1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản trị chất lượng - CHương 4: Đánh giá chất lượng

25 3,6K 21
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Chất Lượng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Chất Lượng
Thể loại Bài Giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 222 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo Quản trị chất lượng - CHương 4: Đánh giá chất lượng

Trang 1

QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG

Chương 4: Đánh giá chất lượng

Trang 2

0 VẦN ĐỀ CHUNG & NGUYÊN TẮC CƠ BẢN

& PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG

0.1 Vấn đề chung

 Nhu cầu về đánh giá chất lượng không phải sau khi sản

xuất và đưa sản phẩm vào sử dụng mà ngay sau khi

nghiên cứu, thiết kế, sản xuất thử

 Kiểm tra, đo lường đánh giá chất lượng là môn khoa học

trong đó sử dụng nhiều kiến thức các môn khoa học khác nhau như Toán, Kinh Tế, Tiếp Thị ….nhằm xác định chất lượng sản phẩm, chất lượng của các quá trình

• Mục đích việc đánh giá chất lượng nhằm xác định về mặt

định lượng các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm / quá trình nhằm giải quyết vấn đề dự báo, lập kế hoạch, tối ưu hóa

Trang 3

0 VẦN ĐỀ CHUNG & NGUYÊN TẮC CƠ BẢN

& PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG

O.2.Nguyên tắc cơ bản đánh giá chất lượng

 Nguyên tắc 1: Chất lượng được xem như một tập hợp các

tính chất, đặc biệt các tính chất mà khách hàng quan tâm – thể hiện bằng một hệ thống các chỉ tiêu

 Nguyên tắc 2: Mỗi tính chất trong tập hợp tính chất tạo

thành chất lượng được đặc trưng không chỉ bằng giá trị chỉ tiêu chất lượng (Ci) mà còn bởi hệ số trọng lượng (Vi)

Trang 4

0 VẦN ĐỀ CHUNG & NGUYÊN TẮC CƠ BẢN

& PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG

O.2.Nguyên tắc cơ bản đánh giá chất lượng (tt)

 Nguyên tắc 3: Cần phân biệt hai khái niệm đo và đánh giá

 Đo một tính chất nào đó là quá trình tìm trị số của một

chỉ tiêu Ci biểu thị giá trị tuyệt đối của tính chất đó theo đơn vị đo lường thích hợp

 Đánh giá một tính chất nào đó là sự so sánh giá trị Co

được chọn làm chuẩn Kết quả của sự so sánh này là chỉ tiêu tương đối không có thứ nguyên

Trang 5

0 VẦN ĐỀ CHUNG & NGUYÊN TẮC CƠ BẢN

& PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG

O.3.Các phương pháp đánh giá chất lượng

1- Phương pháp phòng thí nghiệm: Phương pháp này

được sử dụng trong trường hợp các chỉ tiêu kinh tế, kỹ

thuật cơ bản cũng đồng thời cũng là các thông số về chất lượng tiêu dùng của sản phẩm

Phương pháp này được tiến hành trong PTN với thiết bị Phương pháp đòi hỏi nhiều chi phí và không phải ai

củng thực hiện được

• PPPTN được thực hiện bằng các cách như: PP đo & PP

Trang 6

0 VẦN ĐỀ CHUNG & NGUYÊN TẮC CƠ BẢN

& PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG

O.3.Các phương pháp đánh giá chất lượng (tt)

2- Phương pháp ghi chép: PP này dựa trên các thông tin

thu được bằng cách đếm các biến số nhất định, các vật thể, các chi phí Ví dụ: Số hư hỏng khi thử nghiệm sản

phẩm

3- Phương pháp tính toán: PP dựa trên việc sử dụng các

thông tin nhận được nhờ các mối quan hệ lý thuyết hay nội suy PP này sử dụng chủ yếu để xác định một số chỉ tiêu ở giai đoạn thiết kế Ví dụ: Các chỉ tiêu năng suất,

tuổi thọ, …

Trang 7

0 VẦN ĐỀ CHUNG & NGUYÊN TẮC CƠ BẢN

& PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG

O.3.Các phương pháp đánh giá chất lượng (tt)

4- Phương pháp cảm quan: PP dựa trên việc sử dụng các

thông tin thu được nhờ phân tích các cảm giác của các cơ quan thụ cảm: thị giác, thính giác, xúc giác, khứu giác, vị giác PP này dùng phổ biến để xác định giá trị các chỉ tiêu chất lượng thực phẩm và một số chỉ tiêu thẩm mỹ như

mùi, vị PP này phụ thuộc nhiều vào trình độ, kinh

nghiệm, thói quen của chuyên gia giám định  Mang tính chủ quan  Ít chính xác, đơn giản, rẻ, nhanh

Trang 8

0 VẦN ĐỀ CHUNG & NGUYÊN TẮC CƠ BẢN

& PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG

O.3.Các phương pháp đánh giá chất lượng (tt)

