Tuần 1Tiết 1-2 Ngày soạn: 17-8-08 Vào phủ chúa trịnh Trích Thợng kinh kí sự - Lê Hữu trác-I-Mục tiêu b à i h ọ c : Giúp học sinh: - Nắm đợc nội dung cũng nh những nét đặc sắc về nghệ
Trang 1Tuần 1
Tiết 1-2
Ngày soạn: 17-8-08
Vào phủ chúa trịnh ( Trích Thợng kinh kí sự)
- Lê Hữu
trác-I-Mục tiêu b à i h ọ c : Giúp học sinh:
- Nắm đợc nội dung cũng nh những nét đặc sắc về nghệ thuật viết kí của Lê Hữu Trác qua đoạntrích học: Cảm nhận của LHT về uy quyền và cuộc sống trong phủ chúa Trịnh Hiểu đợc đặc điểm bútpháp kí sự của tác giả qua đoạn trích
- Nội dung: Thấy đợc đoạn trích thể hiện khá đầy đủ phẩm chất của LHT với t cách là nhà nho,
nhà thơ, văn và là nhà danh y
- Phơng pháp: Tác giả không bộc lộ trực tiếp thái độ của mình bằng ngôn ngữ trực tiếp; cái cời
của tác giả thể hiện qua những hình tợng khách quan đợc miêu tả, đặc biệt qua hệ thống từ ngữ miêu tả
II-Chu ẩ n b ị :
- GV: Sử dụng SGK, SGV, Sách thiết kế bài giảng
- HS: Chuẩn bị bài theo cõu hỏi sgk
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Dạy bài mới: Gv gợi nhắc cho hs nhớ lại cỏc tỏc phẩm kớ đó học, hỏi về đặc điểm thể loại kớ để vào bài học.
- HS: Đọc phần tiểu dẫn SGK
và tóm tắt những nội dung
chính trong phần này?
- Nêu những nột chớnh về
cuộc đời của LHT?
- Vị trí và nội dung của tác
phẩm Thợng kinh kí sự?
- Nội dung của đoạn trích
Gv yêu cầu học sinh đọc với
giọng đọc tự sự, thuật lại nội
dung việc tác giả vào phủ Chúa
với những điều mắt thấy tai
miêu tả và nhìn qua con mắt
của tác giả nh thế nào?
I Tiểu dẫn:
- Lê Hữu Trác ( 1724- 1791), Biệt hiệu Hải Thợng Lãn Ông ( Ông lời đất Thợng Hồng, Hải Dơng)
- Quờ làng Liêu Xá, huyện Đờng Hào, phủ Thợng Hồng, trấn Hải
D-ơng nay thuộc huyện Yên Mĩ, tỉnh Hng Yên
- Xuất thân trong một gia đình quan lại, cha là Hữu thị lang bộ công
- Là một nhà văn, danh y lỗi lạc
- Thợng kinh kí sự là một tác phẩm kí nổi tiếng của LHT Đây là
quyển cuối cùng là một tác phẩm văn học rút trong bộ sách y học bao
gồm 60 quyển của ông có tên là: Hải Thợng y tông tâm lĩnh.
- Nội dung: Kể về việc tác giả bị triệu vào kinh để chữa bệnh cho thế
2 Tóm tắt nội dung của đoạn trích:
- Ngày mồng 1 tháng 2 có thánh chỉ triệu LHT vào phủ chúa
- Kể về con đờng vào phủ: qua nhiều lần cửa, phong cảnh đẹp xa hoa, ngời đông vui tấp nập
- Vào trong cung phám bệnh trực tiếp cho chúa Trịnh Cán
-> Cảm nhận của tác giả về uy quyền và cuộc sống của phủ Chúa Trịnh, thể hiện qua nghệ thuật viết kí sự tài ba của tgiả.
3 H ớng khai thác:
C1: Khai thác theo đoạn
C2: Khai thác theo đặc điểm tác phẩm tự sự
Trang 2- Thái độ của tác giả:
+ Tỏ ra dửng dng trớc những quyến rũ của vật chất Ông sững sờ trớc quang cảnh của phủ chúa Khác gì ng“ Khác gì ng phủ đào nguyên thủa nào”
+Mặc dù khen cái đẹp cái sang nơi phủ chúa xong tác giả tỏ ra không đồng tình với cuộc sống quá no đủ tiện nghi nhng thiếu khí trời
và không khí tự do
- Nghệ thuật: Miêu tả, thuật truyện, pha sự hài hớc, châm biếm ( Qua
sự nhộn nhịp trong việc rớc ngời vào chữa bệnh cho thế tử)
2 Hình ảnh thế tử Trịnh Cán:
- Ngoại hình: Độ 5, 6 tuổi, mặc áo lụa đỏ, da mặt khô, rốn lồi to, gân thời xanh, tay chân gầy gò
- Tính cách: trẻ con “ Khác gì ng Ông này lạy khéo”
-> Báo hiệu một sự mục nát của chế độ phong kiến
3 Hình t ợng LHT :
- Một mặt tác giả chỉ ra căn bệnh cụ thể, nguyên nhân của nó, một mặt ngầm phê phán Vì Thế tử ở trong chốn màn che tr“ Khác gì ng ớng phủ, ăn quá no, mặc quá ấm nên tạng phủ yếu đi”
- Ông rất hiểu căn bệnh của Trịnh Cán, đa ra cách chữa thuyết phục nhng lại sợ chữa có hiệu quả ngay, chúa sẽ tin dùng, công danh trói buộc Đề tránh đợc việc ấy chỉ có thể chữa cầm chừng, dùng thuốc vô thởng vô phạt Song, làm thế lại trái với y đức Cuối cùng phẩm chất, lơng tâm trung thực của ngời thày thuốc đã thắng Khi đã quyết tác
giả thẳng thắn đa ra lý lẽ để giải thích -> Tác giả là một thày thuốc
giỏi có kiến thức sâu rộng, có y đức.
+ Kết hợp nhiều hình thức của kí: du kí, nhật kí, hồi kí…
+ Nghệ thuật châm biếm hài hớc
+ Nghệ thuật tạo không khí, tình huống truyện
2 Nội dung:
- Uy quyền của phủ chúa trong cảm nhận của LHT
- Tiếng nói phê phán, giễu cợt với giai cấp thống trị đơng thời
4 H ư ớng dẫn HS làm BT nõng cao :
- Là một nhà văn nhà thơ tài năng
- Là một nhà nho, thâm trầm hóm hỉnh
- Danh y lỗi lạc, sống lánh xa vòng cơng toả của danh vọng và quyền lợi
- Có tình yêu thơng cha mẹ, quê hơng
Trang 3- GV: Sö dông SGK,SGV,S¸ch thiÕt kÕ bµi gi¶ng.
- HS: Trả lời câu hỏi sgk
3.D¹y bµi míi:
Trang 4- Chia nhóm cho HS thảo
luận câu hỏi SGK
I.TiÓu dÉn:
1.T¸c gi¶: (1825-1874)
- Hiệu Tỉnh Trai, Vọng Tâm
- Quê làng Thanh Lương, Hương Xuân, Hương Trà,Thừa Thiên Huế
- Từng đỗ tiến sĩ nhưng bị đánh trượt cả học vị cử nhân,
có nhiều đóng góp trên các lĩnh vực chính trị- xã hội, vănhọc
- Sự nghiệp: (SGK)
2 Hoµn c¶nh s¸ng t¸c: 1867, khi đi công cán ở Quảng Đông
(TQ)
3 Thể loại: kí tự thuật (dung để kể lại cuộc đời, những kỉ
niệm, những sự nghiệp, lớn tác động đến tâm tư, tìnhcảm, nhận thức xã hội của bản thân)
II §äc hiÓu t¸c phÈm
1.Đoạn trích có 2 sự kiện chính Nội dung của hai sự kiện:
- Tác giả thi đậu cử nhân
- Tác giả bị truất cả cử nhân và tiến sĩ
2 Lời đáp của thân phụ tác giả:
- Lúc đầu cho tác giả đi thi:
+ Để làm quen với trường thi
+ Đỗ tú tài thì ở nhà dạy trẻ
+ Khỏi phải đi phu phen, binh dịch
- Tác giả lại thi đậu: thân phụ ông sợ ông tuổi còn trẻ mà
đỗ đạt cao sẽ kiêu căng, tự mãn, coi trời bằng vung, rướchọa vào thân
- Một người cha vô cùng yêu quý con nhưng coi sự học
để thành đạt là việc cực kì khó khăn nghiêm túc
3 Tính triết lí trong lời nói của Đặng Dịch Trai trước việc
con bị đánh trượt tiến sĩ và tước cả học vị cử nhân:
- Thương con và trách cứ triều đình
- Động viên conTừng trải việc đời, coi sự học để thành đạt là việc cực kìkhó khăn nghiêm túc, yêu quý và tin tưởng vào con
Không vì đỗ đạt mà kiêu căng tự mãn mang họa cho bảnthân, gia đình và xã hội; không vì thi trượt mà thoái chívứt bỏ sự nghiệp theo đuổi
4.Dặn dò: Soạn bài: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
Trang 5Tiết 3
Ngày soạn: 18-8-08 NGÔN NGữ ChUNG Và LờI NóI Cá NHÂN
I-Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Hiểu đợc khái niểm ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
- Có ý thức học ngôn ngữ chung và trau dồi lời nói cá nhân
II-Chu ẩ n b ị :
- GV: Sử dụng SGK, SGV,Sách thiết kế bài giảng
- HS: Soạn b i theo cõu hài theo cõu h ỏi sgk
III.Cỏch th ứ c ti ế n h nh ành : Dạy học theo phơng thức nêu vấn đề, giảng giải, hình thức trao đổi
thảo luận, trả lời các câu hỏi
III-Tiến trình dạy học :
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3.Dạy bài mới: Ngụn ng l t i s n chung c a c m t dõn t c, m t c ng ữ là tài sản chung của cả một dõn tộc, một cộng đồng xó à tài sản chung của cả một dõn tộc, một cộng đồng xó à tài sản chung của cả một dõn tộc, một cộng đồng xó ản chung của cả một dõn tộc, một cộng đồng xó ủa cả một dõn tộc, một cộng đồng xó ản chung của cả một dõn tộc, một cộng đồng xó ột dõn tộc, một cộng đồng xó ột dõn tộc, một cộng đồng xó ột dõn tộc, một cộng đồng xó ột dõn tộc, một cộng đồng xó đồng xó ng xó
h i Khi giao ti p m i cỏ nhõn s d ng ngụn ng chung ột dõn tộc, một cộng đồng xó ử dụng ngụn ngữ chung để tạo ra lời núi đỏp ứng nhu cầu ụng ngụn ngữ chung để tạo ra lời núi đỏp ứng nhu cầu ữ là tài sản chung của cả một dõn tộc, một cộng đồng xó để tạo ra lời núi đỏp ứng nhu cầu ạo ra lời núi đỏp ứng nhu cầu t o ra l i núi ỏp ng nhu c u ời núi đỏp ứng nhu cầu đ ứng nhu cầu ầu giao ti p.
