1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn Giáo án Lớp 5 tuần 32 CKTKN

33 549 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Soạn Giáo Án Lớp 5 Tuần 32 Cktkn
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 338,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đọc rõ ràng, lưu loát bài văn; biết đọc diễn cảm một đoạn hoặc toàn bộ bài văn.. * Mục tiêu riêng: HSHN đọc tương đối lưu loát bài văn.. * Mục tiêu riêng: HSHN thực hiện được phép cộng

Trang 1

HS biết:

- Thực hành phép chia

- Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số, số thập phân

- Tìm tỉ số phần trăm của hai số

- Làm được bài tập 1(a, b dòng 1); bài 2 (cột 1, 2); bài 3 HS khá, giỏi làm được tất cả

BT trong SGK

* Mục tiêu riêng: HSHN thực hiện được phép nhân với số có hai chữ số

II/Các ho t ạt động dạy- học động dạy- học ng d y- h c ạt động dạy- học ọc

1- Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS nêu quy tắc chia một số tự

nhiên cho 0,1 ; 0,01 ; 0,001 ; nhân

- HS tiếp nối nhau trả lời

- 1 HS nêu yêu cầu

15 : 50 = 0,3 912,8 : 28 = 32,6 0,162 : 0,36 = 0,45

Trang 2

- Mời 1 HS nêu kết quả và giải thích tại

sao lại chọn khoanh vào phương án đó

- Đọc rõ ràng, lưu loát bài văn; biết đọc diễn cảm một đoạn hoặc toàn bộ bài văn

- Hiểu nội dung: Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường sắt và hànhđộng dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

* Mục tiêu riêng: HSHN đọc tương đối lưu loát bài văn

II/ Các ho t ạt động dạy- học động dạy- học ng d y- h c ạt động dạy- học ọc

1- Kiểm tra bài cũ:

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ

điểm và nêu mục đích yêu cầu của tiết

+ Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy

năm nay thường có những sự cố gì?

+) Rút ý 1:

- HS đọc bài thuộc lòng bài Bầm ơi và trả

lời các câu hỏi về bài

- 1 HS giỏi đọc, chia đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu đến còn ném đá lên tàu + Đoạn 2: Tiếp cho đến hứa không chơi dại như vậy nữa.

+ Đoạn 3: Tiếp cho đến tàu hoả đến!.

+) Những sự cố thường xảy ra ở đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh.

Trang 3

+ Út Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm

vụ giữ an toàn đường sắt?

+) Rút ý 2:

+ Khi nghe thấy tiếng còi tàu vang lên

từng hồi giục giã, Út Vịnh nhìn ra

đường sắt và đã thấy điều gì?

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn

Thấy lạ, Vịnh nhìn ra…đến gang tấc.

- Cả lớp và GV nhận xét

3- Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Nhắc HS về học bài, luyện đọc lại bài

nhiều lần và chuẩn bị bài sau

+) Vịnh thực hiện tốt NV giữ an toàn ĐS.

về an toàn giao thông, tinh thần dũng cảmcứu hai em nhỏ

+) Vịnh đã cứu được hai em nhỏ đang chơi trên đường tàu.

+ Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh.

- HS nối tiếp đọc bài

- Cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn

HS biết:

- Tìm tỉ số phần trăm của hai số

Trang 4

- Thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm.

- Giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm

- Làm được bài tập 1(c, d); bài 2; bài 3 HS khá, giỏi làm được tất cả BT trong SGK

* Mục tiêu riêng: HSHN thực hiện được phép cộng, trừ các tỉ số phần trăm

II/Các ho t ạt động dạy- học động dạy- học ng d y- h c ạt động dạy- học ọc

1- Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS nêu quy tắc tìm tỉ số phần

trăm của hai số

2- Bài mới:

2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục

tiêu của tiết học

ôn kĩ các kiến thức vừa ôn tập

- 2 HS thực hiện yêu cầu

b) Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây

cà phê và diện tích đất trồng cây cao su là:

Trang 5

Tiết 4 - Luyện từ và câu

Tiết 63: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU

(Dấu phẩy)

I/ Mục đích yêu cầu

- HS biết sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn (BT1)

- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơi và nêuđược tác dụng của dấu phẩy (BT2)

* Mục tiêu riêng: HSHNđọc được tương đối lưu loát đoạn văn trong BT1

II/ Đồ dùng dạy- học

- Bảng nhóm, bút dạ

- Hai tờ giấy khổ to kẻ bảng để HS làm BT 2

III/ Các ho t ạt động dạy- học động dạy- học ng d y- h c ạt động dạy- học ọc

1- Kiểm tra bài cũ:

- GV cho HS nêu 3 tác dụng của dấu

phẩy

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục

đích, yêu cầu của tiết học

2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập:

*Bài tập 1:

+ Bức thư đầu là của ai?

