Mục tiêu: - Đọc rõ ràng, trôi chảy các bài tập đọc đã học ở học kì I phát âm rõ ràng, biết ngừngnghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ.. Tốc độ đọc khoảng 40 tiếng/ phút; hiểu ý chínhcủa
Trang 1Trường TH Long Điền Tiến A LỊCH BÁO GIẢNG
Lớp: 2 1 Tuần: 18; T ngày 27/12/2010 đ n ngày 31/12/2010ừ ngày 27/12/2010 đến ngày 31/12/2010 ến ngày 31/12/2010
Thứ
Ngày Tiết Môn dạy
Thời gian Tên bài dạy chỉnh từng tiếtNội dung điều
Tên ĐDDH sử dụng trong tiết dạy
Hai
27/12/
2010
2 Tập đọc 45’ Ôn tập - kiểm tra tập đọc (Tiết 1)
3 Tập đọc 45’ Ôn tập - kiểm tra tập đọc (Tiết 2)
4 Toán 45’ Ôn tập về giải toán
5 Đạo đức 40’ Thực hành kĩ năng cuối HKI
Tổng thời gian : 200’
Ba
28/12/
2010
1 Chính tả 40’ Ôn tập - kiểm tra tập đọc (Tiết 3)
3 Kể chuyện 40’ Ôn tập - kiểm tra tập đọc (Tiết 4)
Tổng thời gian : 120’
Tư
29/12/
2010
1 Tập đọc 40’ Ôn tập - kiểm tra tập đọc (Tiết 5)
2 Tập viết 40’ Ôn tập - kiểm tra tập đọc (Tiết 6)
4 TN & XH 40’ Thực hành: Giữ trường lớp sạch đẹp
Tổng thời gian : 160’
Năm
30/12/
2010
1 LT & câu 40’ Ôn tập - kiểm tra tập đọc (Tiết 7)
Tổng thời gian : 80’
Sáu
31/12/
2010
1 Chính tả 40’ Kiểm tra định kì cuối HKI (Đọc)
2 Toán 40’ Kiểm tra định kì cuối HKI
3 Tập làm văn 40’ Kiểm tra định kì cuối HKI (Viết)
Tổng thời gian : 160’
Trang 2Thứ hai ngày 27 tháng 12 năm 2010
Tiết 1 Môn: Tập đọc
Bài: Ôn tập - Kiểm tra tập đọc (Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Đọc rõ ràng, trôi chảy các bài tập đọc đã học ở học kì I (phát âm rõ ràng, biết ngừngnghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ Tốc độ đọc khoảng 40 tiếng/ phút); hiểu ý chínhcủa đoạn, nội dung của bài; trả lời được câu hỏi về ý đoạn đã đọc Thuộc 2 đoạn thơ đãđọc Học sinh khá, giỏi đọc tương đối rành mạch đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 40tiếng/ phút)
- Tìm đúng từ chỉ sự vật trong câu; biết viết bản tự thuật theo mẫu đã học
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Phiếu viết tên các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học Bảng viết sẵn câu văn bàitập 2 Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy – học:
2 Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng :
- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc
- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho
các em nếu có và chấm điểm khuyến
khích:
3 Tìm từ chỉ sự vật trong câu đã cho :
- Gọi HS đọc yêu cầu và đọc câu văn đề
bài cho
- Yêu cầu gạch chân dưới các từ chỉ sự
vật trong câu văn đã cho
- Yêu cầu nhận xét bài bạn trên bảng
- Nhận xét và cho điểm HS
*Lời giải: Dưới ô cửa máy bay hiện ra
nhà cửa, ruộng đồng, làng xóm, núi
non.
4.Viết bản tự thuật theo mẫu :
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập và tự
- 7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốcthăm chọn bài tập đọc sau đó đọc 1đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đãchỉ định
Trang 3làm bài
- Gọi 1 số em đọc bài Tự thuật của mình.
