết hãy

5 Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để lại ? Giải thích Nghi vấn Gián tiếp

6 - Không, ông giáo ạ ! Phủ định bác bỏ Phủ định Trực tiếp

Trang 14

7 Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì

- Hành động cam kết (hứa hẹn), kiểu câu TT, dùng trực tiếp:

Em cam kết không tham gia đua xe trái phép.

- Hành động hứa, kiểu câu TT, dùng trực tiếp:

Em hứa sẽ đi học đúng giờ.

III Lựa chọn trật tự từ trong câu:

1/ Lí do sắp xếp trật tự từ đợc in đậm trong các bộ phận câu:

- Sứ giả vào, đứa bé bảo: "Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một tấm áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này" Sứ giả vừa kinh ngạc, vừa mừng

rỡ, vội vàng về tâu vua.

+ Theo thứ tự của tầm quan trọng: ngựa sắt, roi sắt (để tấn công), áo giáp sắt (đểphòng bị)

+ Theo trình tự diễn biến của tâm trạng: kinh ngạc (trớc), mừng rỡ (sau)

2/ Tác dụng của các cụm từ ngữ in đậm:

a/ Lặp lại cụm từ ở câu trớc để tạo liên kết câu

b/ Nhấn mạnh thông tin chính của câu

3/ So sánh tính nhạc giữa hai câu:

- Câu a/ có tính nhạc hơn vì:

+ Đặt "man mác" trớc "khúc nhạc đồng quê" gợi cảm xúc mạnh hơn

+ Kết thúc thanh bằng (quê) có độ ngân hơn kết thúc thanh trắc (mác).

D Củng cố- H ớng dẫn về nhà:

- HS ôn lại những kiến thức và giải các bài tập trong SBT

- Chuẩn bị bài: HD ôn tập cuối năm

B2 Kiểm tra bài cũ:

- KT vở bài tập làm lại bài viết số7

B3 Bài mới:

- GT: Chúng ta đã học các loại VB: đơn từ, đề nghị, báo cáo - đó là những VB thuộckiểu loại VB điều hành (hành chính - công vụ).

Trang 15

+ Đơn từ: VB trình bày nguyện vọng của cá nhân (hoặc tập thể) để cấp có thẩm

quyền xem xét, giải quyết

+ Đề nghị (Kiến nghị): VB trình bày các ý kiến, nêu ra những biện pháp, giải pháp,

phơng hớng của cá nhân hay tập thể để cá nhân hay tổ chức có thẩm quyền xem xét, giảiquyết

Đề nghị rất gần với đơn từ, khác ở chỗ chú trọng nêu ra những ý kiến, biện pháphoặc phơng hớng chứ không phải trình bày sự việc, hoàn cảnh

+ Báo cáo: VB của cá nhân hay tập thể trình bày lại quá trình, kết quả công việc,công tác hay vụ việc trong một thời hạn nhất định trớc cấp trên, nhân dân, tổ chức hay thủtrởng

Hôm nay chúng ta sẽ học thêm một kiểu loại VB hành chính - công vụ mới, đó là

- Theo đúng qui cách của loại VB này

- Ngời viết cần khiêm tốn, trung thực, khách quan thể hiện tronglời văn rõ ràng, mạch lạc, từ ngữ chuẩn xác, giọng văn bình tĩnh,

+ a,b/ Nhất thiết phải viết tờng trình, để ngời có trách nhiệm hiểu rõ thực chất vấn

đề, để có kết luận thoả đáng, hình thức kỉ luật thoả đáng

+ c/ Không cần viết tờng trình vì đó chỉ là chuyện nhỏ, chỉ cần tự nhắc nhở nhauhoặc phê bình nhẹ nhàng trong tiết sinh hoạt cuối tuần

+ d/ Không cần viết tờng trình nếu tài sản bị mất không đáng kể, ngợc lại, cần viết

rõ cho cơ quan CA nhập cuộc điều tra

=> Không phải bất kì sự việc nào xảy ra cũng phải viết VB tờng trình Cần XĐ sựviệc này có cần viết hay không, viết gửi cho ai, nhằm mục đích gì ?

2 Cách làm văn bản tờng trình:

Quốc hiệu (CHXHCNVN )

- - - Tên văn bản

(Bản tờng trình về ) Địa điểm, thời gian làm TTNgời (tổ chức, cq)

nhận bản TT (Kgửi) ND tờng trình: trình bày thời

gian, địa điểm, diễn biến sự

Trang 16

việc, nguyên nhân, hậu quả,ngời chịu trách nhiệm vớithái độ khách quan, trung thực Lời đề nghị (cam đoan), chữkí, họ tên ngời viết T/trình

2 Tối qua nhóm 2, tổ 1 không học tập trung theo lịch đã thống nhất của lớp

3 Nhà em bị mất con gà trống mới mua

4 Ông em bị ngã khi lên gác

5 Bạn Na vẽ, viết linh tinh vào sách mợn của th viện

6 Nhà láng giềng lấn sang đất nhà em khi họ xây nhà mới

7 Máy điện thoại nhà em không đổ chuông từ sáng đến giờ

8 Liền 1 tháng nay th gửi cho em đều bị mất

9 Tổng kết buổi ngoại khoá VHDG đã làm trong tuần trớc

D Củng cố- H ớng dẫn về nhà:

