1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 5 Tuần 28 năm 2018

33 160 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 407 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đường, thời gian.- Dặn HS xem lại bài và chuẩn bị bài - Đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ HK II phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 115 chữ / phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, gi

Trang 1

- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường.

- Biết đổi đơn vị đo thời gian

B Chuẩn bị của giáo viên, học sinh

II Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1: GV gọi HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi

gì?

+ Quãng đường ô tô, xe máy đi được

trong 1 giờ còn gọi là gì?

+ Yêu cầu của bài toán là gì?

+ Muốn biết mỗi giờ ô tô đi nhanh

hơn xe máy bao nhiêu km ta làm thế

- Tính vận tốc của ô tô và xe máy

- HS giải bài vào vở - 1 em lênbảng làm bài

Bài giải:

Đổi: 4 giờ 30 phút = 4,5 giờ Mỗi giờ ô tô đi được là:

135 :3 = 45 (km) Mỗi giờ xe máy đi được là:

135 : 4,5 = 30 ( km)Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn

xe máy là:

45 - 30 = 15 (km)

Đáp số: 15 km

- HS chữa bài, nhận xét

Trang 2

- GV chữa bài, tuyên dương

Bài 2: - GV gọi HS đọc đề toán

+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi

gì?

+ Muốn tính được vận tốc của xe

máy đi trong 1 giờ ta phải biết gì ?

+ Biết thời gian và quãng đường, ta

làm thế nào để tính được vận tốc ?

- GV y/c HS giải bài vào vở - 1 HS

lên bảng làm bài

- GV nhận xét, tuyên dương

Bài 3: - GV gọi HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi

gì?

+ Muốn tính được vận tốc của xe

ngựa với đơn vị đo là m/phút trước

tiên ta làm thế nào?

- GV y/c HS giải bài vào vở - 1 em

lên bảng làm bài

- GV nhận xét, tuyên dương

Bài 4: - GV gọi HS đọc đề toán

+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi

gì?

+ Bài toán cho biết vận tốc bơi của

cá heo tính theo đơn vị nào?

+ Quãng đường đơn vị là gì?

+ Để giải được bài toán ta phải làm

625 x 60 = 37 500 (m)

37 500 m = 37,5 kmVậy vận tốc của xe máy là: 37,5 km/giờ

Quãng đường đơn vị là: m

- Đổi đơn vị vận tốc về đơn vị m/giờ hoặc đổi đơn vị quãng đường

Trang 3

đường, thời gian.

- Dặn HS xem lại bài và chuẩn bị bài

- Đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ HK II (phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu

115 chữ / phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễncảm; thuộc 4 - 5 bài thơ (đoạn thơ) đoạn văn dễ nhớ; dễ hiểu; hiểu nội dung, ýnghĩa cơ bản của bài văn, bài thơ Đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bảnnghệ thuật biết nhấn giọng những từ ngữ hình ảnh mang tính nghệ thuật

- Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng vào bảng tổng kết (BT2)

B Chuẩn bị của giáo viên, học sinh

1 chuẩn bị của GV: phiếu BT

2 Chuẩn bị của HS: Sách giáo khoa

C Các hoạt động dạy học

5'

30'

I Kiểm tra bài cũ

- GV gọi HS đọc bài thơ Đất nước

+ Nêu nội dung chính của bài

- GV nhận xét, tuyên dương

II Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Nội dung bài

a) Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng

( 1/3 lớp )

- Từng HS lên bốc thăm, chọn bài

(Sau khi bốc thăm, được xem lại bài

khoảng 1 - 2 phút)

- Đọc theo yêu cầu trong phiếu + Trả

lời câu hỏi

b) Bài tập:

Bài 1: GV y/c HS đọc yêu cầu

- GV đưa bảng tổng kết, hướng dẫn

HS làm bài

- GV y/c HS làm bài vào phiếu bài

- 3 HS đọc và trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

- Học sinh lắng nghe

- HS thực hiện yêu cầu

- HS đọc và trả lời câu hỏi

Trang 4

tập, còn lại làm bài vào VBT

- Y/C HS nêu VD minh họa cho từng

- Dặn HS về nhà học bài, ôn lại bài

và chuẩn bị bài mới

còn lại làm bài vào VBT

- HS nối tiếp nêu ví dụ minh hoạcho từng kiểu câu

- HS dán phiếu và nhận xét bài.+ Câu đơn: Đền Thượng nằmchót vót trên đỉnh núi NghĩaLĩnh Từ ngày còn ít tuổi, tôi đãrất thích ngắm tranh làng Hồ.+ Câu ghép không dùng từ nối:Lòng sông rộng, nước trongxanh Mây bay gió thổi

+ Câu ghép dùng quan hệ từ: Vìtrời nắng to, lại không mưa đãlâu nên cỏ cây héo rũ

+ Câu ghép dùng cặp từ hô ứng:Nắng vừa nhạt, sương đã buôngxuống mặt biển Trời chưa hửngsáng, nông dân đã ra đồng

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1

- Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu của bài tập 2

B Chuẩn bị của giáo viên, học sinh

I Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 HS lên bảng đặt câu ghép

biểu thị quan hệ tăng tiến

- Nêu lại ghi nhớ trang 54 - SGK

- GV nhận xét, tuyên dương

II Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Nội dung bài

a) Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng

- 2 HS lên bảng đặt câu ghép biểuthị quan hệ tăng tiến

- HS nêu

- HS nhận xét

Trang 5

- Từng HS lên bốc thăm, chọn bài

( Sau khi bốc thăm, HS được xem lại

- Ôn bài và chuẩn bị bài mới

- HS thực hiện theo y/c của GV

- HS đọc và trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài

- 2 HS làm phiếu hoàn chỉnh câughép

- HS dán phiếu, báo bàia) Tuy máy móc của chiếc đồng

hồ nằm khuất bên trong nhưngchúng điều khiển kim đồng hồchạy / chúng rất quan trọng

b) Nếu mỗi bộ phận trong chiếchộp đều muốn làm theo ý thíchcủa riêng mình thì chiếc đồng hồ

sẽ hỏng./ sẽ chạy không chínhxác / sẽ không hoạt động

c) Câu chuyện trên nêu lên mộtnguyên tắc sống trong xã hội là: "Mỗi người vì mọi người và mọingười vì mỗi người."

- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian

- Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian

B Chuẩn bị của giáo viên, học sinh

1 chuẩn bị của GV: Bảng phụ

2 Chuẩn bị của HS: Sách giáo khoa

C. Các hoạt động dạy học

5' I Kiểm tra bài cũ

- Chữa bài 1; 2 ( VBT ) - 2 HS lên bảng làm bài tập

Trang 6

II Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1 a): - GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn HS phân tích bài

toán

+ Có mấy chuyển động đồng thời

trong cùng một quãng đường, chuyển

động cùng chiều hay ngược chiều ?

- GV vẽ sơ đồ

- GVgiải thích: Khi ô tô gặp xe máy

thì cả ô tô và xe máy đi hết quãng

đường 180 km từ hai chiều ngược

nhau , đó là tổng quãng đường mà 2

xe đã đi

+ Nêu vận tốc của hai xe ?

+ Muốn tính được thời gian để ô tô

gặp xe máy ta phải biết gì ? (Sau mỗi

giờ cả ô tô và xe máy đi được quãng

đường là bao nhiêu ?

+ Biết cả đoạn đường dài 180 km,

mỗi giờ cả hai xe đi được quãng

đường là 90 km Muốn biết sau mấy

giờ hai ô tô gặp nhau ta làm thế nào ?

- GV y/c HS lên bảng giải bài toán,

HS dưới lớp làm nháp

- GV nhận xét, tuyên dương

b) - GV y/c HS đọc bài toán - HS

tóm tắt bài toán bằng sơ đồ

+ Muốn tính được thời gian để hai xe

gặp nhau ta phải biết gì trước?

- GV y/c HS giải bài vào vở

180 : 90 = 2 ( giờ ) Đáp số: 2 giờ

- HS nhận xét

- HS đọc bài toán - HS tóm tắtbài toán bằng sơ đồ

- Mỗi giờ hai ô tô đi được baonhiêu km

- 1 HS lên bảng giải

Bài giải:

Trang 7

- GV nhận xét, tuyên dương

Bài 2: - GV gọi HS đọc đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích bài toán

+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi

gì?

+ Muốn tính được độ dài quãng

đường AB ta phải biết gì trước?

+ Để tính được thời gian đi từ A đến

B của ca nô ta làm thế nào?

- HS giải bài vào vở

Bài 3: - GV y/c HS đọc đề toán

+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi

Bài 4: - GV y/c HS đọc đề toán

+ Muốn giải bài tập này trước tiên ta

276 : 92 = 3 (giờ) Đáp số: 3 giờ

- HS chữa bài, nhận xét

- HS đổi chéo vở kiểm tra

- 1 HS đọc đề bài

- HS trả lời

- Thời gian ca nô đi từ A đến B

là bao nhiêu giờ

- 1 HS lên bảng giải

Bài giải:

Đổi 15 km = 15 000 mVận tốc chạy của ngựa là:

15 000 : 20 = 750 (m/phút) Đáp số: 750 m/phút

- HS chữa bài, nhận xét

- HS đọc đề toán

- Đổi đơn vị đo

- Lấy quãng đường AB - quãngđường đã đi sau 2 giờ 30 phút

- 1 HS lên bảng giải

Trang 8

- HS giải bài vào vở

- GV nhận xét, tuyên dương

III Củng cố dặn dò

- Nêu cách tính thời gian của hai

chuyển động ngược chiều nhau trong

cùng một thời gian?

- Nhận xét tiết học - Ôn lại bài và

chuẩn bị bài sau

Bài giải:

Đổi 2 giờ 30 phút = 2,5 giờQuãng đường xe máy đã đi được là:

42 x 2,5 = 105 (km)Sau khi khởi hành 2 giờ 30 phút

xe máy còn cách B là:

135 -105 = 30 (km) Đáp số: 30 km

- HS chữa bài, nhận xét

- HS nêu

- HS lắng nghe

Tiết 2: Luyện từ và câu

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (tiết 3)

A Mục tiêu

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1

- Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn vănBT2

B Chuẩn bị của giáo viên, học sinh

1 chuẩn bị của GV: Phiếu BT

2 Chuẩn bị của HS: Sách giáo khoa

- Nêu cách liên kết câu trong đoạn

văn, bài văn

- GV nhận xét, tuyên dương

II Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Nội dung bài

a) Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng

- Từng HS lên bốc thăm, chọn bài

( Sau khi bốc thăm, được xem lại bài

2 phút)

- HS đọc theo yêu cầu trong phiếu +

Trả lời câu hỏi

- 2 HS trả lời

- HS nhận xét

- HS thực hiện theo y/c của GV

- HS đọc và trả lời câu hỏi

Trang 9

b) Luyện tập

Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu bài tập

GV gọi HS nêu yêu cầu a

- GV y/c HS trao đổi thảo luận, làm

bài theo cặp

- GV nhận xét, chốt ý đúng

GV gọi 1 HS đọc yêu cầu b)

- GV y/c HS trao đổi nhóm 2

- GV đưa bảng phụ đã viết 5 câu

ghép của bài - yêu cầu HS thảo luận

1 HS nêu yêu cầu a

- HS trao đổi thảo luận, làm bài theo cặp

- Đại diện các nhóm HS báo bài

- đăm đắm nhìn theo, sức quyến

rũ, nhớ thương mãnh liệt, day dứt

- HS nhận xét, bổ sung

- 1 HS đọc yêu cầu b)

