b Mục đích áp dụng HACCP: * Áp lực từ thị trường: • Khách hàng của Doanh nghiệp yêu cầu, đặc biệt là người tiêu dùng, • Cơ quan quản lý nhà nước về vệ sinh an tồn thực phẩm yêu cầu,
Trang 1Chương 5: HỆ THỐNG QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG THEO
TIÊU CHUẨN
Trang 2• 5.1 Hệ thống quản lý chất lượng
• 5.2 Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000
• 5.3 Một số hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn khác
Trang 133 CÁC NGUYÊN TẮC CỦA
HTQLCL
Trang 175.2 – 5.3 Hệ thống QLCL theo tiêu chuẩn ISO 9000 và Một số hệ thống
QLCL theo tiêu chuẩn khác
Trang 18ISO 9000
• ISO
• ISO 9000
Trang 19ISO 9000
• ISO
- ISO là một tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn
hoá, có tên đầy đủ là The International
Organization for Standardization
- Thành viên của ISO là các tổ chức tiêu chuẩn quốc gia của khoảng 150 nước trên thế giới.
Trang 21ISO 9000
• ISO
- Trụ sở chính của ISO đặt tại Geneve – Thụy Sỹ Ngôn ngữ sử dụng là tiếng Anh, Pháp, Tây Ban Nha.
- Kết quả hoạt động của ISO là việc ban hành các tiêu chuẩn quốc tế trong lĩnh vực sản
xuất, kinh doanh và dịch vụ Đến nay đã có trên 14.000 tiêu chuẩn được ban hành
Trang 23ISO 9000
a) Khái niệm về ISO 9000:
• ISO 9000 là bộ các tiêu chuẩn quốc tế do Tổ chức
Tiêu chuẩn hoá Quốc tế (ISO) ban hành
• ISO 9000 do uỷ ban kỹ thuật 176 (TC 176 – Technical commmitee 176) ban hành lần đầu vào năm 1987, đã được sửa đổi 2 lần vào năm 1994 và 2000
• ISO đưa ra các chuẩn mực cho Hệ thống quản lý chất lượng của một tổ chức, không phải là tiêu chuẩn cho sản phẩm cụ thể
• ISO 9000 có thể áp dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ … và cho mọi quy mô hoạt động
Trang 24ISO 9000
b) Mục đích áp dụng ISO 9000:
* Các Doanh nghiệp muốn khẳng định khả năng thường xuyên cung cấp các sản phẩm/dịch vụ đạt được:
– Đáp ứng các yêu cầu chất lượng của khách hàng, – Đáp ứng các yêu cầu luật định, và hướng đến:
• Nâng cao sự thoả mãn của khách hàng.
• Thường xuyên cải tiến hiệu quả hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu đã định.
Trang 25–Xu thế hội nhập quốc tế
Trang 27ISO 9000
b) Mục đích áp dụng ISO 9000:
* Áp lực từ nhân viên:
• Nâng cao thu nhập nhờ vào sự phát triển
và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp,
• Nâng cao năng lực cá nhân
Trang 28ISO 9000
b) Mục đích áp dụng ISO 9000:
* Áp lực từ nhân viên:
• Nâng cao thu nhập nhờ vào sự phát triển
và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp,
• Nâng cao năng lực cá nhân
Trang 29ISO 9000
c) Các lợi ích từ ISO 9000:
–Cải thiện tình trạng tài chính từ việc hoạchđịnh và đạt được các kết quả thơng qua cácquá trình cĩ hiệu quả và hiệu lực,
–Cải thiện uy tín của Doanh nghiệp nhờ nângcao khả năng thoả mãn khách hàng của
Doanh nghiệp, –Tăng lượng hàng hố/dịch vụ bán ra nhờnâng cao khả năng thoả mãn các nhu cầucủa khách hàng của Doanh nghiệp,
Trang 30ISO 9000
c) Các lợi ích từ ISO 9000:
–Giảm chi phí nhờ các quá trình được hoạchđịnh tốt và thực hiện cĩ hiệu quả,
–Nâng cao sự tin tưởng nội bộ nhờ các mụctiêu rõ ràng, các quá trình cĩ hiệu lực và cácphản hồi với nhân viên về hiệu quả hoạt
động của hệ thống, –Các nhân viên được đào tạo tốt hơn,
Trang 31ISO 9000
c) Các lợi ích từ ISO 9000:
–Nâng cao tinh thân nhân viên nhờ sự hiểu rõđĩng gĩp với mục tiêu chất lượng, đào tạothích hợp, trao đổi thơng tin hiệu quả và sựlãnh đạo,
–Khuyến khích sự cởi mở trong tiếp cận cácvấn đề chất lượng, nhờ đĩ khả năng lặp lại íthơn,
Trang 32ISO 9000
c) Các lợi ích từ ISO 9000:
–Tạo cơ sở cho hoạt động chứng nhận, cơngnhận và thừa nhận:
–Được sự đảm bảo của bên thứ ba, –Vượt qua rào cản kỹ thuật trong thươngmại,
–Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá
Trang 33ISO 14000
a) Khái niệm về ISO 14000:
• Trong những năm gần đây, vấn đề môi trường ngày càng được người tiêu dùng, các tổ chức quốc gia và quốc tế quan tâm Một sản phẩm nếu gây ảnh hưởng đến môi trường rõ ràng
sẽ ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh Bộ
tiêu chuẩn ISO 14000 ra đới nhằm đáp ứng
yêu cầu này.
