1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN TOAN moi kh2

33 161 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện tập
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiến trình dạy học: Hoạt động 1: 15 phút Giáo viên đưa bảng phụ có ba cặp tam giác vuông bằng nhau.. Hoạt động 2: 15 phút Giáo viên nêu vấn đề: Nếu hai tam giác vuông có cạnh huyền và mộ

Trang 1

Chuẩn bị: bảng phụ, bảng nhóm.

2 Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: (10 phút)

Cho tam giác ABC có A = 900, AB =

3cm AC = 4 cm

1/ Vẽ  ABC

2/ Tính BC

Giáo viên giới thiệu “tam giác Ai Cập”

Hoạt động 2: (10 phút)

Học sinh hoạt động nhóm

Giáo viên gợi ý: Trong một tam giác

vuông, cạnh huyền lớn nhất Do đó ta

hãy tính tổng các bình phương của hai

cạnh ngắn rồi so sánh với bình phương

của cạnh dài nhất

Hoạt động 3: (65 phút)

Giáo viên treo bảng phụ có sẵn hình vẽ

Học sinh tính độ dài các đoạn AB, AC,

M A N

Ta có:

AB2 = AN2 + NB2 = 22 + 12 = 5

 AB = 5

AC2 = CM2 + MA2 = 42 + 32 = 25

 AC = 5

Trang 2

Giáo viên treo bảng phụ có sẵn  ABC

thoả mãn điều kiện của đề bài

Học sinh tính độ dài đoạn AC, BC

Giáo viên gợi ý: muốn tính BC, trước hết

ta tính đoạn nào? Muốn tính BH ta áp

dụng định lý Pytago với tam giác nào?

Học sinh tự làm

Giáo viên hỏi: Có thể không dùng định

lý Pytago mà vẫn tính được độ dài AC

không?

 ABC là loại tam giác gì? (tam giác Ai

Cập) vì sao? (AB, AC tỉ lệ với 3; 4)

Vậy tính AC như thế nào?

 AHC vuông tại H

 AC2 = AH2 + HC2 (Pytago) = 162 + 122

= 400

 AC = 200 (cm)Tính BH:

 AHB vuông tại H:

 BH2 + AH2 = AB2

BH2 = AB2 – AH2 = 132 - 122 = 25

Hoạt động 4: (5 phút) Củng cố – dặn dò:

Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập 62/136

Muốn biết cún con có đến được 4 góc vườn hay không thì ta phải tính độ dài các đoạn

OB, OA, OC, OD

Dặn dò: làm bài tập 90, 91/ sách bài tập

Trang 3

Biết vận dụng để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhua, các góc bằng nhau.

Rèn luyện khả năng phân tích, trình bày lời giải

Chuẩn bị: thước, êke, compa, bảng phụ

4 Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: (15 phút)

Giáo viên đưa bảng phụ có ba cặp tam

giác vuông bằng nhau

Yêu cầu học sinh kí hiệu các yếu tố bằng

nhau để hai tam giác bằng nhau theo

trường hợp c – g – c; g – c – g; cạnh

huyền – góc nhọn

Hoạt động 2: (15 phút)

Giáo viên nêu vấn đề: Nếu hai tam giác

vuông có cạnh huyền và một cạnh góc

vuông của tam giác này bằng cạnh

huyền và một cạnh góc vuông của tam

giác kia thì hai tam giác có bằng nhau

không?

Giáo viên hướng dẫn học sinh vẽ hai tam

giác vuông thỏa mãn điều kiện trên

Hỏi: từ giả thuyết có thể tìm thêm yếu tố

nào bằng nhau nữa không?

Vậy ta có thể chứng minh được hai tam

1) Các trường hợp bằng nhau đã biết của hai tam giác vuông.

Trang 4

giác bằng nhau không?

Hoạt động 3: (15 phút)

Học sinh làm ?2 bằng hai cách

B = C ( ABC cân tại A)

Vậy  AHB =  AHC (cạnh huyền – góc

nhọn)

Giáo viên hỏi: Ta suy ra được những

đoạn thẳng nào bằng nhau? Những góc

nào bằng nhau?

