Các nguyên tắcNguyên tắc 3: Mỗi tính chất trong tập hợp tính chất tạo thành chất lượng được đặc trưng không chỉ bằng giá trị Ci, mà còn bởi một thông số Vi, thể hiện mức độ quan trọng c
Trang 1SỐ TIẾT: 60 LỚP: XNK35 AB, EF, GH
QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG
QUALITY MANAGEMENT (QM)
Trang 2NỘI DUNG CHÍNH MÔN HỌC
CHƯƠNG 3:
Đánh giá chất lượng
Trang 33.1 Tổng quát về đánh giá chất lượng 3.2 Kiểm tra, đánh giá hệ thống
quản lý chất lượng
3.3 Các tiêu chí đánh giá chất lượng
CHƯƠNG 3
Trang 43.1 Tổng quát về đánh giá chất lượng
3.1.1 Mục đích đánh giá chất lượng
3.1.2 Khái niệm đánh giá chất lượng
3.1.3 Các nguyên tắc cơ bản về đánh giá chất lượng 3.1.4 Một số lưu ý khi đánh giá chất lượng
3.1.5 Trình tự các bước đánh giá chất lượng
3.1.6 Các phương pháp đánh giá chất lượng
Trang 5ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
(QUALIMETRY)
Trang 63.1.1 Mục đích đánh giá chất lượng
và tổ hợp chúng theo những nguyên tắc nhất định để biểu thị CLSP.
giải quyết tốt các vấn đề như dự báo, lập kế hoạch, tối ưu hóa.
các SP không đạt yêu cầu để có những biện pháp kiểm
soát để phòng phòng ngừa việc chuyển giao vô tình cho khách hàng sử dụng.
Trang 73.1.2 Khái niệm
Đánh giá, lượng hóa chất lượng là việc xác định, xem xét một cách hệ thống mức độ mà một sản phẩm hoặc một đối tượng có khả năng thỏa mãn các nhu cầu quy định.
(TCVN ISO 8402:2000)
Trang 83.1.3 Các nguyên tắc
Nguyên tắc 1:
Chất lượng được xem như một tổng hợp các tính chất, hơn thế nữa, các tính chất mà người tiêu thụ quan tâm.
Trang 93.1.3 Các nguyên tắc
Nguyên tắc 2: Trong đánh giá chất lượng cần
phân biệt 2 khái niệm là đo và đánh giá.
-Đo 1 tính chất nào đó là quá trình tìm trị số
của một chỉ tiêu Ci, biểu thị giá trị tuyệt đối của tính chất đó theo đơn vị đo lường thích
hợp.
-Đánh giá một tính chất nào đó là sự so sánh
giá trị Ci với giá trị Coi được chọn làm
chuẩn Kết quả của sự so sánh này là chỉ tiêu tương đối không có thứ nguyên.
Trang 103.1.3 Các nguyên tắc
Nguyên tắc 3:
Mỗi tính chất trong tập hợp tính chất tạo
thành chất lượng được đặc trưng không chỉ bằng giá trị Ci, mà còn bởi một thông số Vi, thể hiện mức độ quan trọng của tính chất đó
Gọi Vi: là hệ số trọng lượng (trọng số)
của chi tiêu chất lượng thứ i.
Trang 113.1.4 Một số lưu ý
Đánh giá và kiểm tra CLSP chính là so sánh vàđối chiếu các SP đó với những SP khác cùng loại
Khi tiến hành ĐGCLSP cho 1 SP nào đó, cần xácđịnh các chi tiêu CL và thang đo phù hợp
Việc ĐG & KTCL cần thực hiện trong suốt quátrình thiết kế, sản xuất , sử dụng và dịch vụ saukhi bán
Trang 123.1.4 Một số lưu ý
Việc lượng hóa CL có thể thực hiện bằng cácphép đo hoặc so sánh tùy theo tính chất cụ thểcủa các chi tiêu CL
Cơ sở để đối chiếu, KT và ĐGCL là các TC nhànước, TC ngành, TC xí nghiệp, các yêu cầu cụthể của HĐ, sự thỏa thuận giữa NSX và KH,nhưng quan trọng hơn cả là căn cứ vào nhu cầu,đòi hỏi của thị trường
Trang 133.1.5 Trình tự các bước đánh giá CL
Bước 1: Xác định danh mục các CTCL
Bước 2: Xác định tầm quan trong của các chi tiêu CL Bước 3: Xây dựng thang điểm.
