Phương pháp: Thảo luận nhóm 4, giảng giải Đồ dùng: Bản đồ hành chính Việt Nam Giới thiệu bài ghi đề bài Nêu nhiệm vụ học tập cho học sinh -GV giới thiệu bối cảnh lịch sử nước ta sau khi
Trang 1Lịch sử:
CUỘC PHẢN CÔNG Ở KINH THÀNH HUẾ
Người thực hiện : Võ Đình Hoàng
Các hoạt động Hoạt động cụ thể
1-Bài cũ:5’
- Đề nghị của Nguyễn Trường Tộ là gì?- Nêu suy nghĩ của em về Nguyễn Trường Tộ
GV nhận xét, ghi điểm
2-Bài mới:25’
Hoạt động1: 7’
Mục tiêu: Hs biết được tình
hình nước ta sau khi kí hiệp
ước Pa-tơ-nốt
Phương pháp: Thảo luận
nhóm 4, giảng giải
Đồ dùng:
Bản đồ hành chính Việt
Nam
Giới thiệu bài ghi đề bài Nêu nhiệm vụ học tập cho học sinh
-GV giới thiệu bối cảnh lịch sử nước ta sau khi triều Nguyễn kí với Pháp hiệp ước Pa-tơ-nốt, công nhận quyền đô hộ của thực dân Pháp đối với nứơc ta Trong quan lại, trí thức nhà Nguyễn đã phân hoá thành hai bộ phận: phái chủ chiến và phái chủ hoà
-GV chia nhóm để thảo luận theo các câu hỏi sau:
? Phân biệt sự khác nhau giữa phái chủ chiến và phái chủ hòa?
? Tôn Thất Thuyết đã làm gì để chuẩn bị chống Pháp? -Đại diện nhóm báo cáo - nhóm nhận xét và bổ sung
- Giáo viên kết luận: Tôn Thất Thuyết lập căn cứ ở miền rừng núi, tổ chức các đội nghĩa quân ngày đêm luyện tập, sẵn sàng đánh Pháp
Hoạt động 2: 18’
Mục tiêu:HS biết
nguyên nhân, diễn biến và ý
nghĩa của cuộc phản công ở
kinh thành Huế
Phương pháp:
Thảo luận nhóm, vấn đáp
Đồ dùng :
phiếu học tập
lược đồ kinh thành Huế
Cuộc phản công ở kinh thành Huế
-Giáo viên tường thuật lại cuộc phản công ở kinh thành Huế kết hợp chỉ trên lược đồ kinh thành Huế
- Các nhóm thảo luận theo nội dung các câu hỏi sau
? Cuộc phản công ở kinh thành Huế diễn ra khi nào? Do
ai chỉ huy?(5/7/1885, do Tôn Thất Thuyết chỉ huy)
? Tôn Thất Thuyết đã làm gì để chuẩn bị chống Pháp? (lập căn cứ kháng chiến ở vùng rừng núi từ Quảng Trị ra Thanh Hoá)
? Cuộc phản công diễn ra như thế nào?
? Vì sao cuộc phản công bị thất bại?
? Nêu ý nghĩa của cuộc phản công ở kinh thành Huế Đại diện nhóm lên trình bày Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
-Giáo viên nhận - chốt lại: Tôn Thất Thuyết, vua Hàm Nghi và một số quan lại trong triều muốn chống Pháp nên cuộc phản công ở kinh thành Huế đã diễn ra với tinh thần chiến đấu rất dũng cảm nhưng cuối cùng bị thất bại
-Chiếu Cần Vương có tác dụng gì? (kêu gọi nhân dân cả nước đứng lên giúp vua cứu nước.)
3 Củng cố - dặn dò:5’ -HS đọc phần ghi nhớ
- Nhận xét giờ học.Chuẩn bị bài sau
Trang 2Khoa học
Địa lí
KHÍ HẬU
Bài cũ:5’ ? Cơ thể của chúng ta được hình thành như thế nào?
? Thế nào là sự thụ tinh? Thế nào là hợp tử?
- GV nhận xét, ghi điểm
Bài mới:25’
Hoạt động1: 7’
Mục tiêu: giúp HS
biết được một số việc nên làm
và không nên làm đối với phụ nữ
có thai
Phương pháp:
Thảo luận cặp, đàm thoại, trực
quan
Đồ dùng:
Tranh, ảnh
Giới thiệu bài ghi đề bài Làm việc với SGK
-HS quan sát các hình 1,2,3,4 ở SGK
-Nêu những việc nên và không nên làm đối với những phụ nữ có thai và giải thích tại sao?
-Đại diện cặp trình bày kết quả làm việc- các cặp khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, kết luận: Phụ nữ có thai cần: ăn uống
đủ chất, đủ lượng, không dùng các chất kích thích, tránh lao động nặng, tránh tiếp xúc với chất đọc hại, khám thai định kì, tiêm vacxin phòng bệnh
Hoạt động 2: 8’
Mục tiêu:Giúp học sinh
Xác định được nhiệm vụ của
người chồng
Phương pháp:
Làm việc cả lớp
Đồ dùng:
Tranh, ảnh
Làm việc cả lớp
-HS quan sát các hình 5,6,7 ở SGK và nêu nội dung của từng hình
? Mọi người trong gia đình cần làm gì để thể hiện sự quan tâm chăm sóc đối với phụ nữ có thai?
-HS quan sát tranh và trả lời
-GV kế luận: Chuẩn bị cho bé chào đời là trách nhiệm của mọi người trong gia đình
Hoạt động 3: 10’
Mục tiêu:
HS có ý thức giúp đỡ phụ nữ
mang thai
Phương pháp:
Đóng vai
Đóng vai
Các nhóm đọc tình huống trong SGK thảo luận và phân vai để đóng
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thực hành đóng vai theo chủ đề: “Có ý thức giúp đỡ người phụ nữ
có thai”
- Một số nhóm lên trình diễn
- Các nhóm khác xem, bình luận và rút ra bài học về cách ứng xử đối với người phụ nữ có thai
-Giáo viên nhận xét
3 Củng cố - dặn dò:5’ ? Cần làm gì để giúp đỡ người mang thai?
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau.Từ lúc mối sinh đến tuổi dậy thì
Trang 3
Người thực hiện : Võ Đình Hoàng
Bài cũ:5’ - Nêu đặc điểm về địa hình nước ta
GV nhận xét, ghi điểm
Bài mới:25’
Hoạt động1:10’
Mục tiêu: Giúp học sinh
Nắm sơ lược đặc điểm của khí
hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta
Phương pháp:
Thảo luận nhóm, trực quan, hỏi
đáp
Đồ dùng:
Bản đồ khí hậu
Quả địa cầu
Giới thiệu bài ghi đề bài Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa.
? Chỉ vị trí của Việt Nam trên quả địa cầu? Nước ta nằm ở đới khí hậu nào? (Nhiệt đới )
? Ở đới khí hậu đó, nước ta có khí hậu nóng hay lạnh?( Nói chung là nóng, trừ một số vùng núi cao thường mát mẻ quanh năm)
? Vì sao nước ta có mưa nhiều và gió, mưa thay đổi theo mùa? (Vì nằm ở vị trí gần biển, trong vùng có gió mùa.)
-GV chốt lại: Việt Nam nằm trong vành đai nhiệt đới, gần biển và trong vùng có gió mùa nên khí hậu nói chung thay đổi theo mùa
Hoạt động 2: 10’
Mục tiêu: giúp học sinh
Chỉ trên bản đồ ranh giới khí
hậu giữa 2 miền Bắc và Nam
- Bước đầu biết giải thích vì sao
có sự khác nhau giữa 2 miền khí
hậu Bắc và Nam
- Nêu được các mùa khí hậu ở
miền Bắc và miền Nam
Phương pháp:
Hỏi đáp, trực quan, thực hành.
Đồ dùng:
Bản đồ
Khí hậu giữa các miền có sự khác biệt.
-Học sinh lên bảng chỉ dãy núi Bạch Mã trên bản đồ
- GV giới thiệu: Dãy núi Bạch Mã là ranh giới khí hậu giữa 2 miền Bắc và Nam
-Tìm sự khác nhau giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam
? Vì sao có sự khác nhau đó? (Do lãnh thổ kéo dài
và nhiều nơi núi sát ra tận biển ) -HS chỉ trên lược đồ H.1 nơi có khí hậu mùa đông
và nơi nóng quanh năm
-GV chốt lại: Khí hậu nước ta có sự khác biệt giữa miền Bắc và miền Nam Miền Bắc có mùa đông lạnh, mưa phùn ; miền Nam quanh năm với 2 mùa mưa, khô rõ rệt
Hoạt động 3: 5’
Mục tiêu: giúp học sinh
Nhận biết ảnh hưởng của khí
hậu tới đời sống và sản xuất của
nhân dân ta
Phương pháp:
Hỏi đáp, giảng giải
Ảnh hưởng của khí hậu
? Khí hậu ảnh hưởng như thế nào đến đời sống và sản xuất của nhân dân ta? (- Tích cực: cây cối xanh tốt quanh năm
Tiêu cực: độ ẩm lớn gây nhiều sâu bệnh, nấm mốc, ảnh hưởng của lũ lụt, hạn hán, bão.)
- HS đọc phần ghi nhớ
3 Củng cố - dặn dò:5’ - Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
Sông ngòi
Trang 4Khoa học TỪ LÚC MỚI SINH ĐẾN TUỔI DẬY THÌ
Bài cũ:5’ ? Cần phải làm gì để cả mẹ và em bé đều khỏe?
GV nhận xét, ghi điểm
Bài mới:25’
Hoạt động1: 7’
Mục tiêu:
Nêu được tuổi và đặc điểm của
em bé trong ảnh đã sưu tầm
được
Phương pháp: Thảo luận
Đồ dùng: ảnh
Giới thiệu bài ghi đề bài Thảo luận cả lớp
-HS đem các bức ảnh của mình hồi nhỏ hoặc những bức ảnh của các trẻ em khác đã sưu tầm được lên giới thiệu trước lớp theo yêu cầu Em bé mấy tuổi
và đã biết làm gì? (Đây là ảnh của em mình, em 2 tuổi, đã biết nói và nhận ra người thân, biết chỉ đâu
là mắt, tóc, mũi, tai )
Hoạt động 2: 8’
Mục tiêu: Giúp học sinh
Nêu được một số đặc điểm
chungcủa trẻ em ở từng giai
đoạn : dưới 3 tuổi,từ 3 đến 6
tuổi, từ 6 đến 10 tuổi
Phương pháp:
Làm việc cả lớp
Đồ dùng:
Bảng nhóm
Trò chơi “Ai nhanh,Ai đúng”
-GV phổ biến cách chơi luật chơi -Giáo viên yêu cầu học sinh đọc các thông tin và trả lời các câu hỏi trong SGK trang 14, 15
+ Em bé trong hình 1, 2 và các bạn nhỏ trong hình 3,
4 đang ở giai đoạn nào? Nêu đặc điểm chung của giai đoạn đó?
+ Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của một con người?
-HS trình bày trước lớp Cả lớp nhận xét bổ sung -GV nhận xét
Hoạt động 3 :10’
Mục tiêu:Giúp HS
nêu được đặc điểm và tầm quan
trọng của tuổi dậy thì
Phương pháp:
Đàm thoại
Làm việc với SGK
-HS đọc thông tin ở trang 15 SGK
? Tại sao tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc sống của mỗi con người?(Vì đy là thời kì
có nhiều thay đổi nhất- cơ thể phát triển nhanh về chiều cao và cân nặng, cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển, biến đổi về tình cảm và mối quan hệ xã hội)
3 Củng cố - dặn dò:5’ - Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt
đối với cuộc đời của một con người?
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
Trang 5Tuần 3 Thứ 4 ngày 17 tháng 9 năm 2008
Toán:
LUYỆN TẬP
Người thực hiện : Võ Đình Hoàng
1-Bài cũ:5’ -Đổi các hỗn số sau thành phân số: 2
7
5
; 3
5 2
- GV nhận xét
2-Bài mới:30’
Hoạt động1: 10’
Mục tiêu:Giúp học sinh
Rèn kĩ năng chuyển hỗn số
thành phân số
Phương pháp:
Luyện tập thực hành
Đồ dùng:
Bảng con
Hướng dẫn HS làm bài tập
Làm bài tập 1
HS nhắc lại cách chuyển hỗn số thành phân số.HS tự làm bài rồi chữa bài
253 =135 594 =499
983 =758 12107 =12710
Hoạt động 2: 10’
Mục tiêu: Giúp học sinh
Củng cố cách chuyển hỗn số
thành PS rồi so sánh hai PS
Phương pháp:
Thực hành
Bài 2:
-Gọi HS nêu yêu cầu
-GV hướng dẫn HS so sánh phần số nguyên sau đó đến phần thập phân
3109 và 2109 vì: 3 > 2 nên 3109 > 2109
3104 và 3109 vì: 104 < 109 nên 3104 < 2
10
9
5101 và 2109 vì: 5 > 2 nên 5101 > 2109
3104 và 2109 vì: 3 > 2 nên 3104 > 2109
Hoạt động 3:10’
Mục tiêu: Giúp học sinh
Củng cố cách chuyển hỗn số
thành PS rồi thực hiện các
phép tính đối với PS
Phương pháp:
Thực hành
Làm bài tập 3
HS đọc yêu cầu bài tập , tự làm bài rồi chữa bài 11
2
1
+ 1
3
1
=
2
3
+
3
4
=
6
8
9 +
=
6 17
232 - 174 =83-117 =5621−33=2321 2
3
2
x 5
4
1
=
3
8
x
4
21
=
12
168
=14
321 : 241 =27 : 49 = 27 x94 =149
3 Củng cố - dặn dò:5’ - Nhận xét giờ học
- Làm bài tập ở nhà
- Chuẩn bị bài sau
luyện tập chung
Trang 6
Thứ 5 ngày 18 tháng 9 năm 2008 Dạy bài thứ ba
Toán:
LUYỆN TẬP CHUNG
Thứ 6 ngày19 tháng 9 năm 2008.
