III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh1/ Ổn định lớp : 2/Kiểm tra bài cũ : - Nêu qui tắc nhân 1 số thập phân với 1 số + Gọi 1 Hs lên bảng thực hiện phép nhân
Trang 1` `
23 Mùa thảo quả
Tranh minh họa SGK, bảng phụLịch sử 12 Vượt qua tình thế hiểm nghèo Hình trong SGK
06/11/2013 Toán 58 Nhân một số thập phân với một số thập phân Bảng phụ
Tập L văn 23 Cấu tạo của bài văn tả người Bảng phụTập đọc 24 Hành trình của bầy ong Ảnh minh hoạ SGKĐịa lí 12 Công nghiệp - Bản đồ hành chínhViệt Nam.
Thứ 5
07/11/2013 Khoa học 24 Đồng và hợp kim của đồng
hình tr.50, 51 SGK.Phiếu học tập
Kể chuyện 12 Kể chuyện đã nghe, đã đọc Một số truyện
Trang 2- Biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ.- Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng người gài, yêu thương em nhỏ.- Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, nhường nhịn em nhỏ.
- Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ.II/ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN :
-GV: Tranh vẽ phóng to SGK
-HS : Đồ dùng để chơi đóng vai cho HĐ 1, tiết 1
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tìm hiểu nội dung truyện Sau đêm mưa
- Mục tiêu :HS biết cần phải giúp đỡ người
già ,em nhỏ và ý nghĩa của việc giúp đỡ
người già ,em nhỏ
Cách tiến hành : -GV đọc truyện Sau đêm
mưa trong SGK
-HS đóng vai minh hoạ theo nội dung truyện
-HS thảo luận theo nhóm các câu hỏi :
+Các bạn trong truyện đã làm gì khi gặp bà
cụ và em nhỏ ?
+Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn ?
+Em suy nghĩ gì về việc làm của các bạn
+Tôn trọng người già ,giúp đỡ em nhỏ là
biểu hiện của tình cảm tốt đẹp giữa con
người với con người là biểu hiện của người
văn minh ,lịch sự
-GV cho HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK
HĐ2: Làm bài tập 1,SGK
- Mục tiêu :HS nhận biết được các hành vi thể
hiện tình cảm kính già ,yêu trẻ
-Cách tiến hành :GV giao nhiệm vụ cho HS
làm bài tập 1
-GV cho một số HS trình bày ý kiến
- HS hát
-HS đóng vai minh hoạ
-HS thảo luận theo nhóm
-Đại diện nhóm trình bày -Lớp nhận xét ,bổ sung -HS lắng nghe
-HS đọc Ghi nhớ
-HS làm việc cá nhân -HS trình bày trước lớp -Lớp nhận xét ,bổ sung
Trang 3Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Các HS nhận xét ,bổ sung
-GV kết luận:
+Các hành vi (a),(b),(c)là những hành vi thể
hiện tình cảm kính già ,yêu trẻ
+Hành vi(d) chưa thể hiện sự quan tâm ,yêu
thương chăm sóc em nhỏ.
HĐ nối tiếp :Tìm hiểu các phong tục , tập
quán thể hiện tình cảm kính già , yêu trẻ của
địa phương ,của dân tộc ta Tiết sau chúng ta
học tiếp bài : Kính già yêu trẻ
- Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,…
- Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân
- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC :
- SGK,bảng phụ viết sẵn bài tập 1a,b ;VBT
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh1/ Ổn định lớp :
2/Kiểm tra bài cũ :
- Nêu qui tắc nhân 1 số thập phân với 1 số
+ Gọi 1 Hs lên bảng thực hiện phép nhân
,đồng thời cho cả lớp nhân trên vở nháp
278 , 670
+ Giống: Đều gồm các chữ số 2; 7; 8 ;6; 7.
+ Khác : Dấu phẩy ở tích dịch chuyển sang bên phải 1 chữ số.
- Muốn nhân 1 số TP với 10 ta chỉ việc
chuyển dấu phẩy của số thập phân đó sang bên phải 1 chữ số.
×
Trang 4Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
+ GV nêu lại Qtắc và gọi nhiều HS nhắc
- Cho HS làm bài vào vở, sau đó đổi vở
kiểm tra chéo cho nhau (Gọi HS nêu miệng
GV nói thêm:Nhân các số đo theo m
(dm) với 100(10)sẽ được các số đo theo
- Muốn nhân 1 số TP với 10 ,100, 1000 …ta
chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải 1,2,3 …chữ số
+ Hs nhắc lại
a) 1,4 × 10 = 14 ; b) 9,63 × 10 = 96,3 2,1 × 100 = 210 ; 25,08 × 100 = 2508 7,2 × 1000 = 7200 ; 5,32 × 1000 = 5320
- HS nhận xét
- HS làm bài 10,4dm =104 cm; 0,856 m = 8,56 cm.12,6m = 1260 cm ; 5,75dm = 57,5 cm
- HS đọc đề
- HS làm bài :+ 10,4dm = 104cm ; 12,6m = 1260cm+ 0,856m = 85,6cm ; 5,75dm = 57,5cm
HS làm cá nhân -
Giải:
10 lít dầu hoả cân nặng : 0,8 × 10 = 8 (kg) Can dầu hoả đó cân nặng được là :
8 + 1,3 = 9,3(kg) ĐS: 9,3 kg
Trang 5- Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, mùi vị của rừng thảo quả.
- Hiểu nội dung: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- HS khá, giỏi nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vật sinh động.II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC :
- Tranh minh họa bài học trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn luyện đọc
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi2 HS đọc thuộc lòng bài thơ Tiếng
vọng và trả lời câu hỏi :
- Con chim sẻ nhỏ chết trong hoàn cảnh như
Giới thiệu bài :Thảo quả là một trong những
loại cây quả quí của Việt Nam Rừng thảo
quả đẹp như thế nào, hương thơm của thảo
quả đặc biệt ra sao , đọc bài Mùa thảo quả
của nhà văn Mai Văn Kháng các em sẽ
được rõ
GV ghi đề bài lên bảng
Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a/Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài
Cho HS đọc chú giải
-GV chia bài văn làm 3 đoạn
GV nhắc cách đọc tên người nước ngoài
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp-kết hợp
luyện đọc tiếng khó đọc
- Luyện đọc những, từ ngữ khó đọc :
lướt thướt, quyến, ngây ngất, vươn, chin
san, Đản Khao, GV cho HS quan sát
-HS dùng bút chì đánh dấu vào các đoạn
-HS đọc đoạn nối tiếp - Lớp đọc thầm
- HS quan sát tranh
- HS đọc từ theo hướng dẫn của GV
- HS đọc thành tiếng- Lớp đọc thầmCho hS đọc cặp đôi
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Em cho biết ý chính của đoạn 2?
- Đoạn 3:- Gọi 1 HS đọc đoạn 3
H:Hoa thảo quả nảy ra ở đâu?
H:Khi thảo quả chín rừng thảo quả có gì
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- HS luyện đọc trong nhóm đôi
Chuẩn bị bài sau: Hành trình của bầy ong
đọc bài nhiều lần và xem trước câu hỏi
-GV nhận xét tiết học
- Từ hương và từ thơm được lặp lại nhiều lần có tác dụng nhấn mạnh hương thơm đậm, ngọt lựng ; Câu 2 dài có nhiều dấu phẩy; các câu 3,4, 5 ngắn nhấn mạnh làn gió đã đưa hương thơm bay đi khắp nơi
Ý1:Thảo quả báo hiệu vào mùa.
- HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm
- Qua một năm cao lớn tới bụng người.Một năm sau nữa lấn chiếm không gian
Y2:Sự phát triển của thảo quả.
- HS đọc; cả lớp đọc thầm
- Nảy dưới gốc cây kín đáo và lặng lẽ
- Dưới tầng đáy rừng, đột ngột bỗng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót
Ý3:Vẻ đẹp của rừng khi thảo quả chín.
- HS đọc nối tiếp 2 lượt
Vẻ đẹp của rừng thảo quả khi vào mùa
với hương thơm đặc biệt và sự sinh sôi phát triẻn nhanh chóng đến bất ngờ của thảo quả.
HS nêu lớp nhận xét
LỊCH SƯ:
BẢO VỆ CHÍNH QUYỀN NON TRẺ, TRƯỜNG KÌ KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1945 - 1954)
Trang 7VƯỢT QUA TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO
I/ MỤC TIÊU:
- Biết sau Cách mạng tháng Tám nước ta đứng trước những khó khăn to lớn: "giặc đói",
"giặc dốt", "giặc ngoại xâm"
- Các biện pháp nhân dân ta đã thực hiện để chống lại "giặc đói", "giặc dốt": quyên góp gạo cho người nghèo, tăng gia sản xuất, phong trào xoá nạn mù chữ,
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC :
-GV : Hình trong SGK phóng to ( nếu có thể )
-Thư của Bác Hồ gửi nhân dân ta kêu gọi chống nạn đói , chống nạn thất học
-Các tư liệu khác về phong trào “ Diệt giặc đói , diệt giặc dốt “
-HS : SGK
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1/ Ổn định lớp :
2/Kiểm tra bài cũ :“Ôn tập : Hơn tám
mươi năm chống thực dân Pháp xâm
nhân dân ta làm những việc gì ?
-N.3 : Ý nghĩa của việc vượt qua tình
thế “ nghìn cân treo sợi tóc”
HS các nhóm trình bày kết quả thảo
- N.1 : Do hậu quả 80 năm đô hộ của thực dân
Pháp để lại, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà vừa mới ra đời đã gánh chịu hậu quả nặng nề về văn hoá , giáo dục và kinh tế , lại thêm sự đe doạ trực tiếp của ngoại xâm Bác Hồ nêu những khó khăn đó có tính nguy hiểm như 3 thứ giặc: Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm.
- N.2 : Đảng và Bác Hồ kêu gọi cả nước: Tăng gia lao động sản xuất, tham gia sôi nổi phong trào bình dân học vụ, quyên góp ủng hộ Chính phủ, bài trừ các tệ nạn xã hội
- N.3 : Đảng & Bác Hồ có đường lối lảnh đạo
sáng suốt Nhân dân tin yêu & kiên quyết bảo vệ chế độ mới
- Các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình
HS thảo luận theo nhóm ( 3’)
Trang 8Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
Nhóm 2 : H:Để thoát khỏi tình thế hiểm
nghèo, Bác Hồ đã lãnh đạo nhân dân ta
làm những việc gì ?
H:BácHồ lãnh đạo nhân dân tachống
giặc đói như thế nào ?
H:Tinh thần chống giặc dốt của nhân
dân ta được thể hiện như thế nào ?
H:Chính phủ đã đề rabiện pháp gì để
chống giặc ngoại xâm và nội phản ?
Nhóm 3 : Ý nghĩa của việc nhân dân ta
vượt qua tình thế “ nghìn cân treo sợi
tóc “
Khi lãnh đạo cách mạng vượt qua được
cơn hiểm nghèo , uy tín của chính phủ
và mất nước
-Nếu không đẩy lùi được giặc đói, giặc dốt thì ngày sẽ có càng nhiều đồng bào ta chết đói, nhân dân không đủ hiểu biết để tham gia cách mạng, xây dựng đất nước… Nguy hiểm hơn, nếu không đẩy
lùi được nạn đói và nạn dốt thì không đủ sức chống lại giặc ngoại xâm, nước ta có thể trở lại cảnh mất nước
-Đẩy lùi giặc đói:
+Lập”Hũ gạo cứu dói””Ngày đồng tâm”
Để dành gạo cho dân nghèo.
+Chia ruộng cho nông dân, đẩy mạnh p/t tăng gia sản xuất nông nghiệp.
