đường, thời gian.- Dặn HS xem lại bài và chuẩn bị bài - Đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ HK II phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 115 chữ / phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, gi
Trang 1- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường.
- Biết đổi đơn vị đo thời gian
B Chuẩn bị của giáo viên, học sinh
II Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi
gì?
+ Quãng đường ô tô, xe máy đi được
trong 1 giờ còn gọi là gì?
+ Yêu cầu của bài toán là gì?
+ Muốn biết mỗi giờ ô tô đi nhanh
hơn xe máy bao nhiêu km ta làm thế
- Tính vận tốc của ô tô và xe máy
- HS giải bài vào vở - 1 em lênbảng làm bài
Bài giải:
Đổi: 4 giờ 30 phút = 4,5 giờ Mỗi giờ ô tô đi được là:
135 :3 = 45 (km) Mỗi giờ xe máy đi được là:
135 : 4,5 = 30 ( km)Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn
xe máy là:
45 - 30 = 15 (km)
Đáp số: 15 km
- HS chữa bài, nhận xét
Trang 2- GV chữa bài, tuyên dương
Bài 2: - GV gọi HS đọc đề toán
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi
gì?
+ Muốn tính được vận tốc của xe
máy đi trong 1 giờ ta phải biết gì ?
+ Biết thời gian và quãng đường, ta
làm thế nào để tính được vận tốc ?
- GV y/c HS giải bài vào vở - 1 HS
lên bảng làm bài
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3: - GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi
gì?
+ Muốn tính được vận tốc của xe
ngựa với đơn vị đo là m/phút trước
tiên ta làm thế nào?
- GV y/c HS giải bài vào vở - 1 em
lên bảng làm bài
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 4: - GV gọi HS đọc đề toán
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi
gì?
+ Bài toán cho biết vận tốc bơi của
cá heo tính theo đơn vị nào?
+ Quãng đường đơn vị là gì?
+ Để giải được bài toán ta phải làm
625 x 60 = 37 500 (m)
37 500 m = 37,5 kmVậy vận tốc của xe máy là: 37,5 km/giờ
Quãng đường đơn vị là: m
- Đổi đơn vị vận tốc về đơn vị m/giờ hoặc đổi đơn vị quãng đường
Trang 3đường, thời gian.
- Dặn HS xem lại bài và chuẩn bị bài
- Đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ HK II (phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu
115 chữ / phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễncảm; thuộc 4 - 5 bài thơ (đoạn thơ) đoạn văn dễ nhớ; dễ hiểu; hiểu nội dung, ýnghĩa cơ bản của bài văn, bài thơ Đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bảnnghệ thuật biết nhấn giọng những từ ngữ hình ảnh mang tính nghệ thuật
- Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng vào bảng tổng kết (BT2)
B Chuẩn bị của giáo viên, học sinh
1 chuẩn bị của GV: phiếu BT
2 Chuẩn bị của HS: Sách giáo khoa
C Các hoạt động dạy học
5'
30'
I Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS đọc bài thơ Đất nước
+ Nêu nội dung chính của bài
- GV nhận xét, tuyên dương
II Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Nội dung bài
a) Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
( 1/3 lớp )
- Từng HS lên bốc thăm, chọn bài
(Sau khi bốc thăm, được xem lại bài
khoảng 1 - 2 phút)
- Đọc theo yêu cầu trong phiếu + Trả
lời câu hỏi
b) Bài tập:
Bài 1: GV y/c HS đọc yêu cầu
- GV đưa bảng tổng kết, hướng dẫn