- HS trao đổi nhóm 2

- Đại diện báo cáo

- Điều đã gắn bó tác giả với quêhương: Những kỉ niệm tuổi thơ

- HS nhận xét, bổ sung

- 1 HS nêu yêu cầu c) + 1 HS làm bảng phụ

- HS chữa bài, nhận xét+ 1 HS làm bảng

1 Làng quê tôi đã khuất hẳn/nhưng tôi vẫn đăm đắm nhìntheo

2 Tôi đã đi nhiều nơi yêu tôitha thiết / nhưng sao sức quyến

rũ, nhớ thương vẫn không mãnhlịêt day dứt bằng mảnh đất cọccằn này

3 Làng mạc bị tàn phá / nhưngmảnh đất quê hương vẫn đủ sứcnuôi sống tôi như ngày xưa nếutôi có ngày trở về

4 ở mảnh đất ấy, tháng giêng tôi

đi đốt bãi, dào ổ chuột / thángtám nước lên, tôi đánh giậm, úp

cá, đơm tép / tháng chín, thángmười (tôi) đi móc con da dưới vệ

sông (Có 3 vế câu )

5 ở mảnh đất ấy, những ngàychợ phiên, dì tôi lại mua cho vàicái bánh rợm,/đêm nằm với chú,chú gác chân lên tôi ngâm thơ,

Trang 10

- Ôn bài và chuẩn bị bài mới.

/ những tối liên hoan xã (tôi)nghe cái Tí hát chèo / và đôi lúc(tôi) lại được ngồi nói chuyệnvới Cún Con, nhắc lại những kỉniệm đẹp đẽ thời thơ ấu

- HS chữa bài, nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu d)

- HS thảo luận cặp đôi

- Đại diện nhóm báo cáo

- Các từ: tôi, mảnh đất

- HS nhận xét, bổ sung

- HS thảo luận cặp đôi

- Đại diện nhóm báo cáo

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1

- Kể tên các bài Tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu HK II (BT2)

B Chuẩn bị của giáo viên, học sinh

I Kiểm tra bài cũ

- Nêu cấu tạo của bài văn miêu tả?

- GV nhận xét, tuyên dương

II Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Nội dung bài

a) Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng

- Từng HS lên bốc thăm, chọn bài

Sau khi bốc thăm, được xem lại bài

khoảng 1 - 2 phút

- HS đọc theo yêu cầu trong phiếu +

Trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, tuyên dương

b) Củng cố kĩ năng làm văn

- HS trả lời

- HS nhận xét

- HS thực hiện theo y/c của GV

- HS đọc và trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

Trang 11

Bài 1: - GV gọi HS nêu yêu cầu bài.

- GV kết luận

Bài 2: - GV gọi HS nêu yêu cầu 1

- GV giúp HS hiểu yêu cầu đề và

hướng dẫn cách làm

- GV nhận xét, kết luận

GV gọi HS nêu yêu cầu 2: Nêu chi

tiết hoặc câu văn mình thích; giải

b) Chi tiết hoặc câu văn em thích

Bài: Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân

a) Dàn ý:

- 1 HS nêu yêu cầu bài

- HS làm bài trong VBT

- HS nối tiếp nêu miệng kết quả

- Phong cảnh đền Hùng, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, Tranh làng

Hồ

- HS nhận xét

- 1 HS nêu yêu cầu 1

- HS lắng nghe

- HS nối tiếp nêu bài chọn viết

- HS viết bài + 3 HS viết ở 3 bảng phụ (3 HS chọn 3 bài khác nhau)

- Lớp nhận xét bài ở bảng phụ

- HS nêu yêu cầu 2: Nêu chi tiếthoặc câu văn mình thích; giảithích lí do vì sao thích

- HS tìm và trao đổi nhóm 2

- Đại diện các nhóm báo cáo

- Lớp nhận xét

- Bài tập đọc là một trích đoạn,chỉ có thân bài:

- Đoạn 1: Đền Thượng trên đỉnh Nghĩa Lĩnh (trước đền, trong đền)

- Đoạn 2: Phong cảnh xung quanh khu đền:

+ Bên trái là đỉnh Ba Vì+ Chắn ngang bên phải là dãy Tam Đảo

+ Phía xa là Sóc Sơn+ Trước mặt là Ngã Ba Hạc

- Đoạn 3: Cảnh vật trong khu đền:

+ Cột đá An Dương Vương+ Đền Trung

+ Đền Hạ, chùa Thiên Quang và đền Giếng

- HS nêu

- Mở bài: Nguồn gốc hội thổi cơm thi ở Đồng Vân (Mở bài trựctiếp)

- Thân bài:

+ Hoạt động lấy lửa và chuẩn bị nấu cơm

Trang 12

- Dặn HS học bài, xem lại bài và

chuẩn bị bài sau

+ Hoạt động nấu cơm

- Kết bài: Chấm thi Niềm tự hào của những người đoạt giải (Kết bài không mở rộng)

- HS nêu

- Bài tập đọc là một trích đoạn,chỉ có thân bài:

- Đoạn 1: Cảm nghĩ chung của tác giả về tranh làng Hồ và nghệ

- Biết giải bài toán chuyển động cùng chiều

- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian

B Chuẩn bị của giáo viên, học sinh

- Nêu cách tính thời gian của hai xe

gặp nhau của 2 xe cùng một lúc và đi

ngược chiều nhau khi biết vận tốc và

khoảng cách?

- GV nhận xét, tuyên dương

II Bài mới

1 Giới thiệu bài

- 2 HS lên bảng làm bài

- HS nêu

- HS nhận xét

Trang 13

2 Nội dung bài

Bài toán chuyển động cùng chiều

Bài 2: (Theo giảm tải làm BT2 trước

BT1a)

- GV y/c HS đọc đề bài - HS thảo

luận nêu cách giải

+ Muốn tính được quãng đường chạy

GV: Trong 24 phút báo gấm đã chạy

được 4,8 km Báo gấm là một trong

những loài động vật chạy nhanh nhất

Bài 1a: - GV y/c HS đọc đề bài

- GV hướng dẫn tóm tắt và giải bài

Xe máy: 36 km/giờ

Xe đạp: 12 km/giờ

+ Người đi xe máy bắt đầu đi từ đâu

đến đâu? Vận tốc là bao nhiêu?

+ Vào cùng thời gian đó trên quãng

+ Khi xe máy đuổi kịp xe đạp thì

khoảng cách giữa 2 xe là bao nhiêu?

GV: Thời gian để xe máy đuổi kịp xe

đạp chính là thời gian để khoảng cách

25

1giờ được là:

120 x

25

1 = 4,8 ( km ) Đáp số: 4,8 km

36 - 12 = 24 ( km)Thời gian đi để xe máy đuổi kịp

xe đạp là:

48 : 24 = 2 ( giờ) Đáp số: 2 giờ

- HS nhận xétThảo luận nhóm 4 - báo bài

- Biết khoảng cách giữa 2 động

tử ở cùng một thời điểm

Trang 14

kịp xe đạp ta làm thế nào?

- GV nhận xét, tuyên dương

- HS làm ý b tương tự như ý a

GV: Đây là dạng toán tính thời gian

của 2 động tử đuổi nhau cùng chiều

+ Nêu cách giải bài toán chuyển động

cùng chiều?

- GV chốt ý đúng

1b) - GV y/c HS đọc đề bài - HS

tóm tắt - thảo luận cặp nêu cách giải

+ Khi bắt đầu đi xe máy cách xe đạp

bao nhiêu km?

+ Sau mỗi giờ đi xe máy gần xe đạp

bao nhiêu km?

GV y/c HS giải bài theo nhóm đôi

-1 HS lên bảng chữa bài

hiệu vận tốc của hai xe

- Tính thời gian lấy khoảng cách chia

cho hiệu vận tốc của hai xe

+Sau bao lâu ô tô đuổi kịp xe máy?

+ Ô tô đuổi kịp xe máy lúc mấy giờ?

+ Nêu cách tính thời gian ô tô đuổi

kịp xe máy?