- Viết toàn văn bản tờng trình tình huống đã chọn ở phần luyện tập

- Chuẩn bị bài: LT làm văn bản tờng trình

Tiết 128:(Ngày 07/4/2007)

- Một số tình huống và mẫu VB tờng trình

C Thiết kế bài dạy:

B1 Tổ chức:

B2 Kiểm tra bài cũ:

- Khái niệm VB tờng trình

- Kiểm tra vở bài tập

B3 Bài mới:

I Ôn tập lí thuyết:

VB tờng trình VB báo cáo

- Mục đích: trình bày thiệt hại hay mức

độ trách nhiệm của ngời viết tờng trình

trong các sự việc xảy ra gây hậu quả cần

phải xem xét

- Ngời viết: tham gia hoặc chứng kiến vụ

- Công việc, công tác trong một thời giannhất định, kết quả, bài học để sơ kết, tổngkết trớc cấp trên, nhân dân

- Ngời tham gia, ngời phụ trách công việc,

Trang 17

- Ngời nhận: cấp trên (thầy cô giáo), cq

- Bố cục phổ biến: theo mẫu

+ Tên VB (tờng trình, báo cáo về )

+ Thời gian và địa điểm viết

+ Ngời, cơ quan, tổ chức nhận, địa chỉ

+ Nội dung (tờng trình, báo cáo)

Cả 3 trờng hợp đều không phải viết tờng trình vì:

a/ Cần viết bản kiểm điểm nhận thức rõ khuyết điểm và quyết tâm sửa chữa

b/ Có thể viết bản thông báo cho các bạn biết kế hoạch chuẩn bị, những ai phải làmnhững việc gì cho đại hội chi đội

c/ Cần viết bản báo cáo công tác của chi đội gửi cô Tổng phụ trách

Chỗ sai của ngời viết là cha phân biệt đợc mục đích của văn bản tờng trình với VBbáo cáo, thông báo, cha nhận rõ trong tình huống nào thì cần viết VB tờng trình

Bài 2:

- Trình bày với các chú ở đồn CA về vụ va chạm xe máy mà bản thân chứng kiến

- Tờng trình với cô giáo bộ môn vì sao em không thể hoàn thành bài văn tả mẹ em

- Tờng trình với cô giáo CN vì buổi nghỉ học đột xuất hôm qua để cô thông cảm

D Củng cố- H ớng dẫn về nhà:

- Viết bản tờng trình cụ thể (tự chọn)

- Chuẩn bị bài tiếp theo

Tuần 35

Tiết 129 Ngày soạn:25- 4- 09Ngày dạy: 5/2009

trả bài kiểm tra văn

A Mục tiêu :

- Củng cố lại một lần nữa về các văn bản đã học

- Tiếp tục củng cố kiến thức về:

Trang 18

- Chấm, chữa bài.

- HS xem lại đề bài.

C Thiết kế bài dạy:

B1 Tổ chức:

- Tổng số bài: 39

B2 Kiểm tra bài cũ:

- HS nhắc lại đề, phần tự chữa bài ở nhà.

(Gọi từ 3 - 5 em)

B3 Bài mới:

- Nhắc nhở các em cần có thái độ nghiêm túc trong các giờ trả bài

I Đề:

- Nêu nội dung đáp án

- Yêu cầu của đề

(Giáo án tiết 113)

II Nhận xét chung:

1 Về nội dung, bố cục:

- Nhìn chung hầu hết các em đã nắm đợc lí thuyết văn nghị luận; Biết thực hiện đầy đủ cácbớc của một bài văn nghị luận

- Cảm thụ tốt một số văn bản đã học Diễn đạt chân thực

- Chọn các đáp án đúng

- HS đã biết vận dụng kiến thức hành động nói vào bài viết

- Đoạn văn viết đúng phơng pháp dựng đoạn: diễn dịch, quy nạp, song hành

Bài viết ít mắc lỗi diễn đạt, lỗi chính tả HS đã có ý thức dùng từ đặt câu trong khi làm bài

- Trình bày bài sạch

2 Về phơng pháp:

- Biết kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm trong một đoạn văn nghị luận một cáchhài hoà

- Trả lời các câu mạch lạc, lôgic

- Đã biết rút kinh nghiệm từ các bài kiểm tra trớc về việc phân bố thời gian một cách hợp líkhi làm bài

3 Một số tồn tại:

- Một số bài viết thiếu luận điểm

- Thiếu phần kết đoạn:

- Vẫn còn hiện tợng các em chép bài của nhau:

- Lời suy nghĩ, viết bài sơ sài

- Làm bài còn thụ động, cha sáng tạo

4.Đọc bài – chữa lỗi:

Ngày đăng: 21/08/2013, 10:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   ảnh   thơ   nhiều   sức gợi, câu hỏi tu từ, tả cảnh ngụ tình - tuan 34,35
nh ảnh thơ nhiều sức gợi, câu hỏi tu từ, tả cảnh ngụ tình (Trang 11)
w