Bước 4: Lựa chọn chuyên gia.
Bước 5: Tổâ chức các hội đồng đánh giá.
Bước 6: Thu thập, xử lí thông tin.
Trang 143.1.6 Các phương pháp đánh giá
* Phương pháp đánh giá chất lượng thông qua kiểm tra định tính:
Với phương pháp này, thông qua việc kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa để có thể kết luận lô hàng đó
“được chấp nhận” hay “không được chấp nhận” căn cứ vào số lượng sản phẩm đạt mức chất lượng hay số sản phẩm
khuyết tật, các thông số kiểm tra có tỉ lệ sai sót trong mức cho phép
Phương pháp đánh giá chất lượng này có thể dựa trên các số liệu của các phương pháp kiểm tra đơn giản như
cảm quan, hội đồng chuyên gia,…
Phương pháp đánh giá chất lượng thông qua kiểm tra định tính dễ áp dụng, chi phí thấp nhưng kết quả ít chính xác.
Trang 153.1.6 Các phương pháp đánh giá
* Phương pháp đánh giá chất lượng thông qua kiểm tra định lượng:
Dùng kết quả thí nghiệm: phương pháp này thường áp dụng đối với các loại hàng hóa có giá trị cao hoặc có ảnh hưởng đến chất lượng, đến mức độ an toàn trong tiêu dùng
Trang 16Mục đích:
-Xác định định lượng các chi tiêu.
-Tổ hợp các giá trị đo được.
-Từ đó đưa ra những quyết định
ĐO ĐÁNH GIÁ (SO SÁNH)
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG (QUALIMETRY)
Đo 1 tính chất nào đó là quá trình tìm trị
số của một chỉ tiêu Ci, biểu thị giá trị
tuyệt đối của tính chất đó theo đơn vị đo
lường thích hợp.
Đánh giá một tính chất nào đó là sự so sánh giá trị Ci với giá trị Coi được chọn làm chuẩn Kết quả của sự so sánh này là chỉ tiêu tương đối không có thứ nguyên.
CƠ SỞ ĐỂ ĐO VÀ ĐÁNH GIÁ
QUÁ TRÌNH ĐÁNH GIÁ PHÂN HỆ THIẾT KẾ PHÂN HỆ SẢN XUẤT PHÂN HỆ TIÊU DÙNG
Trang 173.2.7 Các phương pháp kiểm tra
3.2.8 Các bước để tiến hành kiểm tra
3.2 Kiểm tra, đánh giá
hệ thống quản lý chất lượng (KTCL)
Trang 183.2.1 Mục đích kiểm tra chất lượng
* Đối với môi trường bên ngoài: đảm bảo thỏa mãn nhu cầu khách hàng, đồng thời kiểm tra kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tìm ra nguyên nhân không đạt yêu cầu và đưa ra các biện pháp khắc phục
* Đối với môi trường bên trong: xem xét sự ổn định của quá trình sản xuất bằng cách xây dựng biểu đồ kiểm soát để xác định quá trình có vượt khỏi các giới hạn kiểm soát hay không.
Trang 193.2.2 Khái niệm
Kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa là sự kiểm tra mức độ phù hợp của các chỉ tiêu chất lượng so với yêu cầu đề ra cho chúng, qua những qui định cụ thể trong các tiêu chuẩn hàng hóa, các hợp đồng kinh tế.