- Cho điểm HS
5 Củng cố – Dặn do ø:
- Nhận xét chung về tiết học
- Dặn dò HS về nhà ôn lại các bài tập
đọc đã học
- Chuẩn bị: Tiết 2
- Một số HS đọc bài Sau mỗi lần có
HS đọc bài, các HS khác nhận xét,bổ sung
Bài: Ôn tập - Kiểm tra tập đọc (Tiết 2)
I Mục tiêu:
- Đọc rõ ràng, trôi chảy các bài tập đọc đã học ở học kì I (phát âm rõ ràng, biết ngừngnghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ Tốc độ đọc khoảng 40 tiếng/ phút); hiểu ý chínhcủa đoạn, nội dung của bài; trả lời được câu hỏi về ý đoạn đã đọc Thuộc 2 đoạn thơ đãđọc Học sinh khá, giỏi đọc tương đối rành mạch đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 40tiếng/ phút)
- Biết đặt câu tự giới thiệu về mình với người khác
- Bước đầu biết dùng dấu chấm để tách đoạn văn thành 5 câu và viết lại cho đúng chínhtả
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc đã học Tranh minh họa bài tập 2 Bảng phụ chép nộidung đoạn văn bài tập 3
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy – học:
1’
20’
10’
1 Giới thiệu bài :
- GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học
2 Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng:
- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập
đọc
- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho
các em nếu có và chấm điểm khuyến
khích:
3 Đặt câu tự giới thiệu :
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- 7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốcthăm chọn bài tập đọc sau đó đọc 1đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đã chỉđịnh
Trang 44’
- Gọi 1 HS khá đọc lại tình huống 1
- Yêu cầu 1 HS làm mẫu Hướng dẫn
em cần nói đủ tên và quan hệ của em
với bạn là gì?
- Gọi một số HS nhắc lại câu giới thiệu
cho tình huống 1
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm
cách nói lời giới thiệu trong hai tình
huống còn lại
- Gọi một số HS nói lời giới thiệu Sau
đó, nhận xét và cho điểm
4 Ôn luyện về dấu chấm :
- Yêu cầu HS đọc đề bài và đọc đoạn
văn
- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó chép
lại cho đúng chính tả
- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên
bảng Sau đó nhận xét và cho điểm HS
5 Củng cố – Dặn do ø :
- Nhận xét chung về tiết học
- Hoàn thành các bài tập vào vở
- Chuẩn bị: Tiết 3
- 3 HS đọc, mỗi em đọc 1 tình huống
- Tự giới thiệu về em với mẹ của bạn
em khi em đến nhà bạn lần đầu
- 1 HS khá làm mẫu Ví dụ: Cháu chào
bác ạ! Cháu là Mai, học cùng lớp với bạn Ngọc Thưa bác Ngọc có nhà không ạ
- Thảo luận tìm cách nói Ví dụ:
+ Cháu chào bác ạ! Cháu là Sơn con bố Tùng ở cạnh nhà bác Bác làm ơn cho bố cháu mượn cái kìm ạ!
+ Em chào cô ạ! Em là Ngọc Lan, học sinh lớp 2C Cô Thu Nga bảo em đến phòng cô, xin cô cho lớp em mượn lọ hoa ạ!
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm
- 2 HS làm trên bảng lớp Cả lớp làmbài trong Vở bài tập
* Lời giải:
+ Đầu năm học mới, Huệ nhận được quà của bố Đó là một chiếc cặp rất xinh Cặp có quai đeo Hôm khai giảng,
ai cũng phải nhìn Huệ với chiếc cặp mới Huệ thầm hứa học chăm, học giỏi cho bố vui lòng.
Tiết 3 Môn : Toán
Bài : Ôn tập về giải toán
Trang 5- HS: Vở bài tập.
III Các hoạt động dạy – học :
5’
35’
1.Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và trả
lời các câu hỏi :
+Con vịt nặng bao nhiêu kílôgam?
+ Gói đường nặng mấy kílôgam?
+ Bạn gái nặng bao nhiêu kílôgam?
- Gọi 1 HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết cả hai buổi bán được bao
nhiêu lít dầu ta làm thế nào?
+ Tại sao?
- Yêu cầu HS làm bài 1 HS lên bảng
làm bài Sau đó nhận xét, cho điểm
+ Bài toán hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu ?
+ Ta thực hiện phép cộng 48 + 37
+ Vì số lít dầu cả ngày bằng cả số lít dầu buổi sáng bán và số lít dầu buổi chiều bán gộp lại.
- Làm bài
Bài giải Số lít dầu cả ngày bán được là:
Trang 6- Tiến hành như bài 1.
Tóm tắt
24 bông Lan / -/ 16 bông
Liên / -/ -/
? bông
3 Củng cố – Dặn do ø :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
48 + 37 = 85 (l) Đáp số: 85 lít.