+Lập “Quỹ độc lập””Quỹ đảm phụ quốc phòng””Tuần lễ vàng”để quyên góp tiền cho nhà nước.
-Chống giặc ngoại xâm:
+Ngoại giao khôn khéo để đẩy quân Tưởng về nước.
+Hoà hoãn, nhượng bộ với Pháp để có thời gian chuẩn bị kháng chiến lâu dài.
-Trong thời gian ngắn, nhân dân ta đã làm những việc phi thường là nhờ tinh thần đoàn kết trên dưới một lòng và cho ta thấy sực mạnh to lớn của nhân dân ta
+Nhân dân một lòng tin tưởng vào Chính phủ, vào Bác Hồ để làm cách mạng
- HS quan sát và nhận xét ảnh tư liệu
*H2:Chụp cảnh nhân dân đang quyên góp gạo, thùng quyên góp có dòng chữ
“Một nắm khi đói bằng một gió khi no”
*H3:Chụp lớp bình dân học vụ, người đi học nhiều đối tượng già,trẻ,nam,nữ…
HS giải thích : Bình dân học vụ
*Bác Hồ có một tình yêu sâu sắc, thiêng liêng
Trang 9Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
GV hỏi thêm:Em cảm nghĩ gì về việc
làm của Bác Hồ qua câu chuyện trên?
-Nêu ý nghĩa của việc vượt qua tình thế
“ nghìn cân treo sợi tóc “
5/ Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau “ Thà hi sinh tất cả ,
chứ nhất định không chịu mất nước “
dành cho nhân dân ta, cho đất nước ta.Hình ảnh Bác Hồ nhịn ăn để góp gạo cứu đói cho dân khiến toàn dân cảm động, một lòng theo Đảng, theo Bác làm cách mạng
+Đảng,chính phủ và Bác Hồ đãp hát huy được
sức mạnh của toàn dân.
+Phát huy được truyền thống yêu nước +Đảng và Bác đã dựa vào dân.
- Viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm được BT (2) a/b; BT (3) a/b
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC :
- Một số phiếu nhỏ viết từng cặp chữ ghi tiếng theo cột dọc 2b
- Bảng phụ viết sẵn bài tập 3b
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A/Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng
viết: ngôi trường, bò trườn, nồng nàn,
nan giải, sang sảng
B/Bài mới :
1/Giới thiệu bài : Hôm nay các em
chính tả bài “ Mùa thảo quả ( Từ “ Sự
sống đến…từ dưới đáy rừng” )
và ôn lại cách viết những từ ngữ có
chứa âm cuối c / t
2/Hướng dẫn HS nghe – viết :
-Cho HS đọc đoạn cần viết trong bài
Mùa thảo quả
-2 HS lên bảng viết : ngôi trường, bò trườn, nồng nàn, nan giải, sang sảng
(Cả lớp viết ra nháp)-HS lắng nghe
-HS theo dõi SGK và lắng nghe
Trang 10Hỏi : Nêu nội dung của đoạn chính tả ?