Trang 203.2.2 Khái niệm
Kiểm tra chất lượng phải tiến hành một cách thường xuyên, có hệ thống tại các cơ sở sản xuất từ kiểm tra chất lượng thiết bị vật tư và kiểm tra chất lượng hàng hóa đã được bảo quản tốt đưa đến tay người tiêu dùng.
Trang 213.2.3 Nội dung kiểm tra
-Kiểm tra các thiết kế.
-Kiểm tra các điều kiện sản xuất.
-Kiểm tra đầu vào.
-Kiểm tra sản phẩm trong từng công đoạn.
-Kiểm tra sản phẩm ở cuối các công đoạn.
-Kiểm tra nghiệm thu cuối cùng.
Nội dung kiểm tra chất lượng hàng hóa: bao gồm hồ sơ về hàng hóa (hóa đơn, phiếu đóng gói), phương tiện vận chuyển, tình trạng bao bì, việc bảo quản hàng hóa cũng như chất lượng sản phẩm.
Trang 223.2.4 Cơ sở để tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm
Dựa vào các loại tiêu chuẩn và chỉ tiêu kỹ
thuật, chính sách, văn bản của nhà nước đưa ra
Dựa vào tiêu chuẩn thiết kế: nguyên vật liệu, kích thước, qui trình công nghệ, mẫu mã…
Dựa theo tiêu chuẩn mẫu của sản phẩm được
cơ quan có thẩm quyền xét duyệt
Dựa trên tiêu chuẩn hợp đồng kinh tế: các
điều khoản do 2 bên ký kết
Trang 233.2.5 Một số thuật ngữ dùng trong kiểm tra chất lượng
* Cỡ lô: là số lượng sản phẩm có trong một lô hàng,
được tính bằng kg, m 3 , số lít, số bao gói …
* Mẫu hàng: là một lượng sản phẩm nào đó được lấy
từ một lô hàng để kiểm tra đại diện.
* Cỡ mẫu: là số đơn vị sản phẩm chứa trong mẫu,
được quy định tùy theo từng loại hàng và tùy theo cỡ lô.
Trang 243.2.5 Một số thuật ngữ dùng trong kiểm tra chất lượng
* Khuyết tật: thểâ hiện mọi sự không phù hợp của sản
phẩm đối với những quy định ban đầu.
* Sản phẩm khuyết tật: là sản phẩm có ít nhất 1
khuyết tật.
* Mức khuyết tật: là tỉ lệ % sản phẩm khuyết tật hay
số khuyết tật trung bình trong 100 đơn vị sản phẩm.
Trang 253.2.5 Một số thuật ngữ dùng trong kiểm tra chất lượng
* Mức khuyết tật (chất lượng) chấp nhận (AQL): là
mức khuyết tật tối đa chấp nhận được.
Mức khuyết tật < AQL: lô hàng được chấp nhận Vì vậy
nên xác suất bác bỏ lô hàng có mức khuyết tật bằng
AQL gọi là rủi ro của NSX.
Mức khuyết tật giới hạn (LQ): là mức khuyết tật ứng với
xác suất nhận lô hàng (thông thường từ 5% đến 10%) Vì vậy XS lô hàng có mức khuyết tật bằng LQ gọi là rủi ro của người nhận.
Trang 263.2.5 Một số thuật ngữ dùng trong kiểm tra chất lượng
Phân loại khuyết tật theo mức độ nguy hiểm:
+ Cấp A: khuyết tật rất nguy hiểm, có thể cho 100 điểm xấu.
+ Cấp B: khuyết tật nguy hiểm, có thể cho 50 điểm xấu + Cấp C: khuyết tật ít nguy hiểm, có thể cho 10 điểm
xấu.
+ Cấp D: khuyết tật không nguy hiểm, có thể cho 1 điểm xấu.