3 Cấu tạo:
Ngôn ngữ chung bao gồm: hệ thống các đơn vị, quy tắc, chuẩnmực xác định về ngữ âm, chữ viết, từ vựng, ngữ pháp Mọi thànhviên phải có hiểu biết về ngôn ngữ chung mới có thể giao tiếpthuận lợi đợc
4 Cách hiểu biết về ngôn ngữ chung:
Có 2 cách học:
- Học qua giao tiếp tự nhiên hàng ngày: qua nói và nghe
- Học qua nhà trờng, qua sách vở , báo chí
II Lời nói cá nhân:
1 Ví dụ:
- Qua vd mỗi học sinh trả lời có âm điệu riêng, diễn đạt, dùng từriêng đó chính là lời nói cá nhân
2 Khái niệm: Lời nói cá nhân là việc vận dụng ngôn ngữ
chung để tạo lập nên những văn bản viết và nói, những văn bảnviết và nói đó là lời nói cá nhân Do đó mỗi văn bản viết và nóithờng mang dấu ấn cá nhân của ngời tạo lập
III Luyện tập:
Trang 64 Dặn dò: Soạn bài: Luyện tập phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận.
5.Rút kinh nghiệm – bổ sung:
Trang 7Tiết 4
Ngày soạn:
20-8-08
LUYệN TậP PHÂN TíCH Đề LậP DàN ý CHO BàI VĂN NGHị LUậN Xã HộI
I-Mục tiêu b i h ành ọ c : Giúp học sinh:
- Có kĩ năng phân tích một đề văn nghị luận xã hội
- Biết tìm ý và lập dàn ý cho bài văn nghị luận xã hội
II-Chu ẩ n b ị :
- GV: Sử dụng SGK,SGV, Sách thiết kế bài giảng
- HS: Soạn b i nh à tài sản chung của cả một dõn tộc, một cộng đồng xó ư đó dặn.
III.Cỏch th ứ c ti ế n h nh ành : Dạy học theo phơng thức thuyết trình, nêu vấn đề, giảng giải, hình
thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
Trang 8- Là tìm hiểu những yêu cầu của đề bài bao gồm:
+ Tìm nội dung yêu cầu của đề
+ Tìm các thao tác lập luận chính của đề yêu cầu
+ Phạm vi t liệu mà đề yêu cầu
+ Mở bài: Nờu được vấn đề trọng tõm cần triển khai
+ Thân bài: Triển khai vấn đề trọng tõm theo cỏc luận điểm, luận cứ đượcsắp xếp một cỏch hợp lớ
+ Kết bài: Chốt lại vấn đề, nờu suy nghĩ, b i hài theo cõu h ọc cho bản thõn
3 Quan niệm của bản
thân về việc đỗ trợttrong thi cử
Phân tích, chứngminh( Có thể kếthợp biểu cảm, tự sự)
Văn bản Cha tôi
và những dẫnchứng thực tế
2 Lập dàn ý cho đề bài số 3 :
a Mở bài: Giới thiệu nội dung chớnh của văn bản Cha tụi và quan niệm
về vấn đề đỗ - trượt được đặt ra trong văn bản
b.Thõn bài: Cỏc ý cần triể khai:
- Những suy nghĩ và quan niệm của người cha đối với việc đỗ trượt củangười con
- Những suy nghĩ của bản thõn về vấn đề đỗ trượt trong thi cử ngày nay
vỏ vai trũ của nú đối với sự thành đạt của mỗi người
c Kết bài: Những suy ngĩ, bài học về con đường thi cử, phấn đấu củabản thõn
Trang 9Chiểu-I- Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Hiểu đợc t tởng vì dân, vì đời, ghét hôn quân bạo chúa của tác giả qua lời ông Quán
- Thấy đợc nghệ thuật dùng điệp ngữ, thành ngữ, tiểu đối, từ láy giàu sắc thái biểu cảmcủa tác giả trong đoạn trích
II- Chu ẩ n b ị :
- GV: Sử dụng SGK, SGV,Sách thiết kế bài giảng
- HS: Soạn bài như đó dặn
III- Cỏch th ứ c th ự c hi ệ n : Dạy học theo phơng thức thuyết trình, giảng giải, kết hợp với các
hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
vật ông Quỏn và mấy nho sĩ trẻ tuổi, qua đó ông Quán bày tỏ lẽ ghét
+ Phần 3: 14 câu tiếp: Lẽ thơng
+ Phần 4: 2 câu cuối: Suy ngẫm về ghét thơng
3 Đại ý đoạn trích: Đoạn trích thể hiện rõ thái độ ghét thơng của ông
Quán Đây cũng là quan điểm, thái độ của nhân dân đối với vua chúa bạongợc vô đạo, với những ngời hiền tài chịu số phận rủi ro
III Đọc hiểu đoạn trích:
Trang 10- GV : Trong đoạn
1 có mấy nhân vật
đối thoại ? Nội
dung cuộc đối
* Đây chính là những lí lẽ để ông Quán bộc lộ thái độ ghét thơng của mình với những sự việc ở đời
2 Đoạn 2, 3: Lẽ ghét + Niềm th ơng.
- Ghét việc tầm phào: là nỗi ghét cay, ghét đắng, ghét vào tận tâm can, khắc xơng ghi cốt
+ Kiệt, Trụ mê dâm -> Dân khổ cực sa hầm, sảy hang
+ Ghét U, Lệ đa đoan, bạo ợc-> Dân lầm than
ng-+ Ngũ bá phân vân: Dân nhọc nhằn
+ Đời thúc quý phân băng->
Rối loạn dân
* Đó là những việc tầm phào, hại dân, đều gây nên những khổ cực cho dân.
- Thơng đức Thánh Nhân: có khát
vọng cứu đời mà không thực hiện đợc
- Thơngthầy Nhan Tử: Mệnh yểu công danh đành lữo dở
- Thơng Gia Cát tài cao nhng không gặp vận
- Thơng Đổng Tử có công lớn mà không đợc trọng dụng
- Thơng thầy Nguyên Lợng: vì không chịu quỵ lụy mà về ở ẩn
- Thơng ông Hàn Dũ vì dâng biểu can vua mà phải chịu đầy đi xa
* Đó là niềm thơng cho nững nho sĩ ngay thẳng, những con ngời hiền tài
mà phải chịu những hoàn cảnh và số phận éo le ngang trái.
* Thái độ của ông Quán: Ông có một thái độ yêu ghét rất rõ ràng Ghét
bọn vua chúa bạo ngợc luôn đứng về phía nhân dân lầm than Đó chính
là lòng yêu nớc thơng dân của ông quán.
- Ông Quán chính là tác giả, từ những câu chuyện trong lịch sử của TrungQuốc, tác giả đã bày tỏ rõ những quan điểm đạo đức của bản thân, muốndùng ngòi bút làm thứ vũ khí chiến đấu chống lại điều bạo ngợc trong xãhội
- Trong lẽ ghét thơng của ông cũng có ẩn ý phê phán triều Nguyễn lúcbấy giờ với ách thống trị khiến nhân dân lầm than, và ông thơng cho cácnho sĩ hiền tài lúc bấy giờ nh Cao Bá Quát, Bùi Hữu Nghĩa, Nguyễn CôngTrứ
4 Đoạn 4: Suy ngẫm của tác giả
- Đứng hẳn về phía nhân dân bị áp bức mà lên án bọn vua chúa bạo ngợc, bất nhân.
- Thơng xót cho nhân dân phải chịu cảnh lầm than, khổ cực và số phận long đong của những nho sĩ hiền tài không gặp vận gặp thời.
T tởng lấy dân làm gốc thấm nhuần trong các điều thơng, ghét.
- Thơng bậc hiền tài có phần thơng mình.
- Mợn t liệu từ sử sách xa xa để ít nhiều nói về tình hình xã hội Việt Nam dới chế độ nhà Nguyễn: áp bức bóc lột nhân dân, đẩy nhân dân vào cuộc sống đói khổ cùng cực
Trang 11- Thể hiện t tởng thơng dân, thơng đời sâu sắc, thơng cho các bậc hiền tài,ghét vua chúa bạo ngợc.
4.GV h ướ ng d ẫ n HS làm bài tập nâng cao:
- Lẽ ghét thơng của NĐC xuất phát từ tình cảm yêu thơng nhân dân, mong muốn nhân dân đợc sống yên bình, hạnh phúc, những ngời tài đức có điều kiện thực hiện chí bình sinh
- Đặc trng bút pháp trữ tình của NĐC: triết lí đạo đức nhng không hề khô khan cứng nhắc mà dạt dào cảm xúc.
5 Dặn dũ: Soạn bài: Chạy giặc
6 Rỳt kinh nghiệm – bổ sung:
Trang 12Đọc thêm
(nguyễn Đình chiểu)
I- Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Nắm đợc nội dung của bài thơ: Cảm xúc đau xót trớc cảnh nớc mất nhà tan, thất vọng
trớc sự hèn yếu của triều đình phong kiến
- Thấy dợc những thành công về nghệ thuật của tác phẩm: thể thơ thất ngôn bát cú Đờngluật
II-Chu ẩ n b ị :
- GV: Sử dụng SGK, SGV, Sách tham khảo
- HS: Soạn b i theo cõu hài theo cõu h ỏi sgk
III- Cỏch th ứ c d ạ y h ọ c: Dạy học theo hình thức thuyết trình giảng giải phát vấn, gợi tìm III -Tiến trình dạy học :
dõn Phỏp xõm lược?
-GV: Bài thơ đó thể hiện
ớp bóc tan hoang, điêu tàn.
- Thời cuộc đã vỡ nh bàn cờ thế mà ngời cầm quân phút sa tay, lỡ bớc không thể cứu vãn
-> Cảnh đất nớc và nhõn dõn khi bị thực dân Pháp xâm lợc
đợc tác giả miêu tả chân thực và sinh động
2. Tâm trạng tác giả:
- Đau xót, buồn thơng, mong mỏi và thất vọng
- Hai câu kết: Câu hỏi tu từ -> hỏi nhng cũng là mỉa mai, trách cứ đồng thời là một tiếng kêu cứu
=> Tấm lòng yêu nớc thơng dân sâu nặng của tác giả
- Soạn Luyện tập về ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân.