HS làm bài
- GV y/c HS làm bài vào phiếu bài
- 3 HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- Học sinh lắng nghe
- HS thực hiện yêu cầu
- HS đọc và trả lời câu hỏi
Trang 4tập, còn lại làm bài vào VBT
- Y/C HS nêu VD minh họa cho từng
- Dặn HS về nhà học bài, ôn lại bài
và chuẩn bị bài mới
còn lại làm bài vào VBT
- HS nối tiếp nêu ví dụ minh hoạcho từng kiểu câu
- HS dán phiếu và nhận xét bài.+ Câu đơn: Đền Thượng nằmchót vót trên đỉnh núi NghĩaLĩnh Từ ngày còn ít tuổi, tôi đãrất thích ngắm tranh làng Hồ.+ Câu ghép không dùng từ nối:Lòng sông rộng, nước trongxanh Mây bay gió thổi
+ Câu ghép dùng quan hệ từ: Vìtrời nắng to, lại không mưa đãlâu nên cỏ cây héo rũ
+ Câu ghép dùng cặp từ hô ứng:Nắng vừa nhạt, sương đã buôngxuống mặt biển Trời chưa hửngsáng, nông dân đã ra đồng
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu của bài tập 2
B Chuẩn bị của giáo viên, học sinh
I Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng đặt câu ghép
biểu thị quan hệ tăng tiến
- Nêu lại ghi nhớ trang 54 - SGK
- GV nhận xét, tuyên dương
II Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Nội dung bài
a) Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
- 2 HS lên bảng đặt câu ghép biểuthị quan hệ tăng tiến
- HS nêu
- HS nhận xét
Trang 5- Từng HS lên bốc thăm, chọn bài
( Sau khi bốc thăm, HS được xem lại
- Ôn bài và chuẩn bị bài mới
- HS thực hiện theo y/c của GV
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài
- 2 HS làm phiếu hoàn chỉnh câughép
- HS dán phiếu, báo bàia) Tuy máy móc của chiếc đồng
hồ nằm khuất bên trong nhưngchúng điều khiển kim đồng hồchạy / chúng rất quan trọng
b) Nếu mỗi bộ phận trong chiếchộp đều muốn làm theo ý thíchcủa riêng mình thì chiếc đồng hồ
sẽ hỏng./ sẽ chạy không chínhxác / sẽ không hoạt động
c) Câu chuyện trên nêu lên mộtnguyên tắc sống trong xã hội là: "Mỗi người vì mọi người và mọingười vì mỗi người."
- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian
- Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian
B Chuẩn bị của giáo viên, học sinh
1 chuẩn bị của GV: Bảng phụ
2 Chuẩn bị của HS: Sách giáo khoa
C. Các hoạt động dạy học
5' I Kiểm tra bài cũ
- Chữa bài 1; 2 ( VBT ) - 2 HS lên bảng làm bài tập
Trang 6II Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1 a): - GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS phân tích bài
toán
+ Có mấy chuyển động đồng thời
trong cùng một quãng đường, chuyển
động cùng chiều hay ngược chiều ?
- GV vẽ sơ đồ
- GVgiải thích: Khi ô tô gặp xe máy
thì cả ô tô và xe máy đi hết quãng
đường 180 km từ hai chiều ngược
nhau , đó là tổng quãng đường mà 2
xe đã đi
+ Nêu vận tốc của hai xe ?
+ Muốn tính được thời gian để ô tô
gặp xe máy ta phải biết gì ? (Sau mỗi
giờ cả ô tô và xe máy đi được quãng
đường là bao nhiêu ?
+ Biết cả đoạn đường dài 180 km,
mỗi giờ cả hai xe đi được quãng
đường là 90 km Muốn biết sau mấy
giờ hai ô tô gặp nhau ta làm thế nào ?
- GV y/c HS lên bảng giải bài toán,
HS dưới lớp làm nháp
- GV nhận xét, tuyên dương
b) - GV y/c HS đọc bài toán - HS
tóm tắt bài toán bằng sơ đồ
+ Muốn tính được thời gian để hai xe
gặp nhau ta phải biết gì trước?