Chứng minh

Ta có:  ABC (A = 900)

 BC2 = AB2 + AC2

 AB2 = BC2 – AC2  DEF (D = 900)

 ED2 = EF2 – DF2Mà BC = EF (gt); AC = DF (gt)Vậy AB = ED

  ABC =  DEF (c – c – c)

Củng cố – dặn dò:

?2 A

B H C Cách 1:

Xét  AHB và  AHC có:

H 1

 = H2

 = 900 (gt)

AB = AC (gt)

AH cạnh chungVậy  AHB =  AHC (cạnh huyền –cạnh góc vuông)

Dặn dò: bài tập 63, 64/136

Trang 5

Tiết 42: LUYỆN TẬP

5 Mục tiêu:

Áp dụng các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông vào việc chứng minh cácđoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau

Chuẩn bị cho tiết thực hành tiếp theo

Chuẩn bị: bảng phụ

6 Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: (8 phút)

Giáo viên treo bảng phụ có hai tam giác

vuông đã có cạnh huyền bằng nhau

Yêu cầu học sinh kí hiệu thêm một yếu

tố bằng nhau để hai tam giác bằng nhau

Nêu rõ trường hợp nào

Hoạt động 2: (32 phút)

Học sinh đọc đề, vẽ hình, ghi giả thuyết,

kết luận

a) Một học sinh lên bảng lập sơ đồ

phân tích đi lên

Giáo viên nêu câu hỏi, học sinh dưới lớp

trả lời

Muốn chứng minh AH = AK ta xét hai

tam giác nào?

 ABH và  ACK có những yếu tố nào

bằng nhau?

Hai tam giác này bằng nhau theo trường

hợp nào?

Học sinh trình bày lời giải

b) Muốn chứng minh AI là phân giác

của A ta phải chứng minh điều gì? (A1

 =

A 2

)

Ta xét hai tam giác nào?

Hai tam giác này bằng nhau theo trường

hợp nào?

Học sinh trình bày lời giải

Kiểm tra bài cũ:

B E

A C D F

LUYỆN TẬP Bài 65/137: A

K H I

B Ca/ Xét  ABH và ACK có:

AB = AC (gt)

A : chung

H = K = 900Vậy  ABH = ACK (cạnh huyền – gócnhọn)

 AH = AK (cạnh tương ứng)b/ Xét  AIK và  AIH có:

K = H = 900AI: cạnh chung

AH = AK (gt)Vậy AIH =  AIK (cạnh huyền – cạnhgóc vuông)

 A1

 = A2

 (góc tương ứng)

Trang 6

Học sinh đứng tại chỗ nêu hai tam giác

bằng nhau

Học sinh nêu rõ bằng nhau theo trường

hợp nào?

Hoạt động 3: (5 phút)

Yêu cầu học sinh về nhà trình bày lời

giải của bài 66/137

 AI là phân giác của A

Bài 66

Củng cố – dặn dò:

Chuẩn bị mỗi tổ: 3 cọc tiêu dài khoảng 1m2, 1 giác kế, 1 sợi dây dài 10 m, 1 thước đo

Trang 7

Giáo viên phân công công việc cho mỗi nhóm.

Nêu các bước tiến hành

Yêu cầu của mỗi bước

Điểm kết quảthực hành

Tổng số điểm

11 Tổng kết: (35 phút)

Giáo viên nhận xét tiết thực hành

Giáo viên chấm điểm, lấy vào hệ số 1

Học sinh dọn đồ dùng, làm vệ sinh

12 Dặn dò: (5 phút)

Học bài, trả lời 6 câu hỏi ôn tập chương II sách giáo khoa/139

Trang 8

Tuần 25:

Tiết 45, 46: ÔN TẬP CHƯƠNG II

13.Mục tiêu:

Ôn tập, hệ thống các kiến thức đã học trong chương

Vận dụng vào các bài toán về vẽ hình, đo đạc, tính toán, chứng minh, ứng dụng trongthực tế

Chuẩn bị: bảng các trường hợp bằng nhau của hai tam giác Bảng tam giác và một sốdạng tam giác đặc biệt

14.Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: (15 phút)

Giáo viên treo bảng có 3 cặp tam giác

thường và 4 cặp tam giác vuông

Học sinh ký hiệu các yếu tố bằng nhau

để hai tam giác bằng nhau theo các

trường hợp

Giáo viên yêu cầu học sinh: viết kí hiệu

hai tam giác bằng nhau và chỉ rõ trường

hợp nào?