4- Phương pháp xã hội học: Xác định bằng cách đánh giá

chất lượng thông qua sự thu thập thông tin và xử lý ý kiến khách hàng bằng các phiếu trưng cầu ý kiến khách hàng

4- 5- Phương pháp chuyên gia : PP dựa trên các kết quả

của các PP thí nghiệm, PP cảm quan, tổng hợp, xử lý và

phân tích ý kiến chuyên gia rồi tiến hành cho điểm PP

này được chú ý trong thương mại của nhiều nước trên

thế giới

 PP này có độ tin cậy khá cao và phạm vi áp dụng được mở

rộng

Trang 9

0 VẦN ĐỀ CHUNG & NGUYÊN TẮC CƠ BẢN

& PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG

O.3.Các phương pháp đánh giá chất lượng (tt)

5- Phương pháp chuyên gia (tt): PPCG được sử dụng

trong nhiều trường hợp, khi mà không thể sử dụng các phương pháp khác khách quan hơn hoặc nếu dùng thì

không kinh tế, không có đầy đủ số liệu Đại đa số các

trường hợp đó là trong lĩnh vực

 + Dự báo khoa học kỹ thuật & Nghiên cứu thuật toán

 + Áp dụng giải pháp quản lý & giải pháp kinh tế

 + Giám định chất lượng

Trang 10

0 VẦN ĐỀ CHUNG & NGUYÊN TẮC CƠ BẢN

& PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG

O.3.Các phương pháp đánh giá chất lượng (tt)

5- Phương pháp chuyên gia (tt): Tổng quát PPCG có thể

được thực hiện theo quá trình tổng quát dưới đây:

chọn phương pháp đánh giá  Thu thập, phân tích kết

quả, giám định, xử lý, tính toán  Nhận xét, kết luận  Điều chỉnh

Trang 11

1 KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

1.1 Kiểm tra, đánh giá hệ thống quản lý chất lượng

Nhiệm vụ: Hệ thống QLCL phải được đánh giá một cách

đích đáng và đề ra được những kiến nghị khắc phục các thiếu sót

 Các tiêu chí để kiểm tra hệ thống QLCL

+ Mục tiêu và nhiệm vụ+ Tổ chức và hoạt động của nó+ Đào tạo và mức độ phổ biến của nó+ Thu thập thông tin, phổ biến và áp dụng chúng

Trang 12

1 KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

 + Phân tích / + Tiêu chuẩn hóa / + Kiểm tra

+ Đảm bảo chất lượng / + Kết quả / + Các kế hoạch

1.2 Một số chuẩn mực kiểm tra đánh giá

1.2.1 Bảng chuẩn quản lý chất lượng ( Xem SGK)

1.2.2 Mô hình giải thưởng chất lượng Việt Nam ( SGK)

Trang 13

2 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG

 Chất lượng sản phẩm được hình thành từ các chỉ tiêu, các

đặc trưng Mỗi chỉ tiêu, mỗi đặc trưng có vai trò và tầm quan trọng khác nhau đối với sự hình thành chất lượng

Ta biểu thị khái niệm nầy bằng trọng số (hay quyền số), ký

hiệu là V Nếu gọi

 Ci : giá trị các chỉ tiêu, đặc trưng thứ i của SP (i = 1 n)

• Coi : giá trị các chỉ tiêu, đặc trưng thứ i của mẩu chuẩn

• Chất lượng sản phẩm (Qs) sẽ là hàm số của các biến số

trên :

Trang 14

2 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG

• Trong thực tế, khó xác định Qs, người ta đề nghị đo chất

lượng bằng một chỉ tiêu gián tiếp: hệ số chất lượng

• *Trường hợp một sản phẩm (hay một doanh nghiệp)

Trang 15

2 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG

• * Vi : tầm quan trọng của chỉ tiêu, đặc trưng thứ i của

sản phẩm (doanh nghiệp) (i=1 n)

• *Trường hợp có S sản phẩm (doanh nghiệp)

• Kaj : Hệ số chất lượng của sản phẩm (doanh nghiệp )thứ j

• j : trọng số của sản phẩm (doanh nghiệp) thứ j

Trang 16

2 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG

• Ngoài ra, người ta còn xác định hệ số chất lượng nhu cầu

hoặc mẩu chuẩn:

Trang 17

2 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG

• Khi ta so sánh hệ số chất lượng (Ka) với hệ số chất lượng của nhu

cầu (mẩu chuẩn) thì ta được mức chất lượng (MQ) Nếu đánh giá

mức chất lượng bằng cách cho điểm thì giá trị của Coi thường là

số điểm tối đa trong thang điểm MQ là mức phù hợp của sản

phẩm so với nhu cầu người tiêu dùng, MQ càng lớn, chất lượng sản phẩm càng cao

Trang 18

2 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG

• Mặt khác cũng có trường hợp ta cần phải đánh giá mức chất lượng

của toàn thể sản phẩm trong một doanh nghiệp hay mức chất lượng của toàn công ty gồm nhiều doanh nghiệp thành viên Khi đó mức chất lượng MQS của S sản phẩm hay S công ty là :

