nêu chú giải trong SGK.-Cho HS luyện đọc theo cặp -Gọi 1 HSK đọc lại toàn bài -GV đọc diễn cảm toàn bài * Tìm hiểu bài : *Đoạn 1 :Cho HS đọc thầm và trả lời -Đoạn đường sắt gần nhà Út Vị
Trang 1Kiểm tra của tổ , khối chuyên môn Ban giám hiệu duyệt
Ngày tháng 4 năm 2014 Ngày tháng 4 năm 2014
TUẦN 32 Ngày lập : 14/ 4/ 2014 Thứ hai ngày 21 tháng 4 năm 2014 Tiết 1: CHÀO CỜ Tiết 2: TẬP ĐỌC Út Vịnh I MỤC TIÊU - Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn với giọng đọc phù hợp nội dung mỗi đoạn - Hiểu: Ca ngợi Út Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu em nhỏ - Giáo dục HS lòng dũng cảm II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG + GV : Bảng phụ - Ghi đoạn 3 để HS luyện đọc, III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1.Kiểm tra bài cũ : -Gọi 2HS đọc thuộc lòng bài thơ Bầm ơi , trả lời câu hỏi +Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ đến mẹ? +Nêu nội dung bài thơ? -GV nhận xét ,ghi điểm 2 Dạy bài mới : a.Giới thiệu bài-ghi đề : b.Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài : * Luyện đọc : -Gọi 1 HS đọc toàn bài -Cho 4HS đọc nối tiếp đoạn của bài kết hợp luyện đọc từ khó: chềnh ềnh, chuyến tàu, giục giã
-Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn của bài kết hợp
-2HS đọc thuộc lòng bài thơ Bầm ơi , trả lời câu hỏi
-Lớp nhận xét -HS lắng nghe
1 HS đọc toàn bài
- 4HS đọc nối tiếp đoạn của bài luyện đọc từ khó: chềnh ềnh, chuyến tàu, giục giã
Trang 2nêu chú giải trong SGK.
-Cho HS luyện đọc theo cặp
-Gọi 1 HSK đọc lại toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
* Tìm hiểu bài :
*Đoạn 1 :Cho HS đọc thầm và trả lời
-Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy năm
Giải nghĩa từ : thuyết phục
Ý 2:Út Vịnh tham gia bảo vệ đường sắt
*Đoạn 3: HS đọc thầm và trả lời
-Khi nghe tiếng còi tàu vang lên từng hồi giục
giã , nhìn ra đường sắt Út Vịnh thấy gì ?
Giải nghĩa từ :giục giã
Ý 3:Hiểm hoạ trên đường tàu
*Đoạn 4: HS đọc thầm và trả lời
-Út Vịnh đã làm gì để cứu hai em nhỏ ?
Ý 4 : Sự dũng cảm của Út Vịnh
Nội dung bài nói lên điều gì?
Nội dung: Ca ngợi Út Vịnh có ý thức của một
chủ nhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ
gìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu em nhỏ.
* Đọc diễn cảm :
-GV Hướng dẫn HS thảo luận tìm cách đọc
diễn cảm
-GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và đọc mẫu
đoạn: "Thấy lạ ,… gang tấc "
-Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm
- HS đọc thầm và trả lời-Tham gia phong trào Em yêu đườngsắt quê em , thuyết phục các bạn khôngthả diều trên đường sắt
- HS đọc thầm và trả lời-Hoa và Lan đang ngồi chơi chuyền thẻtrên đường ray
- HS đọc thầm và trả lời-Lao lên cứu các em bất chấp nguyhiểm
- HS nêu :- Ca ngợi Út Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương lai
- HS thảo luận nêu cách đọc diễn cảm -HS đọc cho nhau nghe theo cặp
-HS thi đọc diễn cảm trước lớp -HS lắng nghe
Tiết 3: TOÁN
Tiết 156: Luyện tập
I MỤC TIÊU
- Củng cố cho HS kĩ năng thực hiện phép chia; viết kết quả phép chia dưới dạng
số thập phân và phân số; tìm tỉ số % của 2 số
- HS biết ắp dụng làm các bài tập thực hành
Trang 3- Giáo dục tính cẩn thận khi tìm tỉ số %
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV : bảng phụ -Bài 4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HSTB nêu các tính chất của phép
Bài 1:Gv đưa bài tập yêu cầu HS đọc xác
định yêu cầu bài tập
Cho HS làm bài bảng con, 3 HS làm
-Giới thiệu mẫu:
-GV viết: 3 : 4 chuyển phép chia sang
phân số
- Chuyển sang số thập phân
-Gọi 3 HS lên bảng, dưới lớp làm vào
- HS làm bài
26
3 104
12 6
1 17
12 6 : 17
-Nhóm1:
3,5 : 0,1 = 35 7,2 : 0,01 = 720
12 : 0,5 = 24 11 : 0,25 = 44Nhóm 2 ;
8,4 : 0,01 = 840 6,2 : 0,1 = 62
20 : 0,25 = 80 24 : 0,5 = 48Nhóm 3:
9,4 : 0,1 = 94 ; 5,5 : 0,01 = 550 : 0 , 5
- 3 : 4, ta viết 34= 0,75Trong đó: Số bị chia là tử số; số chia làmẫu số; dấu chia thay bằng dấu gạchngang
-Thực hiện phép chia 2 số tự nhiên
Trang 4Bài 4: Gv đưa đề toán ( bảng phụ)
Cho HS đọc xác định yêu càu bài tập
Gv chốt kết quả: phương án D
3.Củng cố, dặn dò :
- Gọi HS nêu cách tính tỉ số phần trăm
của hai số và cách chia nhẩm
Dành cho địa phương ( Tìm hiểu văn hóa, thông tin, thể dục thể
thao tỉnh Hải Dương )
I MỤC TIÊU:
- HS nhận biết tình hình về văn hóa, thông tin, thể dục thể thao của tỉnh Hải Dương trong những năm gần đây
- Biết nét nổi bật về văn hóa, thông tin, thể thao tỉnh mình đang sống
- GD tình yêu quê hương, đất nước
II CHUẨN BỊ:
GV chuẩn bị các thông tin về văn hóa, thông tin, thể dục thể thao tỉnh Hải Dương
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
HĐ1: Văn hóa tỉnh nghệ thuật Hải Dương;
- Nhạc sỹ Phạm Tuyên cựu Chủ tịch Hội Âm nhạc Hà Nội Ông sinh ngày 12 tháng 1 năm 1930, quê ở thôn Lương Ngọc, xã Thúc Kháng, huyện Bình Giang, Hải Hưng (nay
là Hải Dương) Ông là con thứ 9 của nhà báo Phạm Quỳnh (1892-1945)
- Nhạc sỹ Đỗ Nhuận Tổng thư ký đầu tiên của Hội nhạc sĩ Việt Nam khóa I và II từ
1958 đến 1983, một trong những nhạc sĩ tiên phong của âm nhạc cách mạng Đỗ Nhuận còn là nhạc sĩ Việt Nam đầu tiên viết opera với vở Cô Sao, cũng là tác giả của bản Du kích Sông Thao nổi tiếng Đỗ Nhuận quê ở thôn Hoạch Trạch xã Thái Học, huyện Cẩm Bình, Hải Dương Sinh ngày 10 tháng 12 năm 1922
- Nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm (tên khác là Nguyễn Hải Dương; sinh 15 tháng 4 năm 1943) là một nhà thơ, nhà chính trị Việt Nam Ông là ủy viên Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá IX; Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa
X, cựu Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin Việt Nam
- Nhà văn Thạch Lam (1910[1]-1942) là một nhà văn Việt Nam nổi tiếng thuộc nhóm
Tự Lực văn đoàn Ông cũng là em ruột của 2 nhà văn khác nổi tiếng trong nhóm Tự Lựcvăn đoàn là Nhất Linh và Hoàng Đạo Ngoài bút danh Thạch Lam, ông còn có các bút danh là Việt Sinh, Thiện Sỹ.Các tác phẩm: Gió đầu mùa (tập truyện ngắn, Nxb Đời nay, 1937) Nắng trong vườn (tập truyện ngắn, Nxb Đời nay, 1938) Ngày mới (truyện dài, Nxb Đời nay, 1939) Theo giòng (bình luận văn học, Nxb Đời nay, 1941) Sợi tóc (tập truyện ngắn, Nxb Đời nay, 1942) Hà Nội băm sáu phố phường (bút ký, Nxb Đời nay,
Trang 51943) Và hai quyển truyện viết cho thiếu nhi:Quyển sách, Hạt ngọc Cả hai đều do Nxb Đời Nay ấn hành năm 1940.[27]
Phố ga Cẩm Giàng, bối cảnh trong nhiều truyện ngắn của Thạch Lam như: Hai đứa trẻ, Gió lạnh đầu mùa .