Bài giải
Bạn An cân nặng là:
32 – 6 = 26 (kg) Đáp số: 26 kg.
Bài giải
Liên hái được số hoa là:
24 + 16 = 42 (bông hoa) Đáp số: 40 bông hoa.
Bài : Thực hành cuối HKI
Thứ ba ngày 28 tháng 12 năm 2010
Tiết 1 Môn: Chính tả
Bài: Ôn tập - Kiểm tra tập đọc (Tiết 3)
I Mục tiêu:
- Đọc rõ ràng, trôi chảy các bài tập đọc đã học ở học kì I (phát âm rõ ràng, biết ngừngnghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ Tốc độ đọc khoảng 40 tiếng/ phút); hiểu ý chínhcủa đoạn, nội dung của bài; trả lời được câu hỏi về ý đoạn đã đọc Thuộc 2 đoạn thơ đãđọc Học sinh khá, giỏi đọc tương đối rành mạch đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 40tiếng/ phút)
- Biết thực hành sử dụng mục lục sách
- Nghe - viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả; tốc độ viết khoảng 40 chữ/ 15 phút
Trang 7II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Phiếu viết tên các bài tập đọc 4 lá cờ
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy – học:
1’
10’
7’
20’
1 Giới thiệu bài :
- GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học
2 Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng:
- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập
đọc
- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho
các em nếu có và chấm điểm khuyến
khích:
3 Ôn luyện kĩ năng sử dụng mục lục
sách :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu, sau đó tổ chức
cho HS thi tìm mục lục sách
- Tổ chức cho HS thi tìm mục lục sách
- Chia lớp thành 4 đội phát cho mỗi đội
1 lá cờ và cử ra 2 thư kí Nêu cách chơi:
Mỗi lần cô sẽ đọc tên 1 bài tập đọc nào
đó, các em hãy xem mục lục và tìm số
trang của bài này Đội nào tìm ra trước
thì phất cờ xin trả lời Nếu sai các đội
khác được trả lời Thư kí ghi lại kết quả
của các đội
- Tổ chức cho HS chơi thử GV hô to:
“Người mẹ hiền.”
- Kết thúc, đội nào tìm được nhiều bài
tập đọc hơn là đội thắng cuộc
4.Viết chính tả :
- GV đọc đoạn văn một lượt và yêu cầu
2 HS đọc lại
- GV hỏi:
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Những chữ nào phải viết hoa? Vì
- 7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thămchọn bài tập đọc sau đó đọc 1 đoạn hoặccả bài như trong phiếu đã chỉ định
- Đọc yêu cầu của bài và nghe GV phổbiến cách chơi và chuẩn bị chơi
- HS phất cờ và trả lời: trang 63
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõivà đọc thầm
- HS trả lời :
+ Đoạn văn có 4 câu.
+ Chữ Bắc phải viết hoa vì đó là tên
Trang 8sao?
+ Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Yêu cầu HS viết bảng các từ ngữ:
quyết trở thành, giảng lại.
- Đọc bài cho HS viết, mỗi cụm từ đọc
3 lần
- Đọc bài cho HS soát lỗi
- Chấm điểm một số bài và nhận xét
bài của HS
5 Củng cố – Dặn do ø:
- Nhận xét chung về tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 4
riêng Các chữ Đầu, Ở, Chỉ phải viết hoa
vì là chữ đầu câu.
+ Cuối mỗi câu có dấu chấm.