Trang 273.2.5 Một số thuật ngữ dùng trong kiểm tra chất lượng
Aûnh hưởng đến thẩm
mĩ hưởng khác Các ảnh
A Aûnh hưởng rất xấu đến chức năng Trực tiếp Khách hàng nhận biếtvà phàn nàn Nhiều phàn nàn
B Aûnh hưởng lớn hoặc ở mức độ
thấp Gián tiếp
Khách hàng có thể nhận biết và phàn nàn Có thể có phàn nàn
C Có thể ảnh hưởng ở mức độ thấp Gián tiếp Khách hàng có thể không nhận biết và
không có lời phàn nàn
Có thể không có phàn nàn
D Không ảnh hưởng Gián tiếp Khách hàng không nhận biết Không có phàn nàn
Trang 283.2.6 Các hình thức kiểm tra
Là kiểm tra tất cả các đơn vị sản phẩm hàng hóa có mặt trong lô hàng khi giao nhận về những chỉ tiêu chất lượng đặc trưng.
* Kiểm tra toàn bộ:
Trang 29Kiểm tra những sản phẩm hàng hóa đắt, quý, có giá trị cao không cho phép coi thường chất lượng từng đơn vị.
Kiểm tra toàn bộ, chỉ được tiến hành hạn chế trong một số trường hợp sau:
Kiểm tra những máy móc thiết bị có kết cấu phức tạp mà tình trạng chất lượng của mỗi sản phẩm có thể thể hiện khác nhau, sản phẩm này không thể đại diện cho những sản phẩm khác được.
Kiểm tra những sản phẩm có độ đồng đều thấp về một số chỉ tiêu nào đó mà sự kiểm tra đó cũng không phức tạp tốn kém lắm.
Trang 30Là kiểm tra một bộ phận sản phẩm hàng hóa của một lô hàng và kết quả kiểm tra của một bộ phận sản phẩm hàng hóa đại diện cho toàn bộ lô hàng.
3.2.6 Các hình thức kiểm tra
* Kiểm tra đại diện:
Trang 31Kiểm tra đại diện được áp dụng cho phần đông sản phẩm hàng hóa, nhất là hàng hóa đơn giản, nhỏ, vụn vặt, có số lượng hoặc khối lượng lớn, có giá trị đơn vị thấp cũng như cho những hàng hóa có độ đồng đều cao, chất lượng cao.
Trang 323.2.7 Các phương pháp kiểm tra:
7.1 Phương pháp cảm quan:
Là phương pháp sử dụng các giác quan của con người cùng với những dụng cụ đo lường thông
thường phù hợp để xác định chất lượng hàng hoá Phương pháp cảm quan đơn giản, tiện, ít tốn
kém nhưng khó khách quan
Trang 337.2 Phương pháp phòng thí nghiệm:
Là phương pháp được thực hiện ở phòng thí nghiệm bằng những hóa chất, thiết bị máy móc chuyên dùng
Với phương pháp thí nghiệm kết quả thu được rõ ràng, chính xác, khách quan, tuy nhiên đòi
hỏi nhiều chi phí, thời gian và không áp dụng
được ở nhiều nơi và không xác định được một số chỉ tiêu về cảm quan, thẩm mỹ…
3.2.7 Các phương pháp kiểm tra:
Trang 347.3 Phương pháp chuyên viên:
Với cơ sở khoa học là dựa vào kết quả của hai phương pháp trên để tổng hợp, xử lý, phân tích
kết quả, từ đó các chuyên viên cho điểm đánh
giá chất lượng sản phẩm
Phương pháp này khắc phục được phần nào
nhược điểm của hai phương pháp trên Tuy nhiên phương pháp này cũng cho kết quả mang tính chủ quan
Trang 357.4 Phương pháp sử dụng thử:
Là phương pháp thường áp dụng để xác định các chỉ tiêu về độ tin cậy, tuổi thọ của sản phẩm, độ bền chắc của vật
phương pháp thí nghiệm , chúng bổ sung cho nhau Tuy
nhiên, phương pháp sử dụng thử tốn nhiều chi phí tiền bạc và thời gian, do vậy chỉ được sử dụng hạn chế( nhằm thử
nghiệm, so sánh những vật liệu mới, chế độ gia công mới,
công nghệ mới ).