Trang 34ISO 14000
a) Khái niệm về ISO 14000:
• Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 ra đời nhằm giúp các công ty tại các quốc gia đáp ứng mục
tiêu “ phát triển bền vững “ và không gây tác động xấu đến môi trường.
Trang 35ISO 14000
a) Khái niệm về ISO 14000:
• Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 đề cập đến hai lĩnh vực đánh giá môi trường : đánh giá tổ chức và đánh giá sản phẩm Mỗi lĩnh vực nói trên được chia thành những nhóm vấn đề, mỗi
nhóm gồm các tiêu chuẩn cụ thể
Trang 36ISO 14000
b) Mục đích áp dụng ISO 14000:
• Các Doanh nghiệp muốn:
– Tự khẳng định sự tuân thủ của mình với các chínhsách về mơi trường
– Khẳng định sự tuân thủ này với các bên quan tâmkhác
– Được chứng nhận bởi bên thứ ba cho hệ thống
quản lý mơi trường của mình
Trang 37ISO 14000
b) Mục đích áp dụng ISO 14000:
• Áp lực từ thị trường:
–Khách hàng của Doanh nghiệp yêu cầu
–Cơ quan quản lý nhà nước về mơi trườngyêu cầu
–Cộng đồng dân cư xung quanh
–Cải thiện hiệu quả kinh tế của hoạt động mơitrường để tạo và duy trì lợi thế cạnh tranh.–Xu thế hội nhập quốc tế
Trang 42• Giảm thiểu chi phí đóng thuế môitrường.
Trang 43• Giảm thiểu các chi phí về phúc lợinhân viên liên quan đến các bệnhnghề nghiệp.
• Giảm thiểu tổn thất kinh tế khi có rủi
ro và hoặc tai nạn xảy ra
Trang 44ISO 14000
c) Các lợi ích từ ISO 14000:
* Về mặt quản lý rủi ro:
• Thực hiện tốt việc đề phịng cácrủi ro và hạn chế thiệt hại do rủi
Trang 45ISO 14000
c) Các lợi ích từ ISO 14000:
* Tạo cơ sở cho hoạt động chứng nhận, cơng
nhận và thừa nhận:
• Được sự đảm bảo của bên thứ ba,
• Vượt qua rào cản kỹ thuật trong thương mại,
• Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá
Trang 46và tốt trong suốt chuỗi cung ứng
Trang 47SA 8000
a) Khái niệm về SA 8000 (Social
Accountability):
• Cĩ thể áp dụng cho tất các các tổ chức thuộc các loại hình, quy mơ và sản phẩm /dịch vụ cung cấp Tuy nhiên, hiện nay tiêu chuẩn
đang thu hút được sự chú ý của ngành cơng nghiệp nhẹ yêu cầu nhiều lao động.
Trang 48SA 8000
b) Mục đích áp dụng SA 8000:
* Các tổ chức mong muốn:
• Tự chứng tỏ sự tuận thủ với các chính sách về trách nhiệm xã hội,
• Muốn chứng tỏ sự tuân thủ này với các bên quan tâm khác,
• Được chứng nhận bởi một tổ chức bên thứ ba
về hệ thống trách nhiệm xã hội.
Trang 49SA 8000
b) Mục đích áp dụng SA 8000:
* Các áp lực từ mặt thị trường:
• Yêu cầu bởi các khách hàng của tổ chức,
• Yêu cầu đối với việc nâng cao hiệu quả kinh tế của các hoạt động mang tính trách nhiệm xã hội nhằm tạo và duy trì lợi thế cạnh tranh,
• Chuẩn bị cho xu thế hội nhập quốc tế
Trang 52tế yêu cầu sự tuân thủ SA
8000 như là một điều kiệnbắt buộc
• Nâng cao uy tín và hình ảnhcủa Doanh nghiệp với kháchhàng
Trang 53trách nhiệm xã hội.