4 D ặn dũ : Soạn Luyện tập về ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân.
5 Rỳt kinh nghi ệm – bổ sung :
Trang 13Tiết 7
Tiếng Việt
Ngày soạn: 25-8-08 Luyện tập về ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Biết phân tích làm nổi bật cách tác giả vận dụng ngôn ngữ chung vào việc tạo lập tác
phẩm văn chơng
II Chu ẩ n b ị :
- GV: Sử dụng SGK,SGV,Sách tham khảo.
- HS: Là tài sản chung của cả một dõn tộc, một cộng đồng xóm BT sgk.
III.Cỏch th ứ c ti ế n h nh ành : Dạy học theo hình thức luyện tập các bài tập theo lí thuyết đã học.
IV.Tiến trình dạy học :
1.ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là ngụn ngữ chung?
- Thế nào là lời núi cỏ nhõn?
- Mối quan hệ giữa lời núi cỏ nhõn và ngụn ngữ chung được thể hiện như thế nào?
3.Dạy bài mới:
và bài thơ sau để làm rõ nét
riêng của mỗi tác giả trong
việc sử dụng ngôn ngữ để biểu
hiện cảnh vật và con ngời ?
- HS : Thảo luận, trả lời
-GV: Phân tích cách Nguyễn
Tuân sử dụng các biện pháp tu
từ trong đoạn trích?
1 Bài 1 :
a Đoạn 1 : Trích Nỗi nhớ nhung sầu muộn của ngời chinh
phụ ( Trích Chinh phụ ngâm)
+ Thể thơ song thất lục bát
+ Thể loại ngõm khỳc-> õm điệu da diết, buồn, khắckhoải
+ Hình ảnh thơ : Hoa, nguyệt quấn quýt hoà quyện -> cảnh
+ Bộc lộ tâm trạng của Thuý Kiều một mình ngồi ngắm trăng với một tâm trạng rối bời, đang hớng nỗi nhớ tới KimTrọng
c Đoạn 3 : Bài thơ Cảnh khuya ( Hồ Chí Minh)
+ Cảnh : Trăng, cây, tiếng suối
+ Tâm trạng lo lắng vì vận mệnh của dân tộc
2 Bài 2 :
- Biện pháp tu từ :
+ Nhân hoá
Trang 14a Tiếng suối trong nh tiếng hát xa (B i th à tài sản chung của cả một dõn tộc, một cộng đồng xó ơ sỏng tỏc năm
1948, tại chiến khu Việt Bắc Hoàn cảnh cuộc khỏng chiến gian khổ)
-> Tiếng suối so sánh trong nh tiếng hát, có trong mới bay
xa đợc Tâm hồn con ngời đã hoà quyện cùng thiên nhiên.Phong thỏi ung dung, yờu con người, yờu thiờn nhiờncủa một con người lớn, tõm hồn lớn, nhõn cỏch lớn
b.Tiếng hát trong nh tiếng ngọc tuyền.
-> Ngọc tuyền là suối tiên trên trời chỉ giành cho các nàngtiên nó trong trẻo nh tiếng hát Nhà thơ muốn thoát tục nhngvẫn không quên đợc cảnh nơi trần thế
c So sánh của Chế Lan Viên.
-> Thể hiện sự vui sớng của ngời nghệ sĩ khi trở về với nhândân, nơi ngọn nguồn của nghệ thuật, niềm vui không cỡng
đợc phù hợp với quy luật của đời sống
d So sánh của Nguyễn Tuân
-> Ông nhân hoá con sông thành một sinh thể sống có tâmhồn và tính cách nh con ngời Thể hiện sự dữ dội và hungbạo của con sông Đà
4 Dặn dò: Chuẩn bị kiểm tra bài số 1 : Nghị luận xã hội.
5.Rỳt kinh nghiệm – bổ sung :
Tiết 8
Làm văn
Ngày soạn: 22-8-08
Bài viết số 1 ( Nghị luận xó hội)
I - Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
Trang 15- Vận dụng những hiểu biết về đề văn, luận điểm và các thao tác lập luận đã học để viết bài vănnghị luận về một hiện tợng đời sống.
- Biết trình bày và diễn đạt các nội dung bài viết một cách sáng sủa, đúng quy cách
II C hu ẩ n b ị :
- GV: Sử dụng SGK, SGV, Sách tham khảo
- HS: Chuẩn bị giấy l m b i.ài theo cõu h ài theo cõu h
III Cỏch th ứ c ti ế n h nh: ành Gợi ý
IV Tiến trình dạy học :
1.ổn định lớp:
2.Ti ế n h nh b i d à tài sản chung của cả một dõn tộc, một cộng đồng xó à tài sản chung của cả một dõn tộc, một cộng đồng xó ạ y:
- GV: Nờu đề và hướng dẫn HS I Đề b i:ài theo cõu h Quan niệm của em về lối sống giản dị?
II Gợi ý cỏch làm bài: Yờu cầu
2.Kiến thức: Học sinh có nhiều cách
trình bày khác nhau tuy nhiên phải đảm bảo
- Lối sống ấy đã đợc thể hiện qua cuộc sống vàvăn học qua những tấm gơng tiêu biểu nào? ( Chứng minh)?
- Rút ra bài học và liên hệ với lối sống của bảnthân mình?
- Điểm 3, 4: Cha trình bày đợc 1/2 số ý, bố cục cha rõ ràng, mắc nhiều lỗi
- Điểm 1, 2 : bài viết quá sơ sài, cha hiểu yêu cầu của đề (lạc đề)
- Điểm 0 : Bỏ giấy trắng
3 Dặn dũ: Chuẩn bị bài: “ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”
4 Rỳt kinh nghiệm – bổ sung:
Trang 16Chiểu-I-Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Thấy đợc vẻ đẹp hiên ngang bi tráng mà giản dị của hình tợng ngời nghĩa sĩ Cần Giuộc
tự giác đứng lên đánh giặc, thái độ cảm phục, xót thơng của tác giả với các nghĩa sĩ nông dânấy
- Nắm đợc giá trị nghệ thuật đặc sắc: tính trữ tình, thủ pháp tơng phản và sử dụng ngônngữ của bài văn tế
II-Chu ẩ n b ị :
- GV: Sử dụng SGK, SGV, Sách thiết kế bài giảng.
- HS: Soạn b i theo c à tài sản chung của cả một dõn tộc, một cộng đồng xó õu hỏi SGK.
III Cỏch th ứ c ti ế n h nh ành : Dạy học theo phơng thức thuyết trình, giảng giải, kết hợp với các
hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi…
IV-Tiến trình dạy học :
1.ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Tư tưởng của Nguyễn Đỡnh Chiểu được thể hiện như thế nào qua đoạn trớch “Lẽ ghột thương”.
3.Dạy bài m ớ i : Từ quan niệm văn chơng của Nguyễn Đình Chiểu Chở bao nhiêu đạo”
thuyền không khẳm - Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà để giới thiệu bài học.”
-GV: Thái độ của tác giả trong
hai câu thơ đầu? Tác giả đề cập
- Lung khởi: câu 1, 2: Lời than đầu tiên
- Thích thực: Câu 3-> 15: Ca ngợi công đức của ngời sống với ngời chết
- Ai vãn: câu 16-> 25: Sự thơng tiếc của ngời sống với ngời chết
- Ai điếu: 26-> 30: Lời nguyện cuối cùng của ngời sống vớingời chết
4 Chủ đề: Bài văn tế thể hiện niềm tự hào về tinh thần
yờu nước, khớ phỏch quả cảm của người nụng dõn nghĩa
sĩ, đồng thời tỏc giả bày tỏ niềm cảm phục và xút thương sõu sắc đối với họ
II.Đọc- hiểu văn bản:
1 Lung khởi:
- Mở đầu bài văn tế là tiếng than quan thuộc : Hỡi ôi -> tỡnh thế căng thẳng của thời đại, của đất nước: cú ngoại xõm và chống ngoại xõm
- Sỳng giặc><lũng dõn Đất rền >< trời tỏ->phộp đối: giặc hung bạo với vũ khớ tối tõn>< ta cú tấm lũng yờu nước rạng ngời
Trang 17-GV: Hình ảnh ngời nông dân
nghĩa sĩ hiện lên nh thế nào qua
sự hồi tỏng của tác giả?
-GV: Sự đối lập trong điều kiện
chiến đấu của ta và địch nh thề
nào? Qua đó nói lên điều gì?
- GV:Tìm những hình ảnh từ ngữ
miêu tả tinh thần chiến đấu ?
- Sỳng giặc đất rền>< lũng dõn trời tỏ: đối -> Giặc nổ sỳng xõm lược nước ta bỏo hiệu Tổ quốc lõm
nguy,đú là lỳc thử thỏch lũng dõn với đất nước
-> Cú ý nghĩa khỏi quỏt, bỏo hiệu về chủ đề tư tưởng của toàn bộ bài văn tế: ca ngợi tấm lũng tự nguyện hisinh của những nghĩa sĩ Cần Giuộc
- Mười năm cụng vỡ ruộng>< một trận nghĩa đỏnh tõy Chưa chắc cũn tiếng vang như mừ Vật chất->an phận tinh thần->đại nghĩa-> người nụng dõn chọn chết vinh hơn sống nhục.-> Trong hoàn cảnh đất nớc bị giặc ngoại xâm thì lòng dân
đã trỗi dậy một cách mạnh mẽ Vận mệnh của dân tộc đã thử lòng ngời, từ đó thể hiện ý nghĩa của sự hi sinh chống
-> Hình dáng tội nghiệp trong hoàn cảnh lao động lẻ loi,
đơn độc, âm thầm, cam chịu với những lo toan cuộc sống
đằng sau luỹ tre làng
- Việc quen làm: việc cuốc, cày,bừa, cấy
- Việc không quen:cung ngựa, trường nhung, tập khiờn, tập sỳng,tập mỏc, tập cờ
-> phộ
p đối, liệt kờ-> tăng thờm vẻ đẹp người nghĩa sĩ nụng dõn Đỏng giặc khụng phải “sở trường” của họ nhưngkhi giặc đến, họ khụng ngần ngại bỏ ruộng vườn, sẵnsàng hi sinh cả tớnh mạng mỡnh để đỏnh đuổi kẻ thự
b Thái độ tr ớc vận mệnh của dân tộc.
