Tiến trình dạy học: Hoạt động 1: 15 phút Giáo viên đưa bảng phụ có ba cặp tam giác vuông bằng nhau.. Hoạt động 2: 15 phút Giáo viên nêu vấn đề: Nếu hai tam giác vuông có cạnh huyền và mộ
Trang 1Chuẩn bị: bảng phụ, bảng nhóm.
2 Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: (10 phút)
Cho tam giác ABC có A = 900, AB =
3cm AC = 4 cm
1/ Vẽ ABC
2/ Tính BC
Giáo viên giới thiệu “tam giác Ai Cập”
Hoạt động 2: (10 phút)
Học sinh hoạt động nhóm
Giáo viên gợi ý: Trong một tam giác
vuông, cạnh huyền lớn nhất Do đó ta
hãy tính tổng các bình phương của hai
cạnh ngắn rồi so sánh với bình phương
của cạnh dài nhất
Hoạt động 3: (65 phút)
Giáo viên treo bảng phụ có sẵn hình vẽ
Học sinh tính độ dài các đoạn AB, AC,
M A N
Ta có:
AB2 = AN2 + NB2 = 22 + 12 = 5
AB = 5
AC2 = CM2 + MA2 = 42 + 32 = 25
AC = 5
Trang 2Giáo viên treo bảng phụ có sẵn ABC
thoả mãn điều kiện của đề bài
Học sinh tính độ dài đoạn AC, BC
Giáo viên gợi ý: muốn tính BC, trước hết
ta tính đoạn nào? Muốn tính BH ta áp
dụng định lý Pytago với tam giác nào?
Học sinh tự làm
Giáo viên hỏi: Có thể không dùng định
lý Pytago mà vẫn tính được độ dài AC
không?
ABC là loại tam giác gì? (tam giác Ai
Cập) vì sao? (AB, AC tỉ lệ với 3; 4)
Vậy tính AC như thế nào?
AHC vuông tại H
AC2 = AH2 + HC2 (Pytago) = 162 + 122
= 400
AC = 200 (cm)Tính BH:
AHB vuông tại H:
BH2 + AH2 = AB2
BH2 = AB2 – AH2 = 132 - 122 = 25
Hoạt động 4: (5 phút) Củng cố – dặn dò:
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập 62/136
Muốn biết cún con có đến được 4 góc vườn hay không thì ta phải tính độ dài các đoạn
OB, OA, OC, OD
Dặn dò: làm bài tập 90, 91/ sách bài tập
Trang 3Biết vận dụng để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhua, các góc bằng nhau.
Rèn luyện khả năng phân tích, trình bày lời giải
Chuẩn bị: thước, êke, compa, bảng phụ
4 Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: (15 phút)
Giáo viên đưa bảng phụ có ba cặp tam
giác vuông bằng nhau
Yêu cầu học sinh kí hiệu các yếu tố bằng
nhau để hai tam giác bằng nhau theo
trường hợp c – g – c; g – c – g; cạnh
huyền – góc nhọn
Hoạt động 2: (15 phút)
Giáo viên nêu vấn đề: Nếu hai tam giác
vuông có cạnh huyền và một cạnh góc
vuông của tam giác này bằng cạnh
huyền và một cạnh góc vuông của tam
giác kia thì hai tam giác có bằng nhau
không?
Giáo viên hướng dẫn học sinh vẽ hai tam
giác vuông thỏa mãn điều kiện trên
Hỏi: từ giả thuyết có thể tìm thêm yếu tố
nào bằng nhau nữa không?
Vậy ta có thể chứng minh được hai tam
1) Các trường hợp bằng nhau đã biết của hai tam giác vuông.
Trang 4giác bằng nhau không?
Hoạt động 3: (15 phút)
Học sinh làm ?2 bằng hai cách
B = C ( ABC cân tại A)
Vậy AHB = AHC (cạnh huyền – góc
nhọn)
Giáo viên hỏi: Ta suy ra được những
đoạn thẳng nào bằng nhau? Những góc
nào bằng nhau?
Chứng minh
Ta có: ABC (A = 900)
BC2 = AB2 + AC2
AB2 = BC2 – AC2 DEF (D = 900)
ED2 = EF2 – DF2Mà BC = EF (gt); AC = DF (gt)Vậy AB = ED
ABC = DEF (c – c – c)
Củng cố – dặn dò:
?2 A
B H C Cách 1:
Xét AHB và AHC có:
H 1
= H2
= 900 (gt)
AB = AC (gt)
AH cạnh chungVậy AHB = AHC (cạnh huyền –cạnh góc vuông)
Dặn dò: bài tập 63, 64/136
Trang 5Tiết 42: LUYỆN TẬP
5 Mục tiêu:
Áp dụng các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông vào việc chứng minh cácđoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau
Chuẩn bị cho tiết thực hành tiếp theo
Chuẩn bị: bảng phụ
6 Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: (8 phút)
Giáo viên treo bảng phụ có hai tam giác
vuông đã có cạnh huyền bằng nhau
Yêu cầu học sinh kí hiệu thêm một yếu
tố bằng nhau để hai tam giác bằng nhau
Nêu rõ trường hợp nào
Hoạt động 2: (32 phút)
Học sinh đọc đề, vẽ hình, ghi giả thuyết,
kết luận
a) Một học sinh lên bảng lập sơ đồ
phân tích đi lên
Giáo viên nêu câu hỏi, học sinh dưới lớp
trả lời
Muốn chứng minh AH = AK ta xét hai
tam giác nào?
ABH và ACK có những yếu tố nào
bằng nhau?
Hai tam giác này bằng nhau theo trường
hợp nào?
Học sinh trình bày lời giải
b) Muốn chứng minh AI là phân giác
của A ta phải chứng minh điều gì? (A1
=
A 2
)
Ta xét hai tam giác nào?
Hai tam giác này bằng nhau theo trường
hợp nào?
Học sinh trình bày lời giải
Kiểm tra bài cũ:
B E
A C D F
LUYỆN TẬP Bài 65/137: A
K H I
B Ca/ Xét ABH và ACK có:
AB = AC (gt)
A : chung
H = K = 900Vậy ABH = ACK (cạnh huyền – gócnhọn)
AH = AK (cạnh tương ứng)b/ Xét AIK và AIH có:
K = H = 900AI: cạnh chung
AH = AK (gt)Vậy AIH = AIK (cạnh huyền – cạnhgóc vuông)
A1
= A2
(góc tương ứng)
Trang 6Học sinh đứng tại chỗ nêu hai tam giác
bằng nhau
Học sinh nêu rõ bằng nhau theo trường
hợp nào?
Hoạt động 3: (5 phút)
Yêu cầu học sinh về nhà trình bày lời
giải của bài 66/137
AI là phân giác của A
Bài 66
Củng cố – dặn dò:
Chuẩn bị mỗi tổ: 3 cọc tiêu dài khoảng 1m2, 1 giác kế, 1 sợi dây dài 10 m, 1 thước đo
Trang 7Giáo viên phân công công việc cho mỗi nhóm.
Nêu các bước tiến hành
Yêu cầu của mỗi bước
Điểm kết quảthực hành
Tổng số điểm
11 Tổng kết: (35 phút)
Giáo viên nhận xét tiết thực hành
Giáo viên chấm điểm, lấy vào hệ số 1
Học sinh dọn đồ dùng, làm vệ sinh
12 Dặn dò: (5 phút)
Học bài, trả lời 6 câu hỏi ôn tập chương II sách giáo khoa/139
Trang 8Tuần 25:
Tiết 45, 46: ÔN TẬP CHƯƠNG II
13.Mục tiêu:
Ôn tập, hệ thống các kiến thức đã học trong chương
Vận dụng vào các bài toán về vẽ hình, đo đạc, tính toán, chứng minh, ứng dụng trongthực tế
Chuẩn bị: bảng các trường hợp bằng nhau của hai tam giác Bảng tam giác và một sốdạng tam giác đặc biệt
14.Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: (15 phút)
Giáo viên treo bảng có 3 cặp tam giác
thường và 4 cặp tam giác vuông
Học sinh ký hiệu các yếu tố bằng nhau
để hai tam giác bằng nhau theo các
trường hợp
Giáo viên yêu cầu học sinh: viết kí hiệu
hai tam giác bằng nhau và chỉ rõ trường
hợp nào?
Hoạt động 2: (25 phút)
Học sinh phát biểu định lý tổng ba góc
của một tam giác
Định lý góc ngoài của tam giác
Hoạt động nhóm bài 67
Học sinh đứg tại chỗ trả lời
Hoạt động 3: (45 phút)
Giáo viên treo bảng “tam giác và các
dạng tam giác đặc biệt”
Học sinh điền ký hiệu vào hình và viết
1) Các trường hợp bằng nhau của hai tam giác:
2) Tổng ba góc của một tam giác:
Bài 67/140:
1> Đ 4> S2> Đ 5> Đ3> S 6> S
a và b: Suy ra từ địnn lý tổng 3 góc củamột tam giác
c: suy ra từ định lý “trong một tam giáccân, hai góc ở đáy bằng nhau”,
d: suy ra từ định lý “Nếu một tam giác cóhai góc bằng nhau thì tam giác đó là tamgiác cân”
3) Tam giác và các dạng tam giác đặc biệt:
Trang 9định nghĩa một cách ngắn gọn.
Học sinh nêu tính chất của mỗi tam giác
a) Giáo viên phát vấn, học sinh trả lời
và lập sơ đồ phân tích đi lên
B2
= 1800 - B1
, C2
= 1800 - C1
AMN cân tại A
Học sinh tự trình bày lời giải
Học sinh tự làm
Do câu d/ có nhiều cách giải Do đó tùy
theo sự phán đoán của học sinh mà giáo
viên dẫn dắt học sinh đến lời giải
Bài 70/141:
A
H K
M B C N O
a/
Ta có:
B2
= 1800 - B1
, C2
= 1800 - C1
B1
= C1
( ABC cân tại A)
B2
= C2
Xét ABM và ACN có
AB = AC ( ABC cân tại A)
B 2
= C2
(cmt)
BM = CN (gt)Vậy AMB = ANC (c – g – c)
AM = ANb/
Xét ABH và ACK có:
H = K = 900
AB = AC (gt)
BAH = CAK ( ABM = ACN)Vậy ABH = ACK (cạnh huyền – gócnhọn)
AK AH
CK BH
Trang 10Câu e/ giáo viên gợi ý cho học sinh về
nhà làm
A = 600 ABC là tam giác gì?
B = C = ?
BM = BC ABM là tam giác gì?
M như thế nào với BAM ?
Góc ABC quan hệ như thế nào với M và
BAM ? M = ?, BAM = ?
Tương tự như vậy tính N , CAN
MAN = BAM + BAC + CAN
Hoạt động 4: (5 phút) Củng cố – dặn dò:
Giáo viên lưu ý học sinh: Khi một bài toán hình có nhiều câu hỏi, ta nên vẽ hình tớiđâu, làm tới đó Không nên vẽ hình xong hết rồi mới làm Nên sử dụng kết quả câutrước để làm những câu sau
Dặn dò: học bài, tiết sau kiểm tra 45 phút
Trang 11Tuần 26:
Tiết 47: KIỂM TRA 1 TIẾT
Bài 1: Tam giác có độ dài 3 cạnh sau có là tam giác vuông không? Vì sao?
Trang 12CHƯƠNG III: QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG TAM GIÁC, CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUI TRONG TAM GIÁC
Tiết 48: QUAN HỆ GIỮA GÓC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN TRONG MỘT TAM GIÁC
20.Mục tiêu:
Nắm vững nội dung hai định lý, vận dụng vào những tình huống cần thiết Hiểu đượcphép chứng minh định lý 1
Biết vẽ hình đúng yêu cầu và dự đoán, nhận xét các tính chất qua hình vẽ
Biết diễn đạt một định lý với hình vẽ, giả thuyết, kết luận
Chuẩn bị: mỗi người một tam giác bằng giấy có hai cạnh không bằng nhau
21.Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: (5 phút)
Nêu tính chất so sánh góc ngoài với một
góc trong không kề với nó
Phát biểu trường hợp bằng nhau thứ hai
của tam giác
Hoạt động 2: (20 phút)
Chia lớp thành hai nhóm
Nhóm 1: làm ?1
Nhóm 2: làm ?2
Giáo viên tổng hợp kết quả của các
nhóm Học sinh kết luận
Từ kết luận của ?1 giáo viên gợi ý cho
học sinh phát biểu định lý 1
Từ cách gấp hình ở ?2 học sinh so sánh
được B và C Đồng thời đi đến cách
Kiểm tra bài cũ:
1) Góc đối diện với cạnh lớn hơn: Định lý 1:
A D
(AM phân giác)
AM cạnh chungVậy AMB = AMD (c – g – c)
B = D1
(góc tương ứng)
Trang 13Hoạt động 3: (12 phút)
Học sinh làm ?3
Học sinh dự đoán, sau đó dùng compa để
kiểm tra một cách chính xác
Học sinh đọc định lý trong sách giáo
khoa, vẽ hình ghi giả thuyết, kết luận
Giáo viên hỏi: trong một tam giác vuông,
góc nào lớn nhất? Cạnh nào lớn nhất?
Trong một tam giác tù, cạnh nào lớn
Hoạt động 4: (8phút) Củng cố – dặn dò:
Chia lớp thành hai nhóm, mỗi em có một phiếu trả lời Nhóm 1 làm bài 1/35 Nhóm 2làm bài 2/35 Giáo viên thu phiếu trả lời của học sinh để kiểm tra mức độ tiếp thu bàicủa học sinh
Dặn dò: học thuộc hai định lý, bài tập 3/56
Trang 14Biết tìm mốt của dấu hiệu và bước đầu thấy được ý nghĩa thực tế của mốt.
Chuẩn bị: hai bảng điểm của hai lớp 7A, 7C
23.Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: (25 phút)
Giáo viên nêu vấn đề: Hai lớp cùng làm
một đề kiểm tra Muốn biết kết quả lớp
nào tốt hơn ta làm thế nào? Bài mới
Học sinh làm ?1 , ?2
Giáo viên hỏi: Muốn tính trung bình cộng
của 40 số này một cách nhanh nhất, ta
làm thế nào? (thay phép cộng các số
giống nhau bằng phép nhân)
Ta nhân giá trị với số nào? (giá trị nhân
tần số của nó)
Số các giá trị bằng gì? (bằng tổng các tần
số)
Học sinh tự tính ra kết quả
Giáo viên hỏi:
Dấu hiệu ở đây là gì?
Số trung bình cộng của dấu hiệu là bao
nhiêu?
Học sinh tự xây dựng công thức bằng lời
Giáo viên viết công thức và giải thích rõ
các chỉ số dưới i
Học sinh làm ?3 dưới hình thức phiếu học
1) Số trung bình cộng của dấu hiệu
(X)
a) Bài toán: (sách giáo khoa/17)
Điểm số (x)Tần số (n)Tích (x.n)
234567891032338992166
Trang 15Sau khi học sinh làm xong ?3 giáo viên
yêu cầu học sinh so sánh kết quả làm bài
kiểm tra của hai lớp 7A và 7C
Hoạt động 2: (10 phút)
Giáo viên tổng kết lại ý nghĩa của số
trung bình cộng, đồng thời nêu ra một số
ví dụ để chứng tỏ sự hạn chế của vai trò
đại diện của số trung bình cộng
Hoạt động 3: (5 phút)
Giáo viên nêu: Chúng ta hãy làm quen
với một giá trị đặc biệt của dấu hiệu
Giáo viên nêu như trong sách giáo khoa
Giáo viên có thể lấy thêm ví dụ trong
thực tế
12154863721810
N = 40Tổng: 250
X: số trung bình cộng của dấu hiệu
x1, x2, …, xk: các giá trị khác nhau của dấuhiệu
n1, n2, …, nk: các tần số tương ứng
N: số các giá trị
2) Ý nghĩa của số trung bình cộng:
(sách giáo khoa/19)
Chú ý: (sách giáo khoa trang 19)
3) Mốt của dấu hiệu (Mo)Mốt của dấu hiệu là giá trị có tần số lớnnhất trong bảng tần số
Kí hiệu: Mo
Trang 16Hoạt động 4: (5 phút) Củng cố – dặn dò:
Lưu ý học sinh:
24.Công thức tính trung bình cộng
25.Ý nghĩa của trung bình cộng và hạn chế
Tùy theo từng dấu hiệu mà mốt khác nhau Mốt ở đây khác với mốt trong ngôn ngữhàng ngày Cũng có dấu hiệu có hai mốt hoặc nhiều hơn
Dặn dò: học thuộc lòng công thức tính trung bình cộng
Bài tập 14, 15/20
Trang 17Tiết 48: LUYỆN TẬP
26.Mục tiêu:
Hướng dẫn lại cách lập bảng và công thức tính số trung bình cộng
Rèn kỹ năng tính số trung bình cộng và tính mốt của dấu hiệu
Vận dụng vào tình huống thực tiễn
27.Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: (15 phút)
HS1: Viết công thức tính trung bình cộng
của một dấu hiệu Bài tập 14/20:
HS2: Mốt của một dấu hiệu là gì? Bài
tập 15/20
Hoạt động 2: (25 phút)
Học sinh nêu rõ có nên tính trung bình
cộng của dấu hiệu không? Vì sao?
Bài 17/20: Học sinh làm trên phiếu học
tập Giáo viên cho học sinh nhận xét một
số bài, cả lớp đi đến kết luận đúng
Học sinh nêu rõ sự khác nhau giữa bảng
tần số ở bài 18 so với những bảng tần số
đã học
Tính trung bình cộng theo đúng sự hướng
dẫn của sách giáo khoa
Kiểm tra bài cũ:
50278835241512
7,26 (ph)Bài 15/20:
Dấu hiệu: tuổi thọ của bóng đèn
Mốt của dấu hiệu: 1180 (giờ)
LUYỆN TẬP Bài 16/20:
Không nên dùng trung bình cộng làm đạidiện
Vì khoảng cách giữa các giá trị quá lớn
Bài 17/20:
n x n x
Trang 18Chiều caoTBC chiều caoTần số
N = 100
N
n x
n x n x
132,68 (cm)
Hoạt động 3: (5 phút) Củng cố – dặn dò:
Lưu ý học sinh:
28.Khi khoảng cách giữa các giá trị quá lớn, ta không nên lấy trung bình cộng làmđại diện
29.Khi giá trị viết dạng trong một khoảng Muốn tính trung bình cộng của dấuhiệu, trước hết ta tính trung bình cộng của mỗi khoảng làm xi
Dặn dò: Bài tập 19/22
Học bài trả lời các câu hỏi ôn tập
Trang 19Tuần 23:
Tiết 49: ÔN TẬP CHƯƠNG III
30.Mục tiêu:
Hệ thống lại trình tự phát triển các kiến thức và kĩ năng cần thiết trong chương
Chuẩn bị: bảng “điều tra về một dấu hiệu”
31.Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: (25 phút)
Giáo viên treo bảng phụ đã chuẩn bị sẵn Học sinh trả lời câu hỏi trong sách giáokhoa rồi điền vào bảng
ĐIỀU TRA VỀ MỘT DẤU HIỆU
Thu thập số liệu thống kê, tần sốKiến thức
Dấu hiệu
Giá trị của dấu hiệu
Tần số
Kĩ năng
Xác định dấu hiệu
Lập bảng số liệu ban đầu
Tìm các giá trị khác nhau trongdãy
Tìm tần số của mỗi giá trị
Bảng “tần số”
Kiến thức
Cấu tạo bảng tần số
Tiện lợi bảng tần số
N: tổng các tần số bằng số các giá trị
Nhận xét từ bảng tần số:
Giá trị nhỏ nhất, lớn nhất
Giá trị nào có tần số lớn nhất
Số các giá trị, có bao nhiêu giá trị khác
Trang 20Số trung bình cộng, mốt của dấu hiệuKiến thức
Công thức tính trung bình cộng
Ý nghĩa của trung bình cộng
Ý nghĩa của mốt
Kĩ năng
n x n x
Vai trò của thống kê trong đời sống
Hoạt động 2: (18 phút) LUYỆN TẬP
Bài tập 20/23: Học sinh hoạt động nhóm câu a, c Câu b về nhà làm
Hoạt động 3: (2 phút) Dặn dò:
Ôn tập, chuẩn bị tiết sau kiểm tra 45 phút
Trang 21Tiết 50: KIỂM TRA CHƯƠNG III
Đề A: Một giáo viên theo dõi thời gian (phút) làm một bài tập của 30 học sinh và ghi
8109
999
789
81010
975
14145
8814
34.Dấu hiệu ở đây là gì?
35.Lập bảng tần số và nhận xét
36.Tính số trung bình cộng và tìm mốt của dấu hiệu
37.Vẽ biểu đồ đoạn thẳng
Đề B: Số cân nặng (kg) của 25 bạn trong lớp được ghi lại như sau:
3231
3231
3645
2828
3031
3131
2832
2830
324545
38.Dấu hiệu ở đây là gì?
39.Lập bảng tần số và nhận xét?
40.Tín hsố trung bình cộng và tìm mốt của dấu hiệu
41.Vẽ biểu đồ đoạn thẳng
Trang 22Tuần 24:
CHƯƠNG IV: BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
Tiết 51: KHÁI NIỆM VỀ BIỂU HTỨC ĐẠI SỐ
42.Mục tiêu:
Hiểu được khái niệm về biểu thức đại số
Tự tìm được một ví dụ về biểu thức đại số
Chuẩn bị: bảng phụ bài 3/26
43.Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: (5 phút)
Giáo viên đưa ra một số biểu thức đơn
giản mà học sinh đã từng gặp
Học sinh làm ?1
Hoạt động 2: (10 phút)
Giáo viên giới thiệu như trong sách giáo
khoa
Học sinh làm ?2 , ?3
Giáo viên lưu ý học sinh: các phép toán
thực hiện trên các chữ cũng có tính chất
giống với các phép toán thực hiện trên
số
Trong chương này chưa xét đến các biểu
thức có chữ ở mẫu
Hoạt động 3: (25 phút)
Học sinh tự làm bài 1/26
Giáo viên lưu ý học sinh: chú ý đặt dấu
ngoặc sao cho đúng với thứ tự thực hiện
các phép tính trong biểu thức
Học sinh nêu lại công thức tính diện tích
hình thang đã học ở lớp 5
Sthang = 2
nhỏđáylớn
x đường caoHọc sinh thay công thức bằng các chữ a,
b, h
Giáo viên vẽ sẵn ra bảng phụ và học
sinh lên bảng thực hiện theo yêu cầu của
1) Nhắc lại về biểu thức:
Ví dụ:
12 : 6 + 7 ; 43.5 – 93.(2 + 3)
Những biểu thức trên gọi là biểu thức số
2) Khái niệm về biểu thức đại số:
a) x + yb) x.yc) (x + y).(x – y)
Bài 2/26:
Sh.thang = 2
b).h(a
Bài 3/26