• j : trọng số biểu thị % doanh số của sản phẩm (doanh nghiệp)

thứ j so với toàn bộ sản phẩm (doanh nghiệp)

• Gj : doanh số của sản phẩm (doanh nghiệp) thứ j

Trang 19

2 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG

• Mặt khác, cũng có thể trong sản phẩm còn chứa đựng những thuộc

tính công dụng khác mà ngưòi tiêu dùng do hoàn cảnh nào đó chưa

sử dụng hết, hoặc cũng có thể có những thuộc tính công dụng khác của sản phẩm quá cao so với nhu cầu hay hoàn toàn không thích hợp trong điều kiện hiện có của người tiêu dùng Phần chưa khai thác hết hoặc phần không phù hợp của sản phẩm được biểu thị

bằng % và qui đổi ra tiền, đó là chi phí ẩn trong sản xuất kinh doanh (shadow cost of production, SCP) Chi phí ẩn được tính như sau :

Trang 20

3 HỆ SỐ HỮU DỤNG TƯƠNG ĐỐI CỦA

SẢN PHẨM

Trình độ chất lượng (Tc): Trình độ chất lượng của sản

phẩm là khả năng thỏa mãn số lượng nhu cầu xác định, trong những điều kiện quan sát tính cho một đồng chi phí

để sản xuất và sử dụng sản phẩm đó

• Tc = Lnc / Gnc

• Lnc: Lượng nhu cầu / công việc có khả năng thỏa mãn

• Gnc: Chi phí dư kiến để thỏa mãn nhu cầu (đồng)

Trang 21

3 HỆ SỐ HỮU DỤNG TƯƠNG ĐỐI CỦA

SẢN PHẨM

Chất lượng toàn phần (Qt): Chất lượng toàn phần của

sản phẩm là mối tương quan giữa hiệu quả có ích do sử dụng sản phẩm với tổng chi phí để sản xuất và sử dụng sản phẩm đó

• Qt = Hs / Gnctt

• Hs: Hiệu quả có ích do sử dụng sản phẩm

• Gnctt: Chi phí thỏa mãn nhu cầu thực tế

Trang 22

3 HỆ SỐ HỮU DỤNG TƯƠNG ĐỐI CỦA

SẢN PHẨM

• Trong những điều kiện xác định, người ta cĩ thể đo mức

độ thỏa mãn của sản phẩm đối với người tiêu dùng thơng

qua khái niệm hệ số hữu dụng tương đối của sản phẩm

• Hệ số hữu dụng tương đợi ( ) là sự so sánh tương quan

giữa giá trị sử dụng được khai thác trong thực tế (GS) và giá trị sử dụng tiềm ẩn trong sản phẩm (TG)

• Thơng thường (TG) lớn hơn (GS) nên giá trị của () biến

đổi từ 0 đến 1

Trang 23

3 HỆ SỐ HỮU DỤNG TƯƠNG ĐỐI CỦA

SẢN PHẨM

Hệ số tương quan (1)

• Hệ số tương quan biểu thị tương quan giữa lượng hàng

mua vào (hoăc sản xuất ra) (LG) so với lượng hàng bán được (NG)

• Dựa vào số liệu thống kê của các bộ phận chuyên môn,

người ta có thể tính được (1) một cách dễ dàng

Trang 24

3 HỆ SỐ HỮU DỤNG TƯƠNG ĐỐI CỦA

SẢN PHẨM

Hệ số sử dụng kỹ thuật (2)

• Hệ số sử dụng kỹ thuật (2) là sự tương quan giữa khả

năng kỹ thuật của giá trị sử dụng được sản xuất ra (PT) so với các thông số kỹ thuật tương ứng của sản phẩm được người tiêu dùng khai thác được trong thực tế (PS)

Trang 25

2 HỆ SỐ HỮU DỤNG TƯƠNG ĐỐI CỦA

SẢN PHẨM

• Trong tình hình bùng nổ khoa học kỹ thuật hiện nay, chu kỳ đổi mới

sản phẩm và công nghệ ngày càng ngắn dần và khi tính hệ số hưữ dụng tương đối của sản phẩm chúng ta cần phải tính đến tính lạc hậu của sản phẩm

• Dựa vào  có thể tính được chi phí ẩn (SCP) như sau: SCP = 1 - 

• Hệ số  là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả sản xuất, kinh

doanh, và người ta luôn mong muốn  luôn có trị số tiệm cận 1

Ngày đăng: 23/01/2013, 14:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2.1. Bảng chuẩn quản lý chất lượng ( Xem SGK) - Quản trị chất lượng - CHương 4: Đánh giá chất lượng
1.2.1. Bảng chuẩn quản lý chất lượng ( Xem SGK) (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w