- Khi hay tin giặc đến: hoảng loạn, lo sợ, trông đợi vào những ngời nắm giữ vận mệnh của dân tộc, lũng căm thự giặc bộc lộ rất tự nhiờn, coi kẻ thự như những loài sõu, loài cỏ hại lỳa, cần phải diệt trừ
- Khi hay tin giặc đến: Muốn tới ăn gan, muốn ra cắn
cổ -> động từ mạnh-> căm thự giặc mónh liệt, sụi sục khi giặc hiện ngyờn hỡnh cụ thể trước mắt
- í thức trỏch nhiệm: nào đợi ai đũi ai bắt, chẳng thốm trốn ngược trốn xuụi, ra sức đoạn kỡnh, ra tay
bộ hổ -> thái độ của những ngời muốn vào cuộc xác định thái độ trách nhiệm của ngời dân mất nớc, tình nguyện ra trận
c Điều kiện chiến đấu:
- Chẳng phải quõn cơ quõn vệ>< dõn ấp dõn lõn, mếnnghĩa -> họ khụng phải là quõn chớnh qui mà chỉ là người nụng dõn yờu nước
- Khụng được trang bị về vừ nghệ, binh thư
- Trang phục: manh áo vải
- Vũ khí: ngọn tầm vông, dao phay, rơm con cúi-> những vật dụng vẫn dựng trong sinh hoạt hàng ngày
- Giặc: có cả một thế lực tối tân: Tàu thiếc tàu đồng súng
Trang 18-GV: Nêu những tình cảm xót
th-ơng của các đối tợng giành cho
sự hi sinh của ngời nông dân
nghĩa sĩ?
- Em cú nhận xột gỡ về nội
dung và nghệ thuật bài văn
tế?
nổ, đạn to, đạn nhỏ…-> vũ khớ tối tõn, hiện đại
-> Họ trở thành ngời anh hùng nghĩa sĩ bởi vì lòng yêu nớc
-> T thế mạnh mẽ, hào hùng, chủ động tiến công nh vũ bão.Với cảm hứng anh hựng ca, hỡnh ảnh người nụng dõn nghĩa sĩ Cần Giuộc hiện lờn như một tượng đài nghệ thuật rực rỡ nột sử Đú là hỡnh tượng của những người nụng dõn yờu nước, căm thự giặc do thiếu vắng quõn đội chớnh qui -> đứng lờn đỏnh giặc
và hi sinh oanh liệt Hỡnh tượng nghĩa sĩ thể hiện một tinh thần tự giỏc cao độ, anh dũng vụ song làm cho
-> Là tiếng khóc bi tráng giành cho sự hi sinh vì nghĩa của ngời nông dân nghĩa sĩ
2 Nghệ thuật:Giá trị nghệ thuật đặc sắc: sử dụng câu văn
biền ngẫu, phép so sánh, đối lập, liệt kê, từ và câu cảmthán, giọng điệu bi thơng mà hùng tráng
4.H ớng dẫn HS làm BT nâng cao : Tác phẩm có vị trí đặc biệt trong sáng tác của Nguyễn
đình Chiểu và trong lịch sử văn học trung đại VN:
- Giai đoạn sáng tác trớc khi thực dân Pháp xâm lợc VN: các hình tợng văn học, những nhân vật của NĐC đã thể hiện t tởng nhà nho trong thời loạn, luôn giữ trọn đạo nghĩa Cảm hứng trữ tình đạo đức NĐC phát hiện ra hình tợng ngời nghĩa sĩ yêu nớc.
- Bài văn tế ra đời đã mở đầu cho dòng văn học yêu nớc cuối TK XIX Đây là một trong những tác phẩm xuất sắc nhất của ông Và NĐC đợc xem là ngời đầu tiên đa hình ảnh ngời nông dân nghĩa sĩ thành hình tợng trung tâm trong sáng tác văn học.
5.Dặn dũ:Soạn bài tỏc gia Nguyễn Đỡnh Chiểu
6.Rỳt kinh nghiệm, bổ sung:
Trang 19Tiết 11
Ngày soạn: 10-9-08 TÁC GIA NGUYỄN ĐèNH CHIỂU
I - Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Hiểu đợc cuộc đời và sự nghiệp thơ văn lỗi lạc của Nguyễn Đình Chiểu
- Thấy đợc giá trị t tởng, nghệ thuật và vị trí của nhà thơ trong lịch sử văn học dân tộc
II.Chu ẩn bị :
- GV: Sử dụng SGK, SGV,S ách tham khảo
- HS: soạn bài như đó dặn
III.Cỏch thức tiến hành: Dạy học theo hình thức giảng giải, thuyết trình, phát vấn, chia
- Nêu những hiểu biết của
em về cuộc đời Nguyễn
- Quan điểm văn chương
của NĐC đó được ụng
thể hiện như thế nào
qua thơ văn?
- Tự Mạnh Trạch, hiệu Trọng phủ, thường gọi là Đồ Chiểu
- 1833 ra Huế ăn học Năm 1843 về Gia Định thi tú tài, năm 1849
ra Huế chuẩn bị thi tiếp thì mẹ mất, ông về quê chịu tang khóc
th-ơng mẹ mù cả hai mắt
- Ông về quê vừa dạy học vừa bốc thuốc
- 1859 thực dân Pháp chiếm Gia Định và các tỉnh miền
Đông và Tây Nam Bộ ông phiêu bạt nhiều nơi, tỏ thái độ bất hợptác với kẻ thù
- Ông buồn rầu, đau ốm và mất ngày 3-7-1888
*Trong con ngời NĐC có sự hiện hữu của 3 con ngời:
- Một nhà nho, thầy giáo mẫu mực lấy việc dạy đạo đức làm đầu
- Một nhà văn, thơ yêu nớc dùng ngòi bút làm thứ vũ khí chiến
- Một số bài thơ Đờng luật
1 Quan niệm văn ch ơng:
- Ông có quan niệm văn chơng nhất quán Ông chủ trơng dùngvăn chơng biểu hiện đạo lí và chiến đấu cho sự nghiệp chínhnghĩa:
“ Khác gì ng Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm
Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà”
( Dơng Từ- Hà Mậu)
-> vớ ngũi bỳt như một con thuyền chở đạo lớ, chở đến bao nhiờu cũng khụng đầy, khụng chỡm Viết văn là đõm kẻ gian
tà, đõm mấy cũng khụng xiờn xẹo
- Mỗi vần thơ phải ngụ ý khen chê công bằng:
“ Khác gì ng Học theo ngòi bút chí công
Trang 20- Nêu nội dung sáng tác
của NĐC trong thời gian
Trong thi cho ngụ tấm lòng xuân thu”
( Ông Ng, ông Tiều hỏi đáp về thuật chữa bệnh)
- Văn chơng phải là những sáng tạo nghệ thuật có tính thẩm mĩ đểphát huy các giá trị tinh thần:
“ Khác gì ng Văn chơng ai chẳng muốn nghe
Phun châu nhả ngọc báu khoe tinh thần”
( Ông Ng, ông Tiều hỏi đáp về thuật chữa bệnh)
- Ông ghét lối văn chơng cử nghiệp gò bó:
“ Khác gì ng Văn chơng nào phải trờng thi,
Ra đề hạn vận một khi buộc ràng Trợng có chí ngang tàng”
( Ông Ng, ông Tiều hỏi đáp về thuật chữa bệnh)
Quan điểm này cho thấy vì sao hình thức sáng tác truyện thơ của
ông khá đa dạng, phóng khoáng
2 Tấm lòng th ơng dân, yêu n ớc:
a Tr ớc khi thực dân Pháp xâm l ợc n ớc ta.
- Truyện Lục Vân Tiên“ Khác gì ng ” với nội dung:
+ Ca ngợi vẻ đẹp của LVTiên một con ngời hiếu nghĩa đủ đờng,
ca ngợi mối tình chung thuỷ của LVT và KNN
+ Ca ngợi những con ngời ngay thẳng nh Hớn Minh, Vơng TửTrực, ông Quán
+ Kết tội những kẻ phi nghĩa, bất nhân nh viên Thái S, cha con VõCông tráo trở, Trịnh Hâm
- D“ Khác gì ng ơng Từ Hà Mậu l ti – Hà Mậu” là ti ” à tài sản chung của cả một dõn tộc, một cộng đồng xó ếng kờu gọi trở về chớnh đạo Tỏc phẩm cú ý nghĩa luận đề, nờu vấn đề, chọn hệ tư tưởng, một vấn đề cú ý nghĩa thời sự lỳc đú, khi đạo Thiờn Chỳa giỏo đang bị lợi dụng làm cụng cụ xõm lược của thực dõn Phỏp
b Sau khi thực dân Pháp xâm l ợc:
- Chạy giặc: là tiếng kờu về thảm cảnh của người dõn” sẩy
đàn tan nghộ”, tan nỏt cơ nghiệp trước sự xõm lăng củagiặc, là lời oỏn trỏch triều đỡnh bỏ mặc số phận nhõn dõn
- Ngúng giú đụng: là nỗi lũng người dõn thất vọng trướcthỏi độ của triều đỡnh, khụng đội trời chung với giặc, đang
hi vọng mong manh thời cuộc thay đổi
- Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: là bài ca ca ngợi cỏc nghĩa sĩliều thõn đứng lờn chống giặc, cũng là tiếng lũng bày tỏ ýthức trỏch nhiệm của họ trước vận mệnh đất nước, là lờithề khụng đội trời chung với giặc -> NĐC là người đầu tiờnxõy dựng thành cụng hỡnh tượng người nụng dõn nghĩa sĩtrong văn học trung đại, mở đầu cho dũng văn học sử thisau này
- Ngư, Tiều y thuật vấn đỏp: thể hiện tinh thần yờu nước,bất hợp tỏc với giặc, lỏnh phường danh lợi, tỡm thầy học y
để chữa bệnh cứu người
- Thơ điếu: là những ỏng văn bia khắc sõu hỡnh ảnh cỏcanh hựng Phan Tũng, Trương Định…
-> Thơ NĐC trở thành ngọn cờ nờu cao tư tưởng yờunước
3 Nghệ thuật thơ văn giàu sức truyền cảm:
- Ngôn từ, lời văn mộc mạc mà tề chỉnh, từ dùng chính xác, giàusức gợi cảm
- Thơ Đờng luật lời lẽ trang nhã, trau chuốt mang vẻ đẹp cổ điển
Trang 21-Đỏnh giỏ chung của em
về con người và sự
nghiệp thơ văn NĐC?
của văn chơng bác học
- Hình ảnh thơ đợc lựa chọn với những chi tiết điển hình
- Hình thức nghệ thuật đậm chất dân gian, bình dị mộc mạc, giàulời ăn tiếng nói của nhân dân, đậm đà bản sắc Nam Bộ
- Bút pháp lí tởng hoá và hiện thực trong truyện thơ
III.Kết luận:
- NĐC là nhà nho tiết tháo, yêu nớc
- Thơ văn NĐC chỉ sáng tác bằng chữ Nôm hớng về đông đảoquần chúng
- Là ngời đầu tiên xây dựng thành công bức tợng đài bi tráng vĩnhcửu về ngời nông dân Nam Bộ trong công cuộc chống thực dânPháp xâm lợc
- T tởng nho gia trong thơ văn của ông mang nội dung đạo nghĩanhân dân, gắn chặt với ý thức trách nhiệm với vận mệnh của đấtnớc
4.Hướng dẫn HS làm BT nõng cao: tiờu chớ phõn biệt:
-Miờu tả nhõn vật như những cỏ tớnh, cú đời
sống tõm lớ, kinh ngiệm cỏ nhõn đời thường,
sự việc chưa kết thỳc.