-Nghệ sĩ Nhân dân Trọng Khôi quê xã Kim Đồng, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương tốt nghiệp khóa đầu tiên ĐH Sân khấu năm 1964, ông đầu quân cho Đoàn kịch Trung Ương, tiền thân Nhà hát kịch Việt Nam Năm 1970, ông là Đội trưởng Đội Kịch nói Nhà hát kịch Việt Nam Từ năm 1985-1989 ông đảm nhiệm vị trí Phó Giám đốc Nhà hát kịch Việt Nam, sau đó giữ chức Giám đốc nhà hát đến năm 2000 Từ năm 1999 đến
2009, ông là Chủ tịch Hội Nghệ sĩ Sân khấu Việt Nam
-Nhà thơ Trần Đăng Khoa (sinh ngày 24 tháng 4 năm 1958), quê làng Trực Trì, xã QuốcTuấn, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương, là một nhà thơ, nhà báo, biên tập viên Tạp chíVăn nghệ Quân đội, hội viên của Hội Nhà văn Việt Nam Ông nguyên là Trưởng Ban Văn học Nghệ thuật, Giám đốc Hệ Phát thanh có hình VOVTV của Đài tiếng nói Việt Nam Hiện nay, ông giữ chức Phó Bí thư Đảng ủy Đài Tiếng nói Việt Nam
-Nhạc sỹ Đỗ Hồng Quân (sinh 1956) quê ở thôn Hoạch Trạch, xã Thái Học, huyện Cẩm Bình, Hải Dương, là đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa 11, thuộc đoàn đại biểu Hà Tây Ông là một nhạc sĩ nổi tiếng, hiện giữ chức Chủ tịch hội Nhạc sĩ Việt Nam, và là con trai của nhạc sỹ lừng danh Đỗ Nhuận Hồng Quân có vợ là diễn viên Chiều Xuân và hai
cô con gái là Hồng Khanh và Hồng Mi
- Ca sĩ Đăng Dương (sinh năm 1974) tại Gia Lộc,Hải Dương Ông là một ca sĩ nổi tiếng trong dòng nhạc thính phòng và nhạc đỏ cùng với Trọng Tấn và Việt Hoàn
HĐ2: Thể dục, thể thao tỉnh Hải Dương
* Bóng bàn
-Hải Dương được xem như là cái nôi lớn nhất đào tạo bóng bàn của cả nước.Bóng bàn Hải Dương có được rất nhiều thành công trong quá khứ, mà đỉnh cao là những tấm huy chương vàng danh giá ở nội dung đồng đội tại giải vô địch quốc gia Trong một thập kỉ (từ năm 1990 đến 2000), những tay vợt như: Nguyễn Đức Long,Vũ Mạnh Cường, Đỗ Tuấn Sơn, Nguyễn Quý Tài, Cao Anh Tuấn… đã làm mưa làm gió trên các đấu trường quốc gia và làm nên thương hiệu bóng bàn Hải Dương, mà đỉnh điểm của sự thành công vào năm 2000 Vận động viên tiêu biểu nhất làkiện tướng bóng bàn Vũ Mạnh Cườngsinh năm 1972 tại Hải Dương, bắt đầu chơi bóng bàn lúc 9 tuổi, giải nghệ năm
30 tuổi Vũ Mạnh Cường từng bảy lần vô địch đơn nam quốc gia, ba lần vô địch SEA Gamesvào các năm:1995 (vô địch đơn nam), 1999 (vô địch đôi nam nữ),2001 (vô địch đơn nam) Năm 2002 anh về công tác tại Sở VH-TT&DL Hải Dương với vai trò