- Thực hành viết bảng
- Nghe GV đọc và viết lại
- Soát lỗi theo lời đọc của GV và dùngbút chì ghi lỗi sai ra lề vở
Tiết 2 Môn: Toán
Bài: Luyện tập chung
(Tiết 87)
I Mục tiêu:
- Biết cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 20
- Biết làm tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Tìm thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ
- Biết giải bài toán về ít hơn một số đơn vị
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: SGK, bảng phụ
- HS: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy – học:
5’
30’ 1 Kiểm tra bài cu 2 Bài mới : õ :
a)Giới thiệu:
* GV giới thiệu ngắn gọn tên bài và
ghi lên bảng
b) Ôn tập :
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả
vào Vở bài tập
- Thực hành tính nhẩm
Trang 9- Gọi HS báo cáo kết quả
- Nhận xét
* Bài 2:
- Yêu cầu cả lớp tự làm bài Gọi 4 HS
lên bảng làm bài
- Yêu cầu HS nói rõ cách đặt tính và
thực hiện tính của từng phép tính
- Gọi HS nhận xét bài bạn
- Nhận xét và cho điểm HS
* Bài 3
- HS nêu yêu cầu BT GV cho HS
nhắc lại cách tìm “Số hạng và số bị
- Cho HS đọc đề bài, xác định dạng
bài rồi giải bài toán
3 Củng cố – Dặn do ø:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
- Nối tiếp nhau báo cáo kết quả Mỗi HSchỉ báo cáo kết quả của 1 phép tính
- 2 HS lần lượt trả lời
- Nhận xét bạn cả bài làm và phần trả lời
- HS nêu quy tắc
92 – 16 = 76 (kg) Đáp số: 76 kg
Tiết 4 Môn: Kể chuyện
Bài: Ôn tập - Kiểm tra tập đọc (Tiết 4)
I Mục tiêu:
Trang 10Đọc rõ ràng, trôi chảy các bài tập đọc đã học ở học kì I (phát âm rõ ràng, biết ngừngnghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ Tốc độ đọc khoảng 40 tiếng/ phút); hiểu ý chínhcủa đoạn, nội dung của bài; trả lời được câu hỏi về ý đoạn đã đọc Thuộc 2 đoạn thơ đãđọc Học sinh khá, giỏi đọc tương đối rành mạch đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 40tiếng/ phút).
- Nhận biết được từ chỉ hoạt động và các dấu câu đã học
- Biết cách nói lời an ủi và cách hỏi để người khác tự giới thiệu về mình
II Đồ dùng dạy – hoc:
- GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc Bảng phụ chép sẵn đoạn văn bài tập 2
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy – học:
1’
15’
5’
7’
1 Giới thiệu bài:
* Nêu mục tiêu tiết học và ghi đầu bài
lên bảng
2 Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng:
- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập
đọc
- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho
các em nếu có và chấm điểm khuyến
khích:
3 Ôn luyện về từ chỉ hoạt động :
- Yêu cầu HS đọc đề bài và đọc đoạn
văn trong bài
- Yêu cầu HS tìm và gạch chân dưới 8
từ chỉ hoạt động có trong đoạn văn
- Gọi HS nhận xét bài bạn
- Kết luận về câu trả lời đúng sau đó
cho điểm
.
4 Ôn luyện về các dấu chấm câu :
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn, đọc cả
các dấu câu
+ Trong bài có những dấu câu nào?
- 7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thămchọn bài tập đọc sau đó đọc 1 đoạn hoặccả bài như trong phiếu đã chỉ định
- Đọc đề bài
- 1 HS làm trên bảng lớp Cả lớp làm bàivào Vở bài tập
- Nhận xét bạn làm bài Đúng/ Sai Bổsung nếu bài bạn còn thiếu
* Lời giải: nằm, lim dim, kêu, chạy, vươn
mình, dang (đôi cánh), vỗ, gáy.
- Đọc bài Ví dụ: Càng về sáng,(phẩy)
tiết trời càng lạnh giá (Chấm)
+ Trong bài có dấu phẩy, dấu chấm, dấu
hai chấm, dấu ngoặc kép, dấu chấm cảm,
Trang 112’
+ Dấu phẩy viết ở đâu trong câu?
- Hỏi tương tự với các dấu câu khác
5 Ôn luyện về cách nói lời an ủi và tự
giới thiệu :
- Gọi HS đọc tình huống
+ Nếu em là chú công an, em sẽ hỏi
thêm những gì để đưa em nhỏ về nhà?
(Em hãy an ủi em bé trước rồi phải hỏi
tên, hỏi địa chỉ của em bé thì mới có
thể đưa em về nhà)
- Yêu cầu HS thực hành theo cặp Sau
đó gọi một số cặp lên trình bày và cho
điểm
6 Củng cố – Dặn do ø :
- Nhận xét chung về tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 5
dấu ba chấm.
+ Dấu phẩy viết ở giữa câu văn.
+ Dấu chấm đặt ở cuối câu Dấu hai chấm viết trước lời nói của ai đó (trước lời nói của bác Mèo mướp và tiếng gáy của gà trống) Dấu ngoặc kép đặt đầu và cuối lời nói Dấu ba chấm đặt giữa các tiếng gáy của gà trống.
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- 2 HS khá làm mẫu trước Ví dụ:
+ HS 1: Cháu đừng khóc nữa, chú sẽ đưa
cháu về nhà với mẹ.