- Dưa vào kinh nghiệm cỏ nhõn nờn thường
kể theo điểm nhỡn nhõn vật.
- Kể về những nhõn vật đồng nhất vào chớnh
nú (nhõn vật bất biến) Nhõn vật chia làm hai tuyến chớnh – tà và đời sống của nhõn vật thường diễn biến theo motif cú sẵn hơn là kinh nghiệm cỏ nhõn.
- Ít dựa vào kinh nghiệm cỏ nhõn nờn người
kể chuyện thường là người biết trước, biết hết.
5.Dặn dũ: Soạn bài Luyện tập về hiện tượng tỏch từ.
6.Rỳt kinh nghiệm- bổ sung:
Tiết 12
Ngày soạn: 10-9-08
Luyện tập về hiện tợng tách từ
I-Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Nhận diện đợc hiện tợng tách từ và nắm đợc hiệu quả diễn đạt của hiện tợng ấy
II-Chu ẩn bị:
- GV: Sử dụng SGK, SGV, Sách thiết kế bài giảng, bảng phụ
- HS: Làm BT sgk
III.Cỏch th ức tiến hành : Dạy học theo phơng thức nêu vấn đề, giảng giải, hình thức trao
đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi
IV-Tiến trình dạy học :
1.Ổn định lớp :
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Dạy bài mới: Nhắc lại kiến thức về cấu tạo từ dẫn đến bài học.
Hoạt động của GV- HS Yêu cầu cần đạt
-Nhắc lại định nghĩa I.ễn t ập :
Trang 22theo cỏch hỏi hoa dõn
chủ, mỗi bong hoa cú
chứa chữ cỏi mở đầu
-Từ là đơn vị nhỏ nhất cú nghĩa của ngụn ngữ để xõy dựng
nờn cõu
- Cấu tạo: từ đơn , từ phức ( từ ghộp, từ lỏy)
- Đơn vị cấu tạo từ là tiếng (õm tiết) Cỏc tiếng trong một từphức kết hợp chặt chẽ với nhau thành một khối
VD: nhanh nhẹn, danh lợi
- Cấu trỳc của từ cú thể lõm thời bị phỏ vỡ
VD: ham danh chuộng lợi, danh với chả lợi, cú danh cúlợi…
->Tỏch rời cỏc tiếng của từ là do trong cấu tạo từ, tiếng vẫngiữ được giỏ trị riờng
- Thành ngữ: là cum từ cố định, hoàn chỉnh về cấu trỳc và ýnghĩa
II.Luyện tập:
1.Mụ hỡnh:
a.Nếu AB là hai tiếng của từ được tỏch
X, Y là hai tiếng dựng đan xen
( Nguyễn Du- Truyện Kiều)
a Tách ra từ thành ngữ, có sự đan xen hai động từ với hai danh từ
- Được tỏch theo kiểu: AXBY và X A B Y
-Con ông cháu cha
- Sỏng nắng chiều mưa-Đi lẻ về loi
- Ăn đúi mặc rột
4 Bài 3 :
- Quần lành áo tốt
- Văn hay chữ tốt
- Đầu voi đuôi chuột
- Cao chạy xa bay
- Vào sinh ra tử
Trang 23sự vẫn cũn đúi deo đúi dắt.(Lóo Hạc)
6 Bài 5:
- Khi được tỏch ra, hai tiếng của từ trở thành đối xứng nhau
qua trục là tiếng với hoặc hai tiếng với chả
- Đõy là một kiểu tỏch từ thường gặp trong núi năng hang
ngày, hàm ý mỉa mai, phủ định đối với nội dung ngữ nghĩacủa từ được tỏch: chơi với chả bời, học với chả hành…
I.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Hiểu đợc t tởng của nhà thơ về quyền đợc hởng hạnh phúc tuổi xuân của ngời phụ nữtrong xã hội phong kiến: cảm thông và trân trọng khát vọng giải phóng tình cảm của ngời phụnữ trong xã hội ấy
- Bổ sung kiến thức về nghệ thuật thơ Nôm Đờng luật
II.Chu ẩn bị:
- GV: Sử dụng SGK, SGV, Sách tham khảo
- HS: Soạn bài theo cõu hỏi sgk
III.Cỏch th ức tiến hành : Dạy học theo hình thức giảng giải, thuyết trình, phát vấn, chia
nhóm thảo luận
IV.Tiến trình dạy học :
1.ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Nêu những hiểu biết của em về nhà thơ Hồ Xuân Hơng?
3.Dạy bài mới: Ở THCS cỏ em đó làm quen với nữ sĩ HXH qua bài thơ “Bỏnh trụi nước” Thụng qua hỡnh ảnh bỏnh trụi nước nhà thơ đó khẳng định nhõn cỏch và số phận người phụ nữ trong xh cũ Hụm nay, ta sẽ tỡm hiểu thờm về HXH- với một khỏt vọng mónh liệt về tỡnh yờu đụi lứa.
-GV: Nêu những nội dung
trong phần tiểu dẫn trong sgk ? I.Tỡm hiểu chung : 1 Tỏc gi ả : ( ?- ? )
Trang 24-HS: §äc bµi th¬ víi giäng tha
thiÕt phï hîp víi t©m tr¹ng cña
- Quê Nghệ An, sống ở Thăng Long
- Là người phụ nữ tài hoa, giao du với nhiều vănnhân, tình duyên trắc trở
-> là Bà chúa thơ Nôm
3.Hoàn cảnh sáng tác: Được làm lúc HXH đã lấy
chồng nhưng là lấy lẽ
4.Chủ đề: Bày tỏ nỗi bất hạnh của người phụ nữ
trong cảnh lẽ mọn, phê phán gay gắt chế độ đa thê,thái độ chống đối số phận tuy bất lực
+ Trống canh dồn: biểu thị bước đi dồn dập, gấp gáp, thôi thúc của thời gian -> tâm trạng rối bời
-> Sự đối lập giữa thêi gian và không gian ->cô đơn, buồn tủi
- Trơ : +Trơ trọi, cô đơn đến hốt hoảng.
+Mất cảm giác
- Nhịp thơ 1/3/3, đảo ngữ-> xót xa, bẽ bàng cho duyên
phận éo le ngang trái-> nỗi đau và bản lĩnh
- Cái: + Cụ thể hóa cái cá thể đang dằn vặt, thao thức + Khiến cho hồng nhan thêm rẻ rúng, mỉa mai
- Cái hồng nhan >< nước non ->cái nhỏ bé, cụ thể,thân phận người phụ nữ>< rộng lớn, nhiều,XHPK ->thách thức, thách đố của nữ sĩ
-> Cô đơn, lạc lõng về thân phận, trống trải về tâmhồn, chua xót trong hạnh phúc lúa đôi-> bản lĩnh củangười phụ nữ trước cuộc đời
2 Hai c©u thùc :
- Say : + Rượu ->sự thề bồi
+Tình ->hương tình vương vấn rồi lại thoảngbay đi
- Say >< tỉnh: cô đơn, chua xót ->gợi lên cái vòng luẩnquẩn, tình duyên đã trở thành trò đùa của con tạo,càng thấm thía nỗi đau
Trang 25cỳ phỏp cõu 5-6 ? Hỡnh ảnh
thiờn nhiờn dữ dội trong hai
cõu này núi gỡ về cỏ tớnh
- Vầng trăng: + Búng xế :cú thể hiểu là XH tự núi
mỡnh đó bước qua tuổi xuõn
+ Khuyết chưa trũn: hạnh phỳc khụng
viờn món, khụng tràn đầy
-> Say rồi XH tỉnh lại với thực tại, nhận ra thực tạicủa thời gian, khụng gian và sự dở dang muộnmàng của mỡnh
3 Hai câu luận :
- Đảo ngữ, phộp đối, động từ mạnh : cảnh vật trở nờn sinh động, đầy sức sống, mạnh mẽ.
- Rờu, đỏ : nhỏ nhoi, tầm thường, vụ tri vụ giỏc, tự tồn tại, tự vận động qua con mắt luụn khao khỏt cuộc sống của HXH.
-> Tõm trạng bị dồn nộn, bức bối, muốn đập phỏ,muốn làm loạn, muốn được giải thoỏt khỏi sự cụ đơn,chỏn chường -> cỏ thớnh mạnh mẽ, tỏo bạo
4 Hai câu kết :
- Ngỏn : chỏn nản, mệt mỏi, khụng thiết gỡ
- Xuõn : + Tuổi xuõn : khụng lặp lại + Mựa xuõn : vũ trụ tuần hoàn
- Lại lại : từ lỏy : sự trụi qua phũ phàng của tuổi xuõn
Sự nhàm chỏn của mựa xuõn-> Bài thơ khép lại là tiếng thở dài não nề của nhân vật trữtình Khao khát tình yêu, hạnh phúc nhng tình yêu mãi lẻloi, xa vời
- Những đặc trng nghệ thuật của thể thơ thất ngôn
4.Dặn dũ: Soạn bài Sa hành đoản ca
5 Rỳt kinh nghiệm – bổ sung:
Trang 26Tiết 14,5
Ngày soạn : 11-9-08 Bài ca ngắn đi trên bãi cát
( Sa hành đoản ca) Cao Bá Quát
I.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Thấy đợc tâm trạng bi phẫn của kẻ sĩ cha tìm đợc lối ra trên đờng đời
- Hiểu đợc các hình ảnh biểu tợng trong bài và đặc điểm các bài thơ cổ thể
II.Chu ẩn bị:
- GV: Sử dụng SGK, SGV, Sách tham khảo.