• Phát triển bền vững nhờthỏa mãn được lực lượnglao động, yếu tố quan trongnhất trong một tổ chức
Trang 55• Giảm thiểu nhu cầu kiểmtra, thanh tra từ các cơ quanquản lý nhà nước
Trang 56a) Khái niệm về HACCP:
• HACCP là tiêu chuẩn đặt ra các nguyên tắc
của hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm sốt tới hạn (Hazard Analysis and Critical
Control Points) đã được Uỷ ban tiêu chuẩn hố thực phẩm – CODEX - chấp nhận.
Trang 57a) Khái niệm về HACCP:
• HACCP là tiêu chuẩn đặt ra các nguyên tắc
của hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm sốt tới hạn (Hazard Analysis and Critical
Control Points) đã được Uỷ ban tiêu chuẩn hố thực phẩm – CODEX - chấp nhận.
Trang 58a) Khái niệm về HACCP:
• Nĩ là sự tiếp cận cĩ tính khoa học, hợp lý và
cĩ tính hệ thống cho sự nhận biết, xác định và kiểm sốt mối nguy hại trong chế tạo, gia
cơng, sản xuất, chuẩn bị và sử dụng thực phẩm
để đảm bảo rằng thực phẩm là an tồn khi tiêu dùng.
• Cĩ thể áp dụng cho các Doanh nghiệp trong
lĩnh vực thực phẩm và đồ uống.
Trang 59b) Mục đích áp dụng HACCP:
* Áp lực từ thị trường:
• Khách hàng của Doanh nghiệp yêu cầu, đặc biệt
là người tiêu dùng,
• Cơ quan quản lý nhà nước về vệ sinh an tồn thực phẩm yêu cầu,
• Xu thế hội nhập quốc tế với nhu cầu đưa sản
phẩm vào các thị trường với nhận thức cao của
người tiêu dùng và yêu cầu nghiêm ngặt về an
tồn thực phẩm
Trang 61sự phù hợp của hệ thống HACCP,
– Nâng cao năng lực cạnh tranh nhờ nâng cao sự tin cậy của người tiêu dùng với các sản phẩm của
Doanh nghiệp,
Trang 62c) Các lợi ích từ HACCP:
• Về mặt thị trường:
– Phát triển bền vững nhờ đáp ứng các yêu cầu của
cơ quan quản lý vệ sinh an tồn thực phẩm và cộng đồng xã hội,
– Cải thiện cơ hội xuất khẩu và thâm nhập thị trường quốc tế yêu cầu chứng chỉ như là một điều kiện bắt buộc,
– Giảm thiểu các yêu cầu với việc thanh kiểm tra của các đơn vị quản lý nhà nước
Trang 63– Giảm thiểu chi phí tái chế và sản phẩm huỷ nhờ cơ chế ngăn ngừa phát hiện các nguy cơ về an toàn
thực phẩm từ sớm
Trang 64c) Các lợi ích từ HACCP:
• Về mặt quản lý rủi ro:
– Thực hiện tốt việc đề phịng các rủi ro và hạn chế thiệt hại do rủi ro gây ra,
– Điều kiện để giảm chi phí bảo hiểm,
– Dễ dàng hơn trong làm việc với bảo hiểm về tổn thất và bồi thường
Trang 65c) Các lợi ích từ HACCP:
• Tạo cơ sở cho hoạt động chứng nhận, cơng nhận và thừa nhận:
– Được sự đảm bảo của bên thứ ba,
– Vượt qua rào cản kỹ thuật trong thương mại, – Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá
Trang 66OHSAS 18000
a) Khái niệm về OHSAS 18000:
• OHSAS 18000 là một tiêu chuẩn quốc tế về an tồn sức khỏe nghề nghiệp được xây dựng từ sự kết hợp của các tổ chức tiêu chuẩn quốc gia, các
tổ chức chứng nhận, các tổ chức tư vấn và các chuyên gia trong ngành
• Mục đích đích của hệ thống là đề kiểm sốt các rủi ro về mặt an tồn sức khỏe nghề nghiệp
• Cĩ thể áp dụng cho tất cả các tổ chức thuộc các quy mơ, loại hình, sản xuất và cung cấp các sản phẩm và dịch vụ khác nhau
Trang 67OHSAS 18000
b) Mục đích áp dụng OHSAS 18000:
* Các áp lực thị trường:
– Yêu cầu bởi các khách hàng của tổ chức,
– Yêu cầu bởi cơ quan quản lý nhà nước về an tồn lao động và sức khỏe nghề nghiệp,
– Yêu cầu đối với việc nâng cao hiệu quả kinh tế của các hoạt động quản lý an tồn sức khỏe nghề
nghiệp nhằm tạo và duy trì lợi thế cạnh tranh ,
– Chuẩn bị cho xu thế hội nhập quốc tế
Trang 68OHSAS 18000
b) Mục đích áp dụng OHSAS 18000:
* Áp lực từ chủ sở hữu và cổ đơng:
– Muốn các khoản đầu tư của mình “trong sạch” và
“lành mạnh” về mặt an tồn sức khỏe nghề nghiệp, – Cải thiện hành ảnh của Doanh nghiệp đối với
khách hàng và các bên quan tâm
Trang 70– Nâng cao uy tín và hình ảnh của Doanh nghiệp với khách hàng,
– Nâng cao năng lực cạnh tranh nhờ nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động an toàn sức khỏe nghề nghiệp,
Trang 72OHSAS 18000
c) Các lợi ích từ OHSAS 18000:
• Về mặt kinh tế:
– Tránh được các khoản tiền phạt do vi phạm quy
định pháp luật về trách nhiệm xã hội,
– Tỷ lệ sử dụng lao động cao hơn nhờ giảm thiểu các
vụ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp,
Trang 74OHSAS 18000
c) Các lợi ích từ OHSAS 18000:
• Quản lý rủi ro:
– Phương pháp tốt trong việc phịng ngừa rủi ro và giảm thiểu thiệt hại,
– Cĩ thể dẫn đến giảm phí bảo hiểm hằng năm,
– Thúc đẩy quá trình giám định thiệt hại cho các yêu cầu bảo hiểm (nếu cĩ)
Trang 75OHSAS 18000
c) Các lợi ích từ OHSAS 18000:
• Tạo cơ sở cho hoạt động chứng nhận, cơng nhận và thừa nhận:
– Được sự đảm bảo của bên thứ ba,
– Vượt qua rào cản kỹ thuật trong thương mại, – Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá
Trang 76SQF 2000
a) Khái niệm về SQF 2000:
• SQF: Viết tắt từ chữ : Safe quality food (an
tồn chất lượng thực phẩm)
• SQF : Hệ thống quản lý và phịng ngừa những rủi ro bao gồm các kết quả của việc thực hiện
và vận hành kế hoạch SQF nhằm bảo đảm cho
an tồn và chất lượng trong doanh nghiệp thực phẩm
Trang 77SQF 2000
a) Khái niệm về SQF 2000:
• Hệ thống này được thiết kế bởi các chuyên
viên thực hành SQF, được đánh giá bởi các
chuyên gia đánh giá SQF và được chứng nhận bởi tổ chức được phép chứng nhận khi thỏa
mãn các tiêu chuẩn của SQF.
Trang 78SQF 2000
a) Khái niệm về SQF 2000:
• Kế hoạch SQF là kế hoạch SQF 1000CM hoặc
kế hoạch SQF 2000CM tùy trường hợp
• SQF 1000CM : Áp dụng cho người nuơi trồng thủy sản và các nhà sơ chế
• SQF 2000CM : Áp dụng cho nhà chế biến
Trang 79SQF 2000
b) Mục đích áp dụng SQF 2000:
• SQF 2000 cĩ ý nghĩa bởi nĩ là một hệ thống
bảo vệ, cung cấp niềm tin chắc chắn rằng an
tồn thực phẩm được quản trị một cách cĩ hiệu quả Nĩ làm cho các nhà cung cấp chú trọng
vào an tồn và chất lượng thực phẩm và tập
trung vào việc bảo quản như một phương pháp
để kiểm sốt.
Trang 80SQF 2000
b) Mục đích áp dụng SQF 2000:
• SQF sẽ hỗ trợ các doanh nghiệp chế biến thủy sản kiểm sốt chất lượng trong quá trình sản xuất thơng qua việc kiểm sốt các điểm cĩ
nguy cơ tiềm ẩn các mối nguy hại cao đối với sức khỏe con người.
Trang 81SQF 2000
b) Mục đích áp dụng SQF 2000:
• SQF 2000 cĩ ý nghĩa khi các DN chế biến thủy sản mong muốn xây dựng một hệ thống chất
lượng nhằm đảm bảo rằng chất lượng sản
phẩm do họ sản xuất ra luơn an tồn với sức
khỏe người tiêu dùng.