-Hướng dẫn HS viết những từ mà HS dễ
viết sai: lướt thướt,Chin San, gieo,kín
đáo, lặng lẽ, chứa lửa
-GV đọc rõ từng câu cho HS viết
( Mỗi câu 2 lần )
-GV nhắc nhở tư thế ngồi của HS
-GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi
-1 HS nêu yêu cầu của bài tập 2b GV
nhắc lại yêu cầu bài tập
-Cho HS làm bài theo hướng : Thi tìm
nhanh :04 em lên bốc thăm, thực hiện
tìm các cặp tưf ngữ chứa tieesng theo
yêu cầu ghi trên phiếu Ai nhanh, đúng
-Chuẩn bị tiết sau nhớ viết : Hành trìnhy
của bầy ong
-Tả hương thơm của thảo quả và sự phát triển nhanh chóng của cây thảo quả -1HSlên bảng viết, cả lớp viết giấy nháp -HS viết bài chính tả
-HS nêu yêu cầu của bài tập 3b
Trang 11- Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,…
- Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm
- Giải bài toán có ba bước tính Làm bài tập: Bài 1 (a), bài 2 (a, b), bài 3
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC :
GV : Bảng phụ viết sẵn bài tập 1a
HS : VBT
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1/ Ổn định lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Nêu qui tắc nhân 1 số thập phân với 10 ,
- Cho HS làm vào vở ,sau đó đổi vở K/tra,
chữa chéo cho nhau
- GV đưa bảng phụ gọi 1 HS đọc kết quả
Bài 2(a, b) : Đặt tính rồi tính
- Gọi 4 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
15,5 × 10 = 155; 0,9 × 100 = 90 2,571 × 1000 = 2571 ; 0,1 × 1000 = 100
b)+ Ta chuyển dấu phẩy số 8,05 sang bên phải 1 chữ số
+ Vậy số 8,05 phải nhân với 10 để được 80,5
+Vậy số 8,05 phải nhân 100 để được
805, ta chuyển sang bên phải 2 chữ số
- Làm tương tự các bài còn lại
- Hs làm bài vào vở a) 7,69 b) 12,6 c)12,82 d) 82,14 × 50 × 800 × 40 ×600384,50 10080,0 512,80 49284,00
- Muốn nhân 1 số thập phân với1số tròn chục tròn trăm… ta chỉ lấy số thập phân đó nhân với số chục ,số trăm… rồi thêm vào bên phải tích một ,hai …chữ số 0
- Hs đọc đề
- Ta tính quãng đường xe đạp đi trong 3 giờ đầu và quãng đường xe đạp đitrong 4 giờ
Trang 12Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
- Gọi 1 HS lên bảng trình bày, cả lớp làm
vào vở
- Gv chấm 1 số bài
- Nhận xét, sửa chữa
Bài 4 : ( HS khá, giỏi)
Hướng dẫn HS lần lượt thử các trường
hợp bắt đầu từ x = 0 đến khi Kquả phép
nhân lớn hơn 7 thì dừng lại
9,52 × 4 = 38,08(km)Quãng đường người đó đã đi tất cả:
- Hiểu được nghĩa của một số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của BT1
- Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3
- HS khá, giỏi nêu được nghĩa của mỗi từ ghép được ở BT2
- Giáo dục lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn với môi trường xung quanh
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Bảng phụ
- Bút dạ + giấy khổ to + băng dính.Một vài trang từ điển
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Trang 13-Kiểm tra vở của 3 hs.
-GV nhận xét
2) Bài mới:
Giới thiệu bài:
Trong tiết Mở rộng vốn từ hôm nay, thầy giúp
các em luyện tập kĩ năng giải nghĩa một số từ
nói về môi trường Sau đó các em sẽ từ phức
bằng cách ghép một tiếng gốc Hán với tiếng
thích hợp.
Luyện tập:
Hướng dẫn HS làm bài tập1
- Cho HS đọc toàn bộ bài tập1
-GV nhắc lại yêu cầu của Bài tập
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả bài làm
- GV nhận xét và chốt lại:
ΛÝ a: phân biệt nghĩa các cụm từ
-Khu dân cư: khu vực dành cho nhân dân ăn
ở, sinh hoạt.
-Khu sản xuất: khu vực làm việc của nhà máy,
xí nghiệp.
*Khu bảo tồn thiên nhiên: khu vực trong đó
các loài cây, con vật và cảnh quan thiên nhiên
được bảo vệ giữ gìn lâu dài
ΛÝ b:
+Điểm giống nhau của các cụm từ là: đều
thuộc về môi trường (đều là các yếu tố tạo
thành môi trường).
+Điểm khác nhau:Cảnh quan thiên nhiên là
những cảnh vật thiên nhiên nói chung có thể
ΛÝ c: Cần nối đúng như sau:
Sinh vật:Tên gọi chung các vật sống … lớn
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập 3
-GV giao việc: các em thay từ bảo vệ trong
câu đã cho bằng một từ đồng nghĩa với nó
-Đại diện nhóm lên trình bày
-Lớp nhận xét
- HS làm bài cá nhân
- Một số HS phát biểu ý kiến
Trang 14-GV nhận xét + chốt lại từ đúng nhất : giữ gìn.