- HS: Soạn bài như đó dặn
III.Cỏch th ức tiến hành :Dạy học theo hình thức giảng giải, thuyết trình, phát vấn, chia
Hoạt động của GV- HS
Yêu cầu cần đạt
- HS: Nêu những nội dung
trong phần tiểu dẫn trong sgk ?
- Lận đận đường cụng danh
- Dựng cờ khởi nghĩa chống lại triều đỡnh nhà Nguyễn
- Là người cú tài cao, nổi tiếng hay chữ, viết chữ đẹp,
cú uy tớn lớn trong giới trớ thức đương thời được tụn vinh như bậc thỏnh ( thần Siờu, thỏnh Quỏt)
- Là ngời học rộng tài cao, khí phách hiên ngang, tính tình phóng khoáng, cứng cỏi, không chịu gò ép vào khuụn phép của trật tự xã hội
2.T ỏc phẩm :
- Để lại gần 1400 bài thơ và hơn hai chục bài văn xuôi Nội dung thơ thể hiện sự phóng khoáng, mới mẻ, chú trọng đến tình cảm cá nhân con ngời
3 Ho àn cảnh sỏng tỏc ::Bài ca ngắn đi trên bãi cát là
một bài thơ chữ Hán đợc làm trong thời gian khi ông đi thi hội
4.Bố cục : Bài thơ chia làm 3 đoạn :
- Đoạn 1 : 4 câu đầu : Miêu tả tâm trạng của ngời đi đờng
- Đoạn 2 : 6 câu tiếp : Miêu tả thực tế của cuộc đời và tâmtrạng chán ghét trớc phờng mu cầu danh lợi
- Đoạn 3 : Còn lại : Đờng cùng của kẻ sĩ và tâm trạng biphẫn
Trang 27- GV: Hình ảnh ngời đi đờng
xuất hiện nh thế nào ?
- GV : Tác giả có tâm sự gì ?
- Đang từ xỳc động, đau
khổ( nước mắt rơi), dũng
tõm trạng và suy nghĩ của
nhà thơ chuyển biến như
thế nào?
- HS: suy nghĩ, trỡng bày
- Phõn tớch 6 cõu tiếp theo
để lớ giải tõm trạng của tỏc
giả Vỡ sao ụng lại cú suy
nghĩ và tõm trạng đú?
- Người đang đi bỗng dừng
lại gọi hỏi bói cỏt Những
cõu hỏi liờn tiếp thể hiện
tõm trạng gỡ của ụng?
- Em hiểu khỳc đường
cựng( cựng đồ) là thế nào?
5 Chủ đề : B i thài theo cõu h ơ khắc họa hỡnh tượng kẻ sĩ- người
đi trờn cỏt cụ độc, lẻ loi, đầy trăn trở nhưng kỡ vĩ, vưaquả quyết vừa tuyệt vọng trờn con đường đi tỡm chõn
lớ đầy gian truõn Bộc lộ sự chỏn ghột của người trớthức với con đường danh lợi tầm thường đương thời
II Đọc – tóm tắt đoạn trích: hiểu :
1 Hình ảnh bãi cát dài và con đ ờng cùng.
- Cảnh bói cỏt thực, người đi trờn cỏt cũng thực –chớnh bản thõn tỏc giả
- ô Bói cỏt dài lại bói cỏt dài ô : Hình ảnh bãi cát dàimênh mông, dường như bất tận, núng bỏng, trắng xúa,nhức mắt dưới ỏnh mặt trời -> Gợi một con đờng bất tận,
mờ mịt
- ô Đi một bước như lựi một bước ằ : Người đi trờncỏt thật khú nhọc Bước chõn như bị kộo lựi -> nướcmắt rơi -> hỡnh ảnh chõn thật mà lại ngụ ý tượngtrưng cho con đường cụng danh của tỏc giả
- Hình ảnh thơ vừa hiện thực vừa mang ý nghĩa tợng trng.Bãi cát dài là hình ảnh tợng trng về con đờng đời, mụitrường, xó hội con đờng công danh nhọc nhằn, chụng gai,gian khổ của tác giả và của bao trí thức đơng thời buộcphải dấn thõn để mưu cầu sự nghiệp, cụng danh chobản thõn, gia đỡnh, dũng họ
- Hình ảnh con đờng cùng : con đờng ghê sợ, phía bắc, phíanam núi muôn trùng, sóng dào dạt Cũng là hình ảnh tợngtrng cho đờng đời không lối thoát
2 Hình ảnh ng ời đi đ ờng và tâm sự của tác giả :
- ô Khụng học được tiờn ụng phộp ngủTrốo non, lội suối, giận khụn vơi ằ-> Tự cảm thấy giận mỡnh vỡ khụng cú khả năng nhưngười xưa -> tự hành hạ thõn xỏc mỡnh, chỏn nản,mệt mỏi vỡ cụng danh – danh lợi
- “Xưa nay phường danh lợiTất tả trờn đường đời”
+ Sự cỏm dỗ của bả cụng danh đối với người đời Vỡcụng danh – danh lợi mà con người phải bụn tẩu- tất
tả xuụi ngược, khú nhọc mà vẫn đổ xụ vào
+ Trong khuụn khổ XHPK, cỏc nho sĩ chỉ cú một conđường đi học – đi thi – làm quan -> vinh thõn- phỡ da-thờ vua- giỳp nước
-> Sự chỏn ghột, khinh bỉ của CBQ đối với phườngdanh lợi -> CBQ muốn đứng cao hơn bọn ấy, khụngmuốn đi theo con đường đau khổ ấy nhưng chưa biếttỡm lối rẽ nào , đi về đõu, theo hướng nào…
- ô Đầu giú hơi men thơm quỏn rượuNgười say vụ số, tỉnh bao người ? ằ-> chỏn ghột danh lợi -> như trỏch múc, như giận dữ,như lay tỉnh người khỏc, cũng chớnh là tự hỏi bản thõn
Trang 28- Hỡnh ảnh thiờn nhiờn lại
- Người đi trờn cỏt bỗng dừng lại : băn khoăn, tự hỏi :Thế là thế nào ? Cú nờn đi tiếp hay chăng ? Tớnh saođõy ? Đi tiếp sẽ phải đi mhư thế nào ? -> Cõu cảm,cõu hỏi tu từ : tõm trạng băn khoăn, day dứt và cúphần bế tắc
- Khỳc cựng đường cựng (cựng đồ) -> biểu tượng+ Tuyệt vọng -> hỏt lờn b i ca vài theo cõu h ề con đường cựng củamỡnh, sự bế tắc, tuyệt vọng
+ Đứng lại nhỡn quyanh bói cỏt dài, bất lực, nuối tiếc
- > khụng thể đi tiếp mà cũng chưa biết làm gỡ tiếp.+ Đứng làm chi trờn bói cỏt ?
-> Nghi ngờ Đi tiếp theo phường danh lợi?
khụng -> căm ghột, khinh bỉ
Cũn ở ẩn ? cũng khụng thể và khụngmuốn
- Hỡnh ảnh thiờn nhiờn trở lại: phớa Bắc, phớa Nam đẹphựng vĩ, khú khăn, hiểm trở ->tượng trưng cho đườngđời khụng lối thoỏt
-> Tư thế dừng lại nhỡn bốn phớa mà hỏi vọng lờn trờicao, hỏi chớnh mỡnh -> mõu thuẫn đang đố nặng tõmtrớ nhà thơ
III Tổng kết :
1 Nội dung :
- Tác phẩm thể hiện những mâu thuẫn hết sức sâu sắc giữakhát vọng sống cao đẹp với hiện thực đen tối mờ mịt, giữatinh thần xông pha vì lí tởng của kẻ sĩ với thói cầu an hởnglạc của ngời đời và những khó khăn trên con đờng tiến thân
- Bài ca thể hiện niềm thất vọng và bi phẫn của nhà thơ trớc
Trang 29Tiết 16
Ngày soạn: 15-9-08 Trả bài viết số 1
I.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Hiểu các yêu cầu cơ bản về kiến thức và kĩ năng mà đề văn ở bìa viết số 1 đặt ra
- Biết cách phân tích đề văn nghị luận về một hiện tợng trong đời sống, nhận ra đợcnhững u điểm và nhợc điểm của bài viết
II.Chu ẩn bị :
- GV: Sử dụng SGK, SGV, Sách tham khảo, b i viài theo cõu h ết của HS
- HS: Nhớ lại bài viết
-GV cho HS nhắc lại đề và nờu
yờu cầu của đề
- GV cho HS thảo luận hỡnh thành
dàn ý
- GV cho HS tự nhận xột những
ưu khuyết điểm Sau đú GV nhận
xột bổ sung
I.Xỏc định yờu cầu của bài viết:
1 Đề: Quan niệm của em về lối sống giản dị?
2 Yêu cầu:
- Thể loại: Biểu cảm
- Nội dung: Lối sống giản dị của một con người
- Phạm vi tư liệu: thực tế, sỏch bỏo, bản thõn
II.Dàn ý:
1.MB: Giới thiệu khỏi quỏt vấn đề: Lối sống giản
dị của một con người
2.TB:
- Nêu quan niệm của mình về lối sống giản dị: Thế nào
là lối sống giản dị? Lối sống giản dị ấy biểu hiện ởnhững phơng diện nào? Vẻ đẹp của lối sống giản dị?
- Tại sao cần đề cao lối sống giản dị? Phê phán lốisống xa hoa, lãng phí…đua đòi buông xuôi, cẩu thả
- Lối sống ấy đã đợc thể hiện qua cuộc sống và vănhọc qua những tấm gơng tiêu biểu nào? ( Chứngminh)?