- HS giải bài theo nhóm 4

- Biết sau mỗi giờ k/ cách đó rútngắn bao nhiêu (chính là hiệuvận tốc)

- Tính thời gian của vật chuyển động sau cần đi để đuổi kịp vật chuyển động đi trước bằng cách lấy khoảng cách hai xe chia cho hiệu vận tốc của hai xe

HS đọc đề bài HS tóm tắt thảo luận cặp nêu cách giải

HS trả lời

- HS trả lời

- HS giải bài theo nhóm đôi

- 1 HS lên bảng chữa bài

Bài giảiKhi bắt đầu đi xe máy cách xe đạp là:

12 x 3 = 36 (km)Sau mỗi giờ đi xe máy gần xe đạp là:

36 - 12 = 24 (km)Thời gian để xe máy đuổi kịp xe đạp là:

36 : 24 = 1,5 (giờ)1,5 giờ = 1 giờ 30 phút Đáp số: 1 giờ 30

phút

- Lớp nhận xét

- HS đọc bài.toán

- Ô tô đi cùng chiều với xe máy

và đuổi theo xe máy

- khoảng cách 2 xe : hiệu VT

- 1 HS giải bài trên bảng

Bài giải

Trang 15

- GV chốt ý đúng

III Củng cố dặn dò

- Nhấn mạnh cách giải bài toán 2 vật

chuyển động cùng chều đuổi nhau

- GV nhận xét tiết học - Ôn bài và

chuẩn bị bài sau

Thời gian xe máy đi trước ô tô là:

11 giờ 7 phút - 8 giờ 37 phút = 2 giờ 30 phút

2 giờ 30 phút = 2,5 giờĐến 11giờ 7 phút xe máy đã điđược quãng đường (AB) là:

36 x 2,5 = 90 ( km )Vậy lúc 11 giờ 7 phút ô tô đi từ

A và xe máy đi từ B, ô tô đuổi

90 : 18 = 5 ( giờ )

Ô tô đuổi kịp xe máy lúc:

11 giờ 7 phút + 5 giờ = 16 giờ 7 phút Đáp số: 16 giờ 7 phút

- HS nhận xét

5' I Kiểm tra bài cũ

- Nêu cấu tạo của bài văn tả đồ vật?

- GV nhận xét, tuyên dương

- HS nêu

- HS nhận xét

Trang 16

5'

II Bài mới

2 Nội dung bài

1 Giới thiệu bài

a) Chính tả (Nghe - viết)

- GV đọc bài: Bà cụ bán hàng nước

chè

+ Nêu nội dung chính của đoạn văn?

- Yêu cầu HS đọc lại bài và nêu

những từ khó viết hoặc dễ viết sai?

- GV chọn từ sai phổ biến + phân

tích

- GV đọc cho HS viết bài

- GV đọc chậm

- GV thu bài nhận xét bài viết

b) Viết đoạn văn

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài 2

+ Tác giả tả đặc điểm gì của bà cụ

bán hàng nước chè?

+ Tác giả tả bà cụ rất nhiều tuổi bằng

cách nào?

GV: Miêu tả ngoại hình nhân vật

không nhất thiết phải đầy đủ tất cả

các đặc điểm mà chỉ tả những đặc

điểm tiêu biểu Bài tập yêu cầu viết

một đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại

hình của một cụ già mà em biết( một

cụ ông hoặc một cụ bà) em nên viết

đoạn văn tả một đặc điểm tiêu biểu

- Luyện viết lại đoạn văn (nếu chưa

đạt) và chuẩn bị bài sau

- HS lắng nghe

- HS đọc thầm bài và tóm tắt nội dung bài

- Tả gốc cây bàng cổ thụ và tả bà

cụ bán hàng nước chè dưới gốc bàng

- Tuổi giời, tuồng chèo, ngẫm nghĩ

- HS viết những từ khó viết hoặc

dễ viết sai

- HS lắng nghe

- HS viết bài

- HS soát lỗi

- HS đổi bài soát lỗi

- HS nêu yêu cầu bài 2

- Tả về ngoại hỡnh, tuổi của bà

- Bằng cách so sánh với cây bànggià; tả mái tóc bạc trắng

Ngày đăng: 25/12/2018, 19:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w