+ Bức thư thứ hai là của ai?

- Cho HS làm việc theo nhóm 4, ghi

- HS viết đoạn văn của mình trên nháp

- Hướng dẫn HS hoạt động theo nhóm

4:

+ Nghe từng bạn đọc đoạn văn của

mình, góp ý cho bạn

+ Chọn một đoạn văn đáp ứng tốt nhất

yêu cầu của bài tập, viết đoạn văn ấy

vào giấy khổ to

+ Trao đổi trong nhóm về tác dụng của

Bức thư 1: “Thưa ngài, tôi xin trân trọng

gửi tới ngài một sáng tác mới của tôi Vì viếtvội, tôi chưa kịp đánh các dấu chấm, dấuphẩy Rất mong ngài đọc cho và điền giúptôi những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết Xincảm ơn ngài.”

Bức thư 2: “Anh bạn trẻ ạ, tôi rất sẵn lòng

giúp đỡ anh với một điều kiện là anh hãyđếm tất cả những dấu chấm, dấu phẩy cầnthiết rồi bỏ chúng vào phong bì, gửi đến chotôi Chào anh.”

- 1 HS đọc BT 2, cả lớp theo dõi

- HS làm việc cá nhân

- HS làm bài theo nhóm, theo sự hướng dẫncủa GV

Trang 6

từng dấu phẩy trong đoạn văn

- Đại diện một số nhóm trình bày kết

- HS biết thực hành tính với số đo thời gian và vận dụng trong giải toán

- Làm được bài tập 1; bài 2; bài 3 HS khá, giỏi làm được tất cả BT trong SGK

* Mục tiêu riêng: HSHN thực hiện được phép cộng, trừ các số đo thời gian

II/Các ho t ạt động dạy- học động dạy- học ng d y- h c ạt động dạy- học ọc

1- Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS nêu các quy tắc giải bài

- Cho HS làm vào nháp Mời 3 HS

lên bảng chữa bài

20,4 giờ - 12,8 giờ = 7,6 giờ

- 1 HS nêu yêu cầu

8 phút 54 giây 2 = 17 phút 48 giây

38 phút 18 giây : 6 = 6 phút 23 giây4,2 giờ 2 = 8,4 giờ

37,2 phút : 3 = 12,4 phút

- 1 HS đọc yêu cầu

Thời gian người đi xe đạp đã đi là:

18 : 10 = 1,8 (giờ) 1,8 giờ = 1 giờ 48 phút

Trang 7

- 1 HS nêu yêu cầu.

Thời gian ô tô đi trên đường (không kể thờigian nghỉ) là:

8 giờ 56 phút – (6 giờ 15 phút + 25 phút)

= 2 giờ 16 phút = 34

15 giờQuãng đường từ Hà Nội đến Hải Phòng dài là:

45  34

15 = 102 (km) Đáp số: 102 km

- Bảng lớp ghi một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu… cần chữa chung

III/ Các hoạt động dạy- học

1- Kiểm tra bài cũ:

2- Bài mới:

2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu

cầu của tiết học

2.2- Nhận xét về kết quả làm bài của HS.

- GV sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các đề

bài và một số lỗi điển hình để:

a) Nêu nhận xét về kết quả làm bài:

- Những ưu điểm chính:

+ Hầu hết các em đều xác định được yêu

cầu của đề bài, viết bài theo đúng bố cục

Trang 8

- Những thiếu sót, hạn chế: dùng từ, đặt

câu còn nhiều bạn hạn chế

b) Thông báo điểm.

2.3- Hướng dẫn HS chữa bài:

- GV trả bài cho từng học sinh

- HS nối tiếp đọc các nhiệm vụ 2, 3, 4 của

tiết

a) Hướng dẫn chữa lỗi chung:

- GV chỉ các lỗi cần chữa đã viết sẵn ở

bảng

- Mời HS chữa, cả lớp tự chữa trên nháp

- HS trao đổi về bài các bạn đã chữa trên

bảng

b) Hướng dẫn từng HS sửa lỗi trong bài:

- HS phát hiện thêm lỗi và sửa lỗi

- Đổi bài cho bạn để rà soát lại việc sửa lỗi

- GV theo dõi, Kiểm tra HS làm việc

c) Hướng dẫn học tập những đoạn văn

hay, bài văn hay:

- GV đọc một số đoạn văn, bài văn hay

- Cho HS trao đổi, thảo luận tìm ra cái hay,

cái đáng học của đoạn văn, bài văn

d) HS chọn viết lại một đoạn văn cho hay

hơn:

- Yêu cầu mỗi em tự chọn một đoạn văn

viết chưa đạt trong bài làm cùa mình để

viết lại

- Mời HS trình bày đoạn văn đã viết lại

3- Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học, tuyên dương những

HS viết bài tốt Dặn HS chuẩn bị bài sau

- HS trao đổi về bài các bạn đã chữatrên bảng để nhận ra chỗ sai, nguyênnhân, chữa lại

- HS đọc lại bài của mình và tự chữalỗi

- HS đổi bài soát lỗi

- HS nghe

- HS trao đổi, thảo luận

- HS viết lại đoạn văn mà các em thấychưa hài lòng

- Một số HS trình bày

Tiết 4 - Tập đọc

Tiết 64: NHỮNG CÁNH BUỒM I/ Mục đích yêu cầu

- Đọc rõ ràng, lưu loát bài thơ; biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt giọng đúng nhịp thơ

- Hiểu nội dung: Cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc sống tốt đẹp củangười con (Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc 1- 2 khổ thơ trong bài)

* Mục tiêu riêng: HSHN đọc tương đối lưu loát bài thơ

II/ Các ho t ạt động dạy- học động dạy- học ng d y- h c ạt động dạy- học ọc

1- Kiểm tra bài cũ:

Trang 9

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài: GV nêu

mục đích yêu cầu của tiết học

được gợi ra trong bài thơ, hãy

tưởng tượng và miêu tả cảnh hai

cha con dạo trên bãi biển?

+) Rút ý 1:

+ Thuật lại cuộc trò chuyện giữa

hai cha con?

+ Những câu hỏi ngây thơ cho

thấy con có ước mơ gì?

- 1 HS giỏi đọc, chia đoạn

+ Mỗi khổ thơ là một đoạn

- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp

+) Hai cha con đi dạo trên bãi biển.

- HS đọc khổ thơ 2, 3, 4, 5:

+ VD: Hai cha con bước đi trong ánh nắng hồng.Bỗng cậu bé lắc tay cha khẽ hỏi: “Sao ở xa kia chỉthấy nước, thấy trời, không thấy nhà, không thấycây, không thấy người?” Người cha mỉm cười bảo:

“Cứ theo cánh buồm kia đi mãi sẽ thấy cây, thấynhà cửa Nhưng nơi đó cha cũng chưa hề đi đến”.Người cha trầm ngâm nhìn mãi cuối chân trời, cậu

bé lại trỏ cánh buồm bảo: “Cha hãy mượn cho connhững cánh buồm trắng kia nhé, để con đi ” Lờiđứa con làm người cha bồi hồi, cảm động- đó là lờicủa người cha, là mơ ước của ông thời còn là mộtcậu bé như con trai ông bây giờ, lần đầu được đứngtrước biển khơi vô tận Người cha đã gặp lại chínhmình trong mơ ước của con trai

+ Con mơ ước được khám phá những điều chưabiết về biển, những điều chưa biết về cuộc sống

+) Những mơ ước của người con.

- HS đọc khổ thơ cuối:

+ Gợi cho cha nhớ đến ước mơ thuở nhỏ của mình

+ Người cha nhớ đến ước mơ của mình thuở

Trang 10

+ Nội dung chính của bài là gì?

- 5 HS nối tiếp đọc bài thơ

- Cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi khổ thơ

- 1-2 HS đọc diễn cảm hai khổ thơ

- HS luyện đọc thuộc lòng, sau đó thi đọc diễn cảm

và thuộc lòng đoạn thơ, bài thơ

Thứ năm

Tiết 1 - Toán

Tiết 159: ÔN TẬP VỀ TÍNH CHU VI, DIỆN TÍCH MỘT SỐ HÌNH I/ Mục tiêu

- HS thuộc công thức tính chu vi, diện tích các hình đã học và biết vận dụng vào giảitoán