3.2.7 Các phương pháp kiểm tra:
Trang 363.2.8 Các bước để tiến hành kiểm tra:
-Xác định đối tượng kiểm tra.
-Xác định các chỉ tiêu cần kiểm tra hoặc các yêu cầu kĩ thuật.
-Phân loại khuyết tật đối với từng chi tiêu.
-Xác định hệ số quan trọng đối với từng chi tiêu.
-Chọn phương án kiểm tra tùy từng trường hợp cụ thể.
-Chọn mẫu theo quy định tiêu chuẩn đối với từng loại sản phẩm.
-Tiến hành kiểm tra như cân đo, đếm, thử nghiệm …
- Thu thập, phân tích, báo cáo kết quả kiểm tra và đánh giá lô hàng sản phẩm.
Trang 373.3 Các tiêu chí đánh giá chất lượng
MỘT SỐ CHỈ TIÊU CỤ THỂ
3.3.1 HỆ SỐ CHẤT LƯỢNG & HỆ SỐ MỨC CHẤT LƯỢNG
3.3.2 HỆ SỐ PHÂN HẠNG
3.3.3 CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG QTKD
3.3.4 CHI PHÍ ẨN CỦA SXKD
Trang 38Khoa học chỉ bắt đầu ở những nơi mà phép đo bắt đầu
(Mendeleep – Nga)
Khi chúng ta có thể đo lường được công việc mà chúng
ta đang nói đến và thể hiện nó bằng những con số, có
nghĩa là chúng ta đã nắm chắc về nó Còn nếu chúng ta không thể đo lường được nó, không thể hiện được nó
bằng những con số, có nghĩa là chúng ta mới biết về nó
sơ sài.
(Huân tước Kelvin – nhà bác học Scotland đã đề xuất ra thang nhiệt độ)
Trang 393.3.1 HỆ SỐ CHẤT LƯỢNG (Ka)
& HỆ SỐ MỨC CHẤT LƯỢNG (Kma)
Trang 403.3.1.1 HỆ SỐ CHẤT LƯỢNG (Ka)
các thuộc tính SP Lượng hóa các chỉ tiêu CL
Q s - hàm biểu thị CLSP
C i – biểu thị giá trị các chỉ tiêu CL (i=1, 2,…., n-1, n)
Q s là 1 hàm số của Ci, như sau:
Qs = f(C 1 , C 2 , …, C n-1 C n )
Trang 41Mỗi chỉ tiêu CL lại có ý nghĩa riêng củanó.Khách mua hàng có thể nặng ở chỉ tiêunày, nhẹ ở chỉ tiêu khác
Mức độ quan tâm của khách hàng đến từngchỉ tiêu có thể biểu thị bằng 1 đại lượng , đólà tầm quan trọng của chỉ tiêu ‟ TRỌNG SỐ,
kí hiệu Vi
Do đó, Qs không những là hàm của Ci mà cònlà hàm của Vi nữa
Qs = f(C1, C2, ….,Cn; V1, V2, …….Vn)
Trang 42Trong thực tế rất khó xác định trực
tiếp Qs Có thể đo chất lượng bằng chỉ
tiêu tổng hợp gián tiếp là Hệ số chất
lượng (Ka).