Toán: Dạy bài thứ tư
1-Bài cũ:5’ -2 học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng con
So sánh hai hỗn số sau: 3 và 3
- HS nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét
2-Bài mới:30’
Hoạt động1:10’
Mục tiêu: Củng cố về phân
số thập phân và cách chuyển
phân số thành phân số thập
phân
Phương pháp:
Đàm thoại, thảo luận nhóm
Đồ dùng:
Bảng con
Hướng dẫn HS luyện tập.
Bước 1:
? Thế nào là phân số thập phân?
? Em hãy nêu cách chuyễn từ phân số thành phân số thập phân?
- HS nhận xét; GV nhận xét -Bước 2:
- HS chuyển các phân số sau thành phân số thập phân vào bảng con:
80
16
;
800 64
80
16
= 8016::88= 102 80064 = 80064::88= 1008 -HS nhận xét
-GV nhận xét, kết luận
GV nêu ví dụ:
-1m = 100cm 3m37cm = …… m
- 2 học sinh ngồi cùng bàn thảo luận rồi làm vào nháp 3m37cm = 3m + 10037 m = 310037 m
Hoạt động 2: 20’
Mục tiêu: Rèn kỹ năng
chuyển phân số thành phân
số thập phân, cách chuyển
hỗn số thành phân số và
ngược lại
Phương pháp: Thực hành
Luyện tập
-HS làm bài vào vở
- GV theo dõi giúp đỡ HS yếu
-Chấm chữa bài
3 Củng cố - dặn dò:5’ - Nhận xét giờ học
- Làm bài tập ở nhà
- Chuẩn bị bài sau
Trang 7LUYỆN TẬP CHUNG
Thứ 2 ngày 22 tháng 9 năm 2008.
Toán: Dạy bài thứ năm
LUYỆN TẬP CHUNG
Người thực hiện : Võ Đình Hoàng
1-Bài cũ:5’
-Kiểm tra vở bài tập của học sinh
-Chấm, chữa bài
2-Bài mới:32’
Hoạt động1: 12’
Mục tiêu: Giúp học sinh
Củng cố về cộng trừ phân
số, hỗn số
Phương pháp:
Đàm thoại, thảo luận nhóm
Đồ dùng:
Bảng nhóm
Hướng dẫn HS luyện tập
Bước 1:
? Muốn cộng, trừ hai phân số khác mẫu số ta làm thế nào?
? Để thực hiện cộng, trừ hai hỗn số ta làm thế nào? (Chuyển thành phân số rồi cộng trừ hai phân số)
-Bước 2:
-GV nêu ví dụ:
a.32+61 =
b.57−32=
c 213 + 413
- Các nhóm thảo luận rồi làm vào bảng nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày
-HS nhận xét -GV nhận xét, kết luận
-HS làm vào bảng con 9m5dm = …….m
- GV nhận xét
Hoạt động 2: 20’
Mục tiêu: Rèn kỹ năng thực
hiện phép tính cộng, trừ
phân số, hỗn số
Phương pháp: Thực hành
-Luyện tập
-HS làm bài vào vở ,GV theo dõi giúp đỡ HS yếu
-Chấm chữa bài
Bài 3:
1101 −43= 1011−43 =207
6
5 2
1 3
2 + − = 64+63 −65 = 13 Bài 5:
Độ dài quãng đường AB là:
12 :
10
3
= 40 (km) Đáp số: 40 km
3 Củng cố - dặn dò: - Nhận xét giờ học
- Làm bài tập ở nhà
Trang 8Thứ 3 ngày23 tháng 9 năm 2008 Dạy bài thứ 6
1-Bài cũ:5’
-2 HS lên bảng làm, lớp làm vào bảng con:
= +
8
7 6
5
53−14=
GV nhận xét, ghi điểm
2-Bài mới:30’
Hoạt động1: 10’
Mục tiêu:Giúp học sinh
Củng cố về phép tính nhân,
chia phân số, hỗn số
Phương pháp:
Đàm thoại, thảo luận nhóm
Đồ dùng:
Bảng nhóm
Hướng dẫn HS luyện tập.
? Muốn nhân, chia hai phân số ta làm thế nào?
? Muốn nhân, chia hai hỗn số ta làm thế nào?(Ta chuyển hỗn số thành phân số rồi nhân, chia như nhân, chia hai phân số)
-GV nêu ví dụ:
a.32×61 = b
3
2 : 5
7
=
213 × 341 =
c - Các nhóm thảo luận rồi làm vào bảng nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày
-HS nhận xét -GV nhận xét, kết luận
-HS làm vào nháp ví dụ sau:
Tìm x : x +
4
1
=
8 5
- GV nhận xét
Hoạt động 2: 20’
Mục tiêu: giúp học sinh
Rèn kỹ năng thực hiện phép
tính nhân, chia phân số, hỗn
số
Phương pháp:
Thực hành
-Luyện tập
-HS làm bài vào vở
- GV theo dõi giúp đỡ HS yếu.Chấm chữa bài
Bài 1:
1 : 131 5
1
= :34 56 43 1820 5
Bài 2:
x :
4
1 2
3
=
x= 41×23
x =
8 3
3 Củng cố - dặn dò: - Nhận xét giờ học
- chuẩn bị bài sau :ôn tập bổ sung về giải toán
Trang 9Toán ÔN TẬP BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
Sinh hoạt
Người thực hiện : Võ Đình Hoàng
1-Bài cũ:5’
-HS lên bảng làm bài tập sau:
7
2 : 11
6
=
- GV nhận xét, ghi điểm
2-Bài mới:30’
Hoạt động1: 7’
Mục tiêu: Giúp học sinh
Ôn tập, củng cố cách giải
bài toán tìm hai số khi biết
tổng và tỉ số của hai số đó
Phương pháp:
Đàm thoại, thực hành.
Đồ dùng:
Bảng nhóm
Bài toán 1:
-HS đọc đề bài
? Bài toán cho biết gì? (Tổng của hai số là: 121 Tỉ số của hai số: 65
? Bài toán hỏi gì?(Tìm hai số đó) -GV cùng HS tóm tắt bài toán:
Số bé:
Số lớn -HS tự giải vào vở GV theo dõi giúp HS -1 HS lên bảng giải
Bài giải
Số phần bằng nhau là:
5 + 6 = 11(phần)
Số bé là: 121 : 11 = 11 × 5 = 55
Số lớn là: 121 – 55 = 66
Đáp số: 55 và 66
Hoạt động 2:7’
Mục tiêu: Giúp học sinh ôn
tập, củng cố cách giải bài
toán tìm hai số khi biết hiệu
và tỉ số của hai số đó
Phương pháp: Đàm thoại,
thực hành
Đồ dùng: Bảng nhóm
Bài toán 2:
-HS đọc bài toán
-1 HS lên bảng tóm tắt bài toán
Số bé
Số lớn
-Các nhóm thảo luận làm vào bảng nhóm GV theo dõi giúp đỡ HS
-Đại diện nhóm lên trình bày
Các nhóm nhận xét, bổ sung- GV nhận xét, kết luận
Hoạt động 3: 16’
Mục tiêu: Rèn kĩ năng giải
toán tìm hai số khi biết tổng
và tỉ số của hai số đó; Tìm
hai số khi biết hiệu và tỉ số
của hai số đó
Phương pháp: Thực hành
Thực hành
-HS làm bài tập 1,2,3 vào ở
-GV theo dõi chấm, chữa bài
Bài 2:
Số lít nước mắm loại I là:
12 : (3-1) x 3 = 18 (l)
Số lít nước mắm loại II là:
18 – 12 = 6 (l)
3 Củng cố - dặn dò: - Nhận xét giờ học
- Bài tập về nhà
121
192
Trang 10LỚP
Nhận xét đánh giá hoạt động tuần
3
Kế hoạch tuần 4
-Ổn định được nền nếp lớp -vệ sinh trường lớp sạch sẽ
Về học tập
Có đầy đủ dụng cụ học tập Đến lớp đúng giờ
Chuẩn bị bài ,học bài cũ có tiến bộ rỏ rệt Thực hiện tốt nội qui, qui định của nhà trường như: đồng phục, ghế ngồi chào cờ……
Một số bạn có tiến bộ rỏ rệt như : Kim Thảo, Thu Thảo, Thuý Vi………
Duy trì ổn định nền nếp lớp Hoàn thiện không gian lớp học kiểm tra vở rèn chữ, Bổ sung các bạn còn thiếu các loại vở bài tập
Kĩ thuật