Hoạt động 2: (25 phút)

Học sinh phát biểu định lý tổng ba góc

của một tam giác

Định lý góc ngoài của tam giác

Hoạt động nhóm bài 67

Học sinh đứg tại chỗ trả lời 

Hoạt động 3: (45 phút)

Giáo viên treo bảng “tam giác và các

dạng tam giác đặc biệt”

Học sinh điền ký hiệu vào hình và viết

1) Các trường hợp bằng nhau của hai tam giác:

2) Tổng ba góc của một tam giác:

Bài 67/140:

1> Đ 4> S2> Đ 5> Đ3> S 6> S

a và b: Suy ra từ địnn lý tổng 3 góc củamột tam giác

c: suy ra từ định lý “trong một tam giáccân, hai góc ở đáy bằng nhau”,

d: suy ra từ định lý “Nếu một tam giác cóhai góc bằng nhau thì tam giác đó là tamgiác cân”

3) Tam giác và các dạng tam giác đặc biệt:

Trang 9

định nghĩa một cách ngắn gọn.

Học sinh nêu tính chất của mỗi tam giác

a) Giáo viên phát vấn, học sinh trả lời

và lập sơ đồ phân tích đi lên

B2

= 1800 - B1

, C2

 = 1800 - C1

 AMN cân tại A

Học sinh tự trình bày lời giải

Học sinh tự làm

Do câu d/ có nhiều cách giải Do đó tùy

theo sự phán đoán của học sinh mà giáo

viên dẫn dắt học sinh đến lời giải

Bài 70/141:

A

H K

M B C N O

a/

Ta có:

B2

 = 1800 - B1

, C2

 = 1800 - C1

B1

 = C1

 ( ABC cân tại A)

 B2

 = C2

Xét  ABM và  ACN có

AB = AC ( ABC cân tại A)

B 2

 = C2

 (cmt)

BM = CN (gt)Vậy  AMB =  ANC (c – g – c)

 AM = ANb/

Xét  ABH và  ACK có:

H = K = 900

AB = AC (gt)

BAH = CAK ( ABM =  ACN)Vậy  ABH =  ACK (cạnh huyền – gócnhọn)

 

 AK AH

CK BH

Trang 10

Câu e/ giáo viên gợi ý cho học sinh về

nhà làm

A = 600   ABC là tam giác gì?

 B = C = ?

BM = BC   ABM là tam giác gì?

 M như thế nào với BAM ?

Góc ABC quan hệ như thế nào với M và

BAM ?  M = ?, BAM = ?

Tương tự như vậy tính N , CAN

 MAN = BAM + BAC + CAN

Hoạt động 4: (5 phút) Củng cố – dặn dò:

Giáo viên lưu ý học sinh: Khi một bài toán hình có nhiều câu hỏi, ta nên vẽ hình tớiđâu, làm tới đó Không nên vẽ hình xong hết rồi mới làm Nên sử dụng kết quả câutrước để làm những câu sau

Dặn dò: học bài, tiết sau kiểm tra 45 phút

Trang 11

Tuần 26:

Tiết 47: KIỂM TRA 1 TIẾT

Bài 1: Tam giác có độ dài 3 cạnh sau có là tam giác vuông không? Vì sao?