Trang 43Hệ số chất lượng (Ka) được xác định theo
nhiều phương pháp khác nhau : trung bình sốhọc, trung bình hình học, trung bình hỗn hợp, trung bình bình phương Nhưng thông dụng
nhất là dựa vào công thức tính trung bình sốhọc có trọng số, cách tính như sau:
Trang 44*Nếu ta gọi:
C i ‟ giá trị thực tế của chỉ tiêu thứ i
V i ‟ trọng số của chỉ tiêu thứ i
K a ‟ hệ số chất lượng thực tế của sản phẩm
Trang 45n ‟ là số lượng của các chỉ tiêu được
chọn đánh giá
Trang 46*Nếu ta gọi:
C oi‟ giá trị chuẩn của chỉ tiêu thứ i
V i ‟ trọng số của chỉ tiêu thứ i
K nc ‟ là hệ số chất lượng của nhu cầu (cònđược ký hiệu là Koi)
Trang 493.3.1.2 HỆ SỐ MỨC CHẤT LƯỢNG (K ma )
Mục tiêu của các nhà kinh doanh là muốnbiết SP của mình đáp ứng thị trường đến mứcnào
Mức chất lượng (M Q ) còn gọi là mức độ phù
hợp của sản phẩm đối với thị trường, đượctính bằng cách so sánh chất lượng thực tế màsản phẩm đạt được vớùi chất lượng chuẩn củasản phẩm ( theo nhu cầu)
Trang 50gián tiếp là Hệ số mức chất lượng (Kma ) để
xác định dễ dàng hơn mức chất lượng của sảnphẩm Hệ số mức chất lượng tính theo phươngpháp trung bình số học có trọng số như sau :
Trang 52Mức chất lượng M Q là mức phù hợp của sản phẩm so với
nhu cầu tiêu dùng Mức phù hợp M Q của sản phẩm càng lớn thì chất lượng của sản phẩm càng cao.Mục tiêu của doanh nghiệp là làm sao cho chất lương sản phẩm thực
tế đạt được tiến gần đến chất lượng nhu cầu (M Q 1 hay K ma 1 ).
Vậy:
MQ ≥ 1 : mức CL của SP đánh giá xấp xỉ
hoặc bằng với chất lượng của nhu cầu và mẫu chuẩn.
MQ < 1 : mức CL của SP đánh giá thấp hơn
mức CL của mẫu chuẩn Khi đó cần có biện pháp phân tích và xử lí thích hợp.
Trang 53Nếu doanh nghiệp đó có nhiều đơn vị nhỏ (xínghiệp, cửa hàng… ) ta có thể xác định hệ sốmức chất lượng kinh doanh bằng phươngpháp trung bình số học có trọng số
Trang 54Nếu gọi :
S ‟ là số đơn vị ( xí nghiệp ) của công ty.
K mai ‟ là hệ số mức chất lượng của sản phẩmhay đơn vị thứ j
K machung ‟ là hệ số mức chất lượng chung củacông ty
i ‟ là trọng số về doanh số của sản phẩm
hay đơn vị thứ i trong cty
Ta có: s
K machung = (K mai *i )
i=1
Trang 553.3.2 XÁC ĐỊNH HỆ SỐ PHÂN HẠNG (K ph )
Trong các đơn vị kinh doanh sản phẩm
hàng hóa cụ thể hay dịch vụ, bao giờ cũng
có sự phân hạng các sản phẩm theo mức
chất lượng Qua việc xác định hệ số phân
hạng của các SP được SX ra trong 1 thời
gian nhất định, ta có thể có những đánh
giá về CL hay trình độ quản trị điều hành
của 1 đơn vị.
Trang 56Hệ số phân hạng được xác định bởi tỉ số giữa tổng lượng giá trị sản phẩm sản xuất ra trong một thời kì và tổng giá trị của chúng quy về hạng chất lượng cao nhất hoặc so với kế hoạch trong thời kì đó.
Trang 57Ta có thể xác định hệ số phân hạng của sản phẩm theo các trường hợp sau đây :
* Trường hợp 1: Cho 1 loại sản phẩm ( hoặc 1
đơn vị kinh doanh )