- GV y/c HS giải bài vào vở
180 : 90 = 2 ( giờ ) Đáp số: 2 giờ
- HS nhận xét
- HS đọc bài toán - HS tóm tắtbài toán bằng sơ đồ
- Mỗi giờ hai ô tô đi được baonhiêu km
- 1 HS lên bảng giải
Bài giải:
Trang 7- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: - GV gọi HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi
gì?
+ Muốn tính được độ dài quãng
đường AB ta phải biết gì trước?
+ Để tính được thời gian đi từ A đến
B của ca nô ta làm thế nào?
- HS giải bài vào vở
Bài 3: - GV y/c HS đọc đề toán
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi
Bài 4: - GV y/c HS đọc đề toán
+ Muốn giải bài tập này trước tiên ta
276 : 92 = 3 (giờ) Đáp số: 3 giờ
- HS chữa bài, nhận xét
- HS đổi chéo vở kiểm tra
- 1 HS đọc đề bài
- HS trả lời
- Thời gian ca nô đi từ A đến B
là bao nhiêu giờ
- 1 HS lên bảng giải
Bài giải:
Đổi 15 km = 15 000 mVận tốc chạy của ngựa là:
15 000 : 20 = 750 (m/phút) Đáp số: 750 m/phút
- HS chữa bài, nhận xét
- HS đọc đề toán
- Đổi đơn vị đo
- Lấy quãng đường AB - quãngđường đã đi sau 2 giờ 30 phút
- 1 HS lên bảng giải
Trang 8- HS giải bài vào vở
- GV nhận xét, tuyên dương
III Củng cố dặn dò
- Nêu cách tính thời gian của hai
chuyển động ngược chiều nhau trong
cùng một thời gian?
- Nhận xét tiết học - Ôn lại bài và
chuẩn bị bài sau
Bài giải:
Đổi 2 giờ 30 phút = 2,5 giờQuãng đường xe máy đã đi được là:
42 x 2,5 = 105 (km)Sau khi khởi hành 2 giờ 30 phút
xe máy còn cách B là:
135 -105 = 30 (km) Đáp số: 30 km
- HS chữa bài, nhận xét
- HS nêu
- HS lắng nghe
Tiết 2: Luyện từ và câu
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (tiết 3)
A Mục tiêu
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn vănBT2
B Chuẩn bị của giáo viên, học sinh
1 chuẩn bị của GV: Phiếu BT
2 Chuẩn bị của HS: Sách giáo khoa
- Nêu cách liên kết câu trong đoạn
văn, bài văn
- GV nhận xét, tuyên dương
II Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Nội dung bài
a) Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
- Từng HS lên bốc thăm, chọn bài
( Sau khi bốc thăm, được xem lại bài
2 phút)
- HS đọc theo yêu cầu trong phiếu +
Trả lời câu hỏi
- 2 HS trả lời
- HS nhận xét
- HS thực hiện theo y/c của GV
- HS đọc và trả lời câu hỏi
Trang 9b) Luyện tập
Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu bài tập
GV gọi HS nêu yêu cầu a
- GV y/c HS trao đổi thảo luận, làm
bài theo cặp
- GV nhận xét, chốt ý đúng
GV gọi 1 HS đọc yêu cầu b)
- GV y/c HS trao đổi nhóm 2
- GV đưa bảng phụ đã viết 5 câu
ghép của bài - yêu cầu HS thảo luận
1 HS nêu yêu cầu a
- HS trao đổi thảo luận, làm bài theo cặp
- Đại diện các nhóm HS báo bài
- đăm đắm nhìn theo, sức quyến
rũ, nhớ thương mãnh liệt, day dứt
- HS nhận xét, bổ sung
- 1 HS đọc yêu cầu b)
- HS trao đổi nhóm 2
- Đại diện báo cáo
- Điều đã gắn bó tác giả với quêhương: Những kỉ niệm tuổi thơ
- HS nhận xét, bổ sung
- 1 HS nêu yêu cầu c) + 1 HS làm bảng phụ
- HS chữa bài, nhận xét+ 1 HS làm bảng
1 Làng quê tôi đã khuất hẳn/nhưng tôi vẫn đăm đắm nhìntheo
2 Tôi đã đi nhiều nơi yêu tôitha thiết / nhưng sao sức quyến
rũ, nhớ thương vẫn không mãnhlịêt day dứt bằng mảnh đất cọccằn này
3 Làng mạc bị tàn phá / nhưngmảnh đất quê hương vẫn đủ sứcnuôi sống tôi như ngày xưa nếutôi có ngày trở về
4 ở mảnh đất ấy, tháng giêng tôi
đi đốt bãi, dào ổ chuột / thángtám nước lên, tôi đánh giậm, úp
cá, đơm tép / tháng chín, thángmười (tôi) đi móc con da dưới vệ
sông (Có 3 vế câu )
5 ở mảnh đất ấy, những ngàychợ phiên, dì tôi lại mua cho vàicái bánh rợm,/đêm nằm với chú,chú gác chân lên tôi ngâm thơ,
Trang 10- Ôn bài và chuẩn bị bài mới.