+ HS 2: Thật hả chú?
+ HS 1: Ừ, đúng thế, nhưng trước hết
cháu cho chú biết cháu tên là gì? Mẹ cháu tên là gì? Nhà cháu ở đâu? Nhà cháu có số điện thoại không? (Hỏi từng
câu)
+ HS 2: Cháu tên là An Mẹ cháu tên là
Phương Nhà cháu ở số 8,ấp ThạnhI, xã Long Điền, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu.Điện thoại nhà cháu là 07813 850 848.
- Thực hiện yêu cầu của GV
Thứ tư ngày 29 tháng 12 năm 2010
Tiết 1 Môn : Tập đọc
Bài : Ôn tập - Kiểm tra tập đọc (Tiết 5)
I Mục tiêu:
- Đọc rõ ràng, trôi chảy các bài tập đọc đã học ở học kì I (phát âm rõ ràng, biết ngừngnghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ Tốc độ đọc khoảng 40 tiếng/ phút); hiểu ý chính
Trang 12của đoạn, nội dung của bài; trả lời được câu hỏi về ý đoạn đã đọc Thuộc 2 đoạn thơ đãđọc Học sinh khá, giỏi đọc tương đối rành mạch đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 40tiếng/ phút).
- Tìm được từ chỉ hoạt động theo tranh vẽ và đặt câu với từ đó
- Biết nói lời mời, nhờ, đề nghị phù hợp với tình huống cụ thể
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc Tranh minh họa bài tập 2
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy – học:
- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai
cho các em nếu có và chấm điểm
khuyến khích:
3 Ôn luyện về từ chỉ hoạt động và đặt
câu với từ chỉ hoạt động:
- Treo tranh minh họa và yêu cầu HS
gọi tên hoạt động được vẽ trong tranh
- Yêu cầu HS đặt câu với từ tập thể
dục.
- Yêu cầu HS tự đặt câu với các từ
khác viết vào Vở bài tập
- Gọi một số HS đọc bài, nhận xét và
cho điểm HS
4 Ôn luyện kĩ năng nói lời mời, lời đề
nghị:
- Gọi 3 HS đọc 3 tình huống trong bài
- 7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thămchọn bài tập đọc sau đó đọc 1 đoạn hoặccả bài như trong phiếu đã chỉ định
- Nêu: 1: tập thể dục; 2 : vẽ tranh; 3:
học bài; 4 : cho gà ăn; 5 : quét nhà.
- Một vài HS đặt câu Ví dụ:
+ Chúng em tập thể dục/ Lan và Ngọc
tập thể dục/ Buổi sáng, em dậy sớm tập thể dục./
- Làm bài cá nhân
- HS đọc bài, bạn nhận xét
- 3 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầmtheo
- Một vài HS phát biểu Ví dụ: Chúng
Trang 13- Yêu cầu HS nói lời của em trong tình
huống 1
- Yêu cầu HS suy nghĩ và viết lời nói
của em trong các tình huống còn lại
vào Vở bài tập
- Gọi một số HS đọc bài làm của
mình Nhận xét và cho điểm HS
5 Củng cố – Dặn do ø :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 6
em mời cô đến dự buổi họp mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 của lớp ạ!/ Thưa cô, chúng em kính mời cô đến dự buổi họp mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam với lớp chúng em ạ!/…
- Làm bài cá nhân
- HS đọc bài, bạn nhận xét
Tiết 2 Môn : Tập viết
Bài : Ôn tập - Kiểm tra tập đọc (Tiết 6)
I Mục tiêu :
- Đọc rõ ràng, trôi chảy các bài tập đọc đã học ở học kì I (phát âm rõ ràng, biết ngừngnghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ Tốc độ đọc khoảng 40 tiếng/ phút); hiểu ý chínhcủa đoạn, nội dung của bài; trả lời được câu hỏi về ý đoạn đã đọc Thuộc 2 đoạn thơ đãđọc Học sinh khá, giỏi đọc tương đối rành mạch đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 40tiếng/ phút)
- Dựa vào tranh để kể lại câu chuyện khoảng 5 câu và đặt được tên cho câu chuyện; viếtđược tin nhắn theo tình huống cụ thể
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Phiếu ghi tên các bài học thuộc lòng trong chương trình học kỳ I Tranh minh họabài tập 2
- HS: SGK, vở bài tập
III Các hoạt động dạy – học:
2 Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng:
- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập - 7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc