-GV gọi 2 HS lên viết bảng, cả lớp viết vào vở nháp một số tên riêng trong bài chính tả: Chi-ca-gô, Mĩ, Niu Y-oóc, Ban-ti-mo, Pít-sbơ-nơ… -GV cho hs nhận xét, sửa chữa một số tên riêng v
Trang 1Thứ hai, ngày tháng 3 năm 2009
TẬP ĐỌC
Tiết 51 : Nghĩa thầy trò
I.Mục tiêu :
-Biết đọc lưu loát, diễn cảm cả bài
-Hiểu các từ ngữ, câu, đoạn trong bài, diễn biến của câu chuyện
-Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó
- Hỗ trợ: Rèn cho HS đọc đúng và trả lời câu hỏi thành câu đủ ý
II Đồ dùng dạy - học :
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III.Các hoạt động dạy - học:
1.Bài cũ : 4 hs đọc bài: Cửa sông và trả lời yc của GV
2 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề bài
Họat động1: Luyện đọc
Mt: Biết đọc lưu loát cả bài
- Gv gọi 1 HS khá đọc bài trước lớp
GV chia đoạn đọc : 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu => mang ơn rất nặng
+ Đoạn 2: Tiếp theo =>Tạ ơn thầy
+ Đoạn 3 : Phần còn lại
-Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn
đến hết bài
-Lần1:Theo dõi, sửa phát âm sai cho học
sinh các từ hay đọc sai : Tề tựu, sáng sủa,
sưởi nắng.
-Lần 2: Giúp HS hiểu các từ ngữ mới và
khó trong phần giải nghĩa từ
-Lần 3: Gọi 1 -2 HS đọc cả bài
-GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài
+1hs đọc, cả lớp lắng nghe, đọc thầmtheo SGK
+ HS dùng bút chì đánh dấu đoạn + Học sinh nối tiếp nhau đọc bài, lớptheo dõi đọc thầm theo
+ 1 HS đọc phần chú giải trong SGK
+ 1-2 em đọc, cả lớp theo dõi
+ Lắng nghe
Hoạt động2 : Tìm hiểu bài.
Mt: Hiểu ý nghĩa của bài
Đoạn 1: GV yc hs đọc thầm, trả lời câu hỏi:
(?) Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà
thầy để làm gì?
(?)Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất
tôn kính cụ giáo Chu ?
=> Lòng tôn kính của các môn sinh với cụ
+Từ sáng sơm, các môn sinh đã tề tựutrước nhà thầy để mừng thọ thầy Họ dâng biếu thầy những cuốn sách quý…
Trang 2Đoạn 2 : 1 hs đọc đoạn 2
(?)Tình cảm của thầy giáo Chu đối với
người thầy đã dạy mình từ hồi vỡ lòng như
thế nào
(?)Em hãy tìm những chi tiết thể hiện tình
cảm của thầy Chu đối với thầy giáo cũ?
=> Tình cảm của thầy giáo Chu đối với
người thầy đã dạy mình từ hồi vỡ lòng.
Đoạn 3
(?)Những thành ngữ, tục ngữ nào nói lên
bài học mà các môn sinh nhận được trong
ngày mừng thọ cụ giáo Chu?
-Em còn biết thêm câu thành ngữ, tục ngữ
ca dao…
(?)Bài văn trên cho ta biết nội dung gì?
Nôïi dung : Ca ngợi truyền thống tôn sư
trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi
người cần giữ gìn và phát huy truyền
thống tốt đẹp đó.
+ 1 hs đọc đoạn 2, Cả lớp đọc thầm, trảlời câu hỏi Nhận xét, bổ sung
+Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ đãdạy thầy từ thủa vỡ lòng
+Thầy mời các học trò của mình cùng tớithăm cụ đồ Thầy cung kính thưa cụ
"Lạy thầy ! Hôm nay con đem tất cả cácmôn sinh đến tạ ơn thầy
+ Cả lớp đọc lướt và trả lời câu hỏi
-Uống nước nhờ nguồn.
-Tôn sư trọng đạo.
-Nhất tự vi sư, bán tự vi sư.…
+ HS tự trả lời theo hiểu biết của mình + 2-3 em phát biểu ý kiến
+2HS nhắc lại
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm
Mt: Đọc lưu loát, diễn cảm cả bài.
- Gọi 3HS đọc nối tiếp 3 đoạn Lớp nhận
xét
-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm (chú ý
Giọng đọc, nhấn giọng)
-GV đưa bảng phụ chép đoạn văn cần luyện
đọc lên bảng và hướng dẫn HS đọc
GV đọc mẫu đoạn văn
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo
3.Củng cố -Dặn dò: - Gọi 1 HS đọc lại bài và nhắc lại nội dungbài Nhận xét tiết học.Vềnhà luyện đọc thêm, chuẩn bị bài: “ Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân”
TOÁN
Tiết 126 : Nhân số đo thời gian với một số
I Mục tiêu:
Giúp HS
- Biết cách thực hiện phép nhân số đo thời gian
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản
Trang 3-Hỗ trợ đặc biệt : Giúp HS biết nhân số đo thời gian
II Hoạt động:
1.Bài cũ:
1 h / s làm bài 3 phần a,b
1 h / s làm bài 3a,b
2.Bài mới: Giới thiệu bài + Ghi bảng
Hoạt động 1: Hình thành kĩ năng nhân số đo thời gian với một số.
Mt:Biết cách thực hiện phép nhân số đo thời gian
-GV nêu ví dụ 1 trong SGK, cho HS nêu phép tính
tương ứng
1 giờ 10 phút 3 = ?
-GV tổ chức cho HS tìm cách đặt tính và tính:
phút30giờ 3
3
phút10giờ
1
- Vậy 1 giờ 10 phút 3 = 3 giờ 30 phút
Ví dụ 2: GV nêu bài toán, sau đó yc HS nêu phép tính
tương ứng
3 giờ 15 phút 5 = ?
- GV cho HS đặt tính và tính:
phút75giờ 15
5
phút 15
giờ
3
- GV cho HS nhận xét rồi đổi 75 phút = 1 giờ 15 phút
15 giờ 75 phút = 16 giờ 15 phút
- Vậy 3 giờ 15 phút 5 = 16 giờ 15 phút
(?) Khi nhân số đo thời gian với một số ta làm như thế
nào?
=> Ta nhân từng số đo theo từng đơn vị đo với số đó
Nếu phần số đo với đơn vị phút, giây lớn hơn hoặc bằng
60 thì thực hiện chuyển đổi theo đơn vị lớn hơn liền kề
+ HS nêu phép tính tương ứng+ HS thảo luận cách đặt tính.+ 1 HS lên bàng làm, cả lớp làm vào vở nháp
+ HS nêu phép tính+ HS thảo luận nhóm đôi tìm cách đặt tính và tính
+ HS trình bày cách tính
-HS nêu nhận xét
Hoạt động 2 : Luyện tập
Mt:Vận dụng phép nhân số đo thời gian giải các bài toán đơn giản
Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
3 giờ 12 phút x3 = 9giờ 36
+ 1 HS đọc to đề, cả lớp đọc thầm theo
+ 2 HS lên bàng làm, lớp làm bài vào vở
+ HS nhận xét bài làm của bạn
+ 1 HS đọc đề, cả lớp đọc thầm theo Tìm hiểu yc bài
Trang 4- GV nhận xét
Bài 2: - HS đọc đề toán GV tóm tắt bài toán lên bảng
GV gọi 1 HS lên bảng giải sau đó nhận xét, chốt kết
quả đúng
Tóm tắt:
1 vòng: 1 phút 25 giây
3 vòng: … thời gian ?
Bài giải:
Thời gian bé Lan ngồi trên đu là:
giây 15 phút 4
3 giây
25
phút
Đáp số: 4 phút 15 giây
+ 1 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở
+ Lớp nhận xét
3.Củng cố - dặn dò: Nêu cách nhân số đo thời gian Nhận xét tiết học Về nhà làm lạibài nếu làm bài chưa xong
ĐẠO ĐỨC
Tuần 26 : Em yêu hòa bình (tiết 1)
I Mục tiêu:
Học xong bài này HS biết :
- Giá trị của hòa bình, trẻ em có quyền được sống trong hòa bình và có trách nhiệm tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình
- Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình do nhà trường, địa phương tổ chức
- Yêu hòa bình, quý trọng và ủng hộ các dân tộc đấu tranh cho hòa bình , ghét chiến tranh phi nghĩa lên án những kẻ phá hoại hòa bình, gây chiến tranh
II Chuẩn bị :Tranh ảnh về cuộc sống của trẻ em và nhân dân ở những nơi có nhiến
tranh, về các hoạt động bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh của thiếu nhi và nhân dân Việt Nam, thế giới Giấy khổ to, bút màu Điều 38 Công ước Quốc tế về Quyền trẻ em
III Hoạt động dạy và học
1.Bài cũ :
Đất nước VN là đất nước như thế nào?
Em phải làm gì để bảo vệ và xây dựng đất nước?
2.Bài mới : GV giới thiệu bài – ghi đầu bài.
Hoạt động1 : Tìm hiểu thông tin (trang 37, SGK )
Mt: Quan sát các tranh ảnh về cuộc sống của nhân dân và trẻ em các vùng có chiến tranh, về sự tàn phá của chiến tranh Chiến tranh chỉ gây ra đổ nát, đau thương, chết chóc, bệnh tật, đói nghèo, thất học
-GV yêu cầu HS quan sát các tranh ảnh về cuộc
sống của nhân dân và trẻ em các vùng có chiến
tranh, về sự tàn phá của chiến tranh SGK hỏi :
(?)Em thấy những gì trong các tranh ảnh đó ?
-Ycầu HS đọc các thông tin trang 37 -38 SGK và
+ Quan sát tranh, ảnh .và trả lờicâu hỏi của GV
+ HS đọc thông tin và thảo luận
Trang 5thảo luận theo nhóm các câu hỏi trong SGK
-Cho HS các nhóm trình bày, HS nhận xét
Giáo viên nhận xét kết luận :Chiến tranh chỉ gây ra
đổ nát, đau thương, chết chóc, bệnh tật, đói nghèo,
thất học … vì vậy chúng ta phải cùng nhau bảo vệ
hòa bình, chống chiến tranh
nhóm + Dại diện nhóm trình bày ý kiến thảo luận, mời bạn nhận xét, bổ sung
Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ, làm bài tập.
Mt: Bày tỏ thái độ yêu hòa bình
- Bài tập 1:GV lần lượt đọc từng ý kiến trong bài
tập
- Sau mỗi ý kiến, GV yêu cầu HS bày tỏ thái độ
bằng cách giơ thẻ màu theo quy ước
- GV mời một số HS giải thích lí do
- GV nhận xét kết luận : Các ý kiến (a), (d) là
đúng ; các ý kiến (b), (c) là sai, trẻ em có quyền
được sống trong hòa bình và có trách nhiệm tham
gia bảo vệ hòa bình
Bài 2: GV giao nhiệm vụ cho HS và cho HS làm
việc cá nhân
- Gọi một số HS lên trình bày ý kiến, lớp nhận xét
GV kết luận: Để bảo vệ hòa bình trước hết mọi
người cần phải có lòng yêu hòa bình và thể hiện
điều đó ngay trong cuộc sống hằng ngày, trong
các mối quan hệ giữa con người với con người,
giữa các dân tộc, quốc gia này với các dân tộc,
quốc gia khác, như các hành động, việc làm (b),
(c) trong bài tập 2
Bài tập 3 :
Cho HS thảo luận nhóm bài tập 3
- Đại diện từng nhóm trình bày, các nhóm khác bổ
sung
- GV kết luận, khuyến khích HS tham gia các hoạt
động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả năng
GV mời 1 -2 HS đọc phần ghi nhớ trong sách giáo
khoa
+ HS lắng nghe và bày tỉ thái độbằng cách giơ thẻ
+ Một số HS giải thích lí do
+ Học sinh suy nghĩ và phát biểu
ý kiến, lớp nhận xét, bổ sung …
+ HS thảo luận, trình bày ý kiến của nhóm trước lớp, nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ 2-3 em đọc ghi nhớ sgk
3 Củng cố-Dặn dò: Gv nhận xét tiết học Dặn HS sưu tầm tranh ảnh, bài báo, băng hình về các hoạt động bảo vệ hòa bình của nhân dân Việt Nam và thế giới ; sưu tầm các bài
thơ, bài hát, truyện ….về chủ đề Em yêu hòa bình
Thứ ba, ngày tháng 3 năm 2009
CHÍNH TẢ ( nghe viết ) Tiết 26 : Lịch sử ngày quốc tế lao động
Trang 6( Ôn tập về quy tắc viết hoaTên người, tên địa lý nước ngoài)
I.Mục tiêu:
- Ôn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý nước ngoài.
- Viết đúng chính tả bài: Lịch sử ngày Quốc tế lao động
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
* Hỗ trợ :Viết hoa đúng tên người, tên đại lí nứoc ngoài
II.Chuẩn bị: Giấy khổ to viết sẵn quy tắc viết hoa tên người tên địa lý ngoài Giấy khổ
to để HS làm bài tập 2
III.Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:
HS nêu quy tắc viết hoa danh từ riêng chỉ người
2 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đầu bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe – viết
Mt: Hs nhận xét nêu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý nước ngoài, luyện viết chữkhó, cách trình bày, viết đúng chính tả bài, soát bài sửa lỗi
-GV đọc toàn bài chính tả
-GV gọi 2 HS lên viết bảng, cả lớp viết vào vở
nháp một số tên riêng trong bài chính tả:
Chi-ca-gô, Mĩ, Niu Y-oóc, Ban-ti-mo, Pít-sbơ-nơ…
-GV cho hs nhận xét, sửa chữa một số tên riêng
vừa viết
-GV lưu ý nhắc nhở HS : giữa dấu gạch nối và
các tiếng trong một bộ phận của tên riêng phải
viết liền nhau, không viết rời
-GV gọi 2 HS nhắc lại quy tắc, viết hoa tên
người, tên địa lý nước ngoài
+ Viết hoa chữ cái đầu của bộ phận tạo thành
tên riêng đó.
+ Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng
thì giữa tiếng có gạch nối (Ví dụ: Chi-ca-gô,
Niu Y-ooc, Ban-ti-mo) Đối với những tên riêng
đọc theo âm Hán – Việt thì viết hoa như đối với
tên người Việt, địa danh Việt (Ví dụ: Mĩ.)
* GV giải thích thêm: Ngày Quốc tế Lao động
là tên riêng chỉ sự vật, ta viết hoa chữ cái đầu
tiên của từ ngữ biểu thị thuộc tính sự vật đó
-GV dán giấy đã viết sẵn quy tắc
-GV đọc cho hs viết bài
-GV đọc lại toàn bài chính tả cho HS viết bài
- Cho HS đổi vở chấm lỗi
-GV thu một số bài chấm, nhận xét, sửa lỗi sai
cơ bản
-HS cả lớp đọc thầm lại bài chính tả,chú ý đến những tiếng mình viết cònlẫn lộn, chú ý cách viết tên người,tên địa lý nước ngoài
-2 HS lên viết bảng, cả lớp viết vàovở nháp
- HS nhận xét bài viết của 2 bạn trênbảng
-HS đọc lại quy tắc
-HS viết bài
- HS soát lại bài
Trang 7Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
Mt: Gạch dưới các tên riêng tìm được và giải thích cách viết tên riêng đó
-GV yêu cầu HS đọc bài
-GV nhận xét, chỉnh lại
-Giải thích thêm:Quốc tế ca thuộc nhóm tên tác
phẩm, viết hoa chữ cái đầu tiên Công xã Pa - ri
thuộc nhóm tên riêng chỉ sự vật
-1 HS đọc bài tập
-Cả lớp đọc thầm – suy nghĩ làm bàicá nhân, các em dùng bút chì gạchdưới các tên riêng tìm được và giảithích cách viết tên riêng đó
3 Củng cố - dặn dò: Tóm tắt nội dung bài HS về nhà viết lại lỗi sai chính tả, chuẩn bị:
“Ôn tập quy tắc viết hoa (tt)” Nhận xét tiết học
LỊCH SỬ
Tiết 26 : Chiến thắng “ Điện Biên Phủ trên không”
I Mục tiêu:
Học sinh biết:
-Từ ngày 18 – 12 – 1972, đế quốc Mĩ đã điên cuồng dùng máy bay tối tân nhấtném bom hòng hủy diệt Hà Nội Quân, dân ta đã chiến đấu anh dũng, làm nên một “Điện Biên Phủ trên không”
- Rèn HS kĩ năng kể lại diễn biến trận chiến đấu
II Chuẩn bị:
+ GV: Ảnh trong SGK, ảnh tự liệu Bản đồ Hà Nội ( nếu có ) sưu tầm ảnh tư liệu
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: “Sấm sét đêm giao thừa.”
(?)Tết Mậu Thân 1968 đã diễn ra sự kiện gì ở miền Nam?
(?)Hãy nêu ý nghĩa của sự kiện trên đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ cứunước của nhân dân ta ?
2 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đầu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân trận “ Điện Biên Phủ trên không”
Mt:Biết âm mưu của đế quốc Mĩ dùng máy bay B52 đánh phá Hà Nội hòng huỷ diệtHà Nội và khuất phục nhân dân ta
- Giáo viên yêu cầu HS đọc thông tin SGK Cho HS
thảo luận nhóm đôi câu hỏi:
(?)Trình bày âm mưu của đế quốc Mĩ trong việc dùng
máy bay B52 đánh phá Hà Nội?
- Cho HS quan sát hình SGK giới thiệu về việc máy
bay B52 của mĩ ném bom Hà Nội
=> Âm mưu của đế quốc Mĩ dùng máy bay B52 đánh
phá Hà Nội hòng huỷ diệt Hà Nội và khuất phục
nhân dân ta.
-HS đọc thông tin SGK Thảoluận nhóm đôi câu hỏi Gv nêu.-Đại diện nhóm trình bày,nhóm khác nhận xét bổ sung
Hoạt động 2: Thuật lại diễn biến trận đánh
Mt: Kể lại nét chính của cuộc chiến đêm 26/ 12 /1972 trên bầu trời Hà Nội
-GV tổ chức cho HS đọc thông tin SGK thảo luận - Học sinh đọc thông tin SGK
Trang 8- Tổ chức cho hs kể lại nét chính của cuộc chiến đêm
26/ 12 /1972 trên bầu trời Hà Nội
thảo luận nhóm Các nhóm cửđại diện trình bày, nhóm khácbổ sung, nhận xét
Hoạt động 3: Tìm hiểu kết quả và ý nghĩa của chiến thắng.
Mt: Hiểu kết quả và ý nghĩa của chiến thắng
(?)Kết quả 12 ngày đêm của trn65 Điện Biên Phủ
trên không như thế nào?
(?)Tại sao ngày 30/12/1972, tổng thống Mĩbbuộc phải
tuyên bố ngừng ném bom miền bắc?
(?) Tại sao lại gọi là trận “ Điện Biên Phủ trên
không” ?
( Ôn lại chiến thắng Điện Biên Phủ 7 – 5 – 1954 và ý
nghĩa của nó: Góp phần kết thúc chiến tranh, buộc
Pháp kí hiệp định Giơ – ne – vơ )
(?)Nêu ý nghĩa của chiến thắng ?
Ý nghĩa: Giặc Mĩ thấy rằng không thể khuất phục
được nhân dân ta = bom đạn, thấy tinh thần bất
khuất của nhân dân Việt Nam Gây tiếng vang cho
dư luận thế giới về tinh thần chiến đấu bất khuất của
nhân dân Việt Nam.
=>Ghi nhớ
-HS đọc thông tin SGK và thảoluận
trả lời
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
Vài hs đọc ghi nhớ SGK
3 Củng cố - dặn dò: GV tóm tắt nội dung bài Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà học
bài Chuẩn bị bài sau
TOÁN
Tiết 127 : Chia số đo thời gian cho một số
I Mục tiêu :
- Biết cách đặt tính và tính phép chia số đo thời gian.
- Biết thực hiện đúng phép chia số đo thời gian với một số Vận dụng giải các bàitoán thực tiễn
- Tính chính xác, có ý thức độc lập khi làm bài
* Hỗ trợ: Thực hiện được phép chia số đo thời gian
II.Chuẩn bị: GV:2 ví dụ in sẵn
III.Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra:
2 HS lên làm lại bài tập 1
2 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đầu bài
Hoạt động 1: Thực hiện phép chia số đo thời gian với một số.
Mt: Biết cách đặt tính và tính phép chia số đo thời gian
Ví dụ 1: GV đọc ví dụ 1:
Hải thi đấu 3 ván cờ hết 42 phút 30 giây
-HS theo dõi tìm hiểu, thảo luận nhóm.Nêu cách tính
Trang 9Hỏi trung bình Hải thi đấu mỗi ván cờ hết
bao lâu ?
-Yêu cầu HS nêu phép tính tương ứng
-GV đặt tính và hướng dẫn hs chia
Ví dụ 2: GV đọc đề, yc học sinh thảo luận
nhóm Nêu cách tính
=> Chia số đo thời gian cho một số:
+ Chia từng cột đơn vị cho số chia
+ Trường hợp có dư ta đổi sang đơn vị
nhỏ hơn liền kề
+ Cộng với số đo có sẵn, tiếp tục chia
42 phút 30 giây 3
12 14 phút 10 giây
0 30 giây 0
-Các nhóm khác nhận xét
-HS đọc đề.đại diện 1 nhóm lên bảng trìnhbày cách tính, cả lớp nhận xét
7 giờ 40 phút 8
3 giờ = 180 phút 1 giờ 55 phút
220 phút 20
0
Hoạt động 2: Thực hành
Mt: Biết thực hiện đúng phép chia số đo thời gian với một số Vận dụng giải các bàitoán
Bài 1:GV yc hs đọc bài tập 1
-Yc hs làm bài vào vở
18, 6 phút 6
0 6 3, 1 phút
0
3, 1 phút = 3 phút 6 giây
Bài2: GV yc hs đọc bài tập2, tìm hiểu bài
(?)Muốn biết trung bình làm 1 dụng cụ
hết bao nhiêu thời gian ta phải biết được
điều gì?
* t làm việc = t/g kết thúc – t/g bắt đầu
(?)Muốn biết trung bình làm 1 dụng cụ
hết bao nhiêu thời gian ta phải làm gì?
trung bình làm 1 dụng cụ = t làm việc :số
dc
-1 hs đọc yc bài tập 1
4 hs lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở,nhận xét sửa bài
a)24 phút 12 giây 4
0 0 6 phút 3 giây
10 giờ 48 phút 9 1giờ= 60phút 1giờ 12 phút
108 phút
- 18
- 0-Hs đọc bài tập2, tìm hiểu bài, trả lời câuhỏi của Gv 1 hs lên bảng giải, lớp làm bàivào vở, nhận xét sửa bài
Giải:
Thời gian làm 3 dụng cụ là:
12giờ – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 30 phútThời gian trung bình làm 1 dụng cụ hết
4 giờ 30 phút : 3 = 1giờ 30 phút
- Đáp số 1giờ 30 phút
3 Củng cố - dặn dò: gv Cho HS nhắc lại cách chia số đo thời gian cho một số Nhận xét tiết học.HS về nhà làm lại bài 1/ 136 Chuẩn bị: Luyện tập
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 51 : Mở rộng vốn từ : truyền thống
Trang 10- Giáo dục thái độ bảo vệ và phát huy bản sắc truyền thống dân tộc.
* Hỗ trợ: Hiểu nghĩa từ truyền thống
II.Chuẩn bị:Giấy khổ to kẻ sẵn bảng để học sinh làm BT2 – BT3 Từ điển TV
III.Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: Liên kết các câu trong bài bằng phép thế.
GV kiểm tra 2 – 3 học sinh đọc lại BT3 (Viết 2 – 3 câu nói về ý nghĩacủa bài thơ “Cửa sông” Trong đó có sử dụng phép thế.)
2 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đầu bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Mt: Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về bảo vệ và phát huy bản sắc truyền thống dân tộc
Tích cực hoá vốn từ về truyền thống dân tộc bằng cách sử dụng được chúng để đặt câu.
Bài
1: GV yêu cầu học sinh đọc đề bài
-GV nhắc nhở học sinh đọc kĩ đề bài để tìm
đúng nghĩa của từ truyền thống
-GV nhận xét và giải thích thêm cho HS hiểu
ở đáp án (a) và (b) chưa nêu được đúng nghĩa
của từ truyền thống.
=>Truyền thống là từ ghép Hán – Việt, gồm
2 tiếng lập nghĩa nhau, tiếng truyền có nghĩa
là trao lại để lại cho người đời sau.
Tiếng thống có nghĩa là nối tiếp nhau không
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
+ Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác:
truyền nghề, truyền ngôi, truyềng thống.
+ Truyền có nghĩa là lan rộng: truyền bá,
truyền hình, truyền tin.
+ Truyền là nhập, đưa vào cơ thể: truyền
máu, truyền nhiễm.
Bài 3: 1 HS đọc toàn văn yêu cầu bài tập
- GV nhắc nhở học sinh tìm đúng các từ ngữ
chỉ người và vật gợi nhớ truyền thống lịch sử
-1 HS đọc Cả lớp đọc thầm
- HS trao đổi theo cặp và thực hiện theoyêu cầu đề bài
HS phát biểu ý kiến: Đáp án (c) làđúng
- Cả lớp nhận xét
- Nhóm nào làm xong dán kết quả làmbài lên bảng lớp
- Đại diện mỗi nhóm đọc kết quả
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập Cả lớp đọcthầm, suy nghĩ cá nhân dùng bút chìgạch dưới các từ ngữ chỉ người, vật gợi
Trang 11dân tộc.
- GV nhận xét
+ Các từ ngữ chỉ người gợi nhớ lịch sử và
truyền thống dân tộc: các vua Hùng, cậu bé
làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản.
+ Các từ chỉ sự vật là: di tích của tổ tiên để
lại, di vật.
nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc.-HS phát biểu ý kiến
-HS sửa bài theo lời giải đúng
3 Củng cố - dặn dò: Tóm tắt nội dung bài Nhận xét tiết học HS về nhà làm lại các bàitập, chuẩn bị: “Luyện tập thay thế từ ngữ để liên kết câu ”
Thứ tư, ngày tháng 3 năm 2009
TẬP LÀM VĂN
Tiết 51 : Tập viết đoạn văn đối thoại
I.Mục đích yêu cầu:
- Biết viết tiếp các lời đối thoại để hoàn chỉnh một đoạn đối thoại trong kịch.
-Biết phân vai đọc lại hoặc diễn thử màn kịch
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ phần sau truyện Thái sư Trần Thủ Độ(nếu có) với trích đoạn kịch “Giữ nghiêm phép nước” Giấy a4 các nhóm viết lời đối thoại cho màn kịch
-Một số vật dụng để học sinhsắm vai diễn
III Các hoạt động dạy và học
1.Bài cũ:
1 hs đọc màn kịch Xin Thái sư tha cho 4 hs phân vai diễn thử màn kịch trên
2 Bài mới: G T B
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện tập
Mt: Biết viết tiếp các lời đối thoại để hoàn chỉnh một đoạn đối thoại trong kịch Phân vai đọc lại hoặc diễn thử màn kịch
Bài tập 1: Một hs đọc nội dung BT1
-YC hs đọc thầm đoạn trích trong truyện Thái sư
Trần Thủ Độ
Bài tập 2: Ba hs nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập
2.(1 hs đọc gợi ý về nhân vật, cảnh trí, thời gian, 1
hs đọc gợi ý lời đối thoại, 1 hs đọc lời đối thoại)
-Yc cả lớp đọc thầm
-GV nhắc hs : Sách đã cho gợi ý về nhân vật, cảnh
trí, thời gian, lời đối thoại, đoạn đối thoại nhiệm
vụ của các em là viết tiếp các lời đối thoại dựa
theo 6 gợi ý để hoàn chỉnh màn kịch
-Khi viết cần thễ hiện tính cách của các nhân vật
-1 hs đọc lại 6 gợi ý về lời đối thoại
-1 hs đọc đề bài
-Cả lớp đọc thầm đoạn trích trongtruyện Thái sư Trần Thủ Độ
- 3hs nối tiếp nhau đọc nội dungbài tập 2 theo hd của GV
-Cả lớp đọc thầm
-Theo dõi hướng dẫn của Gv
-1 hs đọc lại 6 gợi ý về lời đối
Trang 12-HS làm việc theo nhóm 5, trao đổi, viết tiếp các
lời đối thoại, hoàn chỉnh màn kịch trên giấy a 4
GV theo dõi giúp đỡ các nhóm
Đại diện ccá nhóm nối tiếp nhau đọc lời đối thoại
của nhóm mình Yc cả lớp nhận xét bình chọn
nhóm viết kịch giỏi nhất, lời đối thoại hợp lý, thú vị
nhất
Bài tập 3:1 hs đọc yc bài tập 3
-Gv nhắc các nhóm : có thể chọn hình thức đọc
phân vai hoặc diễn thử màn kịch
-Cả lớp cùng GV bình chọn nhóm đọc lại hoặc diễn
màn kịch sinh động, hấp dẫn nhất
thoại-HS làm việc theo nhóm
- Đại diện cacù nhóm nối tiếpnhau đọc lời đối thoại của nhómmình
- Cả lớp nhận xét bình chọnnhóm viết kịch giỏi nhất, lời đốithoại hợp lý, thú vị nhất
-1hs đọc yc của bài
-HS mỗi nhóm tự phân vai, vàovai cùng đọc lại hoặc diễn thửmàn kịch
3.Củng cố- dặn dò: GV nhận xét tiết học, dặn hs ve àtiếp tục viết lại đoạn đối thoại của nhóm mình.Chuẩn bị cho tiết sau
TẬP ĐỌC
Tiết 52 : Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
I.Mục đích yêu cầu:
- Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các từ ngữ khó “thoăn thoắt, uốn cong, bập bùng, giật giải ”.
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chuyện linh hoạt, khi dồn dập, náo nứckhi khoan thai thể hiện diễn biến vui tươi, náo nhiệt của hội thi
- Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài văn Qua việc miêu tả lễ hội thổi cơm thi ởĐồng Vân, tác giả gửi gấm niềm yêu mến, tự hào đối với truyền thống dân tộc
II Chuẩn bị: GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Tranh ảnh lễ hội dân gian.
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: Nghĩa thầy trò, đọc bài và trả lời câu hỏi
(?)Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy để làm gì?
(?)Tình cảm của thầy giáo Chu đối với người thầy cũ của mình như thế nào?
2.Bài mới: Giới thiệu bài :“Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân.”
Hoạt động 1: luyện đọc.
Mt: Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các từ ngữ khó “thoăn thoắt, uốn cong, bập bùng, giật giải ”
- GV gọi HS đọc bài một lượt :chú ý đọc giọng kể
linh hoạt khi dồn dập khi náo nhiệt, khi khoan
thai …
- GV chia đoạn: 3 Đoạn
Đoạn 1: Từ đầu … đáy xưa
Đoạn 2: Hội thi … thổi cơm
Đoạn 3: Mỗi người … xem hội
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo + HS dùng viết chì đánh dấu đoạn
+ HS đọc nối tiếp nhau đọc đoạn
Trang 13Đoạn 4: Đoạn còn lại.
- Cho HS đọc đoạn nối tiếp :
-Lần 1 : 4 HS đọc kết hợp luyện đọc từ ngữ khó :
thoăn thoắt, uốn cong, bập bùng, giật giải……
-Lần 2 cho HS tiếp tục đọc nối tiếp và kết hợp
giải nghĩa từ trong sgk …
-Lần 3: 2HS đọc lại toàn bài
-GV đọc diễn cảm bài văn: giọng đọc linh hoạt,
phù hợp với diễn biến hội thi và tình cảm mến
yêu của tác giả gửi gắm qua bài văn
kết hợp sửa phát âm và tham gia giải nghĩa từ
+2 HS đọc cả bài một lượt
+ Lớp lắng nghe
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Mt: Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài văn
GV yc học sinh đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi 1
(?) Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt nguồn
từ đâu?
GV giải thích thêm:Lễ hội thường được bắt đầu
bằng một sự tích có ý nghĩa
=> Giới thiệu lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
-Yêu cầu học sinh cả lớp đọc 2,3 trả lời câu hỏi
(?) Hãy kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm ?
(?)Tìm chi tiết trong bài cho thấy từng thành viên
của mỗi đội thi đều phối hợp nhịp nhàng, ăn ý với
nhau?
=> Diễn biến của lễ hội
Đoạn 4: 1 hs đọc
(?)Tại sao lại nói việc giật giải trong hội thi là
niềm tự hào khó có gì sánh nổi với dân làng?
=> Ý nghĩa của việc giật giải
Qua bài văn này, tác giả gửi gắm gì về tình cảm
của mình đối với những nét đẹp cổ truyền trong
sinh hoạt văn hoá của dân tộc?
Ý nghĩa bài: Miêu tả về Hội thổi cơm thi ở Đồng
Vân, tác giả thể hiện tình cảm mến yêu và niềm
tự hào đối với những nét đẹp cổ truyền trong sinh
hoạt văn hoá của dân tộc.
-Học sinh đọc thầm đ1, trả lời câuhỏi 1
-Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ
+ Cả lớp đọc lướt và trả lời câu hỏi.-Leo cây chuối bôi mỡ lấy nén hương dùng que diêm châm vào hương để lấy lửa
- Người vót đũa, người thì giã gạo,người lấy nước
-1 hs đọc, lớp theo dõi trả lờicâuhỏi 4
- Giải thưởng của Hội thổi cơm thilà phần thưởng cho đội chứng tỏđược sự khéo léo tài trí sự phối hợpnhịp nhàng, ăn ý với nhau Giậtđược giải thưởng cũng có ý nghĩa làchứng minh được điều đó Vì thếviệc giật giải là niềm tự hào khó có
gì sánh nổi
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
Mt: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chuyện linh hoạt
-GV cho 3HS nối tiếp nhau đọc bài văn
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm bài
văn
VD: Hội thi / bắt đầu bằng việc lấy lửa / trên
ngọn cây chuối cao.// Khi tiếng trống hiệu vừa
-3HS đọc bài lớp lắng nghe, nhậnxét
Trang 14
-dứt / bốn thanh niên / của bốn đội nhanh như sóc /
thoăn thoắt leo lên bốn cây chuối bôi mở bóng
nhẫy/ để lấy nến hương cắm ở trên ngọn //
-Cho HS đọc lại đoạn GV gắn trên bảng phụ
Giáo viên đọc mẫu một đoạn
-GV cho đọc theo cặp
-Cho đại diện các nhóm thi đọc diễn cảm – nhận
xét bình chọn bạn đọc hay
-Học sinh nhóm 2 đọc bài-Đại diện các nhóm thi đọc bài
-3 Củng cố-Dặn dò: -Nhắc lại nội dung bài GV liên hệ GD – nhận xét tiết học HS học bài, chuẩn bị bài sau
-Hỗ trợ: Biết cách nhân và chia số đo thời gian
II Các hoạt động dạy và học
1.Bài cũ: 2 HS lên bảng tính
2 giờ 15 phút x 3 = ; 24 giờ 14 phút : 7 =
2.Bài mới: G T B
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Mt: Rèn kĩ năng nhân và chia số đo thời gian Vận dụng tính giá trị biểu thức và giải
các bài toán thực tiễn
Bài 1: GV yc học sinh đọc đề bài
-Yc hs tự làm bài 4 HS lên làm bài Cả lớp làm bài vào vở
-Lớp nhận xét, sửa bài
3 giờ 14 phút x3 = 9 giờ 42
Bài 2:GV yc học sinh đọc đề bài GV yc học sinh nêu cách tính
giá trị biểu thức với số đo thời gian
-HS cả lớp tự làm bài, 4 hs lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét,
d) 12 phút 3giâyx2 + 4phút 12giây: 4 =
-Học sinh đọc đề bài,
-4 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào vở, nhận xét, sửa bài
-Học sinh đọc đề bài, nêu cách tính giá trị biểu thức với số đo thời gian.-4 hs ên làm bài Cảlớp làm bài vào vở, nhận xét sửa bài
- Học sinh đọc đề bài, tìm hiểu đề, trao đổi tìm cách
Trang 1524 phút 6giây +1phút 3giây = 25
phút 9giây
Bài 3: GV yc học sinh đọc đề bài, tìm hiểu đề, trao đổi tìm cách
giải, giải bài 1 hs lên bảng làm bài Lớp nhận xét, sửa bài
Số sản phẩm cả 2 lần làm là: 7+ 8 = 15 ( sản phầm)
Thời gian làm 15 sản phẩm là: 1giờ 8 phút x 15= 17 giờ
Đáp số 17 giờ
-Bài 4:YC học sinh làm bài
-Gọi 3 hs nêu kết quả và giải thích Cả lớp nhận xét,sửa bài
4,5 giờ > 4 giờ 5 phút
4 giờ 30 phút
giải, giải bài
-Học sinh tự làm bài, nêu kết quả và giải thích
3 Củng cố- Dặn dò: GV nhận xét tiết học HS về làm bài nếu chưa hoàn thành, chuẩn bịbài luyện tập chung
KHOA HỌC
Tiết 51 : Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa
I Mục tiêu :
Sau bài học, HS biết:
- Chỉ đâu là nhị, nhụy Nói tên các bộ phận chính của nhị và nhụy
- Phân biệt hoa có cả nhị và nhụy với hoa chỉ có nhị hoặc nhụy
II Chuẩn bị :
Hình trang 104, 105 SGK Sưu tầm hoa thật hoặc tranh ảnh về hoa
III Các hoạt động dạy - học :
1 Bài cũ :
(?) Kể tên một số năng lượng mà con người sử dụng phục vụ cho chính mình?
2 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động1 : Quan sát
Mt: Chỉ được đâu là nhị, nhụy Nói tên các bộ phận chính của nhị và nhụy
-GV cho HS đọc thông tin SGK, quan sát tranh, hoạt
động nhóm thảo luận nội dung sau:
(?)Hãy chỉ vào nhị (nhị đực ) và nhụy (nhị cái ) của hoa
râm (?)Hãy chỉ hoa nào là hoa mướp đực, hoa nào là
hoa mướp cái trong hình 5a và 5b hoặc hoa thật (nếu
có ) ?
GV cho một số nhóm trình bày và cả lớp nhận xét, bổ
sung
Giáo viên nhận xét, bổ sung, chốt ý đúng :
- Đối với hình 3,4 : GV chỉ rõ cho HS thấy vị trí của
nhị và nhụy
- Hình 5a : hoa mướp đực
-HS đọc thông tin SGK, quan sát tranh, hoạt động nhóm thảo luận yc của Gv
+ Đại diện nhóm báo cáo, lớpnhận xét, bổ sung