/ những tối liên hoan xã (tôi)nghe cái Tí hát chèo / và đôi lúc(tôi) lại được ngồi nói chuyệnvới Cún Con, nhắc lại những kỉniệm đẹp đẽ thời thơ ấu
- HS chữa bài, nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu d)
- HS thảo luận cặp đôi
- Đại diện nhóm báo cáo
- Các từ: tôi, mảnh đất
- HS nhận xét, bổ sung
- HS thảo luận cặp đôi
- Đại diện nhóm báo cáo
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Kể tên các bài Tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu HK II (BT2)
B Chuẩn bị của giáo viên, học sinh
I Kiểm tra bài cũ
- Nêu cấu tạo của bài văn miêu tả?
- GV nhận xét, tuyên dương
II Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Nội dung bài
a) Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
- Từng HS lên bốc thăm, chọn bài
Sau khi bốc thăm, được xem lại bài
khoảng 1 - 2 phút
- HS đọc theo yêu cầu trong phiếu +
Trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, tuyên dương
b) Củng cố kĩ năng làm văn
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS thực hiện theo y/c của GV
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
Trang 11Bài 1: - GV gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV kết luận
Bài 2: - GV gọi HS nêu yêu cầu 1
- GV giúp HS hiểu yêu cầu đề và
hướng dẫn cách làm
- GV nhận xét, kết luận
GV gọi HS nêu yêu cầu 2: Nêu chi
tiết hoặc câu văn mình thích; giải
b) Chi tiết hoặc câu văn em thích
Bài: Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
a) Dàn ý:
- 1 HS nêu yêu cầu bài
- HS làm bài trong VBT
- HS nối tiếp nêu miệng kết quả
- Phong cảnh đền Hùng, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, Tranh làng
Hồ
- HS nhận xét
- 1 HS nêu yêu cầu 1
- HS lắng nghe
- HS nối tiếp nêu bài chọn viết
- HS viết bài + 3 HS viết ở 3 bảng phụ (3 HS chọn 3 bài khác nhau)
- Lớp nhận xét bài ở bảng phụ
- HS nêu yêu cầu 2: Nêu chi tiếthoặc câu văn mình thích; giảithích lí do vì sao thích
- HS tìm và trao đổi nhóm 2
- Đại diện các nhóm báo cáo
- Lớp nhận xét
- Bài tập đọc là một trích đoạn,chỉ có thân bài:
- Đoạn 1: Đền Thượng trên đỉnh Nghĩa Lĩnh (trước đền, trong đền)
- Đoạn 2: Phong cảnh xung quanh khu đền:
+ Bên trái là đỉnh Ba Vì+ Chắn ngang bên phải là dãy Tam Đảo
+ Phía xa là Sóc Sơn+ Trước mặt là Ngã Ba Hạc
- Đoạn 3: Cảnh vật trong khu đền:
+ Cột đá An Dương Vương+ Đền Trung
+ Đền Hạ, chùa Thiên Quang và đền Giếng
- HS nêu
- Mở bài: Nguồn gốc hội thổi cơm thi ở Đồng Vân (Mở bài trựctiếp)
- Thân bài:
+ Hoạt động lấy lửa và chuẩn bị nấu cơm
Trang 12- Dặn HS học bài, xem lại bài và
chuẩn bị bài sau
+ Hoạt động nấu cơm
- Kết bài: Chấm thi Niềm tự hào của những người đoạt giải (Kết bài không mở rộng)
- HS nêu
- Bài tập đọc là một trích đoạn,chỉ có thân bài:
- Đoạn 1: Cảm nghĩ chung của tác giả về tranh làng Hồ và nghệ
- Biết giải bài toán chuyển động cùng chiều
- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian
B Chuẩn bị của giáo viên, học sinh
- Nêu cách tính thời gian của hai xe
gặp nhau của 2 xe cùng một lúc và đi
ngược chiều nhau khi biết vận tốc và
khoảng cách?
- GV nhận xét, tuyên dương
II Bài mới
1 Giới thiệu bài
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS nêu
- HS nhận xét
Trang 132 Nội dung bài
Bài toán chuyển động cùng chiều
Bài 2: (Theo giảm tải làm BT2 trước
BT1a)
- GV y/c HS đọc đề bài - HS thảo
luận nêu cách giải
+ Muốn tính được quãng đường chạy
GV: Trong 24 phút báo gấm đã chạy
được 4,8 km Báo gấm là một trong
những loài động vật chạy nhanh nhất
Bài 1a: - GV y/c HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn tóm tắt và giải bài
Xe máy: 36 km/giờ
Xe đạp: 12 km/giờ
+ Người đi xe máy bắt đầu đi từ đâu
đến đâu? Vận tốc là bao nhiêu?
+ Vào cùng thời gian đó trên quãng
+ Khi xe máy đuổi kịp xe đạp thì
khoảng cách giữa 2 xe là bao nhiêu?
GV: Thời gian để xe máy đuổi kịp xe
đạp chính là thời gian để khoảng cách
25
1giờ được là:
120 x
25
1 = 4,8 ( km ) Đáp số: 4,8 km
36 - 12 = 24 ( km)Thời gian đi để xe máy đuổi kịp
xe đạp là:
48 : 24 = 2 ( giờ) Đáp số: 2 giờ
- HS nhận xétThảo luận nhóm 4 - báo bài
- Biết khoảng cách giữa 2 động
tử ở cùng một thời điểm
Trang 14kịp xe đạp ta làm thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS làm ý b tương tự như ý a
GV: Đây là dạng toán tính thời gian
của 2 động tử đuổi nhau cùng chiều
+ Nêu cách giải bài toán chuyển động
cùng chiều?
- GV chốt ý đúng
1b) - GV y/c HS đọc đề bài - HS
tóm tắt - thảo luận cặp nêu cách giải
+ Khi bắt đầu đi xe máy cách xe đạp
bao nhiêu km?
+ Sau mỗi giờ đi xe máy gần xe đạp
bao nhiêu km?
GV y/c HS giải bài theo nhóm đôi
-1 HS lên bảng chữa bài
hiệu vận tốc của hai xe
- Tính thời gian lấy khoảng cách chia
cho hiệu vận tốc của hai xe
+Sau bao lâu ô tô đuổi kịp xe máy?
+ Ô tô đuổi kịp xe máy lúc mấy giờ?
+ Nêu cách tính thời gian ô tô đuổi
kịp xe máy?