Trang 12

CHƯƠNG III: QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG TAM GIÁC, CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUI TRONG TAM GIÁC

Tiết 48: QUAN HỆ GIỮA GÓC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN TRONG MỘT TAM GIÁC

20.Mục tiêu:

Nắm vững nội dung hai định lý, vận dụng vào những tình huống cần thiết Hiểu đượcphép chứng minh định lý 1

Biết vẽ hình đúng yêu cầu và dự đoán, nhận xét các tính chất qua hình vẽ

Biết diễn đạt một định lý với hình vẽ, giả thuyết, kết luận

Chuẩn bị: mỗi người một tam giác bằng giấy có hai cạnh không bằng nhau

21.Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: (5 phút)

Nêu tính chất so sánh góc ngoài với một

góc trong không kề với nó

Phát biểu trường hợp bằng nhau thứ hai

của tam giác

Hoạt động 2: (20 phút)

Chia lớp thành hai nhóm

Nhóm 1: làm ?1

Nhóm 2: làm ?2

Giáo viên tổng hợp kết quả của các

nhóm Học sinh kết luận

Từ kết luận của ?1 giáo viên gợi ý cho

học sinh phát biểu định lý 1

Từ cách gấp hình ở ?2 học sinh so sánh

được B và C Đồng thời đi đến cách

Kiểm tra bài cũ:

1) Góc đối diện với cạnh lớn hơn: Định lý 1:

A D

 (AM phân giác)

AM cạnh chungVậy  AMB =  AMD (c – g – c)

 B = D1

 (góc tương ứng)

Trang 13

Hoạt động 3: (12 phút)

Học sinh làm ?3

Học sinh dự đoán, sau đó dùng compa để

kiểm tra một cách chính xác

Học sinh đọc định lý trong sách giáo

khoa, vẽ hình ghi giả thuyết, kết luận

Giáo viên hỏi: trong một tam giác vuông,

góc nào lớn nhất? Cạnh nào lớn nhất?

Trong một tam giác tù, cạnh nào lớn

Hoạt động 4: (8phút) Củng cố – dặn dò:

Chia lớp thành hai nhóm, mỗi em có một phiếu trả lời Nhóm 1 làm bài 1/35 Nhóm 2làm bài 2/35 Giáo viên thu phiếu trả lời của học sinh để kiểm tra mức độ tiếp thu bàicủa học sinh

Dặn dò: học thuộc hai định lý, bài tập 3/56

Trang 14

Biết tìm mốt của dấu hiệu và bước đầu thấy được ý nghĩa thực tế của mốt.

Chuẩn bị: hai bảng điểm của hai lớp 7A, 7C

23.Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: (25 phút)

Giáo viên nêu vấn đề: Hai lớp cùng làm

một đề kiểm tra Muốn biết kết quả lớp

nào tốt hơn ta làm thế nào?  Bài mới

Học sinh làm ?1 , ?2

Giáo viên hỏi: Muốn tính trung bình cộng

của 40 số này một cách nhanh nhất, ta

làm thế nào? (thay phép cộng các số

giống nhau bằng phép nhân)

Ta nhân giá trị với số nào? (giá trị nhân

tần số của nó)

Số các giá trị bằng gì? (bằng tổng các tần

số)

 Học sinh tự tính ra kết quả

Giáo viên hỏi:

Dấu hiệu ở đây là gì?

Số trung bình cộng của dấu hiệu là bao

nhiêu?

Học sinh tự xây dựng công thức bằng lời

Giáo viên viết công thức và giải thích rõ

các chỉ số dưới i

Học sinh làm ?3 dưới hình thức phiếu học

1) Số trung bình cộng của dấu hiệu

(X)

a) Bài toán: (sách giáo khoa/17)

Điểm số (x)Tần số (n)Tích (x.n)

234567891032338992166

Trang 15

Sau khi học sinh làm xong ?3 giáo viên

yêu cầu học sinh so sánh kết quả làm bài

kiểm tra của hai lớp 7A và 7C

Hoạt động 2: (10 phút)

Giáo viên tổng kết lại ý nghĩa của số

trung bình cộng, đồng thời nêu ra một số

ví dụ để chứng tỏ sự hạn chế của vai trò

đại diện của số trung bình cộng

Hoạt động 3: (5 phút)

Giáo viên nêu: Chúng ta hãy làm quen

với một giá trị đặc biệt của dấu hiệu

Giáo viên nêu như trong sách giáo khoa

Giáo viên có thể lấy thêm ví dụ trong

thực tế

12154863721810

N = 40Tổng: 250

X: số trung bình cộng của dấu hiệu

x1, x2, …, xk: các giá trị khác nhau của dấuhiệu

n1, n2, …, nk: các tần số tương ứng

N: số các giá trị

2) Ý nghĩa của số trung bình cộng:

(sách giáo khoa/19)

Chú ý: (sách giáo khoa trang 19)

3) Mốt của dấu hiệu (Mo)Mốt của dấu hiệu là giá trị có tần số lớnnhất trong bảng tần số

Kí hiệu: Mo

Trang 16

Hoạt động 4: (5 phút) Củng cố – dặn dò:

Lưu ý học sinh:

24.Công thức tính trung bình cộng

25.Ý nghĩa của trung bình cộng và hạn chế

Tùy theo từng dấu hiệu mà mốt khác nhau Mốt ở đây khác với mốt trong ngôn ngữhàng ngày Cũng có dấu hiệu có hai mốt hoặc nhiều hơn

Dặn dò: học thuộc lòng công thức tính trung bình cộng

Bài tập 14, 15/20

Trang 17

Tiết 48: LUYỆN TẬP

26.Mục tiêu:

Hướng dẫn lại cách lập bảng và công thức tính số trung bình cộng

Rèn kỹ năng tính số trung bình cộng và tính mốt của dấu hiệu

Vận dụng vào tình huống thực tiễn

27.Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: (15 phút)

HS1: Viết công thức tính trung bình cộng

của một dấu hiệu Bài tập 14/20:

HS2: Mốt của một dấu hiệu là gì? Bài

tập 15/20

Hoạt động 2: (25 phút)

Học sinh nêu rõ có nên tính trung bình

cộng của dấu hiệu không? Vì sao?

Bài 17/20: Học sinh làm trên phiếu học

tập Giáo viên cho học sinh nhận xét một

số bài, cả lớp đi đến kết luận đúng

Học sinh nêu rõ sự khác nhau giữa bảng

tần số ở bài 18 so với những bảng tần số

đã học

Tính trung bình cộng theo đúng sự hướng

dẫn của sách giáo khoa

Kiểm tra bài cũ:

50278835241512

 7,26 (ph)Bài 15/20:

Dấu hiệu: tuổi thọ của bóng đèn

Mốt của dấu hiệu: 1180 (giờ)

LUYỆN TẬP Bài 16/20:

Không nên dùng trung bình cộng làm đạidiện

Vì khoảng cách giữa các giá trị quá lớn

Bài 17/20:

n x n x

Trang 18

Chiều caoTBC chiều caoTần số

N = 100

N

n x

n x n x

 132,68 (cm)

Hoạt động 3: (5 phút) Củng cố – dặn dò:

Lưu ý học sinh:

28.Khi khoảng cách giữa các giá trị quá lớn, ta không nên lấy trung bình cộng làmđại diện

29.Khi giá trị viết dạng trong một khoảng Muốn tính trung bình cộng của dấuhiệu, trước hết ta tính trung bình cộng của mỗi khoảng làm xi

Dặn dò: Bài tập 19/22

Học bài trả lời các câu hỏi ôn tập

Trang 19

Tuần 23:

Tiết 49: ÔN TẬP CHƯƠNG III

30.Mục tiêu:

Hệ thống lại trình tự phát triển các kiến thức và kĩ năng cần thiết trong chương

Chuẩn bị: bảng “điều tra về một dấu hiệu”

31.Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: (25 phút)

Giáo viên treo bảng phụ đã chuẩn bị sẵn Học sinh trả lời câu hỏi trong sách giáokhoa rồi điền vào bảng