4/ Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nha làm các bài tập
- Chuẩn bị bài sau : Luyện tập về quan hệ từ
-Lớp nhận xét
KHOA HỌC:
SẮT,GANG,THÉP
I/ MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS có khả năng :
- Nhận biết một số tính chất của sắt, gang, thép
- Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ gang, thép
- Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC :
- GV :Thông tin và hình trang 48, 49 SGK; sưu tầm một số tranh ảnh đồ dùng được làm từ gang hoặc thép
- HS : SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh1/ Ổn định lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ : “ Tre , mây , song “
- Nêu công dụng của tre, mây, song
- Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng tre,
mây , song được sử dụng trong gia đình
Bước1: Làm việc cá nhân
- HS đọc thông tin trong SGK và trả lời các
câu hỏi
+ Trong tự nhiên sắt có ở đâu?
+ Gang, thép đều có thành phần nào
Trang 15Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
Bước2: Làm việc cả lớp
Kết luận :
Trong tự nhiên, sắt có trong thiên thạch &
trong các quặng sắt.
Sự giống nhau giữa gang & thép :
Chúng đều là hợp kim của sắt & các-bon
Trong thành phần của gang có nhiều
các-bon hơn thép Gang rất cứng, giòn, không
thể uốn hay kéo thành sợi
Trong thành phần của thép có ít các-bon
hơn gang, ngoài ra còn có thêm một số chất
Kể được tên một số dụng cụ, máy móc, đồ
dùng được làm từ gang hoặc thép
Nêu được cách bảo quản một số đồ dùng
bằng gang, thép
Cách tiến hành:
Bước1: GV giảng: Sắt là một kim loại được
sử dụng dưới dạng hợp kim Hàng rào sắt,
đường sắt, thực chất được làm bằng thép
Bước 2: GV yêu cầu HS quan sát các hình
trang 48, 49 SGK theo nhóm đôi và nói xem
ganghoặc thép được sử dụng để làm gì
Bước3: GV yêu cầu một số HS trình bày kết
quả làm việc của nhóm mình rồi chữa bài
Các hợp kim của sắt được dùng làm các
đồ dùng như nồi,chảo (được làm bằng gang)
dao, kéo, cày, cuốc và nhiều loại máy móc
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS quan sát các hình trang 48, 49 SGK theo nhóm đôi và nói công dụng của gang hoặc thép
-H1:Đường ray tàu hoả-H2:Lan can nhà ở-H3:Cầu(cầu Long Biên bắc qua sông Hồng)
-H4:Nồi được làm bằng gang-H5:Dao,kéo,cuộn dây thép,được làm bằng thép
-H6:Cờlê, mỏ lết được làm từ sát thép…
- HS kể tên một số dụng cụ máy móc, đồ dùng được làm từ gang hoặc thép khác
-HS nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng gang , thép có trong nhà mình
- HS nghe
Trang 16Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
Một số đồ dùng bằng thép như cày, cuốc
dao , kéo ,… dễ bị gỉ , vì vậy khi sử dụng
xong phải rửa sạch 7 cất ở nơi khô ráo
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành làm được một sản phẩm yêu thích
-Có ý thức biết vận dụng kiến thức đã học để nấu ăn giúp đỡ gia đình
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC :
-Một số sản phẩm khâu, thêu đã học
-Tranh ảnh của các bài đã học
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: tiết 1:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ :
H:Sau bữa ăn dụng cụ nấu ăn và ăn uống
cần phải làm gì?
H:Rửa dụng cụ nấu ăn bằng nước gì? Và
được cất giữ ở đâu?