huấn luyện viên và quản lý bộ môn bóng bàn Năm 2008, anh chuyển qua làm huấn luyện viên cho CLB bóng bàn Hà Nội T&T Từ năm 2008 đến nay, CLB bóng bàn Hà Nội T&T luôn đứng trong tốp 3 CLB hàng đầu, chỉ sau TP.HCM và Quân Đội Trong hai năm 2012-2013, đội bóng bàn trẻ T&T liên tục vô địch toàn đoàn tại các giải trẻ quốc gia Hiện đây là một trong những lò đào tạo VĐV bóng bàn hàng đầu cả nước, cung cấp nhiều VĐV cho các tuyến của đội tuyển bóng bàn quốc gia.[15]
* Bóng đá
Ông Lê Thế Thọ Cầu thủ vàng của bóng đá Việt Nam 50 năm qua
Trang 6Ngày sinh: 22-12-1941 Quê quán: Hải Dương Vị trí đá: Tiền vệ Sự nghiệp:
1959-1970 Năm 1959 gia nhập Trường huấn luyện kỹ thuật Trung tâm Thể dục Thể thao Trung ương Năm 1960 cùng ĐTQG tham gia giải Việt- Trung- Triều- Mông tại Hà Nội.Năm 1961-1963 tham gia ĐTQG thi đấu Giải Ganefo (Lực lượng thể thao các nước mới trỗi dậy) tại Jakarta (Indonesia), Việt Nam xếp thứ tư bằng điểm đội Uruguay nhưng xếpsau vì thua tại bốc thăm Năm 1964-1965, tham gia ĐTQG thi đấu và tập huấn tại Liên
Xô, giải Tiền Ganefo bóng đá tại Bình Nhưỡng (CHDCND Triều Tiên), đội tuyển Việt Nam đoạt HCĐ Năm 1966 tham gia ĐTQG thi đấu tại Liên Xô thắng Đội tuyển thanh niên Liên Xô 1-0 Tại Trung Quốc hoà Tuyển TQ 1 -1 và Giải Ganefo châu Á tại
Phnompenh (Campuchia), tuyển Việt Nam đoạt HCĐ Năm 1968, ĐTQG thi đấu và tập huấn tại Hungary và Liên Xô Từ 2001 đến nay, là chuyên viên cao cấp kiêm trợ lý Bộ trưởng Chủ nhiệm UBTDTT Nguyễn Danh Thái
3 Củng cố dặn dò:
- Kể tên các nhạc sĩ, nhà thơ, ca sĩ có tên tuổi trong làng nghệ thuật tỉnh Hải Dương?
- Môn thể thao nào nổi tiếng nhất ở Hải Dương?
Tiết 6: KỂ CHUYỆN
Nhà vô địch
I M C TIÊU ỤC TIÊU
-Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ , HS kể lại được từng đoạn câu
chuyện Nhà vô địch bằng lời người kể , kể được toàn bộ câu chuyện bằng lời của nhân
vật Tôm Chíp Hiểu nội dung câu chuyện ; biết trao đổi với các bạn về một chi tiết trongtruyện , về nguyên nhân dẫn đến thành tích bất ngờ của Tôm Chíp , về ý nghĩa câuchuyện
- Nghe kể chuyện , nhớ chuyện Theo dõi bạn kể , nhận xét đúng lời kể của bạn ,
kể tiếp được lời bạn
- Giáo dục HS tự rèn luyện để bảo vệ sức khoẻ
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV :Tranh minh hoạ SGK - Thực hành kể chuyện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2 HS kể lại về việc làm tốt của một người
bạn
-GV cùng cả lớp nhận xét
2.Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài-ghi đề:.
b.GV kể chuyện :
-GV kể lần 1 và treo bảng phụ giới thiệu tên
các nhân vật trong câu chuyện :chị Hà, Hưng
Tồ , Dũng Béo , Tuấn Sứt , Tôm Chíp
-GV kể lần 2 kết hợp giới thiệu tranh minh
-HS kể lại về việc làm tốt của một người bạn
-HS lắng nghe
-HS vừa nghe vừa theo dõi trênbảng
Trang 7hoạ
c HS kể chuyện :
-1HS đọc 3 yêu cầu của tiết kể chuyện GV
hướng dẫn HS thực hiện lần lượt từng yêu cầu
+ Yêu cầu 1: Dựa vào lời kể GV và tranh minh
hoạ , kể từng đoạn câu chuyện
-Kể chuyện theo nhóm từng đoạn câu chuyện
theo tranh :
-Cho HS xung phong kể từng đoạn Gv bổ
sung , góp ý , ghi điểm HS kể tốt
+ Yêu cầu 2,3: Kể lại toàn bộ câu chuyện bằng
lời của nhân vật Tôm Chíp Trao đổi với các
bạn về 1 chi tiết trong chuyện , về nguyên
nhân dẫn đến thành tích bất ngờ của Tôm Chíp
, về ý nghĩa câu chuyện
-GV nhắc HS khi kể các em cần xưng ‘’ tôi ‘’,
kể theo cách nhìn , cách nghĩ của nhân vật
-HS thi kể chuyện , trao đổi ý nghĩa câu
chuyện
-GV nhận xét khen những HS kể đúng , kể hay
3 Củng cố dặn dò :
-Nêu lại ý nghĩa câu chuyện
-Đọc trước đề bài và các gợi ý của tiết kể
chuyện tuần 33 , nói về việc gia đình và nhà
trường và xã hội chăm sóc , giáo dục trẻ em
hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình…
-HS vừa nghe vừa nhìn hình minhhoạ
-1HS đọc 3 yêu cầu của tiết kể chuyện
-HS lắng nghe
-HS kể theo nhóm , kể từng đoạn -HS xung phong kể chuyện
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
-Thi kể chuyện , trao đổi , trả lời.-Lớp nhận xét , bình chọn bạn kể haynhất
-HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện -HS lắng nghe
- HS có những ước mơ đẹp
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV : Bảng phụ - Ghi khổ thơ 2, 3 để HS luyện đọc,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2HS đọc bài Út Vịnh , trả lời câu hỏi
.+ Út Vịnh đã làm gì để cứu 2 em nhỏ?
+Em học tập ở Út Vịnh những gì? -2 HS nối tiếp nhau đọc bài :Út Vịnh ,
Trang 8-GV nhận xét ,ghi điểm
2 Dạy bài mới :
a.Giới thiệu bài –ghi đề:(dùng tranh)
b.Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài :
* Luyện đọc :
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
-Cho 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ của bài
kết hợp luyện đọc từ khó: rực rỡ , lênh
khênh , chắc nịch , chảy đầy vai …
-Gọi 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ của bài
kết hợp nêu chú giải trong SGK
-Cho HS luyện đọc theo cặp
-Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b/ Tìm hiểu bài :
-GV cho HS đọc thầm lướt cả bài và trả
lời :
+Dựa vào những hình ảnh đã được gợi ra
trong bài thơ , hãy tưởng tượng và miêu tả
cảnh hai cha con dạo chơi trên biển
Giải nghĩa từ :lênh khênh , chắc nịch
*Khổ thơ 2, 3 ,4 ,5 :HS đọc lướt
- GV dán tờ giấy ghi câu thơ dẫn lời nói
trực tiếp của cha và con trong bài
+Thuật lại cuộc trò chuyện giữa hai cha
con
Giải nghĩa từ :mỉm cười
+ Những câu nói ngây thơ cho thấy con có
những ước mơ gì ?
+ Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến
điều gì ?
Nội dung bài nói lên điều gì?
N i dung: ội dung: Cảm xúc tự hào cuả người cha
khi thấy con mình cũng ấp ủ những ước
mơ đẹp như ước mơ của mình thời thơ
ấu Ca ngợi ước mơ khám phá cuộc sống
của trẻ thơ , những ước mơ không ngừng
-1 HS đọc toàn bài, HS xem tranh
- 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ của bài
kết hợp luyện đọc từ khó: rực rỡ , lênh khênh , chắc nịch , chảy đầy vai …
- 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ của bàikết hợp nêu chú giải trong SGK
-Nhớ đến 7 ước mơ của cha thuở nhỏ
- Cảm xúc tự hào cuả người cha khithấy con mình cũng ấp ủ những ước
mơ đẹp như ước mơ của mình thời thơ
ấu
- HS thảo luận nêu cách đọc diễn cảm -HS đọc cho nhau nghe theo cặp
-HS nhẩm thuộc lòng từng khổ , cả bàithơ
Trang 9- Cảm xúc tự hào cuả người cha khithấy con mình cũng ấp ủ những ước
mơ đẹp như ước mơ của mình thời thơấu
_
Ngày 15/ 4/ 2014
Thứ ba ngày 22 tháng 4 năm 2014
Tiết 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ôn tập về dấu câu
(Dấu phẩy)
I MỤC TIÊU :
- HS tiếp tục nắm được cách sử dụng dấu phẩy trong văn viết
- Rèn kĩ năng sử dụng dấu phẩy , nhớ tác dụng của dấu phẩy
- Giáo dục HS yêu quý tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV : Bảng phụ viết nội dung 2 bức thư trong mẩu chuyện
Dấu chấm và dấu phẩy - Bài 1
III.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2HS lên bảng điền dấu phẩy trên bảng
lớp , nêu tác dụng của dấu phẩy trong từng
Bài 1 :GV Hướng dẫn HS làm bài.
-Mời 1 HS đọc bức thư đầu ,hỏi : Bức thư
Bức thư 1; Thưa ngài, tôi xin trân trọng
gửi tới ngài một số sáng tác mới của tôi Vì
viết vội tôi chưa kịp đánh các dấu chấm,
dấu phẩy Rất mong ngài đọc cho và đánh
-HS lên điền dấu phẩy trên bảng lớp ,nêu tác dụng của dấu phẩy trong từngcâu
-Lớp nhận xét
-HS lắng nghe
-HS đọc nội dung Trả lời :+Bức thư đầu là của anh chàng đang tậpviết văn
+Bức thư thứ 2 là thư trả lời của Bớc
-na Sô -HS đọc thầm mẩu chuyện: Dấu chấm
và dấu phẩy .Điền dấu chấm và dấuphẩy vào chỗ trống
-HS làm trên phiếu lên bảng trình bàykết quả
Trang 10dấu giúp tôi những dấu chấm, dấu phẩy cần
thiết Xin cảm ơn ngài.
Bài 2 :
-GV Hướng dẫn HS làm BT2
-GV giao việc cho nhóm
-Nhận xét , chốt đoạn văn hay , chính xác
+Chọn đoạn văn hay nhất , viết vàogiấy khổ to
+Trao đổi về dấu phẩy trong từng đoạnvăn
-Đại diện nhóm trình bày đoạn văn , tácdụng của dấu phẩy
-Các nhóm góp ý , chọn bài hay nhất -HS nêu tác dụng của dấu phẩy -HS lắng nghe
Tiết 2: THỂ DỤC
Giáo viên chuyên dạy
_ Tiết 3: TOÁN
Tiết 157: Luyện tập
I MỤC TIÊU
- Tìm tỉ số % của 2 số; thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số %
- Giải bài toán liên quan đến tỉ số %
- Giáo dục ý thức giải toán thực tế phù hợp
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV : bảng phụ - Bài 4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
-Gọi HS nêu cách chia nhẩm một số với
Trang 11-Gọi HS nêu cách tìm tỉ số phần trăm
của hai số
-GV viết ví dụ: Tìm tỉ số phần trăm của
1 và 6
-Tìm thương của 1 và 6
- Nếu tỉ số là số thập phân thì chỉ lấy đến
2 chữ số sau dấu phấy
Bài 4: Gv đưa đề toán yêu cầu HS đọc
xác định yêu cầu bài tập ( bảng phụ)
Tỉ số phần trăm của3,2 và 4 là 80%d) 7,2 và 3,2 ta có 7,2 : 3,2 = 2,25
b) Tỉ số phần trăm giữa diện tích đấttrồng cây cà phê và cây cao su là:
320 : 480 = 0,6666 0,6666= 66,66%
Trang 12- Gọi HS nêu cách tính tỉ số phần trăm
của hai số
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau : Ôn tập các phép
tính với số đo thời gian
*HD:Bài 4/SGK về nhà
180 x 45 : 100= 81 (cây)
Số cây lớp 5A còn phải trồng theo dựđịnh là: 180 – 81 = 99 ( cây) Đáp số 99 cây
- Hình thành khái niệm ban đầu về tài nguyên thiên nhiên
- Kể tên một số tài nguyên thiên nhiên của nước ta Nêu ích lợi của tài nguyênthiên nhiên
- GD ý thức tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV : Hình vẽ trong SGK trang 130, 131 - Hoạt động 1:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu: Nói về môi trường sống mà em
mơ ước
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
- Yêu cầu các nhóm đọc thông tin và quan
sát các hình trang 130, 131/ SGK và trả lời
các câu hỏi:
+ Tài nguyên thiên nhiên là gì?
+ Nêu tên tài nguyên thiên nhiên trong mỗi
- Đại diện mỗi nhóm trình bày
Trang 13- Dầu mỏ
nước lên cao
( xem mục dầu ở hình 3)Hình 2 - Mặt trời
- Thực vật,độngvật
- Cung cấp ánh sáng và nhiệt cho sự sống trên trái đất Cung cấp năng lượng sạch cho các máy sử dụng năng lượng mặt trời
- Tạo ra chuỗi thức ăn cho tự nhiên( Sự cân bằng sinh thái), duy trì sự sống trên Trái Đất
Hình 3 - Dầu mỏ - Được dùng để chế tạo ra xăng, dầu hỏa, dầu nhờn, nhựa
đường, nước hoa, thuốc nhuộm, các chất làm ra tơ sợi tổng hợp
Hình 4 - Vàng - Dùng làm nguồn dự trữ cho các ngân sách nhà nước, cá
nhân làm đồ trang sức để mạ , tgrang trí
Hình 5 - Đất - Môi trường sống của động vật, thức vật và con người.Hình 6 - Than đá - Cung cấp nhiên liệu cho đời sống và sản xuất điện trong
các nhà máy điện, chế tạo ra than cốc, khí than , nhựa đường, nước hoa, thuốc nhuồm, tơ sợi tổng hợp
Hình 7 - Nước - Môi trường sống của thực vật, động vật
- Năng lượng nước chảy dùng cho nhà máy thủy điện
Hoạt động 2: Trò chơi “Thi kể tên các
tài nguyên thiên nhiên”
- GV hướng dẫn HS cách chơi - HS tham gia chia thành 2 đội Các
GV chốt lại các đáp án, tổng kết số tài nguyên thành viên mỗi đội thi đua viết lên bảng mỗi đội tìm được, tuyên dương đội thắng cuộc tên một tài nguyên thiên nhiên
3.Củng cố - Dặn dò
- GV nhắc lại nội dung chính của bài
- Chuẩn bị: “Vai trò của môi trường tự nhiên đối với đời sống con người”
Chiều thứ tư : Tiết 1: TẬP LÀM VĂN
Trả bài văn tả con vật
Trang 14TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV : Bảng phụ ghi lỗi của HS - HS chữa bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1- Kiểm tra bài cũ: 2 HS đọc lại dàn ý của bài văn tả cảnh
2- Bài mới:
a) Giới thiệu bài : - GV nêu mục đích, y/c tiết học.
b) Nội dung:
* Nhận xét kết quả bài viết của HS
GV treo bảng phụ đã viết sẵn đề bài :Hãy
tả 1 con vật mà em yêu thích
+GV hướng dẫn HS đề bài ( Thể loại , kiểu
bài…)
* GV nhận xét kết quả bài làm của cả lớp :
+Ưu điểm : Xác định đúng đề bài , có bố
cục hợp lý , viết đúng chính tả…
+Khuyết điểm :Một số bài chưa có bố cục
chặc chẽ , còn sai lỗi chính tả …
* Thông báo điểm số cụ thể
* Trả bài và hướng dẫn HS chữa bài :
-GV trả bài cho học sinh
a / Hướng dẫn HS chữa lỗi chung :
+GV ghi các lỗi cần chữa lên bảng phụ
-Cho các HS lần lượt chữa từng lỗi
-GV chữa lại cho đúng bằng phấn màu
*Chính tả:lỗ muỗi, nghóng tai, đưa tuyển,
dự tuyệt, xủa, mồi ngoan, uyển truyển,…
*Dùng từ: chú chó xinh xắn
*Câu:-Thức ăn để ngay sân cũng không
bao giờ đụng tới
b/ Hướng dẫn HS sửa lỗi trong bài :
+Cho HS đọc lại bài của mình và tự chữa
-GV đọc 1 số đoạn văn hay , bài văn hay
-Cho HS thảo luận , để tìm ra cái hay , cái
đáng học của đoạn văn , bài văn hay
d / Cho HS viết lại 1 đoạn văn hay trong
-HS phân tích đề : +Kiểu bài : Tả con vật +Đối tượng miêu tả : Con vật vớinhững đặc điểm tiêu biểu về hìnhdáng, hành động
- HS nhận bài -1 số HS lên bảng chữa lỗi ,cả lớpsửa vào giấy nháp HS theo dõi trênbảng
+ Lỗ mũi, nghe ngóng, đưa tiễn, dựtiệc, sủa, mồi ngon, uyển chuyển,…+ chú chó dễ thương
Trang 15- Nhớ - viết đúng chính tả bài Bầm ơi ( 14 dòng đầu)
- Tiếp tục viết hoa đúng tên các cơ quan, đơn vị
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1- Kiểm tra bài cũ:
Yêu cầu nêu cách viết hoa tên các huân huy chương, các giải thưởng
2- Bài mới : a) Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, y/c tiết học.