Trang 82SQF 2000
c) Các lợi ích từ SQF 2000:
• SQF 2000 đem lại lợi ích trước hết cho người tiêu
dùng, những người mua các sản phẩm thủy sản với mong muốn các sản phẩm đĩ luơn đảm bảo an tồn tuyệt đối với sức khỏe của họ Trên cơ sở đem lại lợi ích đĩ, SQF 2000 sẽ đem lại sự phát triển vững chắc cho chính bản thân Doanh nghiệp áp dụng nĩ
• Ngồi ra, SQF 2000 cịn giúp các nhân viên tổ chức
áp dụng cĩ những nhận thức đúng đắn về các vấn đề ảnh hưởng đến chất lượng thủy sản, từ đĩ cĩ thể kiểm sốt được chất lượng sản phẩm cuối cùng
Trang 83a) Khái niệm về SQF 2000:
• GMP (Good Manufacturing Practices) là tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt nhằm đảm bảo
điều kiện vệ sinh an tồn cho sản xuất GMP là một phần cơ bản trong hệ thống quản lý an
tồn thực phẩm, là điều kiện tiến quyết cho
việc phát triển hệ thống HACCP và các tiêu
chuẩn quản lý an tồn thực phẩm ISO22000.
Trang 84b) Nội dung của tiêu chuẩn GMP:
GMP đưa ra các yêu cầu về:
• Nhà xưởng và trang thiết bị: khu vực nhà xưởng, khu vực chế biến, xử lý thưc phẩm, phương tiện
vệ sinh, phương tiện chiếu sang, thơng giĩ, thiết
bị và dụng cụ, hệ thống an tồn trong trường hợp khẩn cấp
• Kiểm sốt vệ sinh nhà xưởng làm vệ sinh nhà
xưởng, xử lý chất thải, bảo quản hĩa chất nguy hại, đồ dùng cá nhân
Trang 85b) Nội dung của tiêu chuẩn GMP:
• Kiểm sốt quá trình chế biến: đối với nguyên vật liệu, hoạt động sản xuất
• Kiểm sốt về con người: yêu cầu về sức khỏe, cách ly nguồn lây nhiễm, vệ sinh cá nhân, giáo dục, kiểm sốt
• Vận chuyển và bảo quản thành phẩm
Trang 86c) Đối tượng áp dụng GMP:
GMP được áp dụng trong các lĩnh vực sản xuất, chế biến các sản phẩm yêu cầu điều kiện vệ sinh cao như:
Trang 87c) Các lợi ích từ GMP:
Một doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn GMP sẽ cải
thiện được cơ bản và tồn diện điều kiện vệ sinh an tồn của cơ sở sản xuất cũng như các hoạt động sản xuất và đáp ứng các yêu cầu của pháp luật về quản lý
vệ sinh an tồn thực phẩm Bên cạnh đĩ các lợi ích theo sau mà GMP đem lại là:
Trang 89ISO 22000
a) Khái niệm về ISO 22000:
• Hệ thống quản lý an tồn thực phẩm theo tiêu
chuẩn ISO 22000 (FM.22000)
• ISO22000 là tiêu chuẩn An tồn thực phẩm quốc
tế, được chấp nhận và cĩ giá trị trên phạm vi tồn cầu Một doanh nghiệp trong chuỗi cung cấp thực phẩm áp dụng và đạt được chứng chỉ ISO22000 được nhìn nhận là một đơn vị cĩ hệ thống quản lý tốt an tồn vệ sinh thực phẩm và đảm bảo cung cấp các sản phẩm thực phẩm an tồn, chất lượng cho người tiêu dùng.
Trang 90ISO 22000
a) Khái niệm về ISO 22000:
• Tiêu chuẩn ISO22000 được ban hành vào ngày 01/09/2005 và năm 2008 tại Việt Nam, được chính thức thừa nhận là tiêu chuẩn quốc gia
(TCVN ISO22000:2008).
Trang 91ISO 22000
b) Các lợi ích từ ISO 22000:
Một doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn quản lý an tồn thực phẩm ISO22000 sẽ được nhìn nhận là cĩ hệ
thống quản lý an tồn thực phẩm đạt tiêu chuẩn quốc
tế, tạo được lợi thế cạnh tranh cao Bên cạnh đĩ, việc
áp dụng ISO22000 cịn mang lại nhiều lợi ích khác
như:
Trang 92ISO 22000
b) Các lợi ích từ ISO 22000:
• Tiêu chuẩn hĩa tồn bộ hoạt động quản lý sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
• Cĩ thể thay thế cho nhiều tiêu chuẩn khác nhau:
GMP, HACCP, EUROGAP, SQF
• Giảm chi phí bán hàng