- HS giải bài theo nhóm 4
- Biết sau mỗi giờ k/ cách đó rútngắn bao nhiêu (chính là hiệuvận tốc)
- Tính thời gian của vật chuyển động sau cần đi để đuổi kịp vật chuyển động đi trước bằng cách lấy khoảng cách hai xe chia cho hiệu vận tốc của hai xe
HS đọc đề bài HS tóm tắt thảo luận cặp nêu cách giải
HS trả lời
- HS trả lời
- HS giải bài theo nhóm đôi
- 1 HS lên bảng chữa bài
Bài giảiKhi bắt đầu đi xe máy cách xe đạp là:
12 x 3 = 36 (km)Sau mỗi giờ đi xe máy gần xe đạp là:
36 - 12 = 24 (km)Thời gian để xe máy đuổi kịp xe đạp là:
36 : 24 = 1,5 (giờ)1,5 giờ = 1 giờ 30 phút Đáp số: 1 giờ 30
phút
- Lớp nhận xét
- HS đọc bài.toán
- Ô tô đi cùng chiều với xe máy
và đuổi theo xe máy
- khoảng cách 2 xe : hiệu VT
- 1 HS giải bài trên bảng
Bài giải
Trang 15- GV chốt ý đúng
III Củng cố dặn dò
- Nhấn mạnh cách giải bài toán 2 vật
chuyển động cùng chều đuổi nhau
- GV nhận xét tiết học - Ôn bài và
chuẩn bị bài sau
Thời gian xe máy đi trước ô tô là:
11 giờ 7 phút - 8 giờ 37 phút = 2 giờ 30 phút
2 giờ 30 phút = 2,5 giờĐến 11giờ 7 phút xe máy đã điđược quãng đường (AB) là:
36 x 2,5 = 90 ( km )Vậy lúc 11 giờ 7 phút ô tô đi từ
A và xe máy đi từ B, ô tô đuổi
90 : 18 = 5 ( giờ )
Ô tô đuổi kịp xe máy lúc:
11 giờ 7 phút + 5 giờ = 16 giờ 7 phút Đáp số: 16 giờ 7 phút
- HS nhận xét
5' I Kiểm tra bài cũ
- Nêu cấu tạo của bài văn tả đồ vật?
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nêu
- HS nhận xét
Trang 165'
II Bài mới
2 Nội dung bài
1 Giới thiệu bài
a) Chính tả (Nghe - viết)
- GV đọc bài: Bà cụ bán hàng nước
chè
+ Nêu nội dung chính của đoạn văn?
- Yêu cầu HS đọc lại bài và nêu
những từ khó viết hoặc dễ viết sai?
- GV chọn từ sai phổ biến + phân
tích
- GV đọc cho HS viết bài
- GV đọc chậm
- GV thu bài nhận xét bài viết
b) Viết đoạn văn
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài 2
+ Tác giả tả đặc điểm gì của bà cụ
bán hàng nước chè?
+ Tác giả tả bà cụ rất nhiều tuổi bằng
cách nào?
GV: Miêu tả ngoại hình nhân vật
không nhất thiết phải đầy đủ tất cả
các đặc điểm mà chỉ tả những đặc
điểm tiêu biểu Bài tập yêu cầu viết
một đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại
hình của một cụ già mà em biết( một
cụ ông hoặc một cụ bà) em nên viết
đoạn văn tả một đặc điểm tiêu biểu
- Luyện viết lại đoạn văn (nếu chưa
đạt) và chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm bài và tóm tắt nội dung bài
- Tả gốc cây bàng cổ thụ và tả bà
cụ bán hàng nước chè dưới gốc bàng
- Tuổi giời, tuồng chèo, ngẫm nghĩ
- HS viết những từ khó viết hoặc
dễ viết sai
- HS lắng nghe
- HS viết bài
- HS soát lỗi
- HS đổi bài soát lỗi
- HS nêu yêu cầu bài 2
- Tả về ngoại hỡnh, tuổi của bà
- Bằng cách so sánh với cây bànggià; tả mái tóc bạc trắng