3 KB: Rút ra bài học và liên hệ với lối sống của bản
Trang 30-GV gọi HS sửa một số lỗi sai tiêu
- Lối sống là sự định hướng…(Thanh Tuyết)
- Giản dị là đức tính khiêm tốn, mà mỗi conngười sử dụng đã nói lên cách sinh hoạt…(MinhThư)
- (…) một cách sống không lung linh huyền ảo.( Mỹ Xuân)
- (…) ai cũng tranh nhau giành giựt để có cuộcsống an nhàn.( Xuân Tú)
- (…) cuộc sống phù hoa ( Xuân Tú)c.Diễn đạt:
- ( Lối sống giản dị) chỉ thích hợp với người dânbình thường (Văn Tùng)
- Hiện nay lối sống giản dị rất ít có người thíchhợp phần lớn là những người dân bình thường.( Văn Tùng)
- Tuy nhiên lối sống giản dị thì được nhữngngười lớn tuổi chọn mua …(Văn Tùng)
- Giản dị còn thể hiện ở chỗ lời nói văn hoanhưng không quá thoát tục…(Anh Thơ)
- Nơi làm việc là một bàn đá chông chênh nhưngngười vẫn cứ miệt mài dịch sử Đảng không đểcho dân phải chờ mà Bác cứ phải dịch sử Đảng.(Anh Thơ)
- Và có cả người lấy lối sống giản dị để tiết kiệm(Mỹ Xuân)
- Nhà sàn tiện nghi không có nhiều mà Bác vẫnsinh hoạt bình thường…(Trường)
- Sống giản dị là cách sống tốt không gây hại làmảnh hưởng đến môi trường và thiên nhiên.(Trường)
d Các lỗi khác:
- MB chưa đạt (Quốc Tuấn)
- Luận cứ không phù hợp (Trường)
Trang 31- Cho HS đọc 2 bài khỏ của Trỳc
và Mỹ Xuõn
IV.Ra đề bài viết số 2:
Nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu viết:
“ Khác gì ng Vì chng hay ghét cũng là hay thơng”
( Trích truyện Lục Vân Tiên)
Anh chị hiểu ý thơ trên nh thế nào? Hãy viết bài bàn
về lẽ ghét thơng trong cuộc sống hàng ngày?
4.Dặn dũ: Chuẩn bị bài Cõu cỏ mựa thu
Tiết 17,5
Ngày soạn: 14- 9- 08
Câu cá mùa thu Nguyễn khuyến
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp nên thơ, có phần hiu hắt của cảnh sắc mùa thu và tâm hồn thanhcao, tâm sự u hoài của nhân vật trữ tình đợc miêu tả, biểu hiện trong bài
- Thấy đợc sự tinh tế, tài hoa trong cách sử dụng ngôn ngữ của tác giả
- Tớch hợp mụi trường: mụi trường sống trong lành yờn tĩnh
II Chu ẩn bị:
- GV: Sử dụng SGK, SGV, Sách tham khảo
- HS: Soạn bài theo cõu hỏi sgk
III Cỏch thức tiến hành: Dạy học theo hình thức giảng giải, thuyết trình, phát vấn, chia
Trang 32- Đọc bài thơ Bài ca ngắn đi trờn bói cỏt và phõn tớch hỡnh ảnh bói cỏt dài và người đi trờn cỏt ?
- Phõn tớch tõm trạng và suy nghĩ của người đi trờn cỏt?
3.Dạy bài mới: Trong cỏc nhà thơ cổ điển VN, Nguyễn Khuyến được mệnh danh là nhà thơ của làng cảnh VN Điều đú khụng chỉ được thể hiện qua tỡnh yờu của nhà thơ đối với cảnh vật mà cũn là sự đỏnh giỏ về nghệ thuật bậc thầy trong tả cảnh, tả tỡnh qua chựm thơ thu đặc biệt là Thu điếu
Hoạt động của GV- HS Yêu cầu cần đạt
- GV : Nêu những nội dung
trong phần tiểu dẫn trong sgk ?
- GV : Đọc bài thơ với giọng
tha thiết phù hợp với tâm trạng
của nhân vật trữ tình
- GV : Chia bố cục bài thơ ?
-GV : Điểm nhỡn cảnh thu cú
gỡ đặc sắc ? Từ điểm nhỡn
ấy nhà thơ đó bao quỏt
cảnh thu như thề nào ?
- Những từ ngữ, hỡnh ảnh,
màu sắc nào gợi lờn được
nột riờng của cảnh sắc mựa
thu ? Đú là cảnh thu ở miền
quờ nào ? Vỡ sao ?
khụng gian trong bài thơ
qua õm thanh, màu sắc,
- Khụng gian mựa thu trong
bài thơ gúp phần diễn tả
tõm trạng nhà thơ như thế
nào ?
- HS thảo luận(7’), trỡnh bày
I.Tỡm hi ểu chung :
1 Xuất xứ : Là một trong ba bài thơ thu :Thu ẩm, Thu
-> Khụng gian, cảnh sắc mựa thu mở ra nhiều chiềuthật sinh động
- Cảnh sắc mựa thu :+ Hỡnh ảnh : ao thu, thuyền cõu, súng biếc, lỏvàng, mõy lơ lửng, bầu trời xanh, ngừ trỳc… ->cảnh đơn sơ, thanh nhẹ chỉ được phỏc vẽ bằng vàinột chấm phỏ như trong tranh thủy mặc
+ Màu sắc : xanh ao, xanh nước, xanh súng, xanhbốo, xanh bờ, xanh trời, xanh trỳc,… chen vàomàu vàng của chiếc lỏ thu -> hũa sắc nhẹ nhàng.+ Chuyển động, õm thanh : súng gợn tớ, lỏ khẽ đưavốo, cỏ đõu đớp động, người ngồi im -> nhẹ, khẽ,yờn ắng
-> Cảng đẹp nhưng tĩnh lặng, đượm buồn Khụnggian yờn tĩnh, vắng người, vắng tiếng Cảnh thuthật cú hồn, thật điển hỡnh cho làng cảnh nụngthụn vựng đồng bằng Bắc Bộ VN
2.Tỡnh thu :
- Cõu cỏ chỉ là cỏi cớ để cảm nhận cảnh thu -> kớnđỏo núi lờn tõm tỡnh u uẩn của mỡnh
Trang 33- Cỏch gieo vần trong bài
- Vốo tả tốc độ bay của lỏ -> tinh tế, nhạy bộn
Gợi ra cảm nhận về thời thế, thời gian vốo trụi với biết bao thay đổi
- Tựa gối buụng cần: tư thế người ngồi cõu kiờn nhẫn,
gũ bú, hỡnh như ụng đang lắng nghe tiếng cỏ đớp mồidưới chõn bốo
- Cỏ đõu đớp động dưới chõn bốo:
+ Tiếng cỏ hỡnh như cú thật, rất mơ hồ khe khẽ
- Thủ phỏp lấy động tả tĩnh truyền thống
III.Chủ đề: Đõy là bài thơ Nụm tuyệt tỏc của Nguyễn
Khuyến Bài thơ đó thể hiện sinh động sự hài hũa giữa vẻ đẹp u tĩnh của cảnh sắc mựa thu với nỗi lũng
u uẩn của một con người muốn giữ được khớ tiết giữa cuộc đời rối ren, nghiờng ngửa
- Những đặc trng nghệ thuật của thể thơ thất ngôn
- GV hướng dẫn HS làm BT Hướng dẫn HS làm BT nõng cao:
- Cả 3 bài thơ cú điểm chung: chủ đề, cảnh sắc, tõmsự
- Vịnh mựa thu: mang tớnh tổng hợp cao, làm rừ đượcnột đặc trưng nhất của cảnh thu, tỡnh thu và tạo đượcđiểm nhấn ở cảm giỏc “thẹn”
Trang 34- Uống rượu mựa thu: tỏi hiện một cảnh thu được nhỡnqua con mắt của người say (thỏi độ).
- Cõu cỏ mựa thu: điển hỡnh hơn cả cho mựa thu ởlàng quờ VN, gõy ấn tượng ở cỏc điệu xanh -> khỏtvọng sống thanh cao của nhà thơ
4.Dặn dũ: Chuẩn bị bài: Tiến sĩ giấy.
5.Rỳt kinh nghiệm- bổ sung:
I.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Cảm nhận đợc thái độ miệt thị hạng ngời mang danh khoa bảng mà không có thựchcất cùng ý thức tự trào của tác giả
- Thấy đợc sự vận dụng tài tình lối thơ song quan cùng sắc thái giọng điệu phong phútrong bài thơ
II.Chu ẩn bị:
- GV: Sử dụng SGK, SGV, Sách tham khảo
- HS: Soạn bài như đó dặn
III.Cỏch thức tiến hành: Dạy học theo hình thức giảng giải, thuyết trình, phát vấn, chia
Trang 35loại của bài thơ.
- GV cho HS đọc bài thơ với
giọng tự trào vừa mỉa mai vừa
giấy đợc tác giả giới thiệu khái
quát nh thế nào? Nờu dụng ý
chõm biếm của nhà thơ thể
hiện qua cỏch sử dụng điệp
từ ?
- Phõn tớch cỏch đối lập ở hai
cõu thực để thấy được
cỏch chõm biếm, mỉa mai
II.Đọc- hiểu
1.Cỏc đối tượng được miờu tả và chõm biếm :
- Đồ chơi hỡnh ụng tiến sĩ làm bằng giấy + một ớt phẩmmàu xanh đỏ dành cho trẻ em trong dịp tết trungthu
- Những kẻ mang danh khoa bảng mà khụng cú thựcchất, luụn vờnh vang, khụng biết liờm sỉ
- Chớnh tỏc giả : thõn phận ộo le, tỡnh cảnh trớ trờu( đỗ đạt cao, cú tài năng, chịu ơn vua, ơn nước nhiều
mà khụng làm được gỡ cho quốc gia, dõn tộc trongbuổi đất trời nghiờng ngả)
Cỏc đối tượng hợp nhất vào một hỡnh tượng : ụng
những thứ rất sang trọng mà vua ban cho một vị tiến sĩ
tả đồ chơi tiến sĩ giấy thật cụ thể, chi tiết, sinh động,
- Maỷnh giaỏy: caột, tổa, boài, giaựn
- Maởt: toõ moọt chuựt phaồm ủoỷ thaứnh phaàn caỏu taùocoự tớnh vaọt chaỏt cuỷa oõng – tieỏn – sú- ủoà chụi
- Maỷnh giaỏy thaõn giaựp baỷng Neựt son Maởt vaờn khoõi Đó chỉ là sự mua bán quan tớc
- Thái độ mổa mai thaõm thuựy : caựi danh giaự cuỷa tieỏn sú chổlaứ maỷnh giaỏy deó raựch, neựt son deó nhoứe
Danh phaọn nhửừng oõng ngheứ aỏy xem ra chaỳng ủửụùc taùo
Trang 36- GV : Sự xuất hiện của hai
cõu thơ kết vừa đột ngột lại
vừa tự nhiờn Hóy làm rừ điều
3 Hai caõu luaọn :
- Taỏm thaõn – sao maứ nheù Khoa danh - aỏy mụựi hụứi Mổa mai, gieóu cụùt caựi thửùc chaỏt cuỷa oõng ngheứ, xen laón caựi chua chaựt ngao ngaựn cuỷa baỷn thaõn trửụực naùn mua quan baựn tửụực chaõm bieỏm nheù nhaứng, thaõm thuựy, saõu cay
4.Hai caõu keỏt :
- ẹoà thaọt hoựa ủoà chụi keỏt thuực baỏt ngụứ, tửù nhieõn : giaỷ Lieõn tửụỷng
thaọt , giaỷ boực traàn thửùc chaỏt troỏng roóng cuỷa nhửừng oõng ngheứ thaọt.