ĐIỀU TRA VỀ MỘT DẤU HIỆU

Thu thập số liệu thống kê, tần sốKiến thức

Dấu hiệu

Giá trị của dấu hiệu

Tần số

Kĩ năng

Xác định dấu hiệu

Lập bảng số liệu ban đầu

Tìm các giá trị khác nhau trongdãy

Tìm tần số của mỗi giá trị

Bảng “tần số”

Kiến thức

Cấu tạo bảng tần số

Tiện lợi bảng tần số

N: tổng các tần số bằng số các giá trị

Nhận xét từ bảng tần số:

Giá trị nhỏ nhất, lớn nhất

Giá trị nào có tần số lớn nhất

Số các giá trị, có bao nhiêu giá trị khác

Trang 20

Số trung bình cộng, mốt của dấu hiệuKiến thức

Công thức tính trung bình cộng

Ý nghĩa của trung bình cộng

Ý nghĩa của mốt

Kĩ năng

n x n x

Vai trò của thống kê trong đời sống

Hoạt động 2: (18 phút) LUYỆN TẬP

Bài tập 20/23: Học sinh hoạt động nhóm câu a, c Câu b về nhà làm

Hoạt động 3: (2 phút) Dặn dò:

Ôn tập, chuẩn bị tiết sau kiểm tra 45 phút

Trang 21

Tiết 50: KIỂM TRA CHƯƠNG III

Đề A: Một giáo viên theo dõi thời gian (phút) làm một bài tập của 30 học sinh và ghi

8109

999

789

81010

975

14145

8814

34.Dấu hiệu ở đây là gì?

35.Lập bảng tần số và nhận xét

36.Tính số trung bình cộng và tìm mốt của dấu hiệu

37.Vẽ biểu đồ đoạn thẳng

Đề B: Số cân nặng (kg) của 25 bạn trong lớp được ghi lại như sau:

3231

3231

3645

2828

3031

3131

2832

2830

324545

38.Dấu hiệu ở đây là gì?

39.Lập bảng tần số và nhận xét?

40.Tín hsố trung bình cộng và tìm mốt của dấu hiệu

41.Vẽ biểu đồ đoạn thẳng

Trang 22

Tuần 24:

CHƯƠNG IV: BIỂU THỨC ĐẠI SỐ

Tiết 51: KHÁI NIỆM VỀ BIỂU HTỨC ĐẠI SỐ

42.Mục tiêu:

Hiểu được khái niệm về biểu thức đại số

Tự tìm được một ví dụ về biểu thức đại số

Chuẩn bị: bảng phụ bài 3/26

43.Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: (5 phút)

Giáo viên đưa ra một số biểu thức đơn

giản mà học sinh đã từng gặp

Học sinh làm ?1

Hoạt động 2: (10 phút)

Giáo viên giới thiệu như trong sách giáo

khoa

Học sinh làm ?2 , ?3

Giáo viên lưu ý học sinh: các phép toán

thực hiện trên các chữ cũng có tính chất

giống với các phép toán thực hiện trên

số

Trong chương này chưa xét đến các biểu

thức có chữ ở mẫu

Hoạt động 3: (25 phút)

Học sinh tự làm bài 1/26

Giáo viên lưu ý học sinh: chú ý đặt dấu

ngoặc sao cho đúng với thứ tự thực hiện

các phép tính trong biểu thức

Học sinh nêu lại công thức tính diện tích

hình thang đã học ở lớp 5

Sthang = 2

nhỏđáylớn

x đường caoHọc sinh thay công thức bằng các chữ a,

b, h

Giáo viên vẽ sẵn ra bảng phụ và học

sinh lên bảng thực hiện theo yêu cầu của

1) Nhắc lại về biểu thức:

Ví dụ:

12 : 6 + 7 ; 43.5 – 93.(2 + 3)

Những biểu thức trên gọi là biểu thức số

2) Khái niệm về biểu thức đại số:

a) x + yb) x.yc) (x + y).(x – y)

Bài 2/26:

Sh.thang = 2

b).h(a 

Bài 3/26

Ngày đăng: 19/08/2013, 21:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thang đã học ở lớp 5. - GIAO AN TOAN moi kh2
Hình thang đã học ở lớp 5 (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w