- GV nhận xét, đánh giá
2) Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Các em đã được học cắt,
khâu, thêu hoặc nấu ăn Tiết học hôm nay,
chúng ta ôn lại những kiến thức đã học qua
bài “Cắt, khâu, thêu hoặc nấu ăn tự chọn”
- HS lắng nghe
-Dụng cụ và vật liệu cắt, khâu, thêu:
+Một mảnh vải, kim khâu, kim khâu
+Chỉ khâu, chỉ thêu các màu
+Kéo, thước kẻ, bút chì, khung thêu cầm tay
Trang 17- Cho HS nhắc lại cách đính khuy, thêu
chữ V, thêu dấu nhân
động viên HS biết cắt, khâu, thêu, tham gia
giúp đỡ gia đình trong công việc nội trợ
-Chuẩn bị cho giờ học sau” Thực hành làm
I/ MỤC TIÊU:
HS biết:
- Nhân một số thập phân với một số thập phân
- Phép nhân hai số thập phân có tính chất giao hoán Làm bài tập: Bài 1 (a, c), bài 2
II/ ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC :
- GV : Bảng phụ kẽ sẵn bảng bài tập 2a
- HS : VBT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1/Ổn định lớp :
2/Kiểm tra bài cũ :
- Nêu cách nhân 1 số thập phân với 1 số
tròn chục ,tròn trăm :
- Nhận xét,sửa chữa
3/Bài mới :
- HS nêu
Trang 18Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
Giới thiệu bài :
Hoạt động:Ta phải thực hiện phép tính
nhân : 6,4 x 48 = ?(m2)
+ Cho HS đối chiếu kết quả của phép
nhân 64 x 48 = 3072 (dm2 ) với kết quả
của phép nhân 6,4 x 4,8 = 30,72 (m2) rồi
nêu cách thực hiện phép nhân 6,4 x 4,8
-GV yêu cầu:Hãy đặt tính như đối với số
tự nhiên,ghi kết quả
+ Cho HS rút ra nhận xét cách nhân 1 số
TP với 1 số TP
- GV nêu Vdụ 2 : 4,75 x 1,3 = ?
+ Yêu cầu HS vận dụng nhận xét trên để
thực hiện phép nhân
-Em hãy nêu kết quả và cách làm
Nêu Qtắc nhân 1 số thập phân với 1 số
thập phân
+ Gọi vài HS nhắc lại qui tắc
Thực hành :
Bài 1(a,c) : Đặt tính rồi tính
- HS nghe
- HS đọc V/dụ + Muốn tìm diện tích mảnh vườn đó ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng
+ 6,4 x 4,8 = ? (m2 ) + Ta đưa phép tính trở thành phép nhân 2 số
TN
6,4 m = 64 dm 64
4,8 m = 48 dm 48
512
256
3072(dm2) 3072 dm2 = 30,72 m2 Vậy 6,4 x 4,8 = 30,72 ( m2 ) Đặt tính: 64 6,4 48 4,8 512 512
256 256
3072 ( dm2 ) 30 , 72 (m2 ) Thực hiện phép nhân như nhân các số tự nhiên Hai thừa số có tất cả 2 chữ số ở phần thập phân ,ta dùng dấu phẩy tách ở tích ra 2 chữ số kể từ phải sang trái + HS nêu nhận xét 4,75 1,3 1425
475
6 , 175
Thực hiện phép nhân như nhân các số tự nhiên
Hai thừa số có tất cả 3 chữ số ở phần thập phân ,ta dùng dấu phẩy tách ở tích ra 3 chữ
số kể từ phải sang trái
- HS quy tắc nêu như SGK
+ vài HS nhắc lại
- HS làm bài
×
×
Trang 19Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
- Gọi 4 Hs lên bảng cả lớp làm vào vở
b) Viết ngay kết quả tính
- Gọi vài HS nêu miệng
1290 11375
258 9750
38 , 70 108 , 875c) 0,24 d) 7,826 4,7 4,5
- Vài HS nhác lại 4,34 × 3,6 =15,624 ; 3,6 × 4,34 = 15,624 ; 9,04 × 16 = 144,64
16 × 9,04 = 144,64
HS đọc đề
- HS làm 3,6 × 4,34 = 15,624