- Làm được bài tập 1; bài 3 HS khá, giỏi làm được tất cả bài tập trong SGK

* Mục tiêu riêng: HSHN thực hiện được phép cộng, trừ các số có nhiều chữ số

II/Các ho t ạt động dạy- học động dạy- học ng d y- h c ạt động dạy- học ọc

1- Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS nhắc lại cách tính quãng đường,

thời gian trong chuyển động đều

- GV cho HS lần lượt nêu các quy tắc và

công thức tính diện tích và chu vi các hình

vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình

- 2 HS thực hiện yêu cầu

- HS tiếp nối nhau nêu lại

Trang 11

(120 + 80 )  2 = 400 (m)b) Diện tích khu vườn hình chữ nhật là:

120  80 = 9600 (m2)

9600 m2 = 0,96 ha Đáp số: a) 400m

b) 9600 m2 hay 0,96 ha

- 1 HS nêu yêu cầu

a) Diện tích hình vuông ABCD là: (4  4 : 2)  4 = 32 (cm2)b) Diện tích hình tròn là:

4  4  3,14 = 50,24 (cm2)Diện tích phần tô màu của hình tròn là: 50,24 – 32 = 18,24 (cm2)

Đáp số: a) 32 cm2 ; b) 18,24 cm2

- 1 HS đọc yêu cầu

Đáy lớn là: 5  1000 = 5000 (cm)

5000 cm = 50 mĐáy bé là: 3  1000 = 3000 (cm) 3000cm = 30 m Chiều cao là: 2  1000 = 2000 (cm)

2000 cm = 20 mDiện tích mảnh đất hình thang là:

(50 + 30 )  20 : 2 = 800 (m2) Đáp số: 800 m2

Tiết 4 - Luyện từ và câu

Tiết 64: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU

(Dấu hai chấm)

I/ Mục đích yêu cầu

- HS hiểu tác dụng của dấu hai chấm (BT1)

- Biết sử dụng đúng dấu hai chấm (BT2, 3)

* Mục tiêu riêng: HSHN đọc được các đoạn văn trong bài

II/ Đồ dùng dạy- học

Trang 12

- Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ về dấu hai chấm

- Phiếu học tập Bảng nhóm, bút dạ

III/ Các hoạt động dạy- học

1- Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS làm lại BT 2 tiết LTVC trước

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu

cầu của tiết học

2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập:

*Bài tập 1:

- GV treo bảng phụ viết nội dung cần ghi

nhớ về dấu hai chấm, mời một số HS đọc

lại

- 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp theo dõi

- HS nêu nội dung ghi nhớ về dấu haichấm

- HS suy nghĩ, phát biểu

- C l p v GV nh n xét, ch t l i gi i úng ả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng ớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng à GV nhận xét, chốt lời giải đúng ận xét, chốt lời giải đúng ốt lời giải đúng ời giải đúng ả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng đ

Câu a - Đặt ở cuối câu để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật

Câu b - Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phậnđứng trước.

*Bài tập 2:

- GV hướng dẫn: Các em đọc thầm từng

khổ thơ, câu văn, xác định chỗ dẫn lời

trực tiếp hoặc báo hiệu bộ phận đứng sau

là lời giải thích để đặt dấu hai chấm

- GV chốt lại lời giải đúng

- 3 HS đọc nối tiếp nội dung bài tập 2,

b) …khi tha thiết cầu xin: “Bay đi, diều

ơi ! Bay đi !

- Dấu hai chấm dẫn lời nói trực tiếp củanhân vật

c) …thiên nhiên kì vĩ: phía tây là dãy

Trường Sơn trùng…

- Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câuđứng sau nó là lời giải thích cho bộ phậnđứng trước

*Bài tập 3:

- GV đọc thầm lại mẩu chuyện vui

- GV chốt lại lời giải đúng

3- Củng cố, dặn dò:

- HS nhắc lại tác dụng của dấu hai

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài

(Hiểu nếu còn chỗ trên thiên đàng).

- Để người bán hàng khỏi hiểu lầm thì cần ghinhư sau: Xin ông làm ơn ghi thêm nếu cònchỗ: linh hồn bác sẽ được lên thiên đàng

Trang 13

- HS biết tính chu vi, diện tích các hình đã học Biết giải các bài toán liên quan đến tỉlệ.

- Làm được bài tập 1; bài 2; bài 4 HS khá, giỏi làm được tất cả BT trong SGK

* Mục tiêu riêng: HSHN thực hiện được phép nhân với số có hai chữ số

II/Các ho t ạt động dạy- học động dạy- học ng d y- h c ạt động dạy- học ọc

1- Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS nêu cách tính độ dài

thật khi biết độ dài trên bản đồ và tỉ

lệ bản đồ

2- Bài mới:

2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục

tiêu của tiết học

9  1000 = 9000 (cm)

9000 cm = 90 m Chu vi sân bóng là:

(110 + 90)  2 = 400 (m)b) Diện tích sân bóng là:

110  90 = 9900 (m2) Đáp số: a) 400m ; b) 9900 m2

- 1 HS đọc yêu cầu

Cạnh sân gạch hình vuông là:

48 : 4 = 12 (m) Diện tích sân gạch hình vuông là:

12  12 = 144 (m2) Đáp số: 144 m2

- 1 HS nêu yêu cầu

Trang 14

*Bài tập 4:

- GV hướng dẫn HS làm bài

- Cho HS làm bài theo nhóm 2

- Mời đại diện 2 nhóm lên bảng

chữa bài

- Cả lớp và GV nhận xét

3- Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về

ôn các kiến thức vừa ôn tập

Chiều rộng thửa ruộng là:

100  3

5 = 60 (m) Diện tích thửa ruộng là:

- 1 HS nêu yêu cầu

Diện tích hình thang là:

10  10 = 100 (cm2) Trung bình cộng hai đáy hình thang là:

(12 + 8) : 2 = 10 (cm) Chiều cao hình thang là:

100 : 10 = 10 (cm) Đáp số: 10 cm

Tiết 4 - Tập làm văn

Tiết 64: TẢ CẢNH

(Kiểm tra viết)

I/ Mục đích yêu cầu

- HS viết được một bài văn tả cảnh có bố cục rõ ràng; đủ ý; dùng từ, đặt câu đúng

* Mục tiêu riêng: HSHN viết được một số câu văn tả cảnh

II/ Đồ dùng dạy học

- Một số tranh, ảnh minh hoạ nội dung kiểm tra

- Giấy kiểm tra

III/ Các ho t ạt động dạy- học động dạy- học ng d y- h c ạt động dạy- học ọc

1- Giới thiệu bài:

Bốn đề bài của tiết Viết bài văn tả cảnh

hôm nay cũng là 4 đề của tiết ôn tập về tả cảnh

cuối tuần 31 Trong tiết học ở tuần trước, mỗi em

đã lập dàn ý và trình bày miệng bài văn tả cảnh

theo dàn ý Tiết học này các em sẽ viết hoàn

chỉnh bài văn

2- Hướng dẫn HS làm bài kiểm tra:

Trang 15

- Mời 4 HS nối tiếp nhau đọc đề kiểm tra trong

SGK

- Cả lớp đọc thầm lại đề văn

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- GV nhắc HS :

+ Nên viết theo đề bài cũ và dàn ý đã lập Tuy

nhiên, nếu muốn các em vẫn có thể chọn một đề

bài khác với sự lựa chọn ở tiết học trước

+ Dù viết theo đề bài cũ các em cần kiểm tra lại

dàn ý, sau đó dựa vào dàn ý, viết hoàn chỉnh bài

văn

3- HS làm bài kiểm tra:

- GV yêu cầu HS làm bài nghiêm túc

Trang 16

III/ Các hoạt động dạy- học

1- Kiểm tra bài cũ:

2.Bài mới:

2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu

cầu của tiết học

2.2- Hướng dẫn HS nhớ – viết:

- Mời 1- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ

- Cho HS cả lớp nhẩm lại 14 dòng thơ đầu

để ghi nhớ

- GV nhắc HS chú ý những từ khó, dễ viết

sai

- GV hướng dẫn HS cách trình bày bài:

+ Bài viết gồm mấy khổ thơ?

+ Trình bày các dòng thơ như thế nào?

+ Những chữ nào phải viết hoa?

- GV phát phiếu riêng cho 3 HS làm bài

- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến GV

- 1 HS đọc yêu cầu HS làm vàoVBT

*Lời giải:

Ngày đăng: 01/12/2013, 04:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình trang 130, 131 SGK. - Bài soạn Giáo  án  Lớp 5 tuần 32  CKTKN
Hình trang 130, 131 SGK (Trang 29)
Hình Tên TNTN Công dụng - Bài soạn Giáo  án  Lớp 5 tuần 32  CKTKN
nh Tên TNTN Công dụng (Trang 30)
Hình trang 132, SGK. Phiếu học tập. - Bài soạn Giáo  án  Lớp 5 tuần 32  CKTKN
Hình trang 132, SGK. Phiếu học tập (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w