- Những đặc trng nghệ thuật của thể thơ thất ngôn
- Thấy đợc sự vận dụng tài tình lối thơ song quan cùng sắcthái giọng điệu phong phú trong bài thơ
4.Hướng dẫn HS làm BT nõng cao:
- Cỏi nhỡn của nhà thơ đối với thời cuộc: chua xút trước những thay đổi, biến động của
XH đương thời mà biểu hiện rừ nhất là sự suy vi của Nho học, Đạo học , nhõn cỏch kẻ sĩ, vai trũ kẻ sĩ đối với XH.
- Tõm sự của nhà thơ: trăn trở, day dứt, tự nhận mỡnh là một người thừa chẳng ớch gỡ cho buổi ấy.
5 Dặn dũ: Chuẩn bị bài: Khúc Dương Khuờ
6 Rỳt kinh nghiệm – bổ sung:
Trang 37Đọc thêm
Tiết 19
Ngày soạn: 25 – tóm tắt đoạn trích: 9 - 08 Khóc Dơng Khuê
Nguyễn khuyến
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Thấy đợc tình bạn chân thành thắm thiết của Nguyễn Khuyến giành cho bạn của mình
- NHững thành công về nghệ thuật của bài thơ
II.Chu ẩn bị:
- GV: Sử dụng SGK,SGV,Sách tham khảo
- HS: Soạn bài theo cõu hỏi SGK
III.Cỏc h th ức tiến hành : Dạy học theo hình thức giảng giải, thuyết trình, phát vấn, chia
nhóm thảo luận
IV.Tiến trình dạy học :
1.ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
3Dạy bài mới:
Hoạt động của GV - HS Yêu cầu cần đạt
-Yeõu caàu hoùc sinh ủoùc tieồu
daón deồ tỡm hieồu veà ngửụứi baùn
Dửụng khueõ vaứ taực phaồm
- Nờu bố cục và chủ đề tỏc
phẩm ?
-Hửụựng daón hoùc sinh ủoùc taực
phaồm, goùi hoùc sinh ủoùc taực
phaồm
Hoùc sinh tỡm hieồu baứi vaứ traỷ
lụứi caõu hoỷi:
+Caỷm xuực cuỷa taực giaỷ khi hay
tin baùn maỏt nhử theỏ naứo?Noói
ủau aỏy theồ hieọn ụ nhửng tửứ
II Chủ đề : Bài thơ thể hiện tình cảm xót xa, sự trống vắng
trong tâm hồn của nhà thơ khi bạn mất
III Đọc- hiểu :
1.Hai caõu ủaàu :Caỷm xuực cuỷa taực giaỷ:
- “BaựcDửụng …thoõi roài”:taực giaỷ baứng hoaứng khi nghe tin baùn maỏt tieỏng than nheù nhaứng nhửng thoỏng thieỏt nhử moọttieỏng khoực tieỏc thửụng
-“Nửụực maõy man maực ngaọm nguứi loứng ta”:Noói ủau ủụựn khoõn nguoõi khoõng chổ thaỏm saõu trong loứng ngửụứi maứ thaỏmcaỷ vaứo thieõn nhieõn caỷnh vaọt
-Ngheọ thuaọt sửỷ duùng hử tửứ saựng taùo nhaốm giaỷm nheù sửù ủau ủụựn tieỏc thửụng
2.Nhửừng kổ nieọm cuỷa tỡnh baùn:
- Cuứng thi ủaọuù moọt khoa, cuứng sụỷ thớch cuứng chớ hửớng
Trang 38+Nhaứ thụ ủaừ nhaộc laùi nhửừng
kổ nieọm naứomaứ hai ngửụứi ủaừ
tửứng gaộn boự? Qua nhửừng kổ
nieọm aỏy haừy nhaọn xeựt veà tỡnh
baùn cuỷa hai ngửụứi?
-Noói ủau cuỷa Nguyeón
Khuyeỏn taọp trung theồ hieọn ụỷ
ủoaùn naứy nhử theỏ naứo?
-Phaõn tớch caực hỡnh thửực caõu
hoỷi tu tửứ?
-Phaõn tớch keỏt caỏu vụựi ủieọp tửứ
“khoõng”
- Nhận xột gỡ về nội dung và
nghệ thuật bài thơ ?
- Cuứng chia seỷ vui buoàn ủụứi laứm quan, cuứng ray rửựt lo toan khi tuoồi giaứ
- Cuứng vui mửứng gaởp nhau khi ủaừ veà giaứ, mửứng cho nhau khi caỷ hai cuứng maùnh khoeỷ.Nhửừng kổ nieọm tuoõn veà trong doứng caỷm xuực cuỷa nhaứ thụ tửứ quaự khửự ủeỏn hieọn taùivui coự buoàn coự hoù cuứng nhau seỷ chia
Tỡnh baùn tri aõm tri kổ vaứ beàn vửừng
3.Noói ủau troỏng vaộng khi maỏt baùn:
- ẹoaùn cuoỏi dieón taỷ noói dau cuỷa Nguyeón Khuyeỏn ụỷ nhieàu cung baọc: luực ủau ủụựn, baứng hoaứng ,luực huùt haóng tieỏc thửụng , luực laộng ủoùng thaỏm saõu:
+ Caõu hoỷi tu tửứ “Laứm sao baực voọi veà ngay?” laứ moọt lụứi traựch moực nhửng ủaày tieỏc thửụng , sửù maỏt maựt quaự lớựn khieỏn taực giaỷ”chaõn tay ruùng rụứi” caựch noựi hỡnh tửụùng nhaốm cuù theồ hoựa noói ủau tinh thaàn baống noói ủau theồ xaực+ “Rửụùu ngon…tieỏng ủaứn” : ẹoaùn thụ lieàn maùch , keỏt caỏu
truứng ủieọp ,ủieọp tửứ khoõng nhaỏn maùnh sửù coõ ủụn, troỏng
vaộng khoõng gỡ buứ ủaộp noồi trong loứng taực giaỷ
+ Boỏn caõu cuoỏi laứ noói ủau laộng ủoùng:”Baực chaỳng ụỷ …laứ caựch noựi giaỷm vụựi gioùng thụ buồn theõ thieỏt Nhaứ thụ khoõng khoực nhửng nửụực maột chaỷy ngửụùc vaứo trong loứng Hỡnh aỷnh giaứ ngoài khoực baùn gaõy xuực ủoọng trong loứng ngửụứi ủoùc
- Những đặc trng nghệ thuật của thể thơ thất ngôn
Ngoõn ngửừ thụgiaỷn dũ chaõn thaứnh
- Theồ thụsong thaỏt luùc baựt giaứu aõm ủieọu daùt daứo caỷm xuực
- Raỏt thaứnh coõng trong vieọc sử duùng caực bieọn phaựp tu tửứ
4 Dặn dũ: Soạn bài Luyện tập về trường từ vựng và từ trỏi nghĩa
5.Rỳt kinh nghiệm – bổ sung:
Tiết 20
Ngày soạn: 26 – tóm tắt đoạn trích: 9 - 08 Luyện tập về trờng từ vựng và từ trái nghĩa
I-Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Nắm vững đợc khái niệm trờng từ vựng và từ trái nghĩa
- Biết vận dụng kiến thức vào việc đọc hiểu văn bản làm văn
II.Chu ẩn bị:
- GV: Sử dụng SGK, SGV,S ách thiết kế bài giảng
Trang 39- HS: Chuấn bị bài ở nhà như đó dặn.
III.Cỏch thức tiến hành: Dạy học theo phơng thức nêu vấn đề, giảng giải, hình thức trao đổi
thảo luận, trả lời các câu hỏi…
IV.Tiến trình dạy học :
1.ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Dạy bài mới:
Hoạt động của GV-HS Yêu cầu cần đạt
- Cho HS nhắc lại khỏi
- Trờng nông nghiệp: ruộng trõu, làng bộ, cuốc, cày , bừa, cấy
Khẳng định, nhấn mạnh cỏc nghĩa sĩ Cần Giuộc là nụngdõn chứ khụng phải là binh lớnh chuyờn nghiệp lũng xútthương, cảm phục của tỏc giả
b, Hiệu quả nghệ thuật trong việc dùng chung trờng từ vựng trongbài thơ Khóc Dơng Khuê
- Các từ: vội , ngay, chợt, bỗng…thể hiện một sự bàng hoàngtrong tâm trạng của NK, một sự hụt hẫng của ông khi ngời bạnthân qua đời
b, Tác dụng diễn đạt của việc sử dụng các cặp từ trái nghĩa
- Tạo ra một sự đối lập trong cách diễn đạt.
+ Thời gian
+ Không gian+ Tình cảm+ Tâm trạng
Trang 404 Dặn dũ: Chuẩn bị bài Nguyễn Khuyến
5.Rỳt kinh nghiệm – bổ sung:
Tiết 21
Ngày soạn: 26 – tóm tắt đoạn trích: 9 - 08 Tác gia Nguyễn Khuyến
( 1835 – tóm tắt đoạn trích: 1909 )
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Hiểu đợc hoàn cảnh phức tạp và phẩm cách, khí tiết nh nho cao thài theo cõu h ợng của NguyễnKhuyến
- Nắm đợc các thành tựu văn học chủ yếu của nhà thơ, đặc biệt là thơ trào phúng và thơ
về làng quê Việt Nam với một ngôn từ thuần Việt điêu luyện
II Chu ẩn bị :
- GV: Sử dụng SGK, SGV, Sách tham khảo.
III Cỏch th ức tiến hành : Dạy học theo hình thức giảng giải, thuyết trình, phát vấn, chia
nhóm thảo luận
IV.Tiến trình dạy học :
1.ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới: Từ cỏc tỏc phẩm đó học để vào bài.
Hoạt động của GV và
- Nêu những hiểu biết của
em về cuộc đời Nguyễn
Khuyến?
- Trong cuộc đời của ông
I Cuộc đời:
- Hiệu Quế Sơn, quê làng Và, Yên Đổ, Bình Lục, Hà Nam
- Đỗ đầu 3 kì thi Tam Nguyên Yên Đổ
Là con ngời thông minh, cần cù, chămj chỉ, đạt đỉnh vinh