b) Nội dung:
HĐ1: Hướng dẫn HS nhớ – viết :
-1 HS đọc thuộc lòng bài Bầm ơi
-Cho HS đọc thầm 14 câu thơ đầu của bài thơ
trong SGK để ghi nhớ.Chú ý các từ ngữ dễ viết
sai ,chú ý cách trình bày bài thơ viết theo thể
-1 HS đọc yêu cầu nội dung bài tập 2
-Cho HS làm bài tập vào vở , rồi nêu miệng
Bộ phận chính thứ ba
a Trường Trường Tiểu học Bế Văn
-HS đọc thuộc lòng bài thơ Bầm ơi -HS đọc thầm và ghi nhớ
-3 HS làm bài trên phiếu , dán phiếu lênbảng
-HS nhận xét , bổ sung -HS thảo luận ,phát biểu , GV cho 2
HS nhắc lại
Trang 16Công ti Dầu khí Biển Đông
-GV treo bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết
hoa tên các cơ quan , tổ chức , đơn vị
* Bài tập 3:
-1HS đọc nội dung bài tập 3
-GV cho HS làm việc cá nhân
-Cho HS trình bày kết quả
Tiết 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ôn tập về dấu câu ( Dấu hai chấm )
I.MỤC TIÊU :
-HS củng cố kiến thức về dấu hai chấm , tác dụng : dẫn lời nói trực tiếp , dẫn lờigiải thích cho điều đã nêu ra trước đó
- Củng cố kĩ năng sử dụng dấu hai chấm
- Giáo dục HS yêu quý Tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV : -Bảng phụ ghi nội dung ghi nhớ về dấu hai chấm – Bài 2
-Bút dạ + giấy khổ to + băng dính - Bt 2, BT3
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ
Gọi 2HS lên bảng nêu bài tập 2 tiết trước
Trang 17Bài 1 : Gv đưa bài tập yêu cầu HS đọc xác định
yêu cầu bài tập
an vỗ vai em: - Đặt ở cuối câu để dẫn lời
- Cháu quả là chàng trực tiếp của nhân vật.
gác rừng dũng cảm!
b Cảnh vật xung
quanh tôi đang có sự - Báo hiệu bộ phận câu
thay đổi lớn: hôm nay đứng sau nó là lời giải
tôi đi học thích
Bài 2 :Gv đưa bài tập yêu cầu HS đọc xác định
yêu cầu bài tập
-GV cho HS làm bài theo nhóm ( giấy khổ to)
-GV nhận xét chốt ý đúng
a Thằng giặc cuống cả chân
Nhăn nhó kêu rối rít:
Đồng ý là tao chết
( Dấu hai chấm trong phần a dẫn lời nói trực tiếp
của nhân vật)
b Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn để chờ
đợi khi tha thiết cầu xin: “ Bay đi, diều ơi! Bay
đi!”
( Dấu hai chấm trong phần b dẫn lời nói trực tiếp
của nhân vật)
c Từ Đèo Ngang nhìn về hướng nam, ta bắt gặp
một phong cảnh thiên nhiên kì vĩ: phía tây là dãy
Trường Sơn trùng điệp, phía đông
( Dấu hai chấm trong phần c báo hiệu bộ phận
đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng
- HS suy nghĩ , phát biểu -Lớp nhận xét
-HS đọc yêu cầu của đề bài ,làm theonhóm
-Nhìn bảng đọc lại , đọc thầm từng khổthơ, câu văn , xác định chỗ dẫn lời nóitrực tiếp đề đặt dấu hai chấm
-Suy nghĩ , phát